Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở Ti02, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí (tt)
Trang 1VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ô NHIỄM TRONG KHÔNG KHÍ
Chuyên ngành : Hóa lý thuyết và hóa lý
Mã số : 62 44 01 19
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học và Công nghệ,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Huệ
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Trang 3GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Tính cấp thiết của luận án
Các hoạt động của giao thông vận tải, công nghiệp, làng nghề v.v phát thải vào không khí nhiều hợp chất có độc tính cao và các vi khuẩn có hại cho sức khỏe con người Vì vậy, xử lý ô nhiễm không khí là vấn đề cấp bách cần được quan tâm nghiên cứu giải quyết
Để xử lý các tác nhân ô nhiễm trong không khí, người ta thường
sử dụng nhiều phương pháp như màng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính, khử trùng nhiệt động, ion hóa, ozon hóa, xúc tác quang hóa, chiếu
xạ tia cực tím v.v Trong đó, phương pháp xúc tác quang hóa với chất
toàn các chất độc thành cacbon dioxit, nước, và các muối, không sinh
ra các chất phụ, thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và áp suất thường, vật liệu dễ kiếm và rẻ tiền
3,2eV), phản ứng chỉ xảy ra khi bức xạ nằm trong vùng tử ngoại, tốc
độ tái kết hợp của cặp điện tử - lỗ trống cao, dẫn đến hiệu suất lượng
tử quang hóa kém và hiệu quả xúc tác quang hóa thấp Vì vậy, người
ta thường pha tạp (doping) các kim loại hoặc phi kim vào cấu trúc
vùng ánh sáng khả kiến Trong số các nguyên tố pha tạp, nitơ được
sử dụng nhiều hơn cả, do cách pha tạp nitơ thường đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao
trong khi đó hydroxyl apatit (HA) là chất hấp phụ rất tốt nhưng tính
cao vừa có tính chất hấp phụ tốt đã được nghiên cứu Bên cạnh đó,
Trang 4hủy các vật liệu khác Đặc biệt, composit HA/TiO2 được phân tán dưới dạng huyền phù trong dung môi nước nên khi sử dụng càng
dạng hạt đặc, không có vi xốp nên việc ổn định dung dịch huyền phù không bị sa lắng theo thời gian là vấn đề rất khó khăn cần nghiên cứu
trong môi trường không khí Hai vật liệu trên nếu được pha tạp nitơ
sẽ xử lý hiệu quả tác nhân ô nhiễm không khí trong vùng ánh sáng nhìn thấy, từ đó làm tăng tính ứng dụng của vật liệu trong thực tế
dạng thanh cho hiệu quả xử lý cao hơn và dễ dàng ổn định trạng thái
những lý do trên, luận án “Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng cấu trúc
và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở TiO 2 , ứng dụng
xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí” được đặt ra Đề tài
có ý nghĩa thực tiễn, góp phần giảm thiểu ô nhiễm không khí do hóa
chất và vi khuẩn gây ra
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
màng lọc cho máy lọc khí và nanocomposit hydroxyl apatit phủ trên
khuẩn và vi nấm ô nhiễm trong không khí
3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
Trang 5- Đánh giá đặc trưng cấu trúc, tính chất và thành phần của các
