Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi- Đóng êm dịu để tăng từ từ mômen quay của trục khuỷu lên HTTL, giảm va đập các bánh răng trong HTTL, giảm tải trọng động.. Khi
Trang 1Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
BÀI GIẢNG
CẤU TẠO LY HỢP MA SÁT
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA BÀI GIẢNG:
- Vị trí của bài giảng: bài giảng được thực hiện trong bài đầu tiên của phần sửa chữa vàbảo dưỡng hệ thống truyền động Sau khi học xong các môn học và môđun sau: Giáodục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Vẽ kỹthuật; Thực hành nguội cơ bản; Thực hành hàn cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô; Dungsai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Điện kỹ thuật, Điện tử cơ bản, Sửa chữa - bảo dưỡng
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền; Chính trị; Pháp luật; Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thốnglàm mát; Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng; Sửa chữa - bảodưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel; Bài giảng này có thể bố trí dạy song songvới các môn học, môđun sau: sửa chữa - bảo dưỡng trang bị điện ô tô; sửa chữa - bảodưỡng hệ thống di chuyển; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống phanh, sửa chữa bảo dưỡng
hệ thống lái;
- Tính chất của bài giảng: bài giảng chuyên môn nghề bắt buộc
II NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
* Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
4 Cấu tạo và hoạt động bộ ly hợp ma sát Tiết 1
Trang 29 8
7 6 5
4 3
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của bộ ly hợp
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp
- Nhận dạng vị trí bộ ly hợp nằm trên hệ thống truyền lực của ô tô
- Phát huy tính tích cực, linh hoạt và sáng tạo trong quá trình học tập
Nội dung bài giảng:
I Giới thiệu về hệ thống truyền lực:
Trang 3Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Đóng êm dịu để tăng từ từ mômen quay của trục khuỷu lên HTTL, giảm va đập các bánh răng trong HTTL, giảm tải trọng động Đảm bảo cho Ôtô - MK khi khởi hành, tăng tốc không bị giật.
- Mở dứt khoát và nhanh chóng nghĩa là cắt hoàn toàn truyền động từ động cơ đến HTTL trong thời gian rất ngắn, để giảm mòn, dễ gài số.
- Mômen quán tính phần bị động của li hợp phải nhỏ để dễ gài số và giảm mài mòn của đồng tốc.
- Làm nhiệm vụ cơ cấu an toàn (li hợp tự trượt để tránh cho HTTL bị quá tải).
- Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt, đảm bảo sự làm việc bình thường của các chi tiết.
- Cấu tạo đơn giản, trọng lượng nhỏ, làm việc bền, điều chỉnh, chăm sóc dễ dàng, điều khiển nhẹ (lực tác dụng lên bàn đạp li hợp nhỏ).
3 Phân loại:
3.1 Căn cứ vào cách truyền mômen:
- Li hợp ma sát: là li hợp truyền mômen bằng các bề mặt ma sát (Ôtô)
- Li hợp thuỷ lực: li hợp truyền mômen bằng chất lỏng
- Li hợp điện từ: li hợp truyền mômen bằng lực điện từ
3.2 Căn cứ vào hình dạng các chi tiết ma sát:
4 Cấu tạo và hoạt động bộ ly hợp:
4.1 Ly hợp một đĩa ma sát luôn đóng với lò xo ép xung quanh:
4.1.1 Cấu tạo: (Hình 1.1)
3
-9 8
7 6
5 4 3
2
1
Hình 1.1 Li hợp một đĩa lò xo trụ bố trí xung quanh.
Trang 4Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
4.1.2 Nguyên lí làm việc:
a Khi li hợp đóng:
Dưới tác dụng của lực lò xo tì đĩa ép lên đĩa ma sát, đĩa ép, đĩa ma sát, bánh đà liền một khối Động cơ quay, bánh đà quay, mômen truyền từ bánh đà sang đĩa ma sát, sang mayơ và trục li hợp, nên mômen quay truyền qua li hợp làm quay trục li hợp.
b Khi li hợp mở:
Dưới tác dụng của lực vào bàn đạp li hợp theo cơ cấu điều khiển sẽ đẩy vòng bi tì
ép sát vào đầu đòn bẩy ép các lò xo lại tách rời các bề mặt ma sát với bánh đà và đĩa ép,
do đó mômen quay không truyền được sang trục li hợp.
4.1.3 Ưu nhược điểm:
- Khả năng truyền mômen nhỏ, muốn truyền mômen lớn cần phải có kích thước lớn
- Đóng không êm dịu bằng li hợp nhiều đĩa ma sát
4.2 Ly hợp luôn đóng với lò xo côn bố trí ở giữa:
4.2.1 Cấu tạo: (Hình 1.2)
Hình 1.2 Li hợp lò xo côn bố trí ở giữa.
1 Trục khuỷu; 2 Bánh đà; 3 Đĩa masát; 4 Đĩa ép; 5 Đòn mở; 6 Lò xo côn;
7 Ổ bi tỳ; 8 Bàn đạp LH; 9 Lò xo hồi vị.
4.2.2 Nguyên lí làm việc: tương tự ly hợp một đĩa lò xo
4.2.3 Ưu nhược điểm:
a Ưu điểm:
- Lực ép do một lò xo tạo ra do đó phân bố đều hơn
- Lò xo đặt ở gần trục li hợp (ở gần trục quay) nên không bị ảnh hưởng của lực li tâm
b Nhược điểm:
Trang 5Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Chế tạo phức tạp hơn
- Không gian ở phần giữa của li hợp chật hẹp hơn, khó bố trí vòng bi tì (cối ép)
4.3 Ly hợp luôn đóng với lò xo đĩa:
- Lực ép phân bố tương đối đều
- Lò xo đồng thời làm nhiệm vụ là đòn mở, do đó đơn giản kết cấu và giảm được kíchthước chiều dài của li hợp
Hình 1.4 Li hợp hai đĩa ma sát.
