1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCM

9 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCM TIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCMTIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCMTIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCMTIỂU LUẬN Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp ĐH KINH TẾ TP.HCM

Trang 1

Bài tập nhóm: Đặc điểm cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Nhóm C - Lớp: K15409C

Vấn đề 2: Phát hành công cụ nợ và cổ phiếu không phải là kênh chủ yếu để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp:

Phát hành công cụ nợ và cổ phiếu không phải là phương phát mà chủ yếu doanh nghiệp tài trợ cho các hoạt động của mình vì:

Vấn đề “Lemons” được viết trong trang 181 của sách”Các nguyên lý tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính” đã trở thành bài toán khó trong việc luân chuyển vốn giữa người cho vay đến người vay

-Nguyên nhân: Có sự bất cân xứng thông tin giữa người cho vay và đi vay -Hệ quả:

+Phía nhà đầu tư (cho vay): Không xác định được doanh nghiệp nào là doanh nghiệp tốt với tỉ suất sinh lời cao và doanh nghiệp nào là doanh nghiệp xấu khả năng thua lỗ cao Cho nên họ chỉ sẵn lòng chi trả với mức giá thể hiện chất lượng trung bình của các công ty phát hành (mức giá ở giữa doanh nghiệp tốt và doanh nghiệp xấu)

+Phía doanh nghiệp cần vốn (đi vay): Doanh nghiệp tốt các nhà quản lý sẽ biết được tình trạng hoạt động của mình và sẽ không muốn bán với mức giá mà nhà đầu tư muốn.Doanh nghiệp xấu là những công ty sẵn sàng bán với mức giá mà nhà đâu tư đưa ra (bởi vì giá trị chứng khoán của họ có giá thấp hơn giá trị thực tế)

- Kết quả: Thị trường chứng khoán sẽ không hoạt động hiệu quả vì có rất ít

giao dịch được thực hiện trên thị trường Dẫn đến không tạo ra được luồng luân chuyển vốn cho các doanh nghiệp

** Đồng thời vấn đề chi phí cũng như là quyền lợi gây ra sự e ngại cho doanh nghiệp

Trang 2

- Chi phí phát hành chứng khoán rất cao như chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, phí in ấn, phí kiểm toán… Đồng thời các doanh nghiệp cũng chịu các chi phí kiểm toán, chi phí tài liệu nộp cho cơ quan nhà nước,

- Phái tuân thủ một chế độ công bố thông tin rộng rãi và phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác

- Doanh thu, lợi nhuận và các thông tin bị rò rỉ được công bố ra ngoài sẽ làm cho công ty ở thế bất lợi trên thì trường cạnh tranh

- Có sự phân tán quyền sở hữu khi phát hành cổ phiếu ra trên thị trường; đôi khi mất quyền kiểm soát vì lượng cổ phiếu giao dịch trên thị trường hằng ngày sẽ làm cơ cấu quyền sỡ hữu trở nên biến động

Qua trên ta thấy, khó khăn trong việc luân chuyển vốn giữa các doanh nghiệp cũng như bất lợi trong việc phát hành chứng khoán cổ ra thị trường làm cho công cụ nợ và cổ phiếu không phải là phương pháp chủ yếu doanh nghiệp tài trợ cho các hoạt động của mình

Ví dụ: Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý II năm 2016 của tập đoàn HAGL:

Trong gần 51.000 tỷ vốn cấu thành tài sản thì nguồn vốn chỉ chiếm xấp xỉ 18.000 tỷ ( 35,2%), trong khi đó nợ phải trả chiếm 33.000(64,8%) Trong đó vay và nợ thuê tài chính chủ yếu từ các ngân hàng là 26.700 tỷ (52,4%)

Tài liệu tham khảo:

http://www.hagl.com.vn/UserFiles/file/BCTC%20HN%20quy%202_2016(1)/HAG

%20%E2%80%93%20BCTC%20hop%20nhat%20Quy%20II%20-%202016.pdf)

Vấn đề 3: Tài chính gián tiếp, trong đó bao gồm các hoạt động trung gian tài chính, là quan trọng hơn nhiều lần so với tài chính trực tiếp, trong đó các doanh nghiệp huy động vốn trực tiếp từ người cho vay.

a Lý Thuyết:

- Vấn đề “quả chanh” sẽ mãi còn tồn tại khi xảy ra vấn đề “người trốn vé” Các trung gian tài chính mà cụ thể là ngân hàng sẽ giải quyết được vấn đề “người trốn vé” này khi ngân hàng sản xuất thông tin, bằng cách chủ yếu thực hiện các khoản cho vay trực tiếp đến với các cá nhân chứ không mua chứng khoán trên thị trường mở Vì các khoản cho vay trực tiếp này không trao đổi buôn bán công khai nên không thể đẩy giá

Trang 3

các khoản vay của ngân hàng lên mức ngân hàng sẽ không có lợi nhuận từ việc sản suất thông tin

- Do đó, các trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng hơn nhiều so với thị trường chứng khoán trong việc luân chuyển vốn đến các công ty

b Thực tế:

Tài chính gián tiếp, trong đó bao gồm các hoạt động trung gian tài chính, là quan trọng hơn rất nhiều lần so với tài chính trực tiếp trong đó các doanh nghiệp huy động vốn trực tiếp từ người cho vay vì:

- Tài chính trực tiếp cần người đi vay phải tiếp xúc với người cho vay Mà điều này thì không dễ dàng gì khi có nhiều cá nhân và doanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ có nhu cầu cho vay (vay) với những khoản khác nhau mà không thể tìm được người đi vay (cho vay) mà họ mong muốn

- Những rủi ro khi giao dịch (thời gian, địa lý, tiền mặt lớn,…) trên thì trường tài chính trực tiếp được giảm thiểu: Các trung gian tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin, cũng như các công cụ, phương tiện để quản lý rủi ro và kiểm soát nguồn vốn cho vay một cách chặt chẽ

- Bất cân xứng thông tin ở thị trường tài chính trực tiếp sẽ không còn là vấn đề đáng lo ngại khi thực hiện ở thị trường tài chính gián tiếp: Trung gian tài chính sẽ giảm các rủi ro trong việc bất cân xứng thông tin trong doanh nghiệp và người cho vay thông qua đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nguồn thông tin rộng do mạng lưới quan hệ lâu dài mang lại

- Trung gian tài chính có vai trò giảm thiếu được chi phí giao dịch do quy mô lớn: Các trung gian tài chính sẽ tập hợp vốn từ nhiều nhà đầu tư lại điều này sẽ làm giảm chi phí giao dịch trên mỗi đồng tiền đầu tư khi quy mô giao dịch tăng

- Chi phí tìm kiếm thông tin được giảm đi đáng kể: Trung tâm tài chính có thể thực hiện quy trình thẩm định chuyên nghiệp với chi phí thấp; từ đó cung các cho khách hàng các thông tin của các tài khoản, ký séc từ tài khoản…

Qua trên ta có thể thấy, thị trường tài chính gián tiếp là cầu nối quan trọng giữa những người đi vay và cho vay Nó đã giải quyết những bất cập, khó khăn khi nhà đầu

tư gặp phải khi tham gia vào thị trường trực tiếp Các chi phí giao dịch cũng nhưng cách thức giao dịch cũng được đơn giản hóa một các đáng kể điều này tạo cơ hội cho nhiều nhà đầu tư và doanh nghiêp tham gia vào thị trường

Trang 4

Ví dụ: Báo cáo hợp nhất cho thấy các tập đoàn, tổng công ty nhà nước có tổng

số nợ phải trả là 1.567.063 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2013 Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu bình quân năm 2014 là 1,41 lần (có 28 tập đoàn, tổng công ty có tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu lớn hơn 3 lần; công ty mẹ là 23 đơn vị)

Trong đó nợ vay ngắn hạn và dài hạn từ các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng của các tập đoàn, tổng công ty là 553.014 tỷ đồng, tăng 1% so với thực hiện năm 2013

Báo cáo chỉ rõ một số đơn vị có số nợ vay từ các NHTM & TCTD tương đối lớn như: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (174.434 tỷ đồng); Tập đoàn Điện lực Việt Nam (108.457 tỷ đồng); Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (46.170 tỷ đồng); Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (32.282 tỷ đồng); Tổng công ty Sông Đà (20.327 tỷ đồng); Tổng công ty Xi măng Việt Nam (15.729 tỷ đồng)

Vấn đề 6 Chỉ những công ti lớn, nổi tiếng mới dễ dàng tiếp cận thị trường tài chính để huy động vốn

Những công ty lớn, nổi tiếng sẽ dễ dàng tiếp cận thị trường tài chính để huy động vốn hơn vì nhiều lí do:

 Những công ti lớn có uy tín cao, rủi ro ít nên dễ lôi kéo các nhà đầu tư huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu

 Có khả năng sử dụng vốn hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh lớn và tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư

Trang 5

 Có nhiều thông tin công khai và được cập nhật thường xuyên nên dễ dàng tìm kiếm, có khả năng dự đoán được hoạt động kinh doanh để đưa ra quyết định

đầu tư, hạn chế rủi ro lựa chọn nghịch.

