Căn cứ tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Tổng Công Ty Than Việt Nam đã xây dựng xong đề án tổng thể về sắp xếp tổ chức theo hướng chuyển Tổng công ty Than Việt Nam sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và trình Thủ tướng Chính phủ. Tổng công ty Than Việt Nam là một trong những Tổng công ty có ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển chung của xã hội. Để đảm bảo khả năng phát triển vững chắc và chuyển đổi mô hình từ Tổng công ty sang mô hình tập đoàn kinh doanh, Tổng công ty Than Việt Nam cần có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, với chính sách hợp lý để đáp ứng nhu cầu một cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận nói riêng bởi nó tác động xuyên suốt trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, chuyên đề này tôi nghiên cứu: Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam: Thực trạng - hướng hoàn thiện.
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Mục lục 1
Lời Mở đầu 2
Phần I: Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam 3
1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt Nam 3 1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam 4
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam 4
1.2 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam 5
1.2.1 Nội dung cơ chế quản lý doanh thu 5
1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý chi phí 8
1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận 9
1.2.4 Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam 12
1.2.4.1 Một số mặt tích cực 12
1.2.4.2 Một số mặt hạn chế và nguyên nhân 14
Phần II: Hướng Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô hình tập đoàn trong Tổng công ty Than Việt Nam 16
2.1 Chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam chuyển Tổng công ty Than Việt Nam theo mô hình tập đoàn 16
2.2 Chiến lược phát triển Tổng công ty Than Việt Nam đến năm 2020 18
2.3 Hướng hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo mô hình tập đoàn đối với Tổng công ty Than Việt Nam 20
2.3.1 Đối với cơ chế quản lý doanh thu 20
2.3.2 Đối với cơ chế quản lý chi phí 21
2.3.3 Đối với cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận 22
2.3.4 Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quản lý thu, chi phí và lợi nhuận trong tập đoàn 24
2.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 25
2.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 25
2.4.1.1 Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cạnh tranh công bằng, bình đẳng và thực sự trao quyền chủ động cho các doanh nghiệp 25
2.4.1.2 Cần thiết lập quan hệ sở hữu về vốn giữa Nhà nước và Doanh nghiệp Nhà nước 26
2.4.1.3 Thành lập Công ty Đầu tư Tài chính của Nhà nước 27
2.4.1.4 Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với mô hình Tổng công ty theo các hướng sau: 28
2.4.2 Kiến nghị với Tổng công ty Than Việt Nam 29
2.4.2.1 Thành lập Công ty Tài chính ngành Than 29
2.4.2.2 Thiết lập cơ chế điều hoà vốn trong tập đoàn qua Công ty Tài chính.29 Kết luận 30
Tài liệu tham khảo 31
Phụ lục 1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty than Việt Nam 33
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Căn cứ tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, TổngCông Ty Than Việt Nam đã xây dựng xong đề án tổng thể về sắp xếp tổ chứctheo hướng chuyển Tổng công ty Than Việt Nam sang hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con và trình Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty ThanViệt Nam là một trong những Tổng công ty có ảnh hưởng quan trọng đối với sựphát triển chung của xã hội Để đảm bảo khả năng phát triển vững chắc vàchuyển đổi mô hình từ Tổng công ty sang mô hình tập đoàn kinh doanh, Tổngcông ty Than Việt Nam cần có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, với chínhsách hợp lý để đáp ứng nhu cầu một cách toàn diện, đặc biệt là cơ chế quản lýtài chính nói chung và quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận nói riêng bởi nótác động xuyên suốt trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, chuyên đềnày tôi nghiên cứu:
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam: Thực trạng - hướng hoàn thiện.
Trang 4PHẦN I: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
LỢI NHUẬN TRONG TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Than Việt Nam
1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành Tổng công ty Than Việt Nam
Tổng công ty Than Việt Nam được thành lập theo Quyết định số:563/TTg ngày 10/10/1994 Quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt Nam,hoạt động từ ngày 01/01/1995 theo Nghị định 13 CP ngày 27/01/1995 của Chínhphủ về qui chế tổ chức và hoạt động Và Qui chế Tài chính của Tổng công tyThan Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2208 QĐ-HĐQT
Tổng công ty Than Việt Nam có tên viết tắt là: Than Việt Nam (TVN)Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam National Coal Corporation, viết tắt là:VINACOAL
TVN được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị ngành Than thuộc
Bộ Năng lượng (cũ), công ty Than Quảng Ninh (trực thuộc UBND tỉnh QuảngNinh) và các đơn vị quân đội làm than tại Quảng Ninh (tiền thân của Công TyĐông Bắc) Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được Chính phủ banhành tại Nghị định 13/CP ngày 21/01/1995 đã xác định Tổng công ty có 23 đơn
vị thành viên trong đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 01 đơn
vị hạch toán phụ thuộc và 07 đơn vị sự nghiệp Như vậy, mô hình này vẫn giữnguyên các Công ty than khu vực (Công ty Than Hòn Gai, Công ty Than CẩmPhả và Công ty Than Uông Bí) và các công ty khác trực thuộc Bộ Năng lượngtrước đây
Từ khi thành lập đến nay, cơ cấu tổ chức của TVN có nhiều thay đổi đểphù hợp với yêu cầu quản lý trong tình hình mới Cho đến nay, quy mô và lĩnhvực hoạt động của Tổng công ty ngày càng được mở rộng Hiện nay, TVN có 48đơn vị thành viên, trong đó có 26 đơn vị trực tiếp sản xuất khai thác, chế biếnthan
Thực hiện Nghị quyết Trung ương III khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổimới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, TVN đã xây dựngphương án tổng thể phát triển ngành Than đến năm 2010 và những năm tiếptheo Theo phương án này, Tổng công ty sẽ chuyển sang hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con, trong đó chỉ có một số công ty con vẫn giữ nguyênhình thức sở hữu (Doanh nghiệp nhà nước), còn lại phần lớn sẽ chuyển đổi hìnhthức sở hữu (Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên) trong đó TVNvẫn giữ phần chi phối một số đơn vị quan trọng
Trang 5Về mô hình tổ chức, hiện nay TVN được xếp hạng các doanh nghiệp đặcbiệt và tổ chức theo mô hình Tổng công ty 91 Tổng công ty được quản lý bởiHĐQT và được điều hành bởi TGĐ.
