Chúng tôi tiến hành xây dựng và nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh sốt xuất huyết Dengue và đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng ở Tây Nguyên 2005-2014”, với 2 mục tiêu
Trang 1NGÔ THỊ HẢI VÂN
THỰC TRẠNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CAN THIỆP DỰA VÀO
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Tuấn Đạt
GS TS Lê Văn Bào
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Văn Mùi
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Kính
Phản biện 3: GS TS Phạm Ngọc Đính
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhànước tại Học viện Quân y vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch
do vi rút Dengue gây nên, véc tơ chính truyền bệnh dịch này là muỗi
Aedes aegypti Bệnh hiện lưu hành ở trên 100 nước thuộc khu vực có
khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái BìnhDương, Châu Mỹ, Châu Phi với khoảng 2,5 tỷ người sống trong vùngnguy cơ dịch
Tại Việt Nam, sốt xuất huyết Dengue cũng đang là vấn đề y tếcông cộng rất lớn và là một trong những bệnh truyền nhiễm có tỷ lệmắc và tử vong cao ở nước ta Ở khu vực Tây Nguyên, vi rút Denguelưu hành quanh năm Một số năm có dịch lớn là: 1983; 1987; 1988;1991; 1995; 1998; 2004 với số mắc từ 54,80 - 553,38/100.000 dân,
số chết từ 0,08 - 1,34/100.000 dân, giữa các năm có dịch lớn, hàngnăm dịch bệnh xảy ra rải rác, khu trú và phát triển mạnh hơn ở thànhphố, thị xã, thị trấn nơi đông dân cư
Cho đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vắc xin phòng bệnhđang trong giai đoạn nghiên cứu Việc chẩn đoán, điều trị và phòng,chống véc tơ truyền bệnh là các khâu cơ bản trong chiến lược phòng,chống bệnh sốt xuất huyết Dengue Đặc biệt, phòng và diệt véc tơ làbiện pháp chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong phòng, chống bệnhdịch này
Chúng tôi tiến hành xây dựng và nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh sốt xuất huyết Dengue và đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp dựa vào cộng đồng ở Tây Nguyên (2005-2014)”, với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng bệnh sốt xuất huyết Dengue và một số yếu
tố liên quan ở 4 tỉnh Tây Nguyên (2005 -2014)
2 Đánh giá hiệu của quả mô hình phòng chống sốt xuất huyếtDengue dựa vào cộng đồng ở phường Tân Tiến, thành phố Buôn MaThuột, tỉnh Đăk Lăk (2013-2014)
Trang 4NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC VÀ Ý
NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Mô tả được thực trạng thông qua các yếu tố dịch tễ học bệnhsốt xuất huyết Dengue tại 4 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 10 năm(2005-2014): tỷ lệ mắc/100.000 dân, tỷ lệ chết/100.000 dân, tỷ lệchết/mắc; sự phân bố tình trạng mắc theo nhóm tuổi, theo mùa, theođịa bàn, theo mức độ lâm sàng; đặc điểm vi rút, véc tơ Đặc biệt đãghi nhận một số ổ dịch lần đầu tiên xuất hiện ở vùng sâu, vùng xa nơi
có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Đã xác định mối tương quan mức độ chặt chẽ giữa, lượng
mưa ở Tây Nguyên với các chỉ số véc tơ muỗi Aedes aegypti (DI và
BI) và giữa lượng mưa với số mắc sốt xuất huyết Dengue ở địa bànnghiên cứu
