1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới

71 457 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu, chế tạo công nghệ mới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 10 năm chuyển sang kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đ• đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Chúng ta đ• từng bước có được nền kinh tế mở, hợp tác đa phương và phát triển mạnh sản xuất trong nước. Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao, tích luỹ trong x• hội ngày càng tăng và tăng trưởng kinh tế cao. Ngân hàng và các doanh nghiệp chính là hai nhân tố chủ chốt trong nền kinh tế đ• đóng góp cho sự thành công đó. Doanh nghiệp với sự tài trợ của ngân hàng đ• không ngừng mở rộng sản xuất, cung ứng khối lượng hàng hoá lớn cho thị trường trong nước cũng như quốc tế. Bên cạnh đó, các việc làm được tạo ra đ• giải quyết được một phần lớn sức ép về lao động đang ngày càng nặng nề trong x• hội. Tuy vậy, cùng với những kết quả đáng mừng thu được sau 10 năm đổi mới, chúng ta nhận thấy những khó khăn mới nảy sinh, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các bên hữu quan để giải quyết vấn đề. Các doanh nghiệp trong nước đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá . Trong những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, chúng ta phải thừa nhận một nguyên nhân rất căn bản là chất lượng sản phẩm làm ra của doanh nghiệp là thấp so với sản phẩm cùng loại của nước ngoài . Theo đánh giá của Bộ khoa học công nghệ và môi trường, thiết bị sản xuất của chúng ta lạc hậu trung bình là 30 năm so với các thiết bị sản xuất trên thế giới. Hậu quả tất yếu là các doanh nghiệp trong nước không thể giữ được thế chủ động trong vấn đề chất lượng sản phẩm, một vũ khí cạnh tranh có thể được coi là rất mạnh trong thời đại ngày nay. Vấn đề này đ• được nhiều doanh nghiệp nhận thức ra, nhưng một trở lực lớn cho họ chính là vấn đề tài chính. Thiếu tài chính khiến họ bị bó buộc , những chiến lược phát triển kinh doanh không thể đưa vào triển khai. Nếu tình trạng này tiếp tục tái diễn, chúng ta sẽ phải trải qua một giai đoạn đổ vỡ hàng loạt của các doanh nghiệp trong nước. Trong khi đó, tình trạng ứ đọng vốn do không tìm được dự án tốt để đầu tư, tình trạng tài chính thiếu lành mạnh do suy thoái kinh tế và sút giảm kinh doanh của doanh nghiệp đang đẩy ngân hàng vào giai đoạn khó khăn. Nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, quy mô của ngân hàng sẽ dần dần bị thu hẹp, khó có cơ hội phát triển. Nếu ngân hàng có được biện pháp thích hợp, sự phát triển của doanh nghiệp sẽ kéo theo sự phồn vinh của ngân hàng, và đó cũng là sự đảm bảo vững chắc nhất cho sự phát triển lâu dài của ngân hàng. Có thể nói, trong thời gian qua, ngân hàng và doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng của Chính phủ đ• có nhiều nỗ lực để tháo gỡ vấn đề. Tuy vậy, kết quả đạt được chưa dúng như mong đợi. Làm thế nào để tháo gỡ cho doanh nghiệp cũng như ngân hàng đang là câu hỏi mở. Một trong số biện pháp đó, mở rộng tín dụng cho đầu tư đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp có thể được xem là chìa khoá cho việc giải quyết thách thức này. Sau một quá trình nghiên cứu dài, kết hợp với chương trình thực tập tại Ngân hàng Công thương Đống Đa, tôi đ• đi đến lựa chọn đề tài “Các giải pháp mở rộng tín dụng phát triển và đổi mới công nghệ tại NHCT Đống Đa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn này được viết với hy vọng sẽ đóng góp được những nghiên cứu, những ý kiến cá nhân vào công việc của các doanh nghiệp, của ngân hàng, của Chính phủ cũng như sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân ta trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhu cầu đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp rất đa dạng. Căn cứ vào tình hình đổi mới công nghệ và hoạt động ngân hàng tại nước ta, trong đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới, trong đó công nghệ là công nghệ phần cứng.

Trang 1

Mục lục

Lời Nói Đầu Trang 4

Ch ơng I : Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng

ngân hàng đối với quá trình phát triển và đổi mới công nghệ

2.1 Phân loại theo nghiệp vụ

2.2 Phân loại theo kỳ hạn tín dụng

II Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát

triển và đổi mới công nghệ

6 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát

triển và đổi mới công nghệ ở nớc ta

2.1 Nhu cầu khách quan phải đổi mới công nghệ

2.2 Tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ quan trọng cho

phát triển và đổi mới công nghệ

3 Đặc trng của tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới

công nghệ

III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tín dụng ngân

hàng nhằm tăng cờng phát triển và đổi mới công nghệ

1 Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô

1.1 Quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc

1.2 Chính sách vĩ mô của Chính phủ

1.3 Chiến lợc phát triển ngành, chiến lợc phát triển

khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ

2 Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô

3 Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp

4 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Ch ơng II Thực trạng hoạt động tín dụng Đổi mới công

nghệ tại NHCT Đống Đa

I khái quát hoạt động của NHCT Đống Đa

1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của

2 NHCT Đống Đa

3 Nghiệp vụ huy động vốn

4 Nghiệp vụ tín dụng

II Cơ sở pháp lý, môi trờng kinh doanh đối với hoạt

động cho vay đổi mới công nghệ

Trang 2

1 Những quy định, chính sách của Chính phủ, Ngân hàng

2 Nhà nớc

3 Quy định của Nhà nớc về cho vay đổi mới công nghệ

4 Chính sách vĩ mô của Chính phủ

5 Khả năng cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng nớc

ngoài trong cho vay đổi mới công nghệ

6 Khả năng cạnh tranh của của ngân hàng thơng mại

Ch ơng III Các giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ

đổi mới và phát triển công nghệ

I Định hớng hoạt động tín dụng đổi mới và phát triển

và đa dạng hoá hình thức huy động vốn

1.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá dài hạn

1.3 Cần phát triển chiến lợc khách hàng trong cho vay đổi mới công nghệ

1.4 Vận dụng, đa ra mức lãi suất mềm dẻo, linh hoạt

1.5 NHCT Đống Đa cần ban hành tài liệu tham khảo nội bộ 1.6 Nâng cao chất lợng thẩm định tín dụng

1.7 Thành lập bộ phận marketting ngân hàng

1.8 Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ

2 Giải pháp với các cơ quan cấp trên

2.1 Giải pháp đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nớc2.2 Giải pháp đối với NHCT Việt nam

Kết luận

Trang 3

lời nói đầu

Sau hơn 10 năm chuyển sang kinh tế thị trờng, nền kinh tế Việt Nam đã đạt

đợc những thành tựu đáng khích lệ Chúng ta đã từng bớc có đợc nền kinh tế mở,hợp tác đa phơng và phát triển mạnh sản xuất trong nớc Mức sống của ngời dânkhông ngừng đợc nâng cao, tích luỹ trong xã hội ngày càng tăng và tăng trởngkinh tế cao

Ngân hàng và các doanh nghiệp chính là hai nhân tố chủ chốt trong nềnkinh tế đã đóng góp cho sự thành công đó Doanh nghiệp với sự tài trợ của ngânhàng đã không ngừng mở rộng sản xuất, cung ứng khối lợng hàng hoá lớn chothị trờng trong nớc cũng nh quốc tế Bên cạnh đó, các việc làm đợc tạo ra đã giảiquyết đợc một phần lớn sức ép về lao động đang ngày càng nặng nề trong xã hội.Tuy vậy, cùng với những kết quả đáng mừng thu đợc sau 10 năm đổi mới, chúng

ta nhận thấy những khó khăn mới nảy sinh, đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa cácbên hữu quan để giải quyết vấn đề

Các doanh nghiệp trong nớc đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá Trong những nguyên nhân khách quan cũng nh chủ quan,chúng ta phải thừa nhận một nguyên nhân rất căn bản là chất lợng sản phẩm làm

ra của doanh nghiệp là thấp so với sản phẩm cùng loại của nớc ngoài Theo

đánh giá của Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, thiết bị sản xuất của chúng talạc hậu trung bình là 30 năm so với các thiết bị sản xuất trên thế giới Hậu quảtất yếu là các doanh nghiệp trong nớc không thể giữ đợc thế chủ động trong vấn

đề chất lợng sản phẩm, một vũ khí cạnh tranh có thể đợc coi là rất mạnh trongthời đại ngày nay Vấn đề này đã đợc nhiều doanh nghiệp nhận thức ra, nhngmột trở lực lớn cho họ chính là vấn đề tài chính Thiếu tài chính khiến họ bị bóbuộc , những chiến lợc phát triển kinh doanh không thể đa vào triển khai Nếutình trạng này tiếp tục tái diễn, chúng ta sẽ phải trải qua một giai đoạn đổ vỡhàng loạt của các doanh nghiệp trong nớc Trong khi đó, tình trạng ứ đọng vốn

do không tìm đợc dự án tốt để đầu t, tình trạng tài chính thiếu lành mạnh do suythoái kinh tế và sút giảm kinh doanh của doanh nghiệp đang đẩy ngân hàng vàogiai đoạn khó khăn Nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, quy mô củangân hàng sẽ dần dần bị thu hẹp, khó có cơ hội phát triển Nếu ngân hàng có đợcbiện pháp thích hợp, sự phát triển của doanh nghiệp sẽ kéo theo sự phồn vinh củangân hàng, và đó cũng là sự đảm bảo vững chắc nhất cho sự phát triển lâu dàicủa ngân hàng

Có thể nói, trong thời gian qua, ngân hàng và doanh nghiệp cũng nh các cơquan chức năng của Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tháo gỡ vấn đề Tuy vậy,kết quả đạt đợc cha dúng nh mong đợi Làm thế nào để tháo gỡ cho doanhnghiệp cũng nh ngân hàng đang là câu hỏi mở Một trong số biện pháp đó, mởrộng tín dụng cho đầu t đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp có thể đợc xem

là chìa khoá cho việc giải quyết thách thức này

Trang 4

Sau một quá trình nghiên cứu dài, kết hợp với chơng trình thực tập tại Ngânhàng Công thơng Đống Đa, tôi đã đi đến lựa chọn đề tài “Các giải pháp mở rộngtín dụng phát triển và đổi mới công nghệ tại NHCT Đống Đa” làm đề tài luậnvăn tốt nghiệp của mình Luận văn này đợc viết với hy vọng sẽ đóng góp đợcnhững nghiên cứu, những ý kiến cá nhân vào công việc của các doanh nghiệp,của ngân hàng, của Chính phủ cũng nh sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân tatrong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Nhu cầu đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp rất đa dạng Căn cứ vàotình hình đổi mới công nghệ và hoạt động ngân hàng tại nớc ta, trong đề tài nàytôi chỉ tập trung nghiên cứu tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mớicông nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới, trong đó công nghệ là côngnghệ phần cứng

Trang 5

chơng I tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng

đối với quá trình phát triển và đổi mới công nghệ

I Tín dụng ngân hàng

1 Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1 Vài nét về hoạt động của ngân hàng th ơng mại

Ngân hàng thơng mại ra đời cùng với quá trình phát triển của kinh tế hànghoá Khi chủ nghĩa t bản xuất hiện ở các nớc châu Âu thì cũng là lúc thơng mạigiữa các nớc khá phát triển Đối với bất kỳ quốc gia nào, thơng mại quốc tế làmột phần quan trọng không thể thiếu trong toàn bộ hoạt động của nền kinh tế.Trong những thế kỉ trớc, vàng là phơng tiện thanh toán quốc tế hữu hiệu nhất Đểhạn chế bất tiện do mang vàng qua các quốc gia, những thơng gia nớc ngoài saukhi thu đợc tiền đã tìm ra một giải pháp, đó là gửi tiền tại nhà thợ vàng Nhữngngời thợ vàng thông minh nhận thấy mặc dù những ngời gửi vàng có thể rútvàng ra bất kỳ lúc nào nhng trong két của họ vẫn luôn có một khoản tiền lớn Từ

đó họ nảy ra ý định cho vay và thu lãi một phần vàng đang đợc gửi Hoạt độngnày mang lại lợi nhuận lớn nên họ đã khuyến khích gửi vàng vào ngân hàngbằng cách trả lãi cho số vàng huy động đợc Nh vậy, những ngời thợ vàng đãthực hiện hai nghiệp vụ cơ bản : nhận tiền gửi và cho vay.Đó chính là tiền thâncủa ngân hàng thơng mại

