Giả thuyết khoa học Công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL đạtmức trung bình khá so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.Nếu áp dụng các giải pháp đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theoyêu câ
Trang 1-TRẦN HỒNG THẮM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9140114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguyễn Xuân Tế
2 TS Ngô Đình Qua
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Anh Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Đạt
Phản biện 3: TS Hồ Thị Liên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Vào hồi……giờ… ngày ….tháng………năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thư viện Quốc gia Việt Nam.
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
GDTH là bậc học nền tảng, hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển nhân cách con người Chất lượng GDTHtốt là tiền đề quan trọng cho sự phát triển toàn diện con ngườiViệt Nam XHCN Điều 27, Khoản 2, Luật Giáo dục năm 2009cho biết: “GDTH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục họctrung học cơ sở” [94] Do vậy, người GVTH có vị trí, vai tròquan trọng, phát triển nhân cách của học sinh tiểu học, gópphần phát triển con người Việt Nam trong thế kỷ XXI
Những năm qua, công tác quản lý đội ngũ GVTH vùngĐBSCL đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Về số lượng,GVTH cơ bản đáp ứng việc dạy học 1 buổi/ngày Chất lượngđội ngũ GVTH từng bước cải thiện Tuy nhiên, đội ngũ GVTHchưa đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày; chưa đảm bảothực hiện mục tiêu phổ cập GDTH mức 2… Mặt khác, côngtác quy hoạch đội ngũ chưa được chú trọng; việc giao quyền
tự chủ cho Hiệu trưởng trường TH trong tuyển dụng GV chưathực hiện triệt để; số GV đạt chuẩn nhưng chưa đáp ứng tốtyêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục còn khá nhiều Từ đó,
đề tài: “Quản lý đội ngũ GVTH vùng đồng bằng sông Cửu
Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” được xác lập.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định thực trạng quản
lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL, xây dựng và chứng minh
Trang 4hiệu quả của một số giải pháp quản lý đội ngũ GVTH vùngĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ GVTH
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ GVTH vùng đồng bằng sông Cửu Longtheo yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL đạtmức trung bình khá so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.Nếu áp dụng các giải pháp đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theoyêu cầu đổi mới giáo dục một cách phù hợp, có thể quản lý độingũ GVTH vùng ĐBSCL hiệu quả hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
55.1 Xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý độingũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.5.3 Xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giảipháp quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
- Các giải pháp quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCLtheo yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn 2013 đến nay của cơquan quản lý là các Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục
& Đào tạo thuộc Sở, Hiệu trưởng trường TH
Trang 5- Chỉ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đội ngũGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục tại Cần Thơ, Vĩnh Long,Trà Vinh, tập trung vào chủ thể quản lý đã xác lập
- Thực nghiệm biện pháp quản lý đội ngũ GVTH theoyêu cầu đổi mới giáo dục tại thành phố Cần Thơ
7.Phương pháp luận nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Quan điểm hệ thống - cấu
trúc; Quan điểm lịch sử - logic; Quan điểm thực tiễn được sửdụng trong nghiên cứu này
Phương pháp nghiên cứu: Các nhóm phương pháp
nghiên cứu lý thuyết; phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
phương pháp thống kê toán học được sử dụng trong đề tài.
