1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

4 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt: * Kiến thức: Nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một PT, cách tìm điều kiện xác định viết tắt là ĐKXĐ của PT.. * Kỹ năng: Nắm vững c

Trang 1

Tuần: 4

Tiết: 47

Ngày soạn: / /2013

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một PT, cách tìm điều kiện xác

định (viết tắt là ĐKXĐ) của PT

* Kỹ năng: Nắm vững cách giải PT chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt

là bước tìm ĐKXĐ của PT và bước đối chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, cách giải PT chứa ẩn ở mẫu

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm Ôn tập điều kiện của

biến để giá trị của phân thức xác định, định nghĩa hai PT tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Điểm danh

8A1 / / 2013

8A2 / / 2013

8A3 / / 2013

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1:  Phát biểu định nghĩa hai PT tương đương

 Giải PT: x3 + 1 = x(x + 1)

Đáp án: x3 + 1 = x(x + 1)  (x + 1)(x2 x + 1)  x(x + 1) = 0

 (x + 1)(x2  x + 1  x) = 0  (x + 1)(x  1)2 = 0

 x + 1 = 0 hoặc x  1 = 0  x =  1 hoặc x = 1 Vậy S = –1 ; 1

Đặt vấn đề: Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các PT mà hai vế của nó đều là các

biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài này, ta sẽ nghiên cứu cách

giải các PT có biểu thức chứa ẩn ở mẫu

2 Bài mới:

7’ HĐ 1: Ví dụ mở đầu:

GV đưa ra PT

x +

1 x

1 1 1 x

1

GV nói: Ta chưa biết cách

giải PT dạng này, vậy ta

HS: ghi PT vào vở

HS: Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế

1 Ví dụ mở đầu:

Giải PT:

x +

1 x

1 1 1 x

1

1 x

1 1 x

1

Trang 2

thử giải bằng phương pháp

đã biết xem có được

không?

Ta biến đổi như thế nào?

H: x = 1 có phải là nghiệm

của PT hay không vì sao?

Vậy PT đã cho và PT x = 1

có tương đương không?

GV chốt lại: Khi biến đổi

từ PT có chứa ẩn ở mẫu

đến PT không chứa ẩn ở

mẫu nữa có thể được PT

mới không tương đương

Bởi vậy ta phải chú ý đến

điều kiện xác định của PT

1 x

1 1 x

1

Thu gọn: x = 1

HS: x = 1 không phải là nghiệm của PT vì tại x = 1 giá trị phân thức

1 x

1

 không xác định

HS: PT đã cho và PT x = 1 không tương đương vì không

có cùng tập hợp nghiệm HS: nghe giáo viên trình bày

Thu gọn ta được: x = 1

 Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của PT trên vì tại x = 1 phân thức

1 x

1

 không xác định

 Vậy: Khi giải PT chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu

tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của PT

10’ HĐ 2: Tìm điều kiện xác

định của một PT:

PT x +

1 x

1 1 1 x

1

chứa ẩn ở mẫu

Hãy tìm điều kiện của x để

giá trị phân thức

1 x

1

được xác định

GV: đối với PT chứa ẩn ở

mẫu, các giá trị của ẩn mà

tại đó ít nhất một mẫu thức

của PT bằng 0 không thể là

nghiệm của PT

H: Vậy điều kiện xác định

của PT là gì?

GV đưa ra ví dụ 1:

2 x

1 x

GV hướng dẫn HS: ĐKXĐ của PT là

x  2  0  x  2

HS: giá trị phân thức

1 x

1

được xác định khi mẫu khác

0 Nên

x  1  0  x  1 HS: nghe giáo viên trình bày

HS: Điều kiện xác định của

PT là điều kiện của ẩn để tất

cả các mẫu trong PT đều khác 0

HS: nghe GV hướng dẫn

2 Tìm điều kiện xác định của PT:

Điều kiện xác định của PT (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của

ẩn để tất cả các mẫu trong PT đều khác 0

Ví dụ 1: Tìm ĐKXĐ của mỗi

PT sau:

2 x

1 x 2

Vì x  2 = 0  x = 2 nên ĐKXĐ của PT là x  2

Trang 3

b)

2 x

1 1 1 x

2

H: ĐKXĐ của PT là gì?

GV yêu cầu HS làm bài?

