1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những vấn đề dặt ra trong nghiên cứu về các các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội của việt nam từ 1986 2016

7 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy GV cần linh hoạt phân tích hoàn cảnh lịch đặt ra nhiệm vụ cần thực hiện trong đổi mới trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Phân tích hoàn cảnh lịch sử theo 2 hướng chủ quan và khách quan trong quá trình thực hiện chủ trương quá độ lên CNXH, phân tích nôi dung đường lối đổi mới về kinh tế, văn hóa và nền chính trị tác động đến đời sống xã hội. Quá trình thực hiện đường lối đổi mới.

Trang 1

Trong giảng dạy lịch sử những vấn đề dặt ra trong nghiên cứu về các các mặt kinh

tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam từ 1986 -2016?

Phần mở đầu:

Trong quá trình giảng dạy GV cần linh hoạt phân tích hoàn cảnh lịch đặt ra nhiệm vụ cần thực hiện trong đổi mới trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Phân tích hoàn cảnh lịch sử theo 2 hướng chủ quan và khách quan trong quá trình thực hiện chủ trương quá độ lên CNXH, phân tích nôi dung đường lối đổi mới về kinh tế, văn hóa và nền chính trị tác động đến đời sống xã hội

Quá trình thực hiện đường lối đổi mới

Thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990).

Đại hội lần thứ VI (12-1986) mở đầu công cuội đổi GV phân tích nhiệm vụ đặt ra, kết quả của bước đầu của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Sau đó nhận xét những khó khăn, yếu điểm, rút kinh nghiệm cho kế hoạch típ theo

Thực hiện kế hoạch 5 năm (1991-1995).

Đại hội lần thứ VII (6-1991) tiếp tục đổi mới, thừa kế và phát huy thành tựu,khắc phục khó khăn yếu kém và điều chỉnh bổ sung phát triểnđường lối đổi mới để tiếp tục đưa sự

nghiệp đổi mới tiến lên Thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH” và “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000”.

Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000).

Đại hội VIII (6/1996) đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đại hội VIII tổng kết 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đề ra chủ trương,nhiệm vụ trong thời kỳ mới Đại hội khẳng định tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, nhấn mạnh: “Nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Về kinh tế: Phài cho học sinh thấy được hoàn cảnh lịch sử mới

Về mặc chủ quan: sau 10 năm xây dựng Chủ nghĩa xã hội ( 1976-1985 ) nước ta đạt nhiểu thành tựu, song cũng gặp không ít khó khăn khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng do:’’ sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách mới, sai

Trang 2

lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực dân’’ để khắc phục khó khăn Đảng và Nhà nước tiến hành đổi mới

Về mặt khách quan:

+ thay đổi tình hình thế giới quan hệ giữa các nước do tác động của KHKT

+Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác -> Đảng và Nhà nước phải đổi mới

Kinh tế phát triển kéo theo xã hội phát triển:

+ thay đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống nhân dân

+ củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa

+ Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế

Nhưng cũng gặp không ít những khó khăn:

+ Kinh tế phát triển chưa vững chắc, nâng suất thấp Hiệu quả sức cạnh tranh thấp

+ Kinh tế Nhà nước chưa tương xứng với vài trò chủ đao Kinh tế tập thể chưa mạnh + Hoạt động KHCN chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới

+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: Đời sống nhân dân nhất là nhân dân, ở một số vùng còn thấp Đảng và Nhà nước cần phải tiếp tục vươn đỉnh cao mới theo con đường XHCN vì dân, nước mạnh,XH công bằng dân chủ văn minh

V văn hóa: ề văn hóa:

