NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG, GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY GIẢO CỔ LAM 5 LÁ .... phục vụ công tác bảo tồn tại vườn ươm Trường Đại Học Quảng Bình’’ tìm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌ QUẢNG N
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN T Ị SONG UYÊN
NGHIÊN CỨU ẢN ƯỞNG MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐẾN SIN TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT
NHÂN GIỐNG LOÀI GIẢO CỔ LAM 5 LÁ
(Gynostemma Pentaphyllum (Thunb.))
PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN ƯƠM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
UẬN TỐT NG IỆP ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌ QUẢNG N
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
UẬN TỐT NG IỆP ĐẠI Ọ
NGHIÊN CỨU ẢN ƯỞNG MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐẾN SIN TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG LOÀI GIẢO CỔ LAM 5 LÁ
(Gynostemma Pentaphyllum (Thunb.))
PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN ƯƠM
Trang 3LỜI M ĐO N
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này đã được cảm ơn Trong khóa luận tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Song Chuyên
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Trang 4Lời cảm ơn Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự cố gắng hết mình trong quá trình học tập tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ hết sức quý báu từ gia đình, thầy cô và bạn bè
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Phương Văn người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, động viên, theo dõi tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp Tôi xin gửi lời cám ơn đến:
- Toàn thể quý thầy cô giáo khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Quảng Bình
- Cán bộ Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm Nông Lâm, Trường Đại học Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ và hỗ trợ về mọi mặt trong suốt thời gian qua
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên nội dung của đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn của thầy, cô giáo và các bạn để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Đồng Hới, tháng 5năm 2017
Sinh viên Nguyễn Thị Song Chuyên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÂY DƯỢC LIỆU THUỐC NAM 2
2.1.1 Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu trên thế giới 2
2.1.2 Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu ở Việt Nam 4
2.2 NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI GIẢO CỔ LAM 6
2.2.1 Tình hình phân bố 6
2.2.2 Vị trí phân loại loài Giảo cổ lam 7
2.2.3 Giá trị của loài Giảo cổ lam 10
2.2.4 Đặc điểm sinh thái 15
2.3 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG GIẢO CỔ LAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM 16
2.3.1 Xây dựng vườn nguyên liệu cung cấp hom giống 16
2.3.2 Chăm sóc vườn nguyên liệu 16
2.3.3 Thời vụ giâm hom 16
2.3.4 Trang thiết bị, vật tư phục vụ giâm hom 16
2.3.4.1 Nhà giâm hom 16
2.3.4.2 Dàn che 16
2.3.4.3 Giá thể (môi trường) cắm hom 17
2.3.4.4 Hệ thống tưới phun 17
2.3.4.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm 17
Trang 62.4.1 Auxin 21
2.4.1.1 Nguồn gốc 21
2.4.1.2 Cấu trúc hoá học và sự sinh tổng hợp 22
2.4.1.3 Tính chất sinh lý của auxin 23
2.4.2 Gibberellin 24
2.4.2.1 Nguồn gốc 24
2.4.2.2 Cấu trúc hóa học và sự sinh tổng hợp 25
2.4.2.3 Tính chất sinh lý của gibberelin 26
2.4.3 Cytokinin 27
2.4.3.1 Nguồn gốc 27
2.4.3.2 Cấu trúc và sinh tổng hợp 28
2.4.3.3 Tính chất sinh lý của cytokinin 28
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG 29
2.6 MỘT SỐ CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 30
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 32
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 32
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 32
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 32
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình 34
4.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 34
Trang 74.1.1.2 Đặc điểm khí hậu và chế độ thủy văn 35
4.1.1.3 Đặc điểm đất đai 37
4.1.2 Tìm hiểu về Trường Đại học Quảng Bình 37
4.1.2.1 Đặc điểm, tình hình 37
4.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 38
4.1.3.Tìm hiểu về Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm Nông - Lâm 38
4.1.3.1 Cơ cấu, các đơn vị chức năng 38
4.1.3.2 Hoạt động của trung tâm 39
4.1.4 Tìm hiểu một số đặc điểm hình thái của Giảo cổ lam 5 lá 41
4.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG, GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY GIẢO CỔ LAM 5 LÁ 42
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng các chất điều hòa sinh trưởng đến hom cây Giảo cổ lam 42
4.2.1.1 Ảnh hưởng nồng độ chất điều hòa sinh trưởng IAA đến tỷ lệ ra rễ hom 42
4.2.1.2 Ảnh hưởng nồng độ chất điều hòa sinh trưởng NAA đến tỷ lệ ra rễ hom 43
4.2.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa sinh trưởng IBA đến tỷ lệ ra rễ43 4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống, sinh trưởng và phát triển của hom Giảo cổ lam 44
4.2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống của hom 44
4.2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng giá thể đến phát triển chiều dài thân cây hom45 4.2.2.3 Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh chồi của hom 46
4.3 KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC LOÀI GIẢO CỔ LAM 5 LÁ 47
4.3.1 Kỹ thuật trồng loài Giảo cổ lam 5 lá 47
4.3.2 Chăm sóc cây Giảo cổ lam 5 lá sau khi trồng 50 4.4 THU HOẠCH SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN CÂY GIẢO CỔ LAM 5 LÁ 52
Trang 84.4.1.1 Mục đích của việc thu hoạch sản phẩm 52
4.4.1.2 Nguyên tắc chung khi thu hoạch sản phẩm 52
4.4.1.3 Thu hoạch Giảo cổ lam 53
4.4.2 Sơ chế sản phẩm 53
4.4.2.1.Mục đích sơ chế sản phẩm 53
4.4.2.2 Nguyên tắc sơ chế 53
4.4.2.3 Phương pháp sơ chế 53
4.4.2.4 Sơ chế Giảo cổ lam 54
4.4.3 Bảo quản sản phẩm 54
4.4.3.1 Nguyên tắc bảo quản 55
4.4.3.2 Phương pháp bảo quản 56
4.4.3.3 Bảo quản sản phẩm Giảo cổ lam 56
4.4.4 Tiêu chuẩn dược liệu 56
4.5 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHÂN GIỐNG, QUẢN LÝ LOÀI GIẢO CỔ LAM 5 LÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 KẾT LUẬN 59
5.2 KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bản đồ 4.1: Vị trí địa lý tỉnh Quảng Bình 34
Bảng 4.1: Diễn biến các yếu tố khí tượng trong 13 năm tại Quảng Bình (2000-2013) 35
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của nồng độ IAA đến tỷ lệ ra rễ của hom 42
Bảng 4.3: Ảnh hưởng nồng độ chất điều hoà sinh trưởng NAA đến tỷ lệ ra rễ của hom 43
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa IBA đến tỷ lệ ra rễ 44
Bảng 4.5: Ảnh hưởng giá thể đến tỷ lệ sống của hom 45
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của thân cây 46
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giá thể đến số lượng chồi 46
Trang 10
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Giảo cổ lam 3 lá (Gynostemma laxum Wall.) 8 Hình 2.2: Loài Giảo cổ lam 5 lá (Gynostemma pentaphyllum Thunb) 9 Hình 2.3: Loài Giảo cổ lam 7 lá (Gynostemma pubescens Gagnep.) 9
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CĐSP Cao đẳng sư phạm
3 UBND Ủy ban nhân dân
4 QLDAXD Quản lý dự án xây dựng
5 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
6 ĐHQB Đại học Quảng Bình
7 TCN Trước công nguyên
8 WHO Tổ chức y tế thế giới
9 IAA acid-3- indolaxetic
10 IBA Indole Butyric Acid
11 NAA Napthalene Acetic Acid
Trang 12PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Cây Giảo cổ lam hay còn gọi là Ngũ diệp sâm, Thất diệp đảm, Cổ yếm,
Thư tràng năm lá có tên khoa học Gynostemma pentaphyllum thuộc họ bầu bí
(Curcubitaceae) [3] Cây có dạng cỏ leo yếu, không lông, có tua cuốn, sống hàng năm Lá kép, mọc cách, phiến lá có 5-7 lá chét với mép lá có răng cưa Cây đơn tính khác gốc, hoa nhỏ hình sao, quả tròn, khi chín màu đen[3]
Ở Việt Nam, loài cây này được đánh giá là nh ng loài cây quý, có giá trị kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu lớn Tuy vậy hiện nay nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhu cầu trong nước vẫn chưa đáp ứng được; cụ thể là loài Giảo cổ lam chủ yếu vẫn thu hái trong tự nhiên và bước đầu mới được gây trồng ở một số địa phương thuộc v ng núi Bắc Bộ [2]
Tại Quyết định 1976 QĐ-TTg ngày 3 1 2 13 của Thủ tướng Chính phủ
“
Giảo cổ lam được xác định là một trong tổng số 36 loài
cây thuốc bản địa cần được ưu tiên phát triển trồng trên quy mô lớn ở Việt Nam Việc chọn loài Giảo cổ lam để thực hiện nghiên cứu ngoài bản thân giá trị của loài còn có nhiều ưu điểm nổi trội như: đây là loài cây chịu bóng, có thể phát triển dưới tán rừng, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai như gió bão, lũ lụt và hạn hán Do vậy việc phát triển loài cây này s có tiềm năng và lợi thế hơn so với một số loài cây trồng truyền thống khác; cây sống lâu năm và rất sớm cho sản phẩm hàng hóa là thân và lá; cây trồng một lần có thể thu hoạch nhiều năm và nhiều lần trong m i năm nên rất ph hợp với hướng phát triển sinh kế hộ gia
đ nh và tận dụng tiềm năng đất đai, đặc biệt là các v ng đất thấp và đất dưới tán rừng [1]
Nhằm phát triển nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống, sinh trưởng và phát triển loài Giảo cổ lam 5 lá Bản thân tôi được sự cho phép của Trường ĐH Quảng Bình và Khoa Nông - Lâm - Ngư, dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng
viên Th.S Nguyễn Phương Văn, thực hiện đề tài: ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng một
số nhân tố đến sinh trưởng và phát triển kỹ thuật nhân giống loài Giảo cổ
lam 5 lá (gynostemma pentaphyllum (thunb.)) phục vụ công tác bảo tồn tại vườn ươm Trường Đại Học Quảng Bình’’ tìm hiểu và nghiên cứu kỹ thuật
nhân giống phù hợp với khả năng sinh trưởng và phát triển của loài phục vụ bảo tồn dược liệu và đưa ra các biện pháp kỹ thuật nhân giống, quản lý nguồn giống
và gây trồng cây Giảo cổ lam 5 lá
Trang 13PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ÂY DƯỢC LIỆU THUỐC NAM
2.1.1 Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu trên thế giới
Năm 1595, Lý Thời Trân (Trung Quốc) đã tổng kết tất cả kinh nghiệm về
cây thuốc và dược liệu để soạn thành quyển “Bản thả ơ ục Đây là cuốn
sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực này Tác giả đã mô tả và giới thiệu 1.094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ (Lý Thời Trân, 1596)
Lịch sử nghiên cứu cây thuốc đã xuất hiện cách đây hàng ngh n năm Nước
