Lời mở đầu Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà nguời trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội. Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan điểm của Ðảng và Nhà nuớc ta hiện nay bởi tiền lương là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động tiền lương góp phần thúc đẩy động viên nguời tham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất. Ðiều đó cho ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích luỹ. Có như vậy nguời lao động mới yên tâm làm việc dần dần cải thiện đời sống góp phần xây dựng một xã hội văn minh giàu đẹp. Ngoài tiền lương để khuyến khích động viên người lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên. Ðiều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinh thần cho người lao động hăng say và nhiệt tình hơn trong công việc được giao. Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội. Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi ích cho nguời lao động khi gặp rủi ro như tai nạn ốm đau, thai sản... gắn chặt với tiền lương trích theo lương gồm: BHXH, BHYT và KPCÐ được hình thành từ các nguồn đóng góp của nguời lao động nhằm trợ cấp cho các đối tượng lao động vẫn được huởng lương khi ốm đau, thai sản... chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa mọi nguời. Phòng Dân Tộc huyện Cư Jút là một đơn vị hành chính với số công nhân viên là 07 người. Việc hạch toán tốt lao động tiền lương theo qui định sẽ giúp đơn vị đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em xin chọn đề tài Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Dân Tộc huyện Cư Jút làm đề tài cho bài kiến tập của mình. I. Mở đầu Mục đích: Nhằm tăng cường nhận thức,hiểu biết thực tế , nâng cao hiểu biết về thực tiễn và nghề nghiệp, tạo tiền đề thực tiễn để thực hành chuyên môn tại các phòng “ thực hành ảo” ở Trường. Yêu cầu: Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Dân Tộc huyện Cư Jút Thời gian: Từ ngày 26 tháng 01 năm 2018 đến ngày 09 tháng 02 năm 2018. II. Tổng quan về đơn vị thực tập 1.Tên và địa chỉ đơn vị thực tập Tên Đơn Vị: Phòng Dân tộc huyện Cư Jút . Địa chỉ:TT Eat’ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắc Nông Điện thoại: 02623.600789 Mã số thuế: 1105320 2.Về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẾ CUỐI KHÓA
Sinh viên thực hiện :
Lớp: D03B31 Khóa: 3ĐH
Cư Jút, ngày tháng 01 năm 2018
Trang 2Đề tài thực tập:
" Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng Dân tộc huyện Cư Jút”
Lời mở đầu
Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà nguời trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan điểm của Ðảng và Nhà nuớc ta hiện nay bởi tiền lương là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động tiền lương góp phần thúc đẩy động viên nguời tham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất Ðiều đó cho ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích luỹ Có như vậy nguời lao động mới yên tâm làm việc dần dần cải thiện đời sống góp phần xây dựng một xã hội văn minh giàu đẹp Ngoài tiền lương để khuyến khích động viên người lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên Ðiều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinh thần cho người lao động hăng say và nhiệt tình hơn trong công việc được giao Nền kinh tế phát triển đã
mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi ích cho nguời lao động khi gặp rủi ro như tai nạn ốm đau, thai sản gắn chặt với tiền lương trích theo lương gồm: BHXH, BHYT và KPCÐ được hình thành từ các nguồn đóng góp của nguời lao động nhằm trợ cấp cho các đối tượng lao động vẫn được huởng lương khi ốm đau, thai sản chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa mọi nguời
Phòng Dân Tộc huyện Cư Jút là một đơn vị hành chính với số công nhân viên là 07 người Việc hạch toán tốt lao động tiền lương theo qui định sẽ giúp đơn vị đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em xin chọn đề tài
"
Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Dân Tộc huyện Cư Jút " làm đề tài cho bài kiến tập của mình.
Trang 3I Mở đầu
- Mục đích: Nhằm tăng cường nhận thức,hiểu biết thực tế , nâng cao hiểu biết về thực tiễn và nghề nghiệp, tạo tiền đề thực tiễn để thực hành chuyên môn tại các phòng “ thực hành ảo” ở Trường
- Yêu cầu: Tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Dân Tộc huyện Cư Jút
- Thời gian: Từ ngày 26 tháng 01 năm 2018 đến ngày 09 tháng 02 năm 2018
II Tổng quan về đơn vị thực tập
1.Tên và địa chỉ đơn vị thực tập
Tên Đơn Vị: Phòng Dân tộc huyện Cư Jút
Địa chỉ:TT Eat’ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắc Nông
Điện thoại: 02623.600789
Mã số thuế: 1105320
2.Về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
2.1.Vị trí Chức năng: Phòng Dân tộc được thành lập theo quyết định
số:1178/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông; Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thực hiện chức năng tham mưu, gúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc
Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con Dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý
và điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban dân tộc tỉnh Đăk Nông
2.2 Nhiệm vụ quyền hạn
2.2.1 Chủ trì xây dựng và trình UBND huyện:
Dự thảo các Quyết định, Chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách, chương trình,
dự án, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; Nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn huyện;
2.2.2 Dự thảo các văn bản hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, Quy hoạch, kế hoạch, chính sách, các chương trình, dự án đã được phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số.thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc, chủi trì phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách cử
Trang 42.2.3.Thường trực giúp UBND huyện tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,
dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư pháp triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án chính sách dân tộc; tham mưu đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn huyện
2.2.4.Tham mưu giúp UBND huyện tổ chức tiếp đón, thăm hỏi giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ
tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của huyện, theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh; lựa chọn, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và các cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh trật tự và gương mẫu thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước
2.2.5.Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn nhiệm vụ được giao
2.2.6 Kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện
2.2.7 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn huyện và nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện
2.2.8 Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện
2.2.9 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND huyện
2.2.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao
2.3 Về tổ chức bộ máy.
2.3.1 Phòng Dân tộc huyện gồm có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ
2.3.2.Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân
Trang 5dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc điều động, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương
2.4.Biên chế
2.4.1 Biên chế công chức của Phòng Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các
cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp có thẩm quyền giao
2.4.2 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao
* sơ đồ bộ máy tổ chức:
Phòng Dân Tộc huyện Cư Jút gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, kế toán, và chuyên viên kiêm thủ quĩ
Nhiệm vụ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các bộ phận khác của phòng DânTộc
Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Kế toán Chuyên viên
(kiêm thủ quĩ)
Trang 6* Trưởng phòng: Là người đứng đầu phòng trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả trong thời gian làm việc của đơn vị Ngoài việc uỷ quyền cho các phó phòng, trưởng phòng còn trực tiếp chỉ đạo các bộ phận khác của phòng
* Phó trưởng phòng: Là người trực tiếp giúp việc cho trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo
về mặt nghiệp vụ các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình
* Kế toán: Có nhiệm vụ báo cáo thống kê, theo dõi thu chi và cấp phát quyết toán thanh toán hàng tháng, hàng quý hàng năm Phòng có 1 kế toán
* Chuyên viên: Có 4 chuyên viên làm nhiệm vụ theo đúng chuyên môn của mình mà cấp trên giao cho Trong đó có một chuên viên kiêm thủ quỹ
III Kết quả tìm hiểu thực tế
1.Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán đơn vị sử dụng như:
Bảng thanh toán lương, bảng kê tính trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ
Và các chứng từ khác có liên quan…
2.Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 334:”Phải trả công chức viên chức”
*Kết cấu:
Bên Nợ :Tiền lương,tiền công và các khoản khác đã trả cho công chức,viên chức và người lao động
-Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương,tiền công của công chức viên chức và người lao động
Bên Có:Tiền lương tiền công và các khoản khác phải trả cho công chức,viên chức và người lao động
Số dư Có: Các khoản phải trả công chức,viên chức và người lao động
*Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị với công chức,viên chức và người lao động trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương,tiền công và các khoản phảitrả khác
- Các khoản lương,tiền công và các khoản khác phải trả người lao động phản ánh ở tài khoản này là những có trong danh sách lao động thường xuyên của đơn vị như công chức viên chức và người lao động có hợp đồng lao động dài hạn,thường xuyên mà đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH,BHYT,BHTN
Trang 73 Một vài ví dụ cụ thể
*Bảng thanh toán tiền lương:
Trang 8PHÒNG DÂN TỘC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
ST
T
Họ Và
Tên
Hệ số lương
Hệ số PCC
V hệ số PCKV
Tổng
hệ số Tổng lương
Các khoản phải trừ
Thực Lĩnh Ký nhận
BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Cộng
(1) (2) (3) (4) (5) 6= (3+4+
5)
7=
(6*1.300.00) 8=(7*8%)
9=(7
*1,5
%)
10=(7*
1 NguyễnCông
Danh
4,98 0,3
0,4
5,68 7.384.000 590.720 110.760 73.840 775.320 6.608.680
2 Lê XuânCường 4,58 0,2 0,4 5,18 6.734.000 538.720 101.010 67.340 707.070 6.026.930
3
Nguyễn
Thị Thu
Khanh 3,66 0,4 4,06 5.278.000 422.240 79.170 52.780 554.190 4.723.810
4
Đàm Thị
Ngọc
Dung 3,66 0,4 4,06 5.278.000 422.240 79.170 52.780 554.190 4.723.810
5 Phạm ÁiNhi 3,33 0,4 3,73 4.849.000 387.920 72.735 48.490 509.145 4.339.855
6 Trần VănChiến 3,06 0,4 3,46 4.498.000 359.840 67.470 44.980 472.290 4.025.710
7 Ngô ThịMinh Hòa 2,72 0,4 3,12 4.056.000 324.480 60.840 40.560 425.880 3.630.120
cộng 25,99 0,5 2,8 29,29 38.077.000 3.046.160 571.155 380.770 3.998.085 34.078.915
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu không trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm mười lăm đồng.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán
(Ký, họ tên)
Ngày 05 tháng 10 năm 2017
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
Niên độ: 2
Số : 036
Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản
Ưng trước chưa đủ đk thanh toán Tiền mặt taị KBNN
Ưng trước đủ đk thanh toán
Tiền mặt tại NH
Không viết vào
khu vực này
X
Trang 9Đơn vị rút dự toán: Phòng Dân tộc
Tài khoản số: Tại KBNN: huyện Cư Jút
Tên CTMT, DA: Mã CTMT, DA:
Số CKC,HĐK:………Số CKC,HĐTH:………
Nội dung thanh toán NDKT Mã Mã chương Mã ngành KT Mã nguồn NSNN Số tiền Chuyển lương T10/2017 6000 622 492 13 34.078.915 Tổng cộng 34.078.915 Tổng số tiền ghi bằng chữ:Ba mươi tư triệu không trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm mười lăm đồng Đơn vị nhận tiền: Phòng Dân tộc Địa chỉ : TT Eat’ling,huyện Cư Jút,tỉnh Đắc Nông Mã ĐVQHNS:
Tên CTMT, DA
Tài khoản: 719909 Tại KBNN(NH): Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Cư Jút Hoặc người nhận tiền:………….Số CMND: ……… Cấp ngày: ……… Nơi cấp: ………
Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách Ngày 09 tháng 10 năm 2017 Ngày 09 tháng 10 năm 2017 Kiểm soát Phụ trách Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày / / KBNN B ghi sổ và thanh toán ngày / /
(ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc - Căn cứ vào giấy rút dự toán chuyển lương và phụ cấp ngày 09/10/2017, kế toán lập chứng từ ghi sổ: PHẦN KBNN GHI Nợ TK:
Có TK:
Nợ TK:………
Có TK:……….