Th i kỳ tr ời kỳ trước đổi mới ước đổi mới c đ i m i ổi mới ớc đổi mới

Trong văn ki n Đ i h i III c a Đ ng (9/1930) nêu rõ đại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ường lối xây dựng nền vănng l i xây d ng n n vănối xây dựng nền văn ựng nền văn ền văn hóa có n i dung xã h i ch nghĩa và tính dân t c Trong ti n trình xây d ng chội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ến trình xây dựng chủ ựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn nghĩa xã h i, Đ ng xác đ nh văn hóa- t tội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ư ưởng là một cuộc cách mạng, tiến hànhng là m t cu c cách m ng, ti n hànhội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ến trình xây dựng chủ

đ ng th i và g n bó ch t chẽ v i cách m ng quan h s n xu t và cách m ng khoaờng lối xây dựng nền văn ắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ất và cách mạng khoa ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

h c kỹ thu t Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th IV c a Đ ng (12/1976) xác đ nhại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ứ IV của Đảng (12/1976) xác định ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành

“Xây d ng con ngựng nền văn ường lối xây dựng nền văni m i, xây d ng n n văn hóa m i, tuyên truy n giáo d c chới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ựng nền văn ền văn ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ền văn ục chủ ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn nghĩa Mác- Lenin và đường lối xây dựng nền vănng l i chính sách c a Đ ng, đ u tranh ch ng t tối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ất và cách mạng khoa ối xây dựng nền văn ư ưởng là một cuộc cách mạng, tiến hànhng văn hóa ph n đ ng c a ch nghĩa th c dân và giai c p bóc l t.” Đ i h i l n V ch rõ n nảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ất và cách mạng khoa ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ỉ rõ nền ền văn văn hóa m i là n n văn hóa có n i dung xã h i ch nghĩa và tính dân t c, có tínhới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

Trang 3

Đ ng và tính nhân dân sâu s c, th m nhu n ch nghĩa yêu nảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ất và cách mạng khoa ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoac và ch nghĩa qu của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ối xây dựng nền văn

t vô s n.ến trình xây dựng chủ ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

Nh vây trư ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoac đ i m i đổi mới đường lối văn hóa của Đảng đã hình thành và phát triển ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ường lối xây dựng nền vănng l i văn hóa c a Đ ng đã hình thành và phát tri nối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định trên nh ng nét c b n nh t: nêu ra quan ni m v văn hóa gòm các giá tr văn hóaơ bản nhất: nêu ra quan niệm về văn hóa gòm các giá trị văn hóa ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ất và cách mạng khoa ền văn ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành

và tinh th n, m c tiêu c a văn hóa là ph c c cách m ng, ph c v nhân dân, xácần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ục chủ ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ục chủ ục chủ ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ục chủ ục chủ

đ nh xây d ng m t n n văn hóa m i là m t m t tr n… Tuy nhiên v n có nh ng h nịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ền văn ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ẫn có những hạn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

ch : đến trình xây dựng chủ ường lối xây dựng nền vănng l i xây d ng phát tri n văn hóa giai đo n 1955- 1986 b chi ph i b i tối xây dựng nền văn ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ối xây dựng nền văn ởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ư duy chính tr “n m v ng chuyên chính vô s n” ,à th c ch t là nh n m nh đ u tranhịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ất và cách mạng khoa ất và cách mạng khoa ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ất và cách mạng khoa giai c p, đ u tranh 2 phe, 2 con đất và cách mạng khoa ất và cách mạng khoa ường lối xây dựng nền vănng…

Trong th i kỳ đ i m i ời kỳ trước đổi mới ổi mới ớc đổi mới

Cùng v i quá trình đ i m i toàn di n đ t nới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ổi mới đường lối văn hóa của Đảng đã hình thành và phát triển ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ất và cách mạng khoa ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoac được khởi xướng tại Đại hội toànc kh i xởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoang t i Đ i h i toànại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

qu c l n VI c a Đ ng (12/1986), đã đi đ n nh ng nh n th c m i v văn hóa Vi cối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ến trình xây dựng chủ ứ IV của Đảng (12/1976) xác định ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ền văn coi tr ng các chính sách đ i v i văn hóa th c ch t là tr v t tối xây dựng nền văn ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ựng nền văn ất và cách mạng khoa ởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ền văn ư ưởng là một cuộc cách mạng, tiến hànhng c a H Chíủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn Minh V vai trò c a văn hóa thì không hình thái t tền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ư ưởng là một cuộc cách mạng, tiến hànhng nào có th thay th đểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ến trình xây dựng chủ ược khởi xướng tại Đại hội toànc văn h c và ngh thu t, tác đ ng sâu s c vào vi c đ i m i n p nghĩ, n p s ng c aội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ổi mới đường lối văn hóa của Đảng đã hình thành và phát triển ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ến trình xây dựng chủ ến trình xây dựng chủ ối xây dựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn con ngường lối xây dựng nền văni Đ i h i cũng đ cao vai trò c a văn hóa trong đ i m i t duy, th ngại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ổi mới đường lối văn hóa của Đảng đã hình thành và phát triển ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ư ối xây dựng nền văn

nh t h t tất và cách mạng khoa ư ưởng là một cuộc cách mạng, tiến hànhng, t o ra môi trại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ường lối xây dựng nền vănng văn hóa thích h p cho s phát tri n.ợc khởi xướng tại Đại hội toàn ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định

Cươ bản nhất: nêu ra quan niệm về văn hóa gòm các giá trị văn hóang lĩnh năm 1991 l n đ u tiên đ a ra quan đi m n n văn hóa Vi t Nam có đ cần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ư ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ền văn ặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa

tr ng tiên ti n,đ m đà b n s c dân t c Cư ến trình xây dựng chủ ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ắn bó chặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ươ bản nhất: nêu ra quan niệm về văn hóa gòm các giá trị văn hóang lĩnh ch trủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ươ bản nhất: nêu ra quan niệm về văn hóa gòm các giá trị văn hóang xây d ng n n vănựng nền văn ền văn hóa m i, t o ra đ i s ng tinh th n phong phú, cao đ p, phê phán nh ng cái l i th iới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ờng lối xây dựng nền văn ối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ẹp, phê phán những cái lỗi thời ỗi thời ờng lối xây dựng nền văn

th p kém Bên c nh đó còn xác đ nh giáo d c và đào t o, khoa h c và công ngh làại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ục chủ ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

qu c sách hàng đ u Đ i h i VII đ n đ i h i X ti p t c xác đ nh văn hóa v a là m cối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ến trình xây dựng chủ ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ến trình xây dựng chủ ục chủ ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ừa là mục ục chủ tiêu, v a là đ ng l c c a s phát tri n N n văn hóa Vi t Nam là n n văn hóa th ngừa là mục ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ền văn ền văn ối xây dựng nền văn

nh t mà đa d ng, xây d ng và phát tri n văn hóa là s nghi p c a toàn dân, doất và cách mạng khoa ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ựng nền văn ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

Đ ng lãnh đ o Văn hóa là m t m t tr n, xây d ng và phát tri n văn hóa là sảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ựng nền văn nghi p cách m ng lâu dà.ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

Do đó nhi m v c th là ph i xây d ng môi trục chủ ục chủ ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn ường lối xây dựng nền vănng văn hóa, b o t n và phát huyảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn các di s n văn hóa, phát tri n s nghi p giáo d c và đào t o, khoa h c và côngảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ựng nền văn ục chủ ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

Trang 4

ngh Tóm l i có th nói, văn hóa là n n t ng tinh th n c a xã h i, là m c tiêu,ại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ền văn ảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ủa Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ục chủ

đ ng l c thúc đ y s phát tri n kinh t - xã h i Co th nói n n văn hóa đội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ựng nền văn " ựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ến trình xây dựng chủ ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ền văn ươ bản nhất: nêu ra quan niệm về văn hóa gòm các giá trị văn hóang đ iại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn

v i nh ng giá tr m i sẽ là ti n đ quan tr ng đ a nới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ịnh văn hóa- tư tưởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định ền văn ư ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoac ta h i nh p vào n n kinhội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ền văn

t th gi i Nó có vai trò đ c bi t quan tr ng trong b i thến trình xây dựng chủ ến trình xây dựng chủ ới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ặt chẽ với cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoa ường lối xây dựng nền vănng, phát huy nhân tối xây dựng nền văn con ngường lối xây dựng nền văni và xây d ng xã h i b i tri th c con ngựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ởng là một cuộc cách mạng, tiến hành ứ IV của Đảng (12/1976) xác định ường lối xây dựng nền văni là vô h n, m t nại hội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ưới cách mạng quan hệ sản xuất và cách mạng khoac có thành

t u giáo d c cao thì xã h i đó sẽ càng phát tri n.ựng nền văn ục chủ ội III của Đảng (9/1930) nêu rõ đường lối xây dựng nền văn ểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) xác định

Về xã hội:

Trong giảng dạy lịch sử về xã hội của Việt Nam từ 1986 – 2016 cần chú trọng vào các điểm sau:

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt

Thành công nổi bật, đầy ấn tượng qua hơn 25 năm thực hiện đổi mới, đầu tiên phải kể đến việc chúng ta đã giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; các cơ hội phát triển được mở rộng cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư, khuyến khích, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhân dân GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái của Việt Nam năm 1988 chỉ đạt 86 USD/người/năm - là một trong những nước thấp nhất thế giới, nhưng đã tăng gần như liên tục ở những năm sau đó, giai đoạn

2005 - 2010 đạt 1.168 USD/người/năm (12), nước ta đã ra khỏi nhóm nước thu thập thấp

để trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp)

Trong lĩnh vực lao động và việc làm: Từ năm 1991 đến năm 2000, trung bình mỗi năm cả nước đã giải quyết cho khoảng 1 - 1,2 triệu người lao động có công ăn việc làm; những năm 2001 - 2005, mức giải quyết việc làm trung bình hằng năm đạt khoảng 1,4 - 1,5 triệu người; những năm 2006 - 2010, con số đó lại tăng lên đến 1,6 triệu người Công tác dạy nghề từng bước phát triển, góp phần đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo từ dưới 10% năm

1990 lên khoảng 40% năm 2010 (13)

Trang 5

Công tác xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả đầy ấn tượng Theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ

hộ đói nghèo đã giảm từ 30% năm 1992 xuống khoảng 9,5% năm 2010 Còn theo chuẩn

do Ngân hàng thế giới (WB) phối hợp với Tổng cục Thống kê tính toán, thì tỷ lệ nghèo chung (bao gồm cả nghèo lương thực, thực phẩm và nghèo phi lương thực, thực phẩm) đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 29% năm 2002 và còn khoảng 17% năm 2008 Như vậy, Việt Nam đã “hoàn thành sớm hơn so với kế hoạch toàn cầu: giảm một nửa tỷ lệ nghèo vào năm 2015”, mà Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên hợp quốc đã đề ra (14) Tại cuộc Hội thảo quốc tế với tiêu đề Xóa đói, giảm nghèo: Kinh nghiệm Việt Nam và một số nước châu Á do Bộ Ngoại giao Việt Nam tổ chức tại Hà Nội vào giữa tháng 6-2004, Việt Nam được đánh giá là nước có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất khu vực Đông Nam Á (15)

Sự nghiệp giáo dục có bước phát triển mới về quy mô, đa dạng hóa về loại hình trường lớp từ mầm non, tiểu học đến cao đẳng, đại học Năm 2000, cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; dự tính đến cuối năm 2010, hầu hết các tỉnh, thành sẽ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ người lớn (từ 15 tuổi trở lên) biết chữ đã tăng từ 84% cuối những năm 1980 lên 90,3% năm 2007 Từ năm 2006 đến nay, trung bình hằng năm quy mô đào tạo trung học chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng và đại học tăng 7,4% Năm 2009, trên 1,3 triệu sinh viên nghèo được Ngân hàng chính sách xã hội cho vay với lãi suất ưu đãi để theo học

Hoạt động khoa học và công nghệ có bước tiến đáng ghi nhận Đội ngũ cán bộ khoa học

và công nghệ (bao gồm khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật) đã góp phần cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước; tiếp thu, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài, nhất là trong các lĩnh vực thông tin - truyền thông, lai tạo một số giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, thăm dò và khai thác dầu khí, xây dựng cầu, đóng tàu biển có trọng tải lớn, sản xuất vắc-xin phòng dịch, và bước đầu có một số sáng tạo về công nghệ tin học

Trang 6

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có tiến bộ Bảo hiểm y tế được mở rộng đến khoảng gần 60% dân số Các chỉ số sức khỏe cộng đồng được nâng lên Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 81% năm 1990 xuống còn khoảng 28% năm 2010; tỷ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đã giảm tương ứng từ 50% xuống còn khoảng 20% Công tác tiêm chủng mở rộng được thực hiện, nhiều dịch bệnh hiểm nghèo trước đây đã được thanh toán hoặc khống chế Tuổi thọ trung bình của người dân từ 63 tuổi năm 1990 tăng lên 72 tuổi hiện nay

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục suốt mấy thập kỷ qua: từ 0,561 năm 1985 lần lượt tăng lên 0,599 năm 1990; 0,647 năm 1995; 0,690 năm 2000; 0,715 năm 2005 và 0,725 năm 2007 (16) Nếu so với thứ bậc xếp hạng GDP bình quân đầu người thì xếp hạng HDI của Việt Nam năm 2007 vượt lên 13 bậc: GDP bình quân đầu người xếp thứ 129 trên tổng số 182 nước được thống kê, còn HDI thì xếp thứ

116/182 Điều đó chứng tỏ sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta có xu hướng phục vụ

sự phát triển con người, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội khá hơn một số nước đang phát triển có GDP bình quân đầu người cao hơn Việt Nam Như vậy, tổng quát nhất là chỉ

số phát triển con người (HDI) của nước ta đã đạt được ba sự vượt trội: chỉ số đã tăng lên qua các năm; thứ bậc về HDI tăng lên qua các năm; chỉ số và thứ bậc về tuổi thọ và học vấn cao hơn chỉ số về kinh tế

Tóm lại, sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện Cùng với tăng trưởng kinh tế, sự ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì, các mặt: chính trị, xã hội, quốc phòng và an ninh được bảo đảm và ổn định Trong đó có những thành tựu rất đáng khích lệ về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội gắn bó chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn lao động và chất lượng lao động, khoa học và công nghệ Thành tựu đó ngày càng khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của đổi mới, khích lệ, động viên nhân dân tiếp tục hưởng ứng, góp phần quan trọng vào việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước với những bước tiến cao hơn Thành tựu này được các nước

Trang 7

trong khu vực cũng như các đối tác có quan hệ với Việt Nam thừa nhận và xem đây là một thuận lợi trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam./

 VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI

Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình này cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần dần được khẳng định và đưa tới thành công

Điểm nổi bật của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là luôn luôn lấy sự ổn định chính trị

- xã hội làm tiền đề, làm điều kiện tiên quyết cho sự nghiệp đổi mới, phát triển và chính

sự phát triển đó sẽ tạo ra sự ổn định mới vững chắc hơn

Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử

Việt Nam đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài nhiều năm, khắc phục được nạn

lạm phát có lúc trên 700% (năm 1986) xuống mức lạm phát 12% (năm 1995) và từ đó đến nay lạm phát chỉ còn một con số; khắc phục được nạn thiếu lương thực trước đây và hiện nay kinh tế phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất

3

Ngày đăng: 27/02/2018, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w