 Với danh thế và uy tín những công ty này có lợi thế cạnh tranh trên thị trường, điều hành và các chính sách tạo ra nhiều lợi nhuận hấp dẫn nhà đầu tư

 Nhà đầu tư nghĩ những công ty lớn và nổi tiếng sẽ khó đỗ vỡ, nếu có thì sẽ được chính phủ đứng ra giải cứu Các nhà đầu tư sẽ mạnh dan hơn khi đầu tư vào những công ty này

 Cố phiếu của những công ty lớn và nổi tiếng thường có giá trị cao và ổn định trên thị trường

 Ở Việt Nam, theo quy định của Nghị định 48/1998/-NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán và thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định 48/1998/-NĐ-CP, tổ chức phát hành cổ phiếu, Trái phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được các điều kiện sau: (Thuận lợi cho doanh nghiệp lớn và nổi tiếng)

+ Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỉ đồng

+ Hoạt động có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất

+ Được điều hành bởi những người có kinh nghiệm quản lí kinh doanh

+ Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu + Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành

từ 100 tỉ đồng trở lên thì tỉ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành + Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải năm giữ mức này tối thiểu ba năm kể từ ngày kết thức đợt phát hành

+ Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

Ví dụ:

Lúc mới thành lập, tháng 3-2004 Công ty TNHH Thế Giới Di Động không thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán vì không có uy tín trên thị trường bấy giờ Chính quỹ đầu tư mạo hiểm IDG ventures Vietnam đã hỗ trợ cho dự án mới và đầy thách thức này của Thế Giới Di Động (TGDĐ)

Trang 6

Chỉ khi TGDĐ có uy tín trên thị trường, thu về được doanh thu, lợi nhuận lớn và ổn định thì mới có khả năng phát hành chứng khoán để huy động vốn

Chỉ số kinh doanh đã cho thấy sự phát triển nhanh chóng của công ty, khi cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều tăng lên nhanh chóng Nếu như năm 2010 khối tài sản ngắn hạn của công ty là 25 triệu USD thì năm 2013 tăng lên 92 triệu USD, dự kiến đến cuối năm 2014 tăng lên 135 triệu USD và đến năm 2016 khối tài sản ngắn hạn của công ty sẽ tăng lên 227 triệu USD.Vì vậy, đến nay TGDĐ đã có thể huy động hơn 100 nhà đầu tư, phát hành hơn 60 triệu cổ phiếu mỗi kì với mệnh giá lên đến mức 131.000 VNĐ (tháng 8/2016)

Tài liệu tham khảo:

- http://luanvan.co/luan-van/dac-diem-co-ban-cua-cau-truc-tai-chinh-62383/

- http://123doc.org/document/1415533-bai-tieu-luan-8-dac-diem-co-ban-cua-cau-truc-tai-chinh-imf.htm?page=4

Vấn đề 8 Các hợp đồng nợ có các đặc trưng gồm các điều khoản có tính pháp lý đặc biệt phức tạp nhằm điều chỉnh người đi

a Lý thuyết

Các hợp đồng nợ thường có những điều khoản bắt buột để giảm rủi ro đạo đức

hoặc bằng cách hạn chế những hoạt động không mong muốn hay tham gia vào các hoạt động không mong muốn hay khuyến khích các hoạt động tốt mà người cho vay mong đợi

b Thực tế: Thường có 4 dạng

 Các điều khoản ràng buộc được thiết kê nhằm giảm rủi ro đạo đức bằng cách ngăn không cho người vay tham gia vào những hoạt động không mong muốn hay tham gia vào các hoạt động không mong muốn hay khuyến khích các hoạt động tốt mà người cho vay mong đợi:

- Số tiền vay chỉ được dùng vào hoạt động cụ thể: Mua bất động sản, mua máy móc thiết bị, hoạt động kinh doanh ít rủi ro,…

- Nghiêm cấm không cho tham gia một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể: các lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn, mua lại các doanh nghiệp khác,

 Các điều khoản ràng buộc có thể khuyến khích người vay tham gia vào một số hoạt động người vay mong muốn làn cho khả năng chi trả khoản tiền vay trở nên lớnn hơn:

Trang 7

- Yêu cầu người lao động chính của gia đình mua bảo hiểm nhân thọ.

- Khuyến khích các công ty duy trì vốn chủ sỡ hữu ở mức cao so với nợ để

giảm rủi ro đạo đức.

- Các công ty duy trì tài sản nhất định so với quy mô

 Các điều khoản cam kết yêu cầu người đi vay phải bảo vệ, duy trì các tài sản thế chấp ở tình trạng tốt và đảo bảo quyền chủ sỡ hữu với các tài sản thế chấp đó

 Các điều khoản cam kết còn yêu cầu công ty đi vay cung cấp thông tin hoạt động của công ty thường xuyên hay định kì dưới dạng báo cáo kế toán hằng quý, báo cáo thu nhập,… để người cho vay có thể kiểm soát công ty và giảm rủi

ro đạo đưc

Ví dụ: 1 hợp đồng vay nợ bằng thế chấp quyền sử dụng đất gồm các phần và các

nhiểu điểm khoản ràng buộc, mỗi bên giữ 1 bảng với giá trị như nhau:

A NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

I Thông tin các bên, gồm: họ tên, tuổi, nghề nghiệp, hộ khẩu thường trú, số điện thoại

II Thông tin thửa đất thế chấp

- Diện tích đất thế chấp:

- Loại đất;

Hạng đất (nếu có)

- Thửa số:

- Tờ bản đồ số

- Thời hạn sử dụng đất còn lại:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số mấy, do ai cấp, thời gian nào

- Tài sản gắn liền với đất (nếu có):

III Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn :

1 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

- Quyền được sử dụng đất trong thời hạn thế chấp

- Quyền được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất theo hợp đồng này

- Quyền được xóa thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đã thỏa mãn trong hợp đồng

- Nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký và xóa thế chấp tại cơ quan địa chính

Trang 8

- Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; không làm thay đổi mục đích

sử dụng đất: không hủy hoại làm giảm giá trị của đất thế chấp

Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng này

2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp:

- Quyền yêu cầu bên thế chấp giao giấy tờ về quyền sử dụng đất thế chấp và giấy tờ về sở hữu tài sản gắn liền với đất thế chấp (nếu có)

- Quyền kiểm tra, yêu cầu bên thế chấp quyền sử dụng đất thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng này

- Có nghĩa vụ cho bên thế chấp vay đủ số tiền theo hợp đồng này

- Trả lại giấy cho bên thế chấp khi đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng này

3 Hai bên thỏa thuận các phương thức xử lý quyền sử dụng đất và tài sản thế chấp để thu nợ khi bên thế chấp không trả được nợ như sau:

- Xử lý quyền sử dụng đất và tài sản đã thế chấp để thu nợ theo hợp đồng này

- Trường hợp các bên không thỏa thuận được việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản đã thế chấp để thu nợ thì bên nhận thế chấp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc khởi kiện ra Tòa án, phát mại tài sản gắn liền trên đất (nếu có) để thu nợ

4 Các thỏa thuận khác

5 Cam kết của các bên:

- Bên thế chấp cam kết rằng quyền sử dụng đất đem thế chấp và tài sản gắn liền với đất là hợp pháp và không có tranh chấp

- Hai bên cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các điều đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

B PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thế chấp:

- Về giấy tờ sử dụng đất:

- Về hiện trạng thửa đất:

Chủ sử dụng đất

Trang 9

Diện tích:

Thuộc tờ bản đồ số:

Số thửa đất:

Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp:

- Về điều kiện thế chấp: Thuộc trường hợp được thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất quy định tại điểm … khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01-11-2001 của Chính phủ

- Đăng ký thế chấp từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … tại Ủy ban nhân dân

https://luatminhkhue.vn/bieu-mau-luat-dat-dai/mau-hop-dong-the-chap-bang-gia-tri-quyen-su-dung-dat.aspx

Ngày đăng: 24/02/2018, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w