1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hướng phát triển cho thị trường nông sản Việt : Gạo

154 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 16,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hiện trạng tài nguyên và sản xuất của Việt Nam.• Hướng sản xuất nông nghiệp phù hợp với khuynh hướng thế giới – trường hợp gạo Việt Nam sạch và ngon.. Sử dụng kỹ thuật hóa thạch Dư ăn

Trang 2

• Hiện trạng tài nguyên và sản xuất của Việt Nam.

• Hướng sản xuất nông nghiệp phù hợp với khuynh

hướng thế giới – trường hợp gạo Việt Nam sạch và

ngon.

Giới thiệu

• VN đã gia nhập cộng đồng thương mại thế giới, gần đây nhất

là hiệp ước AEC, TPP, và sắp đến RCEP.

• Nông sản VN rất phong phú nhưng nông dân vẫn cực nhọc

sản xuất mà lợi nhuận luôn thấp so với các lao động khác.

• Giá lúa luôn thấp và giá gạo xuất khẩu luôn luôn bị thương lái

quốc tế mua thấp hơn gạo các nước khác.

• Thậm chí người tiêu dùng Việt Nam cũng không tin tưởng

chất lượng sạch của gạo VN.

• Nguyên do chính:

• Sản xuất khối lượng lớn với giá thành cao, nhưng chất lượng kém,

không bảo đảm VSATTP

• Kỹ thuật tụt hậu, lạm dụng hóa chất nông nghiệp nhất là quá nhiều

phân đạm kèm với thuốc trừ sâu bệnh, ít dung phân hữu cơ

• Môi trường kinh doanh manh mún, không tập hợp được liên minh

sản xuất theo chuỗi giá trị, nguyên liệu không rõ nguồn gốc

Trang 3

Trình độ

phát triển

Kinh tế xanh Toàn cầu

Thiếu ăn Tập trung sản xuất lương thực bảo đảm

tự túc Sử dụng kỹ thuật hóa thạch

Dư ăn -Tiêu dùng

đa dạng

Toàn cầu hoá

Nghiên cứu đa dạng hoá, chuyển hướng nông nghiệp

Nghiên cứu kỹ thuật xanh

tăng cạnh tranh và

thị trường quốc tế

Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ xanh

Thời gian

Các giai đoạn phát triển kỹ thuật khi các quốc gia tiến dần từ tình trạng tự túc

lương thực chuyển sang hướng cạnh tranh xuất khẩu trong thời đại toàn cầu hoá.

Những thách thức trước mắt

phẩm;

Trang 4

3

Năng lượng tiếp tục khan hiếm

lượng hiện nay là từ hóa thạch Cần tăng

cao hiệu quả sử dụng.

phân bón hữu cơ.

nhiêu liệu chăng?

 Không cần, vì sẽ chuyển sang bio-ethanol

và bio-diezel.

Nông thôn

Đô thị

Nguồn: UN, World Population Assessment 2002

Đô thị hoá ngày càng tăng

Trang 5

Khuynh hướng thay đổi tập

quán bữa ăn

béo phì.

Thay đổi phương cách mua, bán

cửa hàng tiện lợi…

khó cạnh tranh với các nước lớn;

tăng mạnh;

về an toàn vệ sinh.

Trang 7

Hệ thống sản xuất nông nghiệp

thay đổi

lượng cao, an toàn vệ sinh;

trong ngành chăn nuôi, trồng trọt;

áp dụng.

Sự thay đổi của hệ thống

nông nghiệp thế giới

, TPP

Trang 8

7

Hiện trạng tài nguyên và sản xuất

của Việt Nam

thị trường, đã đẩy đưa:

N ông dân nuôi trồng theo phong trào, không

chắc chắn ai sẽ mua nguyên liệu;

Thương lái thu gom hàng nguyên liệu, ép giá

nông dân;

Doanh nghiệp không vùng nguyên liệu, không rõ

thị trường, mua nguyên liệu trôi nổi từ thương

lái, không truy nguyên xuất xứ;

Nhà nước hô hào nông dân sản xuất, nhưng

không tổ chức trọn chuỗi giá trị.

 Nông dân VN chưa hoàn toàn thoát nghèo

Điệp Khúc “Được Mùa Rớt Gía”

Trang 9

Những vấn đề chính đối mặt với

nông dân sản xuất nhỏ

thữa.

đổi khí hậu

• Trình độ phát triển > nông nghiệp công nghệ cao

Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam kém xa nhiều quốc gia trên thị trường quốc tế Quốc gia 2003 2005 2009 2011 2012 2013 2014 2015

1 Hoa kỳ 1 1 1 4 7 5 3 3

2 Phần lan 2 2 6 7 3 3 4 8

3 Singapore 9 6 5 3 2 2 2 2

4 Hong Kong 19 18 11 11 9 7 7 7

5 Hàn quốc 23 28 13 22 19 25 26 26

6 Ấn độ 37 36 50 51 59 60 71 55

7 Malaysia 26 24 21 26 25 24 20 18

8 Thái lan 35 36 34 38 38 37 31 32

9 Philíppin 61 54 71 85 65 59 52 47

10 Inđônêxia 64 74 55 44 50 38 34 37

11 Việt nam 60 81 70 59 75 70 68 56

12 Nhật Bản 6 6 9 6 10 9 6 6

13 Trung Quốc 35 37 30 27 29 29 28 28

Nguồn gốc: http://www.weforum.org/

Trang 10

9

Bốn điều kiện cần và đủ để thắng

lợi trong thị trường tự do:

Hàng hoá chất lượng cao và đồng nhất;

Khối lượng lớn;

Giao hàng đúng thời điểm;

Giá cạnh tranh nhất.

Gạo và Chuối của ta

được bày bán phổ biến

và Gạo bán tại

chợ Hà Nội

Photo: BBC Flickr

Trang 11

Gần đây gạo Việt (có và

không rõ nguồn gốc) cũng

được vào siêu thị lẫn lộn

với gạo Thái và gạo Nhật

Photos: Internet

Cũng đã có một số thương hiệu mạnh của doanh nghiệp nhỏ.

Gạo Thái lan

bày bán khắp nơi

Trang 12

11

Đồ Hàng Bông của ta chuyên chở thế này…

Trái Cây của ta bày bán như thế này…

Trang 13

Xoài Thái lan bày bán thế này

Xoài Thái lan bày bán thế này trong chợ đầu mối

Trang 14

13

Thanh long họ bày bán thế này trong chợ đầu mối

Thái lan – bán chuối tại chợ

mối như thế này

Trang 15

Bán dưa lê như thế này

Hành ôrô tại chợ Nhật bản

Trang 17

Bán lẻ cho người tiêu dùng VN

Nhiểu nhãn hiệu không biết nguồn gốc…

Đang phổ biến gạo Việt trong bao bì cí nhãn hiệu Thái Lan, Campuchia, Nhật

Trang 18

• Vài doanh nghiệp

tư nhân, khối lượng nhỏ, chỉ xuất qua ủy thác cho doanh

nghiệp lớn nhưng không uy tín.

Đánh giá

-Những thế mạnh

• Đất đai có thể hoàn chỉnh hệ thống tưới

tiêu thích hợp cho sản xuất theo kỹ thuật

bền vững các loại cây trồng và vật nuôi

nhiệt đới.

• 75% dân số sống nghề nông, có thể hợp

đồng sản xuất nguyên liệu cho các XN chế

biến nông sản xuất khẩu.

• Trung tâm của vùng ĐNÁ, thuận lợi phân

phối đường hàng không và đường biển.

Trang 19

Những nhược điểm

• Chưa qui hoạch sử dụng đất và nước hợp lý.

• Nông dân –

• tự hào với kinh nghiệm cổ truyền, nhiều khi đã lỗi thời;

• Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, trừ bệnh cây một cách

bừa bãi và không đúng phương pháp

• không tự liên lạc học hỏi lẫn nhau về những tiêu chuẩn

chất lượng và những yêu cầu của thị trường

• Doanh nghiệp –

• Không rõ nguồn gốc nguyên liệu > không thương hiệu,

nhãn hiệu giả…

• Công nghệ chậm cải tiến;

• Cạnh tranh lẫn nhau, mạnh ai nấy hạ giá sản phẩm

• Không đầu ra ổn định

Những cơ hội

• Nhà nước cần ban hành chính sách an toàn thực

phẩm và định hướng phát triển thị trường.

• Hội người tiêu dùng yêu cầu dán nhãn hiệu công bố

loại sản phẩm (rau/trái sạch, không dùng hoá chất,

hoặc rau/trái hữu cơ).

• Hợp tác trong vùng để tăng tính cạnh tranh của cảc

hợp tác xã, hoặc cụm NN Kỹ thuật cao.

• Cho tổ chức các Hiệp hội ngành hàng hoạt động vô

tư không lợi ích nhóm, để tự trau dồi kỹ thuật, điều

phối đầu ra về giá cả và địa bàn sản xuất cung cấp

hàng.

Trang 20

19

Những thách thức

• Nhiều qui định & điều lệ mới về đăng ký gia nhập

Hiệp hội ngành hàng và kiểm soát sản phẩm sẽ được

áp dụng trong khi nông dân và doanh nghiệp chưa

sẵn sàng.

• Nhập nhằn quyền lợi bất bình đẳng giữa các doanh

nghiệp.

• Những qui định ATVSTP của nhiều quốc gia nhập

khẩu hoặc Luật chống khủng bố sinh học có thể làm

tăng chi phí điều hành cho các sản phẩm xuất sang

Trang 21

Tăng năng lực cạnh tranh của nông nghiệp:

Vai trò của Nhà nước các cấp

• Giáo dục, y tế, cầu đường, thông tin liên lạc,

nhất là thông tin thị trường, thông tin việc làm;

• Hệ thống thủy lợi phù hợp điều kiện BĐKH.

• Quyền sở hữu và tích lũy ruộng đất;

• Tín dụng nông thôn đầy đủ;

• Chuyển giao kỹ thuật – đào tạo nông dân;

• Kiểm định chất lượng vật tư nông nghiệp;

• Kiểm định chất lượng an toàn thực phẩm;

• Điều tiết sự cạnh tranh và tự do mậu dịch:

thiết lập hiệp hội ngành hàng.

1 Chiến lược tạo sản phẩm chất

lượng cao (kinh nghiệm Thái Lan)

Chuẩn hoá NN Kỹ thuật cao cho cụm tham gia.

 Phối hợp Bộ NN & Cục Tiêu chuẩn thực phẩm

nông sản mở hội thảo và lớp huấn luyện áp dụng

NNKTC.

 Soạn thảo “Sổ tay NNKTC” và tờ bướm vận động

để giáo dục nông dân.

 Theo dõi những tiến bộ từng nông dân và đánh

giá để trao giải thưởng “Chất lượng quốc tế mang

logo “Chất lượng cao”.

Trang 22

21

BẢNG KIỂM TRA NNKTC THEO TIÊU CHUẨN EUREP*

ĐIỂM KIỂM TRA MỨC ĐỘ

1 Khả năng truy nguyên nguồn gốc Phải Bắt buộc

2 Có sổ theo dõi Phải Bắt buộc

3 Tên giống Khuyến khích

9 Thu hoạch Phải bắt buộc

10 Bao bì, chuyên chở Bắt buộc

11 Quản lý ô nhiễm, chất thải Đề nghị

12 Bảo hiểm sức khoẻ, an toàn và

an sinh của người lao động Đề nghị

13 Các vấn đề môi trường Đề nghị

14 Tờ khiếu nại Phải bắt buộc

(*NNKTC Tiêu chuẩn Eurep đòi hỏi bởi Nhóm hành động của Tập đoàn

bán lẻ nông sản Âu châu từ năm 1997).

Nông nghiệp kỹ thuật cao (NNKTC)

của Thái lan

Western GAP Logo

Quality Produce

Higher Best Grade A

Upgrade B, C and D

High Price Market

Agriculture

Trang 23

Hội thảo & Huấn luyện NNKTC

(Thí dụ của Thái Lan thưc hiện vùng nguyên liệu liên kết 4 tỉnh)

• Khảo sát đồng ruộng để thu thập các kỹ

thuật nông nghiệp hiện hữu phối hợp với các

tiêu chuẩn kỹ thuật cao để xây dựng qui

trình NNKTC.

• Dùng Qui trình NNKTC để huấn luyện cán bộ

nông nghiệp và cán bộ phụ trách tại các vùng

nguyên liệu.

• Đến phiên mình, các cán bộ phụ trách lo tổ

chức huấn luyện cho từng nhóm 125 nông

dân tiên tiến có thể thực hiện qui trình

NNKTC; sau đó triển khai cho các nông dân

trưởng nhóm của 2,000 nông hộ.

F F

1

Nhân rộng chương trình huấn luyện Qui trình

NNKTC cho nông dân tham gia vùng nguyên liệu.

(Thí dụ của Thái Lan thưc hiện vùng nguyên liệu liên kết 4 tỉnh)

LLLLLLLL

F

F FFFFFFFFFF

F FFFFFFFFFFFFFFFFFFFF

T (HLV) = 500 x 4 tỉnh

L (T.nhóm) =2,000 x 50 F( N.hộ)

= 100,000 F (N.hộ)

FFFFFFFFF

Trang 24

23

2 Chiến thuật phân phối

Xây dựng chiến thuật & hậu cần phân phối hữu

hiệu.

 Tách riêng các sản phẩm của cụm liên kết khỏi các

sản phẩm khác trên các quầy hàng của các siêu thị.

 Dựng lên những trung tâm phân phối gần vùng

sản xuất để tiện cho nông dân mang sản phẩm

đến.

Rút ngắn thời gian từ đồng ruộng đến bàn ăn –

sản phẩm sẵn sàng lấy ra ăn, giá trị được gia tăng.

Hệ thống sản xuất, phân phối,

cung ứng của Thái lan.

Trang 25

3 Chiến lược phát triển thị trường

Nghiên cứu thị trường về sở thích của người tiêu

dùng đối với các nông sản an toàn vệ sinh/hữu cơ.

Theo dõi giá cả cạnh tranh trên thị trường nội địa

và thị trường xuất khẩu.

Thiết kế mẫu mã bao bì và trang bị dàn máy sản

xuất sản phẩm ăn liền.

Quảng cáo và khuyến mãi sản phẩm có logo chất

lượng cao.

Tham dự hội chợ trong và ngoài nước.

Trồng măng tây theo qui trình GAP (NNKTC

-nông nghiệp kỹ thuật cao)

Trang 27

Bảng Hướng Dẫn Phân Loại Chất lượng Măng Cụt

Sản Phẩm Chuẩn Bị Giao cho Cửa Hàng

đạt chất lượng được dán tem “Q”

Trang 29

Đặc điểm quá trình xây dựng hàng

thương hiệu Thái Lan

• Quốc gia tự hào là “Thái Lan, Bếp Ăn của Thế Giới.”

Bước chuẩn bị:

• Nhà nước: Viện, Trung tâm, Đại học, cấp tỉnh

• Tư nhân: Công ty, Doanh nghiệp

• Logistics

PHÒNG NGHIÊN CỨU GENOME LÚA – Thuộc Trung Tâm Genome và

Tạo Giống Lúa Thái Lan – do Bộ Thương Mại Thái Lan tài trợ cho

Đại Học Kasetsart (Nông nghiệp), khu Kamphaeng Saen.

PHỤC VỤ GẠO XUẤT KHẨU CỦA THÁI LAN

Trang 30

29

Genome của gạo Khao Dawk Mali (Jasmine)

của Thái Lan đã được xác định:

Vị trí các gen thơm, chống chịu sâu bệnh, điều kiện đất đai… đã được xác định để được liên tục cải tiến

Chỉ từ một giống lúa Jasmine (KDM

105 được tuyển chọn từ quần thể

giống Khao Dawk Mali cổ truyền)

đang được hàng chục doanh

nghiệp gạo của Thái Lan dùng chế

biến hàng trăm sản phẩm gạo

mang nhãn hiệu khác nhau để bán

trong nước và xuất khẩu

Tự Hào Chia Sẻ Giống Jasmine Thái Lan.

Trang 31

3/3/2017

Trang 32

31

Đề xuất hướng đi vững chắc của gạo

ngon cho người tiêu dùng trong

nước và xuất khẩu (1)

• Chọn giống lúa mang thương hiệu Việt Nam:

• Trước mắt: bình tuyển ngay trong quần thể các

giống đang phổ biến, chọn ra 2-3 giống/mỗi nhóm

được ưa chuộng nhất căn cứ trên năng suất, chu kỳ

sinh trưởng, tính kháng sâu bệnh, khẩu vị Có 3

nhóm: gạo lúa cao sản (cho người dùng có thu nhập

thấp), gạo đặc sản (cho người dùng có thu nhập

khá, cao), và gạo nếp.

• Lâu dài: áp dụng công nghệ lai tạo để cải tiến các

giống đã chọn để có thêm đặc tính giống theo nhu

cầu thị trường.

• Đặt tên giống quốc gia cho các giống đã chọn.

Đề xuất hướng đi vững chắc của gạo

ngon cho người tiêu dùng trong

nước và xuất khẩu (2)

• Tổ chức theo chuỗi giá trị sản xuất mỗi loại gạo

trong số các giống đã chọn:

• Nhận diện Doanh nghiệp sản xuất gạo có thương hiệu

• Quy hoạch Cụm nông dân sản xuất lúa nguyên liệu cho

doanh nghiệp (lập HTXNN kiểu mới, nông trường cung

ứng lúa nguyên liệu);

• Cải tiến Nhà máy chế biến gạo đạt chuẩn chất lượng

• Đóng gói, bao bì với nhãn hiệu công ty

• Xúc tiến thương mại và phân phối đến khách

hàng.

Trang 33

Các cấp lãnh đạo cần hành

động gì?

cùng: hạ giá thành, tăng lợi tức và cải tiến

cuộc sống văn minh hiện đại

hoạch, trong Nông hội để:

(Nghị quyết TW 5, Luật Hợp tác xã)

khoa học tại địa phương mình để xác định

phương hướng sản xuất trong vùng gắn với

thị trường đầu ra bằng cách phối hợp với

một vài doanh nghiệp có đầu ra, có nhu cầu

về nguyên liệu mà vùng mình có thể sản

xuất.

Trang 34

33

Những Việc Có Thể Làm Ngay

huyện hoặc tỉnh soạn thảo “Điều lệ Hợp

tác xã” của vùng.

xã” cho thật thông suốt.

Uỷ ban huyện tổ chức Đại hội Xã Viên để

doanh nghiệp gắn kết yêu cầu.

Trang 35

Trong khi Ban Quản lý được

huấn luyện thì xã viên làm gì?

• Doanh nghiệp cùng các nhà khoa học ngành nông nghiệp

của tỉnh và chuyên gia lo xây dựng qui trình NNKTC;

• Nông dân xã viên phải được huấn luyện theo qui trình

NNKTC hiện đại nhất và bắt tay vào sản xuất lúa nguyên

liệu theo đúng qui trình NNKTC.

• Qui trình bắt đầu từ cây con giống đúng chuẩn cho

đến thu hoạch, phơi sấy, chế biến.

• Mỗi nông dân xã viên cần tự nghiêm khắc theo đúng

các tiêu chuẩn nêu trong qui trình, nếu không sẽ

không được xác nhận chất lượng Tuyệt đối không áp

dụng cách làm cũ vừa tốn tiền vừa làm them biến đổi

khí hậu.

Sản xuất gạo thành phẩm có

thương hiệu

nguyên liệu) tiến hành nhân trồng lúa giống đã

chọn theo hướng dẫn của chuyên viên nông

nghiệp địa phương, theo đúng qui trình NNKTC.

điều khiển sử dụng, bảo đảm các vật tư này đều

là thứ thiệt và trong danh sách cho phép sử

dụng.

nghiệp thu mua, phơi sấy và chế biến, đóng gói

đúng theo tiêu chuẩn chất lượng.

Trang 36

35

nguyên liệu: sản xuất tại U Minh bởi Cty

Viễn Phú

nhập khẩu vào Anh Quốc bởi: Công ty Việt

BHMT Ltd., Birmingham, UK.

Internet.

Quảng bá thương hiệu và

bán gạo trên thị trường quốc tế.

• You are here: Home / VIETNAM /

Organic food favorability

brings great opportunities

to Vietnam’s rice

• January 26, 2014 by vietnamnet

• Organic Food

develop organic food which is in high demand in the world market However,

it is still impossible to organize the production in large scale because of the

required heavy investments.

• Professor Vo Tong Xuan, a well-known rice expert, affirmed that Vietnam has

successfully produced real organic rice – Hoa Sua brand rice, cultivated in

the U Minh forest area in Ca Mau province, certified by the US Department

of Agriculture (USDA).

• This is a biologically friendly product, the cultivation of which does not harm

the environment, while it can satisfy all the requirements set by USDA NOP

(National Organic Program).

• The organic rice has been exported to the UK as well, but in very small

quantities, about 600 kilos.

Qua kênh thông tin báo chí –

báo mạng hoặc báo in.

Trang 37

While her profession has nothing to do with

rice, Pham Thi Bien Thuy has been actively

promoting a special type of Vietnamese rice in

the UK, where she works as an eye specialist,

to prove that Vietnam is just as capable of

producing safe and healthy food as other

developed countries.

“I’m doing business but it is not for profits’

sake,” she told Tuoi Tre in late November 2013

via telephone after returning to Birmingham

from London, where she attended the BBC

Good Food Show

It was her first time speaking with the

newspaper due to her busy schedule

Xúc tiến sản phẩm qua Internet

www.riceofvietnam.co.uk

Trang 38

37

Sử dụng Facebook để giới thiệu

Bán hàng trên Amazon.com

Trang 39

Bán hàng trên Alibaba.com

Giới thiệu trên trang web công ty

Trang 40

39

Kết luận

• Gạo Việt Nam cần được nhà nước quan tâm tổ chức sản

xuất theo đúng chuẩn thương mại quốc tế mới bảo đảm

lương thực lành mạnh cho nhân dân và sản phẩm xuất

khẩu được thế giới tin dùng Không nên để cho các thành

viên tham gia thị trường hoạt động một cách tự phát,

không tổ chức, không kiểm tra như hiện nay.

• Giải pháp thuận lợi nhất là tổ chức gắn “Nhà nông với nhà

nông trong HTXNN kiểu mới hoặc Cụm liên kết nông

nghiệp kỹ thuật cao” và gắn HTXNN với “Nhà doanh

nghiệp” trong một cơ chế theo chuỗi giá trị đến thành

phẩm gạo ngon và sạch Chấm dứt kiểu làm chụp giựt,

pha trộn giả mạo sản phẩm không rõ nguồn gốc như hiện

nay.

Ngày đăng: 25/02/2018, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Võ Thị Hạnh và cộng sự, “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm hỗn hợp vi sinh vật sống và enzym tiêu hóa dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản”, Báo cáo nghiệm thu đề tài Sở Khoa học và Công nghệ Tp. HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm hỗn hợp vi sinh vật sống và enzym tiêu hóa dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản”
[2] Võ Thị Hạnh và cộng sự, “Hoàn thiện qui trình sản xuất hai chế phẩm BIOII và VEM sử dụng trong nuôi trồng thủy sản”, Báo cáo nghiệm thu đề tài Sở Khoa học và Công nghệ Tp. HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện qui trình sản xuất hai chế phẩm BIOII và VEM sử dụng trong nuôi trồng thủy sản”
[3] Võ Thị Hạnh và cộng sự, “Nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm BIO-F và ứng dụng trong sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải hữu cơ”. Báo cáo nghiệm thu đề tài Sở Khoa học và Công nghệ Tp. HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm BIO-F và ứng dụng trong sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải hữu cơ
[4] Võ Thị Hạnh và cộng sự, "Triển khai kỹ thuật nhân nuôi giun đất và hoàn thiện công nghệ sản xuất một số chế phẩm sinh học từ giun đất dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản". Báo cáo nghiệm thu dự án nhánh cấp Viện KH & CN Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai kỹ thuật nhân nuôi giun đất và hoàn thiện công nghệ sản xuất một số chế phẩm sinh học từ giun đất dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
[5] Võ Thị Hạnh và cộng sự, "Triển khai sản xuất thử nghiệm các chế phẩm sinh học từ bã khoai mì phục vụ sản xuất thức ăn gia súc chức năng giàu enzym, probiotic dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh BD". Báo cáo nghiệm thu dự án cấp Bộ KH & CN, Sở KH & CN tỉnh Bình Dương quản lý, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai sản xuất thử nghiệm các chế phẩm sinh học từ bã khoai mì phục vụ sản xuất thức ăn gia súc chức năng giàu enzym, probiotic dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh BD
[6] Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phượng và công sự, "Nghiên cứu tận dụng nước thải sản sau sau chưng cất cồn để sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp". Báo cáo nghiệm thu đề tài Sở Khoa học và Công nghệ Tp. HCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tận dụng nước thải sản sau sau chưng cất cồn để sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp
[8] Havenaar, R., Ten Brisk, B., Selection of strains for probiotic use. In: R. Fuller (ed.), Probiotics the scientific basic, Chapman and Hall, London. P. 209-224, 1992 Khác
[9] Herrera-Estrella A., I. Chet., Biocontrol of Bacteria and Phytopathogenic Fungi, Agricultural Biotechnology, Marcel Dekker, Inc., New York, 1998 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w