Mã ĐBHC:…………
Trang 10Đơn vị: Phòng Dân tộc Mẫu: S02a-H
Số:70
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 09 tháng 10 năm 2017
Đơn vị tính: Đồng
Khấu trừ 8% BHXH T10/2017 334 3321 3.046.160
Khấu trừ 1.5% BHYT T10/2017 334 3322 571.155
Trang 11Khấu trừ 1% BHTN T10/2017 334 3324 380.770
Chuyển trả lương T10/2017 334 461 34.078.915
(Kèm theo 2 chứng từ gốc)
Người lập biểu
GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
Niên độ: 2
Số : 037
Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản
Ưng trước chưa đủ đk thanh toán Tiền mặt taị KBNN
Ưng trước đủ đk thanh toán
Tiền mặt tại NH
Đơn vị rút dự toán: Phòng Dân Tộc
Mã ĐVQHNS:
Tài khoản số: Tại KBNN: huyện Cư Jút
Tên CTMT, DA: Mã CTMT, DA:
Số CKC,HĐK:………Số CKC,HĐTH:………
Không viết
vào khu vực
Trang 12NS KT
Thanh toán 25% BHXH 13 622 492 6301 9.519.250
Thanh toán 4,5% BHYT 13 622 492 6302 1.713.465
Thanh toán 2%
BHTN
Tổng số tiền ghi bằng chữ: (mười một triệu chín trăm chín mươi tư nghìn hai trăm năm mươi
lăm đồng.)
Đơn vị nhận tiền: Bảo hiểm huyện Cư Jút
Địa chỉ :TT Eat’ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắc Nông.
Mã ĐVQHNS:
Tên CTMT,DA
Tài khoản: 944100000002 Tại: Kho bạc nhà nước huyện Cư Jút
Hoặc người nhận tiền: Số CMND: Cấp ngày: / / Tại:
Bộ phận kiểm soát của KBNN Đơn vị sử dụng ngân sách
Ngày 10 tháng 10 năm 2017 Ngày 10 tháng 10 năm 2017
Kiểm soát Phụ trách Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Người nhận tiền KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày / / KBNN B ghi sổ và thanh toán ngày
(ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám
- Tính các khoản đóng góp theo lương:
Căn cứ vào quỹ lương (bảng thanh toán tiền lương) và tỷ lệ trích quy định, kế toán lập bảng kê tính trích các khoản đóng góp theo lương làm chứng từ hạch toán
PHẦN DO KBNN GHI
Nợ TK:
Có TK:
Mã ĐBHC
Trang 13BẢNG KÊ TÍNH TRÍCH ĐÓNG GÓP THEO LƯƠNG
Quý IV/2017
ĐVT: Đồng
Tháng LĐ Số lương Tổng quỹ
BHXH 25% BHYT 4,5% BHTN 2%
KPCĐ 2%
17% tính vào chi
8% trừ vào lương
3% tính vào chi
1.5%
trừ vào lương
1%
tính vào chi
1%
trừ vào lương
10 7 38.077.000 6.473.090 3.046.160 1.142.310 571.155 380.770 64.731 761.540 Cộng 38.077.000 6.473.090 3.046.160 1.142.310 571.155 380.770 64.731 761.540
- Căn cứ vào bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ
Trang 14Đơn vị: Phòng Dân Tộc Mẫu: A02a – H
Số: 71
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 10 tháng 10 năm 2017
Đơn vị tính: Đồng
chú
- Trích BHXH, BHYT,BHTN,theo lương (21%)
- Chuyển nộp BHXH, BHYT, BHTN (31,5%)
(Kèm theo 02 chứng từ gốc)
Người lập biểu