Trang 6Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
b Khi li hơp mở:
Dưới tác dụng của lực bàn đạp li hợp, cơ cấu điều khiển dịch chuyển về phía bánh đà
ép các lò xo lại, đĩa ép dịch chuyển sang phải, tách các bề mặt ma sát, mômen quay khôngtruyền được sang trục li hợp
4.5.3 Ưu nhược điểm:
Trang 7Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Mở không dứt khoát
- Kích thước cồng kềnh, cấu tạo phức tạp
5 Cấu tạo một số chi tiết của ly hợp:
Căn cứ vào mức độ đàn hồi, xương đĩa được chia ra làm hai loại:
- Loại không đàn hồi
- Tăng tính đàn hồi của đĩa, để đóng êm dịu
* Để tăng tính đàn hồi, có thể dùng các biện pháp:
- Uốn các phần cánh về các phía khác nhau
- Thêm vào giữa xương đĩa và vòng ma sát các phần tử đàn hồi phụ
+ Khi uốn các cánh về các phía khác nhau có những nhược điểm sau:
- Rất khó tạo độ cứng đồng đều giữa các phần, do đó ép khó đều
- Để khắc phục, không uốn mà giữa xương đĩa và vòng ma sát đặt thêm một lò xo láhình lượn sóng, đều hơn do lò xo chế tạo riêng
+ Các đĩa đàn hồi có nhược điểm:
- Làm tăng hành trình mở của li hợp, để đảm bảo mở dứt khoát
- Mômen quán tính của đĩa bị động dùng phần tử đàn hồi sẽ tăng, do đó khó gài số
- Độ bền và độ cứng vững kém hơn
7
-Đĩa bị động có xẻ các đường hướng tâm Đĩa bị động có xẻ các đường hình chữ T
Đĩa bị động có góc côn (khoảng 176 0 )
Trang 8Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Do vậy chỉ dùng trong li hợp có điều kiện làm việc không nặng nhọc: xe tải nhỏ, xe
du lịch Loại này không dùng cho li hợp hai hoặc nhiều đĩa
Để khắc phục hai phương án trên, người ta không dùng phần tử đàn hồi phụ và khônguốn các cánh về các phía khác nhau mà xương đĩa được chế tạo làm hai phần: một phầnxương chính là phần cứng, phần ngoài mỏng hơn là phần tử đàn hồi được nối với nhau bằngđinh tán, vừa đảm bảo đàn hồi, vừa giảm quán tính
* Để tăng độ êm dịu khi đóng li hợp thì đĩa bị động không làm phẳng mà làm hìnhcôn (góc ở đỉnh khoảng 1760) Khi đóng li hợp thì đĩa hình côn sẽ tiếp xúc với bề mặt ma sátcủa đĩa ép và bánh đà không tức thời, mà tiến hành từ từ theo quá trình ép đĩa, do đó làm tăng
độ êm dịu khi đóng li hợp vì mômen quay được truyền từ từ
Hình 1.7 Các biện pháp tăng tính đàn hồi của đĩa bị động.
5.1.2 Vòng ma sát:
+ Được chế tạo từ bột pherađô, raibét, átbéc Có chiều dày: (3 - 4) mm
+ Các chất phụ gia: mục đích tăng độ bền, tính dẫn nhiệt và hệ số ma sát
- Kẽm: ổn định hệ số ma sát
- Đồng: tăng tính dẫn nhiệt, làm đồng đều nhiệt độ các phần
- Chì: làm giảm tốc độ mài mòn và chống sước các đĩa chủ động (bánh đà, đĩa ép).+ Chất dính kết: cao su, vật liệu tổng hợp, nhựa bakêlít , đảm bảo yêu cầu về bềnnhiệt, không bị sùi chảy khi li hợp làm việc
Gần đây có thể sử dụng các loại vật liệu khác như kim loại gốm
5.1.3 Đinh tán:
Tán vòng ma sát vào xương đĩa
- Được chế tạo bằng vật liệu mềm, như đồng thau, đồng đỏ, nhôm, mục đích: tránhlàm hỏng bề mặt tiếp xúc với nó khi bị mòn quá giới hạn
- Kết cấu: có dạng hình trụ đặc, rỗng, đường kính = (4 - 6) mm
- Phân bố trên bề mặt đĩa: có một đến một số dãy
- Khi gắn các tấm ma sát thì đầu các đinh tán phải thụt xuống khỏi bề mặt tấm ma sátkhoảng (1 - 2) mm để tránh sự cọ xát các đinh tán vào đĩa ép hoặc bánh đà
Hình 1.8 Các phương pháp gắn vòng ma sát vào đĩa bị động.