SEM, ICP-MS, EDX, IR, BET
- Khảo sát đánh giá hoạt tính xúc tác của vật liệu qua xử lý khí
toluen, các vi khuẩn B.cereus, S areus, E coli, B cepacia và vi nấm Candida albicans
4 Bố cục của luận án
Luận án gồm 117 trang với 28 bảng, 77 hình, 117 tài liệu tham khảo và 3 phụ lục Luận án gồm các phần như sau: mở đầu (2 trang); chương 1: Tổng quan (39 trang); chương 2: Phương pháp nghiên cứu (22 trang); chương 3: Kết quả và thảo luận (52 trang); kết luận (2
trang)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số tác nhân ô nhiễm không khí và phương pháp xử lý 1.2 Vật liệu nano TiO 2
1.3 Vật liệu nano TiO 2 phủ trên sợi nhôm oxit
1.4 Vật liệu nanocomposit HA/TiO 2
1.5 Đánh giá hoạt tính xúc tác quang của vật liệu
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
2.2 Tổng hợp các vật liệu
2.2.1 Tổng hợp vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3
đi từ alkoxit kim loại qua 2 giai đoạn bao gồm: giai đoạn chế tạo
nhôm oxit
2.2.2 Tổng hợp vật liệu nanocomposit HA/N-TiO 2
Trang 6Vật liệu HA/N-TiO2 được tổng hợp qua hai giai đoạn bao gồm:
2.3 Đánh giá đặc trưng của vật liệu
Sử dụng các phương pháp phân tích nhiệt (TGA), nhiễu xạ tia X (XRD), quang phổ hồng ngoại (IR), tán sắc năng lượng tia X (EDX), phổ Plasma ghép nối khối phổ (ICP – MS) để xác định cấu trúc, tính
Hình thái học và diện tích bề mặt riêng của mẫu được xác định bằng
(BET) Bước sóng hấp thụ tới hạn của vật liệu được xác định bằng phương pháp phổ hấp thụ (UV-Vis)
2.4 Phương pháp nghiên cứu hoạt tính xúc tác
2.4.1 Thử nghiệm vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3 xử lý toluen
đánh giá hiệu quả xử lý toluen tương ứng với căn phòng thực tế
máy lọc khí, kích thước 370×100×6 mm/màng lọc, mẫu so sánh là
của nguồn sáng, khối lượng vật liệu, nồng độ toluen ban đầu, động học của quá trình oxi hóa toluen, độ bền hoạt tính quang xúc tác và khả năng hấp phụ của vật liệu thông qua phản ứng phân hủy toluen
2.4.2 Thử nghiệm vật liệu HA/N-TiO 2 xử lý toluen
quá trình oxi hóa toluen và độ bền xúc tác của vật liệu
2.4.3 Phương pháp phân tích nồng độ toluen
Trang 7Nồng độ toluen được phân tích trên thiết bị sắc ký khí GC-FID Shimadzu 2010, Nhật Bản Giới hạn định lượng của phương pháp xác
2.4.4 Thử nghiệm khả năng diệt khuẩn của vật liệu HA/N-TiO 2
Thử nghiệm với 4 chủng khuẩn là B.cereus, S areus, E.coli, B.cepacia và 1 chủng nấm là Candida
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3
3.1.1 Tổng hợp vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3
nhúng
Số lần nhúng
Thời gian nung (giờ)
Nhiệt độ nung (ºC)
Trang 8Bảng 3.3 Mẫu N-TiO 2 /Al 2 O 3 khảo sát ảnh hưởng của nồng độ
nhúng (phút)
Số lần nhúng
Thời gian nung (giờ)
Nhiệt độ nung (ºC)
3.1.2 Đặc trưng cấu trúc, tính chất của vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3
3.1.2.1 Ảnh hưởng của thời gian và số lần nhúng phủ
Hình 3.2 Giản đồ XRD của các mẫu N-TiO 2 /Al 2 O 3 30 phút-24 giờ
Hình 3.3 Ảnh SEM của sợi Al 2 O 3 trước khi phủ và sau khi phủ N-TiO 2