8 Đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lýđội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục Đềxuất biện pháp quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêucầu đổi mới giáo dục GVTH vùng ĐBSCL
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng quản lý đội ngũGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục, từ đó xácđịnh giải pháp quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu
cầu đổi mới giáo dục
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GVTH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ GVTH
ở nước ngoài
Các nghiên cứu nước ngoài đã đề cập đến việc phát triểnđội ngũ GV, yêu cầu đối với GV trong hoạt động dạy học -giáo dục Các nghiên cứu về quản lý đội ngũ GVTH được khaithác khá rộng nhưng trọng điểm của hướng nghiên cứu vẫn đềcập đến việc quản lý đội ngũ GVTH theo chuẩn nghề nghiệp,
sự phát triển không ngừng của nghề nghiệp Các nội dungtrong quản lý đội ngũ GVTH được đề cập nhiều nhất vẫn làđào tạo - bồi dưỡng và kích thích nhu cầu tự đào tạo, tự hoànthiện để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp không ngừng nâng cao
1.1.2.Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ GVTH ở trong nước
Trong 25 năm trở lại đây các tác giả nghiên cứu về GV
đã tập trung vào vấn đề lý luận và tổng kết thực tiễn về đào tạo,bồi dưỡng GV, đánh giá thực trạng đội ngũ GV về động lực củanhà giáo, về lao động của GV; trên cơ sở đó thiết kế các chươngtrình bồi dưỡng thường xuyên cho GV các cấp học; đề xuất cácbiện pháp đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng
GV, phương pháp đào tạo ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầuđổi mới chương trình giáo dục phổ thông Điểm chung củanhiều công trình tập trung vào yêu cầu quản lý đội ngũ GVTH
Trang 7không chỉ đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng mà phảiđồng bộ về cơ cấu Chưa có đề tài đề cập trực tiếp đến quản lýđội ngũ GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nayphù hợp với vùng miền Vì thế, đề tài luận án không trùng lặp.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý giáo dục
1.2.2 Đội ngũ GVTH
Đội ngũ GVTH tập hợp những người đảm nhận côngtác giáo dục và dạy học cho HSTH có đủ tiêu chuẩn đạo đức,chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định
1.2.3 Quản lý đội ngũ GVTH
1.2.3.1 Quản lý đội ngũ GV
Quản lý đội ngũ GV là hoạt động gồm tuyển chọn, sửdụng, phát triển, động viên, tạo những điều kiện thuận lợi đểđội ngũ GV hoạt động có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu cao nhấtcủa tổ chức và sự bất mãn ít nhất của đội ngũ trong tổ chức
1.2.3.2 Quản lý đội ngũ GVTH
Quản lý đội ngũ GVTH là hoạt động áp dụng các nguyêntắc pháp định: tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, trảlương và thực hiện các chế độ động viên khuyến khích vật chất,tinh thần cho GVTH nhằm nâng cao hiệu quả đội ngũ
1.2.3.3 Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong quản lý đội ngũ GVTH
1.3 Đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới GDTH
1.3.1 Một số định hướng đổi mới GDTH
1.3.1.1 Đổi mới mục tiêu GDTH
1.3.1.2 Đổi mới nội dung, chương trình GDTH
Trang 81.3.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học HSTH
1.3.1.4 Đổi mới hình thức dạy học HSTH
1.3.1.5 Đổi mới đánh giá HSTH
1.3.2 Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp GVTH 1.3.3 Yêu cầu về đội ngũ GVTH theo định hướng đổi mới giáo dục
1.3.3.1 Yêu cầu về số lượng đội ngũ GVTH theo định hướng đổi mới giáo dục
1.3.3.2 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ GVTH theo định hướng đổi mới giáo dục
1.4 Quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1 Quản lý ĐNGVTH theo tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực nghề nghiệp
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1.1 Quy hoạch đội ngũ GVTH
1.4.1.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH
1.4.1.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
1.4.1.4 Đánh giá đội ngũ GVTH