HĐQT là người đại diện cho chủ sở hữu (Nhà nước), có chức năng quản
lý mọi hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổngcông ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao Giúp việc cho HĐQT có ban kiểm soát
và văn phòng
TGĐ điều hành: giúp việc TGĐ có một số Phó TGĐ, văn phòng và cácban chức năng
- Các đơn vị thành viên gồm có: 48 đơn vị thành viên, trong đó có 33 đơn
vị hạch toán độc lập, 06 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 09 đơn vị sự nghiệp
Ngoài ra, Tổng công ty còn tham gia góp vốn, mua cổ phần của 05 công
ty liên doanh và cổ phần
Có thể khái quát mô hình tổ chức của TVN hiện nay như sau: (Phụ lục số1)
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Than Việt Nam
TVN là doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tếtổng hợp; được Nhà nước giao vốn, đất đai, tài nguyên và phát triển vốn đượcgiao; tự chủ tài chính, và chịu TNHH về dân sự trước pháp luật đối với các hoạtđộng kinh doanh trong phạm vi số vốn của Tổng công ty, trong đó có vốn Nhànước đầu tư
TVN chịu trách nhiệm tổ chức thăm dò, khai thác và chế biến than, tổchức mạng lưới tiêu thụ than, trên thị trường nội địa và xuất khẩu than cho xâydựng đất nước theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước, theo nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ giao cho Tổng công ty từng thời
kỳ Tận dụng các năng lực hiện có, TVN thực hiện kinh doanh đa ngành trên cơ
sở phát triển công nghiệp than trong những ngành nghề được đăng ký kinhdoanh theo qui định của pháp luật
TVN chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài chính với tưcách là cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện chủ sở hữu về vốn và tái sản Nhànước tại doanh nghiệp theo uỷ quyền của Chính phủ Đơn vị thành viên chịu sựkiểm tra, giám sát của Tổng công ty theo nội dung đã qui định trong điều lệTổng công ty và Quy chế của Tổng công ty, đồng thời chịu kiểm tra giám sátcủa cơ quan nhà nước về các hoạt động tài chính, quản lý vốn và tài sản của Nhànước
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty là tìm kiếm, thăm dò,khảo sát thiết kế, khai thác chế biến và tiêu thụ than Bên cạnh đó, Tổng công tycòn được Nhà nước cho phép kinh doanh các ngành nghề: công nghiệp điện; cơ
Trang 6khí; vật liệu nổ công nghiệp; cảng biển, bến thuỷ nội địa và vận tải đường bộ,đường sắt, đường thuỷ; sản xuất cung ứng xi măng vật liệu xây dựng; xây dựngcác công trình công nghiệp và dân dụng, xây lắp đường dây và trạm điện; sảnxuất kinh doanh hàng tiêu dùng; cung cấp các dịch vụ đo đạc, bản đồ, thăm dòđịa chất, tư vấn đầu tư, thiết kế, khoa học công nghệ, tin học, thương mại, kháchsạn, du lịch, hàng hải.