Trang 9Hình 3.2 cho thấy, tất cả các mẫu đều xuất hiện hai đỉnh phổ rất lớn Al(200) và Al(202) là của vật liệu mang Các đỉnh nhiễu xạ xuất
(hình 3.3) Như vậy, số lần nhúng phủ tốt nhất là 5 lần
cột từ trên xuống dưới) Khi các mẫu có cùng tỷ lệ TTIP (theo hàng
từ trái sang phải), mẫu có tỷ lệ DEA là 2mol có kích thước hạt đồng đều hơn so với mẫu có tỷ lệ DEA là 1mol Nhận định này được làm sáng tỏ khi phân tích phổ XRD (hình 3.6) Cường độ đỉnh nhiễu xạ tia
X của các mẫu tăng theo chiều tăng của nồng độ TTIP từ 1-3 mol Từ
tả trên hình 3.6A, theo công thức Scherrer tính được kích thước hạt
và giảm chậm (1-2nm) khi tăng DEA từ 1 mol lên 2 mol (hình 3.6B)
Độ sắc nét của các đỉnh phổ cũng có sự khác nhau giữa các mẫu, đặc
Trang 10Hình 3.5 Ảnh SEM của các mẫu N-TiO 2 /Al 2 O 3 với nồng độ sol khác nhau
Hình 3.6 Giản đồ XRD của các mẫu N-TiO /Al O với các nồng độ sol khác nhau
Nồng độ TTIP (mol)
Trang 11Hình 3.7 Phổ UV-Vis của N-TiO 2 trong vật liệu N-TiO 2 /Al 2 O 3 (a) TiO 2 - P25, (b) N-TiO 2 mẫu S 1-2 , (c) N-TiO 2 mẫu S 1-1
quả với ánh sáng nhìn thấy
3.1.3 Kết quả thử nghiệm khả năng xúc tác quang của vật liệu TiO 2 /Al 2 O 3
Nguồn sáng được sử dụng từ hai loại đèn: đèn huỳnh quang daylight công suất 10w và đèn UV365nm công suất 8w Trong mỗi
như không pha tạp đều hấp phụ toluen yếu
3.1.3.2 Ảnh hưởng của nguồn sáng
Khi kích hoạt bằng đèn huỳnh quang (hình 3.8), các mẫu
suất rất thấp 14% Khi chiếu sáng bằng đèn UV 365nm (hình 3.9),
Trang 12Nguồn sáng huỳnh quang
Nguồn sáng UV365nm
0 20 40 60 80 100
Hình 3.8 Hiệu suất xử lý toluen
huỳnh quang
Hình 3.9 Hiệu suất xử lý toluen
sáng UV365nm
3.1.3.3 Ảnh hưởng của khối lượng xúc tác quang
t = 8 giờ Kết quả chỉ ra trên hình 3.10 cho thấy khối lượng
0 200 400 600 800 1000
Hình 3.10 Hiệu suất phân hủy
khối lượng khác nhau
Hình 3.11 Mối tương quan giữa
3.1.3.4 Ảnh hưởng của nồng độ toluen ban đầu
lớn, do đó tỷ lệ phân hủy toluen tăng (hình 3.11) Khi nồng độ
Trang 13toluen ban đầu khoảng 700 - 900µg/m3, ánh sáng có thể bị hấp thụ bởi toluen trong khí làm giảm mật độ sáng trên bề mặt các hạt
3.1.3.5 Động học quá trình oxi hóa toluen bằng vật liệu
Bảng 3.11 Hằng số tốc độ biểu
phản ứng phân hủy toluen bằng
phản ứng phân hủy toluen bằng
Hình 3.13 chỉ ra rằng, động học của phản ứng phân hủy toluen
Kết quả khảo sát đối với mẫu thử nghiệm, sau 2 - 6 tháng sử
tháng hiệu suất giảm dần xuống còn 60 - 70% và 70 - 80%, lần lượt
Trang 143.2 Vật liệu nanocomposit HA/N-TiO 2
3.2.1 Tổng hợp vật liệu nanocomposit HA/ N-TiO 2
thước cỡ 5x10nm, dài khoảng 10 - 500nm, hai pha anatas và rutil, tỷ
mại
0 500 1000 1500
A
A A A
A R
hai pha anatas và rutil Qua phân tích EDX và UV-Vis cho thấy rằng
Trang 153.2.1.2 Kết quả tổng hợp vật liệu HA/N-TiO 2
TT Ký hiệu Thời gian ngâm
3.2.2 Đặc trưng của vật liệu HA/N-TiO 2
gốc
Hình 3.24 là kết quả phân tích XRD của các mẫu HA/N-TiO2 ở các thời gian hình thành HA khác nhau Các đỉnh nhiễu xạ tương ứng với các pha anatas và rutil của TiO2 xuất hiện trong tất cả các mẫu Một đỉnh nhiễu xạ nhỏ nhưng có thể nhìn thấy rõ ràng ở 2θ 31,6o là của mặt (211) của các tinh thể