Do đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của nền kinh tế nên ngành ngânhàng dần dần trở thành một ngành kinh tế rất quan trọng Nghiệp vụ của ngànhngân hàng ngày càng đa dạng cùng với sự phát triển của nền kinh tế Luật các tổ

chức tín dụng ở nớc ta quy định: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh

tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng

số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

Nghiệp vụ cơ bản đầu tiên của ngân hàng là nghiệp vụ huy động vốn Ngânhàng thơng mại huy động tiền gửi từ dân c và các tổ chức kinh tế nhng quantrọng nhất là từ dân c Hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng rất đa dạng,

có thể huy động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn Lãisuất huy động vốn đợc xác định theo nguyên tắc: thời hạn càng dài thì lãi suấtcàng cao Những ngời gửi tiền vào ngân hàng vì các mục đích khác nhau nh mục

đích lợi nhuận, mục đích thanh toán hoặc đơn giản chỉ vì an toàn và tiết kiệm chitiêu

Hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng là nghiệp vụ tín dụng Ngân hàngcấp tín dụng cho các cá nhân, các tổ chức và hởng tiền lãi Lãi suất tín dụng làthu nhập lớn nhất của các ngân hàng thơng mại Hình thức tín dụng ngân hàngrất đa dạng và tuỳ thuộc vào chiến lợc của mình, ngân hàng sẽ lựa chọn hìnhthức tín dụng phù hợp với ngân hàng nhất

Ngoài 2 nghiệp vụ cơ bản trên, ngân hàng thơng mại còn thực hiện nhiềunghiệp vụ khác về dịch vụ tài chính Những nghiệp vụ này đem lại cho ngân

Trang 6

hàng thu nhập đáng kể Chúng ta có thể kể đến một số nghiệp vụ nh nghiệp vụthanh toán hộ, nghiệp vụ chuyển tiền, nghiệp vụ đầu t, nghiệp vụ t vấn, nghiệp

vụ bảo quản tài sản có giá

Đối với bất kỳ quốc gia nào, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển,ngành ngân hàng luôn là một ngành kinh tế quan trọng Hoạt động của hệ thốngngân hàng đóng góp rất lớn vào tăng trởng kinh tế xét trên nhiều phơng diện.Ngân hàng còn góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,

đảm bảo cho đất nớc phát triển bền vững

1.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng ra đời cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá

và gắn liền với quan hệ sở hữu Quyền sở hữu đợc tách ra thành quyền chiếmhữu, quyền sử dụng khai thác và quyền định đoạt Ngời có quyền sở hữu t liệusản xuất giao quyền chiếm hữu, quyền sử dụng cho ngời khác và hởng tiền lãi.Ngời sở hữu là ngời cấp tín dụng

Tín dụng có thể hiểu là mối quan hệ kinh tế trong đó một ngời chuyển chongời khác quyền sử dụng một lợng giá trị hoặc hiện vật nào đó với những điềukiện nhất định mà hai bên đã thoả thuận, trong đó, điều kiện cơ bản nhất là cóhoàn trả

Kinh tế hàng hoá càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng mở rộng Kinh

tế phát triển sẽ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh.Trong nền kinh tế tồn tại nghịch

lý là có những nơi vốn nhàn rỗi nhng có những nơi thiếu vốn để sản xuất kinhdoanh Tín dụng là một trong những biện pháp khắc phục nghịch lý đó Tín dụngthờng xuất hiện giữa những ngời có quan hệ thơng mại với nhau Tuy nhiên, quymô tín dụng thơng mại rất nhỏ do bị giới hạn bởi không gian và khả năng tàichính Nhu cầu vốn của nền kinh tế đòi hỏi phải có một tổ chức chuyên cấp tíndụng Tín dụng ngân hàng ra đời đã đáp ứng yêu cầu đó

Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa ngân hàng với cá nhân hay tổ chức kinh tế nào đó ,trong đó ngân hàng cam kết cho phép cá nhân, tổ chức kinh tế đó

đợc quyền sử dụng vốn hoặc tài sản của ngân hàng theo nguyên tắc có hoàn trả

Tín dụng ngân hàng cũng nh các loại tín dụng thơng mại phát sinh dựa trêncơ sở bên cấp tín dụng tin tởng vào khả năng trả nợ của bên nhận tín dụng Do

đó, rủi ro tín dụng luôn luôn đi cùng với tín dụng ngân hàng

1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Ngân hàng thơng mại hoạt động trên 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ huy

động vốn, nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ thanh toán, trong đó nghiệp vụ tíndụng là trung tâm của hoạt động ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng có hiệu quả làcơ sở cho các nghiệp vụ khác đạt chất lợng cao và phát triển Khi nhu cầu tíndụng ngân hàng lớn, nếu xét thấy có hiệu quả thì ngân hàng sẽ tăng cờng huy

động vốn bằng cách đem lại nhiều lợi ích hơn cho ngời gửi tiền Một trong

Trang 7

những biện pháp tăng cờng huy động vốn là phát triển tài khoản thanh toán,khuyến khích khách hàng gửi tiền để thanh toán qua hệ thống ngân hàng và do

đó nghiệp vụ thanh toán phát triển Ba mặt hoạt động của ngân hàng đều quantrọng nhng tín dụng ngân hàng là quan trọng nhất vì có tác dụng toàn diện và chiphối đến các hoạt động khác

Ngân hàng có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế nhờ các nghiệp vụ ngânhàng nhng trớc hết là tín dụng Tín dụng ngân hàng đóng góp rất lớn vào haimục tiêu chủ yếu của nền kinh tế : tăng trởng kinh tế và lạm phát hợp lý

Trớc hết : tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Theoquan điểm của nhiều nhà kinh tế học,tốc độ tăng trởng kinh tế phụ thuộc vào tốc

độ tăng đầu t Nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc là nguồn vốn lớn Ngoài racác doanh nghiệp có thể tăng đầu t từ nguồn vốn khấu hao và lợi nhuận để lại Nhng những nguồn vốn này không đáp ứng đủ nhu cầu vốn nền kinh tế Để tăngvốn, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ kênh tài chính trực tiếp : thị trờngchứng khoán Tuy nhiên, thị trờng chứng khoán ở các nớc đang phát triển cha đ-

ợc hình thành hoặc mới chỉ ở dạng sơ khai, cha phát triển mạnh Chỉ có các công

ty cổ phần làm ăn có hiệu qủa trong nhiều năm mới đợc niêm yết trên Sở giaodịch chứng khoán Thị trờng chứng khoán chỉ đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn chodoanh nghiệp Hơn nữa, không phải bất kỳ công ty cổ phần nào cũng muốn pháthành cổ phiếu khi có nhu cầu vốn Công ty phải cân nhắc những yếu tố nh lãisuất ngân hàng, thuế thu nhập, tình hình tài chính của công ty trớc khi raquyết định có nên phát hành cổ phiếu hay không Nh vậy, ở các nớc đang pháttriển, nguồn vốn thu hút qua kênh tài chính trực tiếp không lớn Từ phân tíchtrên, ta có thể khẳng định tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ rất quan trọng chocác doanh nghiệp Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng cho cácdoanh nghiệp, có thể đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn lẫn dài hạn

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp năng động hơn và làm ăn

có hiệu quả Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để tận dụng cơ hội kinh doanhnhng phải trả lãi nên rất chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tín dụng ngân hàng góp phần vào cơ cấu lại nền kinh tế Để giảm thiểu rủi

ro tín dụng, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phơng án sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Khi cấp tín dụng, ngân hàng đã phân bổ nguồn lựcquan trọng của xã hội là vốn đến các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả Cácngành kinh tế có triển vọng sẽ phát triển nhanh hơn Tín dụng ngân hàng đã gópphần tạo ra cơ cấu kinh tế mới sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn

Tín dụng ngân hàng kích thích cầu của nền kinh tế Ngân hàng khôngnhững cho vay thơng mại mà còn cho cá nhân vay nhằm mục đích tiêu dùng dớihình thức tín dụng trả góp, tín dụng bất động sản Ngời dân có thể tăng chi tiêungay cả khi họ không đủ tiền Tín dụng ngân hàng kích thích nhu cầu tiêudùng ,do đó kích thích các nhà sản xuất tăng cung hàng hoá

Tín dụng ngân hàng cũng là điều kiện để hệ thống ngân hàng thực hiệnchức năng tạo tiền và là công cụ để thực thi chính sách tiền tệ Khi ngân hàngcấp tín dụng càng nhiều thì lợng tiền lu thông càng tăng Lợng tiền cung ứng

Trang 8

tăng nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ lạm phát cao Vì vậy,để thực hiện mục tiêu củachính sách tiền tệ, NHTW thờng áp dụng các biện pháp trực tiếp và gián tiếp tác

động đến tín dụng ngân hàng

2 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Trong suốt quátrình hoạt động, ngân hàng đa dạng hoá các hình thức tín dụng nhằm đáp ứng tốthơn nhu cầu tín dụng của khách hàng Tín dụng ngân hàng có thể phân chia theocác tiêu thức sau :

2.1 Phân loại theo nghiệp vụ

Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay

Khách hàng vay vốn sử dụng tiền của ngân hàng vào các mục đích sau:

- Cho vay kinh doanh : khách hàng vay vốn sử dụng tiền vay ngân hàng để

sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận Khách hàng vay vốn phải đạt điềukiện do ngân hàng yêu cầu nh tình hình tài chính lành mạnh, phơng án sản xuấtkinh doanh hiệu quả Mọi thành phần kinh tế đều đợc quyền vay vốn ngân hàng.Doanh nghiệp vay vốn để bổ sung nguồn vốn lu động, thực hiện dự án đầu

t hoặc tăng nguồn vốn hoạt động dài hạn

- Cho vay tiêu dùng : Khách hàng vay vốn chủ yếu là cá nhân sử dụng tiền

của ngân hàng để đầu t vào bất động sản hoặc mua tài sản tiêu dùng lâu bền.Hình thức cho vay này có đặc điểm là các khoản cho vay không lớn và tài sản

mà khách hàng dùng tiền của ngân hàng mua đợc chỉ thuộc sở hữu của kháchhàng khi họ trả hết nợ

Đây là hình thức tín dụng quan trọng ở các nớc phát triển Khách hàngmuốn vay vốn phải chứng tỏ rằng họ có nguồn thu nhập ổn định trong tơng lai

Phân loại theo phơng thức hoàn trả

Các khoản cho vay của ngân hàng có thể đợc hoàn trả một lần hoặc trảnhiều lần

- Cho vay trả một lần là những khoản cho vay mà khách hàng phải trả toàn

bộ một lần khi hết thời hạn vay Tiền lãi có thể đợc trả từng kỳ trong suốt thờihạn vay hoặc đợc trả toàn bộ một lần Phơng thức này có u điểm là thủ tục đơngiản, rất thích hợp với cho vay vốn lu động

Trang 9

- Cho vay trả nhiều lần là những khoản cho vay mà kỳ hạn trả nợ đợc phân

bổ thành nhiều đợt trong suốt thời hạn cho vay.Tiền lãi thờng đợc trả theo định

kỳ Số tiền trả mỗi kỳ bao gồm nợ gốc và tiền lãi Để thuận tiện cho khách hàng,ngân hàng thờng quy định số tiền trả mỗi lần bằng nhau (niên kim cố định) Phơng thức cho vay này có u điểm là nợ đợc hoàn trả dần dần nên khônggây ảnh hởng lớn đến tài chính của ngời vay Phơng thức này đợc áp dụng chủyếu trong cho vay trung và dài hạn, cho vay trả góp

Phân loại theo phơng thức cấp tiền vay

Ngân hàng có thể cho khách hàng vay 1 lần hoặc cho vay nhiều lần Phơngthức cho vay đợc quy định trong hợp đồng tín dụng

- Phơng thức cho vay 1 lần là phơng thức mà ngân hàng cho khách hàng

vay toàn bộ số tiền trong hợp đồng tín dụng trong 1 lần Theo phơng thức này,lãi đợc tính vào thời điểm ngân hàng cho vay

- Phơng thức cho vay nhiều lần là phơng thức mà ngân hàng cho khách

hàng vay số tiền ghi trong hợp đồng tín dụng trong nhiều lần Mỗi lần vay vốn,khách hàng phải lập khế ớc nhận nợ Khách hàng cha sử dụng vốn ngân hàng thìcha phải trả lãi tính trên khoản vốn đó