a Đinh tán
dạng hình ống
b Đinh tán dạng khoét rỗng một đầu
c Đinh tán dạng đinh tròn
có một đầu nửa hình cầu
Trang 9Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sỏt - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
5.1.4 Mayơ:
Nối đĩa bị động với trục hộp số: thường dựng mối ghộp then hoa
Mayơ đĩa bị động của li hợp ễtụ - MK được đặt trờn trục then hoa của li hợp theo lắpghộp trượt
Cỏc then cú thể làm dạng thõn khai hoặc vuụng gúc Dạng then thõn khai đảm bảo bền
và độ chớnh xỏc trựng tõm tốt hơn loại vuụng gúc
Ở li hợp một và hai đĩa bị động cú chung một mayơ thỡ chiều dài của mayơ được thiết
kế tương đối lớn để giảm độ đảo của đĩa Khi cú hai hoặc ba mayơ thỡ chiều dài của mỗimayơ phải giảm đi nhiều
5.1.5 Giảm chấn:
Giảm chấn được dựng trong li hợp để trỏnh cho hệ thống truyền lực của ụtụ MK khỏinhững dao động xoắn cộng hưởng sinh ra khi cú sự trựng một trong những tần số dao độngcủa lực gõy nờn bởi sự thay đổi mụmen quay của động cơ Chi tiết đàn hồi của giảm chấndựng để giảm độ cứng của hệ thống truyền lực, do đú giảm được tần số dao động bản thõncủa hệ thống truyền lực và triệt tiờu được khả năng xuất hiện cộng hưởng ở tần số cao Do độcứng tối thiểu của chi tiết đàn hồi của giảm chấn bị giới hạn bởi điều kiện kết cấu li hợp chonờn hệ thống truyền lực của ụtụ MK khụng thể trỏnh khỏi cộng hưởng ở tần số thấp Bởi thếngoài chi tiết đàn hồi ra cần phải cú chi tiết thu năng lượng của cỏc dao động cộng hưởng ởtần số thấp bằng phương phỏp ma sỏt gọi là chi tiết ma sỏt
Cỏc giảm chấn của li hợp hiện nay được kết cấu theo một nguyờn tắc chung, nghĩa làđĩa bị động được nối với mayơ nhờ chi tiết đàn hồi Sự khỏc nhau và kết cấu của giảm chấnphụ thuộc bởi loại chi tiết đàn hồi là lũ xo hay cao su Ở giảm chấn mà chi tiết đàn hồi là cao
su hay vải thấm cao su thỡ khụng cần đặt chi tiết ma sỏt nữa, bởi vỡ cao su cú tớnh chất ma sỏtbờn trong rất cao
Mặc dầu giảm chấn cú chi tiết đàn hồi bằng cao su cú kết cấu đơn giản nhưng núkhụng được sử dụng rộng rói bởi vỡ để tăng được hiệu quả giảm chấn thỡ kớch thước của chitiết đàn hồi bằng cao su phải lớn, do đú càng làm tăng mụmen quỏn tớnh của đĩa bị động Hơn
X ơng đĩa
Lò xo giảm chấn xoắn
Mayơ
Then hoa
Đ inh tán nối mayơ
nối đĩa ngoài
Bộ phận ma sát (tiêu hao năng l ợ ng dao động)
Đ ĩa ngoài của giảm chấn xoắn
Hỡnh 1.9 Kết cấu của mayơ và bộ phận giảm chấn xoắn.
Trang 10Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợinữa khi li hợp làm việc nhiệt độ sẽ tăng lên làm ảnh hưởng đến độ bền và tính chất của caosu.
Giảm chấn được dùng nhiều là loại có chi tiết đàn hồi bằng lò xo được đặt tiếp tuyếntrong các lỗ khoét của đĩa bị động và có chi tiết ma sát bằng thép hoặc bằng nguyên liệu masát khác Số lượng lò xo hình trụ thường từ 6 - 12 chiếc Chiều dày và số lượng vòng ma sátđược chọn thế nào để mômen ma sát giữa phần chủ động và bị động của giảm chấn đảm bảothu hút được năng lượng dao động khi cộng hưởng Ở li hợp của ôtô vận tải vòng ma sátthường được thay bằng vòng có tính chất đàn hồi, khi tán các đinh tán sẽ sinh ra lực chiềutrục cần thiết để tao nên mômen ma sát cần thiết Dùng vòng thì lắp giảm chấn không cầnđiều chỉnh chính xác mômen ma sát như trường hợp vòng ma sát
5.2 Đĩa ép và đĩa ép trung gian (đĩa chủ động):
* Đĩa ép ngoài và đĩa ép trung gian phải quay cùng với bánh đà, khi mở hoặc đóng lihợp phải có khả năng chuyển dịch theo chiều trục Do vậy liên kết giữa đĩa ép với bánh đà
hoặc thân li hợp phải đảm bảo động học trên Hiện nay có một số kết cấu khác nhau: ( Hình 1.10)
* Các kết cấu a, b, c: dùng mối ghép di trượt, trượt trên chốt, rãnh trên thân bánh đà
- Mối ghép trượt: có nhược điểm: xuất hiện ma sát trượt ở các khớp trượt, tăng lựcđiều khiển (trượt ra), giảm lực ép lò xo (trượt vào), mài mòn mối ghép, có thể có tiếng rít khiđóng mở li hợp Để khắc phục kết cấu hiện nay hay dùng là liên kết đàn hồi
- Liên kết đàn hồi có đặc điểm: dùng các lò xo lá, một đầu nối cố định với đĩa chủđộng, một đầu nối cố định với thân li hợp hoặc bánh đà (hình d) Loại này có ưu điểm: không
có sự di chuyển giữa các chi tiết ghép với nhau, không có ma sát trượt, không có tiếng rít
§ Üa Ðp trung gian
Hình 1.10 Liên kết giữa đĩa ép với bánh đà (hoặc thân li hợp).
