Đây là bộ đề thi và đáp án phục vụ cho thi chuyên viên chính năm 2018. Tài liệu được biên soạn bởi TS.Phan Văn Đoàn Giảng viên Học viện Hành chính quốc gia Email: diepdoan2003gmail.com.SĐT: 0987265525.FB: Diep Doan Phan
Trang 1BỘ NỘI VỤ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM HỘI ĐÔNG THỊ NÂNG NGẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Câu 2 Hãy phân tích nguyên tắc “công khai, minh bạch, đúng thấm quyền và
có sự kiểm tra, giám sát? trong hoạt động công vụ của công chức quy định tại
- Luật Cán bộ, công chức Liên hệ việc thực hiện nguyên tắc nay trong co quan
hoặc địa phương, mình đang công tác
Câu 3 Anh (chị) hãy chứng minh rằng, đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước là: “Thế thức văn bản phải theo đúng quy định của luật pháp và được cơ quan chức năng có thẩm quyền hướng dẫn thống nhất”, Lấy ví du minh hoa bang một văn bản quản lý nhà nước
Ghỉ chú: - Cán bộ, công chức dự thi được sử đụng tài liệu;
- Người coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với nền kinh tế
Liên hệ thực tiễn để chứng mỉnh vai trò quản lý kinh tế cửa Nhà nước càng quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở của và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nạy
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HUONG DAN TRA LOI
1 Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với nén kinh 2) Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế tế:
- Vì nền kinh tế thị trường có nhiều khuyết tật
- Vì nền KTQD có nhiều mâu thuẫn về lợi ích kinh tế phố biến, thường
xuyên và ăn bản ¬
~ Vĩ tính chất khó khăn và phức tạp của việc làm kinh tẾ, nên các doanh nghiệp và doanh nhân rẤt cần có sự hỗ trợ của nhà nước (hỗ trợ về ý chí, về trị
thức, về phương tiện, về môi trường kinh doanh -Y.V )
- Vì tính giai cấp trong kinh tế và bán chất giai cẤp của nhà nước nên
Nhà nước phải tham gia vào việc quản lý nền kinh tế để báo vệ lợi ích của dân
tộc, của nhân dân
"
quan trong trong nén kinh té thị trường định hướng XHCN, mở của và hội nhập kinh tẾ quốc tế ở "Hước ta-hign nay
a) Những vấn đề, do nền KTTT, tinh Định hướng XHCN và có sự Hội nhập
KTQT đề ra, khiến cho sự QLNN càng thêm cần thiết
Trang 4Câu 2: Trình bày những nội dung cơ bản của QLNN về kinh tế Liên hệ thực
tế, chỉ ra những mặt được và chưa được của một vài nội dung QUNN về kinh
tế trong thời gian qua mà mình nắm vững
HUONG DAN TRA LOI
1- Những nội dung cơ bắn của QLNN về Kinh tế
a- Xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Dự án phát triển kinh tế
b- Xây dựng pháp luật và thể chế kinh tế
c- Đưa Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Dự án phát triển kinh tế, Pháp
luật và Thể chế hoạt động kinh tế đến đối tượng quán lý của mình: nhân dân _nói chung, các doanh nhân nói riêng
d- Hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân, doanh nhân xây dựng lực lượng kinh tế của mình(doanh nghiệp, cơ sở SXKD của mình) theo pháp luật
e- Bố trí lực lượng kinh tế nhà nước
f- Xây dựng hạ tầng cơ sở cho kinh tế quốc dân phát triển
g- Thanh kiểm ta hoạt động kinh tế theo Chiến lược, Quy hoạch, Kế
hoạch, Dự án, Pháp luật kinh tế
h- Sử dụng các đòn bấy kinh tế để điều chỉnh các hoạt động kinh tế khi chúng diễn biến không đúng theo Chiến lược, Quy hoạch, kế hoạch, Pháp luật
kinhtế -
¡- Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh kinh tế
k- Thực hiện thu lợi ích cho Nhà nước
I- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế
2- Liên hệ (Học viên có thể nêu một Nội dung nào đó của QLNN về kinh tế, mà
bản thân mình, cơ quan mình đảm nhận, về mặt tốt và chưa tốt Ví dụ: Khâu
Trang 5lập quy hoạch, Khâu xây dựng pháp luật, Khâu thanh kiểm tra kinh tế, Khâu
tạo dựng môi trường kinh tế-xã hội cho kinh tế phát trién, )
Trình bày hệ thống các công cụ quần lý kinh tế của nhà nước,
Lay ví dụ thực tiễn để minh hoạ về sự tác động của một số công cụ đối với
hoạt động của nền kinh tế mà Anh / Chị nắm vững nhất,
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1.HỆệ thông công cụ quản lý kinh tỄ của nhà Hước:
a) Khái niệm công cụ quản lý kinh tế cùa nhà nước
b) Các loại công cụ (có 5 nhóm chính)
* Công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu của quản lý
* Công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự, hành vi trong các quan hệ kinh tế
* Công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước trơng điều chỉnh vĩ mô đối với nền kinh tế
* Công cụ vật chất thuần tuý
* Công cụ để sử dụng các công cụ nói trên
2 Lấy ví dụ thực tiễn đễ minh hoa vỀ sự tác động của một số công cụ đối với
hoạt động của nễn kinh tẾ mà Anh / Chị nằm vững nhất,
- VDi: Công cụ thuế (cần làm rõ)
+ Thuế là gì?
+ Vì sao thuế là công cụ để điều tiết hoạt động của nền kinh tế?
+ Nêu các trường hợp cụ thể mà Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh
+ Nhà nước sử dụng thuế theo hướng nào trong các tình huống cụ thể: (1) Khi nén kinh tế phát triển quá nóng, lạm phát cao; (2) Khi nền kinh
_ tế bị suy thoái, thất nghiệp tăng lên
- VD: Công cụ lãi suất (cần làm rõ)
+ Lãi suất là gì?
-_ Lãi suẤt hình thành như thế nào?
Trang 6- Khi lãi suất thay đỗi sẽ tác độn như thế nào đến các biến số của nền &
kinh té
- Nhà nước có thế kiểm soát mức lãi suất như thế nào trong những trường hợp cần thiết đễ ôn định nền kinh tế
Câm 4:
Trình bày các phương pháp quản lý kinh tế của nhà nước
Liên hệ thực tiễn để minh hoạ về việc thực hiện chưa tốt các phương pháp đó của Nhà nước ta? Theo Anh /Chị nên đổi mới việc vận dụng các phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước theo những hướng chủ yếu nào?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1.Trình bày các phương pháp quản lý kinh tễ của nhà nước
“ a) Khái niệm phương pháp quản lý kinh tế :
b) Các loại phương pháp (có 3 phương pháp):
- Phương pháp hành chính (hay cưỡng chế)
- Phương pháp kinh tế (kích thích kinh tế)
- Phương pháp giáo dục, thuyết phục
Lưu ý: mỗi phương pháp trên cần làm rõ:
+ Khái niệm?
+ Đặc điểm?
+ Vai trò?
+ Các công cụ có thể sử dụng?
+ Được áp dụng trong những trường hợp nào?
+ yêu cầu khi áp dụng phương pháp đó?
Câu 5:
Trình bày các chức năng quản lý kinh tế của nhà nước
Liên hệ thực tiễn để nêu lên những hạn chế trong việc thực hiện các chức
năng trên của Nhà nước ta hiện nay
ƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HƯƠNG DÀN tia
Trang 71.Trình bày các chức năng quân lý kinh tẾ của nhà nước:
Có 4 chức năng cơ bản, đó là:
a) Định hướng cho sự vận động và phát triển của nền kinh tế
-_ Định hướng cho sự vận động .là gì?
Vi sao Nhà nước phải thực hiện chức năng định p hướng «
- Nhà nước làm gì để thực hiện sự định hướng
b) Điều chỉnh, điều tiết hoạt động cửa nền kinh tế
- Điều tiết, điều chỉnh .là thế nào?
- _ VĨ sao Nhà nước phải thực hiện sự điều chỉnh, điều tiết
-_ Nhà nước làm gì đề thực hiện sự điều tiết
©) Tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế:
- Môi Trường cho hoạt động nền kinh tế là gì?
- _ VÌ sao phải
- Nhà nước làm; gì để tạo lập mội trường ?
d) Kiêm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế:
-_ Kiểm tra là gì?
- _ Vì sao phải kiểm tra
- ~ Nội dung kiểm tra, ?
2 Liên hệ thực tiễn để nêu lên những hạn chế trong việc thực biện các chức
năng trên của Nhà nước ía hiện nay
(Học sinh tự liên hệ để tìm ra những hạn chế trong việc thực hiện từng chức năng nói trên (rong công tác quản lý kinh tế của nhà nước ta)
Trang 8a) Đối với các quốc gia trên thế giới nói chung:
~ Do có sự khác biệt về nguồn tài nguyên giữa các quốc gia
- Do sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia về khoa học và công nghệ
- Do có sự khác biệt giữa các quốc gia về điều kiện tái sản xuất
- Do tắt cả các quốc gia đều muốn đi sâu vào chuyên môn hoá sẵn xuẤt
- Do nhu cầu bảo vệ Tổ quốc
b) Đối với Việt Nam nói riêng:
* Xuat phat t tir yéu cầu bức xúc của bản thân nền kinh tế Việt Nam:
- Về vốn
- Về kỹ thuật công nghệ tiên tiến
- Về kinh nghiệm quản lý hiện đại
- Tình trạng dư thừa lao động
- Thị trường tiêu thụ hàng hoá trong nước
- Lao động đổi đào, thông minh, cần cù
- Khí hậu nhiệt đới, gió mùa
2.Quá trình hội nhập kinh tÊ quốc té dai và đang đựa lại những cơ hội và thách
thức gì đối với nền kinh tễ Việt Nam
a) Những cơ hội:
* Là thời cơ mới để thúc đây mở rộng quan hệ thương mại và hợp tác kinh
tế với các nước tạø vị thé vitng chắc cho VN trong phân công lao động quốc tế
- Mở rộng thị trường cho hàng hoá và dịch vụ
- Tăng khả năng thu hút đầu tư nước ngoài
- Tăng khả năng tham gia vào phân công lao động quốc tế
- Được cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp
c*9999406965 9698 7 1 anaananaaanaanaaaaaauyaaa
* Thúc đẩy công cuộc đỗi mới và phát triển kinh té trong Hước
Trang 9h) Thực hiện các quyền lợi của Nhà nước về KT j) Tổ chức bộ máy quần lý nhà nước về kinh tế
2 Những giải pháp chủ yẫu để thực hiện để đỗi mới QLNN về KT ở nước ta hiện
a) Đỗi mới chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế
b) Đỗi mới nguyên tắc quản lý kinh tế
- ¢) Déi méi phương pháp quần lý kinh tế
d) Đỗi mới công cụ quản lý kinh tế e) Đối mới cơ cấu tỗ chức bộ máy quản lý kinh tế
g) Đỗi mới chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý KT
Câu 8:
Trình bày các hình thức của kinh tế đối ngoại
Liên hệ thực tiễn ở nước ta để nêu lên những khó khăn, thuận lợi trong
việc thực hiện các hình thức kinh tế đối ngoại nêu trên
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
1.Các hình thức của kinh tỄ đối ngoại:
(có 4 hình thức chủ yếu) a)Xuất nhập khẩu hàng hoá:
- Khái niệm -
- Vaitrd
-_ Các hình tHức cụ thé
- _ Ví dụ thực tiễn minh hoạ
b)Đầu tư quốc tế ' oe
Trang 10va QT
- Khái niệm
- Vai trò
-_ Các hình thức cụ thé
- _ Ví dụ thực tiễn minh hoa
c) Hợp tác và chuyển giao khoa học công nghệ
- Khái niệm
- Vai trò
- Các hình thức cụ thể
- _ Ví dụ thực tiễn minh hoạ
ad) Dich vụ quéc té thu ngoai té
- Khai niém
- Vaitrd
Các hình thức cy thé
- _ Ví dụ thực tiễn minh hoạ
_ 2, Liên hệ thực tiễn ở nude ta dé nêu lên những khó khăn, thuận lợi trong việc
thực hiện các hình thức kinh tễ dỗi ngoại nêu trên
1 Sự cần thiết khách quan của đỗi mới QLNN về kinh tễ xuất phát từ lý do
chủ yếu sau đây:
Nền kinh tế Việt Nam - đối tượng của quản lý nhà nước đã và đang
(1) Từ một nền kinh tế phi thị trường sang nền thị trường;
(2) Từ một nền kinh tế kém phát triển chủ yếu là nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu đi lên nền kinh tế lớn với CNH & HĐH;
._ (3) Từ một nền kinh tế chủ yếu chỉ quan hệ với các nước XHCN trước
đây sang nền kinh tế mở và hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực
Trang 11Vì đối tượng của quản lý đã thay đỗi, đòi hỏi quản lý nhà nước đối với
nó cũng phải thay đỗi về nội đung, nguyên tắc, phương pháp, công cụ quản lý
2 Những nội dung chit yéu can thực hiện dé đổi mới QLAN đổi với nền kinh
té nude ta trong giai đoạn hiện nay,
- Đổi mới về chức năng quản lý
- Đỗi mới về nguyên tắc quản lý
- Đỗi mới về phương pháp quản lý
- Đỗi mới về công cụ quản lý
._- Đỗi mới về cơ cầu bộ máy quản lý ị
- Đồi mới về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý
- Đỗi mới về đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
Câu 10:
Những nội dung cỡ bản của quản lý nhà nước đối với kinh tỄ đối ngoại
kiên hệ thực tiễn về việc thực hiện các nội dung đó của nhà HHỐc ta
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
1 Những nội dung cơ bản của quản [ý nhà nước đôi với kinh tế đi ngoại,
- Xây dựếg quy hóạch, kế hoạch phát triển KTĐN
- Xây dựng và thực thi hệ thong pháp luật có liên quan đến quan hệ kinh tế đối mgoại và quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại
- Xây dựng và thực thi các chính sách kinh tế có liên quan đến quan hệ kinh
tế đối ngoại và quần lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại
~ Khuéch trương các hoạt động kinh tế đối ngoại
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tốt việc thực hiện quan hệ kinh tế đối ngoại -
- Xúc tiến hội nhập
- Quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế đối ngoại
- Thực hiện các quyền của một nước chủ nhà (thu thuế, phi )
2 Lién hé dé chi ra những mặt tốt, những mặt hạn chế của nhà nước ta trong công tác quản lý đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
(Học sinh tự liên hệ )
Trang 12PHAN THAM KHAO
(Khi soạn thảo các đáp án, nếu bí thi tham khảo)
A- VE NGUYEN TAC “KET HOP QLNN THEO NGANH VA THEO LANH
THO” TRONG QLNN VE KINH TE
{-VE QLNN THEO NGANH
1- Khái niệm Ngành trong kinh tế,
Ngành là một tập hợp các đơn vị SXKD, có một vài trong những điềm
- Cùng sử dụng một loại nguyên liệu
Ví dụ ngành Công nghiệp Xelulô (Chế biến Xo) Ngành này bao gồm
các đơn vị SXKD cùng sử dụng nguyên liệu là các thực vật có xơ, như gỗ, bã mía, các loại cây cổ và rơm, rạ, như các đoanh nghiệp làm Giấy, chế tạo đồ
Gỗ, sản xuất Sợi Visco-Coton
- Cùng chế tạo một loại sản phẩm, có giá trị sử dụng về cơ bản giống nhau, như các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Đồ ăn, đề uống Mỗi loại thực phẩm cụ thể có công dụng dinh dưỡng riêng, nhưng công dụng chung của chúng là Dinh dưỡng
- Cùng sử dụng một kệ thống thiết bị và công nghệ sản xuất về căn bản
giống nhau
Ví dụ Ngành Cơ khí Ngành này bao gồm các Đơn vị SXKD có cơ sở vật chất kỹ thuật về căn bản giống nhau, đều áp dụng công nghệ gia công nóng(Đúc, Rèn) và Công nghệ giai công nguội (phay, bảo, tiện, khoan, doa, )
Máy móc thiết bị của các nhà máy cơ khí về cơ bản là giống nhau, dù chúng
Trang 13tạo ra những sản phẩm có công dụng rất khác nhau: Ôtô, Máy Dệt, Máy tuốt
lúa, Máy cắt gọt kim loại,
2- Vì sao cần có sự QUNN theo ngành
a- Vì các đơn vị SXKD cùng ngành luôn có những vấn đề giống nhau,
xuất hiện trong quá trình SXKD, cần cùng nhau giải quyết thì mới giải nỗi
:hoặc mới giải được một cách có hiệu quả cao
Vi du:
- Với ngành là các đơn vị có cùng đầu vào, vấn đề chung nói trên là vấn
đề xây dựng cơ sở nguyên liệu: Trồng rừng để có nguồn xơ làm nguyên liệu
công nghiệp Giấy, Dệt, Đồ gỗ,
- Với ngành là các đơn vị có cùng đầu ra, vấn đề chung là van dé Phương
án sản phẩm cụ thể của toàn ngành sao cho sản phẩm được làm ra của các doanh nghiệp không Trùng, không Thiếu và thống nhất về chất lượng sản
phẩm
- Với ngành là các đơn vị SCKD có cơ sở vật chất kỹ thuật gống nhay, |
vấn đề chung là vấn đề khoa học và công nghệ của ngành: Sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp phụ tùng thay thế, hiện đại hoá máy móc thiết bị và công nghệ sẵn xuất
b- Vi cdc don vj SXKD không tự hợp lực với nhau để cùng giải quyét cdc vin dé chung trên, nên Nhà nước phải đứng ra tỗ chức giải quyết bằng quyên
lực hoặc các biện phác hỗ trợ nhất định
3- Sự thể hiện QLMM theo ngành
a- ThỂ hiện trên tổ chức bộ máy
Đó là việc thành lập ra ở các cấp chính quyền lãnh thổ các cơ quan chuyên quản tong ngành, trong đó:
- Ở cấp toàn quốc là các Bộ
Trang 14- Ở cấp Tỉnh và TP trực thuộc TW là các Sở
- Ở cắp Huyện-Quận-Thị xã-TP thuộc Tỉnh là các Phòng hoặc Ban
b- Thể hiện ở nội dung QLÌNN theo ngành
Việc QLNN đối mỗi chuyên ngành có nội dung riêng, song về đại thể,
việc QLNN theo ngành có những nội dung chính là:
% Dinh hướng sự phát triển sản xuất toàn ngành về:
- Chủng loại và số lượng sẵn phẩm cụ thể
- Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
+ Tổ chức phát triển cơ sở nguyên liệu cho ngành:
- Phát triển nguồn nguyên liệu trong nước
- Tổ chức công nghiệp khai thác nguyên liệu
- Định hướng nhập khẩu nguyên liệu một cách bền vững
- Và v V
‹+* Tổ chức phat triển khoa học và công nghệ của ngành
- Định hướng phát triển
- Xây dung lực lượng nghiên cứu, ứng dụng
- Hỗ trợ các doanh nghiệp đưa tiến bộ KH&CN vào SXKD
1-Khái niệm kinh tế lãnh thd
a- Khái niệm chung
Kinh tế lãnh thỗ là một tỖ hợp các đơn vị SXKD có mỗi quan hệ thường
xuyên, phổ biển với nhau và với một cộng đồng dân cư nhất định trên một địa bàn nào đó và với chính thiên nhiên của địa ban đó
b- í dụ.
Trang 15Vi du 1: Trén dia ban Tỉnh, có bốn doanh nghiệp khác ngành, trong đó
có nhà máy Chè, nhà máy Dệt, nhà máy Thúy tỉnh, nhà máy Văn phòng phẩm
(Tạm gọi là các nhà máy A-B-C-D) và nhà máy Cơ khí Bốn nhà may A, B, C,
D được đặt ở tỉnh này vì có nguồn nguyên liệu và vì có thị trường tiêu thụ Vì dân cư ở Tỉnh cần Chè uống, Trang phục, Bóng đèn phích nước và Đồ dùng học tập cho con em đi học Còn nhà máy Cơ khí được bố trí ở đây vì bốn nhà máy A, B, C, D cần sửa chữa, bảo dưỡng máy móc cho họ khi có sự cố, Ngoài 5 doanh nghiệp công nghiệp nói trên, trên địa bàn tỉnh này còn có các đơn vị trồng Chè, Khai thác cát trắng làm thủy tỉnh, trồng Béng-Day-Gai cho nha
Như vậy, cụm 5 doanh nghiệp nói trên và các đơn vị trồng cây công
nghiệp, khai thác cát là kinh té lãnh thé Trén thie té, một cụm kinh tế trên
địa bàn Tỉnh không đơn giản như thế Nhưng đó là hình ảnh tượng trưng để quan đó mà hiểu thế nào là kinh tế lãnh thé
Ví dụ 2: Giã sử, trên toàn lãnh thổ quốc gia nado đó có 10 tỉnh và mỗi
tỉnh đều có một cụm kinh tế như trên Đồng thời, tẤt cả các cụm kinh tế Tỉnh
đều cần có Điện, có Than, có Thép, có Xỉ măng để phục vụ cho việc xây dung
và vận hàng các đoanh nghiệp A-B-C-D-Cơ khí-Nông nghiệp nói trên, nhưng
vì nhiều lý do, không thể xây ở mỗi Tỉnh một nhà máy Điện, một nhà máy Luyện kim, một nhà máy Xi măng, mà chỉ cần xây một nhà máy Điện, một nhà máy Luyện kim, một nhà máy Xi măng chung cho tẤt cả các Tỉnh(cho cả Nước) Các nhà máy Điện, Luyện kim, Xi măng này tất nhiên phải được đặt trên địa bàn nào đó của một Tỉnh nào đó, nhưng nó có quan hệ toàn quốc
Khi đó, nhà máy Điện, nhà máy Luyện kim, nhà máy Xi măng cùng với
10 cạm kinh tế theo địa bàn Tỉnh sẽ tạo thành Cụm kinh tế quốc gia Đó chính
là Hệ thống Kinh tế quốc dân
c- Lưu ý quan trong
- Điều cần tá ý (ý là TÍNH TƯƠNG 6 DOI CUA KHÁI NIỆM LÃNH THỎ
Trang 16- Tương déi nhw thé nao:
> Có nhiều cấp lãnh thổ, chứa dựng các cụm kinh tế
Hai ví dụ trên cho thấy, có Cụm kinh tế trên địa bàn Tỉnh, có Cụm kinh
tế trên địa bàn Quốc gia Trên thực tế, còn có Cụm kinh tế trên địa bàn Huyện
> Mỗi cụm kinh tẾ không đóng kín quan hệ trong phạm vi lãnh thô
Chẳng hạn, mỗi Cụm kinh tế trên địa bàn Tỉnh nói trên không chỉ quan
hệ nội bộ với nhau về mọi mặt Chẳng hạn các nhà máy Chè, Dệt, Thủy tỉnh của cä mười Tỉnh chỉ quan hệ với Nông Nghiệp về nguyên liệu, còn sản phẩm làm ra của chúng, ngoài phần bán ra trên thị trường Tỉnh, còn có thể xuất
khẩu Riênh nhà máy Văn phòng phẩm còn phải nhập nguyên liệu từ tỉnh
- khác, thậm chí; từ nước khác để sản xuất Mực, các Đồ ding học tập tỉnh xảo
khác
2-Vì sao cần quản lý theo LT
- Vì cần có sự thống nhất hành động cửa tẤt cả các đoanh nghiệp khác ngành trong việc cùng tạo ra một Hệ thống sản phẩm khác nhau nhưng cần đồng bộ về cơ cầu chủng loại, chất lượng và số lượng mỗi loại sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của xã hội
- Vì cẦn có sự thống nhất phục vụ các doanh nghiệp tuy khác ngành nhưng cùng có những nhu cầu như nhau về cấp Điện, Nước, Hơi nóng, một số dịch vụ bao bì, vận tải và thoát nước, thoát rác,
- Vì tất cả các doanh nghiệp tuy khác ngành, nhưng đều có chung như
cầu phục vụ dân sinh về Ăn, Ở, Học tập, Đi lại, Chữa bệnh, Sinh hoạt văn
hóa
3- Sự thể hiện của QUNN về Kinh tế theo LT:
a- Về tổ chức bộ máy
_Đó là việc thành lập ở mỗi CẤp(Tầm) lãnh thỗ một Bộ máy Hành chính
nhà nước, có choc năng Quản lý toàn dign-lién ngành theo lãnh thé, trong đó:
Trang 17- Ở cấp Quốc gia, đó là Chính Pha
- Ở cấp Địa phương, đó là UBND Tĩnh-Huyện-Xã và các cấp tương
đương
Chính Phủ và UBND các cấp là Cơ quan QLNN toàn diện, liên ngành,
chứ không riêng một ngành nào, cấu thành Cụm kinh tế trên địa bàn đó:
Toàn Quắc, Tỉnh hoặc Huyện-Xã
b- Và nội dung, nhiệm vụ QLNN theo LT
Đó chính là toàn bộ nội dung QLNN về Kinh tế, mà từ cẤp TW đến địa phương đều phải làm, bao gồm:
_ "Xác định Mục tiêu phát triển KT-XH của toàn Lãnh thổ, do minh QLNN
- Hoach dinh Chién Inge, Quy hoach, Kế hoạch, Dự án cụ thể nhằm phát trién KT-XH theo Mục tiêu đã định
- Xây dựng hoặc vận dụng hệ thống Pháp luật-Pháp Quy để QLNN về Kinh tế
- Tổ chức lực lượng Kinh tế lãnh thổ theo Chiến lược, Quy hoạch, Kế
- Thanh tra, giám sát hoạt động kinh tế và xử lý vi phạm theo them
quyền được giao
II- VẺ KÉT HỢP QLNN THEO NGANH VA LT
1- Những sự kết hợp cần có - ¬
Về tỗ chức bộ máy QLÌNN
Trang 18Đó là việc đồng thời việc bố trí hai hệ thống bộ máy QLNN:
* Bộ máy QLNN chuyên ngành: Các Bộ-Sỏ-Ban
“ BO may QLNN tổng hợp liên ngành: Chính Phủ-UBND các cấp
b-VỀ hoạt động QLNN
% Các cơ quan QLNN theo ngành thực hiện QUNN theo ngành dưới
sự Tổng điều hòa của Cơ quan QLNN theo Lãnh thé
“ Co quan QLNN theo Lanh thổ thực hiện thường xuyên sự Giao Ban QLNN giữa các cơ quan QLNN theo ngành, định hướng và điều chỉnh nhiệm vụ QLNN theo ngành của tong cơ quan chuyên ngành theo một yêu cầu có hài hòa chung giữa tẤt cả các ngành
- trên lãnh thổ - - 2- Vì sao cần kết hợp
a-Để bảo đảm vừa chuyên sâu(Theo ngành) và toàn diện(Liên ngành) Đây là xét sự Kết hợp giữa QLNN của các Bộ-Sỏ- Ban với sự Chỉ đạo, Điều hành Tổng hợp của Chính Phú-UBND các cấp Sự QLNN chuyên ngành của Bộ-Sở-Ban bảo đầm cho sự QLNN được sâu sát tong ngành Còn sự Chỉ
đạo, Điều Hành của Chính Phú-UBND các cấp bảo đảm cho sự QUNN theo
từng chuyên ngành có sự đồng bộ, ăn khớp với sự QLNN đối với nhiều chuyên ngành khác
; b.ĐỂ bảo đảm vừa chuyên sâu(Theo vùng) và toàn diện(Liên vùng)
Đây là xét sự Kết hợp giữa QLNN của Chính phủ với UBND các cấp Sưej kết hợp này bảo đảm cho sự QUNN vừa sâu sát dến từng địa bàn, vừa bảo đâm sự phát triển của cả nước, khi cái riêng được đặt đúng trong cái chung
B- VẺ SỰ CÀN THIẾT CUA QLNN VE KINH TE
Trang 19Quản lý nhà nước về kinh tế là sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của
nền kinh tế, trong đó, chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nhân Để thực hiện sự can thiệp đó, Nhà nước phải chỉ phí cho công tác quản lý về
nhiều mặt và thường rất lớn, nhưng không phải bao giờ cũng được các đối tượng quản lý của Nhà nước đồng tình Vậy, tại sao Nhà nước lại làm cái việc tốn công
mà không phải bao giờ và ở đâu cũng nhận được sự đồng tình đó?
Mặc dù như vậy, Nhà nước vẫn phải làm, vì những lý do sau đây:
a- Làm kinh tế có hiệu quả là một việc làm rẤt khó, không nhiều người có thể
làm nỗi, chỉ có nhờ Nhà nước, các sự nghiệp trên mới thành
- Làm kinh: fẾ là một khái niệm, đã được định nghĩa theo nhiều cách Trong
phạm vi chủ đề, được bàn ở đây, khái niệm này được hiểu hạn hẹp là, việc đầu tư,
xây dựng cơ sở sản xuất-kinh doanh của mỗi công dân hoặc nhóm công dân nào đó, Đơn giản hơn, có thể hiểu, đó là việc lập doanh nghiệp của ai đó
- Người làm kinh tế theo nghĩa trên cần phải biết làm gì? Có hai việc lớn là: Biết tính toán để xác định xem, nên sản xuất-kinh doanh ngành hàng gì, và Biết tính
toán lựa chọn cách sản xuất kinh doanh, từ việc chọn lựa công nghệ-thiết bị đến việc lựa chọn nguyên liệu, lựa chọn địa điểm xây dựng doanh nghiệp, lựa chọn đối tác, lựa chọn nhân sự quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất,
- Những việc trên khó như thế nào? Khó ở chỗ, thị trường rộng lớn, không
dễ biết được nhu cầu, không dễ biết được thực lực và lòng dạ đối tác, đối thủ Khó
còn ở chỗ, để mở doanh nghiệp cần có nhiều vốn, cái mã rất ít người có được, nhất
là những người trẻ tuổi, tự thân xây dựng sự nghiệp của mình, không phải là người
kế nghiệp ông cha Khó ở chỗ, để doanh nghiệp sau khi mở ra có thể hoạt động được cần có nhiều phương tiện khác, như cầu đường, phà, cảng, được gọi chung là
cơ sở hạ tầng kinh tế Ngoài ra, khó còn ở những bất trắc của môi trường tự nhiên
và xã hội Đó là tất cả những gì, mà một người muốn dân thân lập nghiệp kinh tế
phải đương đầu, mà thả năng đương đầu của phần lớn những người lập nghiệp về
các mặt trên là rất hữu i han,
Trang 20- Kết luận: để có nền kinh tế hoặc để làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, không thể không có sự hỗ trợ, bảo vệ của Nhà nước Bởi ngoài Nhà nước,
trong xã hội, không cơ quan, tổ chức nào, càng khô có cá nhân nào có thể đáp ứng
nổi sự trông đợi của công dân-doanh nhân về các mặt nói trên
b- Kinh tế là lĩnh vực chứa đựng nhiều mâu thuẫn đặc biệt, mà chỉ có Nhà
nước mới xử lý nỗi
- Các loại mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tẾ rất nhiều, nhưng có thể phân chia khái quát thành ba loại chính: Mâu thuẫn giữa các doanh nhân trên thương trường, Mâu thuẫn giữa Chủ và Thợ, Mâu thuẫn giữa Doanh nhân với Cộng đồng,
mà trực tiếp là với Nhà nước
Loại thứ nhất có bản chất là sự trao đổi hàng hoá không sòng phẳng, một trong hai bên xâm phạm lợi ích của bên kia Biểu hiện cụ thể của sự xâm phạm này
rất nhiều và đa dạng: Xâm phạm Vốn, Hàng hoá, Trí tuệ, Kiểu đáng hàng hoá,
Loại thứ hai có bản chất là quan hệ lao động tiền lương không công bằng và
sự ngược đãi người làm thuê
Loại thứ ba phong phú hơn, nhưng bản chất là sự chốn tránh nghĩa vụ đối với Cộng đồng, đối với Nhà nước của các doanh nhân
- Tính chất đặc biệt của các mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế là: Phê biến, Thưởng xuyên và Căn bản Phổ biến vì chúng diễn ra khắp nơi, động chạm đến
_ tuyệt đại bộ phận dân chúng Thường xuyên vì chúng diễn ra liên tục, bất kế lúc
nào Căn bản vì nó động chạm đến cái gốc của sự sống con người: vật chất Nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội cũng có mâu thuẫn, thậm chí gay gắt, nhưng không phổ biến, không thường xuyên và cũng không căn bản Ví dụ các mâu thuẫn
trong việc đạo nhạc, đạo văn, ăn cắp công trình khoa học,
e- Nhà nước phải QLNN về kinh tế vì trong nền KTQD có một phần là kinh tế
nhà nước
Trang 21- Nội dung kinh tế nhà nước gồm: Vốn nhà nước trong các doanh nghiệp, Các loại công sản khác: Tài nguyên, Hạ tâng cơ sở,,
- Sở dĩ Nhà nước phải xây dựng lực lượng “kinh tế tiêng” vì Nhà nước cần
có một loại công cụ đặc biệt để điều chính nền KTQD nói riêng, các quan hệ xã hội
nói chung, việc mà các công cụ quản lý khác không thích hợp
- Sở dĩ Nhà nước phải quản lý bộ phận này vì, các yếu tố vật chất trên không
tự phát huy tác dụng một công cụ, Nhà nước cũng không thể trực tiếp nắm giữ bộ phận vật chất này, mà phải tổ chức chúng thành lực lượng và giao chúng cho những con người cụ thé dé họ vận hành các công cụ này và tiếp cận thị trường
Khi Nhà nước đã trao công cụ vật chất cho những con người cụ thể sử dụng
dé thực hiện nhiệm vụ, do Nhà nước giao, Nha nước phải quản lý việc sử dụng
.công cụ, mà mình trao cho họ Nếu không quản lý, các công cụ này có thể bị mất hoặc không được sử dụng vào các việc mà nó cần xuất hiện
B- VẺ CHỨC NĂNG QLNN VE KINH Th
QUNN về kinh tế thường bao gồm nhiều hoạt động cụ thể Các hoạt động
này thường rất đa dạng, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế, từng loại đối tượng quản lý cụ thể Đề có thể làm tròn bổn phận của mình trước nhân dân trong việc quản lý nền kinh tế quốc dân, Nhà nước nói chung, mỗi công chức nói riêng cần phải hiểu như thể nào về Chức năng quản 1ÿ nhà nước vé kinh: tẾ
a- Chức năng là một thuật ngữ đa nghĩa, do sự đa dạng của lĩnh vực, có sử dụng thuật ngữ này Trong lĩnh vực quản lý nói chung, QLNN về kinh tế nói riêng, thuật ngữ Chức năng có thể hiểu theo các góc độ sau đây:
- La chức trách, trách nhiệm, nhiệm vụ mà Nhà nước phải thực hiện trước
công dân trong hoạt động kinh tế của họ Khi công việc quản lý được đưa lên thành chức năng có nghĩa là phải làm Nếu Nhà nước không làm là Nhà nước có lỗi Cũng
Trang 22các việc làm đó, nếu gọi là Nội dung thi khi thực hiện, người thực hiện có thể lĩnh hoạt, thay việc này băng việc khác, miễn là tròn trách nhiệm
- Là vai trò không thể thiểu được của Nhà nước đối với công dân trong cuộc sống kinh tế của họ Trên giác độ tiếp cận này, thuật ngữ Chức năng khẳng định
sự duy nhất của Nhà nước đối với Dân
- Là tác dụng, là ích lợi căn bản của những việc làm cụ thể của Nhà nước đối với công dân trong việc làm kinh tế của họ Khi tiếp cận phạm trù Chức năng theo góc độ này, từ Chức năng thể hiện tính Có gi của QLNN mà công dân nên biết để đón nhận
b- Phân biệt Chức năng QLNN với Nội dung OLNN
- Vấn đề: Hiện nay; khi kể ra chức năng của QLNN về kinh tế nhiều người
đưa vào phạm trù này cả những việc như làm luật xây dựng chiến lược, kế hoạch,
quy hoạch, kiểm tra, điều chỉnh, điều hành, tạo môi trường, Bên cạnh đó, cũng
chính các việc làm trên lại được sách khác, người khác gọi là Nội dung hoặc nhiệm
vụ của QUNN về kinh tế Vậy, đâu là chức năng, đâu là nội dung, đâu là nhiệm vụ
của QLNN về kinh tế
- Cách hiểu: Tên gọi khác nhau về cùng một việc, một nội dung là do cách tiếp cận khác nhau Khi gọi chúng là chức năng phải đứng trên quan điểm tương quan hệ thống: Chủ thể với đối tượng quản lý, Nhà nước đối với doanh nhân Trước các doanh nhân, Nhà nước có chức năng gì, Tác dụng gì, Vai trò gì, ích lợi gì? Nếu đặt vấn đề rõ ràng như thế sẽ thấy, Chức năng của Nhà nước không đồng nhất với những nội dung của việc QLNN về kinh tế Để thực hiện chức năng bảo vệ công dân kinh tế, Nhà nước phải làm Luật, phải thanh-kiém tra, Dé hỗ trợ công dân làm kinh tế, Nhà nước phải chỉ dãn họ bằng Chiến lược, Quy hoạch, Dự án, Tạo môi trường thuận lợi, Sao có thể gọi đó là Chức năng được Đó là việc làm để thực -_ hiện chức năng Việc làm cụ thể có thể thay đổi, nhưng Chức năng thì bat biến
Trang 23c- Với sự khái quát đó trong cách hiểu về Chức năng của Nhà nước trong QLNN
về kinh tế, khi tiến hành QLNN về kinh tế, Nhà nước phải thực hiện hai chức năng
cơ bản sau đây:
Một là, bảo vệ các lợi ích chính đáng của các chủ thể quan hệ kinh tế
- Chủ thể quan hệ kinh tế là các bên tham gia vào quá trình kinh tế: Những
người sản xuất, Những người tiêu dùng, Những người cung ứng, Những người chịu
hậu quả gián tiếp của quá trình kinh tế đó
- Hình thức chủ thể kinh tế phổ biến là: các doanh nhân, các hộ tiêu đùng,
Chính phủ(tiêu dùng), cộng đồng xã hội Mỗi loại chủ thể trên có hàng vạn, hàng
triệu cá thể cụ thể hoặc xuất hiện dưới hình thái người đại điện
- Lợi ích chính đáng của các chủ thể là lợi ích mà chủ thể đó được hưởng nhưng không làm thiệt đến chủ thể khác,
- Sự bảo vệ của Nhà nước đổi với các chủ thể quan hệ kinh tế về các lợi ích chính đáng này có nghĩa là, Nhà nước sẽ làm tất cả những gì để không chủ thể nào
khác được xâm phạm lợi ích này của họ
- Khi gọi việc bảo vệ này là Chức năng của Nhà nước có nghĩa là đã khang định rằng, Nha nuéc Phdi lam viéc nay, rằng đó là trách nhiệm hoặc nhiệm vụ của Nhà nước Nếu Nhà nước không làm là Nhà nước có thiếu sót
Hai là Hỗ trợ công dân, doanh nhân làm kinh tế,
- Hỗ trợ cái gì? Hỗ trợ tất cả những gì mà khi lập nghiệp, hành nghề, -người
lập nghiệp, hành nghẻ cần phải có, nhưng họ không có hoặc không có đủ Điều cụ thể, cần hỗ trợ là rất đa đạng, phong phú, song có thể quy thành bến nhóm chính: ý chi, tri thức, phương tiện, môi trường Mỗi mặt trên lại bao gồm nhiều mặt nhỏ cấu thành Đó là những yếu tế khách quan và chủ quan, mà không một ai khi dân thân
trên con đường lập nghiệp kinh tế lại không cần có Thiếu một trong bến yếu tố đó,
người lập nghiệp có thể bị coi là chưa chuẩn bị đày đủ, chưa tính hết mọi đường, nếu có thành đạt cũnh chỉ là nhờ may mắn
Trang 24- Vì sao Nhà nước phải hỗ trợ? Có hai lý do căn bản: Công dân yếu và Trách nhiệm pháp lý của Nhà nước
Nếu phân tích chỉ tiết bốn yếu tố cần cho người khởi nghiệp kinh tế, chúng ta
sẽ thấy, đó là những thứ, hiếm có đủ ở mỗi con người Mỗi yếu tố tự nó đã là một giá trị khó có (Tri thức, ý chí,) Bên cạnh đó, các yếu tố đó lại triệt tiêu nhau khi
chúng hội tụ vào mỗi con người: Người trẻ thường giầu ý chí vì chưa vấp váp, đời
còn đài, nhưng lại thiếu kinh nghiệm, quan hệ bạn bè hẹp Khi có nhiều kinh
nghiệm, giầu quan hệ bè bạn, để giành làm vến được nhiều thì đã về già, lại trải
nhiều thất bại thương trường, đâu còn nhiều ý chí như thời trai trẻ
- Kết luận: Để sớm đồng bộ các yếu tố cần có cho một con người lập nghiệp
kinh tế, Nhà nước phải đảm nhiệm phần bù đắp các thiếu hụt cho những ai dân thân
vào nghiệp lớn: làm kinh tế
C- Vi CONG CU QLNN VE KINH TE
d- Khái niệm công cụ quản lý
“Công cụ” là từ dùng trong lao động sản xuất Khi vận dụng vào hoạt động
xã hội, từ này rất đa nghĩa Nhưng về căn bản, khi gọi một cái gì đó là “công cụ”, cái được gọi phải là cái, giúp con người thực hiện được mục đích Nhưng bản thân cái được gọi là mục đích cũng rất đa dạng: có mục đích cuối cùng, mục đích trung
chuyển, mục đích trước mắt
Vì thế, công cụ trong quản lý nói chung, QLNN về kinh tế nói riêng, có thể
hiểu một cách tương đối là, đó tà cái, mà nhờ nó, cái khác có thể được thực biện
Ví dụ: Để các nông dân đầu tư sâu vào nông nghiệp, Nhà nước cho nông dân
vay ưu đãi Như vậy, cho vay ưu đãi là công cụ dé thực hiện điều Nhà nước mong
muốn là, nông dân đầu tư sâu vào nông nghiệp Nhưng để làm được việc cho vay
ưu đãi, Nhà nước lại phải lập ra các ngân hàng thương mại của mình Khi đó, các
Trang 25NHTMQD lại là công cụ để thực hiện việc cho vay ưu đãi, chứ Nhà nước không
thê trực tiếp làm việc này
b~ Các loại công cụ trong QLNN về kinh tể
Xuất phát từ tính chất tương đối như trên của khái niệm “Công cụ quản lý
kinh tế”, đưới đây đưa ra một hệ thống công cụ, được giới hạn trong mối quan hệ nhất định với cái, cần có nó để thực hiện Có nghĩa là, dưới đây là hệ thống công cụ
dé thực hiện các phương thức QLNN về kinh tế
Để QLNN về kinh tế, Nhà nước áp dụng ba phương thức: Cưỡng chế,
Khuyến khích, Thuyết phục Các công cụ nhằm thực hiện các phương thức này gồm có:
- Công cụ thể hiện ý muốn của Nhà quản lý, tức Nhà nước Người quản lý
nào cũng phải bày tỏ cho đối tượng quản lý biết, mình muốn gì Nhà nước khi tiến
hành QLNN về kinh tế cũng phải làm việc đó, và công cụ để làm việc đó là Pháp
luật và Kế hoách, thể hiện cụ thể thành Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch và các
Dự án Thông qua Pháp luật và các văn bản có tích Kế hoạch, Nhà nước cho đếi
tượng QLNN biết phải, cần làm gì và phải làm như thế nào
- Công cụ thúc đây, lôi kéo, đối tượng quản lý tiến theo hướng mà người quản lý là Nhà nước đã đặt ra, được công cụ thứ nhất thể hiện Có nghĩa là, những công cụ làm cho đối tượng quản lý của Nhà nước tuân thủ Pháp luật, hưởng ứng
Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Dự án, do Nhà nước vạch ra Loại công cụ này
chính là toàn bộ lực lượng vật chất, có tác dụng cưỡng chế, kích thích, thuyết phục
đối tượng quản lý làm theo Nhà nước Đó là Ngân sách nhà nước, là tài nguyên quốc gia, là các Doanh nghiệp nhà nước hoặc vốn nhà nước trong các công ty cổ phan, là hệ thông các phương ti tiện " cưỡng ¢ chế khác,
- Công cụ để : str “dung cd cdc b công ‹ cụ nói trên, biến lực lượng vất chất trên đây thành lực tác động lôi cuốn, thu hút, cưỡng chế đối tượng làm theo Nhà nước Với tính chất như vậy, Igai công cụ này chính là các cơ quan thực hiện tác động, như các ngân hàng thương m mại quốc doanh, các co quan Thué, cdc Doanh nghiép 100%
¢
Trang 26vốn nhà nước, các công chức đại diện vốn nhà nước trong các công ty cổ phan, các trung tâm khuyến nông, khuyến công, các đơn vị bảo vệ pháp luật,
Trong thực tiễn QLNN, loại công cụ này thường được biết đến khá đầy đủ, thường xuyên, bởi nó có bể nếi rõ ràng
c- Sự vận động của một sé công cụ trong quá trình QLINN về kinh tế
Vận hành công cụ là sự sáng tạo không ngừng của cán bộ, công chức và các
cơ quan QLNN Vì thế khó có thể hình dung hét sự vận hành của chúng Tuy thế,
về tổng thế, có thé thấy được sự vận hành của một số công cụ như sau:
- Của công cụ thuế
Nhà nước có thể giảm hoặc tăng thuế để khuyến khích sản xuất này, hạn chế sản xuất kia, thông qua thuế thu nhập có phối hợp với các hoạt động bảo trợ xã hội
để thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân, “lấy bớt của người giầu chia cho người nghèo”
- Của công cụ lãi suất ngân hàng
Nhà nước thành lập các ngân hàng thương mại quốc doanh, giao nhiệm vụ điều tiết sản xuất cho họ qua việc cho vay ưu đãi Các ngân hàng này dùng tiền của Nhà nước, nhằm vào các đối tượng đang có thiện chí sản xuất kinh đoanh theo yêu cầu của Nhà nước để cho vay lãi suất thấp Đồng thời thực hiện nhận gửi lãi suất cao để hút tiền cất trữ của nhân dân
Tất nhiên, một ngân hàng mà khi cho vay thì lấy lãi suất thấp, khi nhận gửi
lại trả lãi suất cao, sẽ phải phá sản Nhưng đó là công cụ của Nhà nước chứ không thuần tuý là doanh nhân Các ngân hàng-công cụ này được ngân sách nhà nước bao cấp theo công vụ mà nó thi hành, được kiểm soát bằng tiêu chí riêng Đồng thời, ngân sách nhà nước vẫn có thể tự bù đắp cho sự bao cấp này bằng việc điều tiết thu nhập qua các sắc thuế Ví du, thuế thu nhập cao, đã nêu ở trên
D- VE LY DO HOI NHAP KTQT
Trang 27Hội nhập quốc tế về kinh tế là một chủ trương chiến lược của đảng và Nhà
nước ta Vậy, vì sao Đảng ta có chủ trương đó?, Các kênh quan hệ quốc tế về kinh
tế như thế nào? Đối với nước ta, kênh nào là quan trọng nhất? Nhà nước và các
doanh nhân cần làm gì để việc hội nhập đó có thê thực biện được
1 -Lý đo khiến Đảng và Nhà nước ta chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế
- Vì chúng ta thiếu nhiều điều kiện để thực biện mục tiêu Dân giầu,
Nước mạnh, Xã hội Văn mình
Mục tiêu Dân giầu, Nước mạnh, Xã hội Công bằng, Dân chủ, Văn mình là
không thể không thực hiện Nếu không thực hiện được mục tiêu đó, tình thế đất
nước ta sẽ vô cùng phức tạp về nhiều mặt, thành quả của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc sẽ không còn ý nghĩa
Trong việc thực hiện mục tiêu trên, việc thực hiện Dân giàu, Nước mạnh, Xã
hội Văn minh là rất khó khăn, vì chúng ta thiếu nhiều điều kiện, trong đó, điển hình
nhất là vốn và khoa học công nghệ
Để có Nước mạnh phải làm nhiều việc, trong đó, việc hàng đầu là phải làm
cho nước mạnh về kinh tế Để có nước nạnh về kinh tế phải làm nhiều việc, trong
đó trước hết phải có ngân sách mạnh Để có ngân sách mạnh, phải có Dân giầu Để
dân giầu, đân phải có việc làm Để dân có việc làm phải đầu tư Nhưng nước ta
dang rất thiếu vốn Biểu hiện của sự thiếu thốn này là cơ sở sản xuất của ta không nhiều, nơi làm việc rất thiếu, người không có việc rất đông, người xin đi làm thuê ở nước ngoài ngày càng đông, kể cả những việc làm không vẻ vang và thu nhập thấp, như việc đi ở cho các gia đình, Để giải quyết tình trạng đó cần phải mở cửa cho các nhà đầu tư mang vốn vào Việt nam Họ sẽ xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại nước ta, tạo việc làm cho dân ta Đồng thời, sau quá trình này, nhân dân ta sẽ từng bước trưởng thành, tiến tới tự lập, xây đựng nên doanh nghiệp của mình Đó là cái gốc để có dân giầu, từ đó có Nước mạnh
Bên cạnh vẫn đề việc làm, việc đầu tư nước ngoài còn đem đến cho nước ta
những thành tửu khoa học công nghệ mới, thể hiện trên nhiều lĩnh vực, từ trong sản
Trang 28
“Cơ hội”, xét theo ngữ văn, là thuận lợi có tính thời điểm Có nghĩa là, những thuận lợi này nếu không “chớp” lấy thì sẽ không có lần thứ hai Như vậy, Cơ hội là thuận lợi, nhưng là thuận lợi nhất thời
` Trong vẫn đà hội nhập kinh tế quốc tế, từ “Cơ, hội” có thể hiểu thiên về thuận
lợi, với hàm ý là “Mới được tạo ra” Tức là, nhờ hội nhập mà có thuận lợi đó
Với cách hiểu đó, nhờ hội nhập ta có được thuận lợi sau đây:
- Thuận lợi trong việc khai thác tài nguyên khó khai thác Đối với nước ta,
loại tài nguyên như thế này chủ yếu là dầu mỏ, thuỷ năng, năng lượng hạt nhân, thuỷ năng biển, Có thể còn nhiều thứ khác nữa, mà chỉ viới con mắt kỹ thuật mới
có thể nhận biết hết được Những tài nguyên này có nhiều ở nước ta, nhưng ta không đủ vốn, đủ chuyên gia cao cấp cho việc khai thác chúng Nếu hội nhập, các
nhà đầu tư nước ngoài sẽ làm việc này, nhờ đó, trước mắt, ta có thu nhập, sau này ta
tự làm, nhờ trực tiếp học hỏi trên các công trình nước ngoài, có mặt ở nước ta
- Thuận lợi trong việc nâng cao trình độ khai thác và sử dụng tài nguyên,
điều mà hiện nay ta tự làm còn rất lãng phí: không tận khai, không chế biến mà xuất
khẩu thô: dầu thô, gỗ cây, hoa quả tươi, da sống,
- Thuận lợi trong việc đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao, từ người thợ đến các nhà quản trị kinh doanh Các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt nam là Trường dạy nghề khôn: chính thức cho lao động Việt nam, nhưng nếu chúng ta có
ý thức và quyết tâm học hỏi, thì sẽ thu nhận được ở đó nhiều bài học quý giá, điều
mà chưa chắc đã có tại các trường dạy nghề chính thức
- Thuận lợi trong việc tạo việc làm cho số lớn lao động Việt nam, điều mà nếu chỉ bằng con đường xuất khẩu lao động, thì không biết bao giờ mới có thể giải quyết nỗi Chưa nói rằng, con đường xuất khẩu lao động đầy chông gai, rủi ro
Theo hướng đó, còn có theer thấy nhiều thuận lợi khác
b- Thách thức
Trang 29xuất đến quản trị kinh doanh, từ tay nghề người thợ đến tác phong công nghiệp Đó
chính là kết quả Văn minh mà hội nhập kinh tế quốc tế có thể đem lại cho ta
- Vì nước ta có những tiềm năng, nếu được kết hợp với lực lượng kinh té khu vực vừ quốc tế thì việc thực hiện mục tiêu Dân giầu, Nước mạnh, Xã hội Văn mình sẽ có kết quả nhanh hơn
Tiềm năng đó là lao động, tài nguyên, đất đai làm công nghiệp, khí hậu địa
kinh tế Những tiềm năng này có nhiều đặc thù, mà khi ở trong tay chúng ta, chúng không có giá trị, nhưng khi đặt vào hệ thống kinh tế lớn hơn, ví dụ kinh tế khu vực, kinh tế quốc tế, chúng sẽ trở nên quý giá
Đó là các sản phẩm mỹ nghệ thủ công, các nông, lâm sản đặc chủng, các tiểu vùng khí hậu, có giá trị nông nghiệp đặc thù, Người Việt nam ta chưa hoặc không cần, không thể tận thu các giá trị này Nhưng các nền kinh tế-xã hội phát triển cao
lại coi đó là những giá trị khó kiếm tìm Đó chính là nhân tố, bảo đảm cho sự hội
nhập kinh tế quốc tế của chúng ta có được sự bình đẳng, an toàn
- Điều kiện quốc tế đã ngày càng trở nên thuận lợi cho việc mở của và hội nhập kinh tế của nước ta
Đó là xu thế đối thoại, là sự giác ngộ của nhân loại về sự cần thiết phải hoà
nình hữu nghị để cùng nhau giải quyết các vấn đề có tính toàn cau vi sy sống không chỉ của riêng ai Đó là môi trường quốc tế mới, khiên nước ta có thể “làm bạn của tất cả các nước”, như tuyên ngôn của Đảng ta
2- Cơ hội và thách thức của Hội nhập
Trong tiến trình Việt nam gia nhập WTO, người ta nói nhiều đến các từ “Cơ
hội”, “Thách thức” Vậy chúng là cái gì? Chúng ta phải làm gì với những cái được gọi là “Cơ hội”, “Thách thức”đó?
g- Cơ hội
das es!
Trang 30Về ngữ nghĩa, thách thức là điều đưa ra đề thử tài ai đó, khi người bị thử có ý
định đạt đến một cái gì, có liên quan đến điều thử thách kia Ví dụ, độ sâu của hề nước là thách thức đối với người muốn lấy vật quý ở dưới đấy hồ nước đó
Trong việc hội nhập quốc tế về kinh tế, thách thức được hiểu thiên về khó khăn mà nhà nước, xã hội và doanh nhân Bặp phải, khi kinh tế Việt nam hội nhập
kinh tees khu vực hoặc thể giới
Theo nghĩa đó, khi hội nhập, chúng ta sẽ gặp các khó khăn sau đây:
- Khó khăn với nghĩa là, những việc khó đối với ta, mà nếu không làm nổi, sẽ
không có lợi trong hội nhập Thuộc loại này, khó khăn lớn của chúng ta là;
+ Đối với các doanh nhân, doanh nghiệp Việt nam, vấn đề tập trung là khả
năng cạnh tranh, thể hiện ở chất lượng, giá cả hàng hoá, nghiệp vụ và kỹ thuật kinh
doanh Nhiều mặt hàng của fa có chất lượng thấp và giá bán cao Riêng với giá
báu, ta có thể hạ xuống, nhưng khi đó sẽ bị lỗ hoặc phải giảm chỉ phí lương Điều
đó làm thiệt người lao động ‘
+ Déi voi Nha nước, đó là một đối tượng quản lý mới, hoạt động theo quy
chế chưng của tổ chức kinh tế, mà ta hội nhập Điều đó khiến Nhà nước ta phải
thích ứng từ theer chế đến khoa học và công nghệ quản lý, sao cho phù hợp và thông suết với mặt bằng quản lý quốc tế Điều này đối với Nhà nước ta không phải
là việc đễ Đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy nhà nước ta sẽ phải được đào tạo
_ lại, nâng cấp và cập nhật kiến thức, thông tin và nhiều phẩm chất khác mới có thể
tiếp quản được đối tượng mới này
- Khó khăn được hiểu như là các mắt mát khi hội nhập kinh tế quốc tế Những khó khăn này hiện chưa lường hết được Trên giác độ chung nhất, những điều bất lợi có thể xy ra trên các mặt chính trị, an ninh quốc gia, văn hoá truyền thống
c~ Thai độ và hành động của chúng ta
Trang 31- Trén téng thé, thái độ của chúng ta là, tranh thủ thời cơ, chấp nhận thách thức, chủ động hội nhập vì mục tiêu Dân giầu, Nước mạnh, Xã hội Công bằng, Dân cha Van minh
- Từ đường lối chung đó, chúng ta sé, da và đang:
+ Chuẩn bị cho các doanh nhân, doanh nghiệp Việt nam về nhiều mặt để có
thể đủ sức tham gia thị trường rộng lớn và hiện đại
+ Thoa thuận các chuẩn mực pháp lý song phương và đa phương nhằm tạo
sự đồng thuận về thể chế quốc gia và quốc té
+ Cải cách bộ máy và hiện đại hoá công chức theo hướng quốc tees hoá trình
độ nghiệp vụ để quản lý nền KTQD Việt nam khi nó trở thành một bộ phận của
nền kinh tế khu vực và quốc tế
ˆ 3- Các kẽnh quan hệ quốc tế về kinh tế
Một nước có quan hệ đầy đủ với quốc tế về kinh tế sẽ thể hiện trên thực tế
qua hoạt động của bến kênh sau đây:
- Xuất nhập khẩu hàng hoá Biểu hiện lành mạnh của kênh này là tỷ trọng cao của kim ngạch xuất khẩu trong GDP và sự cân bằng xuất nhập
- Xuất nhập khẩu tư bản(vốn) Biểu hiện lành mạnh của kênh này là sự cân bằng xuất nhập và giá trị kinh tê-kỹ thuật của các công trình xuất nhập Tỷ lệ cao hay thắp trong tổng đầu tư quốc gia không phải là dấu hiệu để đánh giá chất lượng của kênh này
- Xuất nhập khẩu tri thức-trí tuệ, có thể gọi giản đơn là, mua bán chất xám
qua biên giới Trên kênh này, hàng hoá có thể rất đa dạng: các chuyên gia(Tri thức),
ấn phẩm khoa học, tư liệu sản xuất chứa đựng các thành tựu mới về khoa học và công nghệ, biểu hiện thành các công trình đầu tư ra nước ngoài
- Xuất nhập khẩu lao động và dịch vụ Trên kênh này là các hàng hoá như lao động làm thuê trực ếp cho nước chủ nhà, lao động được đưa ra nước ngoài lập
ñghiệp để sáng tạo dịch vụ, phục vụ cho nên kinh tế xã hội nước đó, hoặc tổ chức
Trang 32tại nước nhà nhưng phục vụ hoạt động kinh tế quốc tế, diễn ra trên nước mình:Dịch
vụ bưu chính, viễn thông, ngân hàng, chứng khoán
Mỗi kênh lớn trên còn chia thành nhiều kênh nhỏ, với những nội dung và giá trị riêng có của chúng, cần được biết rõ đeer tìm cách sử dụng tối đa
4- Lựa chọn kênh quan hệ quốc té vé kinh tễ cho Việt nam
Đối với nước ta, kênh đầu tr của nước ngoài là quan trọnh nhất vì nó giải quyết được nhiễu vần đề cùng một lúc Cụ thé:
- Tạo việc làm cho người lao động Việt nam tại Việt nam
- Đưa khoa học công nghệ hiện đại vào Việt nam
- Tạo thị trường xuất khẩu tại chỗ cho nhiều hàng hoá Việt nam, những thứ không có khả năng xuất khẩu qua biên piới
3- Biện pháp để có thể Hội nhập có kết quả trên kênh này
Để thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào Việt nam, có nhiều việc phải làm Trong đó, điển hình la:
a- Xác định đúng những loại sản xuất kinh doanh, cần được xây dựng tại nước ta bằng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài Cần có tiêu chí rõ ràng khi xác định các công trình kinh tế, được xây dựng bằng vốn nước ngoài, để các công trình
được xây dựng nên thực sự có ích cho nhân dân ta, cho nền kinh tế HƯỚC ta
b- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế hành chính đủ để các nhà đầu tư
nước ngoài yên tâm, thuận lợi trong việc thực hiện ý muốn của họ trong việc đưa vốn vào sinh cơ, lập nghiệp tại Việt nam
c- Làm tốt công việc xúc tiến đầu tư
s* Xúc tiến đầu tư bao gồm các việc sau đây:
- Giới thiệu các Dự án đầu tư và các thông tin, có liên quan đến việc thực hiện các dự án đầu tư cho toàn dân, cho các nhà đầu tự, nhất là các nhà đầu tư nằm trong diện trông đợi của người xúc tiến.
Trang 33Việc làm này được tiến hành bằng nhiều cách: thông tin báo chí, diễn đàn
đầu tư, tiếp xúc cá nhân,
- Chuẩn bị hạ tầng cơ sở cho việc xây dựng cơ bản và hoạt động của công
“ trình sau khi kết thúc xây dựng, bao gồm việc giải phóng mặt bằng, xây dựng kết
cấu hạ tầng tại các khu kinh tế và kết cấu hạ tầng liên khu, đủ bảo đảm cho các
công trình kinh tế có thể vận động trên thị trường
- Tiếp nhận đăng ký đầu tư của các nhà đầu tư, tổ chức đấu thầu khi có nhiều nhà đầu tư cùng hưởng ứng một Dự án
- Làm thủ tục pháp lý cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư thắng thầu: cấp phép đầu tư, cấp đất xây dựng, cấp phép xây dựng, -
cả Đáp ứng các yêu cầu bổ sung chính đáng của các nhà đầu tư khi họ triển khai xây dựng cơ bản
s* Tác dụng của XTĐT
Việc xúc tiến đầu tư có tác dụng như sau:
- Làm cho các nhà đầu tư biết đến nhu cầu của nước mình về việc đầu tư từ
nước ngoài Đối với nhà đầu tư nước ngoài, đây là điều khó biết, vì sự xa cách về
địa lý, sự bất đồng ngôn ngữ
- Làm yên lòng các nhà đầu tư ở các khía cạnh mà họ thường e ngại
- Tạo sức hấp dẫn các nhà đầu tư qua việc xây dựng hạ tầng cơ sở hiện đại
- Góp phần triển khai nhanh các Dự án
Trang 34
CAU HOI ON TAP
Céul:
Sự cần thiết khách-quan của QLNN về kinh tế
Liên hệ thực tiễn, chứng minh vai trò ngày càng quan trọng của QLNN về
KT khi xây dựng nền KTTT định hướng XHCN, mở cửa và hội nhập KTQT
Câu 2: Trình bày nội đung cơ bán của QLNN về kinh tết Liên hệ thực tế và
nêu lên những mặt được và chưa được của QLNN về kinh tế của nhà nước ta
về một vài nội dung đó, mà mình nắm vững
Cau 3:
Trinh bay hé théng công cụ QLNN về KT
i Lay ví dụ thực tiễn để minh hoạ sự tác động của một số công cụ QLNN về
Trình bày các chức năng của QLNN về KT
Nêu lên những hạn chế trong việc thực hiện các chức năng trên của Nhà nước ta hiện nay
Câu 6:
Sự cần thiết khách quan của KTĐN đối với các quốc gia nói chung và đối với Việt Nam nói riêng?
Trang 35Những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi hội nhập
kinh tế quéc té
Câu 7:
Trình bày nội dung cơ bản của QLNN về kinh tế
Hiện nay,Nhà nước ta cần tập trung thực hiện những giải pháp gi để đổi mới QLNN về KT
Câu 6:
Trình bày các hình thức của kinh tế đối ngoại ˆ
Liên hệ thực tiến, nêu khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện các hình © thức kinh tế đối ngoại nêu trên
Những nội dung cơ bản của QLNN về KTĐN
Liên hệ thực tiễn về việc thực hiện các nội dung đó của nhà nước ta
Trang 37
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐÔNG THỊ NÀNG NGẠCH Độc lâp - Tư dọ - Hạnh phúc
CRUYEN VIEN LEN CHUYEN
— ——— _ VIÊN CHÍNH NĂM 2010 _
BAP AN MON THI VIET HANH CHINH- De SO 09
Câu 1: 50 điểm 1- Nêu quan điểm chính trị về nhà nước pháp quyền Việt nam (15ä, mỗi ý 5đ)
~ Nhà nước Cộng hòa XHƠN Việt Nam là công cụ chủ yếu để thực hiện quyển làm chủ của nhân dân, là tổ chức quyển lực thể hiện và thực hiện y chí của nhân
dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân quản ly toàn bộ hoạt
động của đời sống xã hội; là nhà nước của nhân dân, do nhân dân va vi nhân dân
- Theo quan điểm này, nhà nước XHCN vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa tổ chúc quản lý kinh tế văn hóa xã hội của nhân đân Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chế giữa các
cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- - Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dan quan ly moi mat doi sống xã
hội bằng pháp luật, đưa đất nước phát triển theo định hướng XHƠN Nhà nước pháp quyền Việt Nam được xây dụng trên cơ sở tăng cường, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, lây liên minh giữa giai cấp công nhân với nông đân và tầng lớp trị thức làm nền tảng đo Đảng cộng sản Việt nam lãnh đạo
2- Phân tích bản chất của nhà nước pháp quyên Việt Nam (15 đ)
Bản chất nhà nước phap quyển XHCN Việt Nam mang bản chất của hệ thống
chính trị Việt Nam gồm: (mỗi ý 5 đ)
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam mang bản chất của giải cấp công nhân -_ Quyền lực nhà nước pháp quyển XHƠN Việt Nam thuộc về nhân dân, là nhà nước
của dân, do dân, vì dân
~-_ Lợi Ích mà nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam theo đuổi, bảo vệ là lợi ích của
xã hội, không đối kháng giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc
' 3- Liên hệ với xây dựng đội ngũ công chức (208, mỗi ý 10 đ)) -3.1, Đề phát huy bản chất của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam cần phải có đội
ngũ công chức đủ về số lượng, có đủ năng lực chuyên môn để thực thi công vụ
và có phẩm chất chính trị và đạo đức phù hợp với bản chất của nhà nước pháp quyền Đội ngũ này cân được xây dựng theo mục tiêu: ” Xây đựng đội ngũ cán
Š
Trang 38‡ Hút ` ne
Cau 1 Theo Anh (Chi) chap hanh quy dinh vé đạo đức, văn hóa giao
tiếp trong thị hành công vụ có đượ: coi là nghĩa vụ của công chức không? Vì
$ao? Liên hệ với thực tiễn “đề có nhận xét về vịá e-thục hiện quy ain nay ở cơ
quan mình công tác Theo Ảnh (Chị) cần làm gì để công chức thực hiện tốt nghĩa vụ này?
Câu 2 Theo Anh (Chị), để văn bản quan lý nhà nước thực hiện được
chức năng quản lý thì cần phải đảm bảo những điều kiện nảo, Phân tích đã làm rõ những điều kiện đó và minh họa bằng một văn bản quản lý nhà nước
cụ thể?
Chi chit: - Thí sinh được sự dung tài liệu, không được trao đổi khi làm bài; -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm,
Trang 392.5 Về trình tự thủ tục ban hành
- Văn bản QPPL được ban hành đúng theo trình tự, thủ tục do Luật ban hành văn
bản QPPL, qui định
~ Văn bản hành chính không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục luật định
2.6-Diéu-kién dam bao - - eects sec
- Văn bản QPPI, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước (quyền lực nhà nước, ngân sách nhà nước, công chức nhà nước)
- Văn bản hành chính do các đối tượng trong và ngoài nhà nước tự thực hiện
Trang 40bộ, công chức có sỐ lượng, cơ cấu hợp ]ÿ, chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất
chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tình thân trách nhiệm và tận tuy phục
vụ nhớn dain”
3.2 Mỗi công chức cần thực hiện tốt nghĩa vụ với Đảng, nhà nước và nhân dân:
————— Trung -thành-với-Đáng-Công-sản- Việt Nam; Nhà nước-Cộng-hòa-XHCN- Miệt
Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dan;
- -Liên- hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân
dan;
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước
Câu 2 (50 điểm)
1 Nêu khái niệm văn bản QPPL (58) Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp
ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định bởi Luật ban
hành văn bản QPPL hoặc Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt, buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực biện để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Trinh bay sự khác nhau giữa văn bản QPPL với văn bản hành chính thông thường (30 đ)
Giữa văn bản QPPL với văn bản hành chính thông thường có những điểm khác chủ
yêu sau:
2.1 Về muc tiêu sử dụng:
- Văn bản QPPL để điều chỉnh các quan hệ xã hội
-_ Văn bản hành chính để hướng dẫn thục hiện hay thong tin về quan ly
2.2 Và chủ thể ban hành:
- Văn bản QPPL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo luật định
- Văn bản hành chính do các cơ quan nhà nước ban hành 2.3 Vé néi dung
- Văn bản QPPL, có chứa đựng các qui tắc xử sự chung và chế tài thực hiện
- Văn bản hành chính chí phản ánh thông tin về hoạt động quản lý nhà nước 2.4 Về hình thúc:
-Văn bản QPPL, có bố cục nội dung theo phan, chương, mục, điều, khoản, điểm; có
số, ký hiệu văn bản theo qui định của Luật ban hành văn bản QPPL; -
- Văn bản hành chính không nhất thiết phải đảm bảo yêu cầu về cấu trúc hình thức