1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại ban quản lý các dự án nông nghiệp

99 322 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 729 KB
File đính kèm 2.rar (251 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Việt Nam là một nước có gần 70% dân số sinh sống ở nông thôn và chiếm khoảng 60% lao động của cả nước, đóng góp 20% GDP. Hiện nay nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước nhưng nông nghiệp vẫn là ngành có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cũng như giải quyết việc làm cho lượng lớn người lao động ở nông thôn. Do đó, đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất cần thiết, việc đầu tư này không chỉ tác động tới ngành nông nghiệp mà còn có tác động lan toả tới các ngành nghề khác trong xã hội. Trong thời gian qua các nguồn vốn dành cho nông nghiệp và phát triển nông thôn đã mang lại những lợi ích to lớn, trong đó phải kể đến nguồn vốn ODA. Các chương trình, dự án ODA đã đem lại hiệu quả to lớn về mặt kinh tế xã hội cho nhiều vùng đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa. Vì vậy, vấn đề quản lý, sử dụng hiệu quả vốn ODA trở thành vấn đề luôn được quan tâm vì số tiền đầu tư lớn, lĩnh vực đầu tư rộng, dàn trải, lại tập trung vào khu vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số… do vậy việc kiểm soát vốn đầu tư và hiệu quả của nó trở thành một bài toán khó. Xuất phát từ thực tế đó, cùng với kinh nghiệm và thực tế làm việc tại các dự án có sử dụng nguồn vốn ODA trong Ban quản lý các dự án nông nghiệp, học viên xin được thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp”. 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận, đặc điểm, các tiêu thức đánh giá năng lực quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam; Phân tích, đánh giá tình hình quản lý nguồn vốn ODA tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp trong thời gian qua; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn ODA tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp trong thời gian tới.

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục -i

Danh mục bảng -iii

Danh mục sơ đồ -iv

MỞ ĐẦU -1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu .1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯ ƠNG 1 VỐN ODA VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN O DA -4

1.1 Những vấn đề chung về hỗ trợ phát triển chính thức .4

1.1.1 Khái niệm -4

1.1.2 Phân loại vốn ODA -5

1.1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA -6

1.1.4 Vai trò ODA -8

1.2 Năng lực Quản lý về ODA .12

1.2.1 Khái niệm -12

1.2.2 Những nhân tố tác động đến năng lực quản lý -12

1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý -14

1.2.4 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về ODA -16

1.2.5 N guyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA -18

1.2.6 Quy định của Chính phủ về Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA: -18

1.2.7 Nội dung quản lý các dự án ODA trong nông nghiệp -22

1.3 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nguồn ODA .23

Trang 2

1.3.1 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nguồn ODA từ phía

nhà tài trợ. -231.3.2 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý ODA từ phía nhận tài trợ

-24

1.4.

ODA đối với phát triển Nông ngiệp, Nông thôn Việt Nam .26

1.4.1 Tổng quan về nông nghiệp và nông thôn Việt Nam -261.4.2 Vai trò của ODA đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn

và Phát triển nông thôn cho Việt Nam -35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI BAN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP -38

2.1.

Quản lý sử dụng nguồn vốn oda tại ban quản lý các dự án

nông nghiệp giai đoạn từ năm 2006-2015 38

2.1.1 Tổng quan chung về quá trình hình thành và phát triển của Ban

Quản lý các dự án nông nghiệp -382.1.2 Phương thức thực hiện các chương trình ODA tại Ban quản lý

dự án nông nghiệp -49

2.3.

Thực trạng năng lực quản lý sử dụng vốn oda tại ban quản lý

các dự án nông nghiệp giai đoạn 2006-2015 56

Trang 3

2.3.1 Thực trạng năng lực quản lý sử dụng vốn ODA tại BQL các dự

nông nghiệp -562.3.2 Các yếu tổ ảnh hưởng tới năng lực quản lý sử dụng vốn ODA tại

BQL các dự án nông nghiệp -61

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ

VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP

TRONG THỜI GIAN TỚI -68

3.1.

M ục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn và định hướng sử

dụng vốn oda tại ban quản lý các dự án nông nghiệp đến năm

2020 68

3.1.1 Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn đến năm 2 020

-683.1.2 Định hướng sử dụng vốn ODA tại BQL các dự án nông nghiệp

đến năm 2020 -69

3.2.

Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn Oda tại

ban quản lý các dự án nông nghiệp 70 3.3.

Một số kiến nghị .80

3.3.1 Kiến nghị với nhà tài trợ -803.3.2 Đối với cơ quan quản lý các cấp có liên quan -813.3.3 Đối với cơ quan chủ quản là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam -87

KẾT LUẬN -90 TÀI LIỆU THAM KHẢO -92

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ảnh hưởng nhân tử của các biến trong mô hình của Rana và

Dowling (1990) - 11 Bảng 2.1: Tình hình phân bổ vốn ODA - 50 Bảng 2.2: Tình hình giải ngân vốn ODA tại Ban quản lý c ác dự án

nông nghiệp - 52 Bảng 2.3: Tình hình giải ngân vốn ODA theo lĩnh vực sử dụng - 54 Bảng 2.4: Tình hình giải ngân vốn ODA theo nhà tài trợ - 55

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp -8

Hình 1.2: Sự ra đời của dự án ODA -9

Hình 1.3: Chu trình quản lý dự án ODA -19

Hình 1.4: Qui trình thẩm định vay vốn ODA -21

Hình 1.5 Quá trình quản lý dự án dẫn đến sản phẩm cuối cùng -23

Hình 1.6: Rủi ro quản lý vốn ODA -25

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một nước có gần 70% dân số sinh sống ở nông thôn vàchiếm khoảng 60% lao động của cả nước, đóng góp 20% GDP Hiện naynước ta đang tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước nhưng nôngnghiệp vẫn là ngành có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cũng như

giải quyết việc làm cho lượng lớn người lao động ở nông thôn

Do đó, đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất cần thiết,việc đầu tư này không chỉ tác động tới ngành nông nghiệp mà còn có tác độnglan toả tới các ngành nghề khác trong xã hội Trong thời gian qua các nguồnvốn dành cho nông nghiệp và phát triển nông thôn đã mang lại những lợi ích

to lớn, trong đó phải kể đến nguồn vốn ODA Các chương trình, dự án ODA

đã đem lại hiệu quả to lớn về mặt kinh tế - xã hội cho nhiều vùng đặc biệt đốivới vùng sâu, vùng xa Vì vậy, vấn đề quản lý, sử dụng hiệu quả vốn ODA trởthành vấn đề luôn được quan tâm vì số tiền đầu tư lớn, lĩnh vực đầu tư rộng,dàn trải, lại tập trung vào khu vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộcthiểu số… do vậy việc kiểm soát vốn đầu tư và hiệu quả của nó trở thành mộtbài toán khó

Xuất phát từ thực tế đó, cùng với kinh nghiệm và thực tế làm việc tạicác dự án có sử dụng nguồn vốn ODA trong Ban quản lý các dự án nôngnghiệp, học viên xin được thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ:

“Nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận, đặc điểm, các tiêu thức đánh giá năng lực quản

lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam;

Trang 7

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý nguồn vốn ODA tại Ban quản

lý các dự án nông nghiệp trong thời gian qua;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nguồn vốnODA tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý và sử dụng nguồn vốn tại Ban quản

lý các dự án nông nghiệp;

- Phạm vi nghiên cứu: Nguồn vốn ODA tại Ban quản lý các dự ánnông nghiệp trong giai đoạn 2006-2015

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, với việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu

cụ thể như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh… Các phươngpháp này được sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu

- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các kết quả/đánh giá thực tế của cácchuyên gia/nhà tài trợ từ các dự án đã và đang thực hiện tại Ban quản lý các

dự án nông nghiệp có sử dụng nguồn vốn ODA để làm rõ hơn các kết luận rút

ra từ quá trình nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Thu thập số liệu và phân tích số liệu: Thu thập các nguồn số liệu thứcấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo hoàn thành

dự án, … phục vụ cho quá trình nghiên cứu, từ đó phân tích số liệu và đưa ranhận xét

+ Thu thập tài liệu và thông tin: Tham khảo các giáo trình về kinh tếphát triển, xem xét các tài liệu về ODA trong nước cũng như nước ngoài, cácbáo cáo nghiên cứu, các đề tài luận án tiến sĩ và luận văn thạc sỹ và các báocáo tổng kết tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp

Trang 8

+ Tổng hợp và phân tích thông tin: Dựa trên nguồn thông tin thứ cấpthu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây, các giáo trình chuyênkhảo và thông qua thực tiễn từ quá trình làm việc tại Ban quản lý các dự ánnông nghiệp kết hợp với số liệu thu thập, từ đó tác giả miêu tả thực trạng, đưa

ra nhận xét, đánh giá và các đề xuất có liên quan

5 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu; kết luận; danh mục tài liệu tham khảo; Luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Vốn ODA và năng lực quản lý nguồn vốn ODA.

Chương 2: Thực trạng năng lực quản lý nguồn vốn ODA tại Ban quản

lý các dự án nông nghiệp

Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn ODA

tại Ban quản lý các dự án nông nghiệp trong thời gian tới

Trang 9

CHƯƠNG 1 VỐN ODA VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA

1.1 Những vấn đề chung về hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.1 Khái niệm

- Theo từ điển bách khoa toàn thư[1]: NGUỒN VỐN ODA (ODA),nguồn vốn từ sự hỗ trợ về kinh tế hoặc kĩ thuật của chính phủ các nước pháttriển và các tổ chức quốc tế cho các nước đang phát triển Khác với quà tặng,cho vay và đầu tư của khu vực tư nhân

- Theo Uỷ ban Phát triển của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD), thì ODA chỉ bao gồm các khoản “ưu đãi” cho các nước đang pháttriển, tức là toàn bộ hoặc một phần khoản viện trợ được cho không hoặc chovay với lãi suất và (hoặc) điều kiện thanh toán ưu đãi hơn so với lãi suất vàđiều kiện thị trường

- Theo định nghĩa của DAC (Uỷ ban viện trợ phát triển) Hỗ trợ pháttriển chính thức (Official Development Asistance) sau đây gọi tắt là ODA làmột khoản viện trợ của một nước cho một nước khác thoả mãn 3 nguyên tắc:

Được cấp bởi một cơ quan chính phủ của nước viện trợ

Mục tiêu chủ yếu nhằm phát triển kinh tế xã hội của nước nhận viện trợ.

Phải có đủ tính ưu đãi để sự viện trợ này không trở thành gánh nặng cho nước nhận viện trợ và yếu tố cho không phải chiếm ít nhất 25% trong khoản viện trợ.

- Ở Việt Nam, theo quy định của Chính phủ, ODA được hiểu là sự hợptác phát triển giữa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế (gọitắt là bên nước ngoài)

Trang 10

Các nhà tài trợ đều có chính sách và những quy định riêng về cung cấpODA Để nhận được ODA các nước nhận thường phải thỏa mãn hai điềukiện chung sau:

Điều kiện 1: Các nước nhận ODA phải có mức GDP bình quân đầu người thấp (<1000 USD/năm) Chỉ tiêu này càng thấp thì khả năng nhận ODA càng cao.

Điều kiện 2 : Mục tiêu sử dụng vốn của các nước đang và chậm phát triển phải phù hợp với phương hướng ưu tiên, chỉ tiêu này được xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA.

1.1.2 Phân loại vốn ODA

(1) Phân loại theo nguồn cung cấp

ODA song phương: Là hỗ trợ phát triển chính thức của chính phủ nướcnày dành cho chính phủ nước khác

ODA đa phương: là hỗ trợ phát triển chính thức của một tổ chức tàichính quốc tế (IMF, WB ) hay khu vực (ADB, EU ) hoặc Chính phủ nướcnày dành cho Chính phủ nước kia thông qua tổ chức đa phương UNDP,UNICEF

(2) Phân loại theo tính chất nguồn vốn

Có ODA không hoàn lại và ODA cho vay ODA cho vay bao gồm: ODAcho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá khoản vay vàODA cho vay hỗn hợp (kết hợp một phần ODA không hoàn lại hoặc ODA chovay ưu đãi và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của OECD) (3) Phân loại theo điều kiện

- ODA không ràng buộc: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộcbởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

- ODA ràng buộc: Bởi nguồn sử dụng; Bởi mục đích sử dụng.

(4) Phân loại theo hình thức

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: được cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc

hàng hoá để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ

Trang 11

+ Hỗ trợ theo chương trình: được cung cấp để thực hiện một chương

trình nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án thựchiện trong một thời gian xác định tại các địa điểm cụ thể

+ Hỗ trợ kĩ thuật: nhằm giúp phát triển thể chế, tăng cường năng lực

của cơ quan Việt Nam, chuyển giao công nghệ, thông qua cung cấp chuyêngia, người tình nguyện, cung cấp một số trang thiết bị, nhận đào tạo ngắn hạndưới 1 năm, hỗ trợ nghiên cứu, điều tra cơ bản (lập quy hoạch, báo cáo nghiêncứu khả thi…)

+ Hỗ trợ theo dự án: được cung cấp để thực hiện dự án xây dựng cơ

bản bao gồm xây lắp, trang thiết bị, dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ

1.1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA

1.1.3.1.Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA

Mức độ ưu đãi nhiều hay ít, được thể hiện ở mức lãi suất, thời gian ânhạn và thời gian trả nợ Một khoản ODA thường có thời gian sử dụng vốndài, thường từ 20-50 năm và không hoàn lại tối thiểu là 25%, tùy thuộc vàotừng nhà tài trợ:

+ Thời gian ân hạn từ 5-10 năm

+ Thời gian trả nợ cũng đa dạng, gồm nhiều giai đoạn và tỉ lệ trả nợkhác nhau ở từng giai đoạn

1.1.3.2 ODA gắn liền với yếu tố chính trị

ODA cũng chịu ảnh hưởng bởi các quan hệ giữa bên cấp viện trợ vàbên nhận viện trợ Ta có thể thấy rõ tính chất địa lý-chính trị trong cung cấpviện trợ Bên cấp viện trợ thường ưu tiên cung cấp viện trợ cho đối tượng làđồng minh kinh tế, chính trị và quân sự Trong các nước cấp viện trợ thì NhậtBản ưu tiên cho khu vực Châu á, viện trợ của Mỹ chủ yếu dành cho TrungĐông, Pháp dành phần lớn viện trợ của mình cho các nước thuộc địa cũ ởChâu Phi

Trang 12

1.1.3.3 ODA gắn với điều kiện kinh tế.

Các nước cung cấp viện trợ nói chung đều muốn đạt được những ảnhhưởng về kinh tế, đem lại lợi nhuận cho hàng hóa và dịch vụ Thường cácnước đều gắn các khoản viện trợ với việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước

họ như là một biện pháp nhằm tăng cường khả năng thâm nhập và làm chủthị trường xuất khẩu

- Theo báo cáo của ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) thì 17,7% viện trợsong phương của DAC trong năm 1997 phải được dành để mua hàng hóa vàdịch vụ từ nước tài trợ Trong đó các nước như Đức, Italia yêu cầu khoảng40% viện trợ phải mua hàng hóa và dịch vụ của mình Canada yêu cầu 68,5%còn Pháp là 25,1%[5]

- Ngoài ra nước nhận viện trợ còn phải chịu rủi ro của đồng tiền việntrợ khi có sự biến động bất lợi về tỉ giá hối đoái

1.1.3.4 ODA gắn liền với các nhân tố xã hội

ODA là một phần được trích ra từ GNP của các nước tài trợ nên rấtnhạy cảm với dư luận xã hội ở các nước tài trợ Dân chúng ở các nước việntrợ không chỉ quan tâm đến số lượng của viện trợ mà họ còn quan tâm đếnchất lượng của viện trợ ở nhiều nước, dân chúng còn yêu cầu Chính phủcắt giảm viện trợ để tập trung giải quyết các vấn đề khó khăn trong nước

và tỏ ra lo ngại trước một số vấn đề trong việc cung cấp viện trợ như: tiếpthu chậm dự án, hiệu quả dự án thấp, bên nhận không thực hiện đúng camkết, có dấu hiệu tham nhũng viện trợ của các quan chức Mặt khác ở cácnước nhận viên trợ, dân chúng cũng tỏ ra dè dặt trong việc tiếp nhận việntrợ, e ngại những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, bản sắc và truyền thống vănhoá dân tộc

