PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sự hình thành và phát triển của ngành thuế có quan hệ mật thiết với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, thuế là công cụ chủ yếu trong việc thu ngân sách quốc gia, nó góp phần duy trì sự tồn tại chính quyền nhà nước, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ở nước ta thu từ thuế hàng năm chiếm tỷ trọng gần 80% trong tổng thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN). Số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách nhưng đối tượng quản lý lại phổ biến, có tính phức tạp cao. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (KDCT) sẽ có tác dụng động viên, tăng nguồn lực tài chính cho đất nước. Chi cục Thuế thành phố Lào Cai là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thuế Nhà nước, được giao nhiệm vụ thu thuế và các khoản thu khác trên địa bàn thành phố Lào Cai. Số thu từ các hộ KDCT trên địa bàn chiếm tỷ trọng không lớn nhưng cũng đóng góp không nhỏ trong việc đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu theo dự toán được giao, đặc biệt là đảm bảo bình đẳng, công bằng xã hội. Là thành phố biên giới nằm trong tỉnh Lào Cai có lợi thế trong phát triển thương mại, buôn bán nên số đối tượng quản lý của Chi cục Thuế thành phố Lào Cai là rất lớn so với các huyện khác trong tỉnh. Trong những năm qua cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội toàn thành phố có hơn 5.000 hộ KDCT, với quy mô, hình thức kinh doanh đa dạng, nhưng ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT) lại chưa cao. Đây là khu vực có vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư, song cũng là lĩnh vực quản lý phức tạp, chịu tác động của yếu tố: số lượng hộ kinh doanh thường xuyên thay đổi; nguồn thu luôn trong trạng thái biến động; tình trạng thất thu, nợ đọng, bỏ sót hộ chưa quản lý vẫn tồn tại; doanh thu tính thuế chưa sát thực tế…Do đó, việc tăng cường công tác quản lý thuế, nhằm thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ cho NSNN từ khu vực hộ KDCT là nhiệm vụ của ngành thuế nói chung và Chi cục Thuế thành phố Lào Cai nói riêng. Chi cục Thuế thành phố Lào Cai là đơn vị được giao thu NSNN cao nhất trong 9 Chi cục Thuế địa phương của tỉnh. Do vậy, quản lý tốt nguồn thu, hạn chế thất thu thuế là nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ thực tế cũng như tính cấp thiết của việc kiểm soát nguồn thu từ các hộ KDCT trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai” làm đề tài này để làm luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục .iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1 1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thê 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 3
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế và hộ kinh doanh cá thê 3
2.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế 3
2.1.2 Đặc điêm và vai trò của hộ kinh doanh cá thê 9
2.1.3 Thuế đối với hộ kinh doanh cá thê 10
2.1.4 Sự cần thết phải quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê 13
2.2 Nội dung công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê 15
2.2.1 Công tác hỗ trợ người nộp thuế 15
2.2.2 Quản lý hoạt động và khai thuế hộ KDCT 18
2.2.3 Thu nộp và chấm bộ thuế 27
2.2.4 Xử lý miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh 29
2.2.5 uản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh 32
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê 33
2.3.1 Các n hân tố thuộc về ngành Thuế 33
Trang 22.3.2 Các nhân tố bên ngoài 34
2.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê 35
2.4.1 Khái quát thực tiễn phát triên của pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh 35
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ KDCT của một số địa phương 37
2.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 40
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 41
3.1 Đặc điêm địa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
3.1 2 Thực trạng phát triên kinh tế xã hội 41
3.2 Giới thiệu về chi cục thuế thành phố Lào Cai 43
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 43
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 46
3.3 Phương pháp nghiên cứu 49
3.3.1 Xây dựng khung phân tích 49
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 50
3.3 3 Phương pháp phân tích thông tin 52
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 53
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 54
4.1 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê tại chi cục thuế thành phố Lào Cai 54
4.1.1 Khái quát về hộ kinh doanh cá thê trên địa bàn thành phố Lào Cai 54
4.1.2 Quy trình quản lý thu thuế đang thực hiện đối với hộ KDCT trên địa bàn thành phố Lào Cai 56
4.1.3 Tình hình quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn thành phố Lào Cai 60
4 2 Đánh giá công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê qua nghiên cứu điều tra tại địa bàn thành phố Lào Cai 81
4.2.1 Đánh giá về công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế 81
4.2.2 Đánh giá về công tác quản lý thuế 84
4.2.3 Công tác điều tra doanh thu 87
4.2.4 Đánh giá về tính hợp lý trong công tác quản lý thuế của hộ kinh doanh 89
Trang 3Đánh giá kết quả đạt được qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ
KDCT tại chi cục thuế thành phố Lào Cai 904.3.1 Nhận xét chung 904.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 914.4
Định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ
KDCT tại thành phố Lào Cai 964.4.1 Định hướng các mục tiêu trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thê
964.4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh cá thê tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai 97
Phần 5 Kết luận 105
5.1
Kết luận 1055.2
Kiến nghị 106
Tài liệu tham khảo 108
Trang 4GTGT Giá trị gia tăng
HC-NS-TV-AC Hành chính- Nhân sự - Tài Vụ-Ấn chỉ
HĐTVT Hội đồng Tư vấn thuế
KK-KKT Kê khai – Kế toán thuế
SXKD Sản xuất kinh doanh
TMS Hệ thống quản lý thuế tập trung
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTHT NNT Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Lịch sử tên gọi các sắc thuế thu chính đối với hộ KDCT 36
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế của thành phố Lào Cai giai đoạn 2014-2016 42
Bảng 3.3 Cơ cấu, phân loại cán bộ, công chức Chi cục Thuế thành phố Lào Cai qua 3 năm (2014-2016) 48
Bảng 3.4 Tổ chức nhân sự theo các Đội quản lý năm 2016 49
Bảng 3 6 Số lượng mẫu điều tra hộ KDCT theo ngành nghề năm 2016 51
Bảng 4.1 Số lượng hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn năm 2016 55
Bảng 4.2 Thống kê tình hình cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Lào Cai 61
Bảng 4.3 Thống kê trạng thái hoạt động của hộ KDCT tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai 63
Bảng 4.4 Tình hình quản lý hộ KDCT nộp thuế khoán hoạt động trong năm 64
Bảng 4.5 Kết quả kiêm tra việc ngừng nghỉ kinh doanh của HKD nộp thuế khoán 2014-2016 65
Bảng 4.6 Kết quả xử lý hộ kinh doanh ngừng, nghỉ không thông báo với CQT tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai 67
Bảng 4.7 Doanh thu và mức thuế khoán bình quân của hộ KDCT năm 2016 70
Bảng 4.8 Tình hình hộ KDCT báo cáo sử dụng hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh thu sử dụng hóa đơn tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai .72
Bảng 4.9 Dự toán thu ngân sách từ hộ KDCT tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2014 - 2016 73
Bảng 4.10 Tổng hợp thuế thu từ hộ KDCT, thuế thu bình quân hộ giai đoạn 2014-2016 76
Bảng 4.11 Kết quả thu Ngân sách từ hộ KDCT năm 2016 77
Bảng 4.12 Phân loại nợ thuế theo tuổi nợ tại thời điêm 31/12/2016 78
Bảng 4.13 Kết quả đôn đốc thu nợ, xử lý nợ của HKD năm 2016 79
Bảng 4.14 Kết quả kiêm tra thuế đối với Hộ KDCT năm 2016 80
Bảng 4.15 Tình hình Đăng ký kinh doanh của HKD trên địa bàn thành phố Lào Cai năm 2016 83
Trang 6Bảng 4.16 Đánh giá của hộ KDCT về công tác quản lý thuế năm 2016 85Bảng 4.17 Kết quả điều tra doanh thu khoán thuế đối với Hộ KD năm 2016 88Bảng 4.18 Đánh giá của HKD về tính hợp lý trong công tác QLT năm 2016 trên
địa bàn thành phố Lào Cai 89
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1 Quản lý hộ KDCT khai thuế, lập sổ bộ thuế khoán 22
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế thành phố Lào Cai 46
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích 50
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý thu thuế đối với HKD 58
Trang 8TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Ngô Ngọc Nam
Tên luận văn: “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố
Lào Cai”.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng khung phân tích
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp
Phương pháp phân tích thông tin
Hệ thống chỉ tiêu phân tích
Kết quả chính và kết luận
- Công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Lào Cai cơ bản đã được cập nhậtcông nghệ quản lý thuế hiện đại, đồng bộ cùng toàn ngành thống nhất thực thi trên toànquốc nhưng vẫn tồn tại nhiều mặt hạn chế, cả về cơ chế chính sách, cơ chế quản lý, tổchức bộ máy và đội ngũ công chức Nguyên nhân của các tồn tại này có yếu tố kháchquan và chủ quan, việc cần thiết là ngành thuế luôn phải nhìn nhận kịp thời các tồn tại đênâng cao chất lượng quản lý thuế
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với hộ KDCT theo cácquy định pháp luật hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương, thực trạngthực hiện tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai Trên địa bàn thành phố Lào Cai qua cácnăm 2014-2016 công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT về cơ bản đạt được những kếtquả tốt, tuy nhiên còn bộc lộ những hạn chế
- Tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu giúp cho Chi cục Thuế thành phố Lào
Trang 9Cai tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với hộ KDCT được chặt chẽ, hiệu quả hơn, baogồm: Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý thuế cho công chức thuế thuộc Chi cục; Nâng caohiệu quả giám sát thu nộp thuế ; Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý đối tượng NNT; Nângcao trách nhiệm của chính quyền phường xã và Hội đồng tư vấn thuế; Phối hợp với các
cơ quan chức năng thực hiện tốt việc thu nộp tiền thuế vào NSNN; Đẩy mạnh việc phát triêncông nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế HKD
Trang 10
THESIS ABSTRACTMaster candidate: Ngo Ngoc Nam
Thesis title: Tax administration for individual business households at Taxation
Department of Lao Cai City"
Major: Business Administration Code: 60.34.01.02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Materials and Methods
- Build an analytical framework;
- Method of collecting primary and secondary information
- Method of information analysis
- Systematize analytical targets
Main findings and conclusions
The tax administration in Lao Cai city fundamentally updated with modern taxadministration technology, in sync with the whole industry, unified implementationacross the country, but there were still many drawbacks, both mechanism of policy,management mechanism, organizational structure and staff The cause of theseshortcomings had objective and subjective factors, it was necessary that the taxationindustry always saw in time the shortcomings to improve the quality of taxadministration
- The thesis has systematized theoretical issues on taxes and tax administration forindividual business households according to the current legislation and practicalexperience in some localities, the actual situation at Lao Cai Taxation Department InLao Cai city through 2014-2016, the tax administration fundamentally had achievedgood results, however, there were some limitations
Trang 11- The author proposed some major solutions to help Tax Department of Lao CaiCity performing the tax administration for individual business households at TaxationDepartment of Lao Cai City to be tight, more effective, included: Improve the capacityand efficiency of tax administration for tax officers of the Sub-department; Improvemonitoring efficiency of tax collection; Strengthen the management of the site, managethe tax collectors; Increased responsibility of commune authorities and tax advisoryboard; Collaborate with the authorities implement well the collection of tax paymentsinto the state budget; Promote the development of information technology, serving fortax administration for business households.
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự hình thành và phát triên của ngành thuế có quan hệ mật thiết với sựhình thành và phát triên của Nhà nước, thuế là công cụ chủ yếu trong việc thungân sách quốc gia, nó góp phần duy trì sự tồn tại chính quyền nhà nước, thựchiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ở nước ta thu từ thuế hàng năm chiếm tỷ trọnggần 80% trong tổng thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) Số thuế thu được từkhu vực kinh tế cá thê tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách nhưng đốitượng quản lý lại phổ biến, có tính phức tạp cao Vì vậy, làm tốt công tác quản lýthu thuế đối với hộ kinh doanh cá thê (KDCT) sẽ có tác dụng động viên, tăngnguồn lực tài chính cho đất nước
Chi cục Thuế thành phố Lào Cai là cơ quan chuyên môn nằm trong hệthống thuế Nhà nước, được giao nhiệm vụ thu thuế và các khoản thu khác trênđịa bàn thành phố Lào Cai Số thu từ các hộ KDCT trên địa bàn chiếm tỷ trọngkhông lớn nhưng cũng đóng góp không nhỏ trong việc đảm bảo hoàn thành chỉtiêu thu theo dự toán được giao, đặc biệt là đảm bảo bình đẳng, công bằng xã hội
Là thành phố biên giới nằm trong tỉnh Lào Cai có lợi thế trong phát triên thươngmại, buôn bán nên số đối tượng quản lý của Chi cục Thuế thành phố Lào Cai làrất lớn so với các huyện khác trong tỉnh Trong những năm qua cùng với xu thếphát triên kinh tế - xã hội toàn thành phố có hơn 5.000 hộ KDCT, với quy mô,hình thức kinh doanh đa dạng, nhưng ý thức chấp hành pháp luật thuế của ngườinộp thuế (NNT) lại chưa cao Đây là khu vực có vai trò quan trọng trong tạo việclàm, tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư, song cũng là lĩnh vực quản lý phứctạp, chịu tác động của yếu tố: số lượng hộ kinh doanh thường xuyên thay đổi;nguồn thu luôn trong trạng thái biến động; tình trạng thất thu, nợ đọng, bỏ sót hộchưa quản lý vẫn tồn tại; doanh thu tính thuế chưa sát thực tế…Do đó, việc tăngcường công tác quản lý thuế, nhằm thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ choNSNN từ khu vực hộ KDCT là nhiệm vụ của ngành thuế nói chung và Chi cụcThuế thành phố Lào Cai nói riêng
Chi cục Thuế thành phố Lào Cai là đơn vị được giao thu NSNN cao nhấttrong 9 Chi cục Thuế địa phương của tỉnh Do vậy, quản lý tốt nguồn thu, hạn chếthất thu thuế là nhiệm vụ cấp thiết
Trang 13Xuất phát từ thực tế cũng như tính cấp thiết của việc kiêm soát nguồn thu
từ các hộ KDCT trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai” làm đề tài này đê làm luận
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn thành phố Lào Cai
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tìm hiêu về thực trạng công tác quản lý thuế đối
với các hộ KDCT, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác động đến hiệu quảcủa công tác quản lý thuế đối với các hộ KDCT, và các giải pháp nhằm tăngcường quản lý thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế
đối với hộ KDCT trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập số liệu trong 3 năm 2014, 2015
và 2016 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01 đến tháng 9 năm 2017
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 14VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
2.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Khái niệm thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế - tài chính mang tính khách quan, đồng thờicũng là một phạm trù lịch sử: thuế ra đời, tồn tại, phát triên cùng với sự ra đời,tồn tại và phát triên của nhà nước Trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, khi điềukiện lao động của con người còn thô sơ, con người lao động chỉ đủ đê duy trì sựsống của mình, chưa có nhà nước lúc đó chưa cần có thuế, khái niệm về thuếchưa xác định Khi xã hội có sự phân công lao động, nền sản xuất phát triên đạtđến mức độ cao hơn, xã hội loài người có sự phân chia thành giai cấp và xuấthiện đấu tranh giữa các giai cấp, nhà nước ra đời Đê duy trì bộ máy nhà nước,củng cố quốc phòng – an ninh, phát triên sự nghiệp giáo dục, y tế, đòi hỏi nhànước phải có nguồn tài chính đê chi tiêu
Đê có nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu chi tiêu chung, Nhà nướcthường sử dụng ba hình thức động viên đó là: quyên góp của nhân dân; vay củadân và dùng quyền lực của Nhà nước đê bắt buộc nhân dân phải đóng góp Trong
đó, hình thức quyên góp và vay của nhân dân là những hình thức tự nguyệnkhông mang tính ổn định, lâu dài Do đó đê đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên,Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đóng góp một phần thunhập của mình cho ngân sách Đây là hình thức cơ bản nhất đê huy động tậptrung nguồn tài chính cho Nhà nước
Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc người dân phải đónggóp đê đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình đó chính là thuế Như vậy thuế luôn gắnliền với sự hình thành và tồn tại của hệ thống Nhà nước
Theo Nguyễn Thị Liên (2009) tổng hợp quan điêm của các nhà kinh tếtrên các giác độ khác nhau đã đưa ra các khái niệm cơ bản về thuế như sau:
- Trên giác độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà
nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.”
- Trên giác độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ
Trang 15tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.”
- Trên giác độ Người nộp thuế thì: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước”.
Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế, nhưng các nhàkinh tế đều thống nhất cho rằng, đê làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa
về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữaNhà nước với các pháp nhân và thê nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách kháchquan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt – việc chuyên giao thu nhập có tính chất bắtbuộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
- Các pháp nhân và thê nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đãđược pháp luật quy định
- Và việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung
Trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,
ta có thê đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay
như sau: “Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho NNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”.
Đặc điểm của thuế:
Trên thực tế có rất nhiều các quan điêm khác nhau, nhưng có thê rút ramột số đặc điêm chung của thuế như sau:
Thứ nhất: Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền
lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hình sự
Thứ hai: Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt
buộc, song sự bắt buộc đó luôn được xác lập trên nền tảng kinh tế-xã hội củangười có nghĩa vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh
tế xã hội
Trang 16Thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của tổ chức, công dân bằng hình thức thuế khôngđược hoàn trả đúng bằng số lượng, giá trị khoản thu mà nhà nước thu từ côngdân đó như là một khoản vay mượn Nó sẽ được hoàn trả lại cho NNT thôngqua cơ chế đầu tư công từ nguồn vốn NSNN và cung cấp hàng hoá công cộng
Thứ tư: Thuế có phạm vi áp dụng rộng, so với phí, lệ phí thì thuế có phạm
vi áp dụng rộng hơn Phạm vi áp dụng của thuế không có giới hạn, chỉ có sự khácbiệt trong quy định và thực thi giữa các địa phương, vùng lãnh thổ Hầu như mọiđối tượng hàng hóa dịch vụ (được phép lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cánhân (có tư cách chủ thê) đều chịu sự điều chỉnh của thuế Bởi vì thuế là khoảnthu có tính chất bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi có đủ những điềukiện nhất định
Chức năng của thuế:
Thuế là công cụ huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Đây là chức năng cơ bản của thuế - đặc trưng cho tất cả các dạng nhànước Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà ngân sách của nhà nướcđược hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động củanhà nước Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tài chính là chức năngđầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế Chức năng huy động nguồnlực tài chính tạo ra những tiền đề khách quan cho sự điều tiết của nhà nước đốivới nền kinh tế
Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề đê nhà nước tiến hành phânphối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hộithông qua chi tiêu, đầu tư công và các chính sách xã hội
Thuế là công cụ để nhà nước điều tiết kinh tế
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế mặc dù có cơ sở nảy sinh từ chứcnăng huy động tập trung nguồn lực, việc tăng cường chức năng kinh tế - xã hộicủa nhà nước dẫn đến mức độ chi tiêu công ngày càng lớn và hậu quả tất yếu đòihỏi nhà nước phải tăng cường nguồn lực tài chính, mà nguồn lực này được hìnhthành chủ yếu từ thuế
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quyđịnh các hình thức thu thuế khác nhau, xác định hợp lý NNT, đối tượng đánh
Trang 17thuế, thuế xuất, chế độ miễn giảm, phương pháp quản lý thu thuế Thuế điều tiếtđối với thu nhập của các tầng lớp xã hội, được thê hiện trên hai mặt đó là khuyếnkhích, thúc đẩy những hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao; đồng thời thu hẹp,kìm hãm những ngành nghề, mặt hàng hạn chế tiêu dùng, hạn chế sản xuất, thúcđẩy mở rộng thị trường cạnh tranh lành mạnh Như vậy, bằng cách điều tiết vàkích thích, chức năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện.
Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh
tế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau: chức năng huy động nguồn lực tàichính nảy sinh đồng thời với sự ra đời của thuế được coi là chức năng cơ sở, qua
đó quy định sự tác động và sự phát triên của chức năng điều tiết; ngược lại, nhờ
sự vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy độngnguồn lực tài chính của thuế có điều kiện phát triên
Sắc thuế
Theo Lê Xuân Trường (2010) Sắc thuế là “một hình thức thuế cụ thể
được quy định bằng một văn bản pháp luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế”.
Một số sắc thuế phổ biến nhất ở nước ta hiện nay:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT);
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN);
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB);
- Thuế Tài nguyên (TN);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế bảo vệ môi trường
Sổ bộ thuế
Sổ bộ thuế: “Là hệ thống sổ của cơ quan thuế ghi chép thông tin, số liệu
về doanh thu và số thuế phải nộp trong kỳ của người nộp thuế theo yêu cầu quản
lý của cơ quan thuế” (Vương Thị Thu Hiền, 2007)
Sổ bộ thuế theo sắc thuế gồm: Sổ bộ Lệ phí Môn bài, Sổ bộ thuế GTGT,
sổ bộ thuế TNCN, sổ bộ thuế Tài nguyên
Trang 18Sổ bộ thuế theo kỳ thuế gồm: Sổ bộ thuế năm (sổ bộ Lệ phí Môn bài); Sổ
bộ thuế tháng, quý; Sổ bộ thuế theo từng lần phát sinh
Hiện tại sổ bộ thuế theo từng sắc thuế, kỳ thuế và đối tượng được quy địnhmẫu biêu tại các thông tư về thuế
Khái niệm quản lý thuế
Quản lý: Trong lịch sử phát triên của khoa học về quản lý thì có nhiều
khái niệm, quan điêm khác nhau về quản lý Quản lý có thê phân ra theo cáchtiếp cận, phân ra qua vai trò, chia ra theo kiêu kinh nghiệm nhưng tổng kếtchung nhất theo cách tiếp cận hệ thống đảm bảo đầy đủ nhất thì “Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thê quản lý lên đối tượng và kháchthê quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổchức đê đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Quản lý thuế: Đê đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy
đủ vai trò của thuế trong phát triên kinh tế xã hội Nhà nước phải lập pháp, đưa ranhững quy định, quy tắc tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cánhân kinh doanh phải thực hiện theo đồng thời vận hành, giám sát, kiêm tra hànhlang pháp luật đó
Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầuNNT tự giác nộp khi không có hệ thống luật pháp bắt buộc là điều không thêthực hiện và kê cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức, cá nhân nộpthuế vẫn cố tình không thực hiện Vì vậy, vai trò quản lý thuế của nhà nước mangtính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý Qua đó quản lýthuế có thê được định nghĩa một cách khái quát như sau:
“Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật” (Tổng cục Thuế, 2007)
Quản lý thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biệnpháp nhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích
đề ra trong từng thời kỳ xây dựng và phát triên kinh tế - xã hội của đất nước
Như vậy Quản lý nhà nước về thuế là thuật ngữ dùng đê chỉ tổng thê cáckhâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn quản lý thuế chỉ gồm các hoạtđộng có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp vềthuế của CQT các cấp
Trang 19Vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế thực hiện một trong những chức năng quan trọng của nhànước về quản lý tài chính, đó là huy động số thu cho NSNN: Nó thê hiện quyềnlực tối cao và sự độc quyền của nhà nước trong việc quản lý và điều hành tàichính đất nước, tạo lập ngân sách và quản lý tài sản công Bên cạnh đó thực hiệnđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, đây là một trong những nội dung quan trọng nhằmđảm bảo phát huy tối đa chức năng, vai trò của thuế trong phát triên đất nước
Giúp nhà nước kiêm soát việc nộp thuế của NNT: Thu thuế, nộp thuế làhoạt động trọng tâm, quyết định hiệu quả của quản lý thuế nên chức năng nhiệm
vụ trọng yếu của ngành thuế là kiêm tra, giám sát NNT thực hiện khai thuế vàcuối cùng là nộp thuế vào NSNN Từ thực tiễn có những định hướng cho việc sửachữa những sai sót trong quá trình lập pháp về thuế, chấn chỉnh công tác hànhpháp về thuế
Giúp nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế: Một mặt, đảm bảo bộ máyquản lý thuế vận hành trơn tru đúng định hướng Mặt khác, xuất phát từ lợi ích cánhân của những con người trong bộ máy quản lý thu thuế của nhà nước hám lợisẵn sàng bắt tay với NNT nhằm giúp họ trốn thuế và thu những lợi ích bất chínhlàm thất thu cho ngân sách, hoặc cố tình gây khó dễ, sách nhiễu đê vòi vĩnh
Nâng cao ý thức người dân trong việc chấp hành các luật thuế: Thông quacông tác tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn NNT, sẽ đảm bảo việc thực hiện cácluật thuế được nghiêm chỉnh
Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật về thuế: Thông qua việc xử lý cácsai phạm đảm bảo triệt đê, đúng người, đúng việc một mặt răn đe những đối tượng
vi phạm, đồng thời làm gương cho các đối tượng khác qua đó thê hiện tính nghiêmminh, thống nhất và bình đẳng trong việc chấp hành pháp luật nói chung và phápluật về thuế nói riêng
Nội dung của Quản lý thuế: Quản lý thuế gồm nhiều nội dung, công việc,
các nội dung chính được quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế, bao gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế;
- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt;
- Quản lý thông tin về NNT;
Trang 20- Kiêm tra thuế, thanh tra thuế;
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh cá thể
Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Hộ KDCT là một thành phần kinh tế của nền kinh tế có các đặc điêm sau:
Là thành phần kinh tế hoạt dộng sản xuất, kinh doanh dựa vào vốn và sứclao động của bản thân mình là chính Cùng với sự phát triên của nền kinh tế, kinh
tế cá thê phát triên rất nhanh trong cả nước, hoạt dộng trong hầu hết mọi ngànhsản xuất, giao thông vận tải, thương mại, ăn uống, dịch vụ
Đặc điêm của thành phần kinh tế cá thê là dựa trên sở hữu tư nhân về tưliệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinhdoanh đến phân phối, tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động kinh tế cá thê mang tính tự chủ cao: tự tìm kiếm nguồn lực;vốn; sức lao động Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh doanh, dễdàng chuyên đổi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu củathị trường và nền kinh tế
Là thành phần kinh tế có phạm vi phân bố rất lớn và phổ biến, phát triên ởhầu hết các ngành nghề, không hạn chế qui mô kinh doanh Nó có thê tồn tại độclập hay tham gia vào các loại hình hợp tác xã, chuyên đổi thành các loại hìnhdoanh nghiệp
Kinh tế cá thê rất linh hoạt, nhạy bén trong kinh doanh, tuy nhiên nó cũngbộc lộ nhiều hạn chế gây lộn xộn cho thị trường như: Kinh doanh trái phép, làmhàng giả, buôn lậu, trốn thuế nhằm thu lợi nhuận cao
Vai trò của hộ kinh doanh cá thể đối với nền kinh tế
Hộ KDCT là một kênh phân phối hàng hoá quan trọng và nhanh nhất đếnngười tiêu dùng trong toàn xã hội
Giải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập góp phần cải thiện đời sốngcho người lao động
Phương pháp, hình thức kinh doanh của hộ KDCT cũng rất phong phú và
Trang 21đa dạng, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia, do đó trình độ chuyên môn,tay nghề của họ cũng rất đa dạng.
Kinh tế cá thê đã tận dụng được nhiều nguồn lực và góp phần vào ổn định anninh trật tự; giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động dư thừa, tạo thunhập và từng bước góp phần nâng cao đời sống, dân trí
Hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và hoạt động của thànhphần hộ KDCT nói riêng là hoạt động tồn tại khách quan do đòi hỏi của sản xuất
và đời sống xã hội Với quan điêm đó hoạt động của thành phần kinh tế này ngàycàng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cả trong hiện tại và trongtương lai
Theo quan điêm của Đảng và Nhà nước, thành phần kinh tế nhà nước giữvai trò chủ đạo trong nền kinh tế thì kinh tế cá thê cũng giữ vai trò hết sức quantrọng và chiếm một vị trí nhất định trong kinh tế đất nước Nó đóng vai trò quantrọng trong sản xuất hàng hoá và cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho sản xuất và đờisống, đồng thời sự hoạt động của thành phần kinh tế này đã tạo ra một khốilượng lớn công ăn việc làm cho người lao động Sự phát triên ngày càng cao củathành phần kinh tế cá thê trong nền kinh tế thị trường đã đẩy nhanh vòng quayvốn trong nền kinh tế và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triên
2.1.3 Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Thuế Môn bài
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vàogiấy phép kinh doanh (môn bài) của doanh nghiệp và hộ KDCT Thuế môn bàiđược tính và thu vào đầu năm đối với các thê nhân, pháp nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh Mức thu được phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặcdoanh thu của năm kinh doanh kế trước
Cách tính thuế Môn bài dựa theo thu nhập hàng tháng của hộ KDCT Quy định có 6 mức thu (theo Phụ lục 01)
Kê từ năm 2017, thuế môn bài được đổi thành lệ phí Môn bài áp dụngtheo Luật Phí và Lệ phí được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (2016) Thời gian nộp lệ phí môn bài cơ bản vẫn như cũnhưng bậc môn bài và căn cứ xác định lệ phí môn bài có thay đổi Lệ phí môn bàiđối với hộ KDCT có 3 mức thu căn cứ theo thu nhập của hộ KDCT/năm (theoPhụ lục 02)
Trang 22Doanh thu đê làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộKDCT là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định củapháp luật về thuế TNCN.
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, thuế tính trên giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng là hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT quy định tại Luật thuế GTGT, Luật sửa đổi bổ sung Luậtthuế GTGT Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóachịu thuế GTGT
- Đối với HKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:
Thuế GTGT
Tỷ lệ (%) trêndoanh thuBảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thuhướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC (Phụ lục 03)
Doanh thu khoán được xác định dựa vào các căn cứ tại tài liệu, số liệukhai thuế của hộ KDCT, cơ sở dữ liệu của CQT, kết quả điều tra doanh thu thực
tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường
Bước sang năm 2015 các đối tượng là hộ KDCT đang nộp thuế theo phươngpháp kê khai trước đây sẽ chuyên sang nộp thuế theo phương pháp khoán (100% hộKDCT nộp thuế theo phương pháp khoán)
Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của
Trang 23các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm hoặc từng lần phátsinh theo luật quy định, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian Từ năm
1991 đến trước năm 2009, đê phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ởViệt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhậpcao Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước pháttriên quan trọng của sắc thuế này Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Namcũng dần được bổ sung đầy đủ hơn
Từ ngày 01/01/2015, thực hiện Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật thuế thì hộ KDCT nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trêndoanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh Cụ thê:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh Thu X Tỷ lệ (%) trên doanh thuBảng danh mục ngành nghề tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu(Phụ lục 05)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch
vụ, nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ
Thuế TTĐB được sử dụng phổ biến trên thế giới với các tên gọi khác nhau:thuế tiêu dùng đặc biệt ở Pháp, thuế đặc biệt ở Thụy Điên, hay thuế hàng hóa ở cácnước Đông Nam Á Ngoài ý nghĩa là một sắc thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ “xaxỉ” thì thuế TTĐB còn là công cụ quan trọng đê tạo nguồn thu mà không ảnh hưởngđến hoạt động kinh tế là công cụ đê bảo vệ môi trường và điều tiết thu nhập Ở ViệtNam, Luật thuế TTĐB ban hành lần đầu tiên vào năm 1990
Trang 24Cách tính:
Thuế TTĐB
Giá tínhthuế TTĐB X Thuế suất thuế TTĐBNgoài những loại thuế phải nộp như trên thì từ ngày 01/01/2015 đến nay
có một số bổ sung về xác định thuế GTGT và TNCN đối với hộ KDCT nộp thuếtheo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyên của cơ quan thuế, cụ thê:
- Kê từ 01/01/2015 nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanhthu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán NNT còn phải nộp bổsung thuế GTGT và TNCN đối với phần doanh thu trên hoá đơn vượt cao hơndoanh thu khoán
- Kê từ 01/01/2016, bên cạnh việc nộp thuế khoán thì hàng quý HKD phải
kê khai nộp bổ sung đối với phần doanh thu ghi trong hóa đơn xuất ra
2.1.4 Sự cần thết phải quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Vai trò của quản lý thuế hộ KDCT
Quản lý thuế đối với hộ KDCT thê hiện được tầm quan trọng của thànhphần kinh tế này đối với quốc gia, ghi nhận sự đóng góp của hộ KDCT đối vớiNSNN Tuy nghĩa vụ thuế của NNT không lớn nhưng với lực lượng hùng hậuthì tổng thuế thu từ hộ KDCT đang có vai trò rất lớn với NSNN và ngân sáchcác địa phương
Thê hiện sự quyết tâm của nhà nước trong thực thi chính sách, pháp luật
về thuế: Dù khó khăn phức tạp, số thu nhỏ nhưng không bỏ qua nhằm đảm bảo
sự công bằng trong nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế đối với ngân sách,đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật về thuế
Thông qua thông tin quản lý thuế, chính quyền các cấp kịp thời nắm bắttình hình thu ngân sách địa phương, đồng thời có những quyết sách hợp lý hỗ trợ
về vốn, pháp lý và triên khai hỗ trợ ngành nghề …tạo các điều kiện thuận lợi đê
hộ KDCT phát triên bền vững, ngày một lớn mạnh
Yêu cầu trong công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT
Các yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT cũng thống nhấtvới các yêu cầu của công tác quản lý thuế nói chung, bao gồm:
Trang 25Quản lý thuế đạt hiệu quả: Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năngtrong quản lý Hiệu năng có thê đạt được mà không tính đến chi phí Hiệu quảtức là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn so với lợi nhuận thu về Trong quản lý thuếthì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệmnhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máygọn nhẹ đê giảm thiêu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thê có đượcnguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất.
Quản lý thuế đúng mục tiêu: Đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán thuNSNN từ đối tượng NNT Dự toán thuế do chính những cơ quan quản lý trựctiếp ngân sách nhà nước lập, được lập cùng thời điêm lập dự toán Ngân sáchNhà nước và được thực hiện cùng thời điêm năm ngân sách Quản lý thu thuếphải đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế và phát huy được vai trò tíchcực của thuế
Quản lý thuế đúng mục đích: Tức là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thời vàoNSNN Xóa bỏ các thủ tục phiền hà, gây cản trở và tốn kém cho hộ KDCT trongviệc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuậnlợi cho NNT phát triên sản xuất, kinh doanh; thực hiện công khai dân chủ đảmbảo tính công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Từng bước ứngdụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế, hiện đại hóa công tácquản lý thuế
Quản lý thuế đối với hộ KDCT cơ bản tuân theo các nội dung về quản lýthuế nói chung, do đối tượng chịu sự quản lý là các hộ kinh doanh có những đặcthù riêng nên ngành thuế đã xây dựng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế đối với
hộ KDCT nhằm thực hiện hiệu quả, nhanh gọn, tạo điều kiện thuận lợi nhất choNNT thực hiện nghĩa vụ thuế
Quy trình quản lý thuế đối với HKD nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chicục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản lý thu thuế đối với
hộ KDCT; đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập sổ bộ, tínhthuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bảnquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Việc quản lý thuế đối với hộ KDCT thực hiện theo các quy trình quản lý kêkhai, nộp thuế và kế toán thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-
Trang 26TCT ngày 21/12/2011 Kê từ ngày 15/5/2015 quy trình này được thay thế bởi quytrình quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế được ban hành kèm theo Quyết định
số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố Lào Cai (làphạm vi nghiên cứu của đề tài này) trong nhiều năm qua không phát sinh hộ KDCThoạt động và nộp thuế theo phương pháp kê khai, ít pháp sinh cá nhân kinh doanhtheo vụ việc (cá nhân kinh doanh theo vụ việc có sử dụng hóa đơn thực hiện theoquy trình cấp hóa đơn lẻ) Mặt khác, từ ngày 01/01/2015 các hộ KDCT đang nộpthuế theo phương pháp kê khai trước đây sẽ chuyên sang nộp thuế theo phươngpháp khoán (Theo hướng dẫn tại Công văn 17526/BTC-TCT của Tổng cục Thuế -2014) Vì vậy, tác giả chỉ tập trung trình bày nội dung quản lý thu thuế đối với hộKDCT nộp thuế theo phương pháp khoán được quy định tại Quyết định số2371/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế (2015)
2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
2.2.1 Công tác hỗ trợ người nộp thuế
Hộ KDCT là đối tượng đặc biệt do đó công tác hỗ trợ NNT được ngànhthuế đặt lên hàng đầu và được coi là yếu tố tiên quyết đê quản lý thuế và là cáchthức đê CQT đồng hành cùng NNT Hộ KDCT được cơ quan thuế hỗ trợ hoàntoàn về pháp luật thuế, hướng dẫn kê khai, nộp thuế từ khi bắt đầu kinh doanh và
cả trong quá trình hoạt động
Hướng dẫn hộ KDCT khai thuế
NNT được CQT phát mẫu Tờ khai thuế và Tờ rơi tuyên truyền, hướng dẫn
về chính sách thuế, đồng thời được hướng dẫn khai doanh thu và tính thuế phảinộp của năm tính thuế Trường hợp hộ KDCT chưa được cấp mã số thuế (MST)thì CQT thực hiện cấp MST theo quy định về Đăng ký thuế dựa trên thông tin tại
hồ sơ khai thuế (HSKT)
Hộ KDCT nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn quyên của CQT được CQTcung cấp mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn áp dụng đối với HKD theo quy định và đượchướng dẫn khai doanh thu, tính thuế phải nộp theo doanh thu phát sinh trên hoá đơn
Trường hợp hộ KDCT có yêu cầu khai thuế điện tử thì thực hiện theohướng dẫn về khai thuế điện tử của Tổng cục Thuế
Trường hợp hộ KDCT có yêu cầu được hướng dẫn tìm hiêu chính sách,pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh thì CQT hướng dẫn NNT tìm hiêu qua các
Trang 27hình thức như: Trang thông tin điện tử của ngành Thuế (http://www.gdt.gov.vn vàhttp://kekhaithue.gdt.gov.vn); liên hệ với CQT tại Bộ phận “một cửa”; gọi điệnthoại đến Bộ phận hỗ trợ NNT theo số điện thoại niêm yết tại trụ sở CQT; gửivăn bản hỏi đến CQT các cấp.
Hướng dẫn nộp hồ sơ thuế
Hộ KDCT nộp các loại hồ sơ thuế đến CQT tại các địa điêm hoặc bộ phậntiếp nhận cụ thê như sau:
Tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn bao gồm: Hộ KDCT trực tiếp nộp tờ
khai thuế khoán ổn định đầu năm đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tạitrụ sở UBND xã, phường, thị trấn
Tại Đội thuế liên xã, phường, thị trấn bao gồm:
- Tờ khai thuế đối với hộ KDCT mới ra kinh doanh trong năm
- Tờ khai thuế điều chỉnh, bổ sung đối với HKD có thay đổi hoạt độngkinh doanh trong năm
- Thông báo bằng văn bản về việc ngừng/nghỉ kinh doanh
- Ý kiến phản hồi bằng văn bản về doanh thu và mức thuế khoán của HKD
do CQT công khai theo quy định
Tại Bộ phận “một cửa” hoặc tại Bộ phận HCVT bao gồm:
- Tờ khai thuế của HKD nộp thuế theo từng lần phát sinh
- Tờ khai thuế đối với hóa đơn lẻ của HKD nộp thuế khoán có sử dụnghoá đơn lẻ của CQT
- Báo cáo sử dụng hoá đơn quyên của HKD nộp thuế theo phương phápkhoán
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiêmnghèo của HKD
- Ý kiến phản hồi (qua điện thoại, fax, email, hoặc bằng văn bản) vềdoanh thu và mức thuế khoán do CQT công khai theo quy định
- Các đề nghị khác bằng văn bản
Hướng dẫn nộp thuế
NNT nộp tiền thuế vào NSNN hoặc nộp tiền thuế qua tổ chức ủy nhiệm
Trang 28thu (nếu có) theo thông báo của CQT.
Sau khi nộp tiền thuế vào NSNN, hộ KDCT được nhận chứng từ nộp thuế
là Giấy nộp tiền vào NSNN có xác nhận của Ngân hàng thương mại/Kho bạcNhà nước hoặc chứng từ điện tử (nếu nộp thuế điện tử) đê làm căn cứ xác định
hộ KDCT đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế Trường hợp nộp qua tổ chức ủynhiệm thu thì thực hiện theo quy định riêng về ủy nhiệm thu
Hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ thuế từ Cơ quan thuế
HKD tiếp nhận Hồ sơ thuế từ CQT như sau:
Từ Tổ công tác phát tờ khai bao gồm:
- Tờ rơi tuyên truyền, hướng dẫn về chính sách thuế đối với HKD
- Mẫu Tờ khai thuế đầu năm
Từ Đội thuế LXP bao gồm:
- Mẫu Tờ khai thuế
- Mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn
- Thông báo MST hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Thông báo doanh thu, mức thuế dự kiến kèm theo Bảng công khai thông tin lần 1
- Thông báo nộp thuế kèm theo Bảng công khai thông tin lần 2
- Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc Thông báo không thuộc diện miễnthuế, giảm thuế
- Hóa đơn lẻ trong trường hợp Đội thuế liên xã phường (LXP) được Chi cục Thuế giao nhiệm vụ bán/cấp hóa đơn lẻ theo quy định
Từ Bộ phận “Một cửa” bao gồm:
- Mẫu Tờ khai thuế
- Mẫu Báo cáo sử dụng hóa đơn đối với HKD nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hoá đơn quyên của CQT
Từ Bộ phận Quản lý ấn chỉ (QLAC) bao gồm:
- Hóa đơn CQT bán theo quyên
- Hóa đơn CQT bán lẻ theo từng số
Qua đường bưu chính theo hình thức gửi đảm bảo: Đối với những hồ sơthuế mà Đội thuế LXP không gửi trực tiếp được đến HKD thì cơ quan thuế phải
Trang 29gửi đến HKD qua đường bưu chính theo hình thức gửi đảm bảo.
2.2.2 Quản lý hoạt động và khai thuế hộ KDCT
2.2.2.1 Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
“Danh bạ hộ kinh doanh trong năm”: là tập hợp thông tin về hộ KDCT
trong năm được kết xuất từ cơ sở dữ liệu tập trung đê phục vụ quản lý thuế, báocáo, thống kê theo yêu cầu quản lý của CQT Danh bạ hộ kinh doanh được CQTquản lý thông tin dữ liệu trong phần mềm Quản lý thuế tập trung (TMS), được xâydựng trên cơ sở là Danh bạ hộ kinh doanh hoạt động ổn định từ năm trước chuyênsang và các hộ kinh doanh mới hoạt động kinh doanh phát sinh trong năm
Đối với hộ kinh doanh hoạt động ổn định:
Căn cứ vào kết quả việc phát và nhận tờ khai thuế khoán ổn định cho nămtiếp theo thì chậm nhất là ngày 16/12 hằng năm, Đội thuế LXP chuyên 01 bảnchụp Danh sách nộp tờ khai thuế đến Đội Kê khai – Kế toán thuế (KK-KTT) đêĐội KK-KTT thực hiện cập nhật thông tin cá nhân nộp tờ khai vào Hệ thốngTMS chậm nhất là trước ngày 20/12
Đối với phát sinh biến động hộ KDCT trong năm, bao gồm:
- Hộ KDCT mới hoạt động kinh doanh trong năm;
- Hộ KDCT gửi thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh đến CQT;
- Hộ KDCT ngừng, nghỉ kinh doanh nhưng không thông báo với CQT.Các trường hợp này Đội thuế LXP căn cứ vào từng trường hợp cụ thêhướng dẫn NNT hoặc Đội tự tiến hành các hoạt động cần thiết đê hoàn thiện hồ
sơ chuyên về Đội KK-KKT trước ngày mùng 05 của tháng liền sau phát sinh
Đội KK-KKT tiến hành các phần công việc của mình tiến hành cấp MST,
bổ sung sổ bộ đối với NNT mới kinh doanh trình duyệt và cập nhật trạng tháitrước ngày 15 hằng tháng
Đối với trường hợp ngừng, nghỉ kinh doanh, Đội KK-KKT cũng hoànthành các thủ tục cần thiết và cập nhật trạng thái ngừng, nghỉ (đối với trường hợpđược giải quyết) trước ngày 15 hằng tháng và gửi quyết định miễn thuế, giảmthuế (trường hợp hợp lệ được giải quyết), hoặc gửi thông báo không chấp nhậnviệc ngừng nghỉ kinh doanh của NNT (trường hợp đề nghị nhưng thực tế khôngngừng, nghỉ kinh doanh) trước ngày 20 hằng tháng cho NNT Ban hành và niêmyết thông báo về NNT bỏ khỏi địa chỉ kinh doanh trước ngày 20 hằng tháng tại
Trang 30UBND xã, phường sở tại và các vị trí thuận lợi đê nhân dân biết Chi tiết giảiquyết ngừng nghỉ, theo dõi NNT ngừng nghỉ kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa chỉkinh doanh sẽ được trình bày ở phần sau.
Hồ sơ chi tiết vụ việc của từng trường hợp sau khi có biên bản ghi nhận vàcập nhật trạng thái hoạt động hay ngừng nghỉ thì trả lại cho Đội thuế LXP lưu trữbảo quản và theo dõi quản lý thu thuế đối với NNT mới, theo dõi thời hạn nghỉđối với trường hợp ngừng nghỉ, theo dõi có trở lại kinh doanh hay không đối vớiNNT đã bỏ khỏi địa chỉ kinh doanh
2.2.2.2 Xây dựng căn cứ xác định doanh thu khoán thuế
Xác định chính xác doanh thu khoán thuế của hộ KDCT là cơ sở rất quantrọng đê phân loại NNT thuộc ngưỡng doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm chưaphải nộp thuế hay NNT có doanh thu từ 100 triệu trở lên đê tính ra thuế khoánphải nộp cho hộ kinh doanh Giải quyết vấn đề này ngành thuế quy định biệnpháp nghiệp vụ quan trọng là “khảo sát doanh thu của hộ KDCT tại địa bàn” đêcác Chi cục Thuế tự xây dựng cho mình căn cứ xác định doanh thu khoán thuếđược chính xác phù hợp với từng địa bàn quản lý của địa phương
Tổ chức khảo sát doanh thu hộ KDCT tại địa bàn là biện pháp nghiệp vụ đượcthực hiện hằng năm tại Chi cục Thuế, nhằm đánh giá sự sai lệch của doanh thu khoán
ổn định so với doanh thu kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh Kết quảkhảo sát doanh thu làm căn cứ đê xây dựng cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn giúpcho việc xác định doanh thu khoán thuế kỳ sau Kết quả khảo sát doanh thu hộ KDCTkhông sử dụng đê điều chỉnh lại tiền thuế khoán ổn định trong năm, trừ trường hợpkết quả khảo sát doanh thu của hộ KDCT có biến động tăng, giảm từ 50% trở lên sovới doanh thu khoán thì thực hiện điều chỉnh trong thời gian còn lại trong năm theoquy định Việc khảo sát doanh thu hộ KDCT có thê thực hiện trực tiếp thông qua ghichép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của hộ, số lượng khách hàng, số lượnghàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra… trong một khoảng thời gian; hoặc có thê thựchiện gián tiếp thông qua việc trao đổi với chủ hộ kinh doanh, trao đổi với người làmcông hoặc khách hàng…; hoặc thông qua việc tìm hiêu, đánh giá các yếu tố chi phí cốđịnh tối thiêu của hoạt động kinh doanh như chi phí điện, nước, tiền lương, thuênhà… Trên cơ sở đó, CQT xác định doanh thu của hộ trong thời gian một (01) thánghoặc một (01) năm
Chi cục Thuế tổ chức khảo sát doanh thu của HKD tại địa bàn theo các bước sau:
Trang 31Bước 1: Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán (TH-NV-DT) căn cứ vào
nguồn lực quản lý thực tế, lập kế hoạch khảo sát doanh thu hộ KDCT theo cácngành nghề trọng điêm tại địa bàn theo mẫu quy định Kế hoạch khảo sát doanhthu được lập chi tiết cho từng quý: quý I, quý II, quý III
Bước 2: Đội TH-NV-DT trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt Kế hoạch
khảo sát doanh thu hộ KDCT trước ngày 15/02 hằng năm
Bước 3: Căn cứ Kế hoạch khảo sát doanh thu hộ KDCT đã được phê duyệt,
Đội TH-NV-DT chủ trì phối hợp với Đội KK-KTT lập Danh sách hộ KDCT thựchiện khảo sát cho từng quý và trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt
Bước 4: Đội TH-NV-DT chủ trì tổ chức thực hiện khảo sát doanh thu hộ
KDCT trong thời gian tối đa là năm (05) ngày làm việc với thành phần ít nhất ba(03) cán bộ, công chức thuộc các Đội TH-NV-DT, Đội KK-KTT và Đội thuế LXP
Bước 5: Kết quả khảo sát doanh thu hộ KDCT được lập thành biên bản có
chữ ký của các thành viên tổ công tác và xác nhận của chủ hộ kinh doanh (nếu có)
Bước 6: Trên cơ sở Biên bản khảo sát doanh thu hộ KDCT, Đội
TH-NV-DT tổng hợp kết quả khảo sát doanh thu và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thukhảo sát và doanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngànhnghề trên địa bàn
Bước 7: Đội TH-NV-DT (hoặc bộ phận được lãnh đạo Chi cục Thuế phân
công) thực hiện cập nhật kết quả khảo sát doanh thu hộ KDCT vào cơ sở dữ liệuriêng của Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế về việc xâydựng và quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu riêng
Qua thực hiện khảo sát theo nhiều tiêu chí và được cập nhật hằng năm nênChi cục Thuế xây dựng được cơ sở dữ liệu chắc chắn, cụ thê đê công chức thuế
có thê đối chiếu và xác định khá chính xác doanh thu khoán thuế đối với một hộkinh doanh mới phát sinh hoạt động trên địa bàn
2.2.2.3 Quản lý khai thuế, lập sổ bộ thuế khoán
Quản lý khai thuế và lập sổ bộ thuế khoán ổn định đầu năm
Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc tiếp nhận tờ khai thuế khoán
Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, các Đội thuế LXP tổ chứcphát tờ khai thuế khoán năm sau cho các hộ KDCT, hướng dẫn kê khai và đônđốc hộ kinh doanh nộp tờ khai
Trang 32Phát tờ khai: CQT tổ chức phát tờ khai thuế cho năm sau tới từng hộ và đềnghị NNT ký xác nhận vào sổ phát tờ khai, hướng dẫn NNT khai thuế.
Tiếp nhận tờ khai thuế khoán: Hạn cuối là ngày 15/12 hằng năm:
- NNT nộp TK và ký xác nhận vào Danh sách đã nộp TK thuế;
- Đội thuế LXP/Bộ phận một cửa/Tổ thu phát tờ khai đóng dấu “tiếpnhận” vào hồ sơ khai thuế nhận
Đội thuế LXP xử lý, luân chuyển tờ khai thuế nhận
Đối với tờ khai thuế của HKD chưa được cấp MST:
- Đề nghị NNT bổ sung hồ sơ theo quy định về đăng ký thuế (ĐKT);
- Chuyên bản sao chụp hồ sơ ĐKT về Đội KK-KKT đê cấp MST;
- Đội KK-KKT cập nhật thông tin vào TMS thực hiện cấp MST, chuyênthông báo MST/Giấy chứng nhận MST về cho Đội thuế LXP;
- Đội thuế LXP cập nhật MST vào tờ khai thuế cho NNT Đội thuế LXPgửi Thông báo MST/Giấy chứng nhận ĐKT trực tiếp đến NNT và yêu cầu HKD
ký xác nhận vào sổ đã nhận kết quả hồ sơ thuế;
Đối với tờ khai thuế đã có MST và sau khi được cấp MST: phân loại HSKTtheo địa bàn, khu vực, đê thuận tiện cho việc tra cứu và nhập thông tin tờ khai
Đội LXP có trách nhiệm nhập thông tin tờ khai thuế vào công cụ hỗ trợnhập tờ khai thuế (Khi đã đầy đủ MST) chậm nhất là ngày 17/12 năm liền trướcnăm tính thuế Lưu trữ và bảo quản tờ khai thuế, hồ sơ thuế
Đội KK-KKT căn cứ thông tin tờ khai thuế của hộ KDCT đã được đưavào công cụ hỗ trợ nhập tờ khai thuế, Đội KK-KKT thực hiện cập nhật thôngtin tờ khai thuế vào Hệ thống TMS chậm nhất là ngày 17/12 năm liền trướcnăm tính thuế
Dự kiến doanh thu khoán thuế và mức thuế khoán
Chậm nhất là trước ngày 20/12 hằng năm Đội KK-KTT thứ tự thực hiệncác công viêc sau:
- Đội KK-KTT chủ trì phối hợp với Đội thuế LXP và Đội TH-NV-DT đê đưa
ra dự kiến doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ KDCT trên cơ sở: mức doanh thukhoán thuế năm liền trước năm tính thuế; mức doanh thu khoán thuế do NNT
Trang 33STT Bước công việc Đội, bộ phận
thực hiện
Thời hạn đối với lập sổ bộ
ổn định đầu năm
Thời hạn đối với lập sổ bộ phát sinh
1
Thuế LXP (hoặc
Tổ phát, thu TK)
20/11-05/12năm liền trước
Trong vòng 10ngày từ khi PS2
Thuế LXP (hoặc
Tổ phát, thu TK)
Hạn cuối 15/12năm liền trước
Trước ngày 05tháng liền sau3
Thuế LXP + KKT4
Thuế LXP + KKT
KK-17/12 năm liềntrước
Ngày 05 thángliền sau
KK-KKT
Trước 20/12năm liền trước
Từ 01-05 hằngtháng
Tổng hợp + Hànhchính
20/12 năm liềntrước
7
Thuế LXP 20-31/12 năm
liền trước8
KK-KKT + ThuếLXP
Trước 12/01hằng năm9
Thuế LXP Từ 01-10/01
hằng năm
Từ 05-10 hằngtháng10
KK-KKT Trước 12/01
hằng năm
Chậm nhất 13hằng tháng
Các đội liên quan
Trước 15/01hằng năm
Chậm nhất 15hằng tháng12
KK-KKT, Thuế LXP, Hành chính Từ 20/01 hằng
năm
Chậm nhất 20hằng thángNguồn: Tổng cục Thuế (2015)
Sơ đồ 2.1 Quản lý hộ KDCT khai thuế, lập sổ bộ thuế khoán
kê khai thuế
Gửi thông báo thuế +
Công khai sổ bộ ổn
định/sổ bộ PSHọp duyệt sổ bộ thuế
Trang 34tự khai của năm tính thuế; thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn; dựbáo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá, và các yếu tố ảnh hưởng đến thunộp NSNN năm sau Mức doanh thu dự kiến được xác định cho hộ cá thê kinhdoanh ổn định cả năm.
Đội KK-KTT cập nhật doanh thu và mức thuế khoán dự kiến đối với hộKDCT trên địa bàn vào Hệ thống TMS
Đội KK-KTT kết xuất và in tài liệu công khai thông tin lần 1 bao gồm:Danh sách hộ KDCT thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN; Danhsách hộ KDCT và mức thuế phải nộp; Thông báo thuế dự kiến kèm theo Bảngcông khai thông tin theo mẫu quy định Số lượng bản công khai thông tin phảiđảm bảo đê thực hiện công khai
Đội KK-KTT ký xác nhận và đóng dấu treo lên tài liệu công khai nêu trên.Đồng thời Đội KK-KTT chuyên tài liệu công khai cho Đội thuế LXP ký xác nhận
đê thực hiện việc công khai thông tin lần 1
Công khai thông tin lần 1 và tiếp nhận ý kiến phản hồi
Chi cục Thuế tổ chức việc công khai thông tin lần 1 đồng thời theo 02hình thức như sau:
Hình thức 1: Gửi trực tiếp
Chậm nhất là ngày 20/12 hằng năm, Đội thuế LXP gửi Thông báo dự kiếndoanh thu, mức thuế khoán kèm theo Bảng công khai thông tin theo mẫu quyđịnh và địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi trực tiếp đến hộ KDCT, đồng thời có kýxác nhận của chủ hộ vào Sổ giao hồ sơ thuế Trường hợp Đội thuế LXP khônggặp được chủ hộ kinh doanh thì gửi Thông báo và Bảng công khai thông tin nêutrên đến Bộ phận Hành chính - Văn thư đê gửi đến hộ KDCT qua đường bưuchính theo hình thức đảm bảo
Chậm nhất là ngày 20/12 hằng năm, Bộ phận Hành chính - Văn thư gửiDanh sách hộ KDCT thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN; Danhsách hộ KDCT và mức thuế phải nộp và địa chỉ nhận ý kiến phản hồi đến Hộiđồng nhân dân và Mặt trận tổ quốc (MTTQ) thành phố, xã, phường
Hình thức 2: Dán niêm yết công khai
Từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hằng năm, Đội thuế LXP tổ chức dán niêmyết Danh sách hộ KDCT thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN;
Trang 35Danh sách hộ KDCT và mức thuế phải nộp và địa chỉ nhận thông tin phản hồi,góp ý về nội dung niêm yết công khai tại các địa điêm như: Bộ phận “một cửa”của Chi cục Thuế, UBND thành phố; Địa điêm thích hợp, dễ quan sát của trụ sởUBND xã, phường; Địa điêm thích hợp, dễ quan sát của trụ sở Đội thuế; Địađiêm thích hợp, dễ quan sát của Ban quản lý chợ; Địa điêm khác nếu cần thiết.
Từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hằng năm, Đội thuế LXP tiếp nhận ý kiến
phản hồi của các hộ KDCT, UBND xã, phường và người dân về doanh thu, mứcthuế khoán dự kiến Đội thuế LXP lập Danh sách ý kiến phản hồi về doanh thu
và mức thuế khoán đê làm tài liệu họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế(HĐTVT) xã, phường và tài liệu duyệt Sổ Bộ thuế ổn định Trường hợp ý kiếnphản hồi được gửi về Chi cục Thuế (không gửi trực tiếp cho Đội thuế LXP) thì
bộ phận tiếp nhận chuyên Đội thuế LXP tổng hợp chung
Chậm nhất là trước ngày 12 tháng 01 hằng năm, Đội thuế LXP chuyênDanh sách ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đến Đội KK-KTT đêĐội KK-KTT cập nhật vào Hệ thống TMS
Tham vấn ý kiến HĐTVT xã, phường đối với Sổ Bộ thuế ổn định đầu năm
Đội thuế LXP chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan và báo cáo chủ tịchHĐTVT tổ chức họp tham vấn ý kiến thành viên HĐTVT trong thời gian từ ngày
01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hằng năm đối với việc lập Sổ Bộ thuế ổn địnhđầu năm
Đội Thuế LXP lập Biên bản họp tham vấn HĐTVT, có ký xác nhận củacác thành viên trong HĐTVT Nội dung biên bản phải ghi rõ các ý kiến về điềuchỉnh đối tượng, doanh thu, mức thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh đê làm tàiliệu duyệt chính thức Sổ Bộ thuế ổn định đầu năm
Chậm nhất là trước ngày 12 tháng 01 hằng năm, Đội thuế LXP cập nhật ýkiến tham vấn của HĐTVT thành Danh sách và chuyên Danh sách này ngaytrong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đến Đội KK-KTT
đê cập nhật vào Hệ thống TMS
Duyệt Bộ Thuế ổn định
Chậm nhất là trước ngày 13 tháng 01 hằng năm, Đội KK-KTT thực hiệncập nhật Danh sách ý kiến tham vấn của HĐTVT do Đội thuế LXP chuyên đếnvào Hệ thống TMS
Trang 36Chậm nhất là trước ngày 14 tháng 01 hằng năm các bộ phận liên quan tậphợp tài liệu đê họp duyệt Sổ Bộ thuế ổn định với lãnh đạo Chi cục Thuế như sau:Đội KK-KTT kết xuất và in Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuếGTGT, thuế TNCN; danh sách HKD và mức thuế phải nộp; danh sách ý kiếnphản hồi của NNT, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; Đội thuế LXP chuẩn bị Danhsách ý kiến tham vấn của HĐTVT và Biên bản họp HĐTVT.
Chậm nhất trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, lãnh đạo Chi cục Thuế chủtrì tổ chức họp duyệt Sổ Bộ thuế ổn định với Đội KK-KTT, Đội TH-NV-DT, Độithuế LXP và bộ phận khác có liên quan theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục Thuế.Kết quả cuộc họp phải được lập thành biên bản có ký xác nhận của lãnh đạo Chicục Thuế và các bộ phận tham gia họp
Căn cứ biên bản họp nêu trên, Đội KK-KTT cập nhật kết quả duyệt Sổ BộThuế vào Hệ thống TMS, kết xuất và in 03 bản Sổ Bộ thuế từ Hệ thống TMStrình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt chính thức
Các Đội thuế liên quan mỗi đội lưu 01 bản Sổ Bộ thuế cùng toàn bộ tàiliệu họp duyệt Bộ Thuế ổn định theo quy định Đội thuế LXP và Đội TH-NV-DTmỗi đội lưu 01 bản Sổ Bộ thuế đê phục vụ công tác quản lý thuế thường xuyên
Thông báo thuế và công khai Sổ Bộ thuế
Gửi thông báo thuế:
Chậm nhất là trước ngày 20/01 hằng năm, Đội KK-KTT in và đóng dấutreo vào Thông báo về việc nộp thuế kèm theo Bảng công khai thông tin theomẫu quy định chuyên đến Đội thuế LXP
Chậm nhất là ngày 20/01 hằng năm Đội thuế LXP gửi Thông báo kèmtheo Bảng công khai thông tin nêu trên và địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi trựctiếp đến hộ KDCT, đồng thời yêu cầu chủ hộ kinh doanh ký xác nhận vào Sổgiao hồ sơ thuế Trường hợp Đội thuế LXP không gặp được NNT thì chuyênThông báo và Bảng công khai nêu trên đến Bộ phận Hành chính - Văn thư đê gửicho NNT theo đường bưu chính
Trường hợp Thông báo thuế và Bảng công khai nêu trên có sai sót, nhầmlẫn so với Sổ Bộ thuế thì Đội thuế LXP phối hợp với Đội KK-KTT đê điều chỉnh
và gửi lại cho NNT ngay trong ngày phát hiện sai sót, nhầm lẫn hoặc chậm nhất
là ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai sót
Trang 37Công khai Sổ Bộ thuế:
Chậm nhất là trước 29/01 hằng năm Đội KK-KTT kết xuất tài liệu côngkhai thông tin lần 2 bao gồm: Danh sách hộ KDCT thuộc diện không phải nộpthuế GTGT, thuế TNCN; Danh sách hộ KDCT và mức thuế phải nộp, đồng thờiđóng dấu treo lên tài liệu công khai này và chuyên toàn bộ tài liệu cho Đội thuếLXP ký xác nhận đê thực hiện việc công khai thông tin lần 2
Chi cục Thuế tổ chức việc công khai thông tin lần 2 đồng thời theo 03hình thức sau:
Hình thức 1: Gửi trực tiếp, thực hiện như lần 1 thời hạn chậm nhất là ngày20/01 hằng năm, thời hạn cuối gửi HĐND và MTTQ thành phố, xã, phường làngày 30 tháng 01 hằng năm
Hình thức 2: Dán niêm yết công khai thực hiện như lần 1, chậm nhất làtrước ngày 30 tháng 01 hằng năm tại các địa điêm như lần 1 thực hiện
Hình thức 3: Công khai trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế,chậm nhất là trước ngày 30 tháng 01 hằng năm
Quản lý khai thuế và lập sổ bộ thuế khoán phát sinh trong năm
Quản lý khai thuế và lập sổ bộ thuê đối với hộ KDCT mới kinh doanhtrong năm các phần việc, bước công việc và các bộ phận thực hiện như lập sổ bộ
ổn định đầu năm có tinh giảm bớt một số bước nhưng cơ bản vẫn đảm bảo quytrình như Sơ đồ 2.1 , điêm khác biệt là ở quy định mốc thời gian thực hiện:
- Phát tờ khai và hướng dẫn kê khai: Trong vòng 10 ngày kê từ khi HKDmới bắt đầu kinh doanh;
- Đôn đốc nhận tờ khai: Trước ngày 05 tháng liền sau;
- Nhập tờ khai vào công cụ hỗ trợ, chuyên vào TMS: Ngày 05 tháng liền sau;
- Dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp: Từ ngày 01 đến 05 hằng tháng;
- Tham vấn ý kiến HĐTVT: Từ ngày 05 đến ngày 10 hằng tháng;
- Cập nhật ý kiến tham vấn HĐTVT vào TMS: Chậm nhất ngày 13 hằngtháng;
- Họp duyệt sổ bộ thuế phát sinh: Chậm nhất ngày 15 hằng tháng;
- Thông báo thuế và công khai Sổ bộ thuế phát sinh: Ngày 20 hằng tháng
Trang 382.2.2.4 Quản lý khai thuế đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn
Đội thuế LXP phát mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu quy định vàhướng dẫn chủ hộ khai đầy đủ thông tin và nộp cho Bộ phận “một cửa” chậm nhất
là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế trên hoá đơn.Trường hợp hộ KDCT sử dụng hoá đơn quyên có phát sinh doanh thu trên hoá đơn
từ 02 mặt hàng trở lên thì Đội thuế LXP hướng dẫn hộ khai Báo cáo sử dụng hóađơn, đồng thời hỗ trợ hộ KDCT khai doanh thu trên hoá đơn vào Tờ khai thuế
Sau khi nhận được Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Bộ phận “mộtcửa” tiếp nhận hồ sơ theo quy định và thực hiện chuyên hồ sơ ngay trong ngàylàm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo như sau:
- Chuyên bản chính Báo cáo sử dụng hóa đơn đến Bộ phận quản lý Ấn chỉ
đê thực hiện theo quy định về quản lý ấn chỉ
- Chuyên 01 bản chụp Báo cáo sử dụng hóa đơn và bản chính Tờ khai thuếđến Đội KK-KTT đê cập nhật vào Hệ thống TMS
- Chuyên 01 bản chụp Báo cáo sử dụng hóa đơn và 01 bản chụp Tờ khaithuế đến Đội thuế LXP đê Đội thuế LXP nắm thông tin phục vụ công tác quản lýthuế đối với hộ KDCT nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn trên địa bàn
- Đội KK-KTT cập nhật thông tin sử dụng hóa đơn và nghĩa vụ thuế phải
nộp đối với doanh thu sử dụng hoá đơn quyên của hộ vào Hệ thống TMS ngaytrong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo
- Chậm nhất là ngày 15 tháng thứ 2 quý liền kề của kỳ báo cáo sử dụng
hoá đơn theo quy định, Đội KK-KTT kết xuất và in Danh sách hộ KDCT sử dụnghoá đơn quyên đê chuyên Bộ phận quản lý Ấn chỉ ký xác nhận về số lượng hoáđơn đã sử dụng
- Bộ phận quản lý Ấn chỉ ký xác nhận vào Danh sách hộ KDCT sử dụng
hoá đơn quyên đê chuyên Đội KK-KTT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế
- Đội KK-KTT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế và chuyên 01 bản chụp
Danh sách hộ KDCT sử dụng hoá đơn quyên đến Đội thuế LXP đê phục vụ côngtác quản lý thuế thường xuyên tại địa bàn
2.2.3 Thu nộp và chấm bộ thuế
Đội thuế LXP căn cứ Sổ Bộ Thuế đã được duyệt đê thực hiện đôn đốc hộKDCT nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo nộp thuế Đội thuế
Trang 39LXP thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn chủ hộ lưu giữ các Thông báo thuế, Giấynộp tiền, Biên lai thu thuế,… đê phục vụ công tác kiêm tra, đối chiếu và chứngminh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ KDCT
Công tác thu, nộp thuế
Đối với hộ KDCT tại khu vực trung tâm, nơi có điêm thu thuế của Ngânhàng thương mại, Kho bạc Nhà nước thì Đội thuế LXP hướng dẫn, đôn đốc hộKDCT nộp thuế tại Ngân hàng, Kho bạc đúng thời hạn quy định
Đối với hộ KDCT tại các địa bàn xa khu vực trung tâm không có điêm thucủa Ngân hàng thương mại, KBNN thì Đội thuế LXP trực tiếp thu thuế bằng biênlai như sau:
- Đội thuế LXP thực hiện viết biên lai, ghi rõ tên, MST của NNT, loạithuế, số tiền từng loại thuế mà hộ KDCT nộp, ngày tháng nhận tiền thuế, ký tên
và giao biên lai cho chủ hộ kinh doanh
- Công chức trực tiếp thu thuế của Đội thuế LXP có trách nhiệm nộp đầy
đủ, kịp thời tiền thuế và các khoản đã thu của hộ KDCT vào NSNN tại KBNN
Khi nộp tiền vào KBNN, công chức thuế phải lập bảng kê biên lai thu vàlập giấy nộp tiền theo mẫu quy định Thời hạn nộp tiền vào KBNN tối đa khôngquá năm (05) ngày làm việc kê từ ngày thu được tiền thuế của hộ KDCT đối vớiđịa bàn thu thuế là miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn;không quá 08 (tám) giờ làm việc đối với các địa bàn khác
Công tác chấm Bộ Thuế
Đội KK-KTT nhận dữ liệu từ KBNN và biên lai thu thuế của công chứcthuộc các Đội thuế LXP, đối chiếu và xử lý sai lệch, theo dõi tình hình thu nộpthuế của hộ KDCT
Đội Quản lý nợ (QLN) tiến hành tính tiền chậm nộp đối với hộ KDCT nộpchậm tiền thuế Việc xác định nợ thuế và đôn đốc nợ thuế đối với hộ thực hiệntheo quy trình hiện hành về Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Đội thuế LXP cótrách nhiệm phối hợp với Đội QLN thực hiện đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế củacác hộ có nợ thuế
Đối với hộ KDCT sử dụng hóa đơn quyên thì trong tháng liền kề kết thúcquý phải lập Báo cáo sử dụng hóa đơn và Tờ khai đối với doanh thu phát sinhtrên hóa đơn nộp về bộ phận một cửa của Chi cục Thuế Bộ phận Kê khai và kế
Trang 40toán thuế căn cứ tờ khai của NNT nhập bổ sung tờ khai phát sinh vào TMS đồngthời ban hành thông báo gửi NNT về việc nộp thuế cho doanh thu phát sinh trênhóa đơn bằng cách gửi thông qua các đội thuế LXP hoặc bằng hình thức bưu điệnbảo đảm đê NNT biết nộp bổ sung nghĩa vụ thuế.
2.2.4 Xử lý miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh
Hộ KDCT nộp thuế khoán, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lêntrong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp, nếu nghỉ cả tháng thì được xétmiễn toàn bộ thuế của tháng đó
Hộ phải có thông báo về việc tạm ngừng, nghỉ kinh doanh gửi CQT Đốivới thông báo gửi trước ngày 5 hàng tháng được miễn, giảm ngay trong tháng.Đối với thông báo nghỉ kinh doanh vì lý do khách quan gửi đến cơ quan thuế saungày 5 hàng tháng thì sẽ được xem xét đê miễn, giảm thuế vào kỳ thuế tháng sau
Miễn, giảm thuế đối với trường hợp hộ nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh
Đội thuế LXP tiếp nhận văn bản thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanhcủa chủ hộ kinh doanh, trường hợp hộ KDCT có sử dụng hóa đơn thì hướng dẫnNNT hoàn tất các thủ tục về hóa đơn với Bộ phận Quản lý Ấn chỉ trước; xácnhận và chuyên Đội TT - HT NNT trong thời hạn chậm nhất là hai (02) ngày làmviệc đê cập nhật văn bản đến
Đội TT - HT NNT chuyên thông báo tạm ngừng nghỉ của hộ KDCT choĐội KK-KTT ngay trong ngày, hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
Đội KK-KTT căn cứ vào thông báo tạm ngừng nghỉ của hộ KDCT và sốliệu trên sổ bộ thuế đã được duyệt trong năm đê thực hiện:
- Tính toán, xác định tiền thuế của hộ được miễn, giảm trong thời gianngừng, nghỉ kinh doanh theo quy định
- Dự thảo quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo không được miễn,giảm thuế đối với hộ kinh doanh, trình Lãnh đạo Chi cục thuế phê duyệt trongthời hạn chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kê từ ngày nhận được thông báotạm ngừng, nghỉ kinh doanh của các hộ KDCT
- Chuyên quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo không được miễn,giảm thuế đã được lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt cho đội Hành chính - Nhân
sự - Tài vụ - Ấn chỉ (HC-NS-TV-AC) đê thực hiện thủ tục đăng ký văn bản đi