Đã góp phần khẳng định hiệu quả mô hình can thiệp dựa vàocộng đồng nhằm chủ động phòng, chống sốt xuất huyết Dengue ở qui
mô 1 phường Mô hình được chứng minh có tính hiệu quả cao và cótính bền vững
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án có 139 trang (không kể phụ lục) bao gồm các phần: Đặtvấn đề (02 trang); Chương I: Tổng quan tài liệu (32 trang); ChươngII: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang); Chương III: Kếtquả nghiên cứu (48 trang); Chương IV: Bàn luận (31 trang); Kết luận
là kiến nghị (03 trang); Các công trình đã công bố của thác giả có liênquan đến nội dung luận án (01 trang); Những đóng góp mới của luận
án (01 trang); Tài liệu tham khảo (11 trang, gồm: 58 tài liệu tiếngViệt, 41 tài liệu tiếng Anh); Phụ lục (30 trang) Luận án được trìnhbày với 36 bảng, 17 biểu đồ và 10 hình
Trang 5Chương1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue
Hàng năm, trên thế giới ước tính có ít nhất 100 triệu trường hợpmắc sốt xuất huyết Dengue (SXHD), trong đó có khoảng 500.000trường hợp cần phải nhập viện Năm 1958, lần đầu tiên có thông báo
về vụ dịch SXHD nhỏ ở Hà Nội Ở miền Nam được mô tả lần đầu tiênvào năm 1960 với 60 bệnh nhân nhi tử vong Từ đó bệnh trở thànhdịch lưu hành địa phương của vùng châu thổ sông Hồng, sông CửuLong và duyên hải miền Trung
Ở Tây Nguyên, từ năm 1983-1988, tại 3 tỉnh Tây Nguyên: ĐăkLăk, Gia Lai và Kon Tumcác năm có dịch SXHD lớn là: 1983, 1987,
1988, với số mắc từ 94,55 129,67/100.000 dân, số chết từ 0,89 1,34/100.000 dân, bệnh gặp nhiều ở trẻ em < 15 tuổi (61,54%) Giữacác năm có dịch lớn này hàng năm bệnh vẫn xảy ra rải rác, tập trungchủ yếu ở khu vực đông dân cư
-1.3 Một số nghiên cứu phòng, chống sốt xuất huyết Dengue
1.3.1 Trên thế giới
Những năm qua có một số nước đã, đang xây dựng và nghiêncứu các mô hình phòng chống véc tơ Sốt xuất huyết Dengue dựa vàocộng đồng, tuy nhiên cũng có những thành công, thất bại và triểnvọng khác nhau Việc sử dụng tác nhân sinh học, vệ sinh môi trường
và huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng chốngSXHD cũng đã được nghiên cứu và áp dụng thành công ở nhiềunước, như: Mexico, Cambodia, Malaysia và ở khu vực Tây Thái BìnhDương
1.3.2 Ở Việt Nam
Dự án phòng chống SXHD ở Việt nam triển khai từ năm 1999,mỗi khu vực đã và đang áp dụng một số mô hình phòng chốngSXHD huy động sự tham gia của cộng đồng, đã đạt được một số kếtquả nhất định là làm giảm quần thể véc tơ truyền bệnh, giảm tỷ lệ
Trang 6mắc bệnh và dần dần xã hội hoá công tác phòng chống SXHD Tại Tây Nguyên, đã triển khai mô hình phòng chống dựa vào độingũ cộng tác viên (CTV) và tổ chức các chiến dịch diệt bọ gậy trongnhững mùa cao điểm của dịch, đạt được kết quả: các chỉ số véc tơthấp, số bệnh nhân giảm
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng bệnh sốt xuất huyết Dengue và
một số yếu tố liên quan ở 4 tỉnh Tây Nguyên (2005 -2014)
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo của Dự án phòng chống SXHD khu vực Tây Nguyên về
số ca mắc/chết và kết quả xét nghiệm huyết thanh học, phân lập virút; số liệu điều tra véc tơ hàng tháng
Niên giám thống kê 4 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, ĐăkNông về nhiệt độ, lượng mưa