Trang 11Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sỏt - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Đĩa ộp ngoài và đĩa ộp trung gian chủ động phải cú trọng lượng khỏ lớn để làm thoỏtnhiệt tốt từ cỏc bề mặt ma sỏt, bằng cỏch hỳt nhiệt vào bản thõn chỳng rồi truyền ra khụngkhớ
Cỏc đĩa ộp phải cứng để đảm bảo ộp đều lờn cỏc vũng ma sỏt Muốn thoỏt nhiệt tốt đụikhi trờn đĩa làm cỏc gõn như cỏnh quạt để gõy giú
Ở cỏc li hợp hai hoặc ba đĩa bị động, để khụng khớ tuần hoàn tốt thỡ đĩa ộp trung gianchủ động cú cỏc rónh thụng giú hướng tõm
Đĩa ộp ngoài và đĩa ộp trung gian khi làm việc chung với cỏc vũng ma sỏt phải chốngmũn tốt, khụng được xước cỏc bề mặt làm việc, dễ chế tao, thoỏt nhiệt tốt và phải cú độ bền
cơ học cao ở số vũng quay lớn Bởi vỡ cỏc đĩa ộp cú hỡnh dỏng tương đối phức tạp, cú phầnlồi ra để nối với vỏ li hợp, cú chỗ gờ lờn hoặc ống hướng dẫn để định vị hoặc hướng lũ xo ộp,
cú cỏc chỗ lồi ra để nối với đũn mở hay cú khi cú cỏc rónh thụng giú, cho nờn thường đượcđỳc bằng gang xỏm cú cấu tượng pộclớt
Cỏc đĩa ộp cú kớch thước lớn sẽ bị tỏc động của lực kớch động rất lớn Cỏc chỗ lồi racủa cỏc đĩa để truyền mụmen quay của động cơ sẽ bị tỏc dụng của lưc kớch đụng khỏ lớn chonờn trong một vài trường hợp đó gõy nờn rạn nứt ở đỏy chỗ lồi Để tăng độ vững bền và tuổithọ cỏc đĩa ộp của li hợp này người ta đó chế tạo chỳng bằng gang hợp kim Ngoài ra đểcường hoỏ cỏc chỗ đỳc cục bộ người ta cú đặt cốt bằng dõy đồng đường kớnh 5 - 7 mm đượcuốn cong theo hỡnh cung vào khuụn để đỳc Nhờ cỏc biện phỏp trờn mà độ bền của cỏc đĩa ộpnày so với những đĩa khỏc được đỳc bằng gang thường sẽ tăng lờn gần 1,5 lần
Cỏc đĩa ộp ngoài và trung gian chế tao bằng gang xỏm cú tớnh chất tốt như loại C 28
-48, C 18 - 36, hay C 15 - 32, hoặc trong một số rất ớt trường hợp chế tao bằng gang hợp kimvới tổng số chất hợp kim crụm, kền, mụlớp đen khụng quỏ 2%
5.3 Lũ xo ộp:
Dựng để sinh lực ộp, ộp lờn đĩa ộp tạo bề mặt ma sỏt truyền mụmen quay, ở li hợp ụtụ
MK thường dựng loại lũ xo ộp hỡnh trụ bố trớ xung quanh số lượng từ 9 - 12 chiếc Số lượng
và đường kớnh thường tuỳ theo yờu cầu của lực ộp Ở li hợp luụn đúng lũ xo luụn ở trạng thỏilàm việc một đầu tựa lờn đĩa ộp, đầu kia tỡ vào vỏ li hợp Để trỏnh nung núng khi bố trớ lũ xo,
Thân li hợ p
ống dẫn h ớ ng
Đ ĩa chủ động
Chỗ gờ lên Tấm cách nhiệt
Hỡnh 1.11 Phương phỏp định vị lũ xo ở li hợp.
Trang 12Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
lò xo được cách nhiệt bằng tấm đệm với đĩa ép Để đảm bảo li hợp làm việc tốt khi bố trí các
lò xo hình trụ có bộ phận dẫn hướng Đối với lò xo hình côn và lò xo đĩa thường được bố trítrung tâm
- Yêu cầu khi lắp ghép đòn mở: kết cấu các mối ghép phải đảm bảo động học cho đĩaép:
đĩa ép dịch chuyển dọc trục khi đóng, mở li hợp
đầu đòn mở vừa dịch chuyển theo đĩa ép vừa quay quanh gối đỡ Để giải quyết dùngcác biện pháp kết cấu Có nhiều kết cấu khác nhau, nhưng có hai dạng thông dụng nhất
(Hình 1.12) và chủ yếu dùng sơ đồ a.
5.5 Bạc mở ly hợp:
Bạc mở là bộ phận trung gian để cơ cấu điều khiển có thể tác dụng lên đòn mở để mở
li hợp
Ở bạc mở có thể có ổ bi tì hay ổ bi hướng kính Cũng có khi người ta thay ổ bi ở bạc
mở bằng vòng bi tì chế tạo bằng than ép có thấm mỡ Dùng vòng tì chế tạo bằng than ép sẽkhông cần bôi trơn khi sử dụng Bôi trơn các ổ bi và các chi tiết trượt của bạc mở được tiếnhành nhờ vú mỡ đặt ngay trên ổ bi hoặc nhờ vú mỡ đặt ở cửa sổ của li hợp, qua ống mềm,hoặc nhờ vòng nỉ hút dầu từ buồng chứa dầu
Ở các kết cấu hiện nay, ổ bi tì không có chỗ để bơm mỡ Trong trường hợp này ổ biđược đặt trong một vỏ bằng thép lá, do đó ổ bi không tách rời và được bịt kín với buồng chứa
mỡ Buồng chứa mỡ có đủ mỡ để bôi trơn trong suốt thời kì làm việc của Ôtô đến khi đại tu
Hình 1.12 Sơ đồ kết cấu và liên kết đòn mở li hợp.
a Dùng 2 ổ bi kim và đai ốc cầu; b Dùng 1 ổ bi kim và con lăn.
