1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Elearning tại trường Đại học Hải Phòng

69 292 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đạinhư máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó, nội dung học có thể thu được

Trang 1

Phạm Thị Hương

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

(Theo định hướng ứng dụng)

HÀ NỘI – NĂM 2018

Trang 2

Phạm Thị Hương

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

E-LEARNING TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của TS Vũ Văn Thỏa Các tài liệu tham khảo có xuất xứ rõ ràng và đượctrích dẫn hợp pháp Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễnthông, học viên luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợicủa các thầy, cô và bạn bè Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của KhoaQuốc tế và Đào tạo Sau Đại học, Khoa Công nghệ thông tin 1 của Học viện Công nghệBưu chính Viễn thông

Học viên xin chân thành cảm ơn TS.Vũ Văn Thỏa là người thầy đã trực tiếp tậntình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn này Học viên cũng xin chân thành cảm

ơn các bạn bè đã sát cánh giúp học viên có được những kết quả như ngày hôm nay

Tuy nhiên, công nghệ E-learning là một đề tài có nội dung bao phủ rộng vàphức tạp, trong khi đó, thời gian nghiên cứu và kiến thức của học viên còn hạn hẹp Vìvậy, luận văn có thể còn có những thiếu sót, học viên rất mong được sự đóng góp ýkiến của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

E-learning Electronic Learning Đào tạo điện tử

HTML Hyper Text Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 9

MỞ ĐẦU

Giáo dục là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở mọi quốc gia trên thế giới Tại ViệtNam, nền giáo dục luôn chú trọng, cải cách để phù hợp hơn với trình độ của các cấphọc trong nước Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế trithức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sốngcòn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân.Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà làhọc suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

Đào tạo điện tử hay E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuậtngữ dùng để mô tả việc học tập và giảng dạy dựa trên công nghệ thông tin và truyềnthông Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, công nghệ E-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới cũng nhưtại Việt Nam

Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

E-learning tại Trường Đại học Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp cao học.

Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là khảo sát, phân tích các khía cạnh của côngnghệ E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning cho Trường Đạihọc Hải Phòng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là E-learning và các công nghệ liên quan Phạm vi nghiên cứu của luận văn là cấu trúc, phương thức hoạt động của E-learning và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning phục vụ công tác đào tạotại Trường Đại học Hải Phòng

Phương pháp nghiên cứu:

- Về mặt lý thuyết: Thu thập, khảo sát, phân tích các tài liệu và thông tin có liên

quan đến công nghệ E-learning

1 Đánh giákết quả

Trang 10

- Về mặt thực nghiệm: Khảo sát nhu cầu và đề xuất mô hình thử nghiệm hệ

thống E-learning phù hợp cho Trường Đại học Hải Phòng

Cấu trúc luận văn gồm 3 chương nội dung chính như sau:

- Chương 1: Tổng quan về E-learning và các vấn đề liên quan

- Chương 2: Nghiên cứu mô hình, cấu trúc và phương thức hoạt động của hệthống E-learning

- Chương 3: Đề xuất mô hình thử nghiệm hệ thống E-learning cho trường Đạihọc Hải Phòng

1 Đánh giákết quả

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING VÀ CÁC VẤN ĐỀ

LIÊN QUAN

Chương 1 khảo sát một số vấn đề liên quan đến E-learning, lợi ích của việc sử dụng E-learning; xu hướng phát triển của E-learning và hiện trạng tại Việt Nam, làm

cơ sở cho các chương tiếp theo.

1.1 Giới thiệu tổng quan về E-learning

1.1.1 Lịch sử

Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học của đại học Stanford PatrickSuppes và Richard C Atkinson đã thử nghiệm với việc dùng máy tính dạy toán và đọccho trẻ em tiểu học tại East Palo, California Chương trình giáo dục cho tài năng trẻcủa Standfors được bắt nguồn từ những thử nghiệm ban đầu này

Hệ thống E-learning ban đầu dựa trên học/đào tạo với máy tính thường cố gắngnhân rộng phong cách giảng dạy trong đó vai trò của hệ thống E-learning Từ năm

1993, William D Graziadei đã miêu tả một bài giảng truyền tải của máy tính, hướngdẫn và đánh giá dự án sử dụng thư điện tử Năm 1997, ông công bố một bài báo miêu

tả sự phát triển một chiến lược tổng thể cho việc quản lý và phát triển khóa học dựatrên công nghệ cho hệ thống giáo dục Ông cho rằng các sản phẩm phải dễ sử dụng,duy trì, vận chuyển, nhân rộng, có khả năng mở rộng, giá cả phải chăng và chúng phải

có khả năng thành công cao trong dài hạn với hiệu quả về chi phí

William D Graziadei, Sharon Gallagher, Ronald N Brown, Joseph Sasiadek đãxây dựng một hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp

hệ thống quản lý các lớp học và khóa học Năm 1997, Graziadei, W.D, đã công bốmột bài báo với tựa đề "Xây dựng hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ:khai thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khóa học" Họ miêu tả mộtquá trình tại đại học State University of New York trong việc định giá các sản phẩm và

1 Đánh giákết quả

Trang 12

phát triển chiến lược tổng thể cho việc quản lý và phát triển các khóa học dựa trêncông nghệ trong việc dạy và học Sản phẩm này dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhânrộng, có khả năng mở rộng, và chúng phải có khả năng thành công cao trong dài hạn.Ngày nay, nhiều công nghệ có thể, hoặc đang được sử dụng trong E-learning, từ blogsđến kết hợp phần mềm, ePortfolios và các lớp học ảo Hầu hết các tình huống E-learning sử dụng sự kết hợp các công nghệ này.

1.1.2 Các khái niệm liên quan đến E-learning

Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong những năm gầnđây Cùng với sự phát triển của tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáodục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian vàtiền bạc cho người học Ngay khi mới ra đời, E-learning đã xâm nhập vào hầu hết cáchoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới

Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa E-learning đã được đưa ra:

• E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trêncông nghệ thông tin và truyền thông [1]

• E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đạinhư máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong

đó, nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, Video, Audio Người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hìnhthức như: thư điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum),truyền hình trực tuyến (video conference)…

Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông quacác phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệ web.Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức đào tạo có sự hỗtrợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và

sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet,Intranet/Extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, vàcác phương tiện điện tử khác

1 Đánh giákết quả

Trang 13

Hình 1.1 Thành phần hệ thống E-learning [1]

Các thành phần hệ thống E-learning được trình bày trong hình 1.1 Trong môhình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải đến người đọcthông qua các phương tiện truyền thông điện tử

Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện thông qua các phương

tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ, một file hướng dẫn người học sửdụng Moodle được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng CBT viết bằng công

cụ Toolbook, Flash,…

Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các

phương tiện điện tử Ví dụ, tài liệu được gửi cho học viên thông qua email, học viênhọc trên trang web, học qua đĩa CD-ROM đa phương tiện,…

Quản lý: Quá trình học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ các phương

tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học được thực hiện qua mạnghaybằng tin nhắn SMS; việc theo dõi tiến độ học tập, thi, kiểm tra đánh giá đều được thựchiện qua mạng Internet hay các phương tiện điện tử…

1 Đánh giákết quả

Trang 14

Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học cũng được thông qua phương tiện

truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua email, chatting, diễnđàn trên mạng,…

Với sự phát triển của Viễn thông – Công nghệ thông tin, E-learning được hiểumột cách trực quan hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ web

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và học: giao tiếp đồng bộ(Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)

Toàn bộ quá trình phát triển của E-learning bắt đầu từ khi máy tính mới ra đờicho đến khi có World Wide Web Kết quả cuối cùng của quá trình phát triển này làSCORM, trong đó, tách biệt phần trình bày và nội dung, các nội dung học tập có thể

sử dụng lại được

Hình 1.2 Mô tả tóm tắt các đặc tả thông dụng E-learning [1]

Một số đặc tả thông dụng trong E-learning (Hình 1.2) bao gồm:

- Siêu dữ liệu (Metadata)

- Thông tin trao đổi (Exchange information)

- Gói nội dung (Content Packaging)

- Phiên bản kế tiếp (Simple SequencingVersion)

1.1.3 Hình thức triển khai và đối tượng của E-learning

Một số hình thức triển khai đào tạo bằng E-learning, bao gồm:

1 Đánh giákết quả

Trang 15

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology - Based Training).

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer - Based Training)

- Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web - Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

Các đối tượng có thể sử dụng E-learning rất đa dạng, cụ thể:

- Doanh nghiệp: sử dụng E-learning để đào tạo nhân viên những kỹ thuậtmới, nâng cao trình độ, góp phần tăng hiệu quả công việc

- Cơ quan nhà nước: sử dụng E-learning để phổ biến pháp luật, các vănbản mới một cách nhanh chóng với chi phí đào tạo thấp

- Tổ chức giáo dục: sử dụng E-learning giúp cho học sinh, sinh viên dễdàng tiếp cận với kiến thức cũng như nâng cao được chất lượng đào tạo

- Trung tâm đào tạo: sử dụng E-learning tại các trung tâm đào tạo gópphần nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho nhiều đối tượngkhác nhau

1.1.4 Ưu điểm của E-learning

E-learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai Về bản chất, có thểcoi E-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa và nó có những điểm khác biệt sovới đào tạo truyền thống Những ưu điểm nổi bật của E-learning so với đào tạo truyềnthống là:

Giảm chi phí: Với sự phát triển của Internet, hầu hết các lĩnh vực kinh doanh

đều có lợi trong việc xây dựng chính sách giá cho khách hàng của mình và dịch vụ learning không phải là ngoại lệ Theo đó, chi phí khóa học sẽ được giảm đến mức đáng

E-kể Thông thường một học viên phải trả cho một khóa học dạy về Quản lý thương hiệutrung bình khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vàokhoảng 500.000 đồng, nghĩa là chỉ 1/10 Hay một khóa học tiếng Anh có giá khoảng 3triệu đồng thì nếu học theo kiểu E-learning, học viên chỉ phải tốn khoảng 300.000đồng

Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn có thể tự

định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở

1 Đánh giákết quả

Trang 16

thích, mục tiêu của bản thân, hoặc một công ty có thể yêu cầu công ty cung cấp dịch

vụ học trực tuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo định hướng hay theonhu cầu kiến thức nhân viên

Tự điều chỉnh: Là một học viên học trực tuyến, bạn có thể tự điều chỉnh nhịp

điệu khóa học cho mình, nghĩa là bạn có thể học từ từ hay nhanh do thời gian mình tựsắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình

Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì bản

chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt Từ khiđăng ký học đến lúc hoàn tất bạn có thể học theo thời gian biểu mình định ra Không

bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo”.Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày ở phầntrên

Tính đồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính đồng

bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào chương trìnhdạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu Do vậy, tính đồng bộ đượcđảm bảo

Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến bạn có thể giao lưu và tương tác với

nhiều người cùng lúc Bạn cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến

để thảo luận và làm bài tập về nhà Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet làphổ biến qua Forum, Blog, Facebook… và bạn có thể tận dụng Internet để “vừa làmvừa học vừa chơi”

Hiệu quả: Học trực tuyến giúp học viên là cá nhân và công ty không chỉ tiết

kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình

Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là

Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng Bạn có thể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu.Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến

Tóm lại, với E-learning người học trở nên năng động hơn Cán bộ, học sinh vàsinh viên có thể dùng quỹ thời gian của mình để tham gia các hoạt động khác (tại nhà,tại cơ sở đào tạo ở xa, quán cafe hay một địa điểm nào đó có kết nối Internet) E-

1 Đánh giákết quả

Trang 17

learning đóng một vai trò rất quan trọng trong giảm thiểu lượng thời gian dành cho đàotạo cán bộ, học sinh và sinh viên.

về yếu tố tâm lý, văn hóa

Tuy có nhiều ưu điểm, song không thể phủ nhận được điểm hạn chế của learning đó chính là người giảng dạy sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để soạnbài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập E-learning

E-1.2 Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới

E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới, trong đó, pháttriển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu, E-learning cũng rất có triển vọng,trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn Tại Mỹ, dạy và họcđiện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuốinhững năm 90 E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học mà ngay ởcác công ty việc xây dựng và triển khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có nhiềucông ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyềnthống và mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giảipháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force…

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc pháttriển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội,đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều

1 Đánh giákết quả

Trang 18

nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộngphạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục.Công ty IDC ước tính thị trường E-learning của châu Âu đạt tới 4 tỷ USD trongnăm 2010 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tạimỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE, đây là mạngE-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như: ĐanMạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docentnhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phùhợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ởchâu Âu.

Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thànhcông vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, sự quan liêu, sự ưa chuộng đàotạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầngnghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cảntạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đápứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dầnphải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được mà E-learning mang lại

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trongkhu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãngsản xuất, các doanh nghiệp,… và dùng để đào tạo nhân viên

1.2.2 Thực trạng phát triển và ứng dụng E-learning tại Việt Nam

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003 - 2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hộithảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning vàkhả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chấtlượng đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm

E-2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển

1 Đánh giákết quả

Trang 19

và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa họcquốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” doViện Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin(Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học

về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và chocác kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện CNTT -Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM,Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học BộGiáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệthống các thông tin E-learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công

E-ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo.Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đãbước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng Elearning châu Á (Asia Elearning Network AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoahọc - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông

-Hiện nay, E-learning ở Việt Nam cũng đã có một vài website đào tạo trực tuyến(E-learning) như:

- http://sara.com.vn/: website dạy kế toán trực tuyến

http://topica.edu.vn/ - Tổ hợp Công nghệ Giáo dục TOPICA là đơn vị đào tạotrực tuyến hàng đầu Đông Nam Á và là tổ chức Việt Nam đầu tiên xuất khẩu côngnghệ giáo dục ra nước ngoài với đội ngũ hơn 1.000 giảng viên bán thời gian, hơn1.400 nhân viên toàn thời gian và 1.000 cộng tác viên tâm huyết với đào tạo tại cácvăn phòng Manila, Singapore, Bangkok, Jakarta, Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng.TOPICA UNI là một sản phẩm của Tổ hợp công nghệ giáo dục TOPICA, cung cấp hạtầng công nghệ và dịch vụ cho 15 trường Đại học ở Việt Nam, Mỹ và Philippines để

1 Đánh giákết quả

Trang 20

triển khai chương trình đào tạo Cử nhân trực tuyến chất lượng cao với đội ngũ hơn1.000 Giảng viên doanh nhân và 6.300 Cựu sinh viên thăng tiến thành đạt Trong đó,các trường đại học là đơn vị chủ trì tuyển sinh, chuyên môn vận hành, khảo thí và cấpbằng đại học Thêm vào đó, TOPICA Native triển khai chương trình luyện nói tiếngAnh trực tuyến cho học viên tại Thái Lan, Indonesia và Việt Nam và là đơn vị đầu tiêntrên thế giới phát triển ứng dụng luyện nói qua Google Glass Nền tảng học Tiếng Anhtrực tuyến, tập trung vào phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua việc giúp Học viênluyện nói hàng ngày với Giáo viên Âu – Mỹ – Úc Mỗi ngày, từ 8 giờ đến 24 giờ,TOPICA NAVITE mở các lớp học trực tuyến, Giáo viên bản ngữ sẽ giảng dạy trực tiếpcho Học viên qua lớp học trực tuyến được thiết kế trực quan, sinh động: Luyện nói tối

đa 16 giờ mỗi ngày với Giáo viên Âu – Mỹ – Úc; Học trực tuyến mọi lúc mọi nơi vàBắt đầu ngay với lộ trình học của riêng mình, không phải chờ mở lớp TOPICAFounder Institute là vườn ươm khởi nghiệp duy nhất tại Việt Nam đã có các startupnhận đầu tư tổng cộng gần 10 triệu USD TOPICA IVY là chuỗi sản phẩm công nghệgiáo dục cao cấp của TOPICA dựa trên nền tảng hợp tác với các tổ chức danh tiếng,các trường Đại học và các chuyên gia hàng đầu trên thế giới Các chương trình đào tạocủa Topica IVY: TOPICA Founder Institute, TOPICA IVY English, TOPICAExecutive và TOPICA Professional được sáng lập nhằm đào tạo các nhà doanh nhân

và lãnh đạo toàn cầu

- http://truongthi.com.vn/ - của Trung tâm VASC (trực thuộc Bộ Bưu chính Viễnthông) kết hợp với công ty TMC với mục tiêu hỗ trợ luyện thi đại học trực tuyến, thìE-learning bắt đầu được dư luận chú ý đến như một phương pháp học mới mẻ Chi phíkhá rẻ, thủ tục đăng ký đơn giản (dùng thẻ mệnh giá 50.000 đồng và 100.000 đồng),nội dung phong phú, chỉ sau gần 2 năm, số thành viên của Trường Thi đã lên tới100.000 người Số lượng thành viên truy cập trung bình một ngày: 30.000 lượt, cónhững ngày cao điểm lên tới 50.000 lượt Truongthi.com.vn đã đánh dấu một bướcnhảy vọt về nhận thức của ngành giáo dục Việt Nam và người dân nói chung Tiềmnăng của hình thức học này cũng thể hiện rõ qua những số liệu trên

1 Đánh giákết quả

Trang 21

Sau thành công của truongthi.com.vn, hàng loạt E-learning web ra đời, nổi bậtnhất là trang elearning.com.vn chuyên đào tạo tiếng Anh trực tuyến do công ty FPT kếthợp với Englishtown.com thực hiện Đây được đánh giá là trang web vụ E-learningchuyên nghiệp với hàng loạt dịch vụ mới mẻ: học viên có thể download tài liệu tự học,tham gia học trực tuyến với các giảng viên từ Anh, Mỹ, Úc và Canada và được cấpchứng chỉ của Englishtown Điểm lại các ứng dụng E-learning hiện có, một điều nổibật là số lượng người dùng ngày càng tăng nhanh, điều đó có thể lý giải bởi:

• Giá cả phải chăng;

• Hình thức truyền tải mới mẻ, dễ cập nhật;

• Chi phí truyền thông ngày càng giảm, số người dùng Internet ngày càng tăng;

Tuy vẫn còn khá nhiều hạn chế, chủ yếu do vẫn chưa có chính sách hỗ trợ vàđịnh hướng phát triển từ các cơ quan chủ quản, nhưng E-learning vẫn đang dần khẳngđịnh tương lai mở rộng thị trường ở Việt Nam Có thể nói, ngành nào, đơn vị nào cũng

có thể sử dụng E-learning như một công cụ phục vụ cho bất cứ hoạt động đào tạo nội

bộ, đặc biệt là các đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo Các trường đại học điểnhình như trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Ngoại ngữ… đã bắt đầu có kếhoạch xây dựng hệ thống E-learning hỗ trợ phương pháp đào tạo truyền thống củamình Chính phủ cũng đang lập các kế hoạch dài hạn nhằm hỗ trợ xúc tiến triển khaiE-learning cho các hoạt động tuyên truyền và giáo dục cho nhân dân

Tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trung tâm đào tại Bưu chínhViễn thông I là đơn vị được giao nhiệm vụ phát triển hình thức đào tạo E-learning ápdụng vào công tác đào tạo dài hạn, đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn Trải qua nhiều nămnghiên cứu, phát triển và áp dụng vào thực tiễn, Trung tâm đã có đầy đủ năng lực, kinhnghiệm triển khai dịch vụ đào tạo E-learning, trong đó nổi bật là: Cung cấp hệ thốngquản lý học tập E-learning; Quản lý đào tạo E-learning; Phát triển nội dung đào tạo E-learning và Cung cấp hệ thống đánh giá và quản lý theo khung năng lực

1 Đánh giákết quả

Trang 22

Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đangđược quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-learning ởViệt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước Khaithác E-learning ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới và bước đầu đã được sử dụngtại một số trường Đại học Bách khoa và Đại học Quốc gia của Việt Nam Tuy nhiên,khái niệm E-learning vẫn còn tỏ ra mới lạ với nhiều người Một số công ty trong nướccũng có phát triển công nghệ E-learning nhưng vẫn chưa công bố được các sản phẩmrộng rãi trong thực tế và nếu có thì cũng không đầy đủ các kiến thức E-learning cầnthiết cho mọi người.

1.3 Giới thiệu chuẩn đóng gói cho E-learning

1.3.1 Chuẩn IMS

IMS (Instructional Management System) - Global Learning Consortium [2]phát triển và xúc tiến các đặc tả mở để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trênmạng như định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo dõi quá trình học tập, thông báokết quả học tập và trao đổi thông tin về học viên giữa các hệ thống quản lý

IMS có hai mục tiêu chính:

- Xây dựng các đặc tả phục vụ cho việc khả chuyển giữa các ứng dụng và các dịch vụhọc tập phân tán

- Đưa các đặc tả của IMS vào các dịch vụ trên toàn thế giới IMS xúc tiến việc thực thicác đặc tả sao cho môi trường học tập phân tán nội dung từ nhiều nguồn khác nhau cóthể hiểu nhau

IMS đã xây dựng một bộ đặc tả bao gồm như sau:

- Meta-data: Thuộc tính mô tả tài nguyên học tập nhằm hỗ trợ cho việc tìm kiếm vàphát hiện tài nguyên

- Enterprise: Các định dạng dùng để trao đổi thông tin về học viên, khóa học giữa cácthành phần của hệ thống

- Content Package: Các chỉ dẫn cho việc đóng gói và trao đổi nội dung học tập

- Question & Test Interoperability: Các định dạng để xây dựng và trao đổi thông tin giữacác hệ thống

- Learner Information Package: Cung cấp thông tin về học viên như khả năng, kết quảhọc tập của học viên

1 Đánh giákết quả

Trang 23

- Reusable Definition of Competency or Educational Objective: Mẫu sơ đồ để trao đổikết quả học tập của học viên dựa trên các định nghĩa về mục đích giáo dục.

- Simple Sequencing: Sắp xếp và trình bày các đối tượng học tập tương ứng với từnghọc viên

- Digital Repositories Interoperability: Gắn kết học viên trên mạng với các tài nguyên

- Learning Design: Các định nghĩa để mô tả học tập và giảng dạy

- Assessbility for Learner Information Package: Đưa thêm các đặc tả cho yêu cầu thayđổi của học viên, điều kiện sử dụng, công nghệ

1.3.2 Chuẩn SCORM

Sharable Content Object Reference Model (viết tắt là SCORM)[4] là một tậphợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình E-learning dựa trên web Nóđịnh nghĩa sự giao tiếp thông tin giữa nội dung Máy khách và hệ thống Máy chủ, đượcgọi là môi trường “Runtime” SCORM cũng định nghĩa cách để nén nội dung vàotrong một file ZIP

SCORM là một hiện thực trong một bản mô tả được thực hiện bởi ADL(Advanced Distributed Learning) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các hướngdẫn có liên quan được đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu

ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các từ “Ilities”:

Trang 24

Hình 1.3 Mô hình ứng dụng chuẩn SCORM [5]

Như trên Mô hình ứng dụng chuẩn SCORM (Hình 1.3), bên tay phải mô tả cáchọc sinh, công nhân, nhân viên văn phòng có yêu cầu truy cập nội dung học tập họcần Họ sẽ gửi yêu cầu của họ cho Máy chủ, Máy chủ sẽ tìm trước hết trong cơ sở dữliệu của mình Nếu không có, Máy chủ sẽ tìm tiếp trên WWW Sau khi tìm xong, Máychủ xử lý và trả về kết quả cho các học viên Quá trình trên sẽ diễn ra nhanh để đảmbảo tính thời gian thực (Real-time)

Các phiên bản của SCORM cho tới hiện nay:

a SCORM 1.1

b SCORM 1.2

c SCORM 2004Các thành phần của SCORM:

- Asset: là dạng cơ bản nhất của một tài nguyên học tập Asset là biểu diễn điện tử của

“Media”, chẳng hạn văn bản, âm thanh, các đối tượng đánh giá hay bất kỳ một mẩu dữliệu nào có thể hiển thị được bởi web và đưa tới phía học viên Hơn nữa, một Asset cóthể được tập hợp lại để xây dựng các Asset khác (chẳng hạn như Asset là trang HTML

có thể là tập hợp của các Asset khác nhau như ảnh, văn bản, âm thanh, và video…)

1 Đánh giákết quả

Trang 25

Hình 1.4 Các Asset khác nhau

Như trên hình 1.4, các Asset có thể là: file audio WAV, file audio MP3, cáchàm Javascript, ảnh JPEG, ảnh GIF, một đoạn HTML, trang web, đối tượng Flash, tàiliệu XML Asset có thể có thể được mô tả bởi Asset Meta-data cho phép tìm kiếm vàphát hiện dữ liệu trong các kho chứa, do đó làm tăng tính sử dụng lại

- Sharable Content Object (SCO): Một “SCO” là một tập hợp của một hoặc nhiều Assetbiểu diễn một tài nguyên học tập có thể tìm kiếm và hiển thị được, sử dụng SCORMRTE (Run-time Enviroment) để trao đổi thông tin với LMS Một SCO biểu diễn mứcnhỏ nhất của sự kết hợp nội dung sao cho có thể theo dõi được bởi LMS sử dụng RTEData Model Sự khác biệt duy nhất giữa một SCO và Asset là SCO trao đổi thông tinvới LMS sử dụng IEEE ECMAScript API

1 Đánh giákết quả

Trang 26

Hình 1.5 Sự khác biệt giữa “SCO” với “Asset”

Như trên hình 1.5, bên tay trái chỉ ra SCO là tập hợp của các Asset khác nhau.Điểm khác biệt là nằm ở khung bên tay phải Khung đó mô tả quá trình SCO trao đổithông tin với LMS Đầu tiên, SCO tìm LMS cung cấp đối tượng API Sau đó, SCO sửdụng đối tượng tìm thấy gọi phương thức Initialize() để khởi tạo phiên làm việc vớiLMS Nếu cần, SCO có thể dùng các phương thức API GetValue, SetValue để lấy hoặcthiết lập các giá trị cần thiết Cuối cùng, SCO kết thúc phiên trao đổi thông tin vớiLMS thông qua phương thức Terminate()

- Content Organization (CO): Tổ chức nội dung là một bản đồ biểu diễn dự định sửdụng nội dung thông qua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc (chúng ta sẽ gọi chúng là

“activities”) Hình vẽ dưới chỉ ra các “activities” quan hệ với nhau ra sao

1 Đánh giákết quả

Trang 27

Hình 1.6 Cấu trúc một Content Organization

Trên hình 1.6, các “activities” biểu diễn trong Content Organization có thể chứacác “activites” khác (sub-activities) và có thể trong các “sub-activities” có thể chứacác”activities” khác Nói chung, các “activities” có thể phân cấp sâu hơn với số cấptuỳ ý trong nó Các “activities” không có “activity” con nào thì được gắn với một tàinguyên học tập hoặc là “Asset” hoặc là “SCO” và được gọi là một “leaf-activity” Các

“activities” chứa các “activites” khác trong nó được gọi là “Cluster”

1.4 Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến learning bao gồm:

E Khái niệm và lịch sử hình thành, phát triển của EE learning;

- Xu hướng phát triển E-learning trên thế giới và tình hình triển khai ứng dụngE-learning tại Việt Nam;

- Giới thiệu chuẩn đóng gói cho hệ thống E-learning

E-learning mở ra một khả năng tương tác tối đa giữa người học và người dạy,đồng thời cho phép khai thác nguồn thông tin vô tận của nhân loại Đây thực sự làcuộc cách mạng trong đào tạo bởi sức mạnh, tính linh hoạt và hiệu quả của E-learning

1 Đánh giákết quả

Trang 28

Mặt khác, E-learning là một môi trường mới, là cơ hội cho người học, đặc biệt

là sinh viên học tập, nghiên cứu tại trường, ở nhà hoặc ở cơ quan, giúp sinh viên tựchủ trong học tập và tìm kiếm thông tin trên hệ thống về môn học cũng như trong việcchia sẻ tài nguyên, việc học tập, trao đổi ý tưởng và thảo luận của lớp

Hiện nay, một hệ thống phù hợp, trợ giúp đào tạo các khóa học trực tuyến chấtlượng, được ứng dụng rộng rãi trong các trường đại học, các công ty giáo dục khôngchỉ riêng trên thế giới, mà còn ở Việt nam, đó là Moodle Chương 2 sẽ nghiên cứu rõhơn về hệ thống phần mềm mã nguồn mở này, đồng thời nghiên cứu mô hình, cấu trúc

và phương thức hoạt động của hệ thống E-learning

1 Đánh giákết quả

Trang 29

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH, CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

E-LEARNING

Chương 2 tập trung nghiên cứu mô hình chức năng, mô hình hệ thống và hoạt động của hệ thống E-learning Đồng thời, luận văn nghiên cứu một hệ thống quản lý học tập LMS đang được ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam – Moodle Moodle là một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng, bao gồm các tính năng quản lý khóa học, quản lý học viên và vai trò của các đối tượng người dùng,

2.1 Cấu trúc và mô hình của hệ thống E-learning

2.1.1 Cấu trúc của hệ thống

Cấu trúc hệ thống learning thể hiện hệ thống chương trình đào tạo dựa trên learning (Hình 2.1)

E-Hình 2.1 Kiến trúc chương trình đào tạo E-learning

Một chương trình E-learning được chia thành 5 cấp, mỗi cấp đều có yêu cầu vớingười tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức học viên truy cậpcũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt

Sau đây là bảng tổng hợp các cấp trong một chương trình E-learning:

1 Đánh giákết quả

Trang 30

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo

Cấp Yêu cầu đối với cấp Phân phối và quản

lý nội dung

Phương thức truy cập

Học viên phảiđăng ký truycập

LearningManagementSystem(LMS)

Truy cập vàokhoá học, họcviên có thể mở

để xem vàchọn khoá họccho mình

CourseAuthoringTool

Bài học

Tạo bài học bao đảm

bảo các yêu cầu chọn

Truy cập bàihọc đòi hỏihọc viên chọnmột trong cáctrang của bàihọc

Courseauthoring vàWebsiteauthoringTools

Trang

Tạo trang phải đưa

được text vào và tích

hợp nó với các media

khác

Cung cấp các trangcho học viên theoyêu cầu

Phải có mộtcách để yêucầu một trang

và thể hiện nókhi nhận được

WebsiteauthoringTools

Media Tạo các ảnh, hình Đòi hỏi phải lưu trữ Truy cập Media

1 Đánh giákết quả

Trang 31

Cấp Yêu cầu đối với cấp Phân phối và quản

lý nội dung

Phương thức truy cập

Editor

2.1.2 Mô hình chức năng

Hình 2.2 trình bày mô hình chức năng hệ thống E-learning Mô hình chức năng

có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Học viện nghiên cứu công nghệ

E-giáo dục từ xa (ADL - Advanced Distributed Learning) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM – Sharable Content Object Reference Model) mô tả

tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning

- Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS – Learning Content Managerment System): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên và cơ sở đào

tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bàigiảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm Để cung cấp khả năng tương thíchgiữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn vềsiêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

- Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Managerment System): khác với

LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một hệthống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các dịch vụ nhưđăng ký, giúp đỡ, kiểm tra,… được tích hợp vào LMS

1 Đánh giákết quả

Trang 32

Hình 2.2 Mô hình chức năng hệ thống E-learning

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập củangười sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin vềcác hoạt động của học viên từ LCMS

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở và tínhtương tác

Một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ web để thựchiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với các hệ thống khác được

mô tả trong hình 2.3

1 Đánh giákết quả

Trang 33

Hình 2.3 Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ web

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ web, các dịch vụ web có khả năng tốt để thựchiện tính năng liên kết, tương thích với các hệ thống E-learning vì:

- Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM (Learning ObjectMetadata, là một mô hình dữ liệu mô tả đối tượng học và các tài nguyên sốđược sử dụng để hỗ trợ việc học), gói tin IMS đều được mã hóa dưới dạngXML

- Mô hình kiến trúc web cho phép phát triển và sử dụng trên Internet, Intranet

2.1.3 Mô hình hệ thống E-learning

Hình 2.4 mô tả mô hình hệ thống E-learning Một cách tổng thể, một hệ thốngE-learning bao gồm 3 phần chính:

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối (người dùng),

thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (Marcomedia,

Aurthorware, Toolbook, )

- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội

dung các khoá học, các chương trình đào tạovà các phần mềm dạy học

1 Đánh giákết quả

Trang 34

Hình 2.4 Mô hình hệ thống E-learning

Khi xây dựng các hệ thống E-learning cần tuân theo các chuẩn để nó có thể đápứng các khả năng sau:

- Khả năng tương thích với các hệ thống khác

- Khả năng tái sử dụng lại các đối tượng học (LO - Learning Objects, là một đốitượng được thiết kế với mục đích hướng dẫn cho học viên Một LO đơn giản làmẫu nội dung hay thông tin Một LO cung cấp sự hướng dẫn trên một kỹ nănghay đơn vị tri thức rõ ràng Đây là quá trình giao tiếp tri thức một chiều từngười hướng dẫn (giáo viên) đến học viên)

- Khả năng quản lý học viên, nội dung học tập

Ngày đăng: 26/02/2018, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Văn Lăn, Đào Văn Tuyết, Choi Seong (2004), E-learning Hệ thống đào tạo từ xa, NXB Thống Kê.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning Hệ thống đào tạotừ xa
Tác giả: Trần Văn Lăn, Đào Văn Tuyết, Choi Seong
Nhà XB: NXB Thống Kê. TIẾNG ANH
Năm: 2004
[8] Singh H. (2003), Learning content management systems.TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning content management systems
Tác giả: Singh H
Năm: 2003
[2] Chapman B., Hall S. O. (2005), LCMS 2004 – 2005 Report. Comparative analysis of enterprise wide learning content management systems Khác
[3] Feldstein (2005). What's important in a learning content management system Khác
[4] Hodgins H.W. (2004), The future of learning objects in D.A. Wiley (Ed.), The instructional use of learning objects Khác
[5] Leonard G. (2002), LMS and LCMS What's the Difference Khác
[6] Mowat J. (2004), Comparison of LMS, CMS, LCMS, Unpublished manuscript Khác
[7] Robbins S.R. (2002, The Evolution of the Learning Content Management System, Learning Circuits Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w