1.2 Thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Tổng công ty Than Việt Nam
Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TVN được quy định
cụ thể trong Quyết định số 926/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 07 năm 2002 củaHĐQT của TVN ban hành quy chế tài chính của Tổng công ty Theo Quy chế tàichính, theo quy chế này thì cơ chế quản lý doanh, chi phí và lợi nhuận như sau:
1.2.1 Nội dung cơ chế quản lý doanh thu
Doanh thu của Tổng công ty bao gồm: doanh thu của các đơn vị thànhviên và doanh thu hoạt động của Tổng công ty sau khi đã trừ đi thành phẩm, bánthành phẩm, dịch vụ luân chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị thành viên Tổngcông ty
- Doanh thu hoạt động khác của Tổng công ty gồm:
a Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm các khoản thu:
- Từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần; lãi tiền gửi; lãi
tiền cho vay (trừ lãi tiền vay phát sinh từ nguồn vốn vay đầu tư xây dựng cơbản); tiền lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp, tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay củaNhà nước trong kinh doanh (nếu có); thu từ hoạt động mua bán chứng khoán(công trái, trái phiếu, cổ phiếu)
- Dịch vụ thu xếp tín dụng, điều hoà tài chính Tổng công ty (nếu có)
- Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giángoại tệ theo quy định của chế độ tài chính
- Hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
- Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải
là hoạt động kinh doanh thường xuyên
b.Thu nhập từ hoạt động bất thường bao gồm:
Các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từbán vật tư, hàng hoá, tài sản dư thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giátrị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trảđược vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợkhó đòi đã xoá sổ nay thu được, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã tính vào chi phí của năm trước naythu được, hoàn nhập số dư chi phí trích trước về bảo hành hàng hoá, sản phẩm,
Trang 7công trình khi hết thời hạn bảo hành, thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sởhữu trí tuệ, thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế phải nộp(trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) được Nhà nước giảm, kinh doanh cước tàu vàcác khoản khác (nếu có).
- Doanh thu của các đơn vị thành viên gồm:
a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ (bao gồm cả dịch
vụ hàng hải, đảm bảo an toàn hàng hải ) ra ngoài doanh nghiệp sau khi đã trừ
đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu
có chứng từ hợp pháp) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền); thu từ nguồn trợ cấp, trợ giá của Nhànước khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước
Các khoản chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá hàng bán của doanhnghiệp phải có qui chế quản lý và công bố công khai, ghi rõ trong hợp đồng kinh
tế và hoá đơn bán hàng Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định trongphạm vi đã được Tổng công ty hướng dẫn và chịu trách nhiệm về các khoảnchiết khấu giảm giá bán hàng cho số lượng hàng bán ra trong kỳ (trừ hàng thuộcdiện ứ đọng, kém, mất phẩm chất) đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả
b.Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính bao gồm các khoản phải thu:
Từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi, lãi tiềncho vay phát sinh từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền lãi trả chậm choviệc bán hàng trả góp; tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nước trong kinhdoanh (nếu có); thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (công trái, trái phiếu, tínphiếu, cổ phiếu)
Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giánghiệp vụ ngoại tệ theo qui định của chế độ tài chính
Hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải làhoạt động kinh doanh thường xuyên
c.Thu nhập từ hoạt động bất thường là: các khoản thu từ hoạt động kinh
doanh xảy ra không thường xuyên như các khoản thu: thu từ bán vật tư, hànghoá tài sản dôi thừa, bán công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặckhông cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từphía chủ nợ
-Doanh nghiệp có phát sinh bằng doanh thu ngoại tệ thì phải qui đổi rađồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trang 8-Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải có các hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứngminh và phản ánh đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toánhiện hành Nghiêm cấm để các khoản thu nhập ngoài sổ sách kế toán.
Để đánh giá được đầy đủ cơ chế quản lý doanh thu của Tổng công ty, taxem xét biểu tổng hợp doanh thu sau:
Biểu2: Biểu tổng hợp doanh thu của TVN.
Đ
n v tính: tri u ng
ơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Ước năm 2003
Doanh thu toàn ngành 4.874.843 6.536.671 8.003.236 7.622.000
a.Doanh thu từ HĐSX kinh doanh 4.857.362 6.448.470 7.887.016 7.502.000
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu tổng hợp doanh thu của TVN có thể thấy:
Tổng doanh thu toàn ngành của TVN tăng lên qua các năm, năm 2000 đạt4.874.843 triệu đồng, tăng 17,8% so với năm 1999; năm 2001 đạt 6.536.671triệu đồng, tăng 34,09% so với năm 2000; năm 2002 đạt 8.003.236 triệu đồng,tăng 22,44% so với năm 2001 Để đạt được thành quả này là nhờ sự nỗ lực củatoàn ngành: đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng hệ thống phân phối than, vật liệu nổcông nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch đến khắp khu vực trong cả nước, tạothuận lợi cho khách hàng, kích thích sản xuất phát triển Đặc biệt hoạt động xuấtkhẩu than đã được đẩy mạnh trở thành một yếu tố then chốt để điều chỉnh quan
hệ cung cầu từ sản xuất thừa sang sản xuất đủ cho nhu cầu thị trường, tạo ra thế
và lực mới cho ngành than Riêng năm 2003 doanh thu ước tính giảm xuống7.622 nghìn triệu đồng, nguyên nhân là do tình hình thế giới có nhiều biến độngthị trường xuất khẩu chưa ổn định và có xu hướng thay đổi các chủng loại thankhó sản xuất, chiến tranh Irắc, dịch sars cũng là những nhân tố ảnh hưởng đếnnền kinh tế nước ta cũng như ngành than, bên cạnh đó giá bán than cho một sốngành sản xuất chính (đạm, xi măng ) chưa được giải quyết kịp thời
Trong tổng doanh thu của Tổng công ty thì doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chính chiếm tỷ trọng trên 98% so với tổng doanh thu toànngành Trong đó, doanh thu từ sản xuất kinh doanh than luôn chiếm tỷ trọng trên60% tổng doanh thu toàn ngành Điều này cho thấy, sản xuất than là ngành mũinhọn hay là lĩnh vực then chốt của TVN
Trang 9Thu từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nho so với tổng doanh thu, caonhất là 1,57% vào năm 2003 Trong đó, thu từ hoạt động tài chính cũng tăng quacác năm, năm 2000 là: (-60.395) triệu đồng; năm 2001 là: 33.672 triệu đồng;năm 2002 là: 50.722 triệu đồng Điều này cho thấy tình hình tài chính trong toànngành ngày một cải thiện nhờ điều chỉnh tốt quan hệ cung cầu, nhờ sự hợp tácgiúp đỡ nhau nhiều hơn giữa các đơn vị thành viên và sự hợp tác hiệu quả giữaTổng công ty với các Ngân hàng Thương mại.