2.Tìm ĐKXĐ của mỗi PT

sau:

a)

1 x

4 x 1 x

x

b)

2 x

1 x 2 2 x

3

HS: ĐKXĐ của PT là: x  1

và x   2 HS: trả lời miệng?2 a) ĐKXĐ của PT (a) là

x   1

b) ĐKXĐ của PT là x  2  0

 x  2

b)

2 x

1 1 1 x

2

Vì x  1  0 khi x  1

và x + 2  0 khi x  2 Vậy ĐKXĐ của PT là x  1 và

x   2

12’ HĐ 3: Giải PT chứa ẩn ở

mẫu:

GV đưa ra Ví dụ 2:

Giải PT x x 2 2 2 ( x x 2 3 )

H: Hãy tìm ĐKXĐ PT?

GV: Hãy quy đồng mẫu hai

vế của PT rồi khử mẫu

H: PT có chứa ẩn ở mẫu và

PT đã khử ẩn mẫu có

tương đương không?

GV nói: Vậy ở bước này ta

dùng ký hiệu suy ra ()

chứ không dùng ký hiệu

tương đương ()

GV yêu cầu HS sau khi

khử mẫu, tiếp tục giải PT

theo các bước đã biết

H: x = 

3

8

có thỏa mãn ĐKXĐ của PT không?

HS: đọc ví dụ 2

HS: ĐKXĐ PT là x  0 và x

 2

) 2 x ( x 2

) 3 x 2 ( x )

2 x ( x 2

) 2 x )(

2 x ( 2

 2(x  2)(x + 2) = x (2x + 3) HS: PT có chứa ẩn ở mẫu và

PT đã khử mẫu có thể không tương đương

HS: nghe GV trình bày HS: trả lời miệng GV ghi lại trên bảng

 2(x2  4) = 2x2 + 3x

 2x2  8 = 2x2 + 3x

 2x2  2x2  3x = 8

 3x = 8  x = 

3 8

HS: x = 

3

8

thỏa mãn ĐKXĐ

Vậy x = 

3

8

là nghiệm của PT

3 Giải PT chứa ẩn ở mẫu:

Ví dụ 2: giải PT

x x 2 2 2 ( x x 2 3 )

(1) ĐKXĐ của PT là: x  0 và x  2

(1)

) 2 x ( x

) 3 x ( x ) 2 x ( x

) 2 x )(

2 x ( 2

Suy ra:

2(x  2)(x +2) = x (2x + 3)

 2(x2  4) = 2x2 + 3x

 2x2  8 = 2x2 + 3x

 2x2  2x2  3x = 8

 3x = 8  x = 

3 8

(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của PT (1) là

S =

3 8

Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế

của PT rồi khử mẫu

Bước 3: Giải PT vừa nhận được Bước 4: (kết luận) Trong các

Trang 4

GV: Vậy để giải một PT có

chứa ẩn ở mẫu ta phải làm

qua những bước nào?

GV yêu cầu HS đọc lại

“Cách giải PT chứa ẩn ở

mẫu” tr 21 SGK

(1)

HS: qua bốn bước như SGK

1 HS đọc to “Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu”

giá trị của ẩn tìm được ở bước

3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các

nghiệm của PT đã cho

8’ HĐ 4: Luỵện tập,củng cố

Bài 27 tr 22 SGK

Giải PT:

5 x

5 x 2

= 3 H: Tìm ĐKXĐ của PT?

GV yêu cầu HS tiếp tục

giải PT

GV gọi HS nhận xét

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước giải PT chứa ẩn ở

mẫu

 So sánh với PT không

chứa ẩn ở mẫu ta cần thêm

những bước nào?

HS: ghi đề vào vở

HS: ĐKXĐ: x   5 1HS lên bảng tiếp tục làm

1 HS nhận xét

HS nhắc lại bốn bước giải PT chứa ẩn ở mẫu

So với PT không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là:

Bước1: Tìm ĐKXĐ của PT Bước 4: Đối chiếu với ĐKXĐ

của PT, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của PT giá trị nào phải loại

Bài 27 tr 22 SGK Giải:

5 x

5 x 2

=

5 x

) 5 x ( 3

ĐKXĐ: x   5

 2x  5 = 3x + 15

 2x  3x =15 + 5

  x = 20  x =  20 (thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy tập nghiệm của PT là: S =

 20

2’ 3 Hướng dẫn học ở nhà:

 Nắm vững ĐKXĐ của PT là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của PT khác 0

 Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)

 Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK

 Nhận xét giờ học

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 28/02/2018, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w