Chảy máu từ vị trí nhau bám • Đờ tử cung: – Tử cung quá căng – Chuyển dạ kéo dài hoặc chuyển dạ quá nhanh – Giục sanh lâu với oxytocin – Chất lượng cơ tử cung kém – Nhiễm trùng ối – Gây
Trang 1BĂNG HUYẾT SAU
SANH
PGS Trần Thị Lợi
Trang 2ĐỊNH NGHĨA BĂNG HUYẾT SAU SANH
• BHSS: chảy máu từ nơi nhau bám
≥500ml, trong vòng 24 giờ sau sổ
thai Định nghĩa đã được mở rộng:
chảy máu sau sổ thai từ bất
cứ nơi nào ở đường sinh dục
(WHO 1900)
• Ghi nhận: # 50% phụ nữ sanh ngả
âm đạo bị mất lượng máu kể trên, mổ lấy thai # 1000ml máu, cắt tử cung sau mổ lấy thai: # 1400ml-
3500ml máu.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA BĂNG HUYẾT SAU SANH
• Thai kỳ bình thường, nhờ cơ chế gia
tăng thể tích máu trong thai kỳ, những tháng cuối thai kỳ lượng máu có thể gia tăng 30-60% = 1000ml - 2000ml ở
những thai phụ có cân nặêng trung
bình.
• Do đó, người phụ nữ có thể chịu
đựng được tình trạng mất máu sau sanh.
• Ở VN có tỉ lệ thiếu máu thiếu sắt cao, dễ
bị chóang
• số lượng máu mất mà ta ước lượng thơng thường chỉ
bằng một nửa lượng máu mất thực sự.
Trang 4Yếu Tố Thuận Lợi và
Nguyên Nhân Băng Huyết
g sinh dục:
Rach TSM,
AĐ, CTC, TC
Bất thườn
g của bánh nhau:
NTĐ, NCRL, SN
Rối loạn đông máu:
Thuye
n tắc ối,
NBN, thai lưu, nhiễm trung ối
Can thiệp khôn
g đúng cách: lộn đay TC
Trang 5Yếu Tố Thuận Lợi và
Nguyên Nhân Băng Huyết
Sau Sanh
1 Chảy máu từ vị trí nhau bám
• Đờ tử cung:
– Tử cung quá căng
– Chuyển dạ kéo dài hoặc
chuyển dạ quá nhanh
– Giục sanh lâu với oxytocin
– Chất lượng cơ tử cung kém
– Nhiễm trùng ối
– Gây mê
– Giảm tưới máu đến tử cung:
hạ huyết áp, Xuất huyết nhiều
Trang 6Chảy máu từ vị trí
nhau bám
Bất thường của bánh nhau:
• Sót nhau
• Nhau cài răng lược
• Nhau bám bất thường: nhau tiền
đạo…
Can thiệp không đúng cách trong thời kỳ sổ nhau
• Kéo dây rốn khi nhau chưa bong
• Đẩy đáy tử cung
• Lộn tử cung
Trang 7LÂM SÀNG
Triệu chứng tổng quát:
- Da xanh, niêm nhợt, tay chân lạnh, khát nước, vật vã, vẻ mặt hoảng hốt
- Mạch nhanh, huyết áp tụt, chóang mất máu Điều đáng lưu ý là sau sanh,
mạch, huyết áp thường chỉ thay đổi
sau khi đã mất một lượng máu lớn do
cơ chế tăng thể tích máu.
- Ngoài ra, ở những người cao huyết
áp trong thai kỳ, dù đã bị mất nhiều máu thì huyết áp có thể vẫn còn ở
Trang 8LÂM SÀNG
Triệu chứng thực thể
Chảy máu: có thể vừa chảy ra ngoài, vừa
đọng lại trong lòng tử cung
Lưu ý: máu rỉ rả liên tục có thể làm
mất một lượng máu lớn vì không được quan tâm đúng mức cho đến khi bị giảm thể tích máu mới phát hiện được
Pritchard và cộng sự (1962) nhận thấy lượng máu mất được ước lượng, chỉ khoảng 50% lượng máu mất thực sự Ngoài ra tử cung
cũng có thể chứa đựng khỏang 1000ml
máu trong buồng tử cung
Tổn thươngsinh dục: máu đỏ tươi, tử cung co
hồi tốt
Trang 9TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN
LƯỢNG
• Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, mất máu nhiều: trụy tim mạch, choáng nặng có thể tử vong
• Biến chứng muộn: suy thận cấp, hội chứng Sheehan # 1/10 000 ca sanh (hoại tử tuyến yên: mất sữa, vô kinh, rụng lông tóc, suy giáp, suy thượng thận)
• BHSS: yếu tố thuận lợi nhiễm trùng hậu sản.