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tỉnh Đăk Lak, Gia Lai, Kon Tum và
Đăk Nông
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:từ 2013 – 2014
2.1.4 Nội dung nghiên cứu:
Tình hình SXHD tại Tây Nguyên; Vi rút; Véc tơtại 4 tỉnh TâyNguyên và Tương quan giữa nhiệt độ, lượng mưa trung bình với chỉ
số DI, BI và số ca mắc SXHD
2.1.5 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số
liệu từ các báo cáo
2.2 Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp dựa vào cộng
đồng
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu định lượng: Chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ giađình; Véc tơ SXHD
Nghiên cứu định tính: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường;Trưởng trạm y tế phường; Cộng tác viên chuyên trách SXHD
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
- Phường Tân Tiến – Tp Buôn Ma Thuột: điểm can thiệp
Trang 7- Phường Thành Công – Tp Buôn Ma Thuột: điểm đối chứng
2.2.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2013 đến tháng 10/2014 2.2.4 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối
chứng, kết hợp định lượng và định tính
2.2.5 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
•Nghiên cứu định lượng
*Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của người dân
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ trong thiết kếnghiên cứu can thiệp:Cỡ mẫu theo tính toán của nghiên cứu là 315 hộgia đình (HGĐ)
*Điều tra véc tơ tại hộ gia đình
Số nhà điều tra cho mỗi điểm là 30 nhà, điều tra 1 lần/tháng
•Nghiên cứu định tính
* Phỏng vấn sâu:Phó chủ tịch UBND phường phụ trách văn xã;Trưởng trạm y tế phường Tân Tiến; Cộng tác viên phòng chốngSXHD
* Thảo luận nhóm: Trước, giữa và sau can thiệp
2.2.6 Xây dựng mô hình can thiệp
Giai đoạn 1: Chuẩn bị tài liệu, dựa trên các cơ sở lý thuyết và cơ
sở thực tiễn để xây dựng các chỉ số đánh giá
Giai đoạn 2: Thành lập Ban chỉ đạo và đội ngũ cộng tác viên;
thiết kế các sản phẩm truyền thông dựa vào tài liệu hướng dẫn củaWHO và Bộ Y tế
Giai đoạn 3: Triển khai can thiệp.
Giai đoạn 4: Đánh giá và so sánh kết quả đạt được từ các hoạt
động can thiệp dựa trên kết quả đánh giá ban đầu và so sánh kết quả vớiphường chứng
2.2.7 Biến số và chỉ số đánh giá
•Biến số, chỉ số đánh giá kết quả can thiệp:
* Đánh giá chỉ số hiệu quả (CSHQ) tại phường can thiệp sauthờigian can thiệp để:So sánh tỷ lệ % DCCN có BG trước và sau chiếndịch; So sánh tỷ lệ % DCCN được thả cá
Trang 8* Đánh giá chỉ số hiệu quả can thiệp (HQCT) phường can thiệp
và phường chứng để: So sánh tỷ lệ % kiến thức, thái độ, thực hành;
So sánh chỉ số giám sát côn trùng
•Đánh giá tính bền vững và khả năng duy trì các biện pháp của
mô hình can thiệp
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng sốt xuất huyết Dengue và một số yếu tố liên quan
3.1.1 Thực trạng sốt xuất huyết Dengue ở Tây Nguyên (2005-2014)
• Phân bố SXHD tại Tây Nguyên, giai đoạn 2005-2014
Bảng 3.1: Phân bố số ca mắc, chết SXHD theo năm của 4 tỉnh Tây
Trang 9của 4 tỉnh là 74,18/100.000 dân, tỷ lệ chết 0,03/100.000 dân, tỷ lệchết/mắc: 0,04
Biểu đồ 3.1: Số mắc SXHD trung bình theo tháng của 4 tỉnh,