1.4.1.5 Thực hiện Chính sách đối với đội ngũ GVTH
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.2.1 Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.2.2 Một số yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý ĐNGVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 9TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
1 Các nghiên cứu ngoài nước và trong nước cho thấy
chưa có đề tài nào đề cập trực tiếp đến quản lý đội ngũ GVTHđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay phù hợp với đặcđiểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng miền đó
2 Quản lý đội ngũ GVTH là sự tác động có kế hoạch,
có định hướng của chủ thể quản lý đến đội ngũ GVTH làmcho đội ngũ GVTH đủ về số lượng, chất lượng và đồng bộ về
cơ cấu; có kế hoạch, quy hoạch, chuẩn hoá
3 Định hướng đổi mới GDTH theo yêu cầu đổi mớigiáo dục gồm: Đổi mới mục tiêu GDTH, nội dung chươngtrình GDTH, phương pháp dạy học HSTH, hình thức dạy họcHSTH, đánh giá HSTH Quản lý đội ngũ GVTH theo yêu cầu
đổi mới giáo dục bao gồm: Quy hoạch đội ngũ GV; Tuyển
dụng, sử dụng đội ngũ GVTH; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
GVTH; Đánh giá đội ngũ GVTH; Thực hiện Chính sách đối
với đội ngũ GVTH
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GVTH
theo yêu cầu đổi mới giáo dục gồm một số yếu tố khách quannhư: Cơ chế quản lý, chính sách giáo dục, Môi trường tự nhiên
và xã hội, Sự phát triển của khoa học - công nghệ, Nhu cầucủa nền kinh tế, Môi trường chính trị - pháp luật Một số yếu
tố chủ quan có thể đề cập như: Nhận thức, thái độ của ngườicán bộ quản lý giáo dục; Chất lượng cán bộ quản lý; Thông tintrong quản lý; Điều kiện cơ sở vật chất cho công tác quản lý
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1 Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL
2.1.2 Một số đặc điểm GD&ĐT các tỉnh, thành vùng ĐBSCL
2.1.2.3 Một số đặc điểm giáo dục tiểu học vùng ĐBSCL
2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
2.2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
2.2.1.1 Khái quát về mẫu khảo sát thực trạng
Mẫu khảo sát được chọn đảm bảo đại diện cho các vùngkhác nhau: thành thị, nông thôn; vùng có tỉ lệ đồng bào dântộc cao Tổng số người trong mẫu là 400: Ở trung tâm tỉnh,thành phố: 100 GV, 35 CBQL; Ở vùng ven, nông thôn: 100
Trang 112.2.2 Thực trạng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL năm học
2012 - 2013
Tỉ lệ GV vừa đạt chuẩn đào tạo THSP 12+2 là 10,03% ởCần Thơ, 17,40% ở Trà Vinh và 23,58% ở Vĩnh Long Tỉ lệ
GV có trình độ Cao đẳng từ 29,04% đến 36,44%, trình độ Đạihọc từ 28,46% đến 53,86% (trình độ trên chuẩn) Số GV chưađào tạo đạt chuẩn (THSP 9+3) là 34 GV (trong đó nhiều nhất
là Trà Vinh với 24 GV), tỉ lệ từ 0,17% đến 0,5% là con số rấtđáng chú ý Nhìn chung, đội ngũ GVTH học đảm bảo đủ về sốlượng, ngày càng tăng theo xu hướng phát triển của trường,lớp và yêu cầu của ngành Tuy nhiên, GV các môn học đặc thù
Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật, Tiếng Anh và Tin học ở các tỉnh,thành ĐBSCL đang thiếu so với yêu cầu dạy học 2 buổi/ngàynhằm nâng cao chất lượng GDTH, đáp ứng mục tiêu GDTH
Trang 122.2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.3.1 Công tác quy hoạch đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.3.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.5 Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Nội dung
Thực hiện Kết quảCỡ
mẫu
Có
%
Không
%
Không
2 Người dự tuyển dễ biết được thông báo
tuyển GV của các chủ thể quản lý 400 91,5 8,5 0 3,09
3 Các chủ thể quản lý xét tuyển GV một
4 Các chủ thể quản lý phân công, sử dụng
5 Việc thực hiện công tác tuyển dụng, sử
dụng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới
giáo dục của các cấp quản lý giáo dục 400 7,8 2,2 0 2,91
Nhìn chung, kết quả việc thực hiện công tác tuyển dụng,
sử dụng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới theo ý kiến đánhgiá của CBQL và GV được đánh giá là khá (giá trị trung bìnhcộng các ý kiến đánh giá là 2,91) Những hạn chế như: đánhgiá cần công bằng hơn, phân công công tác cần phù hợp hơncần được giải quyết một cách rốt ráo từ thực tiễn
Trang 132.2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Nội dung
Cỡmẫu Có% Không% Khôngrõ %
Giá trịTBcộng
2 Nội dung bồi dưỡng chưa phù
hợp với yêu cầu đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, góp phần
nâng cao chất lượng GD
3 Các chủ thể quản lý đối xử với
GV không công bằng trong đào
4 Các chủ thể quản lý phân công,
sử dụng GV chưa hợp lý sau đào
5 Việc thực hiện công tác đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
theo yêu cầu đổi mới giáo dục của
các cấp quản lý GD
Đánh giá của GV và CBQL cho thấy mức độ đạt làkhá (giá trị trung bình cộng ≈ 2,8 - ứng mức khá thang đo)
2.2.3.4 Công tác đánh giá đội ngũ GVTH vùng
ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.3.5 Điều kiện quản lý hiệu quả và ảnh hưởng của chính sách đối với đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 142.2.4 Một số nguyên nhân của thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.4.1 Một số nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong công tácquản lý đội ngũ GVTH ở vùng ĐBSCL là: Thiếu những thanhcông cụ quản lý đội ngũ (hạng 1, 87,3%); Do đặc trưng củacông tác quản lý đội ngũ (hạng 2, 85,8%); Công tác thanh tra,kiểm tra chưa thường xuyên (hạng 3, 79,5%); Do thách thức
về thời gian, điều kiện khác (hạng 4, 77,8%); Do đặc trưngquản lý nhà trường (không trực tiếp tuyển dụng ); Thiếu chế
độ chính sách đối với CBQL (đồng hạng 5, 75,5%) Có thểnhận thấy đây là những yếu tố nổi trội trong các nguyên nhânảnh hưởng đến hạn chế trong công tác quản lý đội ngũ GVTH
ở vùng ĐBSCL thậm chí là các nơi khác Những điều kiệnkhách quan này tác động đến thực trạng công tác quản lý độingũ GVTH ở vùng ĐBSCL biểu hiện ở sự tương tác củachúng đến các chức năng quản lý, nội dung quản lý đội ngũ.Đây cũng chính là cơ sở quan trọng cần xem xét để để xuấtcác biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý độingũ GVTH ở vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.4.2 Một số nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến thực trạng quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
Kết quả cho thấy những hạn chế như trên do nhiềunguyên nhân tác động, ảnh hưởng trong đó những nguyênnhân chủ quan cũng ảnh hưởng khá đáng kể Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến chất lượng đội ngũ GVTH học của
Trang 15ĐBSCL còn hạn chế là do một số ít không qua đào tạo mộtcách chính quy, chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ; kiếnthức hạn chế, kỹ năng sư phạm chưa hoàn thiện nên chưa đủnền tảng để tiếp thu lý luận, vận dụng vào thực tế dạy học phùhợp; khoảng cách giữa lý luận đổi mới phương pháp và thựctiễn lớp học còn xa rời, chưa mang tính thống nhất; khả năngđiều chỉnh nội dung dạy học ở từng bài học, từng môn học chophù hợp với đối tượng học sinh của mình còn chưa tốt…
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
1 Có thể nhận thấy nhóm GV hợp đồng từng năm họcvẫn còn khá cao khi so sánh trên bình diện chung cả nướccũng như một số khu vực khác Tỉ lệ GV/lớp là 1,4 GV/lớp Số
GV chưa đào tạo đạt chuẩn (THSP 9+3) là 34 GV (trong đónhiều nhất là Trà Vinh với 24 GV), tỉ lệ từ 0,17% đến 0,5%
2 Vẫn còn tình trạng mất cân đối, không đồng bộ trong
cơ cấu đội ngũ ở các địa bàn khác nhau Số lượng GV đạtchuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo cao nhưng năng lực vàtrình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều GV còn hạn chế,chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy Số GV đượcđánh giá loại trung bình vẫn còn (chiếm tỉ lệ từ 0% đến 4,2%tùy theo địa phương), vẫn còn một ít GV (11 đến 13 người)xếp loại kém về chuyên môn Phần lớn GV đã qua đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm nhưng vẫn còn một bộ phận khôngnhỏ chưa đạt yêu cầu về năng lực sư phạm, tin học và ngoạingữ Đa số GV (86,7%) nhận thức được việc đáp ứng yêu cầucông việc giảng dạy là rất cần thiết