• Tiên lượng phụ thuộc vào chất lượng của sự theo dõi và điều trị.
Trang 10Dự Phòng
• Tránh chuyển dạ kéo dài
• Sử dụng cẩn thận các loại thuốc tê
mê, thuốc giảm đau
• Thực hiện các thủ thuật giúp sanh
phải tôn trọng chỉ định, điều kiện, bảo đảm kỹ thuật.
• Kiểm tra đường sinh dục một cách
có hệ thống sau những trường hợp
chuyển dạ kéo dài, sanh khó khăn, hoặc thủ thuật nặng tay.
• Sổ nhau tích cực
Trang 11Normal Saline Sau khi sổ thai, cho 10 -20 đơn vị
Oxytocin vào 500ml dịch truyền nói trên chảy nhanh với vận tốc 10ml/phút, đồng thời xoa đáy tử cung ngoài thành bụng.
• Không được tiêm mạch Oxytocin chưa pha
loãng vì có thể bị tụt huyết áp nghiêm
trọng hoặc gây loạn nhịp tim
Trang 12Dự Phòng BHSS: sổ nhau
tỉ lệ thai phụ cần được truyền máu
• Tác dụng phu: gây nôn ói (khi sử dụng
ergometril) và tăng tỉ lệ soát lòng tử
cung
• Sổ nhau tích cực gồm 3 điểm căn bản:
- Cho thuốc co hồi tử cung sau khi sổ thai,
- Kẹp và cắt cuống rốn sớm, không chờ
đến khi cuống rốn ngưng đập
- Chủ động kéo dây rốn có kiểm soát
Trang 13Sổ Nhau Tích Cực
• Thuốc co hồi tử cung:
• Oxytocin: sau khi sổ thai, cho Oxytocin 20UI vào chai dịch truyền Lactate
Ringer hoặc Normal Saline 500ml chảy nhanh với vận tốc 10ml/phút Ở nơi không có truyền dịch, tiêm bắp
oxytocine 5 hoặc 10UI.
• Oxytocin tác dung <1phút khi truyền mạch,
• 2-4phút khi tiêm bắp
Trang 14Sổ Nhau Tích Cực
• Căùt dây rốn sớm: chưa đủ chứng cứ
để kết luận rằng nên cắt dây rốn sớm trong vòng 30 giây sau khi sổ thai hay chờ đến khi dây rốn ngưng đập Nếu chờ
dây rốn ngưng đập, thể tích máu thai nhi sẽ tăng được 30%, lượng huyết sắc tố
thai nhi sẽ tăng, tránh được thiếu máu
thiếu sắt ở thai nhi, nhưng ích lợi này chỉ kéo dài trong 3 tháng đầu thai kỳ
• Chưa có định nghĩa chính xác về cắt dây
rốn sớm (CDRS)
• Ở bà mẹ Rh(-), CDRS làm tăng khả năng
truyền máu từ con sang mẹ, nguy cơ
isoimmunisation
Trang 15Sổ Nhau Tích Cực
• Kéo dây rốn có kiểm soát : không chờ đến khi nhau bong, đặt 1 bàn tay trên vệ chặn đáy tử cung để tránh làm lộn tử cung, tay kia kéo dây
rốn
Trang 16XỬ TRÍ BHSS
Những độâng tác cơ bản:
• Phải có một đường truyền tĩnh mạch
hiệu quả (đã chuẩn bị từ khi lên bàn sanh).
• Sản phụ nằm đầu thấp, tư thế
Trendelenburg, ôxy.
• Theo dõi: M, HA, lượng máu mất, nước
tiểu (đặt thông tiểu)
• Thử nhóm máu (nếu bệnh nhân không thử trước)
• Xoa đáy tử cung qua thành bụng Đôi khi động tác này cũng giúp cầm máu
trong những trường hợp đờ tử cung.
Trang 17XỬ TRÍ
• Nếu nhau chứa sổ, làm nghiệm
pháp bong nhau.
• Đa số nhau chưa bong hoặc bong không hoàn toàn: bóc nhau nhân tạo sau khi đã hồi sức nâng tổng trạng và cho thuốc giảm đau
• Kiểm tra đường sinh dục bằng van và kẹp hình tim, bảo đảm không tổn
thương đuờng sinh dục.
• Nếu nhau đã sổ, các nguyên nhân
gây băng huyết thường là đờ tử
cung, sót nhau, tổn thương đường sinh dục và rối loạn đông máu.
Trang 19XỬ TRÍ
• Sau khi hồi sức, nâng
tổng trạng và cho
thuốc vô cảm, phải
soát TC để bảo đảm
lòng TC trống, không
ứ máu cục, không
sót nhau và TC toàn
vẹn
• Kiểm tra âm đạo, cổ
TC bằng dụng cụï: cổ TC
rách đđđđến đoạn dưới
TC: quá cùng đồ ÂĐ:
vỡ tử cung: phải mở
Trang 20XỬ TRÍ
• Sau khi soát lòng
tử cung, nếu tử
cung co hồi kém,
có thể ép tử
cung bằng 2 tay: 1
tay xoa đáy tử
cung qua thành
bụng và tay kia
trong âm đạo ép
thành trước tử
cung.
Trang 21XỬ TRÍ: thuốc co hồi TC
• Oxytocin : 20 đơn vị/ 1000ml Lactate
Ringer hoặc Normal Saline chảy nhanh có thể đến 10ml/phút.
• Prostaglandin: Misoprostol 1000 µ g đặt
trực tràng: hiệu quả trong điều trị
băng huyết sau sanh
Trang 23ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
• Aùp dụng: tổn thương đường sinh dục hoặc băng huyết sau sanhø điều trị nội khoa
không hiệu quả - - Rách cổ tử cung,
âm đạo, tầng sinh môn: khâu lại qua ngã âm đạo, vỡ tử cung thì phải mở bụng
- Băng huyết sau sanh: xử trí tuỳ thuộc
vào tuổi và sự mong muốn có con của sản phu:
Sản phụ trẻ, muốn cóthêm con: chèn ép buồng TC bằng bóng nước, gac
,thắt động mạch tử cung, động mạch
hạ vị để bảo tồn tử cung, khâu mũi B.Lynch
Sản phụ lớn tuổi, đủ con hoặc các
Trang 24• Chèn buồng tử cung: gạc/ballon
Trang 27ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
• Những trường
hợp mổ lấy thai
mà bị đờ tử
cung, có thể áp
dụng mũi khâu
B-Lynch: dùng 1
mũi khâu liên
tục để ép các
mạch máu vào
nuôi tử cung
Trang 29Tắc Mạch
• Ở các nước phát
triển, khi Oxytocin
không hiệu quả,
lập tức chuyển
sang: Nalador,
Sulprostone
• Tắc mạch ở những
trung tâm trang bị
tốt: BS X.R, Sản,
Hồi sức thực hiện
tắc mạch động
mạch tử cung (điều
Trang 30CHẢY MÁU THỜI KỲ
HẬU SẢN: Tử cung thu hồi
chậm
• Tử cung thu hồi chậm: sản dịch kéo
dài hoặc ra huyết nhiều
• Nguyên Nhân: tử cung co hồi kém, sót nhau, chấn thương  Đ, nhiễm trùng
Trang 31Thu hồi vết thương nhau
bám vào tử cung
• Vết thương này thu hồi sau 6w Ngay sau
sanh, kích thước bằng lòng bàn tay, thu nhỏ nhanh chóng, cuối tuần thứ 2, d#3-4cm
• Lành vết thương do các tuyến nội mạc tử cung từ bờ vết thương lan vào và từ đáy vết thương mọc lên
• Trong thời kỳ hậu sản nếu ra huyết nhiều,
SA chỉ có 1/27 ca là sót nhau (Lee, 1981,
3822BN)
• Điều trị: nội khoa: thuốc co hồi tử cung:
methylergonovine, oxytocine, prostaglandine
• Nạo kiểm tra sau khi dùng thuốc mà vẫn ra
Trang 32Xin cảm ơn sự theo dõi của quý vị!