Trang 13

1.1.4 Vai trò ODA

Hình 1.1: Các nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp

1.1.4.1 Mục tiêu của ODA

[6]Được hội nghị của Ủy ban hỗ trợ Phát triển (DAC) thuộc Tổ chức hợptác Kinh tế và Phát triển (OECD) năm 1996 đề ra là:

- Giảm 1/2 tỷ lệ nghèo cùng cực trong giai đoạn từ năm 1990-2015

- Tất cả trẻ em đều được học tiểu học vào năm 2015

- Đạt được tiến bộ về bình đẳng nam nữ và nâng cao địa vị của phụ nữthông qua việc xóa bỏ bất bình đẳng nam nữ trong giáo dục tiểu học và trunghọc cho đến năm 2015

Vốn đầu tư t.tiếp FDI

NGHIỆP

Vốn nhân dân

đóng góp

Trang 14

- Giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em trong giai đoạn 2015

1990 Giảm 3/4 tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ trong giai đoạn 19901990 2015

- Đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe cho tất cả những ai cónhu cầu vào năm 2015

- Thực hiện các chiến lược quốc gia về phát triển bền vững vào năm

2015 nhằm ngăn chặn những tổn thất về tài nguyên môi trường vào năm2015

Hình 1.2: Sự ra đời của dự án ODA [5]

1.4.1.2 Tác động tích cực của ODA đối với nước tiếp nhận

Từ những mục tiêu trên cùng với tính chất và phương thức tài trợ của

nguồn vốn ODA chúng ta có thề rút ra vai trò của nguồn vốn ODA đối với

nền kinh tế là:

- Tăng nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực của nền kinh tế, nhất là khinguồn vốn này được tập trung cho các vùng trọng điểm, các lĩnh vực có tínhchất then chốt thì sẽ tạo lực đẩy đối với các vùng và các lĩnh vực yếu, giúpcác nước kém phát triển rút ngắn thời gian tiến kịp các nước phát triển

- Thúc đẩy đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp khi tiếp nhận nguồnvốn ODA có hiệu qủa Một khi đã có nguồn vốn ODA hỗ trợ, thì sự tiến bộtrong các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế và ngay cả trong môi trường

Trang 15

pháp lý vĩ mô, sẽ khiến các nhà đầu tư nước ngoài tập trung đầu tư nhiều vàmạnh mẽ hơn.

- Giúp các nước tiếp nhận nâng cao trình độ quản lý cũng như áp dụngkhoa học kỹ thuật vào quá trình cải tiến công cụ lao động, nâng cao năng suấtlao động và chất lượng hàng hóa dịch vụ

- Đối với các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực xã hội, y tế, giáo dục,xoá đói giảm nghèo….góp phần nâng cao sức khỏe, mức sống, trình độ dântrí…cho người dân quốc gia tiếp nhận ODA

Nghiên cứu thực nghiệm của Rana và Dowling (1990) dựa trên mô hình gồm 2 phương trình tăng trưởng và tiết kiệm với việc đưa tất cả những nhân tố có thể khảng định tồn tại một quan hệ hai chiều giữa nguồn đầu tư với tăng trưởng.

a 3 S + a 4 CX + a 5 CLF

+

u t

a 3 > 0 a 4 > 0 a 5 > 0 S

=

a 6 + a 7 ODA

+

a 8 FPI +

a 9 CX +

a 10 GDPN +

a 11 GR +

v t

a 9 > 0 a 10 > 0 a 11 > 0

Trong đó, GR: tỷ lệ tăng trưởng GDP; ODA: vốn hỗ trợ chính thức(%GDP); FPI: vốn tư nhân nước ngoài, kể cả vay dài hạn (%GDP); S: tỷ lệtiết kiệm trong nước trên GDP; CX: tỷ lệ xuất khẩu so với GDP; CLF: tỷ lệtăng trưởng lực lượng lao động; GDPN: GDP đầu người Mô hình bao gồmhai biến nội sinh (GR và S) và 5 biến ngoại sinh (AID, FPI, CX, CLF vàGDPN)

Mô hình trên đã được Rana và Dowling (1990) ước lượng với chuỗi sốliệu 1965-1988 cho một nhóm nước đang phát triển châu Á (Bảng 1-1) kếtquả cho thấy khi tỷ lệ tiết kiệm trong nước tăng lên 1% ( ODA 0.47%) thì cóthể tạo ra 0,80% tăng trưởng GDP và ngược lại một phần trăm tăng lên củaGDP sẽ làm cho tỷ lệ tiết kiệm tăng thêm, được 0,05% Nói cách khác, haibiến tiết kiệm trong nước và tăng trưởng có quan hệ nhân quả với nhau

Trang 16

Bảng 1.1: Ảnh hưởng nhân tử của các biến trong mô hình của Rana và

Dowling (1990)

Ảnh hưởng của tăng thêm 1% của các biến

tới hai tỷ lệ nêu trong hai cột bên

Tăng trưởng GDP

Tỷ lệ tiết kiệmtrong nước

-Nguồn: Rana và Dowling (1990) [7]

Tuy nhiên theo ước lượng này, đầu tư tư nhân nước ngoài có đóng gópcho tăng trưởng lớn hơn nhiều so với vốn ODA, song cũng chỉ bằng 14,8% sovới tiết kiệm trong nước Như vậy, nguồn vốn nước ngoài là một yếu tố bổsung quan trọng cho tiết kiệm trong nước, nhưng nếu chỉ tập trung vào thu hútnguồn vốn nước ngoài mà không chú ý đến thúc đẩy tiết kiệm trong nước thìtăng trưởng có thể sẽ bị chậm lại

- Đối với những chương trình dự án thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạtầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc…sẽ tạo cho quốc gia tiếp nhận cómột nền tảng vững vàng cho sự phát triển kinh tế

- Thông qua các chương trình dự án về cải cách hành chính, tư pháp vàphát triển thể chế, giúp các quốc gia tiếp nhận ODA có một môi trường đầu tưlành mạnh và hấp dẫn hơn

- ODA cũng góp phần giải quyết phần nào nợ nước ngoài của quốc giathông qua việc hỗ trợ cán cân thanh toán

1.4.1.3 Hạn chế của ODA đối với nước tiếp nhận

Một là, các nhà tài trợ ODA thường đòi hỏi bên tiếp nhận phải đáp ứng

một số yêu cầu về thay đổi các chính sách cải cách kinh tế, chính sách ngoạigiao, phương thức sử dụng nguồn vốn Hơn thế nữa, một số nhà tài trợ còn

Trang 17

áp đặt những điều kiện mang sắc thái chính trị không phù hợp với thể chếchính trị, bản sắc dân tộc, phong tục tập quán của nước tiếp nhận.

Hai là, sự tập trung nguồn vốn ODA không đồng đều giữa các vùng

cũng như giữa các ngành của nền kinh tế dễ dẫn đến phát triển mất cân đốinền kinh tế

Ba là, nguồn vốn ODA (một nguồn vốn lớn cho vay ưu đãi) dễ phát sinh

tệ nạn tham nhũng ở các cấp lãnh đạo quản lý nguồn vốn

1.2 Năng lực Quản lý về ODA

1.2.1 Khái niệm

- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát cácnguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệthống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện mô trườngluôn biến động

- Quản lý nhà nước về vốn ODA là quá trình nhà nước lập kế hoạch, tổchức, lãnh đạo, kiểm tra việc thu hút và sử dụng ODA, nhằm đạt mục tiêu củanhà nước đặt ra với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện cụ thể của đất nước

1.2.2 Những nhân tố tác động đến năng lực quản lý

Những khái niệm kể trên giúp chúng ta làm rõ các yếu tố quan trọng củaquản lý:

* Thứ nhất, quản lý là làm gì?

Cho dù là người đứng đầu một chính phủ, một công ty, một vụ, mộtviện nghiên cứu, một bộ phận bên trong tổ chức, các nhà quản lý đều thựchiện các quá trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểmsoát, trong đó:

- Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hànhđộng thích hợp để đạt mục tiêu;

- Tổ chức là quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế hoạch trongcác hình thái cơ cấu nhất định;

Trang 18

- Lãnh đạo là quá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho conngười để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch;

- Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạtđộng để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch

* Thứ hai, đối tượng của quản lý là gì?

Quả lý tác động lên các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội.Trong các yếu tố kể trên, đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là các mốiquan hệ con người bên trong và bên ngoài hệ thống Chủ thể quản lý tác độnglên cong người, thông qua đó mà tác động đến các yếu tố vật chất và phi vật chấtkhác như vốn, vật tư, máy móc, công nghệ, thông tin để tạo ra kết quả cuối cùngcủa toàn bộ hoạt động Như vậy, xét về thực chất, quản lý hệ thống xã hội làquản lý con người, biến sức mạnh của nhiều người thành sức mạnh chung của hệthống để đi tới mục tiêu

Với đối tượng là những mối quan hệ con người, quản lý hệ thống xã hội chính làdạng quản lý phức tạp nhất

* Thứ ba, quản lý được tiến hành khi nào?

Qua logic của khái niệm quản lý, ta có thể nhận thấy quản lý là các quátrình được thực hiện liên tục theo thời gian Trong mối quan hệ với thời gian,quản lý là tập trung nỗ lực của con người tạo dựng tương lai mong muốn trên cơ

sở quá khứ và hiện tại Quản lý luôn phản ánh đặc điểm của mỗi giai đoạn lịch

sử Đồng thời, quản lý là những hành động có thể gây ảnh hưởng to lớn và lâudài đối với hệ thống xã hội

* Thứ tư, mục tiêu của quản lý là gì?

Quản lý có lý do tự thân để tồn tại Đạt mục đích cho hệ thống theo cáchtốt nhất trong hoàn cảnh môi trường luôn biến động và nguồn lực hạn chế là lý

do tồn tại của quản lý Đó cũng chính là căn cứ quan trọng nhất để chủ thể tiếnhành các tác động quản lý

Trong mọi loại hình hệ thống xã hội, mục tiêu hợp lý được tuyên bố côngkhai của quản lý đều là tạo ra giá trị gia tăng cao cho hệ thống và các thành viên

Trang 19

của nó Nhà quản lý cần tạo dựng được một môi trường mà trong đó mỗi người

có thể thực hiện được các mục đích theo nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ítnhất và sự thỏa mãn các nhân cao nhất, hay nói cách khác ở đó họ có thể đạtđược mục đích của mình, của nhóm, của hệ thống ở mức cao nhất với các nguồnlực có thể huy động

* Thứ năm, quản lý được thực hiện trong điều kiện nào?

Khái niệm quản lý cho thấy các nhà quản lý luôn thực hiện nhiệm vụ củamình trong điều kiện môi trường luôn biến động Chính vì vậy sự hiểu biết vềmôi trường bên ngoài và bên trong của hệ thống và kỹ năng phân tích môitrường là hết sức cần thiết đối với nhà quản lý

Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi Đứng trước những thay đổicủa đối tượng quản lý cũng như môi trường cả về quy mô và mức độ phức tạp,chủ thể quản lý không chịu bó tay mà vẫn có thể tiếp tục quản lý có hiệu lực vàhiệu quả thông qua việc điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ vàhoạt động của mình

1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý

Như đã đề cập ở trên, bốn chức năng cơ bản của quá trình quản lý là Lập

kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm soát Bốn chức năng trên cũng là cơ sở đểđánh giá năng lực quản lý Cụ thể như sau:

1.2.3.1 Lập kế hoạch

Quản lý tất cả các cấp độ hệ thống xã hội phải gắn với lập kế hoạch Lập

kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và xác định các hành động cần thiết

để đạt được các mục tiêu đó Thông qua lập kế hoạch, các nhà quản lý xác địnhcác kết quả mong muốn và con đường để đạt được các kết quả đó Trong khi cácnhà quản lý cấp trung và cấp cơ sở phải phát triển các kế hoạch hành động đểcác nhóm làm việc của mình đóng góp vào các nỗ lực của toàn hệ thống Tất cảcác nhà quản lý phải phát triển các mục tiêu gắn liền với và hỗ trợ cho chiếnlược chung Thêm vào đó, họ phải xác định được phương thức phối hợp các

Trang 20

nguồn lực mà họ chịu trách nhiệm quản lý nhằm đạt được các mục tiêu củanhóm làm việc

1.2.3.2 Tổ chức

Ngay cả kế hoạch tốt nhất cũng sẽ thất bại nếu không được triển khaiđúng đắn Là hoạt động đầu tiên cảu quá trình triển khai kế hoạch, chức năng tổchức giúp đảm bảo nguồn lực trong các hình thái cơ cấu nhất định cho thực hiệnmục tiêu kế hoạch Đó là việc xác định các nhiệm vụ cần được thực hiện, ai sẽthực hiện chúng, thực hiện bằng gì và các nhiệm vụ đó được phối hợp như thếnào Các nhà quản lý tổ chức các thành viên trong nhóm làm việc của mình vàcủa toàn hệ thống, hỗ trợ họ bằng công nghệ và các nguồn lực được sử dụng hợp

lý và hiệu quả Các vấn đề về văn hóa của tổ chức và quản lý nguồn nhân lựccũng là các yếu tố cơ bản của chức năng này Quang trọng nhất, tổ chức phảiđược cấu trúc theo những mục tiêu chiến lực và hoạt động để có thể phản ứngvới những thay đổi của môi trường luôn biến động

1.2.3.3 Lãnh đạo

Trong quản lý, lãnh đạo là quá trình khơi dậy và nâng cao động lực hoạtđộng cho con người nhằm đạt tới các mục tiêu kế hoạch Thông qua lãnh đạo,các nhà quản lý tạo sự cam kết đối với tầm nhìn chung, khuyến khích các hoạtđộng hỗ trợ cho mục tiêu, gây ảnh hưởng lên người khác để họ thực hiện côngviệc một cách tốt nhất vì lợi ích của toàn hệ thống Do môi trường đầy phức tạp

và thay đổi nhanh chóng, các kỹ năng lãnh đạo trở nên ngày càng quan trọng đốivới các nhà quản lý ở tất cả các cấp độ Vì vậy chúng ta tin tưởng rằng các nhàquản lý ngày hôm nay cũng phải là một nhà lãnh đạo

Trong môi trường ngày nay, các nhà lãnh đạo – nhà quản lý phải biết nhìn

xa trông rộng, có khả năng nhìn trước tương lai, chia sẽ tầm nhìn, trao quyền chonhân viên để hiện thực hóa tầm nhìn, góp phần xây dựng nền văn hóa phát triển

Để trở thành các nhà lãnh đạo có hiệu lực, nhà quản lý phải hiểu động lực củacác cá nhân và nhóm, có khả năng khuyến khích con người, phải là người truyền

Trang 21

thông hữu hiệu, nhà tư vấn đáng tin cậy, nhà đàm phán tài ba, người giải quyếtxung đột và nhà chính trị khéo léo Chỉ có thông qua sự lãnh đạo hữu hiệu mới

có thể đạt được các mục tiêu của các hệ thống xã hội

1.2.3.4 Kiểm soát

Các nhà quản lý phải làm chủ được quá trình thực hiện kế hoạch chiếnlược và kế hoạch hành động Kiểm soát cung cấp thông tin phản hồi về các hoạtđộng, xác định khoảng cách giữa kế hoạch và kết quả thực tế Khi một hệ thốngkhông có được sự thực hiện như kế hoạch đã định, các nhà quản lý phải hànhđộng Những hành động đó có thể là tiếp tục theo đuổi kế hoạch ban đầu mộtcách kiên quyết hơn hoặc điều chỉnh kế hoạch và việc triển khai cho phù hợp vớitình hình thực tế Kiểm soát là một chức năng quan trọng của quá trình quản lýbởi vì nó đưa ra các biện pháp để đảm bảo rằng hệ thống đang vận hành đúnghướng về phía các mục tiêu đã đề ra Các nhà quản lý muốn biết cụ thể ba điều:hiệu lực của kế hoạch – mức độ đạt được mục tiêu, hiệu quả - nguồn lực phải sửdụng để đạt được một kết quả nào đó và năng suất – số lượng và chất lượng củakết quả hoạt động trong mối quan hệ với chi phí của các nguồn lực

1.2.4 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về ODA

Thứ nhất, Thực chất giá trị thực tế của vốn ODA thấp hơn giá trị danh nghĩa.

+ Chi phí thực tế mà nước tiếp nhận phải trả để sử dụng vốn ODAlớn hơn tiền lãi phải trả cho nhà tài trợ Vì chi phí thực tế mà nước tiếpnhận phải thanh toán bằng tiền lãi vay, theo tỷ lệ lãi suất + phí thủ tục vay+ chi phí liên quan đến khoản ODA (chi phí có ghi trong hợp đồng và chiphí tiềm ẩn)

+ Nhà tài trợ ràng buộc điều kiện đối với vốn ODA khi nước tiếpnhận phải chấp nhận một phần giá trị khoản ODA là hàng hoá dịch vụ donhà tài trợ đó sản xuất (Trung bình là ở mức 20% giá trị vốn ODA) Hoặctrong các dự án hỗ trợ kỹ thuật, thì bên nhà tài trợ yêu cầu trả lương cho

Trang 22

các chuyên gia, cố vấn dự án của họ ở nước quá cao so với chi phí thực tếcần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới.

+ Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái làm cho giá trị vốn ODA phảihoàn lại tăng lên hay gánh nặng nợ nước ngoài của nước tiếp nhận sẽ tăng lên

+ Nước tiếp nhận vốn ODA ít nhiều phải chấp nhận các ràng buộc

về mặt kinh tế và chính trị Về kinh tế, nước tiếp nhận phải chấp nhận dỡ

bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảngthuế xuất nhập khẩu hàng hoá của các nước tài trợ, ví dụ như Việt Nam

mở cửa hơn đối với mặt hàng ô tô của Nhật Bản và Mỹ vào năm 2006;thực hiện cam kết hiệp định thuế quan vào 2003 với các nước ASEAN

Có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưcho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lợi cao,giá thuê mặt bằng sản xuất và các dịch vụ rẻ cũng như có được đơn đặthàng của chính phủ Ví dụ như Việt Nam cho phép các nhà đầu tư vàongành Bưu chính - Viễn thông, thực hiện một loại giá trên cả nước (xoá

bỏ sự phân biệt về giá giữa người Việt Nam và người nước ngoài)

Như vậy, nếu không đàm phán chi tiết với nhà tài trợ để giảm chiphí và không quản lý chặt việc sử dụng thì giá trị thực tế của vốn ODAthấp hơn nhiều so với giá trị danh nghĩa hay lãi suất vốn ODA mà nướctiếp nhận phải trả tiền sát với lãi suất thị trường tài chính quốc tế

Thứ hai, nước tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng sử dụng không hiệu quả nguồn vốn ODA

Quan điểm nhìn nhận về vốn ODA của nước tiếp nhận còn nhiềuhạn chế Do giai đoạn đầu tiếp nhận vốn ODA chủ yếu là vốn hỗ trợ pháttriển không hoàn lại nên hình thành trong tiềm thức và suy nghĩ, thói quencủa chính phủ nước tiếp nhận vốn ODA và những tổ chức sử dụng nguồnvốn này là cứ vốn ODA là cho không và sử dụng không tính toán kỹlưỡng, nên dễ xuất hiện hiện tượng tham nhũng và lãng phí trong tổ chức

sử dụng

Trang 23

1.2.5 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA

Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA tuân thủ các yêu cầu dướiđây[8]:

- Chính phủ nắm vai trò quản lý và chỉ đạo, phát huy cao độ tính chủ động và trách nhiệm của cơ quan chủ quản và cơ quan, đơn vị thực hiện,

- Bảo đảm tính tổng hợp, thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý ODA.

- Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan, trong đó có các đối tượng thụ hưởng.

- Bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch về quyền hạn và trách nhiệm của các bên có liên quan.

- Bảo đảm tính hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và Nhà tài trợ.

1.2.6 Quy định của Chính phủ về Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA:

Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức củaChính phủ Việt Nam, thực hiện theo quy trình sau[6]:

1 Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động và sử

dụng ODA.

2 Vận động ODA

3 Đàm phán, ký kết điều ước Quốc tế khung về ODA

4 Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA

5 Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA

6 Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA

7 Đàm phán, ký kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể về

ODA

8 Thực hiện chương trình, dự án ODA

9 Theo dõi, đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả chương

trình, dự án ODA.

Trang 24

Hình 1.3: Chu trình quản lý dự án ODA [15]

Trang 25

Nội dung của hoạt động quản lý của Nhà nước đối với nguồn vốn ODAđược nêu trong qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(Nghị định số 17/2001/NĐ-CP[16]) với nội dung cụ thể như sau:

- Nhà nước định hướng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho việcthu hút và sử dụng ODA

Hình 1.4

Trang 26

- Định hướng và hỗ trợ các nỗ lực phát triển của các thành phần kinh tếgiúp các doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn ODA lựa chọn nguồn vốn chohoạt dộng kinh doanh.

- Quản lý, kiểm soát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả sử dụngnguồn vốn ODA

- Chuẩn bị các phương án trả nợ cho bên nước ngoài về các khoảnODA khi đén hạn phải trả

Hình 1.4: Qui trình thẩm định vay vốn ODA [18]

Ký nghị định thư, hiếp định

Đề cương nội dung

NC khả thi hiếp định

Nước ngoài lập báo cáo khả thi Trong nước lập báo cáo khả thi

Chuẩn bị hồ sơ dự án

DA khả thi

Thủ tướng chính Phủ

Qui hoạch và định

hướng sử dụng ODA

Trang 27

1.2.7 Nội dung quản lý các dự án ODA trong nông nghiệp.

Về cơ bản nội dung của công tác quản lý dự án ODA trong lĩnh vựcnông nghiệp gồm:

- Lập kế hoạch dự án: hình thành được các hạng mục cụ thể của dự án,chương trình, các biện pháp thực thi hiệu quả đối với các nguồn lực được sửdụng, xác định thời lượng cho từng phần công việc cụ thể

- Tổ chức quản lý dự án : tạo ra cơ chế quản lý chặt chẽ làm cơ sở pháp

lý để đảm bảo tính hiệu quả trong suốt quá trình triển khai dự án

- Tiến hành điều phối quản lý dự án: Phối hợp quản lý giữa các khâu,các công đoạn cũng như các tiểu ban quản lý dự án

- Lãnh đạo quản lý dự án: Chỉ đạo, thúc đẩy, thi hành các chức năng,các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện chức trách trong việc đáp ứng cácnhu cầu của dư án

- Kiểm soát quản lý dự án: bảo đảm các thành viên giúp việc quản lý dự

án thực hiện các biện pháp để tiến tới kết quả hoàn thành dự án

Theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP[18] Việt Nam có 4 cấp tham gia vào quátrình quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA (Ban QLDA, Chủ dự án, Cơ quanchủ quản, Cơ quan quản lý nhà nước về ODA) Các cấp này có chức năng vànhiệm vụ rõ ràng Chủ thể tham gia Quản lý nhà nước đối với các dự án ODAtrong lĩnh vực nông nghiệp cụ thể như sau:

- Ban quản lý dự án: là đơn vị giúp việc cho Chủ dự án trong việc quản

lý thực hiện chương trình, dự án ODA

- Chủ dự án (Ban quản lý các dự án nông nghiệp): Là đơn vị được giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nôngnghiệp và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án trong lĩnh vựcnông nghiệp theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và quản lý,

sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc

Trang 28

- Cơ quan chủ quản: Là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy bannhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chương trình, dự ánODA trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA trong lĩnh vực nông nghiệp:Gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam,

Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ

Hình 1.5 Quá trình quản lý dự án dẫn đến sản phẩm cuối cùng [19] 1.3 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nguồn ODA

1.3.1 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nguồn ODA từ phía nhà tài trợ.

Nhân tố thứ nhất, là mục tiêu chiến lược cung cấp ODA của nhà tài trợ.

Trong từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chiến lược mà nhà tài trợ xác định tậptrung vào khu vực nào, quốc gia nào, theo phương thức nào Nếu mục tiêu chiếnlược cung cấp ODA của nước tài trợ thay đổi thì nó sẽ ảnh hưởng đến quốc giatiếp nhận về cả cơ cấu nguồn vốn ODA và cơ chế chính sách quản lý

Nhân tố thứ hai, là tình hình kinh tế, chính trị cũng như các biến động bất

thường có thể xảy ra ở phía nhà tài trợ Khi có những sự biến động bất thường

Trang 29

thì chính sách và các quy định về quản lý ODA cũng có thể thay đổi, dựa vàonhững đánh giá về các khoản ODA đã được thực hiện của từng nhà tài trợ

Nhân tố thứ ba, là bầu không khí quốc tế và sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế, chính trị giữa hai phía tài trợ và nhận tài trợ Nếu bầu không khí vàmối quan hệ này mà mang tính tích cực thì sẽ tạo thuận lợi cho việc giữ vững

và mở rộng quy mô nguồn vốn ODA và cả đối với việc hài hoà thủ tục giữahai bên và ngược lại

Nhật Bản là nhà tài trợ lớn đối với Việt Nam nói chung và ngành Nôngnghiệp nói riêng Mục tiêu của chính phủ Nhật bản cung cấp ODA cho ViệtNam nhằm hỗ trợ các nỗ lực phát triển của Việt Nam, hỗ trợ trong việc giatăng mức tăng trưởng và tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế thông quagia tăng mức chuyển dịch nền kinh tế theo định hướng thị trường, cải thiệnmôi trường đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nôngnghiệp bền vững thông qua đó, giải quyết được các nhu cầu về xã hội vànhân đạo[25][26]

1.3.2 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý ODA từ phía nhận tài trợ.

Thứ nhất, là sự ổn định của thể chế chính trị Thực tế đã chỉ ra rằng, nếu

thể chế chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút và quản lý tốtnguồn vốn ODA

Thứ hai, là mức ổn định kinh tế vĩ mô trong từng giai đoạn phát triển

kinh tế, đặc biệt là chính sách tài chính, thuế, mức độ mở cửa của nền kinhtế cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý Nếu các chính sách này

ổn định trong thời gian dài và hợp lý sẽ góp phần cho quản lý nguồn vốnODA tốt và ngược lại

Thứ ba, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức

quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA Nếu các văn bản này ổn định và phù hợp

sẽ góp phần cho công tác quản lý tốt nguồn vốn ODA và ngược lại, sẽ làmảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý nguồn vốn này theo chiều hướngkhông tốt

Trang 30

Thứ tư, trình độ phát triển kinh tế nói chung, đặc biệt là trình độ phát

triển hệ thống thể chế kinh tế, các điều kiện có liên quan đến năng lực quản lýcủa đội ngũ cán bộ hay tốc độ tăng trưởng kinh tế qua từng thời kỳ Nhậnthức của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và cả người dân về nguồn vốn ODA

mà trước hết là các ngành, các cấp, các địa phương, các cơ sở thụ hưởng trựctiếp là các nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý nguồn vốnODA

Thứ năm, các nhân tố đặc thù liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, bao

gồm: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội Hiện trạng khu vực đầu tư dự án,chương trình (quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, gắn với một địa bàn rộng lớn.Khi triển khai dự án đòi hỏi sự đồng thuận đối tượng thụ hưởng trực tiếp nôngdân và các hộ kinh tế nông nghiệp )

Hình 1.6: Rủi ro quản lý vốn ODA [28]

Trang 31

1.4 ODA đối với phát triển Nông ngiệp, Nông thôn Việt Nam

1.4.1 Tổng quan về nông nghiệp và nông thôn Việt Nam

Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong điều kiện hiện nay có nhữngđặc điểm cơ bản sau:

+ Một là: Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, dân số tương đối

đông (khoảng 90 triệu người) Phần lớn dân số hiện đang sống ở vùng nôngthôn (trên 70%), tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm gần 60% trên tổng số laođộng cả nước và đặc biệt nông nghiệp là một ngành kinh tế rất quan trọng đốivới đất nước Việt Nam hiện nay[31]

+ Hai là: Đường lối kinh tế đổi mới được Đảng khởi xướng và lãnh

đạo từ năm 1986 với hai nội dung cơ bản: chuyển đổi mô hình kinh tế từ kếhoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thayđổi chiến lược phát triển kinh tế từ “đóng cửa kinh tế” sang “mở cửa kinh tế”,thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, với mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh Mặc dù định hướng củaĐảng khá rõ như vậy nhưng kinh tế thị trường ở khu vực nông thôn chưa pháttriển Chưa hình thành các kênh phân phối hàng nông sản thông suốt từ ngườinông dân đến các nhà máy chế biến và người tiêu dùng[14]

+ Ba là: Nông nghiệp nông thôn nước ta có nhiều tiềm năng phát triển.

Việt Nam có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai rất thuận lợi cho phát triểnngành nông nghiệp nhiệt đới trồng trọt, chăn nuôi Đặc biệt trong dân cư cónhiều ngành nghề truyền thống được gìn giữ và phát huy

+ Bốn là: Nông nghiệp và nông thôn nước ta đang ở trình độ phát triển

thấp Sản xuất còn manh mún, chưa mang tính tập trung của một nền sản xuấthàng hoá nông nghiệp lớn Chưa có nhiều vùng chuyên canh tập trung Năngsuất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản còn thấp, dotrình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, việc bảo quản chế biến để giữ và làmtăng giá trị tăng thêm của hàng hoá nông, lâm nghiệp, thuỷ sản còn hạn chế

Trang 32

+ Năm là: Khối lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam thường

đứng thứ bậc cao đứng thứ nhất về hạt tiêu, đứng thứ hai về gạo, điều, cà phê,đứng thứ tư về cao su…nhưng do các sản phẩm qua chế biến cón ít Việt Namxuất hàng thô chiếm tỷ trọng lớn, thương hiệu và thị trường còn yếu, phải bánqua trung gian Do đó, mặc dù lượng xuất khẩu lớn nhưng chúng ta khôngnhững không chi phối được giá cả mà còn bán với giá thấp hơn giá các nướckhác Còn tồn tại nhiều yếu kém về khâu quản lý nguyên liệu, quản lý chấtlượng, đăng ký nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá Công tác thị trường còn tự phát,

bị động cả về thị trường xuất khẩu và trong nước Quá trình cơ giới hoá nôngnghiệp tiến triển chậm, chưa có mối quan hệ hữu cơ giữa nghiên cứu và ứngdụng Đặc biệt, khâu công nghệ sau thu hoạch tiến triển rất chậm do tư duy và

lề lối làm việc không thay đổi[10]

+ Sáu là: Nông nghiệp Việt Nam phát triển trong điều kiện toàn cầu

hoá, các nước giàu có nhiều chính sách hỗ trợ lớn cho nông nghiệp nông sảnnước họ, vì vây nông sản các nước nghèo trong đó có Việt Nam gặp nhiềukhó khăn trong cạnh tranh, thậm trí còn bị kiện phá giá Việc chuyển dịch cơcấu nông, lâm, ngư nghiệp cây con còn mang nặng tính tự phát, công tác quihoạch, cơ chế và công cụ để điều hành theo qui hoạch chưa rõ ràng, còn lúngtúng thông tin lại thiếu Tình trạng “trồng – chặt” diễn ra trong nhiều năm ởnhiều cây, con trên nhiều địa phương[9]

+ Bảy là: Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành nông lâm nghiệp còn yếu,

lại thêm thiên tai dịch bệnh diễn ra liên miên gây thiệt hại nhiều nghìn tỷđồng mỗi năm Tỷ trọng đầu tư cho nhóm ngành nông, lâm nghiệp thuỷ sảnthấp so với tỷ trọng GDP của nhóm ngành này[28]

1.4.2 Vai trò của ODA đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam:

Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp,thuỷ lợi và phát triển nông thôn vừa là ngành sản xuất vật chất, vừa là một

Trang 33

trong những ngành mang tính xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến việcbảo vệ môi trường sinh thái Ngành nông nghiệp và phát triển nông thônkhông những sản xuất các sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội mà còn làngành phục hồi, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên vô cùng quí giá đó làđất, nước, rừng Kết quả sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh vào đời sốngkinh tế - xã hội, đất nước Nhưng sản xuất nông nghiệp lại luôn phải đối mặtvới sự tác động to lớn của thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, chịu nhiều yếu tố rủi

ro, tỷ suất lợi nhuận thấp… nên không hấp dẫn các nhà đầu tư Trong khi đó,

là một nước nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, nông thôn có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với kinh tế - xã hội ở Việt Nam Chính vì vậy, để pháttriển kinh tế xã hội của đất nước phải bắt đầu từ đầu tư cho nông nghiệp vàphát triển nông thôn[29]

Nguồn vốn ODA chính là nguồn vốn đầu tư cần thiết giúp Việt Nam thựchiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Việt Nam,chuyển giao công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, hỗ trợ công cuộcchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng phá thếđộc canh cây lúa, đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp theo yêu cầu của thịtrường, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam

Tầm quan trọng của vốn ODA trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

có thể thấy rõ trong Quyết định số 106/QĐ-TTg, ngày 19/1/2012 của Thủtướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án ”Định hướng thu hút, quản lý và sửdụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ

thời kỳ 2011-2015” và Nghị định số 131/2006/NĐ- CP ngày 09/11/2006 của

Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức, trong đó đều ưu tiên tập trung sử dụng ODA vào “Phát triển nôngnghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản)kết hợp xoá đói, giảm nghèo”[21];

Thật vậy, vốn ODA giúp Chính phủ tập trung đầu tư vào xây dựng các

cơ sở hạ tầng nông thôn quan trọng như các tuyến đường giao thông nông

Trang 34

thôn, đường liên huyện, liên xã, liên thôn tạo tiền đề phát triển kinh tế, traođổi hàng hoá nâng cao đời sống các hộ dân nghèo ở vùng sâu vùng xa; đầu tưxây dựng các công trình thuỷ lợi quan trọng, nâng cấp hệ thống đê điều, xây

hồ, xây đập giúp bà con nông dân chủ động tưới tiêu, thoát lũ tăng năng suấtlao động, nâng cao đời sống nhân dân; đầu tư trang bị khoa học công nghệmới, tạo đà phát triển mạnh cho nông nghiệp và nông thôn Việt Nam[10]

Ngoài ra, vốn ODA cũng là nguồn vốn đầu tư quan trọng và cần thiếtgiúp Chính phủ đầu tư vào hỗ trợ công tác khuyến nông, nước sinh hoạt, y tếnông thôn, thay đổi cách nghĩ cách làm cổ hủ lạc hậu của các vùng nông thônnghèo, dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, góp phần quan trọng vào chươngtrình xoá đói giảm nghèo của Việt Nam

1.5 Một số kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý ODA ở một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm của Trung Quốc[13] : Quản lý tập trung, thực hiện phi tậptrung

Cuối năm 2010, tổng số vốn ODA WB cam kết với Trung Quốc là 87

tỷ USD (người Trung Quốc gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”) VốnODA đóng một vai trò rất tích cực trong việc thúc đẩy cải cách và phát triển ởTrung Quốc với 263 dự án được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xãhội, môi trường, và ở khắp các địa phương

Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc

có mấy điểm: Có chiến lược hợp tác tốt; Xây dựng tốt các dự án; Cơ chế điềuphối và thực hiện tốt; Cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ

Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơquan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách vàphát triển quốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “đi kiếm tiền”, đồng thời là

cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tài chính địa

Trang 35

phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt động của các dự án, phối hợpvới WB đánh giá từng dự án.

Các Bộ ngành chủ quản và địa phương có vai trò quan trọng trong thựchiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn

Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người đó trảnợ” Quy định này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận

Cơ sở luật pháp rõ ràng và chính xác trong toàn bộ quá trình là điềukiện để kiểm soát và thực hiện thành công các dự án ODA Ba Lan đề caohoạt động phối hợp với đối tác viện trợ

Ở Ba Lan, các nguồn hỗ trợ được coi là “quỹ tài chính công” Việc muasắm tài sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theo những quy tắc kếtoán chặt chẽ Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soát đồng tiềnđược sử dụng đúng mục đích Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhậnviện trợ thiết lập hoặc sửa đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp Cơquan chịu trách nhiệm gồm có các Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong đó

Bộ Phát triển đóng vai trò chỉ đạo

Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công táckiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Trong đó chịu tráchnhiệm gồm có kiểm toán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toánnước ngoài được thuê, và các dịch vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu Khicông tác kiểm toán phát hiện có những sai sót, sẽ thông báo các điểm khônghợp lệ cho tất cả các cơ quan

Trang 36

Công tác kiểm soát tập trung vào kiểm tra tình hình hợp pháp và tínhhợp thức của các giao dịch, kiểm tra hàng năm và chứng nhận các khoản chitiêu, kiểm tra cuối kỳ, kiểm tra bất thường

Chính phủ Ba Lan cho rằng, kiểm tra và kiểm toán thường xuyênkhông phải để cản trở mà là để thúc đẩy quá trình dự án

c Kinh nghiệm của Malaysia: Phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùngkiểm tra đánh giá

Ở Malaysia, vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Vănphòng Kinh tế Kế hoạch Vốn ODA được đất nước này dành cho thực hiệncác dự án xóa đói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân

Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấpTrung ương, chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết địnhphân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia

Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đích lớnnhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực con ngườithông qua các lớp đào tạo

Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực.Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi đánh giá

Kế hoạch theo dõi và đánh giá được xây dựng từ lập kế hoạch dự án và tronglúc triển khai

Cũng tương tự như Ba Lan, Malaysia đặc biệt chú trọng đơn vị tài trợtrong hoạt động kiểm tra, giám sát Phương pháp đánh giá của đất nước này làkhuyến khích phối hợp đánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằngcách hài hòa hệ thống đánh giá của hai phía Nội dung đánh giá tập trung vàohiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thựchiện và chú trọng vào kết quả

Hoạt động theo dõi đánh giá được tiến hành thường xuyên Cũng quanniệm như Ba Lan, Malaysia cho rằng công tác theo dõi đánh giá không hề làm

Trang 37

cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, và đặc biệt là giảmlãng phí.

d Kinh nghiệm Philippine

Khủng hoảng nợ thế giới trong những năm 1980 chủ yếu xẩy ra tại cácnước Châu Mĩ La tinh Tại Châu Á có 2 nước là Philippine và Indonesia lâmvào khủng hoảng nợ

Kinh tế Philippine phát triển rất nhanh sau đại chiến thế giới II Vàonhững năm 50, thu nhập đầu người của Philippine cao nhất trong khu vựcđông nam Á và cao hơn cả Hàn Quốc Philippine là nước giàu tài nguyênkhoáng sản (trừ dầu mỏ) Hiện nay thu nhập theo đầu người của Philippinekhoảng 900 USD thấp hơn nhiều so với Malaysia, Singapore, Thái Lan hayHàn Quốc Nền kinh tế Philippine hiện nay còn nhiều thách thức đó là khoảngcách giàu nghèo lớn, vấn đề suy dinh dưỡng, nạn phá rừng, cạn kiệt tàinguyên thiên nhiên và mức nợ nước ngoài lớn (29 tỷ USD năm 1993)

Khoản nợ nước ngoài khổng lồ của Philippine hình thành do chính sáchvay nợ của Chính phủ trong những năm 1970 dưới thời Tổng thống Marcos,

mà nguyên nhân quan trọng là sự tham nhũng của gia đình Marcos Một ví dụđiển hình là việc xây dựng nhà máy điện nguyên tử trị giá 2,2 tỷ USD bằngvốn vay tại tỉnh Bataan Vị trí của nhà máy điện nguyên tử nằm cách khuvực núi lửa 8 km Mặc dù các nhà khoa học báo trước rằng ảnh hưởng củanúi lửa trong vòng bán kính 40 km, song do nhà thầu đã hối lộ Chính phủnên dự án vẫn được tiến hành Khi nhà máy được xây xong, vì lý do an toànnên đã không được đưa vào vận hành Kết quả là đất nước Philippine phảigánh chịu khoản nợ nước ngoài lớn không có nguồn bù đắp Sau khi Chínhphủ Marcos bị lật đổ, Chính phủ Aquino lên thay đã kiện nhà thầu vì tội hối

lộ, và nhà thầu đã chấp nhận bồi thường cho Chính phủ Philippine 100 triệuUSD và cung cấp thêm 1 khoản tín dụng mới trị giá 400 triệu USD để nângcấp độ an toàn cho nhà máy, song để đưa nhà máy vào vận hành vẫn còn làvấn đề tranh cãi

Trang 38

Để có nguồn trả nợ nước ngoài một cách nhanh nhất, Chính phủPhilippine đã phải đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng truyền thống của mìnhbao gồm gỗ và các hàng nông sản khác Việc khai thác quá mức các hàng hoánày dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và huỷ hoại môi trường Ngoài raChính phủ còn phải cắt giảm chi ngân sách kể cả cắt giảm chi phúc lợi xã hội

để trả nợ và hậu quả là vấn đề suy dinh dưỡng của trẻ em, tỷ lệ chết của trẻ

em tăng cao và hàng loạt các vấn đề xã hội khác nảy sinh

e Kinh nghiệm Indonesia

Sau ba thế kỷ rưỡi dưới ách đô hộ của thực dân Hà Lan, Indonesia đãgiành được độc lập vào ngày 17/8/1945 Cũng giống như Malaysia, Indonesiabắt đầu công cuộc xây dựng kinh tế từ nghèo đói và lạc hậu Ngay từ giaiđoạn 1965-1998, Indonesia đã nhận được các khoản đầu tư lớn của các nhàđầu tư nước ngoài và khoản vay lớn từ cộng đồng quốc tế Tuy nhiên, việcquản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Indonesia bị đánh giá là không hiệuquả Điển hình là việc sử dụng và quản lý ODA trong lĩnh vực hạ tầng Mặc

dù chiếm phần lớn tổng vốn ODA vào Indonesia, nhưng đến nay, kết cấu hạtầng ở Indonesia vẫn còn yếu kém Một nguyên nhân không thể không nói tới

là nạn tham nhũng hoành hành ở Indonesia

Để thay đổi tình hình, khắc phục được hạn chế, từ đầu những năm

2000, Indonesia cũng điều chỉnh về quy trình thu hút, sử dụng và quản lýODA như sau:

- Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần

hỗ trợ ODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia (BAPPENAS) để tổng hợp Bộ

Kế hoạch quốc gia thường có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợiích tổng thể của quốc gia để xem xét, thẩm định các dự án ODA Đến nay, rấtnhiều dự án bị Bộ Kế hoạch quốc gia từ chối, đã thể hiện rõ tính độc lập, chủquyền của Indonesia trong quan hệ quốc tế Ngay cả địa điểm ký các dự ánODA cũng thay đổi Nếu trước đây thường ký tại Hoa Kỳ (trụ sở của WB)hoặc Philippines (trụ sở của ADB), thì đến nay hầu hết các dự án đều được ký

Trang 39

tại Jakarta để tránh việc đoàn đàm phán của Indonesia bị đối tác nước ngoàigây ảnh hưởng.

- Việc thuê các luật sư giỏi để tư vấn cho Chính phủ trong quá trìnhđàm phán, thu hút và sử dụng ODA đang ngày càng trở thành xu hướng phổbiến ở Indonesia, nhất là đối với các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn

- Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi

đã thực hiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả vàgiải ngân đúng tiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bên cạnh đó, Chínhphủ cũng nhấn mạnh nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao Đốivới các dự án ODA có sử dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn làđiều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án

- Bộ Tư pháp Indonesia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thuhút, quản lý và sử dụng các dự án ODA, vì Bộ Tư pháp là cơ quan đưa ra ýkiến về pháp lý đối với các dự thảo Hiệp định vay vốn nước ngoài Mục đíchcủa cơ chế điều phối này là tránh sự trùng lặp trong hoạt động hợp tác

Tháng 12/2003, để khắc phục tình trạng tham nhũng, Chính phủIndonesia đã huy động mọi nguồn lực, trong đó có nguồn ODA Indonesia đãthành lập Uỷ ban quốc gia về chống tham nhũng, ngân sách hoạt động chủyếu do Nhà nước cấp, ngoài ra còn thu hút được sự quan tâm tài trợ của nhiềuđối tác nước ngoài thông qua PGRI (Quan hệ đối tác trong lĩnh vực cải cáchquản trị quốc gia Indonesia)

Tóm lại, không có mô hình nào được coi là chuẩn mực và luôn luônđúng cho mọi quốc gia tại mọi thời điểm Các nước sử dụng vốn vay nướcngoài thành công (Trung Quốc, Ba Lan hay Malaysia…) là nước đã dùng vốnvay để xây dựng cơ sở vật chất tạo đà tăng trưởng, tập trung vốn để phát triểncác ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn, mức đầu tư cho giáo dục lớn.Đồng thời các nước này đã linh hoạt điều chỉnh chính sách kịp thời để khônglâm vào khủng hoảng nợ

Trang 40

1.5.2 Bài học kinh nghiệm quản lý ODA trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho Việt Nam

Thông qua các bài học kinh nghiệm các nước và thực tiễn trong quátrình thực hiện, chúng ta có thể đúc rút một số kinh nghiệm về công tác quản

lý và sử dụng vốn ODA nói chung và trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêngnhư sau:

- Hỗ trợ ODA có tác động mạnh mẽ hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý của các quốc gia: Trình độ quản lý cần được quan tâm ở các

cấp cao (Chính phủ, các Bộ, ngành chủ quản) đến các đơn vị là chủ đầu tư vàđơn vị thực hiện Vai trò quản lý nhà nước về ODA thể hiện bằng xây dựngcác cơ chế chính sách, điều phối và sử dụng ODA tốt hay xấu đóng một vaitrò quyết định đến thành công hay thất bại trong công tác quản lý và sử dụngODA[20]

- Tiến hành quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung: Đối với các dự

án sử dụng vốn ODA Điều này có nghĩa là việc thu hút và quản lý vốnvay/vốn viện trợ được tập trung về một mối, xây dựng một cơ chế/quy trìnhthu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA thống nhất, quy định rõ trình tự cácbước thực hiện từ Trung ương đến địa phương; Khi thực hiện sẽ giảm bớt cácthủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nâng cao năng lực,tăng cường trách nhiệm của các bên Nguồn vốn sẽ được giao xuống địaphương với phương châm “ai hưởng lợi, người đó phải trả nợ”[21]

- Tăng cường công tác giám sát/kiểm tra/kiểm toán: Không phân biệt

đấy là nguồn vốn vay hay viện trợ không hoàn lại, thông qua các công cụquản lý là các chế tài các quy định từ Bộ Tài chính, Sở tài chính, các Bộ/Banngành tại địa phương liên quan đến việc thiết lập hệ thống kiểm toán/kiểmsoát nội bộ, thuê kiểm toán độc lập tạo điều kiện tăng tính minh bạch, khắcphục sai sót, rút ra bài học kinh nghiệm giúp đẩy nhanh quá trình thực hiện dự

án Kế hoạch giám sát/kiểm tra được xây dựng ngay khi xây dựng dự án và

Ngày đăng: 24/02/2018, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w