Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại DươngHoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-o0o -ISO 9001:2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Sinh viên : Nguyễn Minh Trang Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Văn Tưởng
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY
ĐẠI DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Sinh viên : Nguyễn Minh Trang
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Văn Tưởng
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 3-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Mã SV: 1513401015
Lớp: QTL 902K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
Lý luận chung vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
Phản ánh được thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cô phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cô phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Số liệu năm 2015 của Công ty Cô phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty Cô phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
Trang 5
Họ và tên: PHẠM VĂN TƯỞNG
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
Cô phần Xây dựng Điện nước Lắp máy Đại Dương
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 10 tháng 10 năm 2016
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2016
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Hiệu trưởng
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
Trang 61 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
- Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài tốt nghiệp Trách nhiệm cao, chịu khó, có tinh thần cầu thị, khiêm tốn, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để trao đổi và xin ý kiến về các nội dung trong đề tài Tiếp thu nhanh, vận dụng tốt lý thuyết với thực tiễn làm cho bài viết thêm sinh động
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định của Nhà trường và Khoa trong quá trình làm tốt nghiệp
2 Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):
- Khóa luận tốt nghiệp được chia thành ba chương có bố cục và kết cấu cân đối, hợp lý
- Mục tiêu, nội dung và kết quả nghiên cứu rõ ràng Tác giả đã nêu bật được các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH sản xuất thép Trường Anh
- Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền mà tác giả đề xuất
có tính khả thi và có thể áp dụng được tại doanh nghiệp
3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền 2
1.1.1.Khái niệm,đặc điểm và phân loại vồn bằng tiền 2
1.1.2.Nguyên tắc hach toán vốn bằng tiền 3
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 4
1.1 Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp 4
1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng 5
1.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 6
1.2.4 Sơ đồ kế toán vốn tiền mặt 7
1.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng 11
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng 11
1.3.2.Chứng từ sử dụng 12
1.3.3.Kết cấu và tài khoản kế toán sử dụng 12
1.4.Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 17
1.4.1 Hình thức kế toán nhật kí chung 17
1.4.2 Nhật ký sổ cái 19
1.4.3 Chứng từ ghi sổ 21
1.4.4 Nhật kí-chứng từ 23
1.4.5 Kế toán trên máy tính 25
Chương 2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG & ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY ĐẠI DƯƠNG 27
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước lắp máy Đại Dương 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Xây dựng và Điện nước lắp máy Đại Dương 27
2.1.2 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây 28
2.1.3 Những khó khăn, thuận lợi và thành tích đạt được của công ty trong quá trình hoạt động 28
2.1.4 Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp 29
2.1.4.1 Phòng kế toán 30
2.1.4.2.Phòng sản xuất - kỹ thuật 31
Trang 8nước Lắp máy Đại Dương 32 2.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP XD & Điện nước Lắp máy Đại Dương 33 2.2.1 Tổ chức kế toán tiền mặt tại công ty CP XD & Điện nước Lắp máy Đại Dương 33 2.2.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 34 2.2.1.2.Quy trình hạch toán kế toán tiền mặt tại công ty CP XD & Điện nước Lắp máy Đại Dương 36 2.2.1.3 Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại công ty 36 2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương 47 2.2.2.1 Tài khoản,chứng từ,sổ sách sử dụng 47 2.2.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi tại công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương 48 2.2.2.3.Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng tại công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương 49
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CPXD ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY ĐẠI DƯƠNG 59
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP XD Điện nước Lắp máy Đại Dương 59 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
CP XD Điện nước Lắp máy Đại Dương 61
LỜI KẾT 70
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có ảnh hưởng tới việc phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp
Chính vì vậy mà kế toán vốn bằng tiền trở nên rất quan trọng và là công
cụ không thể thiếu được trong quản lý kế toán của nhà nước và doanh nghiệp Bởi vì thông qua việc thu chi cho phép đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Trong thực tế chúng ta không chỉ có sử dụng vốn mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả
Xuất phát từ những vần đề trên, qua một thời gian thực tập cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo – Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng em xin đi sâu
vào nghiên cứu và viết báo cáo về đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương”
Trong thời gian thực hiện viết khóa luận, do thời gian và năng lực còn hạn chế, cho nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót cả
về mặt nội dung lẫn hình thức thể hiện Vì vậy em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận thì bao gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
Chương 2: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng
và Điện nước Lắp máy Đại Dương
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền Công ty cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương
Trang 10Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền
1.1.1.Khái niệm,đặc điểm và phân loại vồn bằng tiền
a Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp
ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
b Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lí thống nhất của Nhà nước
c Phân loại vốn bằng tiền
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)…
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích
Trang 11cất trữ Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh
Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt
Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khác hàng
và nhà
1.1.2.Nguyên tắc hach toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán
Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK1112, hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trướcc xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh
Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ
Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý chênh lệch như sau:
+ Nếu chênh lệch phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) thì số lãi do tỷ giá được phản ánh vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và lỗ do
tỷ giá được phản ánh vào TK 635 - Chi phí tài chính
+ Nếu chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (là giai đoạn trước hoạt động) thì số chênh lệch được phản ánh vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ (trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”) và quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch
Trang 12Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép) nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt nam phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch
Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong những phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Giá thực tế đích danh, Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước xuất trước; Giá nhập sau xuất trước
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khóa sỏ
kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ
Tổ chức thực hiện đẩy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí,… So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt
1.1 Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp
1.2.1.Những quy định chung về hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm : giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ , ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện
Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
Kế toán tiền mặt phải theo dõi, kiểm tra thường xuyên liên tục số hiện có, tình hình biến động tiền mặt Khi thu chi tiền mặt phải đóng dấu đã thu, đã chi vào chứng từ thu chi
Trang 13Cuối ngày, thủ quỹ phải căn cứ vào chứng từ thu chi vào sổ quỹ lập báo cáo quỹ, gửi sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ cùng chứng từ gốc cho kế toán vốn bằng tiền, phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu với sổ sách kế toán, nếu có sai lệch phải cùng kế toán tìm nguyên nhân
1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và
ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc ký duyệt,chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ
Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
Phiếu chi đuợc lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào phiếu chi
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng
từ gốc để vào sổ kế toán
Liên 3 giao cho người nhận tiền
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (hoặc người có uỷ quyền) và kế toán trưởng
Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sau khi đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu
“Đã thu tiền” hoặc “ Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu
và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo caó quỹ
Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếuvới báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán
Trang 14Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nhƣ :
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Giấy đề nghị thanh toán
-Hoá đơn bán hàng
-Biên lai thu tiền …
1.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Để hạch toán tiền mặt tại quỹ,kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt” Tài khoản
111 dùng để phản ánh tình hình thu , chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) , ngoại tệ , vàng bạc , kim khí, đá quý của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 111 nhƣ sau
Số dƣ đầu kì
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
+ Khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kin khí đá quý phát hiện thừa khi kiểm
kê
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kì
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ + Khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kin khí đá quý phát hiện thiếu khi kiểm
Trang 15-Tài khoản 1113-Vàng,bạc,kim khí quý,đá quý: Phản ánh giá trị vàng ,bạc,kim khí quý,đá quý nhập,xuất,tồn quỹ
1.2.4 Sơ đồ kế toán vốn tiền mặt
112(1121) 111(1111) 112(1121) Rút tiền gửi ngân hàng Gửi tiền mặt
nhập quỹ tiền mặt vào ngân hàng
131,138 141,244 Thu hội các khoản nợ Chi tạm ứng,kí cƣợc
phải thu kí quỹ bằng tiền mặt
121,221 152,153,156 Thu hồi các khoản đầu tƣ Mua vật tƣ,hàng hóa,
bằng tiền mặt bằng tiền mặt
511,515,711 311,315,331
Doanh thu HĐSXKD và HĐ Thanh toán nợ
bằng tiền mặt bằng tiền mặt
3331
Thuế GTGT phải nộp
Trang 16+Hạch toán tiền mặt ngoại tê
Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, khi phát sinh các nghiệp vụ về thu, chi ngoại tệ, kế toán phải thực hiện ghi sổ kế toán phải thực hiện ghi sổ kế toán
và lập báo cáo kế toán bằng đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam
Ngoài ra, nguyên tệ phải đuợc theo dõi chi tiết trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” theo từng tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” (khi tăng ghi Nợ, khi giảm ghi Có) và trên sổ kế toán chi tiết công nợ phải thu, phải trả (với nợ có gốc ngoại tệ)
Cuối kỳ, căn cứ vào số dƣ của các tài khoản phản ánh tiền bằng ngoại tệ, các tài khoản phản ánh khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ để điều chỉnh theo tỷ giá thực tế
Kết cấu 007- Ngoại tệ các loại
Tk 007- Ngoại tệ các loại
Ngoại tệ tăng trong kì Ngoại tệ giảm trong kì
Số dƣ ngoại tệ hiện có
Trang 17
+ Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ
131,138 111(1112) 311,331,338
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán bằng ngoại tệ
Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ
ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ
khi nhận nợ liên ngân hàng xuất dùng
nhập khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ
(Tỷ giá thực tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
tại thời điểm PS nghiệp vụ) của ngoại tệ tại thời điểm
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giảm do đánh
giá số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
Tât cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007-Ngoại tệ các loại
007
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Doanh thu,TN tài chính Mua vật tƣ,hàng hóa,công cụ…
Tn khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ
Trang 18+ Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ là vàng,bac,đá quý
131,138 1113 152,153,211
Thu nợ phải thu bằng vàng, bạc Mua vật tƣ hàng hóa,TSCĐ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế bằng vàng,bạc
BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
BQLNH
515 635 515 635 Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Lãi tỷ Lỗ tỳ giá
Lãi tỷ giá do đánh giá lại vàng bạc Lỗ do đánh giá lại vàng bạc
cuối kì kế toán cuối kì kế toán
Trang 19
1.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền gửi ngân hàng là một trong những công việc rất quan trọng Thông thường phần lớn tiền của doanh nghiệp thường được gửi ở ngân hàng, kho bạc hoặc các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Trong kế toán tiền gửi ngân hàng khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo
Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo
Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng
Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử lý (TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán, kế toán phải mở sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từngloại tiền gửi nói trên
Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
Trường hợp rút tiền gửi từ ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một
Trang 20trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh.
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
ngân hàng
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm
Số dư cuối kì
Trang 21c, Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có
- Giấy báo nợ
- Bản sao kê của Ngân hàng
Các chứng từ khác như séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
Căn cứ để hạch toán tiền gửi ngân hàng là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bảng kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, chi) Khi nhận các chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng
từ gốc kèm theo
Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu
ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời
Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân của chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu và tìm ra nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu ghi sổ
Trang 22Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
111 1121 111 Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ
221 121,221 Thu hồi các khoản đầu tƣ bằng Đầu tƣ ngắn hạn,dài hạn bằng
tiền gửi ngân hàng tiền gửi ngân hàng
131,138 141,244 Thu hồi các khoản nợ phải thu Chi tạm ứng,kí quỹ.kí cƣợc
bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng
141,244 152,153,156 Thu hồi các khoản tạm ứng, Mua vật tƣ,hàng hóa,công cụ
kí cƣợc,kí quỹ bằng TGNH TSCĐ bằng TGNH
311,341 133 Vay ngắn hạn,vay dài hạn Thuế GTGT đầu vào
bằng tiền gửi ngân hàng
411,441 154,642 Nhận vốn góp,vốn cấp Chi phí phát sinh bằng tiền gửi
bằng tiền gửi ngân hàng ngân hàng
511,515,711 311,315,331 Doanh thu HĐSXKD,HĐ Thanh toán nợ bằng tiền gửi
khác bằng tiền gửi ngân hàng ngân hàng
3331
Thuế GTGT đầu ra
Trang 23
+Hạch toán tiền gửi bằng ngoại tệ
131,138 112(1122) 331,338 Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ
ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ
khi nhận nợ liên ngân hàng xuất dùng
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
511,515,711 152,153,156,133 Doanh thu,TN tài chính,thu nhập Mua vật tƣ,hàng hóa,công cụ,
Tât cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007-Ngoại tệ các loại
007
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Doanh thu,TN tài chính Mua vật tƣ,hàng hóa,công cụ,
Tn khác bằng ngoại tệ TSCĐ bằng ngoại tệ
Trang 24+Hạch toán tiền đang chuyển
111 113 112
Xuất tiền mặt gửi vào NH Nhận đƣợc giấy báo có
chƣa nhận đƣợc giấy báo có của NH về số tiền đã gửi
131,138 331,333,338
Thu nợ nộp thẳng vào NH, Nhận đƣợc giấy báo có
chƣa nhận đƣợc giấy báo có của NH về số tiền đã trả nợ
511,515,711
Thu tiền bán hàng nộp vào NH
chƣa nhận đƣợc giấy báo có
3331
Thuế GTGT phải nộp
413 413
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá Chênh lệch tỷ giá do đánh
lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
Trang 251.4.Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Hiện nay theo chế độ quy định có 5 hình thức ghi sổ kế toán:
a,Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
b,Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung,
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
-
Trang 26Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán nhật ký chung
Chú thích: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng,hoặc định kì
Đối chiếu,kiểm tra
Trang 27c, Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung
Căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan
Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng
sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
1.4.2 Nhật ký sổ cái.
a,Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
b,Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trang 28Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán Nhật ký-sổ cái
Chú thích :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
c,Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí-sổ cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký –
Sổ Cái
Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 112 Nhật kí sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 29Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng
Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -
Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền "Phát sinh" ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng
Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa
sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
1.4.3 Chứng từ ghi sổ
a,Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 30b,Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 31c,Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng,
số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.4.4 Nhật kí-chứng từ
a,Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Trang 32b,Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ;
Bảng kê;
Sổ Cái;
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán nhật ký –
Đối chiếu,kiểm tra
c,Trình tự ghi sổ kế toán theo nhật kí -chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong
Chứng từ gốc
Bảng kê số 1,2 Nhật kí chứng từ số
1,2
Sổ ,thẻ kế toán chi tiêt TK 112
Sổ cái TK 111,112
Bảng tổng hợp chi tiết TK 112
Báo cáo tài chính
Trang 33các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng
kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng
từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan
Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
1.4.5 Kế toán trên máy tính
a,Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
b,Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 34Sơ đồ:Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức kế toán trên
máy vi tính
Chú thích:
Nhập số liệu hàng ngày
In số,báo cáo cuối tháng,cuối năm
Đối chiếu,kiểm tra
c,Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong
kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị
Trang 35Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY ĐẠI DƯƠNG
Địa chỉ trụ sở chính: Số 744 Lô 22, Khu đô thị ngã 5 Sân bay Cát Bi,
Từ khi thành lập đến nay, qui mô của công ty còn nhỏ nên hàng hóa kinh doanh của công ty chủ yếu là các máy móc điện, thiết bị điện, vật liệu điện Gần đây nhận thấy nhu cầu của thị trường về ngành nghề xây dựng ngày càng cao nên công ty đã mở rộng kinh doanh các sản phẩm về xây dựng như xi măng, thạch cao, thép lá, thép tấm, lưới thép B40…
Với nguyên tắc kinh doanh “Hợp tác tin cậy cùng phát triển”, Công ty đã
duy trì và mở rộng thị phần Với giá cả cạnh tranh trên nhiều loại hàng hóa, chất
lượng cao và dịch vụ bán hàng hoàn hảo, công ty đã đạt được niềm tin mạnh mẽ
và sự hài lòng từ tất cả các khách hàng trong nước
Lĩnh vực kinh doanh của công ty :
Trang 36- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, linh kiện điện tử viễn thông, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Trong những năm tới, phương hướng phát triển của công ty là đổi mới, bố trí lại máy móc thiết bị cho phù hợp với sản xuất Công ty đang tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, thu nhận thêm nhiều công nhân nữa tạo điều kiện giúp họ
có công ăn việc làm để tự nuôi sống bản thân cũng như gia đình
2.1.2 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng Công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương đang có những bước phát triển mạnh mẽ, công
ty luôn ổn định nguồn hàng trên thị trường, cơ sở vật chất, bến bãi được nâng cấp, đầu tư mới đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và an toàn lao động Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ đóng góp ngân sách Nhà nước và quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
Có thể khẳng định rằng mặc dù đứng trước thử thách của nền kinh tế thị trường, ngoài những chức năng nhiệm vụ của mình công ty còn tổ chức kinh doanh
và đã nhanh chóng tiếp cận cơ chế quản lý kinh tế mới để vươn lên đạt được những thành tích đáng kể Điều đó khẳng định được xu thế phát triển vững chắc
2.1.3 Những khó khăn, thuận lợi và thành tích đạt được của công ty trong quá trình hoạt động
a.Thuận lợi
Với nền kinh tế hội nhập, cơ chế mở cửa thông thoáng, nền hành chính được cải cách tạo nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Xây dựng và Điện nước Lắp máy Đại Dương nói riêng
Hơn nữa, công ty đang dần nắm bắt được những công nghệ kĩ thuật tiên tiến
để ngày càng nâng cao chất lượng hàng hoá dịch vụ của mình Có được thị trường tiềm năng ,tạo được niềm tin cho khách hàng thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng nhờ chất lượng hàng hóa
Bộ máy lãnh đạo của công ty có chuyên môn,có năng lực quản lí và điều hành
Trang 37Một yếu tố không thể thiếu giúp công ty phát triển đó là sự nhiệt tình, sự phấn đấu nỗ lực không mệt mỏi và đầy trách nhiệm của đội ngũ nhân viên trong công ty
Chiến lược kinh doanh của công ty là tận dụng, khai thác hợp lý các tiềm năng đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa hình đầu tư và sản xuất công nghiệp, với chiến lược đó những năm qua công ty đã đạt được những thành công trong lĩnh vực kinh doanh
b Khó khăn
Có nhiều sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành nghề trong khu vực
Vì mới được thành lập nên công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh vì chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như những mối quan hệ làm ăn lâu dài
Vẫn chưa áp dụng nhiều kỹ thuật hiện đại vẫn chủ yêu áp dụng kỹ thuật thủ công nên còn tốn sức người và thời gian
2.1.4 Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD & Điện nước Lắp máy Đại Dương
+ Giám đốc công ty : Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành hoạt động
và ra các quyết định kinh doanh, có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo tồn vốn
của công ty trên cơ sở chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cơ quan pháp luật
+ Phòng kế toán : Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về toàn bộ
công tác quản lý tài chính của công ty, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo làm ăn có lãi, nâng cao đời sống và thu nhập cho nhân viên
Giám đốc
Phòng kế toán
Phòng sản xuất và kỹ thuật
Phòng bảo vệ
Trang 38Đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin tài chính quan trọng để công ty chấp hành đúng pháp luật và luật thuế Nhà nước, giúp giám đốc có những thay đổi phù hợp với nền kinh tế
+ Phòng sản xuất và kỹ thuật : Là bộ phận thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu
máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phòng bảo vệ : Giữ gìn, bảo vệ tài sản của công ty.
2.1.4.1 Phòng kế toán
a Chức năng
- Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của công ty
- Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của công ty và các cổ đông Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa nên bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ như sơ đồ:
Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty CP XD & Điện nước Lắp máy Đại Dương)
b, Nhiệm vụ
- Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính
thanh tra kiểm tra theo yêu cầu
Kế toán trưởng
phí và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Trang 39- Xây dựng trình Giám đốc quy chế quản lý quản lý tài chính của công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty
- Nghiên cứu và phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để tập hợp, xây dựng các đơn giá nội bộ về xây lắp, các loại hình sản xuất kinh doanh khác của công ty; xác lập các phương án giá cả, dự thảo các quyết định về giá cả
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất các phương án chào hàng đạt hiệu quả cao
Tổ chức công tác quản lý, ký kết hợp đồng
2.1.4.2.Phòng sản xuất - kỹ thuật
Chức năng và nhiệm vụ
phương tiện xe máy thiết bị thi công, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong toàn Công ty
- Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trình sản xuất về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, máy móc thiết bị và
vệ sinh môi trường
- Quản lý, bảo quản, sửa chữa, điều động toàn bộ máy móc, thiết bị thi công trong toàn Công ty Lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị máy móc hàng quý, năm
- Trực tiếp tổ chức thi công công trình do Giám đốc Công ty quyết định
- Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy
nổ, mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy nổ đến các đơn vị trực thuộc trên phạm vi toàn Công ty
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trang thiết
bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh của Công ty