1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT

34 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 247,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT BÀI TẬP BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG ĐH KINH TẾ LUẬT

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Là một nước Á Đông, ở Việt Nam việc học luôn được đưa lên hàng đầu, nó làmcho hàng triệu người đua vào đại học mỗi năm Việc vào đại học theo phong trào nhưthế này làm cho người học thiếu định hướng rõ ràng khi bước vào giảng đường đại học,không tự trang bị các hành trang, kĩ năng cần thiết cho môi trường đại học Đồng thời,

do sự khác biệt rất rõ nét giữa chương trình phổ thông và chương trình đại học mà sinhviên phải tiếp xúc với một cách học khác biệt hoàn toàn mang tính tự nghiên cứu, tìmtòi nhiều hơn Nghĩa là, quỹ thời gian cho việc học tưởng chừng hẹp lại chung thựcchất là mở rộng ra rất nhiều, đòi hỏi các sinh viên phải biết cách quản trị thời gian mộtcách hợp lí

Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, chúng tôi nhận thấymột thực trạng phần lớn sinh viên đang mắc phải là đầu vào rất tốt nhưng kết quả họctập có xu hướng giảm do thiếu phương pháp học tập đúng đắn, dẫn đến kết quả học tậpkhông tốt Chính điều này làm hạn chế chất lượng đầu ra của sinh viên, góp phần vàocon số 178.000 cử nhân – thạc sĩ đang thất nghiệp.1 Đó là lí do thôi thúc nhóm thựchiện đề tài này

Là một tiểu luận sinh viên, nên nghiên cứu không thể không chưa một vài thiếusót Nhóm rất mong được nhận sự đóng góp nhiệt tình từ giảng viên bộ môn, TS PhạmVăn Chững và mọi người Xin cảm ơn

Thay mặt nhóm nghiên cứu Nguyễn Hữu Cường

1 Thanh Hoà, 2015, Gần 178.000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp, VnExpress, truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016 <

http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/gan-178-000-cu-nhan-thac-si-that-nghiep-3251443.html>

1

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

Mục lục 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Lí do chọn đề tài 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.4.2 Khách thể nghiên cứu 6

1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 6

1.6 Phương pháp nghiên cứu 7

1.6.1 Phương pháp chung 7

1.6.2 Phương pháp cụ thể 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 8

2.1 Lí thuyết về quản trị thời gian 8

2.1.1 Khái niệm 8

2.1.2 Lợi ích của việc quản trị thời gian 8

2.1.3.Tác động của quản trị thời gian đến việc học tập 9

2.2 Lí thuyết về học tập tự định hướng 9

2.2.1 Khái niệm 9

2.2.2 Mô hình học tập tự định hướng 9

2.2.3 Ý nghĩa 10

2.3 Lí thuyết về phương pháp học đại học 11

Trang 3

2.3.1 Khái niệm 11

2.3.2 Phương pháp học đại học 11

2.3.3 Sự khác biệt trong cách dạy giữa phổ thông và đại học 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2 Số liệu thu thập 13

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

3.2.2 Kết quả thu thập số liệu 14

3.3 Nguồn thông tin 14

3.4 Quy trình nghiên cứu 14

CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY 15

4.1 Mô hình tổng quát 15

4.2 Mô hình hồi quy gốc 15

4.2.1 Phương trình hồi quy gốc 15

4.2.2 Kết luận 17

4.3 Mô hình hồi quy sửa đổi 17

4.3.1 Phương trình hồi quy sửa đổi 17

4.3.2 Phân tích 18

4.4 Kiểm định dạng hàm sai 18

4.5 Kiểm định và khắc phục đa cộng tuyến 19

4.5 Kiểm định và khắc phục phương sai thay đổi 19

4.6 Kiểm định và khắc phục tự tương quan 19

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21

5.1 Kết luận 21

5.2 Hạn chế của nghiên cứu 22

5.3 Giải pháp đề xuất 22

3

Trang 4

PHỤ LỤC 1 Danh sách các biến được sử dụng 24

PHỤ LỤC 2 Kết quả thống kê đã được xử lí 26

PHỤ LỤC 3 Mô hình hồi quy gốc 28

PHỤ LỤC 4 Mô hình hồi quy sửa đổi 30

PHỤ LỤC 5 Mô hình kiểm tra dạng hàm sai 31

PHỤ LỤC 6 Mô hình kiểm tra phương sai thay đổi 33

PHỤ LỤC 7 Mô hình kiểm tra tự tương quan 35

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Hiện này nước ta đang rất tụt hậu so với các nước khác, thậm chí là thua cảnhững nước đã từng kém hơn ta Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước nhằm đưa nước ta đi lên sánh vai cùng các cường quốc năm châu trên khắp thểgiới vì thế trở nên cấp bách và quan trọng hơn bao giờ hết Điều đó đòi hỏi một lựclượng trí thức trẻ có chuyên môn và năng lực làm việc cao Và sinh viên không ngừng

nỗ lực học tập, trau dồi vốn kiến thức để có thể chủ động trong việc lựa chọn nghềnghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp, góp phần xây dựng đấtnước lớn mạnh

Thực tế cho thấy sinh viên muốn tìm một công việc đúng chuyên ngành, thunhập ổn định để phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội mà kết quả học tập và thái

độ học trên giảng đường không tốt thì điều này là không khả thi Nói cách khác, bằngtốt nghiệp đóng một vai trò quan trọng vào công việc tương lai của mỗi sinh viên.Nhưng như chúng ta đã biết, môi trường học tập trong đại học đòi hỏi phải có sự tựgiác, nỗ lực cá nhân rất lớn, kết hợp với quản trị thời gian hợp lí giữa việc học và cáccông việc khác, đặc biệt là đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ Theo số liệu thực tế,hiện nay số lượng sinh viên ra trường thất nghiệp hiện nay lên tới 178.000 cử nhân –thạc sĩ, tăng 16.000 so với cùng kì năm 2014.2 Vì thế, việc xác định được các yếu tố tácđộng đến điểm trung bình là một việc rất quan trọng mà qua đó sinh viên xác địnhđược những nhân tố cần thiết để tạo cho bản thân một phương pháp học tập đúng đắn

Đó là lí do thôi thúc chúng tôi thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến điểm

trung bình của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật”.

2 Thanh Hoà, 2015, Gần 178.000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp, VnExpress, truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016 <

http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/gan-178-000-cu-nhan-thac-si-that-nghiep-3251443.html>

5

Trang 6

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đưa ra mô hình những nhân tố tác động đến điểm trung bình của sinh viên.

- Nhìn nhận và đánh giá thực trạng quản lí thời gian học tập của sinh viên

Trường Đại học Kinh tế - Luật

- Đưa ra sự khác biệt về thái độ và cách quản lí thời gian của sinh viên có

điểm trung bình cao và thấp

- Xác định các yêu tố và mức độ tác động đến điểm trung bình.

- Tìm hiểu thông tin về thực trạng sinh viên Kinh tế - Luật học tập và quản lí

thời gian học đại học

- Tìm hiểu, so sánh các yếu tố của sinh viên điểm trung bình cao và thấp.

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố tác động đến điểm trung bình của sinh viên Kinh tế - Luật

1.4.2 Khách thể nghiên cứu

- Sinh viên ngoại trú;

- Sinh viên nội trú.

1.4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Số lượng sinh viên tham gia điền bảng hỏi: 100

- Số liệu được thu thập từ tháng 01 tới tháng 04 năm 2016 từ sinh viên Trường

Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

- Đưa ra giải pháp hỗ trợ sinh viên xác định các học tập và quản trị thời gian

một cách đúng đắn

Trang 7

- Đưa ra mô hình để nghiên cứu mức độ tác động của các yếu tố lên điểm

trung bình của sinh viên

- Phạm vi áp dụng của mô hình có thể được mở rộng thêm.

1.6.1 Phương pháp chung

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.

- Phương pháp thực nghiệm và phi thực nghiệm.

1.6.2 Phương pháp cụ thể

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử, logic.

- Phương pháp thống kê, khảo sát bằng bảng hỏi.

7

Trang 8

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khái niệm

Quản trị thời gian là kiểm soát tốt hơn cách chúng ta sử dụng thời gian và đưa ranhững quyết định sáng suốt về cách bạn sử đụng nó Quản trị thời gian hay nói cụ thểhơn là việc đưa ra những sự lựa chọn Vì có nhiều hoạt động trong một quỹ thời giannhất định, nên việc lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại kết quả cao hơn, và ngược lại, lựachọn sai lầm khiến bạn vừa mất thời gian vừa mất công sức Trở thành một nhà quảntrị thời gian giỏi sẽ khiến chúng ta dễ dàng hơn nhiều khi ta biết sử dụng hệ thống đượcthiết kế cẩn thận, giúp chúng ta sắp xếp và đưa ra những quyết định đúng đắn hơn, hiệuquả hơn

2.1.2 Lợi ích của việc quản trị thời gian

Quản trị thời gian bao gồm các nguyên tắc, thói quen, kĩ năng, công cụ và hệthống kết hợp cùng nhau nhằm giúp bạn thu lại nhiều hơn lượng thời gian mà bạn đã

bỏ ra nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống

Thời gian luôn là thứ chúng ta cần để thực hiện công việc, đạt mục tiêu đặt ra,dành thời gian cho những người ta yêu thương, tận hưởng những điều cuộc sống đãmang lại cho mỗi người “Bạn có yêu cuộc sống không? Nếu có thì đừng lãng phí thờigian, vì thời gian chính là những viên gạch xây nên cuộc sống này.”3 Thời gian là mộtnguồn tài nguyên có một không hai, bởi ai cũng nhận được một khoảng thời gian nhưnhau Một khi đã trôi qua thì không ai có thể lấy lại và bạn sẽ mất đi nó mãi mãi

Một điều mà bản thân ta có thể làm với thời gian là hãy thay đổi cách sử dụng

nó, hãy quản trị thời gian một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Khi bạn là một người

3 Benjamin Franklin

Trang 9

quản trị thời gian tốt bạn sẽ làm được những điều bạn muốn, cải thiện hiệu suất làmviệc và đạt được nhiều điều hơn mà ít tốn công sức hơn, dành thời gian cho những điềubạn muốn và coi trọng, tìm được sự cân bằng, hoàn thiện và hài lòng hơn, tập trungthời gian và sức lực với nhựng việc mà bạn coi là quan trọng, tránh được cạm bẫy củathời gian, thấy trước được các cơ hội, tự chủ trong công việc, tránh xung đột thời gian,thoải mãi trong cuộc sống, nắm bắt được tiến độ công việc, thoải mái trong cuộc sốngtrở thành một nhà quản trị thời gian giỏi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

2.1.3 Tác động của quản trị thời gian đến việc học tập

Bước vào đại học là điều mà bất cứ học sinh nào cũng mong muốn, thế nhưngdẫu đã biết rằng thời gian là thứ luôn luôn tuần hoàn và công bằng với tất cả mọingười, nhưng việc quản lí và phân bổ thời gian ở các cấp học là khác nhau Vì vậy, taphải hiểu được tầm quan trọng của thời gian, hiểu được cách quản lí thời gian, nhữngvướng mắc khi thực hành quản lí thời gian và lập kế hoạch về thời gian Phải như vậy,

ta mới có được hành trang vững chắc để tiếp tục học tập tại giảng đường đại học, tiếptục học tập những môn học mới, và tiếp tục làm việc dẫu cho áp lực công việc, áp lựchọc tập có lớn đến đâu đi chăng nữa Nhờ việc quản lí thời gian tốt ta có thể lấy đượckết quả tốt hơn trong việc học tập mà không ảnh hưởng tới sức khỏe của ta

Tóm lại việc quản trị thời gian tốt ảnh hưởng tới tất cả mọi thứ trong đó baogồm cả kết quả học tập của sinh viên Nếu bạn là một người nắm bắt được thời gian và

sử dụng hiệu quả nó thì tôi dám đảm bảo bạn sẽ là một sinh viên giỏi, có được một kếtquả tốt mà vẫn có được thời gian để thư giãn, giải trí Ngược lại, nếu bạn không nắmbắt được thời gian và không biết cách sử dụng nó thì chắc bạn sẽ không có được mộtkết quả tốt đâu bởi vì các deadline sẽ chồng chất chờ bạn giải quyết đấy

2.2.1 Khái niệm

9

Trang 10

Theo Knowles4, học tập tự định hướng là một quá trình cá nhân chủ động (có hoặckhông có sự trợ giúp của người khác) phán đoán nhu cầu học tập, thiết lập mục tiêuhọc tập, xác định các nguồn tư liệu học tập hoặc người hỗ trợ, chọn chiến lược học tậpthích hợp và đánh giá được kết quả học tập.

Theo Chi và các cộng sự (Chi et al., 1989)5, các sinh viên mới hầu như không lập

kế hoạch, lãng phí nhiều thời gian vì không biết bắt đầu việc học từ đâu, dẫn đến thựchiện các bước không hiệu quả

2.2.2 Mô hình học tập tự định hướng

2.2.3 Ý nghĩa

Có thể thấy hoạt động tự định hướng học tập không những thể hiện được nhữngđặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực mà còn yêu cầu tính chủ động củangười học phải được thể hiện cao hơn so với các phương pháp dạy học tích cực theođịnh hướng của giảng viên.6

4 Malcolm Shepherd Knowles, 1975, Self-directed Learning: A Guide for Learners and Teachers, Association Press

5 Chi et al., 1989, Self – explanations: How students study and use examples in learning to solve problems ,

Cognitive Science.

6 Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2011, Phát huy tích cực, chủ động của sinh viên qua hoạt động tự định hướng học tập,

Tạp chí Đại học Sài Gòn, Quyển số 06 – tháng 6/2011.

Trang 11

Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay ở một số trường đại học đãlàm cho mỗi sinh viên có thêm nhiều cơ hội lựa chọn những điều kiện khác nhau khibắt đầu học tập một học phần Sự lựa chọn đó cho thấy sự khác nhau về kinh nghiệm,năng lực, nguyện vọng học tập của mỗi sinh viên Sử dụng phương pháp tự định hướnghọc tập thì sinh viên được chủ động chọn hoạt động học phù hợp với mình về nội dunghọc tập, hình thức học tập, thời gian và phương pháp học tập.7

2.3.1 Khái niệm

Phương pháp học đại học là tổng hợp các cách thức, các kĩ năng cần thiết ở bậc đạihọc phù hợp môi trường mới với cách dạy mới và cách học mới, đem lại hiệu quả đốitối ưu cho sinh viên mà mỗi sinh viên đều phải tự trang bị và xác định

2.3.2 Phương pháp học đại học

Vì chương trình học ở bậc đại học là rộng và mang tính quyết định con người

mà chúng ta sẽ trở thành trong tương lai nên việc đầu tiên đòi hỏi chúng ta phải có đam

mê Đam mê là động lực, là thứ sẽ thúc giục ta cố gắng, là thứ thôi thúc ta tiếp tục khigục ngã và là thứ giúp ta học tập hiệu quả nhất

Khối lượng kiến thức ta học lúc này là tương đối nhiều mà dễ dàng thấy là qua

bề dày của những quyển sách Bây giờ thì giảng viên không thể nào chỉ dạy từng litừng tí cho ta học như trước mà chỉ đóng vai trò hướng dẫn ta cách học, giải đáp thắcmắc, là những con người đi trước truyền đạt lại kiến thức kinh nghiệm, vì vậy lúc nàyđòi hỏi chúng ta kỹ năng tự nghiên cứu, tự học, tự tìm tòi Tuy nhiên khối lượng sáchhiện nay là quá lớn khiến sinh viên khó lòng tìm được quyển sách phù hợp cho việchọc của mình, lúc này một lần nữa lại cần đến sự tư vấn của thầy cô

7 Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2011, Phát huy tích cực, chủ động của sinh viên qua hoạt động tự định hướng học tập,

Tạp chí Đại học Sài Gòn, Quyển số 06 – tháng 6/2011.

11

Trang 12

Trong bậc đại học, sinh viên không chỉ học một môn mà là rất nhiều môn, việcphân bổ thời gian là vô cùng quan trọng, bên cạnh đó còn phải rèn luyện các kỹ năngnghe giảng, ghi chép, làm bài và thực tập Nghe giảng chăm chú có thể giúp ta nắm đến50% lượng kiến thức mà giảng viên muốn truyền đạt Ghi chép giúp ta có cơ sở xemlại những gì đã được dạy cũng như giúp ta nhanh nhớ bài hơn, nhưng phải ghi mộtcách thông minh chứ không phải chép lia chép lịa Tự học và làm bài tập ở nhà giúp tahiểu thêm những gì được giảng, nhớ lâu hơn và nắm sau hơn, đồng thời rèn luyện tính

tỉ mỉ, chính xác mà k thể có nếu chỉ học thuộc bài Nếu như một mình mà không thểhiểu được bài học thì việc học nhóm sẽ là lựa chọn thông minh giúp giải quyết vấn đề.Nhờ học nhóm chúng ta có thể học thêm được những kiến thức đã được hiểu từ bạn bè,rèn dũa kỹ năng làm việc nhóm, khả năng nghe, tiếp thu, phản biện rất có ích sau này

2.3.3 Sư khác biệt trong cách dạy giữa phổ thông và đại học

Về phương pháp giảng dạy và học tập ở bậc phổ thông, khi còn học ở bậc phổthông thì phương pháp giảng dạy chủ yếu của thầy cô là đọc cho học sinh chép, ít cóthời gian trao đổi, thảo luận Việc dạy mang nặng tính lý thuyết ít có thực hành nênkiến thức dường được học rất mơ hồ đối với học sinh Và thầy cô bậc phổ thông luôndùng nhiều hình thức từ nhẹ nhàng đến răn đe để bảo đảm các học sinh của mình vềnhà phải học bài và làm bài

Lên đến bậc đại học giảng viên chỉ nắm vai trò là người hướng dẫn sinh viêntrong việc tìm kiếm tài liệu và nghiên cứu, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những kiếnthức cần biết, còn muốn giỏi và hiểu sâu hơn thì đòi hỏi khả năng tự tìm tòi, xử lý và

nỗ lực mà mỗi sinh viên tự bỏ ra Đối với giảng viên, sinh viên là những con người đãtrưởng thành, phải biết tự ý thức về việc học của chính mình nên hầu như chẳng cógiảng viên nào bắt buộc các bạn sinh viên phải học bài và làm bài cả Chính vì sự khácbiệt quá lớn này đã làm nhiều bạn sinh viên rất bỡ ngỡ khi vừa bước vào cửa đại học

và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm phương pháp học cho phù hợp và hiệu quả

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sau khi thu thập số liệu thứ cấp, từ 100 bạn sinh viên, chúng tôi thiết lập môhình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Điểm trung bình học tập

là một yếu tố định lượng có được sau mỗi kì học của sinh viên Thực tế cho thấy, trongquá trình học tập của sinh viên thì điểm trung bình học tập bị chi phối bởi rất nhiều cácyếu tố, trong đó có một số các yếu tố quan trọng đó là sự nỗ lực trong học tập của bảnthân sinh viên thể hiện qua thời gian đi học, tự học, tham gia các câu lạc bộ học tập,thời gian đến thư viện để học và nghiên cứu thêm tài liệu…

Bên cạnh đó thì các yếu tố khác như là thời gian phân bố cho thời gian truy cậpinternet, đi chơi, tham gia hoạt động ngoại khóa, số giờ ngủ, có người yêu hay chưa…cũng khá ảnh hưởng đến điểm học tập của sinh viên Dựa trên cơ sở đó, chúng tôi đãtiến hành lập hàm hồi quy để nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến điểmtrung bình học tập của sinh viên

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thống kê được thực hiện ở đây là lập bảng khảo sát, tiến hành trênnguồn dữ liệu sơ cấp đã được lựa chọn qua phương pháp lấy mẫu như sau:

- Với mẫu 110 bảng khảo sát được phân bổ: 75 bản khảo sát với đối tượng là

sinh viên nội trú và 35 bản với đối tượng là sinh viên ngoại trú

- Lý do có sự lựa chọn này là vì :

o Đối tượng nghiên cứu trong phạm vi nhỏ, dễ thực hiện

o Theo thống kê của trường, sinh viên ngoại tỉnh chiếm tỉ lệ hơn ¾ sinhviên nên việc chia tỉ lệ như trên là hợp lí

Trang 15

3.2.2 Kết quả thu thập số liệu

- Số phiếu phát ra là 110, số phiếu thu về là 107, số phiếu hợp lệ là 100.

- Nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, tiến hành hồi quy, kiểm định đa cộng

tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi dựa trên 100 mẫu quan sát thuthập được

- Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức của

môn kinh tế lượng cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm như: Word, Excel,Eviews để hoàn thành đề tài

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sách, internet, và các nguồn cơ sở dữ liệu trong

và ngoài nước có liên quan đến chủ đề: “Các nhân tố ảnh hưởng đến điểm trung bình của sinh viên”.

Dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi như sau: 75 bản khảo sát với đối tượng làsinh viên nội trú và 35 bản với đối tượng là sinh viên ngoại trú

Các bước tiến hành nghiên cứu:

1 Xác định vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể là các nhân tố ảnh hưởng đến điểmtrung bình của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật;

2 Viết cơ sở lý thuyết cho đề tài;

3 Xác định phương pháp nghiên cứu;

4 Thu thập dữ liệu;

5 Thiết lập mô hình hồi quy gốc;

6 Kiểm định lại mô hình và đưa ra mô hình hồi quy đã sửa đổi;

7 Kiểm tra đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi;

8 Phân tích kết quả nghiên cứu và xác định hạn chế của mô hình;

9 Đưa ra giải pháp kiến nghị

15

Trang 16

CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY

Y = B 1 + B 2 X 1 + B 3 X 2 + B 4 X 3 + B 5 X 4

+ B 6 D 1 + B 7 D 2 + B 8 D 3 + B 9 D 4 + B 10 D 5 + B 11 D 6 + B 12 D 7 + U i

(xem phụ lục 3)

4.2.1 Phương trình hồi quy gốc

Y = 5.6295 + 0,4162 X 1 + 0,0037 X 2 – 0,003 X 3 – 0,1823 X 4 – 0,3468 D 1

+ 0,0067 D 2 + 0,3009 D 3 – 0,2067 D 4 + 0,3722 D 5 – 0,015 D 6 – 0,0998 D 7

4.2.1.1 Kiểm định độ chặt chẽ của mô hình

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R2 = 0)

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R2 ≠ 0).Theo kết quả báo cáo 1, ta có P-value(Fc) = 0,0000 < 0,05

=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy, mô hình là có ý nghĩa

4.2.1.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số

- Kiểm định B2

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X1 (B2 = 0)

H1: Biến X1 có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B2 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X1 = 0,0000 < 0,05

=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy, biến X1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B3

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X2 (B3 = 0)

H1: Biến X2 có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B3 ≠ 0)

Trang 17

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X2 = 0,9673 > 0,05

=> Chấp nhận H0, bác bỏ H1 Vậy, biến X2 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B4

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3 (B4 = 0)

H1: Biến X3 có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B4 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X3 = 0,9767 > 0,05

=> Chấp nhận H0, bác bỏ H1 Vậy, biến X3 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B5

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4 (B5= 0)

H1: Biến X4 có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B5 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X4 = 0,0459 < 0,05

=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy, biến X4 có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B6

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D1 (B6 = 0)

H1: Biến D1 có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B6 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D1 = 0,0345 < 0,05

=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy, biến D1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B7

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D2 (B7 = 0)

H1: Biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B7 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D2 = 0,9703 > 0,05

=> Chấp nhận H0, bác bỏ H1 Vậy, biến D2 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

- Kiểm định B8

H0: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D3 (B8 = 0)

H1: Biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (B8 ≠ 0)

Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D3 = 0,0685 > 0,05

=> Chấp nhận H0, bác bỏ H1 Vậy, biến D3 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

17

Ngày đăng: 24/02/2018, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w