ta cũng như nhiều nước trên thế giới (Trung Quốc, Nhật, Triều Tiên, Ấn Độ…)
đã chú ý sử dụng cây thuốc trong phòng và ch a bệnh, hoạt động này đặc biệt được phát triển rộng rãi ở các nước Phương Đông
Thầy thuốc người Hy Lạp Dioscorides là tác giả cuốn sách về cây thuốc
“R z k Đây là cuốn sách cổ xưa nhất về thực vật học Hy Lạp vì nó
xuất hiện từ năm 6 - 20 (TCN), cuốn sách này giới thiệu 600 loài cây cỏ chủ yếu để ch a bệnh Đồng thời, ông cũng là người đặt nền móng cho nền y dược học (dẫn trong Vũ Văn Chuyên, 1976)
Từ thời xa xưa, thực vật làm thuốc đóng một vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và ngày nay chúng vẫn gi được vai trò ấy đối với các nước đang phát triển ở châu Á Mặc dù vậy, người dân đang phát triển ở các nước châu Á chỉ mới khai thác cây thuốc từ thiên nhiên hoặc được trồng với mục đích phục vụ trong gia đ nh, trừ các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Nepal là trồng chúng với mục đích thương mại Tuy nhiên, các quốc gia này cũng chỉ gây trồng ở quy mô nhỏ và chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước
(Batugal et al., 2004)
Năm 1952, tác giả người Pháp A.Pétélot có công trình "Les phantes de
médicinales du Cambodye, du Laos et du Viet nam" gồm 4 tập nghiên cứu về cây
thuốc và sản phẩm làm thuốc từ thực vật ở Đông Dương (Pétélot, 1952 - 1954)
Ở các nước khác như Anh, Đức, Mỹ, nền y học cổ truyền cũng phát triển mạnh Tại Đức, một ủy ban gồm nhiều bác sĩ, dược sĩ, chuyên gia về chất độc đã hoàn thành một tài liệu với trên 4 chuyên đề tả công dụng, tác dụng phụ, phân lượng của nhiều dược thảo Tại Mỹ, dược thảo rất thông dụng với thổ dân bản
xứ Năm 1716, nhà thám hiểm Pháp Lafitau đã t m ra Sâm Mỹ ở vùng New World Hiện nay Sâm là tài nguyên xuất cảng quan trọng của Hoa Kỳ Hội đồng thực vật Mỹ (Austin-Texas), dựa vào hai công trình của Đức và Anh, đã soạn
Trang 14thảo một tài liệu nói về 26 dược thảo thông dụng (dẫn trong Trương Xuân Nam, 1987)
Gần đây, theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO), đến năm 1995 đã
có gần 20.000 loài thực vật (trong tổng số 25 loài được biết đến) được sử dụng làm thuốc hay cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc Trong đó, Ấn Độ
có khoảng 6.000 loài, Trung Quốc có khoảng 5 loài Cũng theo WHO th mức độ sử dụng thực vật làm thuốc ngày càng cao như: hàng năm Trung Quốc tiêu thụ 700.000 tấn dược liệu, sản phẩm thuốc Y học dân tộc đạt giá trị hơn 1,7
tỉ USD vào năm 1986 Tại Nhật Bản, năm 1979 nhập 21.000 tấn, đến năm 198 tăng lên 22.64 tấn dược liệu, tương đương 5 triệu USD Điều này chứng tỏ ở các nước phát triển thì cây thuốc phục vụ cho Y học cổ truyền cũng phát triển mạnh Cây thuốc là loại cây kinh tế, nó cung cấp nhiều loại thuốc dân tộc và hiện đại trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe con người (Tuyên ngôn Chiang Mai, 1988)
Cùng với phương thức ch a bệnh theo kinh nghiệm Y học cổ truyền, các nhà khoa học trên thế giới còn đi sâu t m hiểu nghiên cứu cơ chế và các hợp chất
trong cây cỏ có tác dụng ch a bệnh Theo Anon (1982; dẫn trong Srivastava et
al., 1996), trong gần hai trăm năm trở lại đây, ít nhất đã có 121 hợp chất hóa học
tự nhiên đã nắm được cấu trúc, mà đã chiết được từ cây cỏ với mục đích làm thuốc hoặc từ đó tổng hợp nên các loại thuốc ch a trị có hiệu quả Vài chục năm gần đây, ứng dụng các thành tựu nghiên cứu cấu trúc, hoạt tính của các hợp chất hóa học tự nhiên, bằng con đường tổng hợp hoặc bán tổng hợp hóa học, một số loại thuốc hiện đại có hiệu quả ch a bệnh cao lần lượt ra đời
Mối quan tâm đến hoạt động khai thác các loại thực vật d ng để ch a bệnh, làm gia vị, chế biến màu thực phẩm, nước hoa, mỹ phẩm, và các sản phẩm tự nhiên khác đang tăng lên một cách nhanh chóng trong nh ng năm gần đây
(Anon, 1994; Ayensu, 1996; Salleh et al., 1997; Kumar et al., 2000; dẫn trong
Ramanatha và Arora, 2004) Nh ng mối đe dọa đến tính đa dạng sinh học của các loài thực vật được sử dụng làm thuốc đang tăng lên do kết quả của việc phá hủy môi trường sống, sự khai thác quá mức, việc thay đổi mục đích sử dụng đất
và các tác động bất lợi khác (Arora and Engels, 1993; dẫn trong Ramanatha và Arora, 2004) Chỉ tính riêng ở Ấn Độ, khoảng dưới 10% thực vật được sử dụng làm thuốc có giá trị thương mại được gây trồng, trong khi đó có tới hơn 9 % được khai thác từ tự nhiên, đây chính là cách khai thác theo kiểu phá hủy một cách thường xuyên và không bền v ng (Natesh, 2000; dẫn trong Ramanatha và Arora, 2004)
Trang 15Trong tương lai, để phục vụ cho mục đích sức khỏe con người, cho sự phát triển không ngừng của xã hội và để chống lại các bệnh nan y thì cần thiết có sự kết hợp gi a Đông và Tây y, gi a y học hiện đại và kinh nghiệm cổ truyền dân tộc Chính nh ng kinh nghiệm truyền thống đó là điểm mấu chốt để nhân loại khám phá nh ng loại thuốc chống lại bệnh nan y Vì vậy, việc khai thác kết hợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức cần thiết Các nước trên thế giới đang hướng đến chương tr nh quốc gia kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển cây thuốc (Tuyên ngôn Chiang Mai, 1998) [6]
2.1.2 Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tập quán sử dụng cây thuốc đã có từ lâu Có thể nói, nó xuất hiện từ buổi đầu sơ khai, khi con người còn sống theo lối nguyên thủy Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, tổ tiên chúng ta đã ngẫu nhiên phát hiện ra công dụng và tác hại của nhiều loài cây Suốt một thời gian dài nhờ vậy, tổ tiên chúng
ta đã dần dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm, biết lợi dụng tính chất của cây rừng để làm thức ăn và làm thuốc ch a bệnh (Nam Bộ Dân tộc và tôn giáo, 2005)
Ngược dòng lịch sử ta thấy vấn đề dược liệu và cây thuốc đã được ông cha
ta chú ý Dưới thời Lý, Trần đã phát huy truyền thống d ng cây thuốc của đời trước Năm 1362 Vua Trần Dụ Tông đã tổ chức trồng hành, tỏi ở dòng sông Tô Lịch để bán cho dân Quân y thời Trần đã xây dựng dược sản (núi “cây thuốc ), vườn thuốc Vạn An để phục vụ quân đội Danh y Tuệ Tĩnh đã phát động phong trào trồng cây thuốc ở đền ch a, vườn nhà để ch a bệnh cho dân Ngoài ra ông
đã đề xuất chủ trương “Nam dược trị Nam dân thực hiện trồng và kiếm thuốc tại ch , để trị bệnh tại ch , kịp thời Ông đã thu thập kinh nghiệm của nhân dân
để dạy học và viết sách, điển h nh là cuốn “Na ầ và “Hồ
ĩa Ông còn soạn bộ sách bằng thơ phú để dân dễ hiểu, dễ nhớ
và để tiếp cận với phương pháp ch a bệnh bằng thuốc nam Đây thực sự là
nh ng bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác bảo tồn và sử dụng loài cây thuốc nam
Nhằm kế thừa nh ng truyền thống quý báu đó, ngày nay nhiều công tr nh nghiên cứu đã chú trọng đầu tư và đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này như một bước
phát triển từ nh ng đúc rút kinh nghiệm Cuốn sách “Câ ố V Na do
Viện dược liệu Hà Nội và Tổ chức Y tế thế giới khu vực Thái B nh Dương xuất bản năm 199 đã thống kê Việt Nam có 1863 loài cây thuốc Theo tài liệu của Pháp, trước năm 1952 toàn Đông Dương chỉ biết có 135 loài cây thuốc thuộc
16 họ thực vật Sách “Câ ố V Na của Lê Trần Đức (1997) đã ghi
Trang 16Nam (1997) đã thống kê được 32 loài cây thuốc, trong đó có cả nh ng cây
nhập nội như: Bạch chỉ, Đương quy, Theo số liệu mới nhất của Viện Dược liệu (2 ; dẫn trong Trần Công Khánh, 2 5) th Việt Nam có 383 loài cây thuốc,
và đây chưa phải là con số cuối c ng trong số nh ng loài cây dược liệu có ở
trong rừng Việt Nam Đ Tất Lợi với công tr nh “Câ ố ố V
Nam (2 1) đã mô tả đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và phân tích thành
phần hoá học, công dụng, cách sử dụng hơn 1 loài cây thuốc để ch a bệnh Tác giả cũng đề cập tới kỹ thuật gây trồng một số loài nhưng không đi sâu vào vấn đề này
Bên cạnh ý nghĩa sử dụng cây thuốc trong y học dân tộc, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Việt Tựu (1985), Trịnh Gia Ân, Phạm
Đ nh Sửu (1971, 1979), Lê T ng Châu (1991)… nguồn cây thuốc ở Việt Nam đã
và có nhiều triển vọng là nguyên liệu cho công nghiệp dược, chiết xuất các hợp chất tự nhiên để làm thuốc Chỉ tính trong vòng hơn chục năm trở lại đây đã có
701 loài cây thuốc được điều tra tính kháng khuẩn và một số loài cây thuốc được
đưa vào sản xuất thuốc đại trà như: Thanh cao (Artemisia annua L.) Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.) Sừng dê (Strophanthus divergens A Graham), Ba gạc (Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill)…Ngoài ra vấn đề tìm
kiếm các nguồn thuốc mới từ cây cỏ ở Việt Nam cũng đầy triển vọng Theo công
bố của Trần Ngọc Ninh (1994), Lê Trần Đức (1995), các nhà khoa học Việt Nam
bước đầu đã chiết xuất được hợp chất Taxol từ các loài Thông đỏ (Taxus spp.),
có tác dụng chống ung thư (Dẫn trong Lê Thị Diên và cộng sự, 2009)
Song song với nh ng nghiên cứu về công dụng và phân loại các loài cây thuốc th cũng có nhiều nghiên cứu về bảo tồn và phát triển chúng
Trần Khắc Bảo (1994) trong “Phát tri â c li u ở Lào Cai và Hà
Giang đã đề cập đến các vấn đề về chế biến, bảo quản và phát triển cây thuốc ở
địa bàn nghiên cứu (Dẫn trong Lê Thị Diên và cộng sự, 2009)
Trong công trình "Vấ ề nghiên cứu và bảo v tài nguyên thực vật và sinh
thái núi cao SaPa", các tác giả Lã Đ nh Mỡi, Nguyễn Thị Thủy và Phạm Văn
Thích (1995) đã đề cập đến tài nguyên thực vật cho lâm sản ngoài g theo hướng phân loại hệ thống sinh và thống kê thực vật có giá trị làm thuốc Nghiên cứu còn tập trung mô tả về công dụng và nơi mọc của các loài thực vật này (Dẫn trong Lê Thị Diên và cộng sự, 2009)
Trần Văn Ơn (1999) đã đưa ra kết quả tổ chức chọn lọc một số hộ tham gia sưu tầm cây hom giống từ rừng về ươm tại nhà với sự h trợ của dự án cây thuốc
(Báo cáo về “T ử nghi m nhân giống cây thuốc bằng hom t Ba Vì”) (Dẫn trong Lê Thị Diên và cộng sự, 2009)
Trang 17Huỳnh Văn Kéo, Trần Thiện Ân, Trần Khắc Bảo (2001) trong nghiên cứu
về đa dạng sinh học cây thuốc vườn quốc gia Bạch Mã đã đề cập đến vấn đề bảo tồn, sử dụng và phát triển bền v ng nguồn tài nguyên cây thuốc
Năm 2 6, Lê Thị Diên và cộng sự đã xuất bản cuốn sách “Kỹ thuật gây
trồng và bảo tồn một số loài cây thuốc nam Cuốn sách đã mô tả chi tiết đặc
điểm h nh thái, đặc điểm sinh học, công dụng và kỹ thuật gây trồng 35 loài cây thuốc có nguồn gốc từ rừng tự nhiên hoặc được trồng phổ biến trong vườn nhà
Lê Thị Diên cùng các cộng sự (2 6) đã nghiên cứu kỹ thuật gây trồng một
số loài cây thuốc nam dưới tán rừng tự nhiên tại Vườn Quốc Gia Bạch Mã (Thừa
Thiên Huế), bao gồm: Bách bệnh (Eurycoma longifolia Jack.), Bình vôi (Stephania rotunda Lour.), Bồng bồng (Dracaena angustifolia Roxb.), Lá khôi (Ardisia sylvestris Pitard.), và Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.)
