1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư trong các dự án thủy điện vùng núi phía bắc (nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện sơn la) tt

12 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 341,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu luận án Nghiên cứu của luận án tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cư các

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu luận án

Nghiên cứu của luận án tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các chính

sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư tới kết quả công tác tái

định cư các dự án thủy điện Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chính

sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chỉ ra đặc điểm riêng của tái định cư thủy

điện và xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát

triển tới kết quả tái định cư ở khía cạnh khảo sát các hộ gia đình chịu ảnh hưởng

từ dự án

2 Tính cấp thiết của đề tài

Điện năng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các quốc

gia, đặc biệt là các nước đang trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Tại Việt

Nam nhu cầu điện năng tăng trung bình 10%/năm và tiếp tục tăng trong tương lai

(Tổng sơ đồ điện VI), điều này đặt ra yêu cầu phải phát triển các nhà máy điện

trong đó có các nhà máy thủy điện để đáp ứng nhu cầu điện năng cho phát triển

kinh tế Việc phát triển các dự án thủy điện lại kéo theo vấn đề di dân, tái định cư

cho cư dân địa phương đảm bảm việc phát triển bền vững và dài hạn

Việc xây dựng các con đập cho các dự án thủy điện có ảnh hưởng lớn đến

cộng đồng dân cư địa phương Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy ảnh hưởng

của các dự án thủy điện tới các cộng đồng địa phương chịu ảnh hưởng rất khác

nhau cả tích cực (Nakayama & cộng sự, 1999; Agnes & cộng sự, 2009) và tiêu

cực (Bartalome & cộng sự, 2000; Cernea, 2003) Điều này đặt ra yêu cầu phải

có những cân nhắc cẩn trọng khi triển khai các dự án thủy điện, thực hiện tốt các

chính sách đầu tư phát triển cho vùng tái định cư để đảm bảo ổn định đời sống

và phát triển kinh tế cho vùng tái định cư

Trong thực tế, bên cạnh những thành quả đạt được khi triển khai các dự

án thủy điện thì quá trình tái định cư cho người dân cũng gặp những khó khăn

nhất định Mặc dù trên nguyên tắc thực hiện dự án tái định cư đảm bảo người

dân vùng tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ ở các dự án thủy điện trong đó

có dự án thủy điện Sơn La Tuy nhiên, trong thực tế đã xuất hiện việc các hộ gia

đình bỏ nơi tái định cư trở lại nơi sinh sống cũ hoặc đi nơi khác (Báo điện tử Đài

Tiếng nói Việt Nam, 2016) Đây là tín hiệu cho thấy có dấu hiệu việc thực hiện

các chính sách đối với các nhóm di dân tái định cư chưa đạt được mục tiêu đặt

ra, đặc biệt là các chính sách đầu tư phát triển vùng tái định cư như các chính

sách về phát triển hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội, chính sách cho vay vốn,

chính sách đất đai hay chính sách đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp đối với các hộ

gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án Bởi vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu

một cách có hệ thống đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện các chính sách đầu

tư phát triển cho vùng tái định cư đến kết quả công tác tái định cư trong thực tế, sau khi các hộ gia đình đã chuyển về nơi ở mới chứ không phải những báo cáo khi lập dự án Từ căn cứ của kết quả nghiên cứu để đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển cho các dự án tái định cư thủy điện, nâng cao chất lượng chính sách và những giải pháp cho việc cải thiện đời sống người dân chịu ảnh hưởng từ các dự án thủy điện, đặc biệt là các khu vực còn nhiều khó khăn, đa dạng các thành phần dân tộc thiểu số

như vùng núi phía Bắc Do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư trong các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc (Nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La)” cho

luận án tiến sĩ của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện Những vấn đề liên quan đến tái định cư dự án thủy điện và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Thứ hai, nghiên cứu đánh giá thực trạng kết quả các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và tác động của thực hiện chính sách đến công tác tái định

cư các dự án thủy điện phía Bắc thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 đến nay (2016)

Thứ ba, thiết lập mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư các dự án án thủy điện tiếp cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án tái định cư

Thứ tư, đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc

4 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu chính được xác định bao gồm:

Một là, kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và kết quả công tác tái định cư cho dự án thủy điện vùng núi phía Bắc hiện nay như thế nào (thông qua dự án tái định cư thủy điện Sơn La)?

Hai là, những chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội chính nào có ảnh hưởng đến kết quả công tác tái định cư qua nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La?

Ba là, mức độ ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội

Trang 2

khác nhau như thế nào đến kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La

ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án?

Bốn là, làm thế nào để hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã

hội và những hỗ trợ để cải thiện nâng cao hiệu quả công tác tái định cư tiếp cận

ở khía cạnh người dân chịu ảnh hưởng từ các dự án tái định cư thủy điện vùng

núi phía Bắc?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được xác định là các chính

sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, kết quả thực hiện chính sách và tác động

của các chính sách đến các kết quả công tác tái định cư tiếp cận ở khía cạnh cảm

nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án (các nhóm di dân)

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện đánh giá với các nhóm người dân tái định

cư về kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, tác động của

các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội đến công tác tái định cư các dự án thủy

điện vùng núi phía Bắc qua nghiên cứu điển hình dự án thủy điện Sơn La

- Về thời gian: Nghiên cứu kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển

kinh tế xã hội và ảnh hưởng của các chính sách này đến kết quả công tác tái định cư

dự án thủy điện Sơn La trong giai đoạn từ 2005 đến nay (số liệu điều tra các hộ gia

đình sau tái định cư được thực hiện trọng năm 2016) Các gợi ý nhằm thực hiện hoàn

thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện

được đề xuất đến năm 2025

6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa và đóng góp cả về mặt học thuật và thực tiễn đối với

các nhà quản lý:

Về mặt khoa học luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý

luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy

điện, tái định cư và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã

hội tới kết quả công tác tái định cư ở khía cạnh cảm nhận của người dân vùng tái

định cư Thông qua nghiên cứu, xem xét các dự án thủy điện đã triển khai,

nghiên cứu sinh đã khái quát hóa thành bốn đặc điểm chính của các dự án tái

định cư thủy điện cho khu vực miền núi bao gồm (1) hoạt động tái định cư diễn

ra ở những khu vực có điều kiện tự nhiên khó khăn; (2) số lượng di dân lớn; (3)

thành phần di dân đa dạng về các thành phần dân tộc; (4) mức độ thay đổi về

môi trường sống nhanh Nghiên cứu thông qua các phương pháp định tính đã

thiết lập được một mô hình và các chỉ tiêu đánh giá cho các nhân tố ảnh hưởng

của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định

cư tiếp cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình bao gồm: (1) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất (2) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3) chính sách cho vay vốn; (4) chính sách đầu tư đào tạo nghề và (5) chính sách đất đai Bằng phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng, nghiên cứu đã kiểm chứng được tính tin cậy của các thang đo cho các nhân tố được phát triển trong mô hình nghiên cứu Kết quả phân tích cho thấy có ba nhóm chính sách có ảnh hưởng tích cực đến kết quả công tác tái định cư là (i) chính sách đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (ii) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và (iii) chính sách cho vay vốn Nghiên cứu cũng cho thấy chính sách đất đai và chính sách đầu tư đào tạo nghề hiện tại có ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả công tác tái định cư Nghiên cứu cũng là nguồn tham khảo tốt cho các nghiên cứu về đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố chính sách tới kết quả công tác tái định cư từ việc thiết lập mô hình nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu đo lường các nhân tố chính sách và kết quả công tác tái định cư cho các dự án, chương trình di dân không tự nguyện

Về mặt thực tiễn, luận án đưa ra được một số gợi ý nhằm hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho dự án tái định cư thủy điện Sơn La

và trên cơ sở đó gợi ý cho việc hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế

xã hội cho các dự án di dân, tái định cư thủy điện vùng núi phía Bắc Các gợi ý chính từ kết quả nghiên cứu bao gồm: (1) phát huy hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (2) duy trì hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3) hoàn thiện chính sách cho vay vốn; (4) hoàn thiện chính sách đầu tư đào tạo nghề; (5) hoàn thiện các chính sách về đất đai; (6) nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch và kết hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư và (7) nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn cho việc triển khai các dự án phát triển kinh

tế xã hội vùng tái định cư

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận án được cấu trúc thành bốn chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện

Chương 3: Thực trạng chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện (Thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La) Chương 4: Quan điểm, định hướng và nội dung hoàn thiện chính sách đầu

tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện vùng núi phía Bắc

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1 Các nghiên cứu về thu hồi đất và tái định cư

Các nghiên cứu của Oluwamotemi (2010) về thu hồi đất, bồi thường và tái

định cư tại các nước đang phát triển nghiên cứu qua trường hợp của Kenya;

Fernando và cộng sự (2009) về di cư bắt buộc, tái định cư, các chính sách và

thực hành nghiên cứu tại Sri Lanka; Ngân hàng phát triển Châu Phi và Quỹ phát

triển Châu Phi (2003) về chính sách tái định cư không tự nguyện

1.1.1.2 Các nghiên cứu về tái định cư thủy điện

Các nghiên cứu về tái định cư thủy điện đã được thực hiện phổ biến trên

thế giới tại các dự án xây đập thủy điện như: Nghiên cứu của Wilmsem (2016)

dự án xây dựng đập Tam Hiệp tại Trung Quốc; Sayatham & Suhardiman (2015)

về tái định cư và tạo nguồn sinh kế của dự án thủy điện Nam Mang 3 tại Lào;

Singer và cộng sự (2014) về việc mở rộng sự tham gia của các bên liên quan vào

cải thiện kết quả tái định cư bắt buộc ở các dự án xây dựng đập nước tại Việt

Nam; Cernea (2008) về lý do tại sao chính sách và việc thực hiện công tác tái

định cư cần được cải tổ; Webber & Mcdonald (2004) về tái định cư không tự

nguyện đối với người dân tái định cư tại đập thủy điện Xiaolangdi trên sông

Hoàng Hà

1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước

1.1.2.2 Các nghiên cứu trong nước về tái định cư, thu hồi đất cho phát triển kinh

tế

Các nghiên cứu của CPO (2013) về các dự án cải thiện nông nghiệp có lưới

phân tích khung chính sách tái định cư cho các địa điểm từ Hà Giang, Phú Thọ,

Hòa Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Nam; Liên Hợp Quốc (2010) tại Việt

Nam về di cư trong nước những cơ hội và thách thức với sự phát triển kinh tế -

xã hội ở Việt Nam; Nguyễn Thị Hoàng Hoa (2009) về thực trạng và giải pháp di

dân tái định cư từ các công trình phát triển tài nguyên nước; Lê Thanh Sơn &

Trần Tiến Khai (2016) về thu hồi đất và thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia

đình nông thôn tại thành phố Cần Thơ; Nguyễn Doãn Hoàn (2016) về những

giải pháp nâng cao thu nhập của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi

chính thức tại Hà Nội; Nguyễn Hoài Nam (2015) về chính sách việc làm cho lao

động nông thôn trong bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ; Nguyễn Thị

Diễn, Vũ Đình Tôn & Lebailly (2012) về đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất

nông nghiệp tại Hưng Yên; Nguyễn Văn Nhường (2011) về chính sách an sinh xã

hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh; Lê Du Phong & cộng sự (2007) về thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia

1.1.2.2 Các nghiên cứu tái định cư thủy điện trong nước

Nghiên cứu của Bui & cộng sự (2013) về phát triển thủy điện, vấn đề tái định cư đối với thủy điện Sơn La;VRN (2012) về thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội của ADB về tái định cư bắt buộc và dân tộc thiểu số tại dự án thủy điện Sông Bung 4; CIEM (2014) về những vấn đề an sinh xã hội từ công tác tái định cư các dự án thủy điện

1.2 Khoảng trống nghiên cứu

Các khoảng trống nghiên cứu chính được xác định là:

Thứ nhất, chưa có nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cư đối với dự án thủy điện nói chung và dự án thủy điện Sơn La nói riêng

Thứ hai, các nghiên cứu chưa xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả thực hiện công tác tái định cư

Thứ ba, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu mới dừng lại ở việc đưa ra các nhân tố có thể ảnh hưởng tới kết quả công tác tái định cư mà chưa lượng hóa được ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả công tác tái định cư

Thứ tư, các đề xuất giải pháp thường dựa vào các đánh giá có tính chất chủ quan, không xây dựng được cách định hướng giải pháp có tính chất ưu tiên dựa trên các bằng chứng khách quan từ nghiên cứu

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề

và mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng mô hình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các NC tiên nghiệm

Phát triển thang đo

Đánh giá sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo Thu thập dữ liệu

chính thức Phân tích dữ liệu

Báo cáo kết quả nghiên cứu

Trang 4

1.3.2 Thiết kế nghiên cứu

1.3.2.1 Phát triển mô hình nghiên cứu

Mô hình được phát triển dựa trên các quy trình nghiên cứu của Suanders

và cộng sự (2007), Cresswell (2009), Mackenzie và cộng sự (2011) thông qua

phỏng vấn phi cấu trúc các chuyên gia nghiên cứu

1.3.2.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu H1: Nhân tố chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất có tác động tích cực

đến kết quả công tác tái định cư

H2: Nhân tố chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội có tác động tích cực

đến kết quả công tác tái định cư

H3: Nhân tố chính sách vay vốn có tác động tích cực đến kết quả công tác

tái định cư

H4: Nhân tố chính sách đầu tư đào tạo nghề có tác động tích cực đến kết

quả công tác tái định cư

H5: Nhân tố chính sách đất đai có tác động tích cực đến kết quả công tác

tái định cư

Chính sách

cho vay vốn

Chính sách đầu tư

CSHT xã hội

Chính sách đầu tư

CSHT sản xuất

Chính sách đất đai

Chính sách đầu tư

đào tạo nghề

Kết quả tái định cư H1

H5 H4 H3 H2

1.3.2.3 Phát triển các thang đo nghiên cứu

Hình 1.3 Chu trình phát triển thang đo

Thiết lập thang đo nháp bằng phỏng vấn bán cấu trúc

Trong phần này tác giả sử dụng hai kỹ thuật phỏng vấn là (1) thảo luận tay đôi với các chuyên gia và (2) thảo luận nhóm tập trung với đối tượng điều tra

dự kiến Mẫu được lấy theo nguyên tắc bão hòa thông tin (Hình 1.4)

Hình 1.4 Mô tả lấy mẫu nghiên cứu

Đánh giá các thang đo thiết lập được bằng phương pháp Delphi đa chuyên gia phỏng vấn hai vòng

Phỏng vấn bán cấu trúc

Hiệu chỉnh thang

đo Đánh giá đa chuyên

gia hai vòng

D

D 3

D 2

D

1

Dữ liệu phát triển

lý thuyết

Số phần tử lấy mẫu

Trang 5

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo đánh giá

Điểm đánh giá chỉ tiêu >= 3.5 và mức

khác biệt ý kiến không vượt quá 15%

Chấp nhận chỉ tiêu và không thảo luận chi

Điểm đánh giá chỉ tiêu > = 3.5 và mức

khác biệt ý kiến lớn hơn 15%

Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2

Chấp nhận nếu điểm đánh giá vòng 2 vẫn lớn hơn 3.5 Điểm đánh giá trong khoảng 2.5 - 3.5

và mức khác biệt ý kiến nhỏ hơn 15%

Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2

Chấp nhận nếu tỷ lệ thay đổi ý kiến ở vòng 2 nhỏ hơn 15%

Điểm đánh giá trong khoản 2.5 - 3.5

và mức khác biệt ý kiến lớn hơn 15%

Loại chỉ tiêu khỏi thang đo lường Điểm đánh giá < 2.5 Loại chỉ tiêu khỏi

thang đo lường

Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên tham khảo từ Chu & Hwang (2008);

Trần Đình Nam và cộng sự (2016) 1.3.2.4 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng và phương pháp thu thập dữ liệu

Trong nghiên cứu này tác giả lấy mẫu theo nguyên tắc của Comrey &

Lee (1992) với cỡ mẫu dự kiến 300 đạt mức tốt Dữ liệu được điều tra bằng

cách phát bảng hỏi trực tiếp tới từng hộ dân trong các vùng tái định cư của

tỉnh Sơn La

1.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

1.3.3.1 Đối với dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu này được phân loại tiến hành phân tích bằng các phương

pháp tổng hợp, so sánh

1.3.3.2 Đối với dữ liệu sơ cấp

Đối với dữ liệu sơ cấp định tính

Hình 1.5 Quy trình phân tích dữ liệu định tính

Nguồn: Tham khảo từ Cresswell (2009)

Phân tích dữ liệu sơ cấp định lượng

Mã hóa dữ liệu

Các dữ liệu định lượng thông qua khảo sát được tiến hành làm sạch và phân tích qua các bước như sau: (1) mô tả dữ liệu; (2) đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố; (3) phân tích khám phá nhân tố; (4) phân tích tương quan; (5) phân tích hồi quy; (6) so sánh các nhóm trung bình; (4) đánh giá mức độ cảm nhận của các hộ gia đình bằng điểm trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95%

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 2.1 Tái định cư các dự án thủy điện

2.1.1 Di cư không tự nguyện và đặc điểm của di cư không tự nguyện

Di cư không tự nguyện là quá trình di cư bắt buộc của các nhóm chịu ảnh hưởng của các dự án phát triển kinh tế xã hội mà không có lựa chọn khác Đặc điểm: (1) di cư không tự nguyên thường liên quan đến quyền hạn của chính quyền h; (2) người chịu ảnh hưởng được hưởng các hình thức bồi thường

và hỗ trợ; (3) các dự án cho di cư không tự nguyện cần một kế hoạch cẩn trọng

2.1.2 Tái định cư và các loại hình tái định cư

2.1.2.1 Khái niệm tái định cư

Tái định cư thường được hiểu là quá trình ổn định chỗ ở, đời sống vật chất tinh thần của các nhóm di cư

2.1.2.2 Các loại hình tái định cư:

Phân loại theo hình thức tái định cư có các dạng: (i) di cư và tái định cư đô thị; (ii) chuyển dịch nội thành; (iii) tái định cư tại chỗ; Phân loại theo sở nguyện của các nhóm chịu ảnh hưởng có: (i) tái định cư tự phát, (ii) tái định cư tự giác

và (iii) tái định cư cưỡng bức Phân loại theo tính chất của tái định cư có: (i) tái định cư bắt buộc; (ii) tái định cư tự nguyện

2.1.3 Đặc điểm của tái định cư và tái định cư thủy điện

2.1.3.1 Đặc điểm chung về tái định cư

(1) Gắn với quá trình di chuyển người, tài sản đến nơi ở mới (2) Gắn với việc cắt bỏ một số kết nối xã hội trong cộng đồng giữa nơi ở cũ và nơi ở mới (3) Gắn với quá trình bồi thường thiệt hại, phục hồi sinh kế cho các nhóm chịu ảnh hưởng (4) Quá trình tái định cư cần đảm bảo hài hòa lợi ích của cả nhóm di dân đến và người dân sở tại

Trang 6

2.1.3.2 Đặc điểm tái định cư các dự án thủy điện

(1) Tái định cư các dự án thủy điện diễn ra ở các khu vực có điều kiện tự

nhiên khó khăn; (2) Tái định cư dự án thủy điện thường có số lượng di dân lớn;

(3) Thành phần dân tộc trong các dự án thủy điện thường đa dạng; (4) Mức độ

thay đổi đời sống nhanh của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án

2.1.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư

2.1.4.1 Khái niệm kết quả công tác tái định cư

Kết quả của công tác tái định cư là việc đạt được các mục tiêu ban đầu đặt

ra đối với dự án tái định cư như: cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của di dân,

đảm bảo về các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, nước sạch hay các vấn đề vệ

sinh môi trường và những yếu tố khác

2.1.4.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư

(1) Tiêu chí về tác động tới đời sống người dân vùng tái định cư của các

chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và (2) tiêu chí về kết quả cảm nhận

của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng

tái định cư

2.1.5 Ảnh hưởng của công tác tái định cư đến các hộ gia đình di dân

(1) Sinh kế hộ gia đình; (2) Các kết nối xã hội và (3) Các vấn đề về văn hóa

và hội nhập tại nơi ở mới

2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án

thủy điện

2.2.1 Chính sách đầu tư

Chính sách đầu tư có thể được định nghĩa là tổng thể các quan điểm, biện

pháp mà chủ thể đầu tư sử dụng nhằm tiến hành hoặc khuyến khích tiến hành

hoạt động đầu tư để thu được các lợi ích lâu dài cho chủ thể đầu tư và/hoặc xã

hội, nền kinh tế

2.2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án

thủy điện

2.2.2.1 Khái niệm

Chính sách đầu tư phát triển vùng tái định cư dự án thủy điện là toàn bộ

những định hướng, giải pháp và công cụ của nhà nước hoặc chủ đầu tư tổ chức

thực hiện nhằm làm gia tăng năng lực tài sản cả về tài sản vật chất và vốn nhân

lực nằm trong tổng thể mục tiêu của dự án và mục tiêu phát triển của đất nước

2.2.2.2 Mục tiêu của chính sách

Mục tiêu cơ bản của dự án cũng là tạo điều kiện cho các hộ gia đình phải tái định cư sớm ổn đình đời sống, phục hồi các sinh kế và thu nhập của người dân từng bước cải thiện đời sống vật chất tinh thần

2.2.2.3 Đặc điểm của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội

(1) Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội của nhà nước là một hình thức can thiệp, điều tiết của nhà nước vào nền kinh tế và xã hội; (2) các mục tiêu của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu bộ phận của chính sách phát triển tổng thể đất nước và thường mang tính dài dạn đặt trong mục tiêu phát triển tổng thể; (3) chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội không chỉ bao hàm quá trình lập chính sách mà còn cả quá trình thực thi, đánh giá và điểu chỉnh chính sách; (4) chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội nhắm đến phục vụ xã hội, số đông người trong xã hội nhưng không nhất thiết đem lại lợi ích cho tất cả mọi người; (5) việc xây dựng chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia từ nhiều nhóm, nhiều tổ chức như (i) các cơ quan quản lý nhà nước; (ii) cộng đồng dân cư; (iii) các tổ chức đoàn, hội liên quan; (6) chính sách đầu tư phát triển kinh

tế xã hội có ảnh hưởng lớn tới nhiều đối tượng, lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

2.2.3 Vai trò của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư đối với công tác tái định cư

2.2.3.1 Khía cạnh phát triển kinh tế vùng, quốc gia

Chính sách đầu tư phát triển kinh tế có ảnh hưởng tới (1) tổng cung – tổng cầu của nền kinh tế; (2) chất lượng tăng trưởng; (3) chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (4) thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ

2.2.3.1 Khía cạnh hộ gia đình phải di cư

(1) Giúp khôi phục và tạo nguồn sinh kế mới; (2) xây dựng đời sống văn hóa tinh thần

2.2.5 Nội dung cơ bản của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện

(1) Chính sách quy hoạch vùng tái định cư; (2) chính sách huy động vốn cho dự án tái định cư; (3) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (4) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (5) chính sách đất đai; (6) chính sách cho vay vốn và (7) chính sách đầu tư đào tạo nghề

2.2.6 Ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả công tác tái định cư

2.2.6.1 Ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả công tác tái định cư

Trang 7

(1) Chính sách quy hoạch vùng tái định cư; (2) Chính sách huy động vốn

cho dự án (3) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (4) Chính

sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (5) Chính sách cho vay vốn; (6)

Chính sách đầu tư đào tạo nghề và (7) Chính sách đất đai

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các chính sách đầu tư phát

triển cho vùng tái định cư thủy điện

(1) Tính phù hợp – khả thi của chính sách; (2) tính thống nhất và ổn định

của chính sách; (3) tính minh bạch – công bằng của chính sách; và (4) tính hiệu

quả, hiệu lực thực thi chính sách

2.4 Kinh nghiệm của các nước trong việc thực hiện các chính sách đầu tư

phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện, bài học cho

vùng núi phía Bắc

2.4.1 Kinh nghiệm của các nước

2.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

(1) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với mức thỏa đáng cho nông dân khi

thu hồi đất nông nghiệp; (2) tập trung đào tạo chuyển đổi nghề cho nông dân,

đặc biệt là thanh niên; (3) phát triển các mô hình doanh nghiệp hương trấn với

khẩu hiệu “rời đất không rời làng”

2.4.1.2 Kinh nghiệm từ Ấn Độ

(1) Phát triển dự án phải dự trên nhu cầu thực; (2) có sự tham gia của người

dân vào quá trình lập dự án; (3) có các chính sách hỗ trợ sử dụng vốn đề bù hiệu

quả; (4) thực hiện hiệu quả các chương trình huấn luyện và chuyển đổi nghề

nghiệp; (5) tập trung vào việc cải thiện các điều kiện sống tối thiểu về hệ thống hạ

tầng; (6) thực hiện dự án phải cân nhắc ảnh hưởng đa chiều về kinh tế, văn hóa, xã

hội, tôn giáo

2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho vùng núi phía Bắc

(1) Đảm bảo hỗ trợ đất đai sản xuất cho các hộ gia đình vùng tái định cư;

(2) hỗ trợ phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất và xã hội cho các vùng tái

định cư; (3) hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp để phục hồi việc

làm, đảm bảo thu nhập và cải thiện mức sống của các hộ gia đình vùng tái định

cư; (4) thực hiện đền bù công bằng và hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất kinh

doanh vùng tái định cư; (5) xây dựng các kế hoạch phát triển và ổn định đời

sống cho các nhóm ảnh hưởng từ trước khi thực hiện dự án; (6) lồng ghép việc

thực hiện dự án với các dự án phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển

vùng tổng thể và (7) ổn định đời sống của cư dân tái định cư phải gắn với phát

triển kinh tế xã hội cho các nhóm cư dân sở tại

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN (THÔNG QUA NGHIÊN CỨU DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA) 3.1 Tổng quan về các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc và công tác tái định cư các dự án thủy điện

3.1.1 Khái quát về các dự án thủy điện miền núi phía Bắc

Có 04 dự án thủy điện lớn với công suất trên 100MW đã và đang được xây dựng cần đây tại các tỉnh miền núi phía Bắc bao gồm: Thủy điện Sơn La, thủy điện Na Hang, thủy điện Bản Chát (Lai Châu) và thủy điện Huổi Quảng (Sơn La)

3.1.2 Tổng quan dự án thủy điện Sơn La

Dự án thủy điện Sơn La là dự án thủy điện lớn nhất với công suất thiết kế là 2400MW, dự án di dân được thực hiện trên cả ba tỉnh là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

3.1.3 Công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La

Số dân phải di chuyển 92.301 người với hơn 20.000 hộ gia đình với hơn

100 khu tái định cư và hơn 300 điểm tái định cư

3.2 Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La

3.2.1 Thực trạng về chính sách quy hoạch vùng tái định cư

3.2.1.1 Kế hoạch di chuyển dân giai đoạn 1 đến năm 2010

Di chuyển 62.394 khẩu với hơn 18.000 hộ gia đình tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

3.2.1.2 Giai đoạn 2 điều chỉnh quy hoạch theo quyết định 840/QĐ – TTg

Kế hoạc điều chỉnh số hộ gia đình phải di chuyển lên hơn 19.000 hộ tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

3.2.1.3 Giai đoạn 3 thực hiện theo quyết định 2009/QĐ – TTg

Kế hoạch điểu chỉnh tăng số hộ gia đình cho cả dự án tái định cư lên hơn 20.000 hộ với hơn 90.000 nhân khẩu tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu

3.2.2 Thực trạng về chính sách huy động vốn cho dự án tái định cư

Kinh phí sẽ được huy động từ 3 nguồn: vốn ngân sách, vốn ngành điện tự đầu

tư, còn lại là vốn vay trong và ngoài nước Vốn đầu tư (chưa tính lãi vay): từ 31.000

tỷ đồng đến 37.000 tỷ đồng, trong đó vốn trong nước khoảng 70%, vốn ngoài nước khoảng 30%

Trang 8

Kết quả huy động vốn cho dự án tái định cư đã huy động được 26.457.122

triệu đồng Trong đó vốn ngân sách cho dự án là 17.417.376 triệu đồng bằng

66% tổng vốn của dự án; vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là 9.039.746

triệu đồng chiếm 34% tổng vốn của dự án đạt 100% kế hoạch huy động theo

phương án điều chỉnh

3.2.3 Thực trạng về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng1

(1) Công trình thủy lợi 111 phục vụ được 4399 ha với tổn đầu tư 853 tỷ

đồn; (2) các công trình giao thông: 2703 km vốn đầu tư 11212 tỷ đồng; (3) hạ

tầng lưới điện: 945 km đường dây, với 205 trạm biến áp phục vụ 13397 hộ với

tổng vốn đầu tư 792 tỷ đồng; (4) Công trình cấp nước: 249 công trình phục vụ

19625 hộ với tổng vốn đầu tư 872 tỷ đồng; (5) Các công trình công cộng:

160625 m2 với tổng vốn đầu tư 3498 tỷ đồng và (6) Các hạng mục hỗ trợ sinh

kế khác như rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, khai hoang với tổng vốn

đầu tư 2083 tỷ đồng

3.2.4 Thực trạng về chính sách cho vay vốn

Các hộ gia đình di cư cũng được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư cho

sản xuất kinh doanh từ các chương trình quốc gia như chương trình phát triển

kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi

(chương trình 135), chính sách vay vốn phát triển từ quỹ phát triển doanh nghiệp

cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ,

Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng như vay vốn hỗ trợ của Ngân hàng

chính sách, vay vốn cho phát triển nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn

3.2.5 Thực trạng về chính sách đất đai

Kế hoạch các tỉnh phải giao 60047 ha đất các loại cho dự án tái định cư ở cả ba

tỉnh kế hoạch thực hiện giao được 33721 ha đạt 56% và cấp được 18812 sổ đỏ đạt

96.3%

3.2.6 Thực trạng về chính sách đầu tư đào tạo nghề

Nội dung chủ yếu của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của dự án thủy điện

Sơn La được cụ thể hóa theo các quyết định số 459/QĐ – TTg ngày 12/05/2004,

số 02/2007/QĐ – TTg ngày 09/01/2007

1

Trong phần này tác giả không tách các chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thành hai loại là hạ tầng sản

xuất và hạ tầng xã hội do nhiều hạng mục đầu tư đan xen theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ không

Hình 3.7 Số lượng lao động đào tạo nghề theo lĩnh vực

Nguồn: Báo cáo Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La

3.3 Tác động và kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La

3.3.1 Những tác động của chính sách đến kết quả công tác tái định cư

3.3.1.1 Thu nhập của hộ gia đình

Thu nhập các hộ gia đình được cải thiện tăng 4 lần theo báo cáo của Ban chỉ đạo nhà nước và tăng hơn 40% theo kết quả khảo sát của tác giả Kiểm định cho thấy thực sự thu nhập hộ gia đình được cải thiện

3.3.1.2 Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 17.11% theo báo cáo của Ban chỉ đạo Nhà nước

và còn khoảng gần 5% theo kết quả khảo sát của tác giả

3.3.1.3 Nhà ở và diện tích đất ở

Các hộ gia đình vùng tái định cư được hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở đầy

đủ và kịp thời theo chính sách quy định Diện tích nhà ở của các hộ tăng 50% theo kết quả khảo sát của tác giả

3.3.1.4 Về chỉ tiêu đời sống tinh thần

Theo báo cáo tổng kết chương trình di dân, tái định cư dự án tái định cư thủy điện Sơn La của Ban chỉ đạo nhà nước dự án thủy điện Sơn La (2016) cho thấy đời sống vật chất tinh thần của các hộ gia đình vùng tái định cư cơ bản được nâng cao hơn so với trước tái định cư Điểm đánh giá chung ở mức cao là 4.562

3.3.2 Kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La

3.3.2.1 Tình hình đào tạo việc làm

Chính sách đào tạo việc làm cũng được triển khai, số lao động được đào tạo chuyên môn là gần 7,500 người; số lao động sau đào tạo có việc làm là hơn

5000 người, tổng số lao động được tham gia các lớp tập huấn về khuyến nông,

Trang 9

khuyến công, khuyến ngư là gần 16,000 người Điểm đánh giá chung về chính

sách đầu tư đào tạo nghề được đánh giá ở mức thấp 3.040

3.3.2.2 Cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội

Cở sở hạ tầng sản xuất được đánh giá khá tốt với điểm đánh giá cao ở mức

4.456, cơ sở hạ tầng xã hội cũng được đánh giá ở mức tốt với điểm trung bình là

4.509

3.3.2.3 Chính sách đất đai

Diện tích đất canh tác giảm 40% so với trước tái định cư, điểm đánh giá

chung về chính sách đất đai theo kháo sát ở mức trung bình thấp là 3.067

3.3.2.4 Chính sách cho vay vốn

Chính sách cho vay vốn được thực hiện tương đối tốt với điểm đánh giá

trung bình là 4.386

3.4 Phân tích khám phá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh

tế xã hội tới cảm nhận của người dân đối với kết quả thực hiện chính sách tại

dự án thủy điện Sơn La

3.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Bảng 3.37 Phân loại mẫu điều tra Tiêu chí phân loại Số hộ Tỷ lệ hợp lệ (%)

Học vấn

Chuyên môn

đào tạo

Ngành nghề

gia đình

Nguồn: Khảo sát của tác giả

3.4.2 Kết quả đánh giá tính phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá

3.4.2.1 Kết quả đánh giá tính tin cậy thang đo

Kết quả cho thấy các thang đo xây dựng đều đạt tính tin cậy

Nhân tố

Hệ số Cronbach Alpha

Hệ số tương quan biến tổng nhỏ nhất Kết luận

Chính sách đầu tư phát triển

Chính sách đầu tư phát triển

Chính sách đầu tư đào tạo

Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 3.4.2.2 Kết quả phân tích khám phá nhân tố

Phân tích khám phá nhân tố cho thấy các nhân tố là thang đo đơn hướng

và sử dụng phân tích EFA là phù hợp

Bảng 3.45 Kết quả phân tích khám phá nhân tố các biến nghiên cứu

Biến quan sát

Cơ sở

hạ tầng sản xuất

Cơ sở

hạ tầng

xã hội

Chính sách đất đai

Chính sách vay vốn

Chính sách đầu tư đào tạo nghề

Kết quả công tác tái định

Hệ số

p-value 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 Phương

sai giải thích

76.562% 79.807% 63.640% 70.630% 86.050% 84.380%

Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

Trang 10

3.4.3 Kết quả phân tích tương quan

Bảng 3.46 Kết quả phân tích tương quan các nhân tố trong mô hình

Chính sách đầu tư phát triển

CSHT sản xuất (1)

1

Chính sách đầu tư phát triển

CSHT xã hội (2)

.930** 1

Chính sách đất đai (3) 068 054 1

Chính sách cho vay vốn (4) 677** 647** -.010 1

Chính sách đào tạo nghề (5) -.718** -.677** -.006 -.731** 1

Kết quả tái định cư (7) 944** 916** 056 673** -.701** 1

Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

3.4.4 Phân tích ảnh hưởng của các chính ách đầu tư phát triển kinh tế xã hội

tới kết quả công tác tái định cư

Kết quả cho thấy chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất, chính sách đầu

tư cơ sở hạ tầng xã hội và chính sách cho vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến kết

quả tái định cư (Hình 3.8)

Hình 3.8 Tác động của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới

kết quả tái định cư 3.5 Những mặt đạt được, hạn chế, bài học từ dự án tái định cư thủy điện

Chính sách cho vay vốn

Chính sách đầu tư CSHT

xã hội

Chính sách đầu tư CSHT

sản xuất

Chính sách đất đai

Chính sách đầu tư

đào tạo nghề

Kết quả tái định cư

0.649*

0.054*

0.278*

Có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê

R 2 adj = 0.902

Sơn La và hàm ý cho các dự án khác

3.5.1 Những mặt đạt được về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển và kết quả tái định cư

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển cho hệ thống cơ sở

hạ tầng sản xuất khá tốt

Thứ hai, việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển cho cơ sở hạ tầng xã hội cũng được quan tâm và có ảnh hưởng tích cực đến kết quả công tác tái định cư Thứ ba, chính sách cho vay vốn được thực hiện khá tốt đối với các khoản vay nhỏ cho các hộ gia đình

Thứ tư, kết quả tái định cư nhìn chung được đánh giá tốt, đời sống vật chất và tính thần của người dân vùng tái định cư về cơ bản đã được cải thiện đáng kể so với trước tái định cư

Thứ năm, hệ thống tổ chức chỉ đạo thực các chính sách được thành lập một cách đồng bộ từ Trung ương đến địa phương

3.5.2 Những hạn chế về việc thực hiện các chính sách đầu tư phát triển đối với dự án tái định cư

Một là, việc thực hiện chính sách quy hoạch tổng thể và quy hoạch cho các khu, điểm tái định cư còn chưa tốt

Hai là, việc thực hiện các chính sách đất đai chưa tốt

Ba là, thiếu các chính sách về hỗ trợ sau đầu tư phát triển

Bốn là, việc triển khai các chính sách đào tạo nghề chưa phù hợp có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả tái định cư chung

Năm là, chính sách cho vay vốn cho doanh nghiệp sử dụng các khoản vay lớn còn chưa được thực hiện tốt

3.5.3 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng chưa tốt đến thực hiện chính sách

và kết quả tái định cư

Thứ nhất, tính phù hợp – khả thi của các chính sách chưa được quan tâm đúng mức khi lập và thực hiện dự án

Thứ hai, một số chính sách thiếu tính phù hợp với thực tiễn và chưa đồng

bộ dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần ở các nhóm chính sách khác nhau Thứ ba, công tác hỗ trợ dạy nghề vùng tái định cư còn chưa được quan tâm đúng mức

Thứ tư, quy mô triển khai dự án lớn thực hiện trên một địa bàn rộng thuộc nhiều tỉnh (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) có địa hình phức tạp

Thứ năm, quy mô di dời các hộ gia đình lớn nhất từ trước đến nay, đòi hỏi yêu cầu gấp về tiến độ, vừa thực hiện di chuyển dân vừa hoàn chỉnh cơ chế, chính sách, thời gian xây dựng và ban hành hệ thống văn bản về cơ chế, chính

Ngày đăng: 27/02/2018, 12:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w