1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý chi phí
Chi phí phát sinh trong năm tài chính của Tổng công ty bao gồm chi phícủa các đơn vị thành viên, chi phí chung của Tổng công ty và chi phí của các cơquan Tổng công ty (sau khi đã trừ đi chi phí hoàn chuyển nội bộ)
Chi phí chung của Tổng công ty gồm dịch vụ xuất khẩu than, dịch vụ thuxếp tín dụng, kinh doanh cước tàu, dịch vụ bán hàng cho các hộ trọng điểm,chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chi khác (nếu có)
Khoản chi phí quản lý Tổng công ty bao gồm: chi tiêu cho bộ máy Tổngcông ty, trung tâm cấp cứu mỏ, chi phí thường xuyên theo định mức Nhà nướcqui định ngân sách cấp không đủ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp như: cáctrung tâm y tế, trung tâm phục hồi chức năng, trung tâm đào tạo nguồn nhân lựcquản lý, các trường đào tạo, Viện khoa học công nghệ Mỏ, Viện cơ khí nănglượng và Mỏ Chi phí quản lý của Tổng công ty được huy động từ các đơn vịthành viên, mức huy động hàng năm do TGĐ xây dựng và trình HĐQT phêduyệt Tổng công ty quản lý sử dụng các khoản chi này theo chế độ hiện hành,nếu số chi thực tế thấp hơn nguồn huy động thì số dư được chuyển sang năm sau
để giảm vào mức trích năm sau, nếu cao hơn thì bổ sung vào mức trích năm sau
*TGĐ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành chủ yếutrình HĐQT hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ điều hành sảnxuất và quản lý chi phí theo qui định hiện hành
-Tổng công ty đăng ký mức lao động với bộ lao động thương binh và xãhội trên cơ sở định mức lao động đã đăng ký và chế độ tiền lương do Nhà nướcqui định, TGĐ xây dựng đơn giá tiền lương đối với các loại hình sản xuất kinhdoanh, dịch vụ trình HĐQT, HĐQT sẽ phê duyệt sau khi có ý kiến thoả thuậnbằng văn bản của Bộ lao động thương binh xã hội
-HĐQT uỷ quyền cho TGĐ duyệt đơn giá tiền lương cho các đơn vị thànhviên Trước khi giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị thành viên TGĐ trao đổivới ban chấp hành Công đoàn Tổng công ty
-TGĐ xây dựng Quy chế trả tiền lương và phân phối thu nhập trong Tổngcông ty (có ý kiến tham gia ban chấp hành Công đoàn của Tổng công ty) trìnhHĐQT ban hành
Trang 10+TGĐ gửi thoả thuận đơn giá tiền lương của Bộ lao động và Thương binh
xã hội, cho cục thuế Tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, nơi TGĐ đóng trụ
sở để làm căn cứ xây dựng quỹ tiền lương thực hiện của các đơn vị thành viên
-TGĐ phê duyệt các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, địnhmức chi phí gián tiếp (trong đó có chi phí quản lý của các công ty có đơn vị trựcthuộc), quy chế sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng trong lương của các đơn vịthành viên Đơn vị thành viên phải quyết toán sử dụng vật tư chủ yếu quỹ tiềnlương hàng năm với Tổng công ty cùng lập báo cáo tài chính năm
*Đối với các khoản chi vượt định mức được duyệt phải xác định tráchnhiệm và phương án xử lý HĐQT uỷ quyền việc xử lý các khoản chi vượt địnhmức (không bao gồm chi quỹ tiền lương, chi đầu tư xây dựng cơ bản và cáckhoản chi có định mức của Nhà nước) ban hành như sau:
Dưới 5%: Giám đốc các đơn vị thành viên quyết định xử lý;
Từ 5% đến dưới 10%: TGĐ quyết định xử lý;
Từ 10% trở lên HĐQT quyết định xử lý
Giám đốc, TGĐ, HĐQT chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước phápluật về quyết định xử lý của mình
Chi phí của toàn Tổng công ty được thể hiện qua biểu 3:
Biểu 3: Biểu tổng hợp chi phí theo ngành của TVN
n v : tri u ngĐơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu 3 cho thấy: chi phí toàn ngành của TVN tăng lên tương ứng vớidoanh thu Trong đó chi cho hoạt động tài chính tăng qua các năm, năm 2000 là:95.782 triệu đồng; năm 2001 là: 146.098 triệu đồng, tăng 53,52% so với năm2000; năm 2002 là: 168.480 triệu đồng; tăng 15,32% so với năm 2001 Điều nàycho ta thấy mức chi của Tổng công ty cho hoạt động tài chính ngày một lớn, nóthể hiện quá trình quản lý kinh doanh, quản lý tài chính ở một số đơn vị chưa
Trang 11chặt chẽ nhất là ở khối thương mại và dịch vụ, biểu hiện của nó là dư vay ngânhàng lớn, công nợ cao, nợ khó đòi nhiều, tồn kho lớn, trong đó tiềm ẩn không ítrủi ro.
1.2.3 Nội dung cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận của Tổng công ty bao gồm:
- Lợi nhuận của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập
- Phần kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty bao gồm: phần kết dư giữadoanh thu và chi phí của doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc, các đơn
vị hạch toán báo sổ, lợi nhuận được chia từ phần vốn Nhà nước từ doanh nghiệpkhác và lợi nhuận kinh doanh trực tiếp (nếu có)
Biểu 4: Biểu tổng hợp lợi nhuận trước thuế toàn ngành
n v : tri u ngĐơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
Nguồn: Ban Kế toán - Thống kê -Tài chính của TVN
Qua biểu 4 cho ta thấy, tổng lợi nhuận trước thuế của Tổng công ty năm
2000 là 20.279 triệu đồng, năm 2001 đạt 176.594 triệu đồng, tăng gần 9 lần sovới năm 2000; năm 2002 đạt 347.393 triệu đồng, tăng gần 2 lần so với năm2001; năm 2003 ước tính tổng lợi nhuận trước thuế đạt 300.856 triệu đồng, giảm
so với năm 2002
Biểu 5: Một số kết quả chỉ tiêu SXKD chủ yếu khác của TVN.
n v : tri u ngĐơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
Tên chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Nguồn: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của TVN.
Trang 12Qua biểu 5 cho thấy: lợi nhuận của Tổng công ty tăng lên rõ rệt trong cácnăm 2000, 2002 và 2003 Tổng nộp Ngân sách Nhà nước của TVN không ngừngtăng lên qua các năm: năm 2000 nộp vào NSNN là 203.000 triệu đồng, năm
2001 nộp 265.000 triệu đồng, năm 2002 nộp 322.000 triệu đồng Thêm vào đó,Thu nhập bình quân đầu người tăng hàng năm, năm 2002 thu nhập bình quânđầu người đạt 1,658 triệu đồng Từ những kết quả kinh doanh mà TVN đã đạtđược trong những năm qua đã cho thấy: TVN đã từng bước ổn định và pháttriển Mặc dù, còn nhiều hạn chế và tồn tại, nhưng trong những năm qua, đặcbiệt là năm 2001 và 2002 đã đánh dấu sự cố gắng và trưởng thành vượt bậc củaTVN
*Trích lập các quỹ Tổng công ty:
- Tổng công ty được trích lập và xử dụng các quỹ theo qui định của Chínhphủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính
A Các quỹ hình thành từ lợi nhuận:
1.Quỹ đầu tư phát triển:
- Quỹ này được hình thành từ các nguồn: trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty
- Quỹ đầu tư phát triển được dùng để đầu tư tập trung phát triển kinhdoanh (kể cả trường hợp góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổ phiếu);
bỏ vốn điều lệ của Tổng công ty và các đơn vị thành viên nhằm phát triển kinhdoanh theo định hướng chiến lược của Tổng công ty và khi cần thiết có thể xemxét cấp cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể điều động một phần quỹ đầu tưphát triển của Tổng công ty để đầu tư phát triển các doanh nghiệp Nhà nướckhác Bộ tài chính sau khi đã thống nhất với cơ quan quyết định thành lập Tổngcông ty quyết định việc điều động này
2 Quỹ dự phòng tài chính:
-Quỹ này được hình thành từ các nguồn: Trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty
-Quỹ dự phòng tài chính được sử dụng để: bù đắp hỗ trợ các trường hợpthiệt hại về vốn do thiên tai, địch hoạ, rủi ro trong kinh doanh của Tổng công ty
và các đơn vị thành viên hạch toán độc lập để hỗ trợ cho các đơn vị thành viênhạch toán độc lập khác khi bị rủi ro mất vốn lớn, với mức lãi suất nội bộ doHĐQT quyết định trên cơ sở tham khảo mức lãi suất cơ bản Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố từng thời kỳ TGĐ thoả thuận với Giám đốc các đơn vịthành viên lập phương án huy động vốn báo cáo HĐQT phê duyệt
3 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Trang 13-Quỹ này được hình thành từ các nguồn trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành vviên hạch toán độc lập và trích từ lợinhuận kinh doanh trực tiếp của Tổng công ty.