Ưu điểm của phơng thức cho vay này là tiết kiệm chi phí cho khách hàng

Trờng hợp đặc biệt của phơng thức cho vay nhiều lần là cho vay theo hạn

mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phơng thức cho vay nhiều lần

trong đó tổng số tiền vay không vợt quá hạn mức tín dụng trong 1 khoảng thờigian cụ thể nào đó Phơng pháp này đem lại lợi ích cho khách hàng vì kháchhàng sẽ không phải chịu phạt vi phạm hợp đồng tín dụng do không sử dụng hết

số tiền ghi trên hợp đồng tín dụng Theo phơng thức này, cán bộ ngân hàng khiquyết định cho vay không biết chính xác số tiền khách hàng vay nên hạn mức tíndụng không lớn

Với mục đích tăng cờng tín dụng theo phơng thức này, ngân hàng đã đa ranhiều biện pháp hấp dẫn khách hàng Ngân hàng đã áp dụng tiến bộ công nghệ

và cho ra đời phơng thức cho vay bằng thẻ tín dụng Theo phơng thức này, ngân

hàng sẽ cấp thẻ tín dụng cho khách hàng và trên thẻ tín dụng có ghi hạn mức tíndụng Khách hàng đợc cấp thẻ tín dụng thuộc mọi thành phần kinh tế, các cánhân Thẻ tín dụng cũng đồng thời là phơng tiện thanh toán Khách hàng dùngthẻ tín dụng để mua hàng hoá tại những nơi chấp nhận thẻ tín dụng hoặc rút tiềnmặt tại ngân hàng đại lý hay máy rút tiền tự động ATM

Phân loại theo bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng là phơng tiện tạo cho ngân hàng một sự bảo đảm rằng sẽ

có một nguồn khác nữa dùng để hoàn trả nếu khách hàng không có khả năngthanh toán nợ ngân hàng Các khoản cho vay có thể có hoặc không có bảo đảmtín dụng

Trang 10

Cho vay có bảo đảm tín dụng thờng đợc ngân hàng yêu cầu trong trờng hợptình hình tài chính của doanh nghiệp không đợc tốt nh mong muốn Đây là biệnpháp giúp cho ngân hàng có thể thu hồi lại toàn bộ hoặc phần lớn các khoản nợnếu rủi ro xảy ra

Có rất nhiều loại bảo đảm đợc ngân hàng chấp nhận nhng thờng đợc chialàm 2 nhóm : bảo đảm hữu hình và bảo đảm vô hình

Bảo đảm hữu hình là bảo đảm dựa trên tài sản hữu hình của ngời đi vay dongân hàng quản lý Bảo đảm hữu hình bao gồm những loại sau : bảo đảm bằng

cổ phiếu, cổ phần ; bất động sản; bảo lãnh của bên thứ ba đợc hậu thuẫn bằng tàisản hữu hình

Bảo đảm vô hình là những tài sản phi vật chất của ngời đi vay, thờng dỡidạng các giấy tờ có giá trị pháp lý do ngân hàng nắm giữ Bảo đảm vô hình cóthể là : bảo lãnh của bên thứ 3 mà không có tài sản ký gửi tại ngân hàng ; cáckhoản tiền bên thứ 3 nợ ngời vay; uỷ thác những hàng hoá hoặc tài sản nằmngoài phạm vi kiểm soát của ngân hàng

Hình thức cho vay bảo đảm bằng tiền của bên thứ ba nợ ngời vay đã phát

triển mạnh và có xu hớng tách ra thành nghiệp vụ riêng biệt : nghiệp vụ factoring hay bao thanh toán Doanh nghiệp bán hàng cho cho một doanh

nghiệp khác thờng cha đợc thanh toán ngay Theo hợp đồng mua bán , thời hạnthanh toán có thể kéo dài từ 1 đến 3 tháng, thậm chí lâu hơn Trong thời gian đó,vốn bị ứ đọng làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngânhàng sẽ cho doanh nghiệp vay 1 khoản tiền tơng ứng với khoản tiền mà doanhnghiệp bán chịu

b/ Thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ tín dụng trong đó khách hàng vay vốn bằng cách rút tiền quá số d trong tài khoản vãng lai của ngời đó trong hạn mức đã đợc thoả thuận

Nghiệp vụ này đem lại cho khách hàng nhiều thuận lợi Tài khoản vãng laichủ yếu để thu hút tiền gửi của khách hàng nhng nếu có nhu cầu khách hàng cóthể rút tiền quá số d bất kỳ lúc nào mà anh ta muốn trong hạn mức tín dụng.Khách hàng cũng có thể trả nợ bất cứ lúc nào bằng cách gửi tiền vào tài khoảnvãng lai

Hạn mức tín dụng trong nghiệp vụ thấu chi không lớn Do khách hàng cóthể rút tiền vợt quá số d bất cứ lúc nào mà không cần phải làm đơn xin vay vốnnên ngân hàng không thể kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.Hạn mức tín dụng đợc đặt ra trên cơ sở tín nhiệm của ngân hàng với khách hàngnói chung Ngoài ra, ngân hàng có thể phân loại khách hàng và cứ mỗi nhómkhách hàng lại có một hạn mức tín dụng riêng

c/ Chiết khấu hối phiếu

Trang 11

Hối phiếu là lệnh trả tiền vô điều kiện do ngời ký phát gửi cho ngời bị ký phát, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu phải trả ngay hoặc sau một thời hạn nhất định khi hối phiếu đáo hạn

Hối phiếu ra đời khi quan hệ hàng hoá tiền tệ phát triển mạnh, lu thônghàng hoá đợc mở rộng Ngời bán và ngời mua có thể cách xa nhau về mặt địa lýnên thời điểm ngời bán gửi hàng cho ngời mua và thời điểm thanh toán diễn rakhông đồng thời Để tăng lợng hàng hoá bán ra, ngời bán khuyến mại ngời muabằng cách cho ngời mua nhận nợ Ngời bán lập hối phiếu và gửi cho ngời mua.Nếu hối phiếu là hối phiếu trả ngay, ngời mua khi nhìn thấy hối phiếu phải thanhtoán ngay cho ngời bán Nếu ngời bán đồng ý cho ngời mua nợ , ngời bán sẽ lậphối phiếu kỳ hạn và ngời mua trả tiền cho ngời bán khi hối phiếu đáo hạn Hốiphiếu kỳ hạn có thể chuyển nhợng nếu ngời mua đồng ý

Ngời giữ hối phiếu có thể thu hồi khoản tín dụng trớc khi hối phiếu đáo hạnbằng cách bán hối phiếu có thể chuyển nhợng Ngời mua hối phiếu đó đã thựchiện nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu Ngân hàng tham gia nghiệp vụ chiết khấuhối phiếu

Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng mua lại hốiphiếu nghĩa là mua lại khoản tín dụng của khách hàng Khi thực hiện nghiệp vụnày, ngân hàng sẽ thu đợc lợi nhuận dựa vào chênh lệch giữa mệnh giá và thị giáhối phiếu Chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ phổ biến của kinh tế thị trờng Nó

đem lại lợi ích cho các bên liên quan

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu đợc nợ trớc khi đáo hạn

- Là hình thức tín dụng đơn giản ,ít rủi ro cho ngân hàng vì thời hạn tíndụng ngắn Ngân hàng chỉ chiết khấu thơng phiếu khi biết chắc tình hình tàichính của ngời bị ký phát lành mạnh hoặc có nhiều bên bảo đảm bằng cách kýhậu vào hối phiếu

- Khi gặp khó khăn về vốn, ngân hàng có thể bán hối phiếu ra thị trờng tiền

tệ hoặc bán cho NHTW

d/ Tín dụng thuê mua

Tín dụng thuê mua là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng sẽ cho khách hàng thuê tài sản dài hạn và khi hết thời hạn thuê, khách hàng có quyền mua lại tài sản hoặc trả lại ngân hàng.

Đặc điểm tín dụng thuê mua là thời hạn thuê dài (ít nhất là 3 /4 thời giankhấu hao) Tài sản thuê là tài sản cố định, giá trị lớn Bên thuê tài sản có tráchnhiệm trả tiền thuê cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền này bao gồm tiền lãi vàkhấu hao tài sản Ngân hàng hoặc các công ty tài chính trực thuộc ngân hàngthực hiện nghiệp vụ này Nghiệp vụ này có nhiều u điểm :

- Về phía doanh nghiệp :

Đây là khoản tín dụng có kỳ hạn dài, đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạncủa doanh nghiệp

Trang 12

Doanh nghiệp có thể lựa chọn kỹ lỡng tài sản cố định phù hợp với doanhnghiệp, chất lợng bảo đảm.

- Về phía ngân hàng :

Tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thuhồi lại nếu doanh nghiệp không có khả năng trả nợ

Là một hình thức mang lại nhiều lợi nhuận

Hình thức này cũng gây bất lợi đối với ngân hàng Đó là tính lỏng của tàisản cố định không cao Do tính chất đặc biệt của tài sản cố định chỉ phục vụ chomột ngành nào đó nên những tài sản cố định ngân hàng thu hồi lại trong trờnghợp doanh nghiệp không có khả năng trả nợ rất khó bán hoặc cho thuê Trongthời gian chờ đợi, vốn ngân hàng sẽ ứ đọng, chi phí cơ hội rất lớn

e/ Bảo lãnh

Bão lãnh ngân hàng là nghiệp vụ gián tiếp có 3 bên tham gia, trong đó ngânhàng tức là bên bảo lãnh đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ của bên thứ hai làkhách hàng của ngân hàng nếu khách hàng không trả đợc nợ cho bên thứ nhất Thực chất của bảo lãnh ngân hàng là ngân hàng đem uy tín của mình ra bảo

đảm cho khoản nợ của khách hàng Ngân hàng đợc hởng tiền lãi tính trên số tiềnbảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng thờng xảy ra giữa các doanh nghiệp có quan hệkinh tế không tin tởng nhau hoặc thiếu thông tin về nhau Ngời bán không tin t-ởng vào việc ngời mua sẽ thanh toán

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng Trong hợp đồng bảo lãnh,ngân hàng cam kết sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng

không trả đợc nợ Quan hệ tín dụng chỉ thực sự nảy sinh giữa ngân hàng và khách hàng khi ngân hàng trả nợ thay cho khách hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh có u điểm là ngân hàng chỉ cần sử dụng uy tín củamình, không cần sử dụng vốn mà vẫn thu đợc lợi nhuận Tuy nhiên, nghiệp vụnày cũng chứa đựng đầy rủi ro Khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán

nợ đúng hạn, ngân hàng phải trả nợ thay cho doanh nghiệp Khoản tín dụng này

có rủi ro rất cao

2.2 Phân loại theo kỳ hạn tín dụng

Khi ngân hàng cấp tín dụng thì ngân hàng phải xác định khách hàng sẽhoàn trả nợ vào thời điểm nào Kỳ hạn trả nợ càng dài thì rủi ro càng cao Mỗiloại tín dụng, ngân hàng sẽ quy định một mức lãi suất và quy trình tín dụngriêng

a/ Tín dụng ngắn hạn

Là loại tín dụng có thời hạn dới 1 năm và thờng đợc sử dụng để cho vay bổsung thiếu hụt tạm thời vốn lu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụnhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Trang 13

b/ Tín dụng trung hạn

Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng này đợc cấp đểmua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình có thời gian thuhồi vốn nhanh

c/ Tín dụng dài hạn

Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn đợc sử dụng đểcấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản nh đầu t xây dựng các xí nghiệpmới, các công trình cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ

II Vai trò tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển và đổi mới công nghệ

1 Công nghệ

1.1 Khái niệm về công nghệ và các thành phần công nghệ

Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thếgiới đã làm thay đổi nhận thức của con ngời về công nghệ Mỗi sản phẩm đợctạo thành từ nhiều loại công nghệ khác nhau nên những ngời sử dụng công nghệtrong những điều kiện hoàn cảnh khác nhau sẽ dẫn đến sự hiểu biết của họ vềcông nghệ không thể giống nhau Điều đó đã lý giải vì sao hiện nay có rất nhiềucách hiểu về công nghệ

Công nghệ không chỉ đơn giản là thiết bị sản xuất Công nghệ có 4 đặc trngcơ bản: công nghệ là máy biến đổi, là công cụ, là kiến thức và công nghệ hiệnthân trong vật thể Vậy công nghệ là gì ?