HA Đỉnh này thể hiện HA có kích thước tinh thể nhỏ Cường độ đỉnh nhiễu xạ của HA tăng mạnh từ mẫu 1h đến mẫu 6h, sau đó các mẫu 12h và 24h cường độ hầu như không tăng
Trang 16A A R
N-TiO 2 HA/N-TiO 2 – 1h
HA/N-TiO 2 – 3h HA/N-TiO 2 – 6h
HA/N-TiO 2 – 12h HA/N-TiO 2 – 24h
Trang 17Khi chưa phủ HA, mẫu bột N-TiO2 ban đầu tồn tại các khe rộng giữa các thanh Khi được phủ HA lên bề mặt, kích thước thanh N-
mẫu 3h và 6h ta nhìn thấy bề mặt mẫu trở nên bông mịn, HA phủ lên
tượng này tăng dần ở các mẫu sau 6h Đây chính là yếu tố cản trở sự
trong dung môi nước Như vậy thời gian HA kết tinh tốt nhất trong khoảng 3 - 6 giờ
trong dung dịch gốc
A
A A
A A A
A R
R R
HA
Trang 18Hình 3.26 Giản đồ XRD của các mẫu HA/N-TiO 2 từ S 5 -S 15
3-
chứng tỏ khi
trong nanocomposit càng lớn Qua phân tích EDX, ICP-MS, IR và
các nguyên tố Mg, Na cũng như xuất hiện các vạch phổ của nhóm
2- Hàm lượng HA chiếm khoảng 30% khối lượng
thức hóa học gần đúng của HA mà luận án tổng hợp là
3h tốt hơn so với mẫu 6h (hình 3.33) Bước sóng tới hạn của mẫu
Trang 19diện tích bề mặt là 298m2/g và 385m2/g So sánh kết quả này với kết quả của một số nghiên cứu khác cho thấy, diện tích bề mặt của vật
3.2.3 Kết quả đánh giá hoạt tính xúc tác quang của vật liệu TiO 2
Điều kiện thí nghiệm: mật độ phủ 10mL/tấm gạch/lần, PVC ≈
thanh lớn hơn so với dạng hạt Nguyên nhân chính là do sự tăng các
Hình 3.34 Hiệu quả xử lý toluen
Hình 3.35 Ảnh hưởng của hàm
Trang 20bằng đèn huỳnh quang toluen
huyền phù
toluen với các dung dịch huyền phù có giá trị hàm lượng rắn (viết tắt
là PVC) từ 10/1000(g/ml) đến 75/1000(g/ml) Hiệu quả xúc tác
hiệu quả xúc tác quang giảm dần Giá trị PVC tối ưu là 25/1000 (g/ml) trong điều kiện khảo sát (hình 3.35)
3.2.3.3 Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu
Hiệu quả xúc tác quang hóa tăng từ 82,84% đến 92,92% khi phủ 1-2 lần Từ sau 2 lần trở đi cho hiệu quả xúc tác quang hóa giảm
3.2.3.4 Ảnh hưởng của mật độ công suất ánh sáng
Hiệu quả quang xúc tác gần như không thay đổi khi mật độ công
suất ánh sáng không ảnh hưởng lớn đến khả năng quang xúc tác của
vật liệu trong điều kiện khảo sát
3.2.3.5 Động học quá trình oxy hóa quang xúc tác toluen bằng vật
độ dốc lớn, chứng tỏ sự giảm nồng độ toluen trong khoảng nồng độ
chậm hơn Điều này có thể lý giải là khi nồng độ toluen cao có thể sẽ dẫn tới cản trở sự di chuyển các chất phản ứng và sản phẩm từ các
Trang 21khe trong vật liệu ra bề mặt vật liệu, khi nồng độ toluen ban đầu quá thấp (dưới mức thấp nhất của tiêu chuẩn cho phép) thì lượng toluen đến hấp phụ trên bề mặt vật liệu thấp do đó sự phân hủy toluen xảy
ra chậm So sánh kết quả này với kết quả ở hình 3.11 ta thấy, mặc dù
hình thức sử dụng thụ động nên cho hiệu quả xử lý toluen thấp hơn
y = 229,9x + 0,1009
R2 = 0,988 0,0
0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0
Hình 3.38 Mối tương quan giữa
Hình 3.39 Đồ thị biểu diễn sự
nồng độ toluen ban đầu 100-
trên bề mặt gạch cho thấy, hiệu quả hấp phụ của vật liệu giảm theo
