Xe đứng bằng phanh trên mặt dốc, đầu xe theo chiều xuống dốc, tắt động cơ, tay số để ở số thấp nhất, từ từ nhả bàn đạp phanh, bánh xe không bị lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt, còn nếu
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
“ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ”
Thái nguyên, 2/2018
Người biên soạn: Ths Vũ Thế Truyền
Trang 25.1 BDKT và sữa chữa hệ thống truyền lực
5.2 BDKT và sửa chữa hệ thống di chuyển và
treo
5.3 BDKT và sửa chữa hệ thống phanh
5.4 BDKT và sửa chữa hệ thống lái
Bài kiểm tra số 2
CHƯƠNG 5 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA
CHỮA GẦM ÔTÔ
Trang 3Kiểm tra xy lanh chính
Kiểm tra xy lanh hành trình
5.1 BDKT và sữa chữa hệ thống truyền lực
Trang 4PRESSURE PLATE: Đĩa ép
SLAVE CYLINDER: Xy lanh chính
Trang 55.1.1.2 Các hư hỏng tiêu biểu của ly hợp
Trang 6Nguyên nhân gây ra các hư hỏng thường gặp và phương pháp xác định của ly hợp
Phương pháp xác định trạng thái trượt:
a.1 Gài số cao, đóng ly hợp
Chọn một đoạn đường bằng, cho xe đứng yên tại chỗ,
nổ máy, gài số tiến ở sốcao nhất (số 4 hay số 5), đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tảilớn bằng tay
ga, từ từ nhả bàn đạp ly hợp Nếu động cơ bị chết máy chứng
tỏ ly hợplàm việc tốt, nếu động cơ không tắt máy chứng tỏ ly hợp đã trượt lớn
a.2 Giữ trên dốc
Chọn đoạn đường phẳng và tốt có độ dốc (8-10) độ Xe đứng bằng phanh trên mặt dốc, đầu xe theo chiều xuống dốc, tắt động cơ, tay số để ở số thấp nhất, từ từ nhả bàn đạp
phanh, bánh xe không bị lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt, còn nếu bánh xe lăn chứng tỏ ly hợp trượt
Trang 7a.3 Xác định ly hợp bị trượt qua mùi khét
Xác định ly hợp bị trượt qua mùi khét đặc trưng khi ô
tô thường xuyên làm việc
ở chế độ đầy tải Cảm nhận mùi khét chỉ khi ly hợp bị trượt nhiều, tức là ly hợp đã cần tiến hành thay đĩa bị động hay các thông số điều chỉnh đã bị thay đổi
Phương pháp xác định trạng thái ngắt không hoàn toàn:
Trang 85.1.1.3 Điều chỉnh bàn đạp phanh
Hv mô tả cấu tạo hoặc tách rời các chi tiết Qui trình BDKT và sửa chữa
Kiểm tra và điều chỉnh hành trình
tự do của bàn đạp li hợp
Phương pháp sửa chữa:
Làm thay đổi chiều dài đòn dẫn động
để thay đổi khe hở giữa bi tê (bạc mở) với đầu đòn mở (đảm bảo khoảng 3÷ 4mm)
Trang 9Kiểm tra điểm dừng của bàn đạp ly hợp.
- Kéo phanh tay để giữ bánh xe đứng yên
- Khởi động động cơ và để động cơ chạy không tải.
- Không ấn bàn đạp ly hợp xuống , gạt cần chọn số vào vị trí số lùi một cách từ từ cho đến khi các bánh răng
ăn khớp vào nhau đến vị trí cuối cùng của hành trình.
- Xả khí cho hệ thống.
Trang 105.1.1.5 Tháo xi lanh chính và kiểm tra
Trang 11Kiểm tra xy lanh phanh chính:
-Tháo và quan sát vết cào xước , tróc dỗ , oxy hóa ….Nếu nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng lại , nếu nặng thì thay mới
-Cuppen bị mòn hỏng , chảy dầu , lọt khí thì phải thay mới
Bước 3: Lắp tanh kẹp vào
Bước 4: Lắp phớt chắn bụi vào
Trang 12Qui trình tháo đĩa ép và đĩa ma sát
Bước 1: Sử dụng dụng cụ chuyên
dụng để tháo Bước 3: Tháo đĩa ma sát sử dụng dụng cụ chuyên dụng
Bước 2: Tháo đĩa ép
Trang 13Kiểm tra các chi tiết
Hình vẽ mô tả cấu tạo hoặc tách
rời các chi tiết Qui trình chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa Dụng cụ
1 Kiểm tra hoạt động của van trợ lực chân không
Không khí được đi qua từ phía đầu van lắp thông với khí trời ( Khi hoạt động ) đến phía lắp với bầu trợ lực
Máy thổi khí nén
2.Kiểm tra xi lanh chính và xi lanh lực
- Tháo và quan sát vết cào xước , tróc dỗ , oxy hóa ….Nếu nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng lại , nếu nặng thì thay mới
- Cuppen bị mòn hỏng , chảy dầu , lọt khí thì phải thay mới
Dụng cụ: Giấy ráp để đánh bóng
Trang 143 Kiểm tra đĩa ma sát
- Độ sâu của đinh tán phải nằm
trong giới hạn cho phép Nếu mòn nhiều nhô đinh tán thì phải thay
mới
- Kiểm tra bề mặt làm việc của đĩa
ma sát ,nếu mòn ít hoặc dính dầu mỡ thì dùng xăng rửa sạch, lấy giấy ráp đánh lại
4.Kiểm tra bánh đà
Bước 1: Kiểm tra răng bánh đà
Bước 2: Kiểm tra sự mòn, sước,
cháy bánh đà
Bước 3:Kiểm tra độ phẳng bánh đà Bước 4: Lắp đặt thiết bị chuyên
dụng
Trang 155.Kiểm tra đĩa ép
Nếu bề mặt đĩa ép bị cào
xước nhẹ thì đánh bóng
lại,cào xước lớn phải mài láng
hoặc thay mới
thước kiểm phẳng
6.Kiểm tra độ đảo của bánh
đà
Gía trị cho phép lớn nhất là
0,1 mm Nếu lớn
hơn thì phải thay mới
* Lưu ý : Khi láng lại bánh đà
hoặc đĩa ép
phải tăng thêm lực ép lò xo
cho phù hợp
Đồng hồ xo
Trang 167.Kiểm tra bạc dẫn hướng
- Nếu mòn và cào xước lớn thì
phải thay mới
Dùng tay để kiểm tra độ
Nếu độ mòn lớn hơn cho phép
phải thay toàn bộ đĩa ép , lò xo
màng, vỏ ly hợp
Thước cặp
Trang 179.Kiểm tra độ phẳng của lò
bi tỳ
Trang 1811 Kiểm tra đòn mở
- Bôi mỡ bôi trơn kiểm tra độ
mòn của đầu đòn mở Nếu
không đạt yêu cầu kỹ thuật thì
phải thay mới
Dùng tay
để kiểm tra
12.Kiểm tra và sửa chữa biến
lòng bộ biến mô và vòng ngoài
khớp nối một chiều , đòn giữ của
dụng cụ ăn khớp vào rãnh dẫn
động bơm dầu
Dùng SST
Trang 19Ta sẽ kiểm tra sự hoạt động của biến mô bằng cách : Ta quay chìa khóa theo chiều ngược chiều kim đồng hồ kim thì
khớp nối không quay được là tốt còn nếu khớp nối quay được thì ta cần tháo biến mô để kiểm tra
và sửa chữa
Trang 205.1.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa hộp số
5.1.2.1 Sơ đồ mô tả qui trình tháo hộp số:
Trang 215.1.2.2.Tháo lắp kiểm tra dầu máy
Bước 3: Nếu dầu bẩn ta tiến hành
Trang 225.1.2.3.Tháo lắp và kiểm tra đèn đi số
Bước 1: Bỏ kết nối dây đèn đi số
khỏi dắc nối
Bước 2: Tháo bộ công tắc đèn đi số
Bước 3: Thay bộ công tắc và gioăng đệm mới nếu có hư hỏng
Bước 4: Kết nối lại bộ công tắc đèn với giắc nối
Trang 235.1.2.4.Tháo lắp cụm đi số
Bước 1: Tháo lắp nắp che bộ đi số
Bước 2: Tháo chốt lò so, tháo cần
đi số, lạng gạt và lò so đi số
Trang 24Bước 3: Tháo lò só hồ vị
Bước 4: Tháo cam hãm đi số nghịch
Trang 255.1.2.5.Tháo và kiểm tra bánh răng trung gian Bước 1
Tháo nạng gạt
Bước 2: Tháo bánh răng đảo chiều
trung gian và tháo trục của nó
Trang 265.1.2.6.Tháo lắp kiểm tra trục hộp số
Bước 1: Tháo trục sơ cấp và thứ cấp
cùng với bộ nạng gạt Bước 2: Tháo bộ vi sai khỏi vỏ
Trang 27Tháo và kiểm tra trục
Trang 28Bước 3: Tương tự ta tháo đồng tốc
số 3 và số 4
Bước 4 Kiểm tra độ đảo trục, nếu
nhà vượt qua điều kiện cho phép ta tiến hành thay mới
Trang 295.1.2.7.Kiểm tra nạng gạt
Trang 30Bước 1:
Kiểm tra khoảng cách giữa nạng gạt
và ống đồng tốc
Bước 2: Nếu khoảng cách vượt ra
ngoài giới hạnh cho phép ta tiến hành
đo chiều dầy tay nạng gạt
Bước 3: Đo khoảng cách giữa tray
đòn đi số và nạng đi số
Trang 32Các hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng
A Các triệu chứng thường gặp trong quá trình điều khiển xe và phương pháp sửa chữa:
Điều kiện làm việc các chi tiết và
hư hỏng tiêu biểu Qui trình chẩn đoán ,sửa chữa
1.Tự động nhảy số Nguyên nhân: bi, hốc hãm mất tác
dụng (do mòn nhiều), lò xo bị yếu hoặc gãy.Rơ dọc trục thứ cấp
2 Sang số khó, vào số nặng Nguyên nhân: thanh trượt cong,
mòn, khớp cầu mòn, bộ đồng tốc mòn nhiều (rãnh côn ma sát bị mòn khuyết, hốc hãm bị mòn nhiều) Răng đồng tốc mòn, càng cua mòn, ổ bi trục sơ cấp mòn gây sà trục Các khớp dẫn động trung gian cần số bị
rơ, cong
Trang 333 Có tiếng va đập mạnh Nguyên nhân: bánh răng bị mòn, ổ
bị mòn, dầu bôi trơn thiếu, không đúng loại Khi vào số có tiếng va đập
do hốc hãm đồng tốc mòn quá giới hạn làm mất tác dụng của đồng tốc Bạc bánh răng lồng không bị mòn gây tiếng rít
Phương pháp kiểm tra: Ta có thể dùng ống nghe (nghe tiếng gõ) để kiểm tra mòn bánh răng, ổ bi, dùng tay lắc để kiểm tra mòn then hoa hay lỏng các
bu lông mối ghép lắp mặt bích các đăng
Trang 344 Dầu bị rò rỉ Nguyên nhân: gioăng đệm các te hộp số bị liệt hỏng, các
phớt chắn dầu bị mòn, hở
Kiểm tra mức dầu và thay dầu: mức dầu phải đảm bảo ngang lỗ đổ dầu, nếu ít sẽ không đảm bảo bôi trơn, làm tăng hao mòn chi tiết, nóng các chi tiết, nóng dầu, nếu nhiều quá
dễ chảy dầu và sức cản thuỷ lực tăngThay dầu bôi trơn theo các bước:
- Khi xe vừa hoạt động về (dầu hộp số đang nóng), nếu xe không hoạt động ta phải kích cầu chủ động, nổ máy, vào số
để một lát cho dầu nóng sau đó tắt máy, xả hết dầu cũ trong hộp số ra khay đựng
- Đổ dầu rửa hoặc dầu hoả vào hộp số
- Nổ máy, cài số 1 cho hộp số làm việc vài phút để làm sạch cặn bẩn, dầu bẩn, keo cặn sau đó xả hết dầu rửa ra
Có thể cho dầu loãng vào để rửa sạch dầu rửa, nổ máy cài
số 1 vài phút, sau đó xả dầu loãng ra
- Đổ dầu bôi trơn hộp số đúng mã hiệu, chủng loại đầy ngang lỗ dầu, hoặc đúng vạch qui định
Trang 355.2 BDKT VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG DI
CHUYỂN VÀ TREO
Trang 36Trình tự sửa chữa hệ thống treo theo sơ đồ sau:
Trang 375.2.1 Vị trí các bộ phận của hệ thống treo
Trang 385.2.2 Qui trình tháo hệ thống treo
A.Hệ thống treo độc lập
Nội dung Hình vẽ Dụng cụ
súng bắn ốc
2 Tháo ống dẫn dầu
xilanh bánh xe, chú ý bịt
đầu ống dẫn dầu và đầu
xilanh bằng giẻ chống bụi
bẩn lọt vào bên trong
Clê, giẻ sạch
Trang 393 Kích xe lên,đảm bảo
4 Tháo moay ơ ,xi lanh
Trang 418 Tháo đai ốc phần trên
Trang 445.2.3 Sửa chữa bảo dưỡng
a. Hệ thống treo phụ thuộc
Hư hỏng Nguyên nhân Khắc phục
1 Xe chạy không êm Nhíp bị hỏng hoặc gẫy
Bộ giảm chấn hỏng
Áp suất lốp không đúng
Thay mới Thay mới Bơm lại lốp
2 Có tiếng kêu Lỏng các ốc
Gối đỡ cao su bị mònGiảm chấn hỏng
Siết lại ốc Thay mớiThay mới
3 Nghiêng thùng xe Nhíp hỏng hoặc gẫy Thay nhíp
Chú ý:đến độ cong của nhíp
Trang 45Bơm lốp đủ tiêu chuẩnKiểm tra và chỉnh lạiThay thế hoặc bôi trơn
2 Xe nhao về một
phía
Thanh giằng bị biến dạngChiều dài cơ sơ bên trái và bên phải không bằng nhau
Ổ bi mòn hoặc hỏng
Điều chỉnh hoặc thay thế
Điều chỉnh thanh ngang
Siết chặt lại hoặc thay thế
3 Tay lái rung Khớp cầu bị hỏng hoặc quá
rơĐòn dưới thanh giằng bị biến dạng
Trục đòn dưới và thanh giằng
bị lỏng
Thay thếĐiều chỉnh va thay thế Siết lại
Trang 46Bạc lót đòn dưới và thanh giằng bị hỏng hoặc quá rơ
Thay thế
4 Tay lái không ổn định Lò xo trứơc bị gẫy hoặc
hỏngGiảm xóc có khuyết tậtĐòn dưới và thanh giằng
bị biến dạngTrục đòn dưới thanh giằng bị lỏng
Thân thanh giằng bị lỏng
Khớp cầu đòn dưới mònĐòn dưới thanh giằng bị hỏng
Thay thế
Điều chỉnh hoặc thay thế Điều chỉnh hoặc thay thế
Siết chặt lạiThay thế Thay thế
Trang 475.2.4 Qui trình lắp hệ thống treo
a.Quy trình lắp hệ thống treo phụ thuộc
Quy trình lắp làm thứ tự ngược lại quy trình tháo
Lắp trụ đứng với cam quay chú ý phai đỏ keo làm kín
Lắp bộ giảm chấn nối cần nối khớp chuyển hướng chú ý sơn bịt kín các bề mặt
Đo lại chiều cao của hai bên xe tránh hiện tượng bị nghiêng xe
Trang 485.2.5 Kiểm tra điều chỉnh góc đặt bánh xe
Hình vẽ mô tả qui trình kiểm tra,
điều chỉnh góc đặt bánh xe Qui trình kiểm tra, điều chỉnh góc đặt bánh xe
1 Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm
*cách 1Bước 1) Để ô tô ở trên dường phẳng ,hai bánh xe ở vị trí chạy thẳng dặt thước tì vào hai má nốp sao cho các đầu dây xích chớm chạm lề đọc kích thước
Bước 2) Đọc kíc thước và đánh dấu vào
vị trí vừa đo ở hai má nốpBước 3) Tiếp tục tiến hành :dịch chuyển
ô tô về phía trước sao cho hai bánh trước quay 180
Bước 4) Đặt thước vào hai vị trí đã đánh dấu và đặt kích thước
Bước 5) Lấy hiệu hai kích thước đo được là độ chụm bánh xe
Trang 49Cách 2
Bước 1) Để ô tô đứng trên đường phẳng, hai bánh xe ở vị trí chạy thẳng
Bước 2) Kích bánh xe lên
Bước3) Đo khoảng cách từ nền đến hai
má lốp của hai bánh xe dẫn hướng sao cho khoảng cách bằng nhau
Bước 4) Đánh dấu phấn vào hai vị trí vừa đo
Bước 5) Quay hai bánh dẫn hướng 1800,
đo khoảng cách giữa hai bánh xe dẫn hướng ở vị trí vừa đánh dấu và đọc kích thước
Bước 6) Đo hiệu hai kích thước vừa đo được là độ chụm của bánh xe dẫn hướng
Trang 502 Qui trình điều chỉnh độ chụm cho các loại xe có hệ thống treo phụ thuộc:
- Để bánh xe trên nền phẳng, giữ bánh xe dẫn hướng ở vị trí chạy thẳng
chỉnh độ chụm phải chắc chắn rằng độ doãng đã chuẩn
Rôtuyn của đòn dẫn động bị mòn sẽ làm thay đổi độ chụm bánh xe dẫn hướng nên phải kiểm tra và điều chỉnh định kỳ các rôtuyn này
Trang 513 Điều chỉnh góc CASTER
Góc caster được điều chỉnh bằng cách thay đổi
khoảng cách giữa các đòn treo dưới và thanh
giằng,sử dụng đai ốc và vòng đệm của thanh giằng Cách điều chỉnh này ap dụng cho các kiểu hệ thống treo hình thang kiểu trạc kép,trong đó thanh giằng
có thể o phía trước hoặc phía sau đòn dưới
4 Điều chỉnh góc doãng và góc nghiêng dọc trụ đúng bằng cam lệch tâm
Góc nghiêng dọc của trụ đứng và góc doãng trên xe tercel 1985 được điều chỉnh bằng cam lệch tâm Hai bạc gối trục tại hai đầu trong của tay đòn trên được bắt vào giá đỡ nhờ hai bulông cam Khi ta xoay hai cam chỉnh 1 đi cùng một góc độ và cùng một hướng thì góc doãng sẽ thay đổi
Còn chỉ xoay một cam chỉnh hoặc xoay hai cam chỉnh theo hai chiều khác nhau thì góc nghiêng dọc trụ đứng sẽ thay đổi
Trang 525.3 BDKT VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH
Trình tự sửa chữa hệ thống phanh:
Trang 535.3.1 Hệ thống phanh dầu 5.3.1.1 Cấu tạo:
Trang 545.3.1.2 Các dạng hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
-Đĩa phanh bị đảo : Độ đảo của đĩa phanh
quá lớn, má phanh sẽ bị đẩy ngược về sau
sinh ra khe lớn giữa má phanh và đĩa
phanh làm hành trình bàn đạp tăng
- Điều chỉnh lại độ cao
- Điều chỉnh lại hành trình tự do bàn đạp
- Điều chỉnh lại khe hở hay thay guốc phanh mới
Trang 55Khoá hơi : Khi phanh liên tục trên dốc
dài, trống phanh bị nóng, nhiệt này
được truyền đến dầu phanh làm dầu bị
sôi, bay hơi và tạo bọt trong đường
ống Trạng thái này giống như có khí
trong đường ống và làm giảm lực
phanh
- Sử dụng nhiều phanh động cơ hoặc
thay dầu phanh
Trang 56b Bó phanh
*Hiện tượng :
Cảm thấy có sức cản lớn khi xe đang chạy
Có cảm giác phanh hoạt động mặc dù bàn đạp phanh không được ấn và cần phanh tay mở hoàn toàn
- Phanh tay không nhả hết Vì điều
chỉnh không đúng hoặc các thanh đẫn
động phanh bị kẹt
- Điều chỉnh lại hành trình bàn đạp
- Sửa lại lò xo hồi
- Điều chỉnh hoặc sửa chữa phanh tay
Trang 57- Áp suất dư trong mạch dầu quá lớn
- Van một chiều cửa ra của xylanh
phanh chính bị hỏng hoặc xy lanh
phanh chính hỏng
- Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng Các
thanh dẫn động phanh bị cong hay
guốc phanh bị biến dạng
- Thay guốc phanh mới
- Sửa hoặc bôi trơn
- Thay đĩa đỡ phanh
- Thay cơ cấu điều chỉnh
- Điều chỉnh hay thay ổ bi mới
Trang 58c Phanh lệch
Khi đạp phanh, xe kéo lệch sang một bên, hay bị lắc đuôi
Nguyên nhân Cách khắc phục
- Áp suất hay độ mòn của bánh trái và bánh
phải không giống nhau
- Góc đặt bánh trước và bánh sau không
đúng
- Dính dầu hay mỡ ở má phanh
- Trống hay đĩa không tròn
- Piston xy lanh phanh con hay càng phanh bị
- Lò xo hồi guốc phanh hỏng
-Có lực cản giữa guốc phanh va đĩa đỡ phanh.
- Chỉnh áp suất lốp
- Đảo hay thay lốp
- Điều chỉnh lại góc đạt bánh xe
- Thay má phanh mới
- Thay hoặc sửa lại
- Sửa xy lanh bánh xe hoặc càng xe.
- Thay má phanh mới
- Thay guốc mới
- Thay lò xo mới
- Sửa và bôi trơn hay thay đĩa mới
Trang 59d Phanh quá ăn
*Khi chỉ đạp với lực nhỏ nó tạo ra lực phanh lớn hơn nhiều
Nguyên nhân Cách khắc phục
- Có lượng nước nhỏ, dầu hay mỡ trên
má phanh
- Trống hay đĩa bị xước hay méo
- Guốc phanh bị cong, má mòn hay bị
- Thay hoặc sửa má phanh
- Thay van, hay điều chỉnh lại
Trang 60e Phanh nặng
Nguyên nhân Cách khắc phục
- Dính nước ở trống phanh
- Dầu hay mỡ dính vào má phanh
- Guốc bị cong, má phanh mòn hay
+ Bơm chân không bị hỏng
Nóng phanh : khi đạp phanh liên tục
trên dốc dài, nhiệt sinh ra làm giảm hệ
số ma sát của má phanh nên hiệu quả
- Sửa lại hay thay mới
- Sửa bơm chân không
- Dùng nhiều phanh động cơ hay thay
má phanh mới
Trang 615.3.2 Qui trình sửa chữa hệ thống phanh dầu trên xe TOYOTA HIACE
5.3.2.1 Tháo xy lanh tổng phanh xe TOYOTA HIACE
Nội dung công việc Hình vẽ Dụng cụ và chú ý
1 Tháo dây cáp âm (cáp
mát )ra khỏi bình điện
2 Tháo các cụm chi tiết sau :
Lắp che dưới cột tay lái
Nắp che trên cột tay lái
Panen dưới bảng đồng hồ lái xe
Bảng đồng hồ lái xe
Đường ống dẫn không khí số 1
3 Hút dầu phanh ra khỏi xy lanh
phanh tổng phanh Kim hút hết dâù phanh trong xy lanh phanh chính
ra Chú ý: Không được dể dầu phanh rớt xuống các
bề mặt sơn của xe.Nếu có vết dầu phanh phải lau sạch ngay