Theo Uỷ ban kinh tế xã hội Châu á - Thái Bình Dơng, khái niệm công nghệ

rất rộng Theo uỷ ban này: công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ

thuật dùng để chế biến thông tin Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn

chặt với quá trình sản xuất ,chế tạo ra sản phẩm cụ thể mà mở rộng khái niệmcông nghệ ra lĩnh vực quản lý và dịch vụ

Theo tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO): công nghệ là

việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và sử lý nó một cách có hệ thống và có phơng pháp Định nghĩa của UNIDO

đứng trên giác độ một tổ chức phát triển công nghiệp, nhấn mạnh tính khoa học

là thuộc tính của công nghệ và khía cạnh hiệu quả khi xem xét sử dụng côngnghệ vào mục đích nào đó

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ

đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất nên ta có thể hiểu côngnghệ theo định nghĩa của UNIDO Ngoài ra, ta có thể sử dụng định nghĩa trong

lĩnh vực chuyển giao công nghệ : công nghệ là hệ thống những kiến thức ( bao

gồm thông tin, bí quyết, máy móc thiết bị) đợc áp dụng để sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ

Trang 14

Bất kỳ công nghệ nào cũng bao gồm 4 thành phần công nghệ : vật t kĩthuật, con ngời , thông tin và tổ chức

Phần vật t kĩ thuật : bao gồm mọi phơng tiện vật chất nh các công cụ, máymóc thiết bị, vật liệu, phơng tiện vận chuyển, nhà máy Trong công nghệ chếtạo, các máy móc thiết bị thờng lập thành dây chuyền công nghệ (phần cứng).Phần vật t kĩ thuật là cốt lõi của công nghệ

Phần con ngời : bao gồm mọi năng lực của con ngời về công nghệ nh kỹnăng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao

động Con ngời làm cho công nghệ hoạt động, làm cho máy móc thiết bị phảiphát huy tính năng của chúng Nhờ tính năng động sáng tạo, con ngời sử dụng,cải tiến, thích nghi, đổi mới các thiết bị máy móc Con ngời đóng vai trò chủ

động sáng tạo song lại chịu sự chi phối của tổ chức và thông tin

Phần thông tin : thể hiện tri thức tích luỹ trong công nghệ Công nghệ hàmchứa trong các kiến thức có tổ chức đợc t liệu hoá nh các lý thuyết, các kháiniệm, các phơng pháp, các thông số , công thức, bí quyết Nhờ các tri thức này

mà con ngời rút ngắn thời gian học và làm, đỡ tốn thời gian và sức lực khi giảiquyết nhiệm vụ liên quan đến công nghệ Cùng 1 thiết bị nhng với kiến thứckhác nhau sử dụng trong sản xuất sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau Thông tin(hay bí quyết) đợc coi là sức mạnh công nghệ

Phần tổ chức : công nghệ hàm chứa trong các thể chế, tạo nên bộ khung tổchức của công nghệ nh thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, mốiliên kết Phần tổ chức đóng vai trò điều hoà, phối hợp các phần trên để thựchiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi Nó giúp cho việc quản lý, lập

kế hoạch tổ chức bộ máy nhân lực, động viên, thúc đẩy và kiểm soát các hoạt

động liên kết để đạt kết quả mong muốn Phần tổ chức phụ thuộc vào độ phứctạp của vật t kĩ thuật và thông tin song bản thân nó quyết định sự cấu thành các

bộ phận còn lại của công nghệ Phần tổ chức mang tính động lực của công nghệ Công nghệ mà phần vật t kĩ thuật là chủ yếu gọi là công nghệ phần cứng.Công nghệ mà các phần con ngời, thông tin, tổ chức chiếm u thế so với phần vật

Trang 15

Xuất phát từ nhu cầu về một loại sản phẩm hoặc do một phát minh khoahọc nhiều ý đồ đợc nảy sinh song chỉ có một ý đồ khả thi đợc sử dụng ỳ đồ vềcông nghệ sẽ trở thành công nghệ và đợc bán trên thị trờng- giai đoạn giới thiệucông nghệ Trong giai đoạn này, số ngời áp dụng công nghệ ít do giá thành côngnghệ cao và rủi ro cao khi áp dụng công nghệ

Sau một thời gian, do kết quả sử dụng công nghệ, nhiều ngời có nhu cầu sẽmua công nghệ này và tạo ra nhu cầu cao với công nghệ, đó là giai đoạn tăng tr-ởng công nghệ Tiếp theo là giai đoạn công nghệ chín muồi Hầu hết những ngời

có nhu cầu đã áp dụng công nghệ Công nghệ chỉ đợc bán cho những ngời ít vốn,chậm đổi mới Sau giai đoạn này là giai đoạn suy vong Đó là giai đoạn mà côngnghệ mới đã thay thế công nghệ cũ

1.3 Phân loại công nghệ

Công nghệ là khái niệm rất rộng Căn cứ vào mục đích của đề tài, ta có thểphân loại công nghệ theo trình độ hiện đại và nguồn hình thành

a/ Phân loại công nghệ theo trình độ hiện đại

- Công nghệ cổ điển : là loại công nghệ có mức độ phức tạp của thiết bịmáy móc không cao Công nghệ này sử dụng nhiều lao động, trình độ tự độnghoá cha cao

- Công nghệ hiện đại : là công nghệ mới ra đời, đang trong giai đoạn tăngtrởng Đặc điểm của công nghệ hiện đại là tính tự động hoá, máy tính hoá rấtcao Công nghệ này đòi hỏi ít ngời vận hành nhng yêu cầu trình độ cao Sảnphẩm tạo ra có chất lợng tốt

- Công nghệ trung gian : là công nghệ nằm giữa 2 loại công nghệ trên Đây

là loại công nghệ đã có tính tự động hoá

b/ Phân loại công nghệ theo nguồn hình thành

- Công nghệ hình thành do mua :

Phần lớn các nhà sản xuất có công nghệ do mua Các nhà sản xuất ở các

n-ớc đang phát triển thờng nhập công nghệ từ nn-ớc ngoài

Ưu điểm của hình thức này là các nhà sản xuất có công nghệ mà không cần

bỏ công nghiên cứu chế tạo Các nhà sản xuất đợc tự do lựa chọn công nghệ phùhợp với đặc điểm kinh doanh của họ

Nhợc điểm của hình thức này là nhà sản xuất rất khó làm chủ công nghệ.Trình độ con ngời không cao thì không thể khai thác tối đa năng lực công nghệ.Công nghệ sau khi mua vẫn phải phụ thuộc vào ngời bán nh khâu lắp đặt sửachữa, mua phụ tùng khi có hỏng hóc Đây là thực tế đang xảy ra ở Việt nam

- Công nghệ hình thành do tự nghiên cứu chế tạo:

Các nhà sản xuất vận dụng kiến thức, năng lực khoa học công nghệ hiện có

để tạo ra công nghệ mới Nhà sản xuất có thể dùng công nghệ đó phục vụ sảnxuất hoặc đem bán

Trang 16

Ưu điểm của hình thức này là nhà sản xuất có thể làm chủ đợc công nghệ.Nhà sản xuất khai thác tối đa năng lực công nghệ, cải tiến, đổi mới công nghệthờng xuyên hoặc bán công nghệ thu lợi nhuận.

Hình thức này đòi hỏi vốn đầu t tơng đối lớn, rủi ro cao Nếu không tạo racông nghệ phù hợp với nhu cầu thì có nguy cơ mất toàn bộ số vốn đã bỏ ra 1.4 Đổi mới công nghệ

a/ Đổi mới công nghệ là gì ?

Công nghệ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định Đến một lúc nào

đó công nghệ trở nên lỗi thời và không còn tạo ra lợi nhuận Các nhà sản xuấtphải đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ Tiến bộ đó dới dạng

ph-ơng pháp mới về sản xuất, kỹ thuật mới , tổ chức, quản lý, marketing mà nhờchúng sản phẩm sản xuất ra có năng suất cao hơn, chất lợng tốt hơn, chi phísản xuất thấp Đổi mới công nghệ thờng gắn với đổi mới máy móc thiết bị.Với một lợng đầu vào vốn và lao động, công nghệ mới sẽ tạo ra sản lợng caohơn Kết quả của đổi mới công nghệ là nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộngsản xuất

Vấn đề đặt ra là lựa chọn công nghệ nào ? Có phải công nghệ càng hiện

đại càng tốt hay không ?

b/ Công nghệ thích hợp

Công nghệ thích hợp là công nghệ thoả mãn mọi nhu cầu kinh tế xã hội

đặt ra trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế

Công nghệ thích hợp không phải là tính chất nội tại của công nghệ màphụ thuộc vào môi trờng kinh tế xã hội Đánh giá tính phù hợp của côngnghệ cần phải xem xét những tiêu thức sau :

Tiêu thức đầu tiên để đánh giá tính phù hợp của công nghệ là mục tiêu

đặt ra cho công nghệ Nếu các sản phẩm dịch vụ dự kiến phải tham gia cạnhtranh trên thị trờng quốc tế thì công nghệ tiên tiến sẽ phù hợp Nếu nhiệm vụ

đặt ra là tuyển dụng lao động thì công nghệ đợc lựa chọn phải phục vụ nhucầu đó, đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm

Ngoài ra, cần phải xem xét đến khía cạnh thời gian Một công nghệ cóthể đáp ứng nhu cầu trớc mắt nhng không thoả mãn đợc những đòi hỏi của t-

ơng lai Có công nghệ cha phát huy tác dụng ngay nhng lại có hiệu quả caotrong tơng lai

Tiếp theo là môi trờng, điều kiện tiếp thu công nghệ địa phơng Côngnghệ hiện đại thờng có hiệu quả lớn ở các nớc phát triển nhng khó phát huytác dụng trong điều kiện các nớc đang phát triển vì những đòi hỏi vốn đầu tlớn dẫn đến khó thu hồi vốn, cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ tay nghề cao,trình độ tổ chức tốt

Trang 17

Tính thích hợp của công nghệ còn bị chi phối bởi mục tiêu chiến lợcquốc gia Có quốc gia coi trọng mục tiêu tự lực tự cờng nhng có quốc gia coitrọng giải pháp nhập khẩu công nghệ

2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển và đổi mới công nghệ ở nớc ta

2.1 Nhu cầu khách quan phải đổi mới công nghệ

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã thực sự trở thành điểmmốc đáng ghi nhớ, đánh dấu bớc ngoặt quan trọng, mở ra thời kỳ phát triển kinh

tế Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nền kinh tế nớc ta đang dần dầnchuyển sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, mở cửa và hội nhập vớithế giới bên ngoài Việt nam đã đợc kết nạp vào khối AFTA, APEC, và chuẩn bịmọi điều kiện để gia nhập WTO Đất nớc ta đang đứng trớc một cơ hội phát triểncha từng có

Đó là cơ hội phát triển của đất nớc, còn đối với các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh cũng vậy Doanh nghiệp t nhân đợc khuyến khích và đã tìm đợc chỗ

đứng trên thơng trờng Bên canh đó, các doanh nghiệp nhà nớc sau một thời gian

bỡ ngỡ đã thích ứng với cơ chế thị trờng và đóng vai trò ngày càng quan trọngvới nền kinh tế

Những thuận lợi đối với nền kinh tế nớc ta là cơ bản nhng thách thức khôngnhỏ Xuất phát điểm của nền kinh tế nớc ta quá thấp Nớc ta vẫn là một nớcnghèo nàn lạc hậu, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Hàngtiêu dùng do các doanh nghiệp trong nớc sản xuất không thể so sánh đợc về mặtchất lợng, mẫu mã với hàng nớc ngoài Hàng sản xuất trong nớc không nhữngxuất khẩu hạn chế mà còn bị hàng ngoại nhập lấn át ngay tại thị trờng trong nớc.Tình hình càng trở nên khó khăn hơn khi nớc ta phải cắt giảm thuế nhập khẩutheo thoả thuận gia nhập AFTA, APEC

Vậy vì sao khả năng cạnh tranh của hàng hoá nớc ta kém? Có nhiều nguyênnhân dẫn đến tình trạng đó nhng nguyên nhân cơ bản là công nghệ sản xuất quálỗi thời Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nguồn vốn kinh doanh quá nhỏ,chủ yếu hoạt động thơng mại và dịch vụ Công nghệ sản xuất của các doanhnghiệp nhà nớc cũ kĩ, phần lớn đã hết khấu hao Hậu quả là sản phẩm không

đáp ứng nhu cầu thị trờng về chất lợng, kiểu dáng Nếu công nghệ sản xuấtkhông đợc đổi mới kịp thời thì hàng hoá nớc ta không thể ngăn chặn đợc sự lấn

át của hàng ngoại nhập

Đổi mới công nghệ còn là cơ hội để các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng

So với các nớc trên thế giới, Việt nam có lợi thế so sánh là vị trí địa lý thuận lợi,tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao động rẻ và dồi dào Đổi mới côngnghệ sẽ cho phép các doanh nghiệp tận dụng lợi thế so sánh đó nhằm tạo ra sảnphẩm có chất lợng cao, giá thành hạ Thị trờng Việt nam vẫn còn trống nên đổimới công nghệ là cơ hội cho các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng trớc khi các

đối thủ cạnh tranh nớc ngoài vào cuộc

Trang 18

Tóm lại, đổi mới công nghệ là nhu cầu khách quan đối với nớc ta hiện nay.

