1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kim sơn

54 570 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Chức năng , nhiệm vụ cà các sản phẩm dịch vụ 1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của công ty Công ty TNHH Kim Sơn là một CT cơ khí chuyên kinh doanh các sản phẩm cơ khí.. Đồng thời PGĐ kĩ t

Trang 1

MỤC LỤC

1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a công ty ể ủ 5

1.1.1 Tên , đ a ch và quy mô c a doanh nghi p ị ỉ ủ ệ 5

1.1.2 Các m c quan tr ng trong quá trình phát tri n ố ọ ể 5

1.2 Ch c năng , nhi m v cà các s n ph m d ch v ứ ệ ụ ả ẩ ị ụ 6

1.2.1 Các ch c năng nhi m v c a công ty ứ ệ ụ ủ 6

1.2.2 Các hàng hóa kinh doanh hi n t i c a công ty ệ ạ ủ 6

1.3 Quy trình công ngh , t ch c s n xu t và đ c đi m v tiêu th s n ệ ổ ứ ả ấ ặ ể ề ụ ả ph m ẩ 7

1.3.1 Quy trình công ngh s n xu t ệ ả ấ 7

1.4 Hình th c t ch c s n xu t và k t c u s n xu t ứ ổ ứ ả ấ ế ấ ả ấ 10

1.4.1 Hình th c t ch c s n xu t c a công ty ứ ổ ứ ả ấ ủ 10

1.4.2 K t c u quy trình s n xu t c a Công ty ế ấ ả ấ ủ 10

1.5 C c u t ch c c a công ty ơ ấ ổ ứ ủ 11

1.5.1 S đ c a c c u t ch c ơ ồ ủ ơ ấ ổ ứ 11

1.5.2 Ch c năng nhi m v c a các phòng ban ứ ệ ụ ủ 12

PH N 2 : CÁC HO T Đ NG KINH DOANH C A CÔNG TY TNHH Đ U Ầ Ạ Ộ Ủ Ầ T TH Ư ƯƠ NG M I Ạ KIM S N Ơ 15

2.1 Phân tích tình hình tiêu th s n ph m và công tác marketing ụ ả ẩ 15

2.1.1 Tình hình tiêu th s n ph m trong nh ng năm g n đây ụ ả ẩ ữ ầ 15

2.1.2 Chính sách s n ph m – th tr ả ẩ ị ườ 19 ng 2.1.3 Chính sách giá 19

2.1.4 Xúc ti n bán hàng ế 20

2.1.5 Ph ươ ng th c phân ph i ứ ố 21

2.1.6 V trí c a Công ty so v i các doanh nghi p khác cùng ngành ị ủ ớ ệ 22 2.2 Phân tích công tác lao đ ng ti n l ộ ề ươ 23 ng 2.2.1 C c u lao đ ng ơ ấ ộ 23

2.2.2 Đ nh m c lao đ ng ị ứ ộ 24

2.2.3 Tình hình s d ng th i gian lao đ ng ử ụ ờ ộ 25

2.2.4 Năng su t lao đ ng ấ ộ 26

2.2.5 Công tác đào t o ạ 28

2.2.6 Đ n giá ti n l ơ ề ươ ng và t ng qu l ổ ỹ ươ 29 ng Công ty TNHH Kim S n áp d ng theo đúng ngh đ nh c a Chính ơ ụ ị ị ủ ph s 122/2015/NĐ-CP v l ủ ố ề ươ ng t i thi u vùng 2016 quy đ nh v ố ể ị ề m c l ứ ươ ng t i thi u vùng đ i v i ng ố ể ố ớ ườ i lao đ ng làm vi c Công ty, ộ ệ ở doanh nghi p, h p tác xã, t h p tác, trang tr i, Công ty Công ty ệ ợ ổ ợ ạ TNHH Kim S n ho t đ ng trên đ a bàn th xã T hiêp , Thanh trì Hà ơ ạ ộ ị ị ứ N i thu c vùng II Vì v y, theo đi u 2 c a ngh đ nh thì m c l ộ ộ ậ ề ủ ị ị ứ ươ ng t i ố thi u c a Công ty TNHH Kim S n là 2.350.000đ ng/tháng ể ủ ơ ồ 29

2.2.7 Các hình th c tr l ứ ả ươ 29 ng 2.2.8 Nh n xét công tác lao đ ng ti n l ậ ộ ề ươ 30 ng 2.3 Phân tích công tác qu n lý v t t , tài s n c đ nh ả ậ ư ả ố ị 33

Trang 2

2.3.1 Các lo i nguyên v t li u dùng cho s n xu t c a Công ty ạ ậ ệ ả ấ ủ 33

2.3.2 Ph ươ ng pháp xây d ng đ nh m c v t t ự ị ứ ậ ư 33

2.3.3 Tình hình s d ng, d tr và b o qu n v t t ử ụ ự ữ ả ả ậ ư 34

2.3.4 C c u và tình hình hao mòn tài s n c đ nh ơ ấ ả ố ị 35

2.3.5 Nh n xét v công tác qu n lý v t t và tài s n c đ nh ậ ề ả ậ ư ả ố ị 36

2.4 Phân tích chi phí và giá thành s n ph m c a công ty ả ẩ ủ 37

2.4.1 Các lo i chi phí Công ty TNHH Kim S n ạ ở ơ 37

2.4.2 H th ng s k toán và hình th c k toán c a Công ty ệ ố ổ ế ứ ế ủ 39

2.4.3 Công tác xây d ng giá thành k ho ch ự ế ạ 42

2.4.4 Ph ươ ng pháp t p h p chi phí và tính giá thành th c t ậ ợ ự ế 42

2.4.5 Nh n xét v công tác qu n lý chi phí và giá thành c a doanh ậ ề ả ủ nghi p ệ 44

2.5 Phân tích tình hình tài chính t i công ty ạ 45

2.5.1 Phân tích tình hình ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a công ty ạ ộ ả ấ ủ 45

2.5.2 Phân tích tình hình tài chính, hi u qu ho t đ ng c a công ty ệ ả ạ ộ ủ 46

Đ n v Tính :nghìn đ ơ ị 46

PH N 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG & Đ NH H Ầ Ị ƯỚ NG .51

Đ TÀI T T NGHI P Ề Ố Ệ 51

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG V Công ty TNHH Kim S n Ề ơ 51

3.1.1 Các u đi m ư ể 51

3.1.2 Nh ng h n ch ữ ạ ế 52

3.2 Đ nh h ị ướ ng đ tài t t nghi p ề ố ệ 53

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam, ngoài việc cạnh tranh với các sản phẩm trong nước còn phải đối đầu với các sản phẩm nước ngoài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp phải tự nâng cao trình độ quản lý kinh tế, kỹ thuật nhằm tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, cắt giảm chi phí không hợp lý nhằm giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp và là vấn đề bao trùm xuyên xuốt thể hiện chất lượng của toàn

bộ công tác quản lý

Đã trực tiếp làm việc tại Công ty TNHH Kim Sơn, nên em chọn Công ty TNHH Kim Sơn là nơi thực tập Đây là một Xí nghiệp trực thuộc Tổng cục Công nghiệp - Bộ Quốc phòng có vốn điều lệ 15 tỷ đồng, với tổng số lao động gần 225 người, doanh thu gần 63 tỷ, nghành nghề chính là chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí vật tư đầu vào chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài Em xác định đây là một cơ hội tốt cho em được tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, từ đó hy vọng sẽ đưa ra được một số đề xuất có ích cho Ban lãnh đạo Xí nghiệp

Qua báo cáo thực tập này cho em gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các anh chị em trong Công ty TNHH Kim Sơn đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập Lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo tận tình, giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Trang 4

Kết cấu báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần 1 : Tìm hiểu giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kim Sơn

Phần 2 : Phân tích các hoạt động kinh doanh của Công ty

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Mặc dù đã rất cố gắng trong suốt quá trình thực tập, nhưng với trình độ có hạn, nên bản báo cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn nữa, em rất mong sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy,

Cô giáo, các độc giả đọc báo cáo thực tập này

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2016

Sinh viên thực tập

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên , địa chỉ và quy mô của doanh nghiệp

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI KIM SƠN

Số ĐKKD: 0105931373

Trụ sở: Số 9 Ngõ 204 Trần Duy Hưng - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội

Văn Phòng: 183 Lĩnh Nam - Vĩnh Hưng - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại: 04.62 840 056 046 253597 Fax : 04.62 840 085

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty TNHH Kim Sơn là một doanh nghiệp nhà nước được chính thức thành lập ngày 15/3/1971 Trong 40 năm hình thành, tồn tại và phát triển, cán bộ công nhân viên CT đã không ngừng nỗ lực vươn lên vượt mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và không ngừng cố gắng để nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho toàn thể công nhân viên trong CT

Công ty TNHH Kim Sơn cũng như những XN khác trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng được thành lập nhằm đảm bảo một nhiệm vụ nhất định theo yêu cầu của công nghiệp quốc phòng Công ty TNHH Kim Sơn được thành lập với nhiệm

vụ chính là sản xuất các loại phụ tùng thay thế cho xe cơ giới quân sự, phục vụ cho chiến tranh giải phóng miền Nam

Hiện nay, nước ta đang trong nền kinh tế thị trường CT phải đảm bảo đời sống cho công nhân viên nên CT đã mạnh dạn mở rộng thị trường sang cả phục vụ cho nền

Trang 6

kinh tế quốc dân chứ không chỉ đơn thuần sản xuất hàng quốc phòng Sản phẩm của doanh nghiệp đã hướng tới phục vụ cho nhu cầu thị trường.

Trước tình hình đó từ những năm 2000 trở lại đây CT tập trung đầu tư vào nguồn lực con người và bố trí tổ chức lại sản xuất, xác định lại thị trường và mặt hàng sản xuất Bên cạnh việc trẻ hoá đội ngũ cán bộ, CT còn tiến hành bố trí, sắp xếp lại nhân sự cho phù hợp với trình độ, năng lực của từng cán bộ công nhân viên cũng như tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề công nhân để đáp ứng nhu cầu của thị trường CT tiến hành bố trí một số cán bộ trẻ vào các phòng ban và tuyển mới gần 100 cán bộ công nhân viên được đào tạo cơ bản về cơ khí từ bậc 3 đến đại học

Ngoài ra, CT còn tiến hành nghiên cứu mở rộng thị trường ngoài các mặt hàng truyền thống CT còn mở rộng sang các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của thị trường như phụ tùng phục vụ các nhà máy xi măng, cán kéo thép, ngành dệt, dầu khí, công nghiệp tàu thuỷ Những nỗ lực của CT đã được đền đáp: doanh thu ngày càng tăng nhanh, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được đảm bảo, CT dần dần thoát khỏi tình trạng khó khăn, CT đã trả hết nợ các năm trước và bắt đầu có lãi và CT đã dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường

1.2 Chức năng , nhiệm vụ cà các sản phẩm dịch vụ

1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Kim Sơn là một CT cơ khí chuyên kinh doanh các sản phẩm cơ khí Sản phẩm của CT có tính chất nhỏ, lẻ, đơn chiếc và tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng cũng như yêu cầu của khách hàng Khi có đơn đặt hàng thì CT tiến hành sản xuất từ khâu đầu đến khi thành SP hoàn chỉnh, ngoài việc chế tạo sản phẩm thì CT cũng sản xuất cả các dụng cụ để chế tạo sản phẩm trừ một số máy móc chuyên dùng phải nhập từ Liên Xô, Đức

1.2.2 Các hàng hóa kinh doanh hiện tại của công ty

Các sản phẩm của CT bao gồm: Mặt hàng côn xoắn, mặt hàng phụ tùng ô tô, máy xúc, phụ tùng máy đóng tàu, các hàng khác Ví dụ: Bánh răng côn xoắn ben la, bánh răng chữ V, trục răng, phay răng, gá của rãnh, hộp số, trục con lăn, trục ác, bulong, ống nối trục, lắp cụm vi sai

Trang 7

1.3 Quy trình công nghệ , tổ chức sản xuất và đặc điểm về tiêu thụ sản

phẩm

1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Công ty TNHH Kim Sơn chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí từ khâu tạo phôi đến xử lí bề mặt hoàn chỉnh sản phẩm, do vậy quá trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn liên tục và phức tạp CT còn sản xuất nhiều sản phẩm và mỗi loại sản phẩm lại có đặc điểm riêng và có một quy trình cụ thể riêng, tuy nhiên nhìn chung các sản phẩm sản xuất ra đều theo một QTCN nhất định bao gồm các giai đoạn sau:

Trang 8

- Lập kế hoạch cho các sản phẩm theo hợp đồng sản xuất, hay các đơn đặt hàng

- Công tác chuẩn bị: Sử dụng cát, đất sét, gỗ dùng để làm khuôn, tạo phôi đúc; chuẩn

bị NVL đầu vào cần thiết

- Giai đoạn tạo phôi: Tạo phôi bằng hai phương pháp đúc hoặc rèn

Đối với phương pháp đúc:

• NVL được nung chảy rồi rót vào khuôn

• Phá khuôn để lấy phôi ra và làm sạch sẽ và cắt gọt

Đối với phương pháp rèn: Phôi được cắt ra từ thép cây và được rèn để định hình

- Giai đoạn gia công cơ khí: Cắt, gọt kim loại tạo chi tiết bằng các phương pháp:

• Nguội, lấy dấu, tạo hình

• Các phôi được xử lí qua máy tiện, máy khoan, máy phay, máy bào để được chi tiết theo yêu cầu

- Gia công nhiệt luyện: giai đoạn này nhằm nâng cao cơ tính và chỉ sử dụng đối với các chi tiết cần độ rắn và độ cứng

Trang 9

- Giai đoạn xử lí bề mặt sau khi gia công: mạ, phủ bề mặt

- Giai đoạn lắp ráp: Lắp ráp các chi tiết tạo công cụ, phụ tùng, thiết bị

- Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Bảo quản chi tiết, sản phẩm bằng các phương pháp: luộc trong dầu, mỡ, hoặc bọc sản phẩm bằng giấy, vải đặc biệt dùng để bảo quản

- Giai đoạn đóng trong hộp gỗ hoặc hộp giấy nhập kho hoặc xuất tiêu thụ cho khách hàng

1.3.2 Tổ chức sản xuất

Đứng đầu phụ trách sản xuất là PGĐ phụ trách kĩ thuật sản xuất Thông qua PGĐ mà lệnh sản xuất được phổ biến xuống các phân xưởng Đồng thời PGĐ kĩ thuật cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo sản xuất ở các phân xưởng, xử lí các tình huống xảy ra; kiểm tra tiến độ và quá trình làm việc của các phân xuởng; định mức sản xuất; làm việc với bộ phận kho để xuất NVL, nhập kho thành phẩm

Ở dưới các phân xưởng có bố trí các nhân viên quản lí trực tiếp tại phân xưởng như: quản đốc, đội trưởng, tổ trưởng, thống kê chịu trách nhiệm báo cáo với các bộ phận liên quan cũng như cấp trên

Việc sử dụng máy móc là do công nhân trực tiếp đảm nhận dưới sự giám sát của các nhân viên giám sát tại phân xưởng, theo nội quy của CT Tuy mỗi phân xưởng

có nhiệm vụ khác nhau song giữa các phân xưởng có quan hệ với nhau: phân xưởng gia công nóng làm nhiệm vụ tạo phôi sau đó chuyển cho 3 phân xưởng còn lại, tại các phân xưởng này phôi sẽ được chế biến thành các chi tiết theo yêu cầu thông qua việc cắt gọt kim loại bằng các máy phay, máy tiện, máy bào, máy khoan

Các chi tiết sau khi hoàn thành ở các phân xưởng này thì sẽ được chuyển trở lại cho phân xưởng gia công nóng để tiến hành nhiệt luyện và xử lí bề mặt Ngoài ra trong quá trình sản xuất các PX còn có mối quan hệ với nhau đó là sự hợp tác, trao đổi để cùng nhau hoàn thành được nhiệm vụ Phân xưởng dụng cụ cơ điện ngoài việc gia công cơ khí còn sản xuất và sửa chữa các dụng cụ: dao, gá lắp phục vụ cho các PX còn lại

Trang 10

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty

Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo hình thức chuyên môn hoá công nghệ Tức là, mỗi phòng, mỗi bộ phận trong công ty đảm nhiệm những nhiệm

vụ khác nhau nhưng có sự phối hợp với nhau để thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ cũng như chiến lược của công ty Cụ thể đó là: Phòng Kinh doanh có chức năng tìm kiếm khách hàng, bán hàng và phối hợp với Phòng Marketing trong quá trình nghiên cứu thị trường để phát triển thị trường cũng như đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh Phòng Maketing tổ chức nghiên cứu thị trường, phát triển trị trường, chăm sóc khách hàng Bộ phận này sẽ trực tiếp tổ chức thực hiện nghiên cứu đề xuất các vấn đề nhằm giúp Công ty tiến hành kinh doanh có hiệu

quả hơn Phòng Tài chính phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính

Kho phụ trách việc bảo quản hàng hóa và thực hiện công tác xuất kho, nhập kho đúng quy định.

Đặc điểm của hình thức tổ chức này giúp cho doanh nghiệp có tính chuyên môn hóa cao, nâng cao tính chuyên nghiệp từ đó đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.

1.4.2 Kết cấu quy trình sản xuất của Công ty

* Sơ đồ tổ chức sản xuất

Trang 11

- Các phân xưởng hoạt động theo dây chuyền sản xuất, liên tiếp nhau Mỗi phân xưởng đảm nhiệm từng khâu trong dây chuyền sản xuất ra thành phẩm.

1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.5.1 Sơ đồ của cơ cấu tổ chức

Bất kì một tổ chức nào muốn tồn tại thì phải có một bộ máy quản lí làm việc một cách có hiệu quả đảm bảo thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lí, phát huy được quyền làm chủ và năng lực của cá nhân, và phù hợp với quy mô sản xuất CT cơ khí 79 cũng đã thiết kế được một bộ máy quản lí nhỏ gọn, tinh giản phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô vừa của mình

Phân xưởng

1

Phân xưởng 2

Phân xưởng 3 Phó Giám Đốc

Trang 12

Mô hình quản lí tại CT là mô hình trực tuyến và được tổ chức theo cơ cấu một cấp Quyết định quản lí được đưa từ Ban Giám đốc xuống các bộ phận cấp dưới, các

bộ phận có trách nhiệm triển khai, thực hiện Bộ máy quản lí của CT tương đối hoàn chỉnh có Đảng uỷ, Ban Giám đốc, công đoàn và các phòng ban chức năng rất năng động điều đó giúp cho CT luôn hoàn thành kế hoạch

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí Công ty TNHH Đầu tư thương mại Kim Sơn

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy quản lí bao gồm:

- Ban GĐ: gồm GĐ và ba PGĐ là PGĐ kĩ thuật sản xuất, PGĐ kinh doanh và PGĐ chính trị hành chính

Trang 13

• Phân xưởng Cơ khí

• Phân xưởng Dụng cụ cơ điện

• Phân xưởng Gia công cấu tiện

• Phân xưởng Gia công nóng

Trong đó GĐ là người quyết định cao nhất của CT, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của CT GĐ là người đề ra phương hướng sản xuất, các chiến lược phát triển trong tương lai, đề ra các kế hoạch, mục tiêu cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn, là người hoạch định và đưa ra chính sách, đường lối phát triển của CT

PGĐ kĩ thuật sản xuất phụ trách về hoạt động kĩ thuật, quy trình công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề của công nhân PGĐ là người giúp GĐ các mặt nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật khoa học công nghệ, quản lí chất lượng sản phẩm

PGĐ kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng và phân bổ kế hoạch, chỉ tiêu cho SXKD, có nhiệm vụ theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm, thiết kế, kí kết theo dõi các hợp đồng đã kí, quản lí thành phẩm xuất nhập kho, tổ chức thực hiện và xây dựng phương hướng kinh doanh, chiến lược sản phẩm

PGĐ chính trị hành chính: có nhiệm vụ giúp GĐ tổ chức vị trí công tác, phân quyền hạn các cán bộ, sắp xếp cán bộ và trực tiếp điều hành phòng tổ chức hành chính

và đồng thời chịu trách nhiệm chăm lo đời sống tinh thần, văn hoá tư tưởng cho công nhân viên trong CT

Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp GĐ tổ chức và thực hiện mọi hoạt động hành chính, quản trị và lao động trong CT, giúp GĐ ra các quyết định, quy chế, nội quy, thủ tục về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, giải quyết các vấn đề liên quan đến chính sách xã hội

Phòng Kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức