Giới thiệu luận án Nghiên cứu của luận án tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cư các
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu luận án
Nghiên cứu của luận án tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các chính
sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho vùng tái định cư tới kết quả công tác tái
định cư các dự án thủy điện Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chính
sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, chỉ ra đặc điểm riêng của tái định cư thủy
điện và xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát
triển tới kết quả tái định cư ở khía cạnh khảo sát các hộ gia đình chịu ảnh hưởng
từ dự án
2 Tính cấp thiết của đề tài
Điện năng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các quốc
gia, đặc biệt là các nước đang trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Tại Việt
Nam nhu cầu điện năng tăng trung bình 10%/năm và tiếp tục tăng trong tương lai
(Tổng sơ đồ điện VI), điều này đặt ra yêu cầu phải phát triển các nhà máy điện
trong đó có các nhà máy thủy điện để đáp ứng nhu cầu điện năng cho phát triển
kinh tế Việc phát triển các dự án thủy điện lại kéo theo vấn đề di dân, tái định cư
cho cư dân địa phương đảm bảm việc phát triển bền vững và dài hạn
Việc xây dựng các con đập cho các dự án thủy điện có ảnh hưởng lớn đến
cộng đồng dân cư địa phương Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy ảnh hưởng
của các dự án thủy điện tới các cộng đồng địa phương chịu ảnh hưởng rất khác
nhau cả tích cực (Nakayama & cộng sự, 1999; Agnes & cộng sự, 2009) và tiêu
cực (Bartalome & cộng sự, 2000; Cernea, 2003) Điều này đặt ra yêu cầu phải
có những cân nhắc cẩn trọng khi triển khai các dự án thủy điện, thực hiện tốt các
chính sách đầu tư phát triển cho vùng tái định cư để đảm bảo ổn định đời sống
và phát triển kinh tế cho vùng tái định cư
Trong thực tế, bên cạnh những thành quả đạt được khi triển khai các dự
án thủy điện thì quá trình tái định cư cho người dân cũng gặp những khó khăn
nhất định Mặc dù trên nguyên tắc thực hiện dự án tái định cư đảm bảo người
dân vùng tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ ở các dự án thủy điện trong đó
có dự án thủy điện Sơn La Tuy nhiên, trong thực tế đã xuất hiện việc các hộ gia
đình bỏ nơi tái định cư trở lại nơi sinh sống cũ hoặc đi nơi khác (Báo điện tử Đài
Tiếng nói Việt Nam, 2016) Đây là tín hiệu cho thấy có dấu hiệu việc thực hiện
các chính sách đối với các nhóm di dân tái định cư chưa đạt được mục tiêu đặt
ra, đặc biệt là các chính sách đầu tư phát triển vùng tái định cư như các chính
sách về phát triển hạ tầng sản xuất, hạ tầng xã hội, chính sách cho vay vốn,
chính sách đất đai hay chính sách đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp đối với các hộ
gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án Bởi vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu
một cách có hệ thống đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện các chính sách đầu
tư phát triển cho vùng tái định cư đến kết quả công tác tái định cư trong thực tế, sau khi các hộ gia đình đã chuyển về nơi ở mới chứ không phải những báo cáo khi lập dự án Từ căn cứ của kết quả nghiên cứu để đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển cho các dự án tái định cư thủy điện, nâng cao chất lượng chính sách và những giải pháp cho việc cải thiện đời sống người dân chịu ảnh hưởng từ các dự án thủy điện, đặc biệt là các khu vực còn nhiều khó khăn, đa dạng các thành phần dân tộc thiểu số
như vùng núi phía Bắc Do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư trong các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc (Nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La)” cho
luận án tiến sĩ của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện Những vấn đề liên quan đến tái định cư dự án thủy điện và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Thứ hai, nghiên cứu đánh giá thực trạng kết quả các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và tác động của thực hiện chính sách đến công tác tái định
cư các dự án thủy điện phía Bắc thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La giai đoạn 2005 đến nay (2016)
Thứ ba, thiết lập mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định cư các dự án án thủy điện tiếp cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án tái định cư
Thứ tư, đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc
4 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu chính được xác định bao gồm:
Một là, kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và kết quả công tác tái định cư cho dự án thủy điện vùng núi phía Bắc hiện nay như thế nào (thông qua dự án tái định cư thủy điện Sơn La)?
Hai là, những chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội chính nào có ảnh hưởng đến kết quả công tác tái định cư qua nghiên cứu trường hợp dự án thủy điện Sơn La?
Ba là, mức độ ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Trang 2khác nhau như thế nào đến kết quả công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La
ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án?
Bốn là, làm thế nào để hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã
hội và những hỗ trợ để cải thiện nâng cao hiệu quả công tác tái định cư tiếp cận
ở khía cạnh người dân chịu ảnh hưởng từ các dự án tái định cư thủy điện vùng
núi phía Bắc?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được xác định là các chính
sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, kết quả thực hiện chính sách và tác động
của các chính sách đến các kết quả công tác tái định cư tiếp cận ở khía cạnh cảm
nhận của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án (các nhóm di dân)
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện đánh giá với các nhóm người dân tái định
cư về kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội, tác động của
các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội đến công tác tái định cư các dự án thủy
điện vùng núi phía Bắc qua nghiên cứu điển hình dự án thủy điện Sơn La
- Về thời gian: Nghiên cứu kết quả thực hiện các chính sách đầu tư phát triển
kinh tế xã hội và ảnh hưởng của các chính sách này đến kết quả công tác tái định cư
dự án thủy điện Sơn La trong giai đoạn từ 2005 đến nay (số liệu điều tra các hộ gia
đình sau tái định cư được thực hiện trọng năm 2016) Các gợi ý nhằm thực hiện hoàn
thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện
được đề xuất đến năm 2025
6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu có ý nghĩa và đóng góp cả về mặt học thuật và thực tiễn đối với
các nhà quản lý:
Về mặt khoa học luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy
điện, tái định cư và ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã
hội tới kết quả công tác tái định cư ở khía cạnh cảm nhận của người dân vùng tái
định cư Thông qua nghiên cứu, xem xét các dự án thủy điện đã triển khai,
nghiên cứu sinh đã khái quát hóa thành bốn đặc điểm chính của các dự án tái
định cư thủy điện cho khu vực miền núi bao gồm (1) hoạt động tái định cư diễn
ra ở những khu vực có điều kiện tự nhiên khó khăn; (2) số lượng di dân lớn; (3)
thành phần di dân đa dạng về các thành phần dân tộc; (4) mức độ thay đổi về
môi trường sống nhanh Nghiên cứu thông qua các phương pháp định tính đã
thiết lập được một mô hình và các chỉ tiêu đánh giá cho các nhân tố ảnh hưởng
của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới kết quả công tác tái định
cư tiếp cận ở khía cạnh cảm nhận của các hộ gia đình bao gồm: (1) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất (2) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3) chính sách cho vay vốn; (4) chính sách đầu tư đào tạo nghề và (5) chính sách đất đai Bằng phân tích dữ liệu nghiên cứu định lượng, nghiên cứu đã kiểm chứng được tính tin cậy của các thang đo cho các nhân tố được phát triển trong mô hình nghiên cứu Kết quả phân tích cho thấy có ba nhóm chính sách có ảnh hưởng tích cực đến kết quả công tác tái định cư là (i) chính sách đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (ii) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và (iii) chính sách cho vay vốn Nghiên cứu cũng cho thấy chính sách đất đai và chính sách đầu tư đào tạo nghề hiện tại có ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả công tác tái định cư Nghiên cứu cũng là nguồn tham khảo tốt cho các nghiên cứu về đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố chính sách tới kết quả công tác tái định cư từ việc thiết lập mô hình nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu đo lường các nhân tố chính sách và kết quả công tác tái định cư cho các dự án, chương trình di dân không tự nguyện
Về mặt thực tiễn, luận án đưa ra được một số gợi ý nhằm hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội cho dự án tái định cư thủy điện Sơn La
và trên cơ sở đó gợi ý cho việc hoàn thiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế
xã hội cho các dự án di dân, tái định cư thủy điện vùng núi phía Bắc Các gợi ý chính từ kết quả nghiên cứu bao gồm: (1) phát huy hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (2) duy trì hiệu quả và hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (3) hoàn thiện chính sách cho vay vốn; (4) hoàn thiện chính sách đầu tư đào tạo nghề; (5) hoàn thiện các chính sách về đất đai; (6) nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, thực hiện quy hoạch và kết hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư và (7) nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn cho việc triển khai các dự án phát triển kinh
tế xã hội vùng tái định cư
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận án được cấu trúc thành bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện
Chương 3: Thực trạng chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện (Thông qua nghiên cứu dự án thủy điện Sơn La) Chương 4: Quan điểm, định hướng và nội dung hoàn thiện chính sách đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện vùng núi phía Bắc
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Các nghiên cứu về thu hồi đất và tái định cư
Các nghiên cứu của Oluwamotemi (2010) về thu hồi đất, bồi thường và tái
định cư tại các nước đang phát triển nghiên cứu qua trường hợp của Kenya;
Fernando và cộng sự (2009) về di cư bắt buộc, tái định cư, các chính sách và
thực hành nghiên cứu tại Sri Lanka; Ngân hàng phát triển Châu Phi và Quỹ phát
triển Châu Phi (2003) về chính sách tái định cư không tự nguyện
1.1.1.2 Các nghiên cứu về tái định cư thủy điện
Các nghiên cứu về tái định cư thủy điện đã được thực hiện phổ biến trên
thế giới tại các dự án xây đập thủy điện như: Nghiên cứu của Wilmsem (2016)
dự án xây dựng đập Tam Hiệp tại Trung Quốc; Sayatham & Suhardiman (2015)
về tái định cư và tạo nguồn sinh kế của dự án thủy điện Nam Mang 3 tại Lào;
Singer và cộng sự (2014) về việc mở rộng sự tham gia của các bên liên quan vào
cải thiện kết quả tái định cư bắt buộc ở các dự án xây dựng đập nước tại Việt
Nam; Cernea (2008) về lý do tại sao chính sách và việc thực hiện công tác tái
định cư cần được cải tổ; Webber & Mcdonald (2004) về tái định cư không tự
nguyện đối với người dân tái định cư tại đập thủy điện Xiaolangdi trên sông
Hoàng Hà
1.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước
1.1.2.2 Các nghiên cứu trong nước về tái định cư, thu hồi đất cho phát triển kinh
tế
Các nghiên cứu của CPO (2013) về các dự án cải thiện nông nghiệp có lưới
phân tích khung chính sách tái định cư cho các địa điểm từ Hà Giang, Phú Thọ,
Hòa Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Nam; Liên Hợp Quốc (2010) tại Việt
Nam về di cư trong nước những cơ hội và thách thức với sự phát triển kinh tế -
xã hội ở Việt Nam; Nguyễn Thị Hoàng Hoa (2009) về thực trạng và giải pháp di
dân tái định cư từ các công trình phát triển tài nguyên nước; Lê Thanh Sơn &
Trần Tiến Khai (2016) về thu hồi đất và thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia
đình nông thôn tại thành phố Cần Thơ; Nguyễn Doãn Hoàn (2016) về những
giải pháp nâng cao thu nhập của người lao động di cư làm thuê trong khu vực phi
chính thức tại Hà Nội; Nguyễn Hoài Nam (2015) về chính sách việc làm cho lao
động nông thôn trong bối cảnh di dân ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ; Nguyễn Thị
Diễn, Vũ Đình Tôn & Lebailly (2012) về đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất
nông nghiệp tại Hưng Yên; Nguyễn Văn Nhường (2011) về chính sách an sinh xã
hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp tại Bắc Ninh; Lê Du Phong & cộng sự (2007) về thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia
1.1.2.2 Các nghiên cứu tái định cư thủy điện trong nước
Nghiên cứu của Bui & cộng sự (2013) về phát triển thủy điện, vấn đề tái định cư đối với thủy điện Sơn La;VRN (2012) về thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội của ADB về tái định cư bắt buộc và dân tộc thiểu số tại dự án thủy điện Sông Bung 4; CIEM (2014) về những vấn đề an sinh xã hội từ công tác tái định cư các dự án thủy điện
1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các khoảng trống nghiên cứu chính được xác định là:
Thứ nhất, chưa có nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư tới kết quả công tác tái định cư đối với dự án thủy điện nói chung và dự án thủy điện Sơn La nói riêng
Thứ hai, các nghiên cứu chưa xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả thực hiện công tác tái định cư
Thứ ba, các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu mới dừng lại ở việc đưa ra các nhân tố có thể ảnh hưởng tới kết quả công tác tái định cư mà chưa lượng hóa được ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả công tác tái định cư
Thứ tư, các đề xuất giải pháp thường dựa vào các đánh giá có tính chất chủ quan, không xây dựng được cách định hướng giải pháp có tính chất ưu tiên dựa trên các bằng chứng khách quan từ nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề
và mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các NC tiên nghiệm
Phát triển thang đo
Đánh giá sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo Thu thập dữ liệu
chính thức Phân tích dữ liệu
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 41.3.2 Thiết kế nghiên cứu
1.3.2.1 Phát triển mô hình nghiên cứu
Mô hình được phát triển dựa trên các quy trình nghiên cứu của Suanders
và cộng sự (2007), Cresswell (2009), Mackenzie và cộng sự (2011) thông qua
phỏng vấn phi cấu trúc các chuyên gia nghiên cứu
1.3.2.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu H1: Nhân tố chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất có tác động tích cực
đến kết quả công tác tái định cư
H2: Nhân tố chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội có tác động tích cực
đến kết quả công tác tái định cư
H3: Nhân tố chính sách vay vốn có tác động tích cực đến kết quả công tác
tái định cư
H4: Nhân tố chính sách đầu tư đào tạo nghề có tác động tích cực đến kết
quả công tác tái định cư
H5: Nhân tố chính sách đất đai có tác động tích cực đến kết quả công tác
tái định cư
Chính sách
cho vay vốn
Chính sách đầu tư
CSHT xã hội
Chính sách đầu tư
CSHT sản xuất
Chính sách đất đai
Chính sách đầu tư
đào tạo nghề
Kết quả tái định cư H1
H5 H4 H3 H2
1.3.2.3 Phát triển các thang đo nghiên cứu
Hình 1.3 Chu trình phát triển thang đo
Thiết lập thang đo nháp bằng phỏng vấn bán cấu trúc
Trong phần này tác giả sử dụng hai kỹ thuật phỏng vấn là (1) thảo luận tay đôi với các chuyên gia và (2) thảo luận nhóm tập trung với đối tượng điều tra
dự kiến Mẫu được lấy theo nguyên tắc bão hòa thông tin (Hình 1.4)
Hình 1.4 Mô tả lấy mẫu nghiên cứu
Đánh giá các thang đo thiết lập được bằng phương pháp Delphi đa chuyên gia phỏng vấn hai vòng
Phỏng vấn bán cấu trúc
Hiệu chỉnh thang
đo Đánh giá đa chuyên
gia hai vòng
D
D 3
D 2
D
1
Dữ liệu phát triển
lý thuyết
Số phần tử lấy mẫu
Trang 5Bảng 1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo đánh giá
Điểm đánh giá chỉ tiêu >= 3.5 và mức
khác biệt ý kiến không vượt quá 15%
Chấp nhận chỉ tiêu và không thảo luận chi
Điểm đánh giá chỉ tiêu > = 3.5 và mức
khác biệt ý kiến lớn hơn 15%
Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2
Chấp nhận nếu điểm đánh giá vòng 2 vẫn lớn hơn 3.5 Điểm đánh giá trong khoảng 2.5 - 3.5
và mức khác biệt ý kiến nhỏ hơn 15%
Chỉ tiêu tiếp tục được xem xét ở vòng 2
Chấp nhận nếu tỷ lệ thay đổi ý kiến ở vòng 2 nhỏ hơn 15%
Điểm đánh giá trong khoản 2.5 - 3.5
và mức khác biệt ý kiến lớn hơn 15%
Loại chỉ tiêu khỏi thang đo lường Điểm đánh giá < 2.5 Loại chỉ tiêu khỏi
thang đo lường
Nguồn: Tác giả xây dựng dựa trên tham khảo từ Chu & Hwang (2008);
Trần Đình Nam và cộng sự (2016) 1.3.2.4 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng và phương pháp thu thập dữ liệu
Trong nghiên cứu này tác giả lấy mẫu theo nguyên tắc của Comrey &
Lee (1992) với cỡ mẫu dự kiến 300 đạt mức tốt Dữ liệu được điều tra bằng
cách phát bảng hỏi trực tiếp tới từng hộ dân trong các vùng tái định cư của
tỉnh Sơn La
1.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
1.3.3.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu này được phân loại tiến hành phân tích bằng các phương
pháp tổng hợp, so sánh
1.3.3.2 Đối với dữ liệu sơ cấp
Đối với dữ liệu sơ cấp định tính
Hình 1.5 Quy trình phân tích dữ liệu định tính
Nguồn: Tham khảo từ Cresswell (2009)
Phân tích dữ liệu sơ cấp định lượng
Mã hóa dữ liệu
Các dữ liệu định lượng thông qua khảo sát được tiến hành làm sạch và phân tích qua các bước như sau: (1) mô tả dữ liệu; (2) đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố; (3) phân tích khám phá nhân tố; (4) phân tích tương quan; (5) phân tích hồi quy; (6) so sánh các nhóm trung bình; (4) đánh giá mức độ cảm nhận của các hộ gia đình bằng điểm trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95%
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 2.1 Tái định cư các dự án thủy điện
2.1.1 Di cư không tự nguyện và đặc điểm của di cư không tự nguyện
Di cư không tự nguyện là quá trình di cư bắt buộc của các nhóm chịu ảnh hưởng của các dự án phát triển kinh tế xã hội mà không có lựa chọn khác Đặc điểm: (1) di cư không tự nguyên thường liên quan đến quyền hạn của chính quyền h; (2) người chịu ảnh hưởng được hưởng các hình thức bồi thường
và hỗ trợ; (3) các dự án cho di cư không tự nguyện cần một kế hoạch cẩn trọng
2.1.2 Tái định cư và các loại hình tái định cư
2.1.2.1 Khái niệm tái định cư
Tái định cư thường được hiểu là quá trình ổn định chỗ ở, đời sống vật chất tinh thần của các nhóm di cư
2.1.2.2 Các loại hình tái định cư:
Phân loại theo hình thức tái định cư có các dạng: (i) di cư và tái định cư đô thị; (ii) chuyển dịch nội thành; (iii) tái định cư tại chỗ; Phân loại theo sở nguyện của các nhóm chịu ảnh hưởng có: (i) tái định cư tự phát, (ii) tái định cư tự giác
và (iii) tái định cư cưỡng bức Phân loại theo tính chất của tái định cư có: (i) tái định cư bắt buộc; (ii) tái định cư tự nguyện
2.1.3 Đặc điểm của tái định cư và tái định cư thủy điện
2.1.3.1 Đặc điểm chung về tái định cư
(1) Gắn với quá trình di chuyển người, tài sản đến nơi ở mới (2) Gắn với việc cắt bỏ một số kết nối xã hội trong cộng đồng giữa nơi ở cũ và nơi ở mới (3) Gắn với quá trình bồi thường thiệt hại, phục hồi sinh kế cho các nhóm chịu ảnh hưởng (4) Quá trình tái định cư cần đảm bảo hài hòa lợi ích của cả nhóm di dân đến và người dân sở tại
Trang 62.1.3.2 Đặc điểm tái định cư các dự án thủy điện
(1) Tái định cư các dự án thủy điện diễn ra ở các khu vực có điều kiện tự
nhiên khó khăn; (2) Tái định cư dự án thủy điện thường có số lượng di dân lớn;
(3) Thành phần dân tộc trong các dự án thủy điện thường đa dạng; (4) Mức độ
thay đổi đời sống nhanh của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng từ dự án
2.1.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư
2.1.4.1 Khái niệm kết quả công tác tái định cư
Kết quả của công tác tái định cư là việc đạt được các mục tiêu ban đầu đặt
ra đối với dự án tái định cư như: cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của di dân,
đảm bảo về các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, nước sạch hay các vấn đề vệ
sinh môi trường và những yếu tố khác
2.1.4.2 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác tái định cư
(1) Tiêu chí về tác động tới đời sống người dân vùng tái định cư của các
chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội và (2) tiêu chí về kết quả cảm nhận
của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng
tái định cư
2.1.5 Ảnh hưởng của công tác tái định cư đến các hộ gia đình di dân
(1) Sinh kế hộ gia đình; (2) Các kết nối xã hội và (3) Các vấn đề về văn hóa
và hội nhập tại nơi ở mới
2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án
thủy điện
2.2.1 Chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư có thể được định nghĩa là tổng thể các quan điểm, biện
pháp mà chủ thể đầu tư sử dụng nhằm tiến hành hoặc khuyến khích tiến hành
hoạt động đầu tư để thu được các lợi ích lâu dài cho chủ thể đầu tư và/hoặc xã
hội, nền kinh tế
2.2.2 Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư dự án
thủy điện
2.2.2.1 Khái niệm
Chính sách đầu tư phát triển vùng tái định cư dự án thủy điện là toàn bộ
những định hướng, giải pháp và công cụ của nhà nước hoặc chủ đầu tư tổ chức
thực hiện nhằm làm gia tăng năng lực tài sản cả về tài sản vật chất và vốn nhân
lực nằm trong tổng thể mục tiêu của dự án và mục tiêu phát triển của đất nước
2.2.2.2 Mục tiêu của chính sách
Mục tiêu cơ bản của dự án cũng là tạo điều kiện cho các hộ gia đình phải tái định cư sớm ổn đình đời sống, phục hồi các sinh kế và thu nhập của người dân từng bước cải thiện đời sống vật chất tinh thần
2.2.2.3 Đặc điểm của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội
(1) Chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội của nhà nước là một hình thức can thiệp, điều tiết của nhà nước vào nền kinh tế và xã hội; (2) các mục tiêu của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu bộ phận của chính sách phát triển tổng thể đất nước và thường mang tính dài dạn đặt trong mục tiêu phát triển tổng thể; (3) chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội không chỉ bao hàm quá trình lập chính sách mà còn cả quá trình thực thi, đánh giá và điểu chỉnh chính sách; (4) chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội nhắm đến phục vụ xã hội, số đông người trong xã hội nhưng không nhất thiết đem lại lợi ích cho tất cả mọi người; (5) việc xây dựng chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia từ nhiều nhóm, nhiều tổ chức như (i) các cơ quan quản lý nhà nước; (ii) cộng đồng dân cư; (iii) các tổ chức đoàn, hội liên quan; (6) chính sách đầu tư phát triển kinh
tế xã hội có ảnh hưởng lớn tới nhiều đối tượng, lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội
2.2.3 Vai trò của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư đối với công tác tái định cư
2.2.3.1 Khía cạnh phát triển kinh tế vùng, quốc gia
Chính sách đầu tư phát triển kinh tế có ảnh hưởng tới (1) tổng cung – tổng cầu của nền kinh tế; (2) chất lượng tăng trưởng; (3) chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (4) thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ
2.2.3.1 Khía cạnh hộ gia đình phải di cư
(1) Giúp khôi phục và tạo nguồn sinh kế mới; (2) xây dựng đời sống văn hóa tinh thần
2.2.5 Nội dung cơ bản của chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện
(1) Chính sách quy hoạch vùng tái định cư; (2) chính sách huy động vốn cho dự án tái định cư; (3) chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (4) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (5) chính sách đất đai; (6) chính sách cho vay vốn và (7) chính sách đầu tư đào tạo nghề
2.2.6 Ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả công tác tái định cư
2.2.6.1 Ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển tới kết quả công tác tái định cư
Trang 7(1) Chính sách quy hoạch vùng tái định cư; (2) Chính sách huy động vốn
cho dự án (3) Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất; (4) Chính
sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội; (5) Chính sách cho vay vốn; (6)
Chính sách đầu tư đào tạo nghề và (7) Chính sách đất đai
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các chính sách đầu tư phát
triển cho vùng tái định cư thủy điện
(1) Tính phù hợp – khả thi của chính sách; (2) tính thống nhất và ổn định
của chính sách; (3) tính minh bạch – công bằng của chính sách; và (4) tính hiệu
quả, hiệu lực thực thi chính sách
2.4 Kinh nghiệm của các nước trong việc thực hiện các chính sách đầu tư
phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư các dự án thủy điện, bài học cho
vùng núi phía Bắc
2.4.1 Kinh nghiệm của các nước
2.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
(1) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với mức thỏa đáng cho nông dân khi
thu hồi đất nông nghiệp; (2) tập trung đào tạo chuyển đổi nghề cho nông dân,
đặc biệt là thanh niên; (3) phát triển các mô hình doanh nghiệp hương trấn với
khẩu hiệu “rời đất không rời làng”
2.4.1.2 Kinh nghiệm từ Ấn Độ
(1) Phát triển dự án phải dự trên nhu cầu thực; (2) có sự tham gia của người
dân vào quá trình lập dự án; (3) có các chính sách hỗ trợ sử dụng vốn đề bù hiệu
quả; (4) thực hiện hiệu quả các chương trình huấn luyện và chuyển đổi nghề
nghiệp; (5) tập trung vào việc cải thiện các điều kiện sống tối thiểu về hệ thống hạ
tầng; (6) thực hiện dự án phải cân nhắc ảnh hưởng đa chiều về kinh tế, văn hóa, xã
hội, tôn giáo
2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho vùng núi phía Bắc
(1) Đảm bảo hỗ trợ đất đai sản xuất cho các hộ gia đình vùng tái định cư;
(2) hỗ trợ phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất và xã hội cho các vùng tái
định cư; (3) hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp để phục hồi việc
làm, đảm bảo thu nhập và cải thiện mức sống của các hộ gia đình vùng tái định
cư; (4) thực hiện đền bù công bằng và hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất kinh
doanh vùng tái định cư; (5) xây dựng các kế hoạch phát triển và ổn định đời
sống cho các nhóm ảnh hưởng từ trước khi thực hiện dự án; (6) lồng ghép việc
thực hiện dự án với các dự án phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển
vùng tổng thể và (7) ổn định đời sống của cư dân tái định cư phải gắn với phát
triển kinh tế xã hội cho các nhóm cư dân sở tại
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN (THÔNG QUA NGHIÊN CỨU DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA) 3.1 Tổng quan về các dự án thủy điện vùng núi phía Bắc và công tác tái định cư các dự án thủy điện
3.1.1 Khái quát về các dự án thủy điện miền núi phía Bắc
Có 04 dự án thủy điện lớn với công suất trên 100MW đã và đang được xây dựng cần đây tại các tỉnh miền núi phía Bắc bao gồm: Thủy điện Sơn La, thủy điện Na Hang, thủy điện Bản Chát (Lai Châu) và thủy điện Huổi Quảng (Sơn La)
3.1.2 Tổng quan dự án thủy điện Sơn La
Dự án thủy điện Sơn La là dự án thủy điện lớn nhất với công suất thiết kế là 2400MW, dự án di dân được thực hiện trên cả ba tỉnh là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
3.1.3 Công tác tái định cư dự án thủy điện Sơn La
Số dân phải di chuyển 92.301 người với hơn 20.000 hộ gia đình với hơn
100 khu tái định cư và hơn 300 điểm tái định cư
3.2 Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La
3.2.1 Thực trạng về chính sách quy hoạch vùng tái định cư
3.2.1.1 Kế hoạch di chuyển dân giai đoạn 1 đến năm 2010
Di chuyển 62.394 khẩu với hơn 18.000 hộ gia đình tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
3.2.1.2 Giai đoạn 2 điều chỉnh quy hoạch theo quyết định 840/QĐ – TTg
Kế hoạc điều chỉnh số hộ gia đình phải di chuyển lên hơn 19.000 hộ tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
3.2.1.3 Giai đoạn 3 thực hiện theo quyết định 2009/QĐ – TTg
Kế hoạch điểu chỉnh tăng số hộ gia đình cho cả dự án tái định cư lên hơn 20.000 hộ với hơn 90.000 nhân khẩu tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
3.2.2 Thực trạng về chính sách huy động vốn cho dự án tái định cư
Kinh phí sẽ được huy động từ 3 nguồn: vốn ngân sách, vốn ngành điện tự đầu
tư, còn lại là vốn vay trong và ngoài nước Vốn đầu tư (chưa tính lãi vay): từ 31.000
tỷ đồng đến 37.000 tỷ đồng, trong đó vốn trong nước khoảng 70%, vốn ngoài nước khoảng 30%
Trang 8Kết quả huy động vốn cho dự án tái định cư đã huy động được 26.457.122
triệu đồng Trong đó vốn ngân sách cho dự án là 17.417.376 triệu đồng bằng
66% tổng vốn của dự án; vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là 9.039.746
triệu đồng chiếm 34% tổng vốn của dự án đạt 100% kế hoạch huy động theo
phương án điều chỉnh
3.2.3 Thực trạng về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng1
(1) Công trình thủy lợi 111 phục vụ được 4399 ha với tổn đầu tư 853 tỷ
đồn; (2) các công trình giao thông: 2703 km vốn đầu tư 11212 tỷ đồng; (3) hạ
tầng lưới điện: 945 km đường dây, với 205 trạm biến áp phục vụ 13397 hộ với
tổng vốn đầu tư 792 tỷ đồng; (4) Công trình cấp nước: 249 công trình phục vụ
19625 hộ với tổng vốn đầu tư 872 tỷ đồng; (5) Các công trình công cộng:
160625 m2 với tổng vốn đầu tư 3498 tỷ đồng và (6) Các hạng mục hỗ trợ sinh
kế khác như rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, khai hoang với tổng vốn
đầu tư 2083 tỷ đồng
3.2.4 Thực trạng về chính sách cho vay vốn
Các hộ gia đình di cư cũng được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư cho
sản xuất kinh doanh từ các chương trình quốc gia như chương trình phát triển
kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi
(chương trình 135), chính sách vay vốn phát triển từ quỹ phát triển doanh nghiệp
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chương trình theo chỉ đạo của Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng như vay vốn hỗ trợ của Ngân hàng
chính sách, vay vốn cho phát triển nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
3.2.5 Thực trạng về chính sách đất đai
Kế hoạch các tỉnh phải giao 60047 ha đất các loại cho dự án tái định cư ở cả ba
tỉnh kế hoạch thực hiện giao được 33721 ha đạt 56% và cấp được 18812 sổ đỏ đạt
96.3%
3.2.6 Thực trạng về chính sách đầu tư đào tạo nghề
Nội dung chủ yếu của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của dự án thủy điện
Sơn La được cụ thể hóa theo các quyết định số 459/QĐ – TTg ngày 12/05/2004,
số 02/2007/QĐ – TTg ngày 09/01/2007
1
Trong phần này tác giả không tách các chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thành hai loại là hạ tầng sản
xuất và hạ tầng xã hội do nhiều hạng mục đầu tư đan xen theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ không
Hình 3.7 Số lượng lao động đào tạo nghề theo lĩnh vực
Nguồn: Báo cáo Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thủy điện Sơn La
3.3 Tác động và kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La
3.3.1 Những tác động của chính sách đến kết quả công tác tái định cư
3.3.1.1 Thu nhập của hộ gia đình
Thu nhập các hộ gia đình được cải thiện tăng 4 lần theo báo cáo của Ban chỉ đạo nhà nước và tăng hơn 40% theo kết quả khảo sát của tác giả Kiểm định cho thấy thực sự thu nhập hộ gia đình được cải thiện
3.3.1.2 Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 17.11% theo báo cáo của Ban chỉ đạo Nhà nước
và còn khoảng gần 5% theo kết quả khảo sát của tác giả
3.3.1.3 Nhà ở và diện tích đất ở
Các hộ gia đình vùng tái định cư được hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở đầy
đủ và kịp thời theo chính sách quy định Diện tích nhà ở của các hộ tăng 50% theo kết quả khảo sát của tác giả
3.3.1.4 Về chỉ tiêu đời sống tinh thần
Theo báo cáo tổng kết chương trình di dân, tái định cư dự án tái định cư thủy điện Sơn La của Ban chỉ đạo nhà nước dự án thủy điện Sơn La (2016) cho thấy đời sống vật chất tinh thần của các hộ gia đình vùng tái định cư cơ bản được nâng cao hơn so với trước tái định cư Điểm đánh giá chung ở mức cao là 4.562
3.3.2 Kết quả cảm nhận của người dân về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La
3.3.2.1 Tình hình đào tạo việc làm
Chính sách đào tạo việc làm cũng được triển khai, số lao động được đào tạo chuyên môn là gần 7,500 người; số lao động sau đào tạo có việc làm là hơn
5000 người, tổng số lao động được tham gia các lớp tập huấn về khuyến nông,
Trang 9khuyến công, khuyến ngư là gần 16,000 người Điểm đánh giá chung về chính
sách đầu tư đào tạo nghề được đánh giá ở mức thấp 3.040
3.3.2.2 Cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội
Cở sở hạ tầng sản xuất được đánh giá khá tốt với điểm đánh giá cao ở mức
4.456, cơ sở hạ tầng xã hội cũng được đánh giá ở mức tốt với điểm trung bình là
4.509
3.3.2.3 Chính sách đất đai
Diện tích đất canh tác giảm 40% so với trước tái định cư, điểm đánh giá
chung về chính sách đất đai theo kháo sát ở mức trung bình thấp là 3.067
3.3.2.4 Chính sách cho vay vốn
Chính sách cho vay vốn được thực hiện tương đối tốt với điểm đánh giá
trung bình là 4.386
3.4 Phân tích khám phá ảnh hưởng của các chính sách đầu tư phát triển kinh
tế xã hội tới cảm nhận của người dân đối với kết quả thực hiện chính sách tại
dự án thủy điện Sơn La
3.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 3.37 Phân loại mẫu điều tra Tiêu chí phân loại Số hộ Tỷ lệ hợp lệ (%)
Học vấn
Chuyên môn
đào tạo
Ngành nghề
gia đình
Nguồn: Khảo sát của tác giả
3.4.2 Kết quả đánh giá tính phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá
3.4.2.1 Kết quả đánh giá tính tin cậy thang đo
Kết quả cho thấy các thang đo xây dựng đều đạt tính tin cậy
Nhân tố
Hệ số Cronbach Alpha
Hệ số tương quan biến tổng nhỏ nhất Kết luận
Chính sách đầu tư phát triển
Chính sách đầu tư phát triển
Chính sách đầu tư đào tạo
Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 3.4.2.2 Kết quả phân tích khám phá nhân tố
Phân tích khám phá nhân tố cho thấy các nhân tố là thang đo đơn hướng
và sử dụng phân tích EFA là phù hợp
Bảng 3.45 Kết quả phân tích khám phá nhân tố các biến nghiên cứu
Biến quan sát
Cơ sở
hạ tầng sản xuất
Cơ sở
hạ tầng
xã hội
Chính sách đất đai
Chính sách vay vốn
Chính sách đầu tư đào tạo nghề
Kết quả công tác tái định
cư
Hệ số
p-value 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 Phương
sai giải thích
76.562% 79.807% 63.640% 70.630% 86.050% 84.380%
Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
Trang 103.4.3 Kết quả phân tích tương quan
Bảng 3.46 Kết quả phân tích tương quan các nhân tố trong mô hình
Chính sách đầu tư phát triển
CSHT sản xuất (1)
1
Chính sách đầu tư phát triển
CSHT xã hội (2)
.930** 1
Chính sách đất đai (3) 068 054 1
Chính sách cho vay vốn (4) 677** 647** -.010 1
Chính sách đào tạo nghề (5) -.718** -.677** -.006 -.731** 1
Kết quả tái định cư (7) 944** 916** 056 673** -.701** 1
Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
3.4.4 Phân tích ảnh hưởng của các chính ách đầu tư phát triển kinh tế xã hội
tới kết quả công tác tái định cư
Kết quả cho thấy chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất, chính sách đầu
tư cơ sở hạ tầng xã hội và chính sách cho vay vốn có ảnh hưởng tích cực đến kết
quả tái định cư (Hình 3.8)
Hình 3.8 Tác động của các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội tới
kết quả tái định cư 3.5 Những mặt đạt được, hạn chế, bài học từ dự án tái định cư thủy điện
Chính sách cho vay vốn
Chính sách đầu tư CSHT
xã hội
Chính sách đầu tư CSHT
sản xuất
Chính sách đất đai
Chính sách đầu tư
đào tạo nghề
Kết quả tái định cư
0.649*
0.054*
0.278*
Có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê
R 2 adj = 0.902
Sơn La và hàm ý cho các dự án khác
3.5.1 Những mặt đạt được về thực hiện các chính sách đầu tư phát triển và kết quả tái định cư
Thứ nhất, việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển cho hệ thống cơ sở
hạ tầng sản xuất khá tốt
Thứ hai, việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển cho cơ sở hạ tầng xã hội cũng được quan tâm và có ảnh hưởng tích cực đến kết quả công tác tái định cư Thứ ba, chính sách cho vay vốn được thực hiện khá tốt đối với các khoản vay nhỏ cho các hộ gia đình
Thứ tư, kết quả tái định cư nhìn chung được đánh giá tốt, đời sống vật chất và tính thần của người dân vùng tái định cư về cơ bản đã được cải thiện đáng kể so với trước tái định cư
Thứ năm, hệ thống tổ chức chỉ đạo thực các chính sách được thành lập một cách đồng bộ từ Trung ương đến địa phương
3.5.2 Những hạn chế về việc thực hiện các chính sách đầu tư phát triển đối với dự án tái định cư
Một là, việc thực hiện chính sách quy hoạch tổng thể và quy hoạch cho các khu, điểm tái định cư còn chưa tốt
Hai là, việc thực hiện các chính sách đất đai chưa tốt
Ba là, thiếu các chính sách về hỗ trợ sau đầu tư phát triển
Bốn là, việc triển khai các chính sách đào tạo nghề chưa phù hợp có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả tái định cư chung
Năm là, chính sách cho vay vốn cho doanh nghiệp sử dụng các khoản vay lớn còn chưa được thực hiện tốt
3.5.3 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng chưa tốt đến thực hiện chính sách
và kết quả tái định cư
Thứ nhất, tính phù hợp – khả thi của các chính sách chưa được quan tâm đúng mức khi lập và thực hiện dự án
Thứ hai, một số chính sách thiếu tính phù hợp với thực tiễn và chưa đồng
bộ dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần ở các nhóm chính sách khác nhau Thứ ba, công tác hỗ trợ dạy nghề vùng tái định cư còn chưa được quan tâm đúng mức
Thứ tư, quy mô triển khai dự án lớn thực hiện trên một địa bàn rộng thuộc nhiều tỉnh (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) có địa hình phức tạp
Thứ năm, quy mô di dời các hộ gia đình lớn nhất từ trước đến nay, đòi hỏi yêu cầu gấp về tiến độ, vừa thực hiện di chuyển dân vừa hoàn chỉnh cơ chế, chính sách, thời gian xây dựng và ban hành hệ thống văn bản về cơ chế, chính