-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng để: hỗ trợ các đơn vị thànhviên, bộ máy quản lý điều hành Tổng công ty, để trợ cấp cho người lao độngmất việc làm do nguyên nhân khách quan Mức trợ cấp do TGĐ quyết định saukhi đã có ý kiến chủ tịch công đoàn của Tổng công ty
4 Quỹ khen thưởng và phúc lợi:
-Quỹ này được hình thành từ các nguồn: trích nộp từ lợi nhuận sau thuếtrong năm của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, trích từ lợi nhuậnkinh doanh trực tiếp của Tổng công ty và nguồn khác (nếu có)
-Nội dung chi của hai quĩ này:
+Cấp cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo mức phân chia hai quỹtheo kết quả lợi nhuận kinh doanh hàng năm
+Chi cho việc khen thưởng và các hoạt động phúc lợi chung của Tổngcông ty
+Chi cho hoạt động phúc lợi xã hội của cán bộ công nhân viên cơ quanTổng công ty
B.Các quỹ khác
- Các quỹ khác (nếu có) phát sinh phục vụ cho sản xuất và kinh doanhTGĐ lập phương án trình HĐQT (thông qua) Sau khi có ý kiến bằng văn bảncủa cơ quan Nhà nước có liên quan
TGĐ xây dựng qui chế quản lý, sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công
ty phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước trình HĐQT phê duyệt Kếtthúc năm tài chính TGĐ báo cáo HĐQT các quĩ trên cùng với lập báo cáo Tàichính
1.2.4 Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty Than Việt Nam
1.2.4.1 Một số mặt tích cực
- Qui chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Than Việt Nam.
Thực hiện nghị quyết Trung ương III của Đảng, Tổng công ty đã đổi mới
cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý chi phí nói riêng nhằm phát huy sứcmạnh cuả các công ty thành viên theo hướng vừa nâng cao tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm, vừa tăng cường sức mạnh tập trung của toàn Tổng công ty
Để làm được điều đó, Tổng công ty đã ban hành cơ chế khoán chi phí.Đối với sản xuất tiêu thụ than: Tổng công ty khoán chi phí trong việc khai thác,
Trang 14sàng tuyển, tiêu thụ than (dựa trên cơ sở các chỉ tiêu công nghệ, định mức kinh
tế kỹ thuật) và khoán lãi định mức 3% cho các công ty Phần chênh lệch giữadoanh thu thực tế và chi phí khoán, sau khi đã trừ đi lãi định mức, đã được tậptrung về Tổng công ty và chủ yếu để giành cho đầu tư và phát triển Bằng cáchquản lý mới đó, Tổng công ty đã tạo ra được “sân chơi chung, công bằng” giữacác công ty thành viên khai thác than có chi phí sản xuất khác nhau, trong khigiá bán sản phẩm cùng loại ra thị trường là như nhau; đồng thời tạo ra đượcnguồn vốn cho đầu tư phát triển lâu dài Cái mới khác là, Tổng công ty đưa ra cơchế, sau 5 ngày sẽ thanh toán tiền bán than cho các Công ty sản xuất than đểgiúp quay vòng vốn lưu động, giảm tiền vay ngân hàng Cơ chế mới và sáng tạonày đã thực sự tạo được động lực thúc đẩy các công ty thành viên chủ động điềuhành sản xuất, nâng cao tinh thần trách nhiệm, tiết kiệm chi phí để dành lợinhuận cao hơn lãi định mức (3%), vì mục tiêu chung của Tổng công ty Đối vớinội bộ giữa các công ty thành viên: Tổng công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanhtheo kế hoạch, cho phép các công ty sử dụng thành phẩm và dịch vụ của nhau(như phương tiện cơ khí, vật liệu nổ công nghiệp, vật liệu xây dựng, vật tư, cácdịch vụ khác) theo giá cả hợp lý Nhờ vậy, năm 2002, Tổng công ty đã thu đượckết quả đáng tự hào: tổng doanh thu của toàn Tổng công ty đạt trên 8 nghìn tỷđồng, tăng 22,4% so với năm 2001; Trong đó, doanh thu từ than chiếm trên60%, từ các hoạt động kinh doanh khác chiếm khoảng dưới 40%; lợi nhuậntrước thuế là 347 tỷ đồng tăng 96,72% so với năm 2001; nộp ngân sách Nhànước 322,03 tỷ đồng, tăng 29,4% so với năm 2001 Do hoạt động sản xuất kinhliên tục phát triển, hiệu quả kinh tế không ngừng tăng, đã góp phần cải thiện đờisống cho cán bộ nhân viên toàn ngành và giải quyết việc làm cho người laođộng Trừ công ty Vật tư Vận Tải và Xếp dỡ bị sự cố về tài chính, còn lại tất cảcác công ty thành viên đều tự cân đối được thu chi và có lãi
Cơ chế quản lý chi phí mới của Tổng công ty sử dụng cả hình thức khoánchi phí và hình thức áp dụng định mức Đây chính là hình thức quản lý chi phítheo kiểu hỗn hợp là cơ chế quản lý rất linh hoạt và là hình thức phổ biến đối vớitập đoàn hiện nay Quá trình đổi mới cơ chế tài chính của Tổng công ty có thểđưa đến kết luận TVN đủ điều kiện chuyển sang mô hình công ty mẹ - công tycon
- Cơ chế quản lý lợi nhuận và trích lập các quỹ phù hợp hơn:
Theo quy định Tổng công ty có quyền chủ động trong việc sử dụng lợinhuận sau khi đã thực hiện nghĩa vụ vơí Nhà nước Nhờ cơ chế quản lý tài chínhphù hợp đã góp phần tăng trưởng ngành than Tổng công ty luôn thực hiện tốt cơchế quản lý lợi nhuận và trích lập các quỹ theo đúng quy định của Nhà nước,đảm bảo sử dụng các quỹ tập trung của Tổng công ty có hiệu quả:
Tổng công ty đã sử dụng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư mở rộng và pháttriển kinh doanh theo định hướng của Tổng công ty: Tổng công ty đã đầu tư thoảđáng cho phát triển khoa học công nghệ để có trang thiết bị an toàn lao động tốt,
Trang 15tránh tai nạn rủi ro trong sản xuất Đây là hướng đi đúng đắn, đảm bảo chongười lao động an tâm làm việc, góp phần vào sự phát triển lâu dài của mỗi đơn
vị sản xuất kinh doanh; đặc biệt chú trọng đổi mới công nghệ ở các mỏ hầm lò
và đầu tư đổi mới ở các mỏ lộ thiên để đảm bảo an toàn và tăng năng lực khaithác của các mỏ Bên cạnh đó, Tổng công ty đã dùng quỹ này để bổ sung vốnlưu động cho các đơn vị thành viên, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho sản xuấtkinh doanh Ngoài ra, một phần quỹ này được Tổng công ty dùng để tham gialiên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần tạo điều kiện tăng thêm doanh thucho Tổng công ty
Tổng công ty sử dụng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp hỗ trợ phần cònlại những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra do thiên tai, rủi ro trong sản xuấtkinh doanh của Tổng công ty và các đơn vị thành viên
Quỹ phúc lợi của Tổng công ty được sử dụng để xây dựng hoặc sửa chữacác công trình phúc lợi xã hội, chi cho các hoạt động phúc lợi, trợ cấp khó khăncho cán bộ công nhân viên TVN đã thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp nghĩa,đặc biệt đối với những người công tác trong ngành Bên cạnh đó, Tổng công ty
đã tham gia đóng góp vào quỹ từ thiện, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xãhội Hiện các đơn vị thành viên đang nhận phụng dưỡng 36 mẹ Việt Nam anhhùng Nhân tháng hành động vì người nghèo năm 2002 Tổng công ty đã góp choQuỹ vì người nghèo trên 300 triệu đồng, mua 208 nghìn vé sổ số vì người nghèo
do tỉnh Quảng Ninh phát động Tổng công ty đã giải quyết 4.974 gia đình khókhăn vay vốn trên 30 tỷ để làm kinh tế gia đình
Quỹ khen thưởng của Tổng công ty được dùng để thưởng cho tập thể, cánhân có thành tích xuất sắc, thưởng cuối năm hoặc thưởng kỳ cho Cán bộ côngnhân viên Quỹ khen thưởng đã được Tổng công ty sử dụng có hiệu quả, gópphần ổn định và nâng cao đời sống của Cán bộ công nhân viên
Quỹ trợ cấp mất việc làm được Tổng công ty dùng để trợ cấp cho ngườilao động mất việc do các nguyên nhân khách quan hoặc để đào tạo lại nghề choCán bộ công nhân viên
1.2.4.2 Một số mặt hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất, đối với cơ chế quản lý doanh thu: Cơ chế quản lý doanh thu
mới của TVN đã góp phần tích cực cho công tác quản lý doanh thu và phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh hiện tại của Tổng công ty Nhưng với xuhướng cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì đòi hỏi ngành than phải hoàn thiệnquản lý doanh thu để đảm bảo quản lý nguồn thu, phát huy được lợi thế ngành
và hướng tới sự phát triển của Tổng công ty sang mô hình tập đoàn
Thứ hai, về cơ chế quản lý chi phí: Trên cơ sở các chế độ hướng dẫn về
chế độ quản lý chi phí của Nhà nước, Tổng công ty xây dựng các định mức kinh
tế chuyên ngành chủ yếu và trên cơ sở đó xây dựng định mức chi phí hợp lý.Như vậy Tổng công ty chưa có chính sách tiết kiệm chi phí một cách cụ thể Bên
Trang 16cạnh đó, việc xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương hiện naymang nặng tính chủ quan và chưa khuyến khích được các đơn vị thành viêntrong việc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với Cán
bộ công nhân viên thì tiền lương của doanh nghiệp trả cho họ là nguồn thu nhậpchính để đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình của họ Tiền lương hiện nay chủyếu tập chung vào hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh chính mà chưatính hết các hoạt động dịch vụ khác So với mặt bằng chung của nền kinh tế vàđặc biệt đối với ngành nghề nặng nhọc độc hại như ngành than thì mức chi trảtiền lương như hiện nay là chưa tương xứng Bên cạnh đó, việc khống chế chomức chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân khánh tiết, chi phí giao dịch,đối ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác bằng tiền không vượt quá 5%chi phí thực tế trong kỳ như hiện nay là chưa phù hợp Trên thực tế chi phí nàythường lớn hơn mức qui định Trong điều kiện hội nhập cạnh tranh thì chi phínày càng lớn Nhất là trong điều kiện số lượng tiêu thụ than trong nước hạn chế,thị trường xuất khẩu lại chưa ổn định và có xu hướng thay đổi sang chủng loạithan khó sản xuất Thêm vào đó, do tình hình thế giới có nhiều biến động, giánhiên liệu, giá sắt thép chống lò tăng làm chi phí sản xuất tăng Ngoài ra, giáđiện tăng, chi phí nộp bảo hiểm tăng lên khi Nhà nước tăng lương tối thiểu, chiphí sự nghiệp ngân sách bị cắt giảm cũng làm cho giá thành than tăng lên đáng