số lần và thời gian sử dụng, đồng thời hiệu quả xúc tác quang hóa cũng giảm Sau 20 lần sử dụng, hiệu quả giảm từ 93,5% xuống còn
78,6% Sau 2 năm sử dụng, hiệu quả giảm xuống còn 70,5%
Hiệu quả xử lý vi khuẩn
P25 kể cả khi chiếu sáng và không chiếu sáng Sau 9 giờ chiếu sáng,
Trang 22chiếu sáng, vật liệu HA/N-TiO2 cũng gây ức chế sự phát triển và cho hiệu quả xử lý 59%
Hiệu quả xử lý vi nấm
Hiệu quả xúc tác quang hóa tại thời điểm 3 giờ cho thấy mẫu vật
mặt tiếp xúc lớn hơn do đó cho hiệu quả xử lý vi nấm tốt hơn so với
2 Đặc trưng cấu trúc, tính chất và thành phần của vật liệu
thước trung bình từ 15 đến 30nm, hấp thụ ánh sáng với bước sóng
sát qua thử nghiệm làm màng lọc cho máy lọc khí để xử lý toluen Trong điều kiện khối lượng xúc tác 40g, nhiệt độ và áp suất thường,
Trang 23liệu N-TiO2/Al2O3 có khả năng xử lý toluen đạt hiệu quả trên 90% với cả nguồn sáng đèn UV 365nm và đèn huỳnh quang
3-, đã tổng hợp được 9
đổi từ dạng hạt đơn pha anatas sang dạng thanh hai pha anatas và rutil có pha tạp nitơ Các điều kiện thích hợp để tổng hợp vật liệu
trong dung dịch gốc tương ứng là 25 và 10 (mmol/L),
5 Đặc trưng cấu trúc, tính chất và thành phần của vật liệu
khoảng 80/20, kích thước trung bình 10×10nm, chiều dài 10 – 500nm, được pha tạp N với tỷ lệ N khoảng 2% khối lượng HA được
thụ ánh sáng bước sóng 429nm
đã thử nghiệm trong vùng ánh sáng nhìn thấy Trong điều kiện khảo
lượng xúc tác quang là 25/1000 g/ml, mật độ diện tích xúc tác quang
Trang 24NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
pháp sol – gel đi từ tetraisopropyl orthotitanat, diethanolamine và
có cấu trúc đơn pha anatas, kích thước hạt từ 15-30nm, hấp thụ ánh
xử lý các hợp chất hữu cơ khi ứng dụng làm màng lọc khí
dạng hạt sang dạng thanh và phương pháp kết tủa HA trên bề mặt
trong dung môi nước Kích thước trung bình của lỗ xốp là 78,3929Å
xử lý toluen cũng như vi khuẩn, vi nấm trong vùng ánh sáng nhìn thấy Vật liệu này có tiềm năng xử lý các tác nhân ô nhiễm trong môi trường không khí
Trang 25DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 Nguyễn Thị Huệ, Trần Thị Đức, Mã Thị Anh Thư, Đinh Thị Thúy
trong môi trường không khí ở Việt Nam, Hội nghị Khoa học kỷ
niệm 35 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1975-2010, tiểu ban Môi trường và Năng lượng, 2010, ISBN: 978-604-913-013-7, 220-225
2 Nguyen Thi Hue, Ma Thi Anh Thu, Study on fabrication of
disintegrating toxic substances in the air environment, The 3rd International Workshop on Nanotechnology and Application,
November 10-12, Vung Tau, Vietnam, 2011, 960-963
3 Nguyễn Mạnh Nghĩa, Nguyễn Thị Huệ, Mã Thị Anh Thư, Nghiên
không khí, Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học,
ISSN-0868-3224, 16 (3), 2011, 38-42
4 Nguyễn Thi Huệ, Nguyễn Thị Hà Giang, Mã Thị Anh Thư, Trần
Thị Thu Hương, Nghiên cứu xử lý Benzen, Toluen và Xylen trong
Công nghệ, 2012, ISSN 0866 708X, 50 (2B), 213-220
5 Mã Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Huệ, Âu Duy Tuấn, Nghiên cứu
khí CO, NO, Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 2013,
ISSN-0868-3224,18 (3), 48-53