Trang 13Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
5.6 Trục:
- Do sự bố trí chung của Ôtô có khác máy kéo cho nên kết cấu trục li hợp của Ôtôkhác máy kéo Ở Ôtô li hợp và hộp số được bố trí liền nhau, do vậy trục li hợp và trục sơ cấphộp số được bố trí chung, một đầu trục được đặt trong ổ bi nằm trong hốc của bánh đà, đầukia có bánh răng luôn luôn ăn khớp của trục sơ cấp hộp số và được đỡ bởi ổ bi nằm trong vỏhộp số
- Ở máy kéo một đầu trục được đặt trong hốc bánh đà đầu kia đặt ở vỏ li hợp và không
có bánh răng ở trục
- Trục li hợp thường được nối với mayơ các đĩa bị động nhờ then hoa Trong một sốtrường hợp để đơn giản việc sửa chữa trục, các then được gia công trên một vành riêng, vànhnày nối với trục bằng đinh tán
- Trục li hợp được chế tạo bằng các loại thép 40X, 18X ΓT, 12XHЗA, 30X ΓT, nghĩa
là bằng các loại thép chế tạo bánh răng
5.7 Thân ly hợp:
Thân li hợp được gắn với bánh đà và dùng làm mặt tựa cho các lò xo ép cũng như làmgối đỡ cho các đòn mở Để làm mát li hợp người ta khoét các cửa sổ ở thân Thân chế tạobằng thép 08 hay 10, ít chế tạo bằng thép đúc hoặc gang
5.8 Vỏ ly hợp:
Ở một vài kết cấu của ôtô cũng như máy kéo nửa khung hoặc không khung vỏ li hợp
và hộp số làm thành một khối liền Ở các ôtô khác và ở MK có khung thì vỏ li hợp làm thànhmột khối riêng biệt
Hình dạng, kích thước của vỏ và các cửa sổ để thông gió phụ thuộc vào kết cấu của lihợp
Vỏ li hợp có loại liền một khối hoặc loại ghép Ở loại liền một khối vỏ được đúc bằnggang, còn loại ghép thì cả hai phần của vỏ có thể cũng được đúc bằng gang hoặc phần dướidập bằng thép lá
Vỏ li hợp được định vị đối với động cơ theo vỏ bánh đà nhờ các chốt định vị và định
vị đối với hộp số theo mặt bích của nắp ổ bi trục sơ cấp hộp số
5.9 Sự cân bằng của ly hợp:
Để tránh những hiện tượng không tốt do lực li tâm sinh ra cần phải cân bằng các chitiết của li hợp khi chế tạo Độ chính xác khi cân bằng phụ thuộc ở số vòng quay của động cơ,bởi khe hở của các chỗ nối đĩa ép với thân li hợp và bởi kích thước của li hợp
Đĩa ép của ôtô du lịch được cân bằng với độ chính xác (1,5 - 2)10-3Nm, của ôtô vận tải
có thể đến (3 - 7)10-3Nm Đĩa bị động khi lắp cùng với mayơ được cân bằng với độ chính xác(3 - 4)10-3Nm và thông thường chỉ cân bằng đĩa bị động li hợp ôtô du lịch Cân bằng bằngcách khoét các lỗ nằm xa tâm quay để bớt lượng kim loại cần phải khoét
5.10 Cơ cấu điều khiển ly hợp:
5.10.1 Yêu cầu:
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện, lực điều khiển nhỏ
- Phải đảm bảo sự tỉ lệ giữa lực tác dung lên bộ phận điều khiển và lực truyền đến đòn
mở để tách đĩa ép
- Làm việc tin cậy, bền vững
- Sửa chữa, bảo dưỡng đơn giản
Trang 14Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Hiệu suất cao, độ cứng cao hơn
- Dễ lắp đặt, giữa các phần của dẫn động có thể dùng các ống cao su mềm, rất dễ đểnối ghép
+ Nhược:
- Kết cấu phức tạp, giá thành cao hơn
- Độ tin cậy thấp hơn, khó làm kín
* Chú ý: Trong cả hai loại dẫn động trên (CK-TL) nếu lực và hành trình của bộ phậnđiều khiển khi tính toán quá giới hạn qui định, thì phải lắp thêm các trợ lực: bằng cơ khí, khínén, chân không, thuỷ lực
Trang 15Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Bài 2
SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BỘ LY HỢP MA SÁT
Ngày giảng : từ 23-30 tháng 03 năm 2009
Thời gian: (LT: 3; TH:7) Mục tiêu của bài:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được bộ ly hợp đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung bài giảng:
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của ly hợp ma sát khô:
1.1 Ly hợp bị trượt:
- Tác dụng vào bàn đạp và tăng ga xe vẫn
tăng tốc chậm, có mùi khét, xe kéo tải yếu,
hoặc xe không chuyển động
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị mòn hoặc dính dầu, mỡ
- Điều chỉnh sai khe hở
- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy1.2 Ly hợp cắt (mở) không dứt khoát:
- Tác dụng vào bàn đạp và giảm ga nhưng
sang số khó, có tiếng khua và rung giật
hoặc không sang số được
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán
- Điều chỉn sai hành trình tự do của bàn đạp,chiều cao các đòn mở không đều
1.3 Ly hợp không êm có tiếng ồn:
- Nghe tiếng khua ở nhiều cụm ly hợp, xe
vận hành bị rung giật
- Các chi tiết mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn
- Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng
bề mặt ma sát, gãy yếu các lò xo giảm chấn
- Bàn đạp bị cong hoặc bị kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
2 Phương pháp kiểm tra:
2.1 Kiểm tra bên ngoài:
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngaòi cụm ly hợp
- Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp
2.2 Kiểm tra khi vận hành:
- Thử đạp ly hợp và sang số đồng thời lắng nghe tiếng kêu ồn ở cụm ly hợp
Trang 16Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Bài 3
CẤU TẠO HỘP SỐ (CƠ KHÍ )
Ngày giảng : từ 11-13 tháng 04 năm 2009
Thời gian: (LT: 4; TH:6) Mục tiêu của bài:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hộp số
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hộp số
- Tháo lắp, nhận dạng và bảo dưỡng bên ngoài được hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung bài giảng:
1 Nhiệm vụ:
Dùng để thay đổi vận tốc của Ôtô - MK cho phù hợp với sức cản chuyển động củađường, thực hiện chuyển động lùi và đảm bảo cho Ôtô - MK dừng tại chỗ mà động cơ vẫnlàm việc
- Truyền và biến đổi mômen và số vòng quay từ động cơ truyền đến các bánh xe chủđộng cả về chiều và giá trị
- Tách lâu dài động cơ với hệ thống truyền lực Ví dụ: khi khởi động, dừng xe chođộng cơ chạy không tải, chạy theo quán tính
- Dẫn động các thiết bị phụ khác: tời, cẩu, ben
2 Yêu cầu:
- Có tỷ số truyền và số lượng tay số thích hợp để đảm bảo cho xe có khả năng độnglực và tính kinh tế nhiên liệu tốt nhất
- Có số không để tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực
- Sang số dễ dàng, êm dịu
- Nhỏ gọn, đơn giản, giá thành rẻ
- Chế tạo, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản
- Hiệu suất cao, làm việc êm dịu
3 Phân loại:
* Theo phương pháp điều khiển:
- Điều khiển bằng tay
Trang 17- Chỉ qua một cặp bánh răng ăn khớp nên ít hao phí về cơ học.
- Kết cấu đơn giản, sử dụng chăm sóc dễ dàng
Trang 18Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Đi số 2: gài bánh răng 4 ăn khớp bánh răng 14 Mômen quay được truyền: trục 1, cặpbánh răng 2 – 16, trục 8, cặp bánh răng 14 - 4, trục 7
- Đi số 3: gài bánh răng 3 ăn khớp bánh răng 15 Mômen quay được truyền: trục 1, cặpbánh răng 2 – 16, trục 8, cặp bánh răng 15 - 3, trục 7
- Đi số 4: số truyền thẳng, gài bánh răng 3a ăn khớp bánh răng 2a Mômen quay đượctruyền: trục 1, cặp bánh răng 2a – 3a, trục 7
- Đi số lùi: gài bánh răng 6 ăn khớp bánh răng 10 Mômen quay được truyền: trục 1,cặp bánh răng 2 – 16, trục 8, cặp bánh răng 12 - 11, trục số lùi 9, cặp bánh răng 10 - 6, trục 7
16
1
2 2a
Hình 2.2 Hộp số ba trục bốn cấp.
1.Trục sơ cấp; 2, 2a Bánh răng trên trục sơ cấp;
3, 3a, 4, 5, 6 Bánh răng trên trục thứ cấp;
7 Trục thứ cấp; 8 Trục trung gian; 9 Trục số lùi;
10,11 Bánh răng trên trục số lùi;
12, 13, 14, 15, 16 Bánh răng trên trục trung gian
Trang 19Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
2.3 Ưu nhược điểm:
2.3.1 Ưu điểm:
- Kích thước và trọng lượng nhỏ khi cần có tỉ số truyền lớn
- Có số truyền thẳng làm tăng hiệu suất truyền động lớn nhất
2.3.2 Nhược điểm:
- Hiệu suất kém vì phải qua hai cặp bánh răng
- Kết cấu phức tạp, độ cứng vững kém Loại hộp số này được dùng ở Ôtô máy kéo
4.3 Sơ đồ động một số hộp số thông dụng:
Hình 2.3 Hộp số xe Zil 130 Hình 2.4 Hộp số xe Baz 210 (Lada)
(các bánh răng số 1 và số lùi (số lùi không luôn luôn ăn khớp
3 4
3
5 4
1 R 2
5
R 1
Trang 20Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Z n
n
i
CD
BD BD
- n: số vòng quay của bánh răng
- Z: số răng của bánh răng
- D: đường kính của bánh răng
- Nếu i < 1: nCD < nBD (số nhanh): tỷ số truyền tăng
- Nếu i = 1: nCD = nBD : tỷ số truyền thẳng
- Nếu i > 1: nCD > nBD (số chậm): tỷ số truyền giảm
6 Cấu tạo các chi tiết hộp số:
6.1 Cơ cấu điều khiển:
Cơ cấu điều khiển hộp số dùng để thay đổi, dịch chuyển các cặp bánh răng ăn khớpkhi gài số, tránh hiện tượng gài hai số cùng một lúc và giữ các cặp bánh răng đã gài không đểhiện tượng xảy ra nhảy số
6.1.1 Đòn điều khiển:
Đòn điều khiển có nhiệm vụ dịch chuyển các bánh răng tương ứng hoặc các ống gài
số (hoặc bộ đồng tốc) ở trong hộp số khi gài và nhả số Đòn điều khiển cần phải bố trí thếnào cho tiện lợi đối với người lái
Tuỳ theo sự bố trí đòn điều khiển có hai loại: loại đặt trực tiếp trên nắp hộp số và loại
4 5 3
Trang 21Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Hình 2.7 Đòn điều khiển và cơ cấu tránh gài ngẫu nhiên số lùi.
1 Cần điều khiển; 2 Mặt cầu; 3 Nắp hộp số; 4 Chốt và lò xo cản; 5 Thanh trượt gài số lùi; 6.
Bánh răng; 7 Nạng gài số; 8 Cơ cấu định vị.
6.1.2 Cơ cấu định vị: (Hình 2.8)
Dùng để gài các số cho đúng vị trí, cho các bánh răng ăn khớp được hết chiều dài,tránh hiện tượng tự gài số và nhảy số Do lực tay người lái tác dụng lên cần số, thanh trượtđẩy chốt hoặc bi hãm lên trên ép lò xo lại, thanh trượt dịch chuyển từ A sang B, khi đã đến vịtrí B, lò xo đẩy chốt hoặc bi hãm vào rãnh lõm, thanh trượt bị hãm lại Nếu hỏng cơ cấu định
vị như lò xo bị yếu, bi mòn, rãnh mòn sẽ gây ra hiện tượng nhảy số và thường nhảy về vị trí
số 0
6.1.3 Cơ cấu khoá hãm: (Hình 2.9)
Dùng để giữ chặt các thanh trượt khác khi gài một số nào đó, tránh hiện tượng gài hai
số cùng một lúc
Trên hình vẽ ứng với thanh trượt 2 đang gài một số nào đó, lúc này thanh trượt 4 bịhãm bởi chốt 3 Muốn đi số khác ta phải đưa thanh trượt 2 về vị trí trung gian, ở vị trí màrãnh lõm của thanh trượt 2 đối diện với chốt 3, sau đó kéo thanh trượt 4 đưa về số cần gài Ởôtô cơ cấu định vị và khoá hãm thường kết cấu chung một bộ phận và được bố trí trên nắphộp số
3
A B 2
2 4 3
Trang 22Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sỏt - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Hỡnh 2.8 Cơ cấu định vị Hỡnh 2.9 Cơ cấu khoỏ hóm
1 Nắp hộp số; 2 Chốt; 1 Nắp hộp số; 2, 4 Thanh trượt; 3 Chốt.
3 Thanh trượt; 4 Bi.
6.1.4 Cơ cấu trỏnh gài ngẫu nhiờn số lựi:
Trong cơ cấu điều khiển phải bố trớ một bộ phận nào đú để khi muốn gài số lựi người lỏi phải làm một thao tỏc đặc biệt khỏc với kkhi gài số tiến.
- Trong thực tế cơ cấu này cú thể dựng lũ xo cản, muốn gài số lựi người lỏi phải tỏcđộng lờn đũn điều khiển thắng lực lũ xo đú
- Hoặc dựng tấm chặn muốn gài số lựi người lỏi phải qua thanh kộo nõng tấm hóm lờn
Hỡnh 2.10 Kết cấu chốt định vị và khoỏ hóm của hộp số ễtụ.
6.2 Ống gài số:
Dựng để nối bỏnh răng quay trơn trờn trục với trục khi cần gài số Ống dễ gài số cú thể
cú loại răng trong hay răng ngoài để quỏ trỡnh gài số được dễ dàng
Cỏc răng của ống dễ gài số cứ cỏch một răng lại khuyết đi một răng, đồng thời bỏnhrăng cần gài cứ cỏch một răng lại ngắn đi
Quỏ trỡnh gài số của ống dễ gài số được chia làm ba vị trớ: vị trớ ban đầu khi ống dễ gài
số được gạt sang bờn trỏi nhưng chưa tiếp xỳc với bỏnh răng, vị trớ thứ hai ứng với lỳc bỏnhrăng xoay ống dễ gài số chạy theo, trong lỳc đú răng của ống dễ gài số đang nằm ngoài răngcụt của bỏnh răng Vị trớ thứ ba ứng với lỳc ống dễ gài số đưa nhiều về bờn trỏi để răng củaống dễ gài số vào ăn khớp hoàn toàn với răng của bỏnh răng, lỳc đú quỏ trỡnh gài số coi nhưkết thỳc
6.2.1 Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản
- Kớch thước chiều trục nhỏ, giảm mụmen quỏn tớnh cỏc phần quay
6.2.2 Nhược điểm:
- Do cỏc phần cần gài chưa được làm đồng đều tốc độ trước khi gài, dẫn đến khú gài,
dễ gõy ra va đập và tải trọng động
Vỡ thế thường dựng ống dễ gài số trong cỏc trường hợp sau:
- Điều kiện đường sỏ tốt, xe cụng suất riờng lớn do ớt phải sang số
- Yờu cầu: người lỏi phải cú tay nghề cao, khoảng cỏch về tốc độ giữa cỏc tay số liềnnhau nhỏ
Bi + lò xo định vị
Khóa hã m (dạng thanh)Trục đang gài là
trục di chuyển đuọc
Trang 231 2 3 4
5 6 7 8
9
7 2
B A Q
Q 1
C
Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Hình 2.11 Ba vị trí làm việc của ống dễ gài số.
1 Trục; 2 Ống dễ gài số; 3 Bánh răng quay trơn trên trục.
6.3 Bộ đồng tốc:
6.3.1 Nhiệm vụ:
- Dùng để gài bánh răng quay trơn với trục
- Làm đồng đều tốc độ góc của các phần cần gài trước khi vào ăn khớp
- Không cho gài số khi các phần chưa đồng đều tốc độ
6.3.2 Cấu tạo: Có ba bộ phận
- Bộ phận ma sát: nhiệm vụ làm đồng đều tốc độ giữa các phần cần gài Nói chung
thường có dạng mặt côn, làm quay phần bị động bằng mômen ma sát
- Bộ phận khoá: không cho gài số khi các phần chưa đồng đều tốc độ, thường có dạngmặt vát nghiêng trên răng, hoặc trên chốt, hoặc trên vành của đồng tốc
- Bộ phận định vị: để định vị đồng tốc ở vị trí trung gian hoặc là đã gài số Thườngdùng bi, lò xo, chốt mềm (chốt hai nửa + lò xo)
6.3.3 Nguyên lí làm việc:
Trên hình vẽ 2.12 trình bày sơ đồ bộ đồng tốc và lực tác dụng lên nó Bộ đồng tốc
gồm có bộ phận nối 3 trượt chiều trục trên then hoa của trục thứ cấp, vòng 6 nối ghép cứngvới bộ phận nối 3 bằng các chốt 2, ống 7 có rãnh A và bề mặt hãm B lõm vào giữa rãnh, haiđầu ống 7 có bề mặt ma sát hình côn C, bộ phận định vị 5 để nối ghép đàn hồi ống 7 với bộphận nối 3 Khi gạt nạng về một bên nào đấy nạng sẽ đẩy vòng 6, qua chốt 2 đến bộ phận nối
3 qua bộ phận định vị 5 đến ống 7 tất cả đều dịch chuyển thành một khối liền đến ép sát vào
bề mặt côn của bánh răng 4, khi ép như thế nhờ lực ma sát ở bề mặt hình côn mà bánh răng 4
sẽ bắt ống 7 quay theo với tốc độ góc của nó, do đó sẽ tiến hành sự đồng đều tốc độ góc giữabánh răng và trục (vì ống 7 quay với tốc độ góc nào đấy thì trục cũng sẽ quay với tốc độ gócnhư thế) Khi chưa đồng đều tốc độ góc thì mặt nghiêng của bề mặt hãm lõm vào ở ống 7 sẽ
ép sát vào mặt nghiêng của chốt 2 Lực tổng hợp tác dụng từ ống 7 lên chốt 2 là lực N Lực Nchia thành hai thành phần là lực vòng P và lực chiều trục Q Khi chưa đồng tốc lực N rất lớn,
vì thế lực Q cũng rất lớn cho nên lực Q1 do tay ta tác dụng lên nạng qua vòng 6 để đến chốt 2không thể thắng nổi lực Q, nghĩa là chốt 2 không thể đi ra khỏi bề mặt hãm lõm vào của ống
7, do đó răng 8 của bộ phận nối không thể vào ăn khớp với răng 9 của bánh răng và ta khôngthể tiến hành gài số được
Khi đã đồng đều tốc độ góc rồi, lực N không còn nữa (nghĩa là lực Q cũng vị triệttiêu), lúc đó lực Q1 do tay ta tác dụng vào chỉ cần thắng lò xo ở bộ phận định vị 5 là có thểđưa răng 8 của bộ phận nối vào ăn khớp với răng 9 của bánh răng Như thế là khi đã đồngđều tốc độ góc rồi thì mới có thể gài số, do đó tránh va đập các bánh răng được gài
23
Trang 24-Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Hình 2.12 Đồng tốc loại quán tính.
1, 4 Các bánh răng quay trơn trên trục; 2 Chốt; 3 Bộ phận nối; 5 Bộ phận định vị; 6 Vòng; 7 Ống;
8 Răng ngoài của đồng tốc; 9 Răng trong của bánh răng
ra bánh răng trụ răng nghiêng có ưu điểm là ăn khớp cùng một lúc nhiều răng cho nên tăngđược độ cứng vững và độ bền mỏi của bánh răng so với bánh răng trụ răng thẳng Khuyếtđiểm của bánh răng trụ răng nghiêng là sinh lực chiều trục lên ổ bi và chế tạo phức tạp hơnbánh răng trụ răng thẳng
- Nếu hộp số Ôtô dùng cả bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng thì bánh răng trụrăng thẳng bố trí ở các số thấp, còn bánh răng trụ răng nghiêng được bố trí ở các số cao (sốlàm việc nhiều) và ở cặp bánh răng luôn ăn khớp để tránh tiếng ồn và đảm bảo khả năng làmviệc lâu dài ở các số hay làm việc
- Ở hộp số MK thường dùng chủ yếu bánh răng trụ răng thẳng, vì ở MK tiếng ồn làmviệc của bánh răng không phải là vấn đề quan trọng vì bản thân động cơ Diesel đặt trên MKlàm việc cũng đã rất ồn, tốc độ động cơ thấp, tốc độ chuyển động của MK thấp nên tốc độlàm việc của bánh răng hộp số MK thấp hơn vì thế bánh răng làm việc đỡ ồn Khi dùng bánhrăng thẳng thì cơ cấu điều khiển đơn giản hơn nhiều vì không cần phải dùng ống gài số, hoặckhông cần làm then hoa xoắn phức tạp cho việc chế tạo
6.4.2 Trục:
Trang 25Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Trục để lắp các bánh răng, trên trục có gia công các rãnh then, then hoa để cố định vàdịch chuyển dọc trục
- Trục sơ cấp: thường được chế tạo liền với bánh răng Gối đỡ trước của trục đặt lênbánh đà Trục được định vị để khỏi dịch chuyển theo chiều trục bằng gối đỡ đằng sau nằmtrong vỏ hộp số
Nếu hộp số bố trí riêng so với động cơ thì trục sơ cấp được đặt trên hai ổ bi nằm ở nắpbên của vỏ hộp số
- Trục trung gian của hộp số Ôtô kết cấu theo hai loại: loại trục cố định trong vỏ hộp
số còn các bánh răng chế tạo liền thành một khối quay trơn trên trục và loại trục được quaytrên các ổ bi nằm trong vỏ hộp số, còn các bánh răng được ghép cứng với trục
- Trục thứ cấp: đầu trước tựa lên trục sơ cấp, đầu sau tựa lên vỏ hộp số qua ổ lăn có bộphận cố định để nhận lực chiều trục Trục thứ cấp thường có then hoa Các khối răng dịchchuyển được chuyển động theo chiều trục trên then hoa Để giảm chiều dài trục cácđăngngười ta làm đuôi trục thứ cấp dài ra, trong trường hợp này có làm gối đỡ thứ ba cho trục
- Trục cần phải được cố định ở một đầu để tránh dịch chuyển chiều trục, do vậy ổ biđặt ở một đầu trục được hãm ở thành vỏ bằng vòng hãm nằm ở ngoài ổ bi, hoặc dùng vòng bi
có gờ lồi lên ở vòng ngoài để tựa vào vỏ hộp số Đa số trường hợp sử dụng vòng hãm để giữcho chiều dài hộp số không lớn
Trang 26Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
Bài 4
SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỘP SỐ CƠ KHÍ
Ngày giảng : từ 18-25 tháng 04 năm 2009
Thời gian: (LT: 5; TH:10) Mục tiêu của bài:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung của bài:
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hộp số:
1.1.Sang số khó khăn:
- Khi vào số cảm thấy nặng hơn bình
thường và có tiếng kêu
- Càng sang số và trục trượt mòn, cong
- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phầnhãm các bánh răng mòn, gãy
Trang 27Bài giảng cấu tạo ly hợp ma sát - GV soạn : Nguyễn Tiến Lợi
- Dầu bôi trơn thiếu
- Thiếu dầu bôi trơn
- Dầu bôi trơn bẩn
2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng hộp số:
2.1 Phương pháp kiểm tra:
2.1 Kiểm tra khi sang số:
- Điều khiển cần sang số vào đủ các số khi động cơ chưa hoạt động và động cơ hoạtđộng Yêu cầu phải nhẹ nhàng và êm
- Nếu vào số khó, bị kẹt, có tiếng kêu hoặc hộp số làm việc không êm, có tiếng kếucần kiểm tra và sửa chữa
2.2 Kiểm tra bên ngoài hộp số:
- Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát bề mặt bên ngoài vỏ hộp và nắp hộp số
để xác định những hư hỏng
2.2 Nội dung bảo dưỡng hộp số:
- Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn
- Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch
- Kiểm tra hư hỏng chi tiết
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ
- Lắp các chi tiết và bộ phận
- Thay dầu bôi trơn
- Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp