Đề thi thử THPT 2018 môn Hóa Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh Lần 2 . File word .doc Có bảng đáp án Có lời giải chi tiết Bản đẹp chính xác , giá rẻ nhất hiện nay (Xem thêm tại http:banfileword.com Website chuyên cung cấp tài liệu giảng dạy, học tập, giáo án, đề thi, sáng kiến kinh nghiệm... file word chất lượng cao tất cả các bộ môn)
Trang 1Banfileword.com
BỘ ĐỀ 2018
MÔN HÓA HỌC
ĐỀ THI THỬ THPT 2018 THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO- BẮC NINH- LẦN 2
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
I Nhận biết
Câu 1: Phân tử tinh bột được cấu tạo từ
A. các gốc β–fructozơ.B. các gốc α–fructozơ C. các gốc β–glucozơ D. các gốc α–glucozơ
Câu 2: Số đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là
Câu 3: Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl?
A. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
B. Thực hiện phản ứng tráng bạc
C. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Câu 5: Cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 nung nóng Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A. Cu, Al, MgO B. Cu, Mg, Al C. Cu, Al2O3, MgO D. Cu, Al2O3, Mg
Câu 6: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây có sinh ra chất kết tủa?
A. Fe(OH)3 + dung dịch HNO3 loãng B. Na + dung dịch CuSO4
C. Dung dịch KHCO3 + dung dịch KOH D. Fe3O4 + dung dịch HCl
Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. Fe + dung dịch CuSO4 B. Fe + H2SO4 đặc, nguội
Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3 Tên gọi đúng của X là
Câu 9: Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Trang 2C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH2
Câu 10: Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?
Câu 11: Alanin là tên gọi của α-amino axit có phân tử khối bằng
Câu 12: Số liên kết xích ma có trong phân tử propan là
II Thông hiểu
Câu 13: Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. anilin, aminiac, natri hiđroxit B. metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 không hòa tan được bột đồng
B. Photpho trắng dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường
C. Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt
D. Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư
Câu 15: Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hóa và tính khử?
Câu 16: Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
Câu 17: Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure
B. Các dung dịch Alyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím
C. Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit
D. Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm
Trang 3Câu 19: Để oxi hóa hết 6,0 gam kim loại R hóa trị 2 cần vừa đủ 0,15 mol khí Cl2 Kim loại R là
A. Ba B. Be C. Mg D. Ca
Câu 20: Cho các chất: HCOOH, C2H5OH, HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H2 Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 là
Câu 21: Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, NaAlO2 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 22: Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ, etylaxetat, triolein Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
Câu 23: Chất hữu cơ X có các tính chất: (1) tác dụng được với dung dịch NaOH sinh ra ancol; (2) Có phản ứng tráng gương; (3) có phản ứng cộng H2 (xt: Ni, t0) Vậy X có thể là chất nào trong các chất sau đây?
Câu 24: Để xà phòng hóa hoàn toàn 6,56 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở
và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 250 ml dung dịch NaOH 0,4M Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hóa là
Câu 25: Cho một kim loại M vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X Biết X tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy M là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
A. Mg B. Ba C. Zn D. Na
Câu 26: Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 27: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là:
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Al trong dung dịch hỗn hợp HCl và
H2SO4 loãng, dư kết thúc thu được 7,28 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu là:
Trang 4Câu 29: Cho dòng khí CO dư đi qua 41,1 gam hỗn hợp bột (X) gồm Al2O3, ZnO, FeO và MgO nung nóng thì thu được 33,1 gam hỗn hợp chất rắn (Y) Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:
Câu 30: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí X và Y lần lượt là
A. AgNO3 và FeCl2 B. AgNO3 và FeCl3 C. AgNO3 và Fe(NO3)2 D. Na2CO3 và BaCl2
Câu 31: Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh)
có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua- S-S-?
A. 44 B. 50 C. 48 D. 46
Câu 32: Cho amol lysin vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy số mol HCl phản ứng là 0,65 mol Giá trị của a là:
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng vừa đủ 6,72 lít khí O2 ở đktc, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là:
III Vận dụng
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2
Số phát biểu đúng là
Câu 35: Đốt cháy hỗn hợp rắn X gồm: glucozơ, fructozơ và hai amino axit no, mạch hở A, B (đều chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử, MB – MA = 14) thu được khí N2; 18,816 lít khí CO2 (đktc)
và 17,64 gam H2O Số nguyên tử H trong A là
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tan hết vào dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Biết số mol Fe(NO3)3 đã tạo thành là 0,40 mol Giá trị của m là:
Trang 5Câu 37: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 thu được hỗn hợp
Y Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion (không kể H+,
OH– của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp khí T có tỉ khối so với hiđro bằng 19,2, trong đó có 2 khí có cùng phân
tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn G Phần trăm khối lượng của K2SO4 trong G có giá trị gần nhất với
A. 60 B. 50 C. 55 D. 45
Câu 38: Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic, trong đó axit axetic chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 (đktc) và 11,88 gam
H2O Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan Giá trị của x là:
Câu 39: Hỗn hợp M gồm ba peptit mạch hở X, Y, T có tỷ lệ mol tương ứng 2:3:4 Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam M thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B (A, B đều là các amino axit đã học có công thức dạng H2NCnH2nCOOH) Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, T là 16 Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 như nhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 40: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong
O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Giá trị m là
HẾT
Trang 6-Banfileword.com
BỘ ĐỀ 2018
MÔN HÓA HỌC
ĐỀ THI THỬ THPT 2018 THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO- BẮC NINH- LẦN 2
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
BẢNG ĐÁP ÁN
Trang 7Banfileword.com
BỘ ĐỀ 2018
MÔN HÓA HỌC
ĐỀ THI THỬ THPT 2018 THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO- BẮC NINH- LẦN 2
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc α–glucozo
Câu 2: Đáp án A
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn là
1 CH3-NH-CH2-CH2-CH3
2 CH3-NH-CH(CH3)2
3 (C2H5)2NH
Câu 3: Đáp án D
Ta có phản ứng:
(C15H31COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C 15 H 31 COOH + C 3 H 5 (OH) 3
Câu 4: Đáp án C
Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ta đem glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường ⇒ Chọn C
Câu 5: Đáp án C
⇒ Chất rắn sau phản ứng gồm: Cu, MgO và Al2O3
Câu 6: Đáp án B
Chọn B vì đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Sau đó: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Câu 7: Đáp án B
+ Các kim loại Fe, Al và Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc
nguội ⇒ Chọn B
Câu 8: Đáp án A
Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự:
Tên R' + Tên RCOO + at
⇒ Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat.
Trang 8Câu 9: Đáp án C
+ Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng.
+ Saccarozo không làm mất màu nước brom.
+ Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
+ AgNO3 trong pứ tráng gương là chất oxh
⇒ Glucozo là chất khử ⇒ Glucozo bị khử.
Câu 10: Đáp án C
Vì trong CTCT của nilon–6,6 có chứa liên kết –CO–NH–
⇒ Nilon–6,6 thuộc loại poliamit
Câu 11: Đáp án D
+ Alanin là một α–amino axit có ctpt là C3H7O2N
⇒ MAlanin = 89
Câu 12: Đáp án D
CTPT của propan là C3H8
⇒ Số liên kết xích ma trong phân tử propan = 3 + 8 – 1 = 10
Câu 13: Đáp án B
Loại anilin vì tính bazo quá yếu không đủ để làm quỳ tím đổi màu
Loại amoni alorua vì làm quỳ hóa đỏ
Câu 14: Đáp án B
A sai vì khi điện li ta có: HCl → H+ và HNO3 → NO3 ⇒ HNO3 ⇒ Hòa tan được Cu.
+ B Đúng vì P trắng cháy ở nhiệt độ > 40oC
+ C đúng vì thổi hơi nước qua than nung đỏ ⇒ khí than ướt.
+ D sai vì CuS không phản ứng với dung dịch HCl
Câu 15: Đáp án C
Ở câu B
C từ 0 tăng lên +2 trong CO ⇒ C thể hiện tính khử
Mặt khác C từ 0 giảm xuống –1 trong CaC2 ⇒ C thể hiện tính oxi hóa
Câu 16: Đáp án C
Poliacrilonitrin được dùng để tổng hợp tơ nitron vì nó có tính chất là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét
Câu 17: Đáp án B
Kim loại tác dụng với HCl gồm: Fe, Mg, Al, Na và Zn
Trang 9Câu 18: Đáp án B
B sai vì alanin có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
⇒ Alanin không làm quỳ tím ⇒ B sai
Câu 19: Đáp án D
Bảo toàn e ta có nR = 2×nCl2 ÷ 2 = 0,15 mol
⇒ MR = 6 ÷ 0,15 = 40 R là Ca
Câu 20: Đáp án D
Số chất có phản ứng tráng gương là: HCOOH và HCHO
Câu 21: Đáp án A
Số chất có thể tác dụng với NaOH gồm: Al2(SO4)3, Zn(OH)2 và NaHS
Câu 22: Đáp án C
Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
amilozơ, amilopectin, saccarozơ và xenlulozơ
Câu 23: Đáp án A
Có phản ứng với NaOH ⇒ ancol và có phản ứng tráng gương
⇒ Este có dạng HCOOCH2–R ⇒ Loại B, C và D
Câu 24: Đáp án D
Este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức
⇒ Hỗn hợp chứa 2 este no đơn chức mạch hở
⇒ nEste = nNaOH = 0,1 mol ⇒ MHỗn hợp este = 65,6
⇒ Este bé chỉ có thể là HCOONH3
+ Vì tạo ra cùng ancol ⇒ nAncol = nCH3OH = nNaOh = 0,1 mol
⇒ mCH3OH = 3,2 gam
+ Bảo toàn khối lượng ta có: mMuối = 6,56 + 0,1×40 – 3,2 = 7,36 gam
Câu 25: Đáp án D
Loại Mg và Zn vì phản ứng tạo ra Cu không tan trong H2SO4 loãng
Loại Ba vì tạo ra kết tủa BaSO4 không tan trong H2SO4 loãng
Câu 26: Đáp án B
Ta có phản ứng: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
lập tỉ lệ ⇒ phản ứng tính theo Cl2 ⇒ nFeCl3 = 0,15×2 ÷ 3 = 0,1 mol
Trang 10Câu 27: Đáp án B
Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
Phenyl fomat, glyxylvalin và triolein
Câu 28: Đáp án A
Đặt nFe = a và nAl = b
+ Phương trình theo khối lượng hỗn hợp: 56a + 27b = 9,65 (1)
+ Phương trình bảo toàn e là: 2a + 3b = 2nH2 = 0,65 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ nAl = b = 0,15 mol
Câu 29: Đáp án C
Ta có nO bị lấy đi bởi CO = = 0,5 mol
⇒ nCO pứ = nO = 0,5 mol
Bảo toàn e cả quá trình ta có: 2nCO = 2nH2 nH2 = nCO = 0,5 mol
⇒ VH2 = 0,5 × 22,4 = 11,2 lít
Câu 30: Đáp án A
Hòa tan Z vào HNO3 dư vẫn có chất rắn T không tan ⇒ T là AgCl
⇒ Z gồm Ag và AgCl
⇒ Chọn A vì: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
Sau đó: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
Câu 31: Đáp án D
Cao su thiên nhiên có công thức là –(–C5H8–)–n
Ta có phản ứng: (C5H8)n + 2S → (C5nH8n–2n)S2
⇒ %mS/Cao su = × 100 ≈ 46
Câu 32: Đáp án C
Vì trong CTCT của lysin có chứa 2 nhóm –NH2
⇒ ∑nHCl = nNaOH + 2nLysin
nLysin = = 0,2 mol
Câu 33: Đáp án B
Trang 11Dựa trên phản ứng đốt cháy tổng quát của cacbohiđrat:
Bạn có thể thấy ngay:
Câu 34: Đáp án C
(a) Sai vì thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit axetic (b) Sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.
Câu 35: Đáp án D
Hai amino axit có CTPT dạng CnH2n + 1NO2 (n là giá trị trung bình);
+ Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT là C6H12O6
♦ Giải đốt T + O2 –––to → 0,84 mol CO2 + 0,98 mol H2O + N2
||⇒ Tương quan đốt có namino axit = 2(∑nH2O – ∑nCO2) = 0,28 mol
☆ Đặc biệt: có Ctrung bình hỗn hợp T = ∑nCO2 : nT < 0,84 : 0,28 = 3
||⇒ 2 amino axit đồng đẳng kế tiếp chỉ có thể là C2H5NO2 và C3H7NO2 mà thôi
⇒ Số nguyên tử H trong A là 5
Câu 36: Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp về Fe và O Đặt nFe = a và nO = b
+ Vì HNO3 dư và nFe(NO3)3 = 0,4 mol ⇒ nFe = a = 0,4 mol
+ Áp dụng bảo toàn e ta có: 3nFe = 2nO + 3nNO
⇒ nO = 0,3 mol ⇒ m = 0,4×56 + 0,3×16 = 27,2 gam
Câu 37: Đáp án C
Gọi kim loại M hóa trị n
Hỗn hợp T gồm có N2O, CO2 và NO
Đặt ∑n(CO2 + N2O) = a và nNO = b
⇒ a + b = 0,75 (1) Và 44a + 30b = 19,2 × 2 × 0,75 = 28,8 (2)
Giải hệ ⇒ ∑n(CO2 + N2O) = 0,45 và nNO = 0,3
Mà nFeCO3 = 0,4 mol ⇒ nCO2 = 0,4 mol ⇒ nN2O = 0,05 mol
● Sơ đồ bài toán ta có:
Trang 12+ Ta có nH+ = nKHSO4 = 2nFeCO3 + 10nN2O + 4nNO = 2,5 mol.
⇒ nH2O = 1,25 mol và n K2SO4 = 1,25 mol
+ Bảo toàn khối lượng ta có: mZ = 105,15 + 2,5×136 – 28,8 – 1,25×18 = 393,85 gam
⇒ %mK2SO4/Z = × 100 ≈ 55,224%
Câu 38: Đáp án A
Gọi số mol anđehit axetic (C2H4O), axit butiric (C4H8O2), etylen glicol (C2H6O2) lần lượt là a, b, c
Ta có 44a + 88b + 62c = 15, 48 - 0,07 60 = 11, 28(1)
nH2O = 2a + 4b + 3c + 0,07 2 = 0,66 (2)
Lấy (2) 22 - (1) → 4c = 0,16 → c = 0,04 mol → 2a + 4b = 0,4
→ nCO2 = 2a + 4b + 2c+ 0,07 2 = 0,4 + 2 0,04 + 2 0,07= 0,62 mol
Khi hấp thụ 0,62 mol vào dung dịch NaOH nếu hình thành Na2CO3 : 0,62 mol và NaOH dư → mNa2CO3: 65,72 > 54,28 ( Loại)
Vậy chất tan chứa Na2CO3: x mol và NaHCO3: y mol
Ta có hệ :
Bảo toàn nguyên tố Na → nNaOH = 0,1.2 + 0,52 = 0,72 mol → x = 1,8
Câu 39: Đáp án A
Ta có A : B = 29 : 18 → tổng số mắt xích của T là bội số của ( 29 + 18 )k = 47k ( với k là số nguyên dương)
Tổng số liên kết peptit là 16 → k đạt max khi Z chứa 15 mắt xích ( ứng với 14 liên kết peptit) , Y chứa 2 mắt xích ( ứng với 1 liên kết peptit), X chứa 2 mắt xích (( ứng với 1 liên kết peptit) → 47k ≤ 2.2 + 2 3 +
4 15 → k ≤ 1,48 → k = 1
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành một peptit G chứa 47 mắt xích gồm 29 A và 18 B, đông thời giải phóng ra
8 phân tử H2O
Có nG = 0,29 : 29 = 0,01 mol
2X + 3Y + 4Z → 29A-18B + 8H2O