1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thông tư 219

3 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề đáng lưu ý của Thông tư 219 được đề cập như sau: Người nộp thuế Thông tư 219 bổ sung thêm đối tượng chịu thuế GTGT là các chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành l

Trang 1

Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) sửa đổi bổ sung

Ngày 31/12/2013, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC (“Thông tư

219”) hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12, Luật sửa đổi bổ sung 31/2013/QH13 và Nghị định 209/2013/NĐ-CP

Thông tư 219 được áp dụng từ ngày 01/01/2014 và thay thế hai thông tư trước đó về thuế GTGT (Thông tư 06/2012/TT-BTC và Thông tư 65/2013/TT-BTC)

Một số vấn đề đáng lưu ý của Thông tư 219 được đề cập như sau:

Người nộp thuế

Thông tư 219 bổ sung thêm đối tượng chịu thuế GTGT là các chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam

Đối tượng chịu thuế GTGT được mở rộng nhằm tạo sự thống nhất với quy định mới về

việc cho phép doanh nghiệp chế xuất thành lập chi nhánh riêng chuyên trách về hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam (Nghị định 164/2013/NĐ-CP)

Đối tượng không chịu thuế GTGT So với các quy định trước đây, Thông tư 219 bổ

sung thêm một số đối tượng không chịu thuế GTGT

như sau:

- Tiền lãi từ hoạt động cho vay riêng lẻ (không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên) của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng

- Tài sản đảm bảo tiền vay giao cho tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án bán để trả

nợ

- Dịch vụ cung cấp thông tin trong hoạt động tín dụng theo luật ngân hàng nhà nước

Thuế suất 0%

Thông tư 219 nhấn mạnh nguyên tắc “Thuế suất 0% được áp dụng cho hàng hóa và dịch

vụ cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài/trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam/ trong khu phi thuế quan.”

Việc căn cứ vào nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ để xác định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhằm đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời khắc phục vướng mắc khi căn cứ theo tiêu chí bên nước ngoài có hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam Theo thông

tư 219, doanh nghiệp không cần có cam kết của bên nước ngoài về việc không có cơ sở

thường trú tại Việt Nam để áp dụng thuế suất 0% như các quy định trước đây

Thuế suất 0% cũng được áp dụng cho trường hợp dịch vụ cung cấp cho tổ chức tại Việt Nam với điều kiện dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam

Trang 2

Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thông tư 219 quy định phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng với

(i) doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định và

(ii) tổ chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí

Những trường hợp sau đây nếu muốn áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải

(iii) đăng ký với cơ quan thuế địa phương trong thời hạn quy định:

- Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu dưới 01 tỷ đồng và đã thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

- Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên có đầy đủ hóa đơn chứng từ;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ;

- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu ra, đầu vào (không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã)

Thông tư 219 quy định chi tiết phương pháp xác định doanh thu hằng năm để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng ổn định trong 2 năm liên tục

Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Một số đối tượng áp dụng phương pháp kê khai thuế GTGT trực tiếp gồm

(i) doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu dưới 01 tỷ đồng không tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ,

(ii) doanh nghiệp mới thành lập phải kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp,

(iii) hộ, cá nhân kinh doanh

Thuế GTGT theo phương pháp khai trực tiếp được tính trên doanh thu và tỷ lệ % để tính thuế, quy định cho từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Trang 3

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế (trước đây thời hạn để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót)

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác) đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên

Thông tư 219 cũng làm rõ trường hợp thuế GTGT đầu vào của tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài như sau: nếu chuyên gia ký hợp đồng lao động với công ty tại

Việt Nam thì không được khấu trừ khoản thuế GTGT của tiền thuê nhà; nếu chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp nước ngoài và giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ bên Việt Nam sẽ phải chịu chi phí chỗ ở này, thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ

Hoàn thuế GTGT

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT nếu có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (trước đây thời hạn này là 3 tháng liên tục)

Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; doanh nghiệp có dự án đầu tư mới sẽ được hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu trở lên (trước đây mức này là 200 triệu)

Một số vấn đề khác

Doanh nghiệp nhận tiền của tố chức khác để thực hiện dịch vụ (sửa chữa, bảo hành, khuyến mãi,

quảng cáo) cho tổ chức đó sẽ phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT

Nếu chương trình khuyến mãi không được thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định, doanh nghiệp

phải kê khai, tính thuế GTGT đối với sản phẩm tặng kèm theo chương trình khuyến mãi

đó

Khuyến mãi bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm các phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không

phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ đi kèm

Ngày đăng: 26/02/2018, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w