Số lợng các dự án đổi mới công nghệ tăng lên trong thời gian qua đã chứng tỏ

điều đó

Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm Để chất lợng sảnphẩm tăng lên đáng kể, doanh nghiệp phải bỏ vốn lớn Vậy doanh nghiệp lấyvốn từ đâu để tài trợ cho dự án phát triển và đổi mới công nghệ?

2.2 Tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ quan trọng cho phát triển và đổi mới côngnghệ

Cho đến nay, nớc ta cha có thị trờng chứng khoán hoàn chỉnh Các doanhnghiệp trừ một số lợng ít ỏi các công ty cổ phần không thể thu hút vốn trực tiếp

từ dân c Do đó không thể coi kênh tài chính trực tiếp là nguồn tài trợ cần thiếtcho đổi mới công nghệ

Đề đổi mới công nghệ, trớc hết doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn vốn tự có.Nguồn vốn này bao gồm vốn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại dới dạng cácquỹ phát triển kinh doanh Nếu sử dụng nguồn vốn này, các doanh nghiệp khôngphải lo trả nợ và lãi

Nguồn tài trợ thứ hai là nguồn ngân sách Nhà nớc Hầu nh chỉ các cácdoanh nghiệp Nhà nớc mới đợc sử dụng nguồn vốn này Đây là một trong nhữngbiện pháp mà Nhà nớc tăng vốn tự có cho doanh nghiệp Nhà nớc có thể cấp tiềnhoặc chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp Nguồn tài trợ này rất cần thiết,

đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn tự có thấp

Những nguồn tài trợ trên vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển và đổi mớicông nghệ tại doanh nghiệp Nguồn vốn tự có tài trợ cho đổi mới công nghệkhông nhiều Trên thực tế, máy móc thiết bị tại các doanh nghiệp nhà nớc có tỷ

lệ khấu hao hàng năm rất thấp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn không lớn Ngân sáchnhà nớc hạn hẹp nên không thể tăng vốn đầu t lớn vào doanh nghiệp

Trong kinh doanh một doanh nghiệp năng động không chỉ sử dụng nguồnvốn tự có Mọi nguồn lực bỏ ra đều có chi phí Doanh nghiệp sử dụng vốn tự cómặc dù không phải trả nợ và lãi nhng chi phí cơ hội của vốn không nhỏ Nếudoanh nghiệp không bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp có thể gửitiền vào ngân hàng để hởng tiền lãi Doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn tài trợkhác để đạt đợc cơ cấu vốn tối u với chi phí vốn thấp

Tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ quan trọng cho các dự án phát triển và

đổi mới công nghệ Tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn của doanhnghiệp nếu doanh nghiệp có phơng án khả thi Các hình thức tín dụng ngân hàngrất đa dạng, có thể đáp ứng nhu cầu vốn cả nội tệ lẫn ngoại tệ Ngoài ra, ngânhàng có thể cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nh dịch vụ thanh toán với nớc ngoài,dịch vụ t vấn

Tín dụng ngân hàng còn là phơng thức để doanh nghiệp đạt đợc cơ cấu vốntối u Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng phải trả lãi Doanh nghiệp phải tìm cách

sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả sao cho lợi nhuận thu đợc từ khoản vốn đó

Trang 19

cao hơn chi phí vay vốn Theo quy định của nhà nớc, tiền lãi đợc tính vào chiphí Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, chi phí tăng lên và lợi nhuậngiảm so với khi doanh nghiệp sử dụng vốn tự có Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuếlợi tức thấp hơn Chi phí vốn vay thực tế của doanh nghiệp rõ ràng là nhỏ hơntiền lãi phải trả cho ngân hàng

3 Đặc tr ng của tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ

Tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển và đổi mới công nghệ là hình thứctín dụng có mục đích tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tơng lai Hình thức tín dụng này

Công nghệ thích hợp đảm bảo thực hiện mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp.Công nghệ thích hợp tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn tốt hơn nhu cầuthị trờng Doanh nghiệp sẽ có cơ hội bán đợc nhiều sản phẩm hơn, mở rộng thịtrờng tiêu thụ ,tăng lợi nhuận Chính vì vậy, công nghệ đợc đầu t thờng có côngsuất cao hơn công nghệ cũ

b/ Bao gồm cả hình thức tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn nhng tín dụng trung và dài hạn là chủ yếu

Đổi mới công nghệ là một sự tiến bộ về công nghệ Đổi mới công nghệ ờng gắn với quá trình mua máy móc thiết bị hiện đại vì máy móc thiết bị chính làcốt lõi của công nghệ Nếu giá trị máy móc thiết bị không lớn hoặc các nguồnvốn khác mà doanh nghiệp huy động đợc gần đủ để thanh toán cho ngời bán thìdoanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn của ngân hàng Ngoài ra, sau khi nhậpmáy móc thiết bị, để khai thác tối đa năng lực công nghệ, doanh nghiệp vay vốnngắn hạn của ngân hàng để nâng cao các thành phần khác của công nghệ : conngời , thông tin, tổ chức

th-Tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển và đổi mới công nghệ chủ yếu dớihình thức tín dụng trung và dài hạn Đổi mới công nghệ cần có vốn đầu t lớn Sốvốn này lớn hơn khả năng tài chính của doanh nghiệp rất nhiều và doanh nghiệpbuộc phải vay vốn ngân hàng Công nghệ mới nhập cha thể phát huy tối đa hiệuquả Máy móc thiết bị có thời gian khấu hao dài Nguồn lợi nhuận và nguồnkhấu hao dùng để trả nợ trong thời gian ngắn tích luỹ không đáng kể Doanhnghiệp không thể trả vốn vay trong thời gian ngắn Do đó, khi có nhu cầu đổimới công nghệ, doanh nghiệp thờng vay vốn trung và dài hạn

Trang 20

c/ Rủi ro cao

Rủi ro là khả năng xảy ra những sự cố bất lợi trong khi thực hiện một hoạt

động nào đó Khi rủi ro xảy ra nghĩa là khả năng đó đã trở thành hiện thực Ngân

hàng khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ phải đứng trớcnhững rủi ro sau :

Thứ nhất : rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là xác suất các doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả

nợ ngân hàng theo đúng hợp đồng tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro nguy hiểm,gây thiệt hại lớn cho ngân hàng vì ngân hàng không thu hồi đợc vốn theo dự kiếnban đầu Trong trờng hợp xấu nhất, ngân hàng mất toàn bộ số vốn cho doanhnghiệp vay

Tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ có rủi ro tín dụng rất cao.Nguyên nhân quan trọng nhất là các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệquá phụ thuộc vào dự án đổi mới công nghệ Chúng ta biết rằng rủi ro cao có thểhạn chế bằng đa dạng hoá Đa dạng hoá có thể loại bỏ rủi ro có hệ thống Trênthực tế, các doanh nghiệp rất ít khả năng đa dạng hoá Đầu t đổi mới công nghệ

đòi hỏi vốn lớn nên phần lớn nguồn lực của doanh nghiệp dành cho dự án này.Doanh nghiệp thờng đổi mới công nghệ có liên quan đến sản phẩm chính củacông ty Khi dự án đổi mới công nghệ có sự cố thì toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bị ảnh hởng xấu Doanh nghiệp sẽ không tìm đợc nguồn nào

để trả nợ đúng hạn và rủi ro tín dụng xảy ra

Lý do thứ hai giải thích rủi ro tín dụng cao là ngân hàng thờng cho vay vốnlớn, thời hạn cho vay dài Thời hạn càng dài thì các nhân tố ảnh hởng tiêu cực

đến dự án càng có nhiều khả năng xảy ra hơn

Nguyên nhân thứ ba là có nhiều nhân tố ảnh hởng đến dự án đầu t phát triển

và đổi mới công nghệ : các nhân tố về thị trờng, tổ chức, kỹ thuật, môi trờng bênngoài Các nhân tố này có mối quan hệ khăng khít lẫn nhau.Chính vì vậy,những ngời thẩm định dự án không thể liệt kê đầy đủ các sự cố bất lợi có thể xảy

ra cũng nh đánh giá xác suất xuất hiện sự cố đó và các sự cố đó có ảnh hởng nhthế nào đến hiệu quả dự án Thông tin thu đợc từ các nhân tố đó không đầy đủ,chất lợng không cao, trong khi ngời thẩm định lại không đủ năng lực, quyền hạn.Cuối cùng là các biện pháp hạn chế rủi ro cha hiệu quả Các doanh nghiệpcha dự kiến hết các rủi ro xảy ra nên thờng bị động khi rủi ro xảy ra Mặt khác,các doanh nghiệp còn khá chủ quan khi xem xét rủi ro nên không có biện pháp

đề phòng

Thứ hai : rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là khả năng lãi suất thị trờng cao hơn lãi suất cho vay đã đợcquy định trong hợp đồng tín dụng Nếu rủi ro lãi suất xảy ra, ngân hàng đã mất

Trang 21

đi cơ hội đầu t vào các dự án khác mang lại lợi nhuận lớn hơn Rủi ro lãi suất tuykhông nguy hiểm bằng rủi ro tín dụng nhng cũng làm giảm lợi nhuận ngân hàng.Rủi ro lãi suất thờng xảy ra trong tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới côngnghệ vì thời gian trả nợ kéo dài Lãi suất trên thị trờng hay thay đổi Thời hạncho vay càng dài thì càng có nhiều khả năng lãi suất thị trờng cao hơn so với lãisuất quy định khi cho vay Rủi ro lãi suất gây thiệt hại lớn hơn cho ngân hàngnếu ngân hàng sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho dự án trung và dài hạn.

Lãi suất thị trờng phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh tỉ lệ lạm phát, quy địnhcủa nhà nớc về lãi suất cho vay, chi phí hoạt động ngân hàng, lãi suất tiền gửi,lãi suất chiết khấu, mức cung cầu vốn vay Cán bộ tín dụng khi thẩm định dự ántín dụng cho đổi mới công nghệ không thể dự đoán chính xác lãi suất trong tơnglai dẫn đến rủi ro lãi suất cao

Thứ ba : rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái đối với ngân hàng là xác suất tỷ giá hối đoái giữa đồng tiềnViệt nam và đồng ngoại tệ ( đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng

định giá) giảm xuống khi ngân hàng giữ ngoại hối Nếu rủi ro hối đoái sảy ra thìngân hàng đã đầu t vào lĩnh vực đem lại lợi nhuận kém hơn so với giữ đồng tiềnViệt nam

Tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ có rủi ro hối đoái Cácdoanh nghiệp thờng đổi mới công nghệ bằng cách nhập công nghệ từ nớc ngoài

về Doanh nghiệp phải thanh toán với phía nớc ngoài ngoại tệ Trong những ờng hợp xảy ra cơn sốt ngoại tệ, giá trị ngoại tệ bị đẩy lên cao hơn giá trị danhnghĩa của nó thì nguồn ngoại tệ của ngân hàng rất khó khăn Các ngân hàngkhông thể lấy nguồn tiền gửi ngoại tệ để bán Doanh nghiệp phải vay ngoại tệcủa ngân hàng Đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp trả bằng ngoại tệ Nếu tỷ giáhối đoái lúc đó giảm thì rủi ro hối đoái xảy ra đối với ngân hàng

tr-d/ Lợi ích thu đợc từ tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ lớn.

Lợi nhuận thu đợc từ tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ rất caonếu rủi ro không xảy ra Loại hình tín dụng này chủ yếu là tín dụng trung và dàihạn nên lãi suất cao hơn lãi suất ngắn hạn Vốn đầu t dành cho một dự án tơng

đối lớn nên nếu ngân hàng cho vay một dự án thành công, ngân hàng sẽ thu đợclợi nhuận đáng kể Mặt khác, nếu ngân hàng có biện pháp tốt hạn chế tối đa rủi

ro tín dụng thì ngân hàng sẽ có cơ hội tăng doanh số cho vay, đáp ứng nhu cầutín dụng của nhiều doanh nghiệp hơn Lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng lên rấtnhiều

Lợi ích của tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ không chỉ là lợinhuận lớn Nhu cầu đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp rất bức xúc Mặc dùhiện nay, doanh số cho vay phục vụ đổi mới công nghệ không lớn nhng chắcchắn trong tơng lai đây sẽ là thị trờng lớn Ngân hàng nào đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng này thì ngân hàng đó sẽ mở rộng đợc thị trờng, uy tín ngân hàng đợc nângcao Mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp phát triển Doanh nghiệp đổi

Trang 22

mới công nghệ sẽ tăng khả năng sản xuất Nhu cầu vốn lu động tăng và doanhnghiệp sẽ tìm đến ngân hàng để vay vốn lu động Tín dụng ngân hàng phục vụ

đổi mới công nghệ góp phần tăng cờng tín dụng ngắn hạn Tóm lại, khả năngcạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên và ngân hàng sẽ kiếm đợc nhiều lợi nhuậnhơn trong tơng lai

III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm tăng cờng phát triển và đổi mới công nghệ

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến tín dụng ngân hàng nhằm tăng cờng pháttriển và đổi mới công nghệ Nhìn chung, các nhân tố này thuộc 2 nhóm cơ bản :các nhân tố thuộc môi trờng vi mô và các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô

1 Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô

hệ thống ngân hàng thông qua các văn bản pháp quy Đây là điều kiện tiênquyết, là căn cứ để các ngân hàng quyết định cho vay hay không

và phù hợp với tăng trởng kinh tế, tỷ giá hối đoái ổn định và vận động theo tínhiệu thị trờng

Lạm phát và tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ giảm rủi ro trong tín dụng ngân hàngphục vụ đổi mới công nghệ Trớc hết, lạm phát và tỷ giá hối đoái ổn định giúpcho ngời lập kế hoạch đầu t tại các doanh nghiệp đa ra các dự đoán hợp lý, đúng

đắn, và đáng tin cậy đặc biệt là có ý nghĩa rất lớn khi doanh nghiệp ra quyết định

Trang 23

đầu t trung và dài hạn Các số liệu doanh nghiệp dự đoán sẽ dựa trên một tỷ lệlạm phát và tỷ giá hối đoái gần với lạm phát và tỷ giá hối đoái trong tơng lai.Trong kinh tế thị trờng, giá cả các yếu tố đầu vào sẽ quyết định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ lạm phát tơng đối ổn định, doanh nghiệp sẽ

dự đoán giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra dễ dàng hơn Thứ hai : lạm phát ổn

định là nhân tố quan trọng để kinh tế tăng trởng bền vững Doanh nghiệp hoạt

động trong một môi trờng kinh doanh thuận lợi sẽ hoạt động hiệu quả hơn.Những dự án doanh nghiệp vay vốn ngân hàng có chất lợng cao nên rủi ro tíndụng ngân hàng sẽ giảm Về phía ngân hàng, công tác thẩm định dự án cũng dễdàng hơn nên ngân hàng có thể tập trung vốn vào những dự án hiệu quả cao Lạm phát và tỷ giá ổn định làm giảm rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái cho ngânhàng Nếu lạm phát không ổn định và giả sử tăng lên Lãi suất danh nghĩa cũngtăng lên để đảm bảo lãi suất thực dơng Lãi suất cho vay trên thị trờng sẽ caohơn lãi suất thoả thuận trớc đó giữa doanh nghiệp và ngân hàng nên rủi ro lãisuất sẽ xảy ra Tỷ giá hối đoái không ổn định cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi

ro lãi suất Lạm phát và tỷ giá hối đoái ổn định giúp ngân hàng dự đoán đợc lãisuất và tỷ giá hối đoái chính xác hơn

Rủi ro của ngân hàng giảm là điều kiện quan trọng để ngân hàng mạnh dạnhơn trong cho vay phục vụ đổi mới công nghệ

b/ Chính sách thơng mại

Chính sách thơng mại có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và do đó

có tác động không nhỏ đến tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ.Chính phủ có thể lựa chọn chính sách tự do hoá thơng mại ,bảo hộ mậudịch hoặc kết hợp giữa hai chính sách này Mỗi chính sách đều tạo ra những cơhội thuận lợi cho đổi mới công nghệ nếu doanh nghiệp tận dụng tốt và sẽ tạo ranhững thách thức không nhỏ trong trờng hợp ngợc lại

Nếu chính phủ theo đuổi chính sách bảo hộ mậu dịch, chính phủ sẽ hạn chếnhập khẩu bằng các biện pháp nh tăng thuế nhập khẩu, cấp quota nhập khẩuhoặc cấm nhập khẩu Bảo hộ mậu dịch ngăn chặn lợng hàng hoá tràn vào nớc tanên cung hàng hoá giảm Các nhà sản xuất có cơ hội tăng lợng hàng sản xuất để

đáp ứng nhu cầu trong nớc Doanh nghiệp sẽ tăng đợc lợi nhuận nhờ chính sáchnày và có nhu cầu và khả năng đổi mới công nghệ để mở rộng sản xuất Chínhsách bảo hộ mậu dịch giúp doanh nghiệp phát huy tối đa công suất của côngnghệ nên vốn đầu t thu hồi đúng kế hoạch Chính sách bảo hộ mậu dịch có tácdụng bảo vệ các doanh nghiệp trớc sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng ngoại nhập.Tuy nhiên, chính sách bảo hộ mậu dịch nếu duy trì quá lâu sẽ không cóhiệu quả nh mong muốn Do không có sự cạnh tranh với hàng ngoại nhập, cácdoanh nghiệp chủ quan với kết quả đạt đợc, chậm đổi mới, sử dụng lãng phí cácnguồn lực, giá thành sản phẩm cao, lợi nhuận giảm dần Số lợng sản phẩm tiêuthụ thấp nên doanh nghiệp không có nhu cầu đổi mới công nghệ

Trang 24

Chính sách tự do hoá thơng mại sẽ đặt các doanh nghiệp vào tình thế phảicạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp phải nỗ lực đáp ứng nhu cầu thị trờng, thâmnhập vào thị trờng mới Những doanh nghiệp chậm đổi mới sẽ bị loại ra khỏi th-

ơng trờng Để đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp là tăng khả năng cạnh tranh,tăng lợi nhuận trong tơng lai, doanh nghiệp phải đầu t đổi mới công nghệ Nângcao chất lợng sản phẩm là điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp thâm nhập vào thịtrờng nớc ngoài, tăng lợng hàng xuất khẩu Tuy nhiên, khi phải cạnh tranh vớihàng ngoại nhập, chỉ có các doanh nghiệp mạnh mới có thể thực hiện mục tiêu.Nếu Chính phủ vội vã áp dụng chính sách này, nhiều doanh nghiệp không thíchứng kịp thời sẽ bị phá sản Một số doanh nghiệp khác buộc phải hạ giá bán và lợinhuận tích luỹ thấp

Chính phủ các nớc đang phát triển cũng nh Chính phủ Việt nam thờng kếthợp hai chính sách này nhng xu thế chung là tự do hoá thơng mại

1.3 Chiến l ợc phát triển ngành, chiến l ợc phát triển khoa học công nghệ, cơ sở hạtầng khoa học công nghệ

a/ Chiến lợc phát triển ngành, chiến lợc phát triển khoa học công nghệ

Chiến lợc phát triển ngành cũng nh chiến lợc phát triển khoa học công nghệ

là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch đổi mới công nghệ Mục tiêu của cácchiến lợc này là lựa chọn đúng đắn các lĩnh vực u tiên phát triển trong từng giai

đoạn Căn cứ vào các chiến lợc này, doanh nghiệp có thể đánh giá nhu cầu thị ờng, công nghệ thích hợp với doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh, các nguồn

tr-đầu vào của sản xuất cần khai thác

Chiến lợc phát triển ngành và khoa học công nghệ đa ra các giải pháp vềphía nhà nớc khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ Dựa vào cácchính sách đó, doanh nghiệp sẽ phân tích những điều kiện thuận lợi từ đó raquyết định đầu t đổi mới công nghệ

Cán bộ ngân hàng trong quá trình thẩm định dự án có thể tham khảo nhữngchiến lợc này Đây là những thông tin rất hữu ích giúp ngân hàng phân tích tốthơn tính hiệu quả của dự án

b/ Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ

Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ có ảnh hởng lớn đến tiến trình đổi mớicông nghệ Cơ sở hạ tầng khoa học của đất nớc đợc đánh giá dựa trên một số chỉtiêu nh số lợng công nhân kĩ thuật, số lợng kĩ s, các cán bộ có trình độ khoa họccao, số lợng và chất lợng các cơ quan nghiên cứu triển khai, các cơ sở vật chấtkhác phục vụ đổi mới công nghệ nh trung tâm thông tin chuyển giao công nghệ,quỹ hỗ trợ chuyển giao công nghệ Nếu những chỉ tiêu trên đạt yêu cầu, nớcnhập công nghệ mới làm chủ đợc công nghệ nhập, tiến tới cải tiến, thích nghicông nghệ, phát triển công nghệ và tạo ra công nghệ mới Trong trờng hợp ngợclại, nớc nhập công nghệ đầu t vốn lớn nhng vẫn không làm chủ đợc công nghệhoặc công nghệ nhập không phù hợp với yêu cầu Nếu có sự cố nào đó xảy ra, n-

Trang 25

ớc nhập công nghệ phải thuê chuyên gia nớc ngoài hoặc mua phụ tùng nớc ngoàivới chi phí lớn Công nghệ nhập không thể phát huy hết công suất nên không cóhiệu quả

Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ là căn cứ để quyết định trình độ hiện đạicủa công nghệ nhập Công nghệ thích hợp phụ thuộc vào điều kiện môi trờngkinh tế xã hội, trong đó phụ thuộc rất lớn vào cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ.Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ ở các nớc đang phát triển, trong đó có nớc tarất yếu kém nên thờng chọn giải pháp nhập công nghệ trung gian Chỉ có một số

ít ngành kinh tế mũi nhọn là có công nghệ hiện đại

2 Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô

2.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Doanh nghiệp chính là đơn vị tiến hành dự án đổi mới công nghệ Muốn mởrộng tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ thì trớc hết các doanhnghiệp phải có nhu cầu Tuy nhiên, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào có nhucầu đổi mới công nghệ muốn vay vốn ngân hàng đều đợc đáp ứng Trên thực tế,rất nhiều doanh nghiệp nớc ta muốn đổi mới công nghệ Ngân hàng chỉ đáp ứngmột phần nhu cầu này vì rủi ro tín dụng cao Ngân hàng chỉ mở rộng tín dụngkhi ngân hàng tin rằng doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn

Mở rộng tín dụng phải dựa trên cơ sở nâng cao chất lợng tín dụng vì nếu khôngngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, có thể đi đến chỗ phá sản Nhu cầu đổimới công nghệ tại doanh nghiệp và khả năng trả nợ đúng hạn sẽ là nhân tố quyết

định mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ

Để giảm rủi ro mất vốn, ngân hàng có thể yêu cầu bảo đảm tín dụng, thờngdới hình thức thế chấp tài sản Nhng bảo đảm tín dụng không có nghĩa là ngânhàng có thể thu hồi toàn bộ vốn Giá cả của tài sản thế chấp thờng không ổn

định Tính lỏng của tài sản thế chấp không cao Mặt khác, trong cơ chế thị trờngdoanh nghiệp là bạn đồng hành với ngân hàng Doanh nghiệp phát triển lànhmạnh thì ngân hàng mới có cơ hội kiếm lời Nếu ngân hàng khi cấp tín dụng chodoanh nghiệp chỉ nghĩ đến lợi ích riêng của ngân hàng, chỉ lo thu hồi nợ thìngân hàng rất khó phát triển Hơn nữa, theo quy định của chính phủ và ngânhàng nhà nớc, doanh nghiệp nhà nớc khi vay vốn không cần tài sản thế chấp.Bảo đảm tín dụng tuy giảm rủi ro cho ngân hàng nhng rất khó áp dụng và không

đạt hiệu quả nh mong muốn

Một ngân hàng tốt là ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển

lành mạnh , từ đó kiếm lợi nhuận Tiêu thức quan trọng nhất để ngân hàng cho vay là phơng án sản xuất kinh doanh hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh Tiêu thức này phụ thuộc rất lớn vào năng lực của bộ phận lãnh đạo, quản

lý, của ngời lập kế hoạch, trình độ nhân viên tại doanh nghiệp

2.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

a/ Nguồn vốn trung và dài hạn

Trang 26

Một đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng phục vụ đổi mới công nghệ làchủ yếu dới hình thức tín dụng trung và dài hạn, vốn đầu t lớn Để có nguồn vốn

đó , ngân hàng có thể sử dụng vốn ngắn hạn hoặc nguồn vốn dài hạn

Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các dự án đổimới công nghệ có thời hạn vay vốn dài Nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng chủyếu là nguồn tiền gửi, tiền vay ngắn hạn Đến thời hạn trả nợ, ngân hàng phảihuy động vốn mới để bù đắp cho khoản vốn đã thanh toán Dùng vốn ngắn hạn

để tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ có thời hạn cho vay dài, ngân hàng đãgiải quyết đợc nguồn vốn ngắn hạn d thừa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp vàtăng lợi nhuận Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho dự án cóthời hạn vay dài, ngân hàng có thể gặp phải những bất lợi sau:

Thứ nhất : rủi ro lãi suất xảy ra nếu lãi suất huy động vốn ngắn hạn trongcác giai đoạn sau cao hơn so với lãi suất huy động ngắn hạn vào thời điểm ngânhàng quyết định cho vay Lãi suất huy động cao trong khi lãi suất cho vay không

đổi sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng

Thứ hai : ngân hàng có thể gặp phải rủi ro mất khả năng thanh toán khingân hàng không thể huy động vốn ngắn hạn đủ để bù đắp cho nguồn vốn ngắnhạn mà đã đến hạn ngân hàng phải trả Rủi ro này càng tăng nếu ngân hàng mởrộng tín dụng trung và dài hạn Chính vì vậy, ngân hàng chỉ dành một tỷ lệ nhỏvốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

Nh vậy, mở rộng tín dụng trung và dài hạn phụ thuộc vào nguồn vốn tíndụng trung và dài hạn tại ngân hàng Nguồn vốn trung và dài hạn càng lớn, ngânhàng càng có thể đáp ứng nhiều hơn nhu cầu đổi mới công nghệ

b/ Uy tín ngân hàng

Uy tín ngân hàng cũng có tác động không nhỏ khi ngân hàng muốn mởrộng tín dụng phục vụ đổi mới công nghệ Ngân hàng có uy tín là ngân hàng có

số lợng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhiều, phần lớn là những khách hànglâu năm của ngân hàng Các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ đềumuốn vay của ngân hàng có uy tín Trớc hết, thủ tục thẩm định của ngân hàngnhanh, có chất lợng, thái độ phục vụ niềm nở Doanh nghiệp tin rằng ngân hàngcho vay sẽ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng nh cấp phát vốn

đúng tiến độ, bảo mật thông tin cho họ Cuối cùng, ngân hàng có uy tín cao cóthể giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn

c/ Trình độ cán bộ

Cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp thẩm định dự án đầu t đổi mới công nghệ

và ra quyết định cho vay Chất lợng thẩm định dự án phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ của ngời thẩm định Ngời thẩm định là ngời phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến dự án, xem dự án có khả thi hay không, đánh giá rủi ro đối với ngânhàng khi quyết định cho vay Những cán bộ có trình độ cao sẽ chủ động trongcho vay bởi vì họ tin tởng vào chất lợng công việc họ làm Những cán bộ này sẽ

Trang 27

không ngần ngại tìm đến khách hàng mới, thẩm định nhiều dự án mới Ngợc lại,nếu trình độ cán bộ không cao, cán bộ tín dụng khi cho vay sẽ chủ yếu dựa vàokinh nghiệm, thờng cho khách hàng quen vay vốn, không nhiệt tình với việc tìmkiếm khách hàng mới và sẵn sàng hạn chế cho vay nếu chất lợng tín dụng củatoàn hệ thống ngân hàng yếu kém

d/ Lãi suất tín dụng

Doanh nghiệp khi lập kế hoạch vay vốn ngân hàng không thể không quantâm đến lãi suất tín dụng Lãi suất tín dụng càng cao thì doanh nghiệp càng phảitrả lãi nhiều và lợi nhuận giảm Các dự án doanh nghiệp định đầu t càng kémhiệu quả, thời gian hoàn vốn dài Nhiều dự án có hiệu quả khi lãi suất thấp nh ngkhông có hiệu quả khi lãi suất cao Lãi suất tín dụng và doanh số cho vay cóquan hệ tỷ lệ nghịch

Lãi suất tín dụng đợc xác định căn cứ vào lãi suất tiền gửi, chi phí hoạt

động ngân hàng, lợi nhuận dự kiến của ngân hàng và căn cứ vào quy định củanhà nớc Lãi suất cho vay thờng đợc xác định đơn giản nh sau:

Lãi suất cho vay = Lãi suất tiền gửi + Chi phí hoạt động ngân hàng + lợinhuận

Có quan niệm cho rằng : quy mô tín dụng phụ thuộc khá chặt chẽ vào lãisuất tín dụng Theo quan niệm này thì sở dĩ ngân hàng cha đáp ứng nhu cầu vayvốn của các doanh nghiệp vì lãi suất tín dụng quá cao Tuy nhiên, thật khó có thểtrả lời câu hỏi : nếu giảm lãi suất tín dụng 1% thì quy mô tín đụng ngân hàng sẽtăng lên bao nhiêu %?

e/ Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp thao tác mà cán bộ tín dụng phải làm khi thẩm

định dự án Quy trình tín dụng là kết quả của quá trình nghiên cứu dựa trên cơ sở

lý luận và thực tiễn để nâng cao chất lợng tín dụng Nếu cán bộ tín dụng thựchiện tốt quy trình tín dụng thì chất lợng tín dụng đợc nâng lên Đây cũng là cơ sở

để xác định trách nhiệm của cán bộ tín dụng Quy trình tín dụng càng chặt chẽ,

cụ thể, dễ hiểu và phù hợp với thực tiễn thì công việc của cán bộ tín dụng càngnhanh chóng, thuận lợi, chất lợng cao

Quy trình tín dụng gồm các bớc cơ bản sau:

Bớc 1 : Tiếp nhận các thông tin do doanh nghiệp cung cấp

Bớc 2 : thẩm định về doanh nghiệp vay vốn

- Thẩm định t cách pháp nhân, các giai đoạn phát triển

- Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bớc 3 : Thẩm định dự án đầu t

- Thẩm định sự cần thiết phải đầu t

- Thẩm định phơng diện thị trờng, kỹ thuật , tổ chức quản lý, tài chính Bớc 4 : Quyết định cho vay

Trang 28

Bíc 5 : KiÓm so¸t vèn cho vay ,thu nî

Trang 29

chơng II Thực trạng hoạt động tín dụng đổi mới công nghệ tại

NHCT Đống Đa

I Khái quát hoạt động của NHCT Đống Đa

1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Đống Đa

Ngân hàng Đống Đa đợc thành lập năm 1956, là chi nhánh của Ngân hàngNhà nớc thuộc địa bàn quận Đống Đa Năm 1988, cùng với sự chuyển đổi hệthống ngân hàng từ 1 cấp sang 2 cấp, ngân hàng Đống Đa trở thành NHCT Đống

Đa với chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Kể từ ngày 1/4/1993,NHCT Đống Đa hoạt động với t cách là chi nhánh của NHCT Việt Nam

Nguồn vốn hoạt động của NHCT Đống Đa lấy từ nguồn vốn huy động vànguồn vốn do NHCT Việt Nam điều chuyển đến NHCT Đống Đa là đơn vị hạchtoán độc lập nhng chịu sự chỉ đạo chặt chẽ của NHCT Việt Nam

Sau hơn 10 năm hoạt động trong kinh tế thị trờng, bằng ý chí quyết tâmhoàn thành nhiệm vụ của tập thể cán bộ, NHCT Đống Đa không ngừng pháttriển và trở thành một trong 4 chi nhánh ngân hàng lớn nhất thuộc NHCT ViệtNam NHCT Đống Đa đã khẳng định vị trí, vai trò đối với nền kinh tế thủ đô,chủ động mở rộng màng lới giao dịch, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanhtiền tệ - dịch vụ ngân hàng, tăng cờng nguồn vốn và sử dụng vốn, đổi mới côngnghệ ngân hàng Ngân hàng đã vinh dự nhận Huân chơng lao động hạng 3 vàHuân chơng lao động hạng 2 Đặc biệt, đầu năm 2002, NHCT Đống Đa đã trởthành chi nhánh ngân hàng đầu tiên thuộc NHCT Việt nam đợc Nhà nớc côngnhận là doanh nghiệp loại 1

Địa bàn hoạt động cơ bản của NHCT Đống Đa là quận Đống Đa và quậnThanh Xuân Ngày 1/3/2002, chi nhánh Thanh Xuân tách ra để thành lập NHCTThanh Xuân địa bàn hoạt động chính của NHCT Đống Đa là quận Đống Đa Tuynhiên, NHCT Đống Đa luôn có chủ trơng mở rộng địa bàn hoạt động, thu hútthêm khách hàng mới

Cho đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên của ngân hàng là 257 , tậptrung chủ yếu ở 4 phòng là phòng nguồn vốn: 67 cán bộ và phòng kinh doanh:

47 cán bộ, phòng kế toán tài chính: 41cán bộ, phòng kho quỹ: 31 cán bộ Bộphận lãnh đạo cao nhất của NHCT Đống Đa là Ban giám đốc , gồm 1giám đốc

và 3 phó giám đốc Đây là bộ phận điều hành hoạt động kinh doanh của chinhánh và chịu trách nhiệm chính về kết quả kinh doanh của chi nhánh ngânhàng Tiếp theo là 8 phòng chức năng : phòng kinh doanh, phòng nguồn vốn,phòng thanh toán quốc tế, phòng kế toán tài chính, phòng thông tin điện toán,phòng kiểm soát nội bộ, phòng tiền tệ kho quỹ, phòng tổ chức hành chính Ngoài

ra còn có phòng giao dịch Cát Linh và phòng giao dịch Kim Liên Các phòngchức năng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc

Trang 30

2 Nghiệp vụ huy động vốn

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng không chỉ dựa trên kếtquả của nghiệp vụ tín dụng chỉ vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng

mà còn phải tính đến chất lợng, quy mô của nguồn vốn huy động Ngân hàng là

tổ chức nhận tiền gửi để cho vay Nguồn vốn huy động có thể coi nh một yếu tố

đầu vào của kinh doanh có ảnh hởng không nhỏ đến quy mô, chất lợng của đầu

ra : sử dụng vốn Nguồn vốn huy động càng nhiều, có cơ cấu hợp lý, chi phí thấp

và nếu sử dụng hiệu quả thì lợi nhuận ngân hàng sẽ tăng Một sự cân đối giữanguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay sẽ đem lại hiệu quả cao cho ngânhàng

Chính sách huy động vốn của NHCT Đống Đa là tăng cờng huy động vốn.Nguồn vốn huy động một mặt đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng lên củaNHCT Đống Đa , mặt khác bổ sung nguồn vốn thiếu hụt của các chi nhánh ngânhàng khác thuộc NHCT Việt Nam bằng cách điều chuyển vốn lên NHCT ViệtNam và hởng lãi suất cao hơn lãi suất huy động

760 630 130

970 120 250

2 Tiền gửi của TCKT

VNĐ

Ngoại tệ(quy đổi)

230 188 42

180 145 35

350 300 50

3 Kì phiếu

VNĐ

Ngoại tệ(quy đổi)

20,6 20,6 -

11 9,8 1,2

55 17 38

4 Tiền gửi khác

VNĐ

Ngoại tệ(quy đổi)

8 7,1 0,9

6,5 4,7 1,8

10 8 2

Nhìn vào bảng trên ta có nhận xét sau :

Tiền gửi tiết kiệm của dân c là nguồn tiền gửi quan trọng nhất Tiền gửi tiếtkiệm của dân c chiếm khoảng từ 70 - 80% tổng nguồn vốn huy động trong 3

Trang 31

năm Ngân hàng đã thực sự góp phần vào quá trình huy động nguồn tiền nhàn rỗitrong dân c để phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh Năm 2000, tổng nguồn vốn huy

động tăng 7,75% so với năm 1999 và năm 2001 tăng 44,65% so với năm 2000

Đặc biệt, trong năm 2001 nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ của dân c, các tổ chứckinh tế và kỳ phiếu ngoại tệ tăng rất nhanh Nếu nh năm 2000, tổng nguồn vốnngoại tệ chỉ chiếm 17,5% tổng nguồn vốn huy động thì đến năm 2001, tổngnguồn vốn ngoại tệ đã đạt 25% tổng nguồn vốn huy động

Có thể nói, ngân hàng đã khá thành công trong chính sách huy động vốn.Mặc dù lãi suất tiền gửi giảm đáng kể trong 3 năm nhng nguồn vốn ngân hànghuy động vẫn tăng nhanh Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh một phần dothu nhập dân c tăng dẫn đến tiết kiệm tăng Ngời dân thành phố đã tin tởng vào

sự ổn định giá trị đồng tiền Tâm lý coi tích trữ vàng là một hình thức tiết kiệm

an toàn của ngời dân thành phố không còn phổ biến

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan kể trên, ta có thể thấy tính năng

động sáng tạo của ngân hàng đã đóng góp đáng kể cho thành công của chínhsách huy động vốn NHCT Đống Đa luôn đổi mới phong cách, lề lối làm việc,tôn trọng khách hàng, phục vụ niềm nở tận tình chu đáo, đáp ứng nhu cầu hợp lýcủa khách hàng Thủ tục mở tài khoản nhanh gọn, không để khách hàng đi lạinhiều lần Nhờ đầu t công nghệ thanh toán hiện đại, NHCT Đống Đa thanh toánnhanh chóng, chính xác, đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặtcủa khác hàng nh séc , ngân phiếu, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, L/C Chính vìvậy, số lợng tài khoản tiền gửi không ngừng tăng lên

Ngân hàng mở rộng mạng lới quỹ tiết kiệm để tăng cờng huy động vốn từdân c Ngân hàng cũng tăng cờng tiếp thị, quảng cáo để nâng cao hình ảnh củangân hàng trong con mắt ngời dân, làm cho họ hiểu những lợi ích khi gửi tiềnvào NHCT Đống Đa

Ngoài hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng đã phát triển hìnhthức huy động mới nh phát hành kì phiếu, huy động tiền gửi bằng ngoại tệ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời gửi tiền tại thời điểm nào đó và ngânhàng sử dụng nguồn vốn này để phục vụ nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp

3 Nghiệp vụ tín dụng

Đối với một ngân hàng , huy động vốn mà không sử dụng vốn có hiệu quả

mà vẫn bảo đảm tính thanh khoản thì ngân hàng đó không thể coi là hoạt động

có hiệu quả, thậm chí có thể phải ngừng hoạt động Xuất phát từ nhận thức đó,NHCT Đống Đa rất coi trọng nghiệp vụ tín dụng, coi đó là nghiệp vụ cơ bản,quan trọng nhất của ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng phát triển, đạt chất lợng caothì lợi nhuận ngân hàng sẽ tăng và tạo điều kiện cho các nghiệp vụ khác pháttriển

NHCT Đống Đa luôn tích cực mở rộng tín dụng gắn liền với hiệu quả và antoàn vốn Nhiệm vụ của ngân hàng là : “Kinh tế phát triển, an toàn vốn, tôn trọng

Trang 32

pháp luật, lợi nhuận hợp lý” Ngân hàng coi sự phát triển của doanh nghiệp chính

là sự phát triển của ngân hàng Tình hình tín dụng doanh nghiệp đợc thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 2 : Tình hình tín dụng của NHCT Đống Đa

1472 920 552

1850 1400 450

2 Doanh số thu nợ

Quốc doanh

Ngoài quốc doanh

1365 814 551

1404 880 524

1565 880 510

3 Tổng d nợ bình quân

Quốc doanh

Ngoài quốc doanh

480 288 192

525 315 210

810 660 150

Từ bảng số liệu trên, ta rút ra nhận xét sau :

Thứ nhất : tổng d nợ tăng nhanh

Năm 1999, tổng d nợ là 480 tỷ đồng và tăng lên 525 tỷ vào năm 2000, 810

tỷ năm 2001 Tốc độ tăng năm 2000 là 9,4% và năm 2001 là 54,3% Tổng d nợtăng nhanh do doanh số cho vay tăng nhanh Năm 2001, ngân hàng đã cho vay

1850 tỷ so với 1472 tỷ của năm 2000 Kết quả đó đã khẳng định những biệnpháp mở rộng tín dụng của ngân hàng đã đi đúng hớng Cụ thể là :

- Ngân hàng đã thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, tôn trọng quy địnhcủa nhà nớc

- Tăng cờng quan hệ với các khách hàng quen

- Tích cực nghiên cứu thị trờng mới

- Phân loại doanh nghiệp, có chiến lợc thu hút khách hàng mới

- Tìm kiếm những dự án đầu t có sự tham gia của nhà nớc để cấp tín dụng

có hiệu quả

- Rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng để khách hàng không bỏ lỡ cơ hộikinh doanh

Thứ hai : doanh nghiệp quốc doanh là khách hàng quan trọng nhất

Tổng d nợ doanh nghiệp quốc doanh bao giờ cũng lớn hơn nhiều lần tổng d

nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh NHCT Đống Đa thực sự giúp các doanhnghiệp nhà nớc duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh

Trang 33

tranh và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.Từ năm 1999- 2001, tổng d nợquốc doanh tơng ứng là 288, 315, 660 tỷ đồng Trong khi tổng d nợ doanhnghiệp quốc doanh tăng 2,29 lần trong 3 năm 1999-2001 thì tổng d nợ ngoàiquốc doanh lại có xu hớng giảm Kết quả là tổng d nợ quốc doanh năm 2001 đãchiếm 81,5% tổng d nợ.

Điều đáng chú ý ở đây là ngân hàng luôn cố gắng đa dạng hoá tín dụngphục vụ các thành phần kinh tế Số lợng khách hàng ngoài quốc doanh lớn hơnnhiều so với khách hàng quốc doanh

Lí do chính dẫn đến khách hàng quốc doanh là khách hàng quan trọng nhấtcủa NHCT Đống Đa là doanh nghiệp quốc doanh đáp ứng tốt hơn các điều kiệntín dụng của ngân hàng Các doanh nghiệp quốc doanh sau một thời gian bỡ ngỡ

đã thích ứng đợc với cơ chế thị trờng, tận dụng lợi thế để kinh doanh có hiệu quảcao Nhiều doanh nghiệp quốc doanh có mối quan hệ lâu dài với ngân hàng.Nhìn chung, doanh nghiệp quốc doanh có nguồn vốn kinh doanh lớn hơn hẳn cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh, tình hình tài chính lành mạnh hơn Ngoài ra,một số dự án vay vốn của doanh nghiệp quốc doanh đợc sự hỗ trợ của chính phủnên đợc hởng lãi suất u đãi Doanh nghiệp quốc doanh khi vay vốn không cần cótài sản thế chấp Trong khi đó, nhu cầu tín dụng khu vực ngoài quốc doanh thuhẹp dần sau một thời gian bùng nổ tín dụng Những doanh nghiệp kinh doanhkhông có kế hoạch, làm ăn chụp giật buộc phải thu hẹp kinh doanh hoặc giải thể.Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh kinh doanh không có hiệu quả nên khôngtrả nợ đúng hạn Chúng ta có thể thấy rõ qua số liệu bảng sau :

Bảng 3 : Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ phân theo thành phần kinh tế

Ngoài quốc doanh 2,22 2,74 1,63

Trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng luôn đi cùng với rủi ro và nợ quá hạnkhông thể tránh khỏi mặc dù ngân hàng đã rất cố gắng nâng cao chất lợng tíndụng Có một nghịch lý là trong khi tổng d nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanhchỉ chiếm khoảng 20- 30% tổng d nợ thì nợ quá hạn cao, gấp 3-4 lần nợ quá hạncủa các doanh nghiệp quốc doanh Chủ trơng mở rộng tín dụng ngoài quốcdoanh để thu hút thêm khách hàng, đồng thời góp phần vào quá trình phát triểnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần là hoàn toàn đúng đắn Nhng trớc tình hìnhcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh kinh doanh không hiệu quả, ngân hàng phảithu hẹp tín dụng ngoài quốc doanh và tập trung vào kinh tế quốc doanh

Trang 34

Một điểm đáng chú ý là không có nợ khó đòi tại NHCT Đống Đa Cáckhoản nợ quá hạn đều có khả năng thu hồi trên 50% Có đợc kết quả nh vậy là

do trong quá trình thu nợ, ngân hàng luôn tỏ thái độ mềm dẻo nhng cơng quyết.Ngân hàng tìm hiểu khó khăn của khách hàng, đa ra các giải pháp khắc phục khókhăn, giải thích cho khách hàng hiểu nghĩa vụ phải hoàn trả nợ Khi cần thiết,ngân hàng phối hợp với công an, Viện kiểm soát để thu hồi nợ

Ngân hàng cũng rất tích cực mở rộng thị trờng cho vay ngoại tệ

Bảng 4 : Tình hình cho vay ngoại tệ

Đơn vị : tỷ đồng

Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

1 Doanh số cho vay ngoại tệ

Tổng doanh số cho vay

280 1397

359 1472

420 1850

2 Doanh số thu nợ ngoại tệ

Tổng doanh số thu nợ

307 1365

354 1404

388 1565

3 D nợ ngoại tệ

Tổng d nợ

105 480

110 525

142 810

Theo bảng 4, d nợ ngoại tệ liên tục tăng tuyệt đối từ 105 đến 142 tỷ Tuynhiên, tỉ lệ d nợ ngoại tệ trên tổng d nợ giảm từ 22% năm 1999 xuống còn 17,5%năm 2001 Tốc độ tăng trởng của d nợ ngoại tệ thấp hơn so với tốc độ tăng trởngcủa tổng d nợ D nợ ngoại tệ giảm sút chủ yếu do sự biến động theo xu hớngtăng lên của tỷ giá cuối năm 2000, đầu năm 2001

Trên tinh thần nâng cao chất lợng tín dụng, đồng thời đáp ứng mọi nhu cầukhách hàng, NHCT Đống Đa đã phát triển tín dụng trung và dài hạn

Bảng 5 : Tình hình d nợ tín dụng theo thời gian

D nợ trung và dài hạn tăng trởng với tốc độ 29,3% năm 2000 và 26,7% năm

2001 Tốc độ tăng trởng tuy cao nhng vẫn cha vợt đợc tốc độ tăng trởng tín dụng

Trang 35

ngắn hạn Tỷ lệ % trên tổng d nợ không biến động lớn trong 3 năm : 1999, 2000,

2001

Những kết quả trên là một minh chứng cho chính sách mở rộng tín dụng đã

có hiệu quả Để đạt đợc kết quả trên phải kể đến sự cố gắng lớn của tập thể cán

bộ NHCT Đống Đa trong hoạt động tín dụng NHCT Đống Đa đã tích cực chỉ

đạo, thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng còn tồn tại những vấn đề sau:

- D nợ kinh tế ngoài quốc doanh không tăng và có xu hớng giảm Rủi ro tíndụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cao nên quan điểm của ngânhàng là hạn chế cho vay còn hơn mở rộng tín dụng

- D nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ, thấp hơn so với mức kế hoạch

1.1 Quy định của Nhà n ớc về cho vay đổi mới công nghệ

Các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nớc bao gồm các nội dungchủ yếu sau :

a/ Về điều kiện vay vốn :

Các doanh nghiệp vay vốn phải thoả mãn những điều kiện

Thứ nhất : Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời giancam kết

- Phải có vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống Đối với các dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hoá sản xuấtdoanh nghiệp phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 10% tổng vốn

đầu t vào dự án

- Sản xuất kinh doanh phải có lãi Nếu bị lỗ phải có phơng án khả thi khắcphục

- Không có nợ khó đòi tại các tổ chức tín dụng

Thứ hai : mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Thứ ba : có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi

b/ Về đối tợng cho vay

- Giá trị vật t, hàng hoá, máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác đểkhách hàng thực hiện các dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đờisống và đầu t phát triển

Ngày đăng: 31/07/2013, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Tình hình tín dụng của NHCT Đống Đa - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 2 Tình hình tín dụng của NHCT Đống Đa (Trang 38)
Bảng 3 : Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ phân theo thành phần kinh tế - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ phân theo thành phần kinh tế (Trang 40)
Bảng 4 : Tình hình cho vay ngoại tệ - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 4 Tình hình cho vay ngoại tệ (Trang 41)
Bảng 7 D nợ cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 7 D nợ cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế (Trang 50)
Bảng 8 : D nợ cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 8 D nợ cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế (Trang 51)
Bảng 9 : Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tại NHCT Đống Đa - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tại NHCT Đống Đa (Trang 53)
Bảng 10 : Phân loại nợ quá hạn năm 2001 theo khả năng thu hồi - tín dụng ngân hàng tài trợ cho các dự án đổi mới công nghệ và nghiên cứu,chế tạo công nghệ mới
Bảng 10 Phân loại nợ quá hạn năm 2001 theo khả năng thu hồi (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w