(2005-2014)Nhìn chung, bệnh SXHD xuất hiện tất cả các tháng trong năm,những tháng đầu năm có số ca mắc thấp, tăng dần vào những thángmùa mưa và đạt đỉnh vào tháng 7, tháng 8
•Phân bố số mắc SXHD theo huyện/thị xã
Tại tỉnh Kon Tum: Tại các huyện của tỉnh Kon Tum đều ghinhận SXHD ở hầu hết các năm, riêng năm 2010 dịch SXHD xảy ratrên 9/9 huyện/thị xã/thành phố của tỉnh, với số mắc/ 100.000 dâncao nhất trong 6 năm
Tại tỉnh Gia Lai: Trong những năm 2009-2014, SXHD ghi nhận
ở tất cả 17 huyện/thị xã/thành phố cuả tỉnh Gia Lai ở hầu hết cácnăm Tại Tp Pleiku có tỷ lệ mắc trung bình cao nhất(236,29/1000.000 dân)
Tại tỉnh Đăk Lăk: SXHD được ghi nhận ở tất cả 15 huyện/ thịxã/thành phố của Đăk Lăk ở hầu hết các năm từ 2009 đến 2014 Buôn
Ma Thuột luôn có số mắc cao nhất ở hầu hết các năm
Tỉnh Đăk Nông: Đăk Nông là tỉnh duy nhất năm nào cũng ghinhận bệnh nhân SXHD ở tất cả 8 huyện/ thị xã Tại thị xã Gia Nghĩa
Trang 10năm nào cũng có số mắc/100.000 dân tương đối cao, đặc biệt năm
2010, số mắc tại đây lên đến 1096,0/100.000 dân
•Một vài đặc điểm dịch tễ một số ổ dịch tại Tây Nguyên, năm 2013
* Ổ dịch SXHD ở xã Cư Huê-Eakar- tỉnh Đăk Lăk, (2013)
Mô tả ổ dịch: Ca bệnh đầu tiên ghi nhận tại buôn M’Hăng, xã
Cư Huê là bệnh nhân nữ 7 tuổi, người dân tộc Ê Đê, khởi phát bệnhngày 13/05/2013 Trong tuần đầu tiên tại đây có tới 26 trường hợp cótriệu chứng tương tự Đến ngày 20/5/2013 những ca bệnh tiếp theo đãxuất hiện ở 5 Buôn lân cận và đến ngày 2/7/2013 bệnh được báo cáotiếp tại 05 thôn/buôn khác với tổng số ca mắc của cả 10 thôn/buôn là
307 trường hợp
Diễn biến của ổ dịch theo thời gian: vụ dịch này kéo dài 19
tuần tính từ ca bệnh khởi phát đầu tiên cho đến ca mắc bệnh cuối
cùng.Đã xác định muỗi Ae aegypti tại ổ dịch này, với chỉ số BI trước
phun: 40; DI: 0,5; Kết quả xét nghiệm huyết thanh học cho thấy có 6bệnh nhân dương tính với SXHD, type vi rút được xác định là D1
* Ổ dịch SXHD ở xã Quảng Sơn - Huyện Đăk Glong- Đăk Nông, (từ 15/5 đến 24/7/2013)
Mô tả ổ dịch: Tuần đầu tiên, tại bon Rbut, Snar và bon Nting
của xã Quảng Sơn ghi nhận 6 bệnh nhân với các triệu chứng sốt cao,đau đầu, nổi ban và chấm xuất huyết dưới da Đến tuần thứ 5 bệnhxuất hiện tại tất cả các thôn/bon còn lại và dịch kéo dài 10 tuần vớitổng số ca mắc của cả 11/11 thôn/bon là 281 trường hợp Trong số camắc SXHD tại Quảng Sơn ngoài 57% là người Kinh, có 43% làngười dân tộc thiểu số
Diễn biến của dịch theo thời gian: Như vậy vụ dịch SXHD tại
xã Quảng sơn, huyện Đăk Glong kéo dài 10 tuần, tính từ ngày xuấthiện ca bệnh đầu tiên cho đến ca mắc bệnh cuối cùng.Véc tơ truyền
bệnh là muỗi Aedes aegypti và đã xác định sự có mặt type vi rút D1 ở
địa phương này
•Phân bố số mắc SXHD theo tuổi tại Tây Nguyên, 2014)
Trang 11(2009-Phân tích số mắc SXHD ở 4 tỉnh cho thấy, đại đa số ≥15 tuổi,tính trung bình trong cả 6 năm (2009-2014) là 81,46%, số mắc < 15tuổi chỉ chiếm 18,54%
•Kết quả xét nghiệm huyết thanh học và phân lập vi rút Dengue, (2005-2014)
Xét nghiệm huyết thanh học SXHD trong giai đoạn 2014) cho thấy, với 4557 mẫu huyết thanh từ những bệnh nhân nghingờ SXHD, đã có tới 1838 mẫu (+) chiếm 40,33%
(2005-Theo dõi phân bố các type vi rút Dengue trong giai đoạn 10 năm(2005-2014) tại 4 tỉnh Tây Nguyên cho thấy: ghi nhận đầy đủ 4 type
vi rút Dengue, trong đó D2 xuất hiện nhiều hơn ở cả 4 tỉnh, sau đó làD1
•Kết quả giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD ở khu vực Tây Nguyên, (2009-2014)
Nhìn chung BI và DI thấp vào những tháng mùa khô (từ tháng
12 năm trước đến tháng 4 năm sau) và có xu hướng tăng dần, đạtđỉnh vào tháng 7, tháng 9 DI tại 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai chỉ sốnày luôn cao hơn các tỉnh còn lại ở hầu hết các tháng trong năm Trong các báo cáo về giám sát véc tơ truyền bệnh ở các địa
phương trong khu vực chỉ thu thập được Ae.aegypti, không ghi nhận
có mặt muỗi Ae.albopictus tại tất cả các điểm điều tra trong thời gian
qua
3.1.2 Mối tương quan giữa nhiệt độ, lượng mưa trung bình với chỉ
số DI, BI và số ca mắc SXHD tại 4 tỉnh Tây Nguyên, (2009-2013)
Có mối tương quan chặt chẽ giữa nhiệt độ, lượng mưa với chỉ sốvéc tơ (DI và BI) và giữa lượng mưa với số ca mắc sốt xuất huyếtDengue tại cả 4 tỉnh Không tìm thấy mối tương quan giữa nhiệt độvới ca mắc sốt xuất huyết Dengue tại những địa phương này
3.2 Đánh giá hiệu quả mô hình phòng chống SXHD dựa vào cộng đồng
3.2.1 Hiệu quả triển khai các hoạt động của mô hình can thiệp
Trang 12•Hiệu quả hoạt động VSMT, thu gom dụng cụ phế thải (DCPT)tại phường can thiệp
Trang 13Bảng 3.20: Hiệu quả hoạt động VSMT, thu gom DCPT trước và sau
• Sự tham gia của cộng đồng trong việc thả cả 7 màu diệt bọ gậy
Bảng 3.21: Hiệu quả hoạt động thả cá 7 màu trước và sau can thiệp
Trước chiến dịch 6 tháng sau chiến dịch
p CSHQ (%)
Trang 14Trước chiến dịch thả cá 7 màu, chỉ có 337/11.183 (3,01%)DCCN có cá; sau chiến dịch có tới 3147/11032 (28,53%) DCCN có
•Kết quả giám sát bệnh nhân SXHD:Năm 2014, tại phường
chứng hầu như tháng nào cũng có bệnh nhân, trong khi đó tạiphường can thiệp chỉ có 4 tháng ghi nhận có bệnh nhân, mỗi tháng có
p (n=400) (n=399) (n=403) (n=399)
* Nguyên nhân gây bệnh
* Kiến thức về đặc tính của muỗi
Thời gian muỗi
Trang 15muỗi (%) 49,25 60,40 21,84 53,38
Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh SXHD và một số đặc điểmmuỗi truyền bệnh có tăng lên đáng kể sau can thiệp tại phường TânTiến (p<0,001)
Bảng 3.27: Kiến thức về phòng, chống véc tơ SXHD của người dân
Kiến thức
Phường chứng Phường can thiệp
HQCT (%)
p (n=400) (n=399) (n=403) (n=399)
* Biện pháp phòng, chống véc tơ SXHD được người dân lựa chọn
Trang 16Sau can thiệp, kiến thức phòng, chống véc tơ SXHD được ngườidân lựa chọn ở phường can thiệp có sự thay đổi rõ rệt Đáng chú ý là
tỷ lệ lựa chọn biện pháp diệt BG/LQ tăng đáng kể từ 31,51% lên57,14 (HQCT= 90,79%)
Trang 173.2.3 Thái độ về phòng, chống SXHD của người dân trước và sau
Sau can thiệp cho thấy, thái độ của người dân đối với việc
phòng, chống véc tơ SXHD được cải thiện
Trang 183.2.5 Thực hành của người dân về phòng, chống véc tơ SXHD
Bảng 3.29: Thực hành của người dân trước và sau can thiệp
Thực hành
Phường chứng Phường can thiệp
HQCT (%)
(n=400) (n=399) (n=403) (n=399)
Ngủ màn Tần số(%) 96,25385 94,48377 93,79378 96,99387 p = 0,04 5,25 Ngủ màn cả
Bảng 3.30: So sánh tỷ lệ thực hành đúng của người dân trước và sau
(n=400)
Sau (n=399)
CSHQ (%)
Trước (n=403)
Sau (n=399)
CSHQ (%)