kể mà đòi hỏi phải có biện pháp giảm chi phí mới đảm bảo hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Thứ ba, về cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận: Việc tập trung các quỹ
với tỷ lệ như hiện nay chưa tạo sự chủ động và đảm bảo khuyến khích kịp thờicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, việc tập trunglợi nhuận và trích lập vào các quỹ như hiện nay chưa phản ánh dúng hiệu quảsản xuất kinh doanh ở từng đơn vị và chưa tạo động lực thúc đẩy đối với đơn vịthành viên
Thứ tư, một số hạn chế khác:Từ khi hoạt động đến nay,TVN hoạt động
theo mô hình tổ chức của Tổng công ty 91 Mô hình này có những ưu điểm nhấtđịnh như bước đầu phát huy được sức mạnh tổng hợp để phát triển sản xuất kinhdoanh và giải quyết khó khăn của các đơn vị thành viên, có tác động tích cựcđến việc bảo toàn và tích tụ được vốn, huy động nguồn lực để đầu tư đổi mớicông nghệ, tăng cường sản xuất Tuy nhiên cơ chế chính sách, hành lang pháp lýcủa mô hình này cũng thể hiện những tồn tại, chưa tạo điều kiện đầy đủ để cáccông ty Nhà nước thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh.Theo các văn bản pháp quy hiện hành thì Tổng công ty có nhiều quyền nhưngviệc hướng dẫn lại thiếu cụ thể Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty quanhiều lần được điều chỉnh những vẫn còn một số mặt còn tồn tại chưa phù hợp
Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chức năng quyền hạn của HĐQT chưa thể hiện đượcvai trò của Đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp Nhà nước Đôi lúcvẫn còn tồn tại tình trạng HĐQT phải xin ý kiến của chủ sở hữu nhiều hơn là tựquyết định Thực tế cho thấy rằng, cơ chế quản lý tài chính của TVN chưa đáp
Trang 17ứng yêu cầu của một Tổng công ty mạnh hoạt động theo định hướng mô hìnhtập đoàn kinh doanh.
Mặt khác, cơ chế tài chính tín dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nướcnói chung và mô hình Tổng công ty nói chung còn tồn tại và nhiều vướng mắc,chưa kịp thời bổ sung Việc phân cấp, giao quyền quyết định đầu tư cho cácTổng công ty chưa rõ ràng và không đầy đủ, Nhà nước còn can thiệp quá sâuvào quyền tự chủ đầu tư của Tổng công ty Việc giao vốn cho các Tổng công tynói chung vẫn mang nặng phương thức hành chính Nhà nước giao vốn nhưngchưa giao quyền tự chủ kinh doanh đầy đủ cho các doanh nghiệp Đồng thờiNhà nước chưa phát triển được đồng bộ thị trường tài chính để tạo sự chuchuyển vốn trong xã hội được thông suốt, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Qua phân tích thực trạng cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa TVN, cho thấy những kết quả đạt được và hạn chế Nhằm khắc phục nhữnghạn chế, cần hoàn thiện cơ chế quản lý, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của TVN
sang mô hình đoàn theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con.
PHẦN II: HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN TRONG TỔNG
CÔNG TY THAN VIỆT NAM 2.1 Chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam chuyển Tổng công ty Than Việt Nam theo mô hình tập đoàn
Chủ trương của Nhà nước về đổi mới Doanh nghiệp Nhà nước được thể hiện trong các văn bản pháp quy: Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành
Trung ương Đảng khoá XI về tiếp tục xắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước Nghị quyết chỉ rõ: “thí điểmhình thành Tập đoàn kinh tế trong một số lĩnh vực có điều kiện, có thế mạnh, cókhả năng phát triển để cạnh tranh và hội nhập kinh tế có hiệu quả.”; Nghị địnhsố: 63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về việc chuyển đổi Doanhnghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị xã hội thành công tyTNHH một thành viên hoạt động theo qui luật doanh nghiệp; Định hướng pháttriển của ngành than theo Quyết định 20/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ là: “Phát triển ngành Than ổn định, đáp ứng nhu cầu về than cho nền kinh tếquốc dân; bảo đảm thị trường tiêu dùng than trong nước ổn định, có một phầnhợp lý xuất khẩu để điều hoà về số lượng, chủng loại và tạo nguồn ngoại tệ”, vớimục tiêu tổng quát của những năm tới 2003-2007 là: “Xây dựng TVN trở thànhmột tập đoàn kinh tế mạnh, phát triển đa ngành trên nền sản xuất than.”