Colebr.), và khẳng định rằng cây thuốc nam được gây trồng có tỷ lệ sống cao, sức sinh trưởng tốt, hứa hẹn đóng góp vào nguồn thu nhập cho các hộ gia đ nh gây trồng [6]
2.2 NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI GIẢO CỔ LAM
2.2.1 Tình hình phân bố
+ Trên th gi i
Trên thế giới, cây Giảo cổlam được phát hiện ở độ cao 2 – 2000m, trong các khu rừng thưa và ẩm tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia, Triều Tiên và các nước Châu Á khác
+ Ở V Na
Ở Việt Nam vào năm 1997 giáo sư Phạm Thanh Kỳ (Đại học dược Hà Nội)
đã phát hiện phân bốcủa cây Giảo cổ lam trên núi Phan-xi-păng (Lào Cai) và được giáo sư Vũ Văn Chuyên (Đại học dược Hà Nội) xác định danh pháp khoa
học của loài là Gynostemma pentaphyllum Thunb.thuộc họ Bầu bí
(Curcubitaceae) Nh ng nghiên cứu tiếp theo của GS Phạm Thanh Kỳ về phân
bố của cây Giảo cổ lam mọc hoang dại với tr lượng lớn tại vùng núi cao thuộc huyện Mèo Vạc – Hà Giang và huyện Bảo Lạc – Cao Bằng
Việc phát hiện quần thể cây Giảo cổ lam tại v ng núi Cao Bằng và Hà Giang đã chứng tỏ sự đa dạng về nguồn tài nguyên cây thuốc ở các tỉnh miền núi
nước ta
Hiện nay, Giảo cổlam được phát hiện nhiều ở các vùng núi ở các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây (cũ), Lai Châu, Sơn La, Hòa B nh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế, Kon Tum, Gia Lai [5]
Trang 182.2.2 Vị trí phân loại loài Giảo cổ lam
Họ Bầu bí (Curcubitaceae) có tổng số gần 9 chi, trên dưới gần 7 loài, trong đó có khoảng 5 loài có tác dụng ch a bệnh được sử dụng trong Đông y Các loài thực vật trong họ Bầu bí có một số đặc điểm chính như thân có các tua cuốn, phần lớn lá có chia th y, có lông tuyến Hoa thật, cánh hoa màu vàng hay trắng Qủa dạng bầu bí
Theo Nguyễn Duy Thuần (2015) cho rằng câycó tên khoa học
là Gynostemma pentaphyllum có 5 lá chét (ch la tinh pentaphylla có nghĩa là 5 lá), khác với các loài c ng chi như Gynostemma pubescens có 7 lá chét hay cây
Gynostemma laxum có 3 lá chét Trong thực tế có một số loài cây Ngũ trảo trong
chi Tetrastigma thuộc họ Nho (Vitaceae) rất dễ nhầm lẫn với các loài Giảo cổ lam Cây Giảo cổ lam là cây leo bằng tua cuốn mọc ở nách lá, đây là đặc điểm của họ Bầu bí (Curcubitaceae) Đặc biệt, cây Giảo cổ lam khi thử nhấm một chút thân hoặc lá ở đầu lưỡi s có vị đắng sau chuyển sang vị ngọt, mát do có thành phần chính là saponin tương tự như trong Nhân sâm Giảo cổ lam khi phơi khô hoặc sao lên th rất thơm và có m i đặc trưng
Vị trí phân loài các loài Giảo cổ lam nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau:
1 Loài Giảo cổ lam 3 lá: Gynostemma laxum
2 Loài Giảo cổ lam 5 lá: Gynostemma pentaphyllum (Thunb) Makino
3 Loài Giảo cổ lam 7 lá: Gynostemma pubencens (Gagnep) C Y Wu
4 Loài Giảo cổ lam 9 lá: Hemslea chinensis
Tên phổ thông: Giảo cổ lam
Tên khác: Cam Trà vạn, Thất diệp đởm, cây trường sinh, cây cỏ Thần kỳ, Sâm phương nam, Ngũ diệp sâm
Chi thực vật Gynostemmathuộc họ bầu bí (Curcbitaceae) chủ yếu là các cây
thảo, thân leo, nhẵn hoặc có lông mịn Lá có cuống với phiến chân vịt gồm 3,5,7
lá chét, ít khi có 1 lá chét Lá chét hình xoan hay ngọn giáo Các đốt chân có tua cuốn Cụm hoa đực dài, gồm nhiều hoa nhỏ, hoa h nh sao, màu trắng hay lục nhạt; cuống hoa mang lá bắc ở gốc ;đế hoa dẹt, có 5 lá đài nhỏ, hoa 5 cánh, h nh
Trang 19mũi dùi – ngọn giáo hoặc h nh xoan thuôn, nhọn ở đỉnh Bộ nhị gồm 5 chỉ nhị dính thành cột; bao phấn đều, dính với nhau Cụm hoa cái giống cụm hoa đực nhưng dài hơn;hoa cái có bầu 2 – 3 ô, h nh cầu m i ô có 2 – 3 noãn treo;đầu nhụy xẻ 3 Qủa mọng h nh cầu, không mở, chứa 2 – 3 hạt Hạt h nh trứng, hơi dẹt Ở châu Á có khoảng 4 – 5 loài, nước ta có 3 loài:
a Giảo cổ lam 3 lá (Gynostemma laxum Wall.)
Đặc điểm: là cây thảo mọc leo, lóng dài 1 – 2 cm Thân có các tua cuốn
Lá mỏng, gồm có 3 lá chét, lá gi a dài 1 – 12 cm, mép lá có răng cưa nhọn, lá
có 5 – 7 đôi gân bên, có hoặc không có lông Cây ra hoa tháng 5, hoa đơn tính khác gốc Cụm hoa đực có khi dài đến 3 cm ; hoa nhỏ, kích thước 3 mm;bộ nhị gồm 5 nhị dính với nhau ở chỉ thị và bao phấn
Hình 2.1: Giảo cổ lam 3 lá (Gynostemma laxum Wall.)
Qủa tròn, kích thước 6 – 8 mm, màu vàng lục M i quả có 2 – 3 qủa h nh trái xoan, kích thước khoảng 4 mm
Phân bố: Cây Giảo cổ lam 3 lá phân bố ở Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc, Thái Lan Ở nước ta, cây mọc tự nhiên trong v ng núi từ Lào Cai tới Quảng Trị Cây mọc leo trong rừng thưa, núi đá vôi
Tác dụng: Người dân v ng Vân Nam – Trung Quốc d ng để ch a viêm phế quản mãn tính, viêm gan truyền nhiễm, viêm thận, loét dạ dày, phong thấp và một số bệnh về tim
b Loài Giảo cổ lam 5 lá (Gynostemma pentaphyllum Thunb.)
Đặc điểm: Cây thân thảo mọc leo Thân không có lông, đốt chân có tua cuốn Lá kép có cuống chung dài 3 – 4 cm, mép lá có răng cưa, phiến lá có 5 – 7
lá chét dài 3 – 9 cm, rộng 1, 5 – 3 cm Hoa đơn tính khác gốc, hoa nhỏ h nh sao, bao hoa rất ngắn, cánh hoa rời nhau dài 2, 5 mm Bộ nhị gồm 5 nhị dính với nhau Hoa cái tương tự hoa đực, bầu có 3 vòi nhụy Qủa khô, tròn, kích thước 5 – 9 mm, màu đen Qủa có 2 – 3 hạt nhỏ
Trang 20Hình 2.2: oài Giảo cổ lam 5 lá (Gynostemma pentaphyllum Thunb)
Phân bố: Cây Giảo cổ lam 5 lá phân bố ở Ấn Độ,Xrilanca, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Lào và bán đảo Malasia Nước ta, cây mọc ở v ng núi đá vôi
từ miền Bắc tới miền Nam
Tác dụng: Ở Trung Quốc, cây được sử dụng để ch a ho, tiêu đờm, tiêu viêm, giải độc Người dân v ng Quảng Tây – Trung Quốc còn sử dụng cây để trị tiêu chảy, rắn cắn
c Loài Giảo cổ lam 7 lá (Gynostemma pubescens Gagnep.)
Đặc điểm: Cây sống lâu năm, dạng dây leo, thân mảnh, leo bằng tua cuốn Tua cuốn xoăn, mảnh, nằm cạnh cuống lá Lá chét h nh bầu dục, mép răng cưa Cây có hoa nhỏ, màu vàng nhạt, hoa đơn tính khác gốc Thời gian ra hoa từ tháng 6 – 8, quả chín tháng 11 - 12
ình 2.3: oài Giảo cổ lam 7 lá (Gynostemma pubescens Gagnep.)
