b Chứng minh ΔABC là tam giác vuông.. b Chứng minh AD vuông góc với BC.. c Kẻ DE vuông góc với AB E∈ AB.. Kẻ DF vuông góc với AC F∈ AC.. Chứng minh: ΔEDF là tam giác cân.. Từ A kẻ AH vuô
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2 HÌNH HỌC 7 Bài 1: (4đ) Cho ΔABC, từ A kẻ AH vuông góc với BC tại H Biết AH = 6cm; BH = 4,5cm; HC = 8cm
a) Tính AB và AC
b) Chứng minh ΔABC là tam giác vuông
Bài 2: (5đ) Cho ΔABC cân tại A Gọi D là trung điểm BC
a) Chứng minh ΔABD = ΔACD
b) Chứng minh AD vuông góc với BC
c) Kẻ DE vuông góc với AB (E∈
AB) Kẻ DF vuông góc với AC (F∈
AC) Chứng minh: ΔEDF là tam giác cân
d) Chứng minh: EF // BC
Bài 3: (1đ) Cho ΔABC vuông tại A Từ A kẻ AH vuông góc với BC tại H Chứng minh:
2 2
2
1 1
1
AC AB
BÀI GIẢI
Bài 1: (4đ) Cho ΔABC, từ A kẻ AH vuông góc với BC tại H Biết AH = 6cm; BH = 4,5cm; HC = 8cm
a) Tính AB và AC
Giải:
⦁ Ta có: ΔAHB vuông tại H (vì AH ⊥
BC) 2
2
2 AH BH
⇒
(định lý Pytago)
6 4,5 56,25
2
2+ =
=
cm
AB= 56,25=7,5
⇒
⦁ Ta có: ΔAHC vuông tại H (vì AH ⊥
BC) 2
2
2 AH CH
⇒
(định lý Pytago)
6 8 100
2
2 + =
=
cm
⇒
b) Chứng minh ΔABC là tam giác vuông
Giải:
Trang 2Ta có: BC=BH+HC=4,5+8=12,5cm
(vì H thuộc BC) 25
, 156 5
,
12 2
2 = =
⇒BC
Xét ΔABC có:
2 2
2 AC BC
(vì 56,25+100=
156,25)
⇒
ΔABC vuông tại A (định lý Pytago đảo)
Bài 2: (5đ) Cho ΔABC cân tại A Gọi D là trung điểm BC
a) Chứng minh ΔABD = ΔACD
Giải:
Xét ΔABD và ΔACD có:
AB = AC (vì ΔABC cân tại A) AD: chung
DB = DC (vì D là trung điểm BC)
⇒
ΔABD = ΔACD (c.c.c)
b) Chứng minh AD vuông góc với BC
Giải:
Trang 3Ta có: ΔABD = ΔACD (cmt)
C D A B D
⇒
(2 góc tương ứng) Mà:
0 180 ˆ
ˆB+A D C =
D A
(2 góc kề bù) 0
0 90 2
180 ˆ
⇒ A D B A D C
BC
AD⊥
⇒
c) Kẻ DE vuông góc với AB (E∈
AB) Kẻ DF vuông góc với AC (F∈
AC) Chứng minh: ΔEDF là tam giác cân
Giải:
Ta có: ΔABD = ΔACD
2
1 ˆ
A =
⇒
(2 góc tương ứng) Xét ΔAED và ΔAFD có:
Trang 40 90 ˆ
ˆD= A F D=
E A
(vì DE ⊥
AB, DF ⊥
AC) AD: chung
2
1 ˆ
A =
(do trên)
⇒
ΔAED = ΔAFD (ch-gn)
⇒
DE = DF (2 cạnh tương ứng)
Xét ΔEDF có: DE = DF (do trên)
⇒
ΔEDF cân tại D
d) Chứng minh: EF // BC
Giải:
Ta có: ΔABD = ΔACD
⇒
AE = AF (2 cạnh tương ứng)
Ta có:
=
=
DF DE
AF AE
(do trên)
⇒
AD là đường trung trực của đoạn thẳng EF (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
⇒ AD⊥EF
(định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng)
Ta có:
⊥
⊥
EF AD
BC AD
(do trên)
⇒
EF // BC (quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song)
Bài 3: (1đ) Cho ΔABC vuông tại A Từ A kẻ AH vuông góc với BC tại H Chứng minh:
2 2
2
1 1
1
AC AB
Giải:
Ta có: ΔABC vuông tại A
2 2
2 AB AC
⇒
(định lý Pytago)
Ta có:
2 2
2 2
2
2 2 2
1 1
AC AB
BC AC
AB
AC AB AC
(*) (vì
2 2
2 AB AC
)
Ta có:
( S ABC)
BC AH AC
2
1
2 1
BC AH AC
⇒
2 2
2 2
2 2 2
2
1
AC AB
BC AH
BC AH AC
AB
=
=
2 2
2
1 1
1
AC AB
(do (*)) (đpcm)