1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 4 bài 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

9 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 60 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN I.. - Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình, để giải thích sự tương đương của bất phương trình.. Kĩ năng:

Trang 1

Tiết: 60

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Nhận biết bất phương trình bậc nhất 1 ẩn.

- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình,

để giải thích sự tương đương của bất phương trình

2 Kĩ năng:

- Biết giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn

- Biết giải bất phương trình đưa về bất phương trình bậc nhất 1 ẩn

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ :

 GV: SGK, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng và phép nhân

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Định nghĩa.

GV giải thích đề bài dạy

HS nắm mục đề, HS cho ví dụ

GV có thể cho HS cho nhiều ví dụ và

loại trừ các ví dụ không phải là bất

phương trình bậc nhất 1 ẩn

1 Định nghĩa.

Ví dụ:

a 2x – 3 < 0 là bất phương trình

b 15 – 2x  0 bậc nhất 1 ẩn

c 0x + 5 > 0 không là bất phương

d x2 > 0 trình bậc nhất 1 ẩn

Định nghĩa: (SGK)

ax + b < 0 (> , , ) (a  0)

2 Hai quy tắc biến đổi bất phương

Trang 2

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi bất

phương trình

a Quy tắc chuyển vế

x - 5 < 18 = X < 18 + 5 (cộng hai vế

với 5)

Thay vì cộng hai vế với 5:

- GV hướng dẫn HS chuyển vế hạng

tử -5

sang vế phải

Ví dụ 2: GV cho HS thực hiện vídụ 2

HS giải ?2

Đối với bất đẳng thức cũng như giải bất

đẳng thức số

Ví dụ 4:

GV cho HS thực hiện ví dụ

Nhận xét bài giải

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

trình

a Quy tắc chuyển vế.

VD1: Giải bất phương trình;

x - 5 < 18

 x < 18 + 5

 x < 23 Vậy tập nghiệm của bất ptrình là {x / x<23}

VD2: Giải bất phương trình

3x > 2x + 5

 3x – 2x > 5

 x > 5 Vậy tập nghiệm của bất ptrình là {x / x

> 5}

b Quy tắc nhân với một số.

VD3: Giải bất phương trình

0,5 x < 3

 0,5 x 2 < 3 2

 x < 6 Vậy nghiệm của bất phương trình là x < 6

VD 4: Giải bất phương trình và biểu diễn nghiệm trên trục số

4

1

 x < 3

4

1

 x (- 4 ) > 3 (-4)

 x > -12 Vậy nghiệm của bất phương trình là x > -12

Trang 3

Hoạt động 3: Giải bất phương trình

bậc nhất 1 ẩn.

Vi dụ 5: 2x – 3 < 0

GV cho HS thực hiện

GV hướng dẫn HS thực hiện bài toán

theo 2 cách

VD5:

2x – 3 < 0  2x < 3  x < 23

VD6:

- 4x + 12 < 0

 - 4x < -12

 44x 124

 x > 3

4 Củng cố: Bài tập 20/47.

5 Hướng dẫn họ ở nhà:

 Làm các bài tập 22, 23, 26, 19 c, d SGK

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

3/2

0 )

0 -12(

Trang 4

Tiết: 61

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN(tt)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Biết giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn.

- Biết đưa bất phương trình về dạng bất phương trình bậc nhất 1 ẩn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải thành thạo.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong thực hành.

II CHUẨN BỊ :

 GV: bảng phụ ghi đề các bài tập và hình vẽ bài 26

 HS: làm các bài tập đã cho về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định:

2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình Giải bài toán 20d

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Giải bất phương trình

đưa về dạng bất phương trình bậc

nhất 1 ẩn.

Dạng ax + b < 0

ax + b > 0

ax + b  0

ax + b  0

GV cho HS nêu quy tắc biến đổi bất

phương trình Giải bất phương trình

GV cho HS giải ?6

1 Giải bất phương trình đưa về dạng bất phương trình bậc nhất 1 ẩn

VD 7: Giải bất phương trình:

3x + 5 < 5x – 7  3x – 5x < – 7 – 5  – 2x < – 12 

2

-2x

> 122

 x > 6

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 6

Trang 5

Hoạt động 3: Giải bài tập.

Áp dụng giải bài tập 19c, d

GV gọi HS thực hiện

c – 3x > -4x + 2

HS thực hiện

d 8x + 2 < 7x -1

HS thực hiện

Bài 22/47.

Bài 23.

Bài 24/47.

Bài 25/47

Áp dụng: bài tập Bài 19/47 Giải bất phương trình.

c – 3x > -4x + 2  – 3x + 4x > 2  x > 2 Vậy nghiệm của bất phương trình là x >2

d 8x + 2 < 7x -1  8x – 7x < -1 -2  x < -3 Vậy nghiệm của bất phương trình là x < -3

Bài 22/47.

a x < -5

b x > -1

Bài 23.

a x > 1,5

b x < -

3 4

c x  2,5

Bài 24/47.

a x > 3 b x < 2

Bài 25/47

a x 3

2

> -6

 x 3

2

2

3

> -6

2 3

 x > -9 Vậy nghiệm của bất phương trình là x >

Trang 6

-GV cho HS hoạt động nhóm.

Bài 26

Muốn tìm tập nghiệm ta tìm những giá

trị nào trên trục số (phần gạch bỏ)

- HS cho 3 ví dụ về bất phương trình

có cùng tập nghiệm đó

9

6

5

 

 

5

6 20 5

6 x 6 5

 x > -24

Bài 26

a x < 12

b x  8

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

 Làm các bài tập phần luyện tập trang 48, 49

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 7

Tiết: 62

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Biết kiểm tra giá trị cho trước có phải là nghiệm của bất

phương trình không?

- Vận dụng 2 quy tắc giải bất phương trình vào giải bài tập

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình một cách thành thạo.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong thực hành.

II CHUẨN BỊ :

 GV: bảng phụ ghi các bài tập trang 48

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức:

2 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu các quy tắc biến đổi bất phương trình Giải bài tập 24c

HS2: Làm bài tập 28/48

3 Bài mới:

Bài 28/48 SGK.

Muốn kiểm tra xem x = 2, x = -3 có

phải là nghiệm của bất phương trình

không ta làm gì?

Thay x = 2, x = -3 vào bất phương

trình

Nếu là khẳng định đúng thì giá trị đó là

nghiệm

Nếu là khẳng định sai thì giá trị đó

không phải là nghiệm

Bài 28/48 SGK Cho x2 > 0

a Thay x = 2 vào bất phương trình ta có:

x2 = 22 = 4 > 0 (khẳng định đúng) Vậy x = 2 là nghiệm của bất phương trình

Thay x = -3 vào bất phương trình ta có:

x2 = (-3)2 = 9 > 0 (khẳng định đúng) Vậy x = -3 là nghiệm của bất phương trình

Trang 8

Bài 29/48 SGK.

Hai HS giải bài 29

Bài 30.

GV gọi 1 HS tóm tắt đề

GV hướng dẫn:

Tìm số tờ giấy bạc loại 2000đ

Số tiền giấy bạc loại 2000đ

Số tiền giấy bạc loại 5000đ

:Lập phương trình

Bài 29/48 Tìm x

a Giá trị của 2x -5 không âm

Có: 2x -5  0

 2x  5

 x 

2 5

Vậy với x  25 thì 2x -5 không âm

b -3x không lớn hơn -7x + 5

Có -3x  -7x + 5

 - 3x + 7x  5

 4x  5

 x  45 Vậy với x 

4

5

thì 3x không lớn hơn -7x + 5

Bài 30.

Số tiền  70000 đ

15 tờ = số tờ lọa 2000đ + số tờ loại 5000đ

Hỏi có bao nhiêu tờ giấy bạc loại 5000đ

Giải:

Gọi số tờ giấy bạc loại 5000đ là x (tờ) ( 0 < x < 15)

Số tờ giấy bạc loại 2000đ là 15 - x (tờ)

Số tiền loại 5000 là 5000x (đ)

Số tiền loại 2000 là 2000(15 - x) (đ)

Số tiền  70000

Trang 9

Bài 31/48 SGK.

Bài 32/48 SGK.

GV cho HS thực hiện bài 32

Bài 33.

GV hướng dẫn:

Tóm tắt:

Điểm trung bình  8

Toán  6 (không có môn nào dưới

6)

Văn, toán hệ số 2

5000x + 2000(15 - x)  70000

 x 

3 40

Do 0 < x < 15 , x  N Nên số giấy bạc loại 5000 từ 1  13 tờ

Bài 31 Giải phương trình.

3

x 6 15

 15 – 6x > 15 (nhân hai vế cho 3)  – 6x > 15 – 15

 – 6x > 0  x < 0

Bài 32.

a 8x + 3(x + 1) > 5x – (2x -6)

 8x + 3x + 3 > 5x – 2x + 6

 11x + 3 > 3x + 6

 11 x – 3x > 6 – 3

 8x > 3

 x >

8 3

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

 Làm bài tập 34, 31 SGK trang 48, 49

 Xem lại giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ |-5| = ? ; |5| = ?

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/02/2018, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w