Nguồn gốc, phân bố: có nguồn gốc từ các v ng núi của miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản và Đông Nam Á Phân bố ở độ cao 3 – 3 m so với mực nước biển ở các v ng đồng bằng, sườn dốc và dưới tán cây trên v ng núi cao của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Việt Nam và một số nước Đông Nam Á
Trang 21Tác dụng: có khả năng chống oxi hóa tế bào, làm thuốc hạ cholesterol, thải độc trong cơ thể, chống viêm gan, chứng cao huyết áp, tim mạch, ho hen, viêm phế quản mãn tính, đau đầu, mất ngủ, đái tháo đường Giảo cổ lam còn có tác dụng k m hãm sự tích tụ tiểu cầu, làm tan cục máu đông, chống huyết khối, tăng cường lưu thông máu lên não và k m hãm sự phát triển của khối u [7]
2.2.3 Giá trị của loài Giảo cổ lam
+G s
Nh ng nghiên cứu cho thấy cây Giảo cổ lam sinh sống ở độ cao từ 3
-3 m so với mực nước biển ở các v ng sườn dốc và dưới tán cây trên núi cao của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Myanmar, Nepan, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam
Giảo cổ lam không mọc dưới đồng bằng, chỉ phân bố trên núi cao, mát, cây Giảo cổ lam vốn chỉ sống thích hợp với nhiệt độ dưới 25o
C
+ G ồ e
Theo các tài liệu nghiên cứu về thực vật, chi Gynostemma trên thế giới có
17 loài, trong đó có 15 loài ở Trung Quốc Các loài thuộc chi này phân bố chủ yếu từ các nước nhiệt đới châu Á đến v ng Đông Á, từ các v ng Hymalaya đến NhậtBản, Malaysia và Niu Ghine
Về thực vật học: Nghiên cứu sớm nhất về họ Cucurbitaceae ở Việt Namlà
F gagnepain trong bộ Thực vật chí Đại cương Đông Dương (1913), thống kê
được ở Việt Namcó 19 chi, 59 loài Trong đó có loài Gynostemma pedata mà sau này nhiều tác giả cho là tên đồng nghĩa của Gynostemma pentaphylla
Cây Giảo cổ lam nằm trong danh lục các loài nguy cấp được quy định theo sách đỏ Việt Nam 2 7 Do đó, cần có các giải pháp bảo tồn và phát triển có nhiều giá trị này
+Giá tr về c li u và thành phần hóa học
Trong số các loài thuộc chi Gynostemma thìloài Gynostemma
pentaphyllum (Giảo cổ lam) được biết đến là loại thảo dược nổi tiếng từ lâu đời
bởi đặc tính chống căng thẳng (adaptogenic) giúp khôi phục sự cân bằng của cơ thể và cải thiện trí nhớ
Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng, Giảo cổ lam có thể được d ng làm trà uống như “trà nhân sâm , trong thành phần của nó các saponin nhiều hơn gấp 4 lần so với nhân sâm, trong đó có 4 saponin có cấu trúc giống hệt và 11 saponin gần giống với cấu trúc của các saponin trong nhân sâm Ngoài ra, Giảo cổ lam cũng có tác dụng điều chỉnh trọng lượng, chống oxy hóa, chống ung thư và từ lâu đã là một loài trà được d ng cho các bậc vua chúa
Trang 22Ở Trung Quốc, người ta d ng làm thuốc tu bổ cường tráng và cũng được
d ng để ch a viêm khí quản mạn tính, viêm gan truyền nhiễm, viêm thận, loét dạ dày và hành tá tràng, phong thấp, bệnh về tim, bệnh béo ph …
Một số nghiên cứu về giá trị dược liệu của Cây Giảo cổ lam cho thấy rằng: + Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): Giảo cổ lam ức chế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82, 8% theo phương pháp
hạ đường huyết 22%, liều 1 mg kg làm hạ tối đa tới 36% Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1 mg kg đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 3 phút) và 63% (sau 6 phút) so với nhóm đối chứng Giảo cổ lam gây hạ đường huyết yếu trên chuột b nh thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đường huyết cao
Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, Giảo cổ lam có thể còn làm tăng nhạy cảm của mô với insulin
+ Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 2 - 80%, phòng ngừa u hóa tế bào
b nh thường
+ Chống suy thoái tế bào: cho dịch chiết Giảo cổ lam vào môi trường nuôi cấy tế bào da người, số lần tái sinh tăng từ 2 lên 27 lần, kéo dài tuổi thọ tế bào 22,7%
- Tác dụng giảm cân: sau hai tháng dùng Giảo cổ lam chỉ số BMI giảm từ
25, 4 xuống còn 23,12 với P < , 1 Như vậy, tác dụng giảm cân của Giảo cổ lam là tương đối mạnh, tuy nhiên Giảo cổ lam chỉ làm giảm lượng mỡ dư thừa tích tụ ở v ng bụng, đ i và nội tạng do tăng cường chuyển hoá mỡ nhưng lại làm tăng trọng lượng cơ bắp nên chỉ giảm cân tốt ở nh ng người béo
- Tác dụng tăng lực: Giảo cổ lam làm tăng lực co cơ tới 11,11kg; cao hơn hẳn Quercetin (1,8) và Phylamin (1,7) Tác dụng này ph hợp với mục đích d ng Giảo cổ lam cho các vận động viên thi đấu để nâng cao thành tích ở Nhật Bản và Trung Quốc (còn được gọi là doping thiên nhiên)
Trang 23- Tác dụng trên huyết áp: sau hai tháng điều trị bằng Giảo cổ lam, huyết áp trung b nh của các bệnh nhân giảm từ 113, 765 xuống còn 97, 868
- Tác dụng giảm mỡ máu: Giảo cổ lam làm hạ mỡ trong máu tới 2 %, đặc biệt làm giảm LDL (Cholesterol xấu) 22%
- Tác dụng bảo vệ gan: 1 bệnh nhân bị viêm gan B d ng Giảo cổ lam trong hai tháng đã cải thiện rõ rệt t nh trạng bệnh
- Các triệu chứng cơ năng khác: đau đầu, thiếu máu não, đau tức ngực, choáng ngất, mệt mỏi đều được cải thiện rất tốt Về ăn, ngủ, đại tiểu tiện đều có cải thiện tốt hơn (bệnh nhân dễ ngủ hơn, ngủ sâu giấc, ăn ngon miệng, hạn chế
số lần đi tiểu trong đêm, hết táo bón)
+ Cô ụ ( ố ) ủa â G ả a
Theo kinh nghiệm dân gian và kết quả thực tế sử dụng tại Trung Quốc cho thấy, trà Giảo cổ lam có tác dụng chính như sau:
- 3 giúp: giúp ngủ ngon, giúp khoẻ mạnh, giúp tiêu hoá
- 3 giảm: giảm mệt, giảm béo, giảm căng thẳng
- 3 chống: chống viêm, chống u, chống lão hóa
- 6 tốt: ăn ngon cơm, nhuận tràng, ngủ được, tăng khả năng làm việc, kéo dài tuổi thanh xuân, mau lại sức
-Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và các nhà dược học Việt Nam thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại các giường bệnh của bệnh viện y học cổ truyền Trung ương, dịch chiết cây Giảo cổ lam thu hái ở Việt Nam có các tác dụng sau:
- Hạ cholesterol máu, làm giảm cholesterol xấu trong máu và làm tăng cholesterol tốt trong máu, giúp duy tr huyết áp ổn định
- Phòng chống ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u lên đến 2 -8 % phòng ngừa sự
u hoá tế bào b nh thường
- Chống lão hóa: Cho chế phẩm vào môi trường nuôi cấy, số lần tái sinh của tế bào da người tăng từ 22 đến 27 lần, kéo dài tuổi thọ 27.7% Chế phẩm có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, chống lại các gốc tự do trong cơ thể
- Làm tăng lưu lượng động mạch vành, giảm trương lực thành cơ tim, giảm các cơn đau tim, có khả năng điều tiết hai chiều hưng phấn và chấn tĩnh làm tăng cường trí lực Chế phẩm còn làm tăng trương lực cơ bắp
Giảo cổ lam làm hạ đường huyết và duy tr sự ổn định của đường huyết trong máu Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các tác nhân tấn công Giảo cổ lam rất tốt trong nh ng trường hợp bệnh mãn tính như gan nhiễm
mỡ, hen, suy tim Các nghiên cứu về độc tính cấp, bán trường diễn đều không
Trang 24thấy ở loài cây này chứng tỏ Giảo cổ lam là loài thực vật an toàn tuyệt đối với con người
Thành phần hóa học của Giảo cổ lam Từ thân lá của các loài thuộc chi Gynostemma đã phân lập được một số lớp chất như tecpenoit, tecpenoit – glycosit và flavonoit
Nghiên cứu hóa học thực vật tiến hành trên cây Giảo cổ lam tại Bắc Cạn đã thu được 3 hợp chất phytosterol, 2 hợp chất flavonoit và thu được 5 hợp chất sạch là: stigmasterol (GyH1); - sitosterol (GyH2) ;3, 3’5 – tryhydroxy – 4’, 7 – dimethoxyflavon (GyE1) ;sigmasta-5, 22-dien-3β-yl-β-D-glycopyranosis (GyE2)
và 3, 5-dihydroxy-4’, 7- dimethoxyflavon-3’-O-[α-L-rhamnopyranosyl (1-6) O-β-D- glycopyranosit (GyM1)
]-Giảo cổ lam có chứa hơn 1 loại Saponin cấu trúc triterpen kiểu damaran, trong đó có nhiều loại có cấu trúc rất giống với Saponin có trong Nhân sâm và Tam thất (v vậy có tên Ngũ diệp sâm, Sâm nam) Giảo cổ lam còn chứa nhiều flavonoid, chất có tác dụng sinh học cao và có tác dụng chống lão hóa mạnh Ngoài ra trong Giảo cổ lam còn có các Acid amin tan trong nước, nhiều vitamin
và các nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se Đã có nhiều nghiên cứu thử độc tính cấp, trường diễn, bán trường diễn và xác định cây không có độc
Tác dụng làm giảm mỡ máu (Triglycerid và C holesterol) : Giảo cổ lam có tác dụng ức chế tăng Cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82, 8 % theo phương pháp nội sinh
Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi) : Giảo cổ lam làm tăng lực 214, 2%
Tác dụng bảo vệ tế bào gan: Giảo cổ lam bảo vệ tế bào gan mạch trước sự tấn công của các chất độc và làm tăng tiết mật
Tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch: Giảo cổ lam làm tăng đáp ứng miễn dịch của tế bào khi chiếu xạ tế baò hay gây độc bằng hóa chất Cyclophosphamid Tác dụng hạ đường máu: Giảo cổ lam có tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng Trên chuột đái thaó đường di truyền, liều uống 5 mg kg làm
hạ đường huyết 22%, liều 1 mg kg làm hạ tối đa 36% Trong niệu pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1 mg kg đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 3 phút) và 63% (sau 6 phút) so với nhóm đối chứng Giảo
cố lam gây hạ đường huyết yếu trên chuột b nh thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đường huyết cao Như vậy ngoài cơ chế làm tiết insulin, Giảo cổ lam cũng có tác dụng làm tăng nhạy cảm của mô với insulin
Nh ng nghiên cứu tác dụng lâm sàng cho thấy cây Giảo cổ lam có tác dụng giảm cân tương đối mạnh do giảm lượng mỡ dư thừa tích lũy ở v ng bụng, đ i
Trang 25và nội tạng thông qua tăng cường chuyển hóa mỡ Tuy nhiên Giảo cổ lam lại có tác dụng tăng cơ bắp nên chỉ có tác dụng giảm cân ở nh ng người béo
Tác dụng tăng lực: Giảo cổ lam có tác dụng tăng lực co cơ đến 11, 112kg, cao hơn hẳn Quercertin (1, 8) và Phylamin (1, 7) Tác dụng naỳ ph hợp với mục đích sử dụng Giảo cổ lam để tăng lực cho các vận động viên thi đấu để nâng cao thành tích V vậy, Giảo cổ lam còn được gọi là chất Doping tự nhiên
Tác dụng đối với huyết áp: Sau 2 tháng sử dụng Giảo cổ lam, huyết áp của các bệnh nhân đã giảm từ 113,765 xuống 97,686
Tác dụng làm giảm mỡ máu: Giảo cổ lam có tác dụng giảm mỡ trong máu tới 2 % Đặc biệt, Giảo cổ lam còn có tác dụng hạ Cholesterol trong máu tới 22%
Tác dụng bảo vệ gan: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy 1 bệnh nhân sử dụng Giảo cổ lam sau 2 tháng đã cải thiện t nh trạng bệnh
Đối với các triệu chứng cơ năng khác như đau đầu, thiếu máu não, đau tức ngực, choáng ngất đều được cải thiện rất tốt sau khi sử dụng Giảo cổ lam.Làm hạ
mỡ máu, nhất là hạ Cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ v a mạch máu, chống huyết khối và b nh ổn huyết áp, phòng ngừa các biến chứng tim mạch, não [5] Đối tượng áp dụng:
- Người bị máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ;
- Người bị cao huyết áp, bệnh tim mạnh;
- Người bị tiêu đường;
- Người béo ph , béo bụng;
- Phụ n sau khi sinh bị béo ph , béo bụng;
- Người có hệ miễn dịch yếu, sức khỏe kém;
- Người bị ung thư
Đề tài cấp Nhà nước mang mã số: KC.10.07.03.03 do GS.TS.NGND Phạm Thanh Kỳ, nguyên Hiệu trưởng trường đại học Dược Hà Nội thực hiện từ năm
1997 đã đi đến kết luận sau:
Giảo cổ lam làm hạ cholesterol toàn phần trong máu, làm tăng miễn dịch và nâng cao sức đề kháng của cơ thể, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u một cách rõ rệt Bệnh nhân uống Giảo cổ lam dễ ngủ và ngủ sâu giấc, giảm béo phì, nhuận tràng, giúp tăng cường máu não mạnh (bệnh nhân hết đau đầu hoa mắt, chóng mặt), giảm các cơn đau tim
Nghiên cứu của Viện dược liệu Trung ương và Hội đái tháo đường Thụy điển
Trong một nghiên cứu phối hợp gi a các nhà khoa học Việt Nam tại Viện
Trang 26Điển về cây Giảo cổ lam Việt Nam đã t m thấy một hoạt chất mới đặt tên là phanosid Chất này có tác dụng hạ đường huyết mạnh đồng thời kích thích tụy tăng tiết Insulin và làm tăng sự nhạy cảm của tế bào đích với insulin Phanoside với liều 500 µM kích thích tạo ra insulin mạnh gấp 5 lần hoạt chất glibenclamide – thuốc ch a bệnh tiểu đường thông dụng Đây là một tin vui cho nh ng bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
GS.TS Phạm Thanh Kỳ và cộng sự tại Hàn Quốc đã chiết tách được thành phần hoạt chất mới trong cây Giảo cổ lam Việt Nam (chưa từng được phát hiện
và công bố trên thế giới) thử nghiệm trên khối u phổi, đại tràng, vú, tử cung, tiền liệt tuyến cho kết quả rất tốt Hoạt chất mới này có khả năng k m hãm và tiêu diệt các tế bào ung thư nói trên đồng thời nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể
2.2.4 Đặc điểm sinh thái
Cây sinh trưởng tốt nơi ánh sáng yếu (ánh sáng tán xạ) và đất ẩm hoặc hơi chịu bóng; thường leo trùm lên các tảng đá, hay nh ng cây bụi, dây leo khác ở ven rừng thưa núi đá vôi, độ cao phân bố đến 1.600 m (Sa Pa, Lào Cai) Mùa đông cây có hiện tượng bán tàn lụi, sinh trưởng mạnh trong m a mưa ẩm
Mùa hoa quả tháng 6 - 10 Tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, và mọc chồi nhiều từ các phần còn lại sau khi cắt
Ở Trung Quốc cây Giảo cổ lam mọc tự nhiên trên độ cao từ 100-3200 m ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau như: trên đất rừng, trên núi cao, dọc 2 bên đường v…v
b Đất đai
Cây có thể sinh trưởng, phát triển trên rất nhiều loại đất như đất cát, đất
m n, đất thịt Đất trồng cần thoát nước tốt nhưng phải gi được ẩm, đất giàu dinh dưỡng, đặc biệt là đạm
Độ ẩm thích hợp trung bình là 75%, hàm lượng nước trong đất 25-40% Giảo cổ lam là loài thực vật ưa sáng, mọc dưới tán rừng [3]
Trang 272.3 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG GIẢO CỔ LAM BẰNG P ƯƠNG PHÁP GIÂM HOM
Giâm hom là dùng một đoạn thân, cành hoặc rễ giâm trong môi trường thuận lợi để tạo thành một cây mới hoàn chỉnh
Đối với loài Giảo cổ lam nhân giống bằng phương pháp giâm hom có nhiều
ưu điểm như:
+ Cung cấp được số lượng cây lớn trong thời gian ngắn
+ Cây con có chất lượng đồng đều
+ Kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, tỷ lệ cây sống cao
Với nh ng ưu điểm trên phương pháp nhân giống từ hom được dùng phổ biến để nhân giống Giảo cổ lam [3]
2.3.1 Xây dựng vườn nguyên liệu cung cấp hom giống
Vườn nguyên liệu cung cấp hom giống được xây dựng tương tự như vườn cung cấp hạt giống Tuy nhiên hom giống được cắt vào thời điểm trước khi cây
ra hoa
2.3.2 hăm sóc vườn nguyên liệu
- Tưới nước: hàng ngày tưới nước gi ẩm cho cây
- Làm cỏ: Trong tháng đầu khi cây chưa lan kín luống cần thường xuyên làm cỏ tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển
- Xới đất, bón phân: Sau trồng 20 ngày xới đất kết hợp bón thúc cho cây
- Phòng trừ sâu bệnh hại: Thường xuyên theo dõi để phát hiện và phòng trừ sâu bệnh kịp thời
2.3.3 Thời vụ giâm hom
Thời gian thích hợp nhất là từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm
2.3.4 Trang thiết bị, vật tư phục vụ giâm hom
2.3.4.1 Nhà giâm hom
- Là khu vực để sản xuất và huấn luyện cây hom
- Là nơi duy tr chế độ ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ đặc biệt để cho hom ra rễ
- Vị trí: Đặt ở nơi đất bằng phẳng, gần khu vực vườn giống, tránh hướng gió hại chính
- Kiểu dáng: Cao ráo, thông thoáng, có mái che bằng lưới đen hoặc dùng các tấm đan bằng tre, nứa có độ tàn che 50%
- Quy mô: Căn cứ vào số lượng cây hom cần thiết hàng năm mà nhà
giâm hom có diện tích lớn hoặc nhỏ
2.3.4.2 Dàn che
- Mục đích: Tạo ánh sáng tán xạ cho luống hom đồng thời duy trì nhiệtđộ,
Trang 28- Cấu tạo dàn che: Khung dàn che được làm bằng sắt hoặc tre già, mái dàn được phủ bằng nilông trắng trong suốt
2.3.4.3 Giá thể (môi trường) cắm hom
- Là nền để cắm hom tạo điều kiện cho hom ra rễ Có 2 loại giá thể thường được sử dụng để giâm hom giảo cổ lam hiện nay
- Giá thể bằng cát thô: Giá thể cát gồm: 1 % cát đen sạch, đổ vào luống đã vây gạch cao 15-20cm so với mặt nền và gạt phẳng sau đó d ng ô doa có vòisen nhỏ tưới cho cát thấm đủ ẩm từ trên xuống dưới
- Giá thể là luống bầu: Sử dụng đất để đóng bầu, vỏ bầu bằng nilông (P.E) kích thước 6 x 11cm, gắn kín đáy đục l ở thành bầu để thoát nước
- H n hợp ruột bầu giâm hom theo các tỷ lệ Bầu được xếp thành luống nền đất hoặc nền bê tông, luống rộng 1-1,2m, dài 5-10m
*Yêu cầu của giá thể:
- Đủ độ ẩm cho phần cắm hom và gi cho hom đứng v ng
- Đảm bảo khả năng gi nước và thoát nước tốt
- Giá thể phải được khử tr ng trước khi cắm hom từ 12 - 24 giờ Có thể
sử dụng các loại thuốc sau:
để tưới cho cây (dạng phun sương) hoặc bình ozoa có vòi hoa sen mắt nhỏ Ngoài ra, phải có thêm bể chứa nước, nhà kho, nhà để cắt tạo hom
2.3.4.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ trong qúa trình giâm hom Giảo
cổ lam Về cơ bản có thể chia thành 3 nhóm là các nhân tố nội tại, các nhân tốmôi trường và các chất kích thích ra rễ
a Nhân tố nội tại
Đó là đặc điểm di truyền của loài, đặc điểm cá thể, tuổi cây mẹ và tuổi lấy cành
Đặc tính di truyền
Trang 29- Các loài cây khác nhau có đặc điểm ra rễ khác nhau, có nh ng loài cây rất
dễ ra rễ ngược lại có nh ng loài cây rất khó ra rễ
Dựa vào đặc điểm ra rễ đã chia thực vật thành 3 nhóm:
+ Nhóm khó ra rễ: Bao gồm nh ng loài cây hầu như không ra rễ hoặc phải
d ng đến các chất kích thích ra rễ vẫn cho tỉ lệ ra rễ thấp
+ Nhóm ra rễ trung bình: Bao gồm các loài chỉ cần xử lí các chất kích thích
ra rễ với nồng độ thấp cũng có thể ra rễ với tỉ lệ cao
+ Nhóm dễ ra rễ: Bao gồm các loài không cần xử lý bằng chất kích thích
ra rễ vẫn có tỉ lệ ra rễ cao Giảo cổ lam là loài dễ ra rễ
Tuổi cây mẹ và tuổi cành lấy hom
- Tuổi cây mẹ lấy hom thường từ 1-5 năm
- Tuổi cành lấy hom tùy theo từng loài cây
Đối với loài Giảo cổ lam (dạng dây leo) nên thường chọn nh ng đoạn thân bánh tẻ để giâm hom, tuổi đoạn thân lấy hom 2-3 tháng
Sự tồn tại của lá trên hom
Ánh sáng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình ra rễ của hom
Lá là cơ quan hấp thụ ánh sáng trong quá trình quang hợp và gi vai trò quan trọng trong việc xây dựng các mô phân sinh của rễ Do vậy để lại một diện tích lá trên hom vừa đủ là rất cần thiết
Ảnh hưởng của thời kỳ hay (thời vụ) giâm hom
Tỷ lệ ra rễ của hom phụ thuộc vào trạng thái sinh lý trong thời kỳ lấy hom,
vì vậy việc xác định thời kỳ lấy hom có ý nghĩa quan trọng
Thời vụ giâm hom là thời gian thích hợp nhất để cây sinh trưởng M i loài cây khác nhau thích hợp với nh ng thời vụ giâm hom cũng khác nhau
Thông thường thời vụ giâm hom trước thời vụ trồng khoảng 3 tháng Đối với loài Giảo cổ lam thường giâm hom vào mùa xuân và mùa thu hoặc trước khi trồng 1-2 tháng Thời điểm cắt hom Giảo cổ lam tốt nhất là trước khi ra hoa
b Các nhân tố của môi trường giâm hom
Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể giâm hom
- Nhiệt độ là nhân tố quyết định đến tốc độ hình thành rễ của hom Hom ra
rễ tốt nhất khi nhiệt độ giá thể cao hơn nhiệt độ không khí từ 3 ÷ 50C
Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể
Độ ẩm không khí và giá thể là một yếu tố không thể thiếu được cho hom ra
rễ Trong quá tr nh giâm hom, độ ẩm luôn gi cho hom không bị khô héo và cung cấp nước cho cây quang hợp Vì vậy độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể không thể thiếu được cho hom ra rễ
Trang 30Trong thực tế hiện nay thường sử dụng hệ thống phun sương liên tục hoặc không liên tục để duy tr độ ẩm cần thiết là biện pháp tốt nhất để duy trì độ ẩm
và cung cấp nước cho cây
- Yêu cầu về độ ẩm không khí và giá thể cho từng loài cây và ở từng giai đoạn cũng khác nhau
+ Khi nhiệt độ không khí cao, cường độ ánh sáng lớn thì hom yêu cầu độẩm cao hơn
+ Lúc hom chuẩn bị ra rễ yêu cầu độ ẩm cao hơn sau khi hom đã ra rễ
- Khi giâm hom nếu gặp điều kiện thời tiết nắng, nóng cần phải tăng cường phun, tưới nhiều hơn
- Nếu độ ẩm giá thể quá thấp s làm cho hom khô héo lá trước lúc ra rễvà chết, ngược lại nếu độ ẩm giá thể quá cao làm cho phần hom trong giá thểbị thối
r a, gây nấm bệnh (nhất là hom có tr nh độ dinh dưỡng còn non) Vì vậy cần duy
tr độ ẩm giá thể thích hợp cho hom ra rễ (cần chọn vật liệu làm giá thể đất, sơ dừa, tro trấu ) có độ thông thoáng tốt, thoát nước, song vẫn gi được được độ
ẩm cần thiết cho hom ra rễ
Ánh sáng
- Ánh sáng tán xạ là yếu tố cần thiết cho quá trình quang hợp của cây và tạo điều kiện cho hom ra rễ Vì vậy, cùng với nhiệt độ và độ ẩm, ánh sáng là yếu tố không thể thiếu được khi giâm hom
- Ánh sáng tán xạ cần thiết cho hom và độ chiếu sáng thích hợp từ 40 ÷ 50% ánh sáng toàn phần
- Ánh sáng đầy đủ thời gian ra rễ ngắn hơn và tỉ lệ ra rễ cũng cao hơn Tuy nhiên các loài cây yêu cầu về ánh sáng khác nhau: cây ưa sáng yêu cầu ánh sáng cao hơn cây chịu bóng Trong bóng tối hom của các loài cây ưa sáng hoàn toàn không ra rễ
- Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho hom ra rễ điều đó lý giải tại sao các nhà kính được sử dụng để giâm hom hoặc các nhà giâm hom tạm thời thường được lợp bằng các màng polyetylen trắng,trong suốt mà không dùng các loại vật liệu khác
Giá thể hay môi trường cắm hom
Giá thể hay môi trường cắm hom là nơi để cắm hom sau khi đã xử lý các chất kích thích ra rễ Giá thể có thể được tạo thành bởi cát , đất, m n cưa, than bùn, tro trấu, sơ dừa, nước Yêu cầu chung đối với giá thể hay môi trường (trừ trường hợp sử dụng giá thể là nước ) cắm hom là vệ sinh nhất, thông thoáng, thoát nước nhưng vẫn đảm bảo đủ độ ẩm cho phần hom cắm trong giá thể (trong các thí nghiệm cát thường được sử dụng làm giá thể giâm hom)
Trang 31Nhiều giá thể được tạo thành từ nhiều tỷ lệ khác nhau như h n hợp đất cát + phân; đất phù sa + phân v.v…
Nếu hom được cắm trực tiếp trên đất vườn ươm hoặc trong bầu cần chọn đất cát pha để đảm bảo độ thoát nước trung bình không tạo cho giá thể quá khô hoặc quá ướt
Để chống nấm bệnh, hom thường được xử lý các chất diệt nấm như Benlat; Seradix v.v Giá thể cũng được xử lý bằng các thuốc chống nấm trướckhi cắm hom hoặc xử lý thường xuyên với nồng độ 6 -1 g 1 lít nước; 10 -15 ngày một lần
Ngoài ra để đảm bảo vệ sinh không được đem các vật dễ lây truyền nấm bệnh vào nhà kính hoặc nhà giâm hom
c Ảnh hưởng của các chất kích thích ra rễ
Loại thuốc
M i loại chất kích thích ra rễ có tác dụng với m i loài cây khác nhau Vìvậy nâng cao tỷ lệ ra rễ cần phải chọn loại chất kích thích cho từng loại cây
Nồng độ thuốc và thời gian xử lý
Cùng một loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến tỷ lệ ra rễ
- Nếu nồng độ thuốc xử lý quá thấp không có tác dụng phân hóa tế bào kích thích ra rễ, ngược lại nếu xử lý nồng độ thuốc quá cao, thời gian xử lý dài làm cho hom bị thối, chết trước lúc rễ hình thành
- Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa g của hom
Trong quá tr nh giâm hom khi điều kiện nhiệt độ cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn một chút và ngược lại Hom quá non (chưa hóa g ) phải xử lý với nồng độ thấp, ngược lại hom hơi già (gần hóa g hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn
- Cùng loại thuốc, nồng độ nhưng thời gian xử lý khác nhau cũng cho kết quả khác nhau
- Vì vậy, phải sử dụng đúng loại thuốc kích thích ra rễ, đúng nồng độ và thời gian quy định cho từng loài cây cụ thể
- Gi a thời gian xử lý, nồng độ và nhiệt độ không khí có mối quan hệ nhất định Nếu nồng độ chất kích thích cao cần xử lý với thời gian ngắn và ngược lại Nếu nhiệt độ không khí cao cần xử lý với nồng độ thấp hơn và thời gian ngắn
Phương pháp xử lý hom
Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm trong dung dịch chất kích
Trang 32- Chất kích thích ra rễ là h n hợp với chất tan thì phần gốc của hom được nhúng vào nước rồi chấm vào thuốc sao cho thuốc dính vào gốc hom
Ghi chú: Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật giâm hom
- Hom được lấy ở cây không quá non hoặc quá già
- Hom cành bánh tẻ, chưa hóa g , hom chồi từ 1,5- 2 tháng
- Khi vận chuyển không được để hom trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời, hom phải được bảo quản trong các dụng cụ ẩm
- Khi cắt hom phải dùng dụng cụ sắc, không được làm dập nát phần tượng tầng, tốt nhất là cắt hom sát phần đốt trên cành
- M i hom chỉ để lại từ 1/2 đến 1/3 diện tích phiến lá
- Trước khi cắm hom phải xử lí nấm bệnh bằng các loại thuốc diệt nấm, môi trường phải được xử lí nấm bệnh theo định kì
- Phải đảm bảo cho hom đủ độ ẩm song cũng không để cho môi trường quá
Các chất kích thích sinh trưởng của thực vật là nh ng chất có nồng độ sinh
lý có tác dụng kích thích các quá tr nh sinh trưởng của cây Các chất kích thích sinh trưởng thực vật gồm có các nhóm chất: auxin, gibberellin và cytokinin
2.4.1 Auxin
2.4.1.1 Nguồn gốc
Năm 188 Saclơ Ðacuyn (Darwin) đã phát hiện ra rằng ở bao lá mầm của cây họ hòa thảo rất nhạy cảm với ánh sáng Nếu chiếu sáng một chiều th gây quang hướng động, nhưng nếu che tối hoặc bỏ đỉnh ngọn th hiện tượng trên không xảy ra Ông cho rằng ngọn bao lá mầm là nơi tiếp nhận kích thích của ánh sáng
Vào năm 1885, một nhà khoa học tên là Salkowski đã phát hiện ra 3-acetic acid (IAA) trong môi trường lên men Thế nhưng quá tr nh chiết tách sản phẩm tương tự trong các mô thực vật đã không thành công trong suốt gần 5 năm sau
indole-Năm 1926, một sinh viên tốt nghiệp đại học tại Hà Lan tên Fritz Went đã công bố báo cáo mô tả phương pháp phân lập chất kích thích tăng trưởng bằng cách đặt nh ng khối thạch trắng bên dưới đỉnh của lá bao mầm trong một thời gian nhất định sau đó lấy ra và đặt chúng vào thân cây khác đã bị bấm ngọn Sau
Trang 33khi đặt các khối thạch đó, các thân cây bắt đầu tăng trưởng trở lại Năm 1928, Went đã triển khai một phương pháp định lượng chất kích thích tăng trưởng thực vật này Went thường được biết đến như người tiên phong sử dụng thuật ng
“auxin , nhưng thật sự phải kể đến Kogl and Haagen-Smit Họ là nh ng người
đã tinh chế được h n hợp axít auxentriolic (auxin A) từ nước tiểu của người vào năm 1931 Sau đó, Kogl đã phân lập được nh ng h n hợp khác từ nước tiểu có cấu trúc và chức năng tương tự auxin A, trong đó có IAA
Auxin phổ biến nhất, axít indoleacetic acid (IAA), thường được h nh thành gần đỉnh tăng trưởng và sau đó đi xuống Quá tr nh đó khiến cho các lá non s mọc dài hơn IAA kích thích cây cối phát triển hướng theo ánh sáng và phát triển
2.4.1.2 Cấu trúc hoá học và sự sinh tổng hợp
Auxin là một hợp chất tương đối đơn giản, có nhân indole, có công thức nguyên là: C10H9O2N, tên của nó là axit β-indol-acetic
Auxin được tổng hợp ở tất cả các thực vật bậc cao, tảo, nấm và cả ở vi khuẩn Ở thực vật bậc cao IAA được tổng hợp chủ yếu ở đỉnh chồi ngọn và từ đó được vận chuyển xuống dưới với vận tốc ,5 - 1,5cm/h
Sự vận chuyển của auxin trong cây có tính chất phân cực rất nghiêm ngặt, tức là chỉ vận chuyển theo hướng gốc Chính v vậy mà càng xa đỉnh ngọn, hàm lượng auxin càng giảm dần tạo nên một gradien nồng độ giảm dần của auxin từ đỉnh ngọn xuống gốc của cây Ngoài đỉnh ngọn ra auxin còn được tổng hợp ở các cơ quan còn non khác như lá non, quả non, phôi hạt đang sinh trưởng, mô phân sinh tầng phát sinh Quá tr nh tổng hợp auxin xảy ra thường xuyên và mạnh
m ở trong cây dưới xúc tác của các enzyme đặc hiệu Axit β-Indol Axetic là loại auxin phổ biến trong cây, được tổng hợp từ tryptophan bằng con đường khử amin, cacboxyl và oxy hóa
Auxin được tổng hợp thường không ở dạng tự do, mà liên kết với một acid
amin (acid aspartic ở Pisum, acid glutamic ở cây cà chua), hay glucid
(IAA-glucoz, IAA-thioglucosid, IAA-inositol) Các dạng liên kết này không có hoạt tính auxin nhưng dễ dàng phóng thích auxin theo con đường enzim (bởi sự thuỷ giải kiềm trong thực nghiệm), là các dạng dự tr (không bị phá huỷ bởi IAA-
Trang 342.4.1.3 Tính chất sinh lý của auxin
Auxin can thiệp vàp nhiều hiện tượng sinh lý, hoạt động của nó tuỳ thuộc vào nồng độ và các sự h tương qua lại của chúng với các chất điều hoà khác Một số hoạt động chính của auxin [4]:
a oạt động trong sự kéo dài tế bào
Auxin kích thích mạnh sự kéo dài tế bào ở ngọn chồi Sự kéo dài tế bào là một quá tr nh phức tạp, kết hợp nhiều hiện tượng: hấp thu nước; dãn dài vách với sức trương; đặt các hợp chất mới của vách gi a các mạng vi sợi cellulos; sinh tổng hợp protein và các chất khác
Vai trò của auxin là gây nên sự giảm pH của thành tế bào bằng cách hoạt hóa bơm proton ( H+) nằm trên màng ngoại chất Khi có mặt của auxin th bơm proton hoạt động và bơm H+
vào thành tế bào làm giảm pH và hoạt hóa enzyme xúc tác cắt đứt các cầu nối ngang của các polysaccarit Enzyme tham gia vào quá
tr nh này là pectinmetylesterase khi hoạt động s metyl hóa các nhóm cacboxyl
và ngăn chặn cầu nối ion gi a nhóm cacboxyl với canxi để tạo nên pectat canxi,
do đó mà các sợi cenlulose tách rời nhau
Ngoài ra, auxin cũng kích thích sự tổng hợp các mRNA – các chất ribosome tham gia vào sự tổng hợp các chất protein
b oạt động trong sự phân chia tế bào
Kích thích sự phân chia tế bào tượng tầng
Auxin kích thích rất mạnh sự phân chia tế bào tượng tầng (tầng phát sinh libe - mộc), nhưng hầu như không tác động trên mô phân sinh sơ cấp Như vậy, auxin tác động trên sự tăng trưởng theo đường kính
Ở nồng độ cao, auxin kích thích sự tạo mô sẹo từ các tế bào sống nhờ vào chất “histogene (là chất tạo ra nhiều tế bào giống nhau hoàn toàn) Đây là đặc tính tốt được áp dụng trong nuôi cấy tế bào
Phân hoá mô dẫn
Auxin kích thích phân chia của tượng tầng, đồng thời giúp sự phân hoá của các mô dẫn (libe và mạch mộc) Auxin có khả năng cảm ứng trực tiếp sự phân hoá tế bào nhu mô thành các tổ chức mô dẫn
c oạt động trong sự phát sinh hình thái (rễ, chồi, quả)
Kích thích phát triển chồi
Auxin (phối hợp với cytokinin) giúp sự tăng trưởng chồi non và khởi phát
sự tạo mô phân sinh ngọn chồi từ nhu mô Tuy nhiên, ở nổng độ cao, auxin cản
sự phát triển của phát thể chồi vừa thành lập hay chồi nách: các chồi bây giờ vào trạng thái tiềm sinh
Trang 35Auxin gây hiện tượng ưu thế ngọn: Hiện tượng ưu thế ngọn là một hiện tượng phổ biến ở trong cây Khi chồi ngọn hoặc rễ chính sinh trưởng s ức chế sinh trưởng của chồi bên và rễ bên Ðây là một sự ức chế tương quan v khi loại trừ ưu thế ngọn bằng cách cắt chồi ngọn và rễ chính th cành bên và rễ bên được giải phóng khỏi ức chế và lập tức sinh trưởng Hiện tượng này được giải thích rằng auxin được tổng hợp chủ yếu ở ngọn chính và vận chuyển xuống dưới làm cho các chồi bên tích luỹ nhiều auxin nên ức chế sinh trưởng Khi cắt ngọn chính, lượng auxin tích luỹ trong chồi bên giảm s kích thích chồi bên sinh trưởng
Kích thích phát triển rễ
Auxin ở nồng độ cao kích thích sự tạo sơ khởi rễ (phát thể non của rễ), nhưng cản sự tăng trưởng của các sơ khởi này Đặc tính này được ứng dụng phổ biến trong giâm cành Sự h nh thành rễ phụ trong giâm cành có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn đầu là phản phân hoá tế bào trước tầng phát sinh, tiếp theo là xuất hiện mầm rễ và cuối c ng mầm rễ sinh trưởng thành rễ phụ chọc thủng vỏ
và ra ngoài Giai đoạn đầu cần hàm lượng auxin cao, giai đoạn rễ sinh trưởng cần ít auxin và có khi không cần có auxin
Kích thích sự h nh thành, sự sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt
Tế bào trứng sau khi thụ tinh tạo nên hợp tử và sau phát triển thành phôi Phôi hạt là nguồn tổng hợp auxin nội sinh quan trọng, khuyếch tán vào bầu và kích thích sự sinh trưởng của bầu để h nh than quả V vậy quả chỉ được h nh thành khi có sự thụ tinh Nếu không có quá tr nh thụ tinh th không h nh thành phôi và hoa s bị rụng Việc xử lý auxin ngoại sinh cho hoa s thay thế được nguồn auxin nội sinh vốn được h nh thành trong phôi và do đó không cần quá
tr nh thụ phấn thụ tinh nhưng bầu vẫn lớn lên thành quả nhờ auxin ngoại sinh Trong trường hợp này quả không qua thụ tinh và do đó không có hạt
K m hãm sự rụng lá, hoa, quả của cây, v nó ức chế sự h nh thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả vốn được cảm ứng bởi các chất ứ chế sinh trưởng V vậy phun auxin ngoại sinh có thể giảm sự rụng lá, tăng sự đậu quả và hạn chế rụng nụ, quả non làm tăng năng suất Cây tổng hợp đủ lượng auxin s ức chế sự rụng hoa, quả, lá
2.4.2 Gibberellin
2.4.2.1 Nguồn gốc
Gibberellin là nhóm phytohormone thứ hai được phát hiện sau auxin Từ
nh ng nghiên cứu bệnh lý “bệnh lúa von do loài nấm ký sinh ở cây lúa Gibberella fujikuroi (nấm Fusarium moniliforme ở giai đoạn dinh dưỡng) gây
Trang 36nên Năm 1926, nhà nghiên cứu bệnh lý thực vật Kurosawa (Nhật Bản) đã thành công trong thí nghiệm gây “bệnh von nhân tạo cho lúa và ngô
Yabuta (1934-1938) đã tách được hai chất dưới dạng tinh thể từ nấm lúa von gọi là gibberellin A và B nhưng chưa xác định được bản chất hóa học của chúng
Năm 1955 hai nhóm nghiên cứu của Anh và Mỹ đã phát hiện ra axit gibberellic ở cây lúa bị bệnh lúa von và xác định được công thức hóa học của nó
là C19H22O6
Năm 1956, West, Phiney, Radley đã tách được gibberellin từ các thực vật bậc cao và xác định rằng đây là phytohormone tồn tại trong các bộ phận của cây Hiện nay người ta đã phát hiện ra trên 5 loại gibberellin và ký hiệu A1, A2,
A3, A52 Trong đó gibberellin A3 (GA3) là axit gibberellic có tác dụng sinh lý mạnh nhất Người ta đã t m được gibberellin ở nhiều nguồn khác nhau như ở các loại nấm, ở thực vật bậc thấp và thực vật bậc cao
2.4.2.2 Cấu trúc hóa học và sự sinh tổng hợp
Gibberelin là nh ng terpenoid, được cấu tạo từ 4 đơn vị isopren (C5):
CH2=C(CH3)-CH=CH2 Các đơn vị này ít nhiều bị biến đổi trong phân tử gibberelin Theo lý thuyết, các gibberelin có 2 C, nhưng nhiều chất chỉ còn 19C (do một –CH3 bị oxi hoá thành –COOH, và nhóm này được khử carboxyl)
Acid mevalonic (C6), có nguồn gốc từ acetyl CoA trong con đường hô hấp,
là chất khởi đầu của các sinh tổng hợp terpenoid Từ acid mevalonic, các isopren được thành lập và kết hợp nhau qua nhiều giai đoạn để cho kauren (C20), sản phẩm chuyên biệt đầu tiên trong con đường sinh tổng hợp giberelin Mọi chất có hoạt tính giberelin đều có nhân giberelan, khởi đầu là GA12-aldehyd
Tóm lại, các giai đoạn chính của con đường sinh tổng hợp các gibberelin là: Acetil CoA acid mevalonic Kauren GA12-aldehid các GA … Trong số các gibberelin, GA1 là chất chính kích thích sự kéo dài thân ở thực vật
GA3 ít gặp ở thực vật, nhưng là chất có hoạt tính trong các sinh trắc nghiệm, và được xem như chất chuẩn cho các gibberelin
Gibberellin được tổng hợp trong phôi đang sinh trưởng, trong các cơ quan đang sinh trưởng khác như lá non, rễ non, quả non và trong tế bào th được tổng hợp mạnh ở trong lục lạp Gibberellin vận chuyển không phân cực, có thể hướng ngọn và hướng gốc t y nơi sử dụng Gibberellin được vận chuyển trong
hệ thống mạch dẫn với vận tốc từ 5- 25 mm trong 12 giờ Gibberellin ở trong cây cũng tồn tại ở dạng tự do và dạng liên kết như auxin, chúng có thể liên kết với glucose và protêin
Trang 37Gibberelin liên kết với các chất đường: nhiều gibberelin-glycosid được t m thấy ở thực vật, nhất là trong các hột Khi các gibberelin được áp dụng vào thực vật, một phần gibberelin thường bị glycosyl hoá; ngược lại, gibberelin-glycosid
có thể được đổi thành gibberelin tự do [4]
2.4.2.3 Tính chất sinh lý của gibberelin
Sự kéo dài tế bào
Gibberelin kiểm soát hướng đặt các vi sợi celluloz (vừa mới được tổng hợp nhờ celluloz synthetaz) trong vách tế bào, hướng đặt này lại do hướng đặt của các vi ống ở ngoại vi tế bào quyết định Gibberelin cảm ứng sự đặt các vi ống theo hướng ngang ở nhiều kiểu tế bào (kể cả các tế bào mà gibberelin không kích thích sự kéo dài), tuy nhiên sự phối hợp hoạt động gi a gibberelin và auxin trong
sự đặt các vi ống chưa được biết
Gibberelin hạ thấp nồng độ Ca2+ trong vách ( có l bằng cách kích thích sự hấp thu ion này vào trong tế bào), và do đó giúp sự kéo dãn vách, v Ca2+
cản sự kéo dãn vách ở dicot (không cản ở monocot) Trong hoạt động này, vách tế bào không bị acid hoá bởi gibberelin ( khác với hoạt động nhanh của auxin)
Gibberelin cản hoạt động của các peroxidaz vách tế bào, do đó làm chậm sự hoá cứng của vách, hiện tượng do sự tạo lignin dưới tác dụng của các peroxidaz
Sự kéo dài của thân
Hiệu quả sinh lý rõ rệt nhất của gibberellin là kích thích mạnh m sự sinh trưởng kéo dài của thân, sự vươn dài của lóng Hiệu quả này có được là do của gibberellin kích thích mạnh lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc V vậy khi
xử lý của gibberellin cho cây đã làm tăng nhanh sự sinh trưởng dinh dưỡng nên làm tăng sinh khối của cây Dưới tác động của gibberellin làm cho thân cây tăng chiều cao rất mạnh (đậu xanh, đậu tương thành dây leo, cây đay cao gấp 2-3 lần)
Nó không nh ng kích thích sự sinh trưởng mà còn thúc đẩy sự phân chia tế bào
Sự kéo dài lóng và tăng trưởng lá
Kích thích sự kéo dài lóng, vừa do sự kéo dài vừa do sự phân chia tế bào thân, là đặc tính nổi bật của gibberelin Gibberelin kích thích mạnh sự phân chia
tế bào nhu mô vỏ và biểu b Xử lý gibberelin làm tăng năng suất mía cây và đường (do kích thích sự kéo dài lóng)
Giberelin liều cao (hay phối hợp với citokinin) kích thích mạnh sự tăng trưởng lá Trên lá yến mạch hay diệp tiêu lúa, giberelin chỉ có vai trò làm tăng hiệu ứng auxin
Sự nảy mầm, nảy chồi
Gibberellin kích thích sự nảy mầm, nảy chồi của các mầm ngủ, của hạt và
Trang 38lượng gibberellin thường tăng lên lúc chồi cây, củ, căn hành hết thời kỳ nghỉ, lúc hạt nảy mầm.Trong trường hợp này của gibberellin kích thích sự tổng hợp của các enzyme amilaza và các enzyme thuỷ phân khác như protease, photphatase
và làm tăng hoạt tính của các enzyme này, v vậy mà xúc tiến quá tr nh phân hủy tinh bột thành đường cũng như phân hủy các polime thành monome khác, tạo điều kiện về nguyên liệu và năng lượng cho quá tr nh nảy mầm Trên cơ sở đó, nếu xử lý gibberellin ngoại sinh th có thể phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ, căn hành kể cả trạng thái nghỉ sâu
Sự ra hoa, quả
Trong nhiều trường hợp của gibberellin kích thích sự ra hoa rõ rệt Ảnh hưởng đặc trưng của sự ra hoa của gibberellin là kích thích sự sinh trưởng kéo dài và nhanh chóng của cụm hoa Gibberellin kích thích cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày ngắn
Gibberellin ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của hoa, ức chế sự phát triển hoa cái và kích thích sự phát triển hoa đực
Gibberellin có tác dụng giống auxin là làm tăng kích thước của quả và tạo quả không hạt Hiệu quả này càng rõ rệt khi phối hợp tác dụng với auxin [4]
2.4.3 Cytokinin
2.4.3.1 Nguồn gốc
Việc phát hiện ra cytokinin gắn liền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào thực vật Năm 1955 Miller và Skoog phát hiện và chiết xuất từ tinh dịch cá thu một hợp chất có khả năng kích thích sự phân chia tế bào rất mạnh m trong nuôi cấy
mô gọi là kinetin (6-furfurryl-aminopurin: C10H9N5O)
Letham và Miller (1963) lần đầu tiên đã tách được cytokinin tự nhiên ở dạng kết tinh từ hạt ngô gọi là zeatin và có hoạt tính tương tự kinetin Sau đó người ta đã phát hiện cytokinin có ở trong tất cả các loại thực vật khác nhau và là một nhóm phytohormone quan trọng ở trong cây Trong các loại cytokinin th 3 loại sau đây là phổ biến nhất: Kinetin (6- furfuryl- aminopurin), 6-benzin- aminopurin và zeatin tự nhiên
Nước dừa (phôi nhũ lỏng) từ lâu được d ng trong nuôi cấy (Van Overbeek
et al., 1941) Môi trường chứa auxin và 1 -2 % nước dừa giúp sự phân chia của
tế bào thân đã phân hoá (sự tạo mô sẹo) Người ta t m cách xác định bản chất hoá học của chất có trong nước dừa, nhưng phải sau sự khám phá cytokinin vài năm, nước dừa mới được chứng minh chứa zeatin (Letham, 1974)
Sau zeatin, hơn 3 cytokinin khác nhau được cô lập Ngày nay, người ta gọi cytokinin để chỉ một nhóm chất thiên nhiên hay nhân tạo, có đặc tính sinh lý giống nước dừa hay kinetin [4]
Trang 392.4.3.2 Cấu trúc và sinh tổng hợp
Zeatin tự do ở dạng trans trong phần lớn thực vật, mặc d cả 2 dạng cis và trans đều có hoạt tính của cytokinin Nhiều chất tổng hợp có hoạt tính cytokini, chúng đều là các aminopurin được thay thế ở vị trí 6, thí dụ benzylaminopurin (benzyl adenin, viết tắt BAP hay BA) là chất được d ng trong nông nghiệp Ngoại lệ, vài dẫn xuất diphenilurê có hoạt tính cytokinin nhưng yếu
Chu i ngang của các cytokinin thiên nhiên có liên hệ về mặt hoá học với cao su, carotenoid, gibberelin, axit abcisic, và vài hợp chất bảo vệ thực vật gọi là
phytoalexin Tất cả các hợp chất này, ít ra là một phần, được thành lập bởi các
đơn vị isopren có nguồn gốc từ tiền chất acid mevalonic Ở thực vật, cytokinin synthaz là enzym xúc tác sự liên kết gi a chu i bên và adenosin monophosphat (AMP)
Mô phân sinh ngọn rễ là nơi tổng hợp chủ yếu các cytokinin tự do cho cả
cơ thể thực vật Từ rễ, cytokinin di chuyển trong mạch mộc để tới chồi
Khác với mô phân sinh ngọn chồi, phôi bị tách khỏi cây vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển b nh thường trên môi trường thiếu hormon Người ta không biết chính xác khi nào phôi tự lập về cytokinin, tuy nhiên, có l phôi quá non (không có khả năng tổng hợp cytokinin) d ng cytokinin hiện diện ở hàm lượng cao trong phôi nhũ
Phân tử tRNA (tham gia trong sự tổng hợp protein trong cytosol hay trong diệp lạp) không chỉ chứa 4 nucleotid tạo nên mọi RNA, mà còn vài nucleotid không b nh thường với các baz bị biến đổi Vài baz này hoạt động như cytokinin khi tRNA bị thuỷ giải (theo con đường enzym trong tế bào) Như vậy, tRNA của thực vật (và hầu như của mọi sinh vật từ vi khuẩn đến con người) chứa zeatin, mặc d ở dạng đồng phân cis thay v trans như các cytokinin tự do [4]
2.4.3.3 Tính chất sinh lý của cytokinin
Tính chất đặc trưng của xytokinin là kích thích sự phân chia tế bào mạnh
m V vậy người ta xem chúng như là các chất hoạt hóa sự phân chia tế bào, nguyên nhân là do xytokinin hoạt hóa mạnh m quá tr nh tổng hợp axit nucleic
và protein dẫn đến kích sự phân chia tế bào
Cytokinin ảnh hưởng rõ rệt lên sự h nh thành và phân hóa cơ quan của thực vật, đặc biệt là sự phân hóa chồi Người ta đã chứng minh rằng sự cân bằng gi a
tỷ lệ auxin (phân hóa rễ) và Cytokinin (phân hóa chồi) có ý nghĩa rất quyết định trong quá tr nh phát sinh h nh thái của mô nuôi cấy in vitro cũng như trên cây nguyên vẹn Nếu tỷ lệ auxin cao hơn cytokinin th kích thích sự ra rễ, còn tỷ lệ cytokinin cao hơn auxin th kích thích ra chồi Ðể tăng hệ số nhân giống, người
Trang 40Ở trong cây rễ là cơ quan tổng hợp cytokinin chủ yếu nên rễ phát triển mạnh th
h nh thành nhiều cytokinin và kích thích chồi trên mặt đất cũng h nh thành nhiều
Cytokinin k m hãm quá tr nh già hóa của các cơ quan và của cây nguyên vẹn Nếu như lá tách rời được xử lý cytokinin th duy tr được hàm lượng protein
và chlorophin trong thời gian lâu hơn và lá tồn tại màu xanh lâu hơn Hiệu quả
k m hãm sự già hóa, kéo dài tuổi thọ của các cơ quan có thể chứng minh khi cành dâm ra rễ th rễ tổng hợp cytokinin nội sinh và kéo dài thời gian sống của lá lâu hơn Hàm lượng cytokinin nhiều làm cho lá xanh lâu do nó tăng quá tr nh vận chuyển chất dinh dưỡng về nuôi lá Trên cây nguyên vẹn khi bộ rễ sinh trưởng tốt th làm cho cây trẻ và sinh trưởng mạnh, nếu bộ rễ bị tổn thương th
cơ quan trên mặt đất chóng già
Cytokinin trong một số trường hợp ảnh hưởng lên sự nảy mầm của hạt và của củ V vậy nếu xử lý cytokinin có thể phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ
và chồi ngủ
Ngoài ra cytokinin còn có mối quan hệ tương tác với auxin, cytokinin làm yếu hiện tượng ưu thế ngọn, làm phân cành nhiều Cytokinin còn ảnh hưởng lên các quá tr nh trao đổi chất như quá tr nh tổng hợp axit nucleic, protein, chlorophin và v vậy ảnh hưởng đến các quá tr nh sinh lý của cây [4]
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT Í T Í SIN TRƯỞNG
Việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng là một phương pháp khá phổ biến trong nhân giống, do vậy ứng dụng phương pháp này vào nhân giống Giảo cổ lam s tạo được nguồn cây giống phong phú cung cấp cho các mục đích phát triển trồng Giảo cổ lam Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng chất điều hòa sinh trưởng α-NAA hay IBA để kích thích ra rễ của cành giâm cho hiệu quả nhân giống cao Vấn đề quan trọng là xác định được nồng độ thích hợp và thời gian cần thiết xử lý trong điều kiện cụ thể
Chất kích thích sinh trưởng (chất kích ra rễ) nhằm giúp cành chiết, hom giâm ra rễ nhanh hơn Có thể sử dụng các hóa chất như NAA (Napthalene Acetic Acid), IBA (Indole Butyric Acid), IAA (acid-3- indolaxetic) để kích thích Nồng
độ các chất áp dụng thường thay đổi tùy từng loại cây và phương pháp xử lý, thông thường từ500-1000ppm Các phương pháp xử lý chủ yếu bao gồm:
- Nhúng nhanh: Nhúng phần đáy cành giâm trong dung dịch chất kích thích ra rễ khoảng 5 giây (thí dụ NAA, nồng độ 1 ppm) Phương pháp này nhanh, đơn giản, số lượng dung dịch hấp thu trên m i đơn vị bề mặt của cành giâm thì ổn định và ít lệ thuộc điều kiện bên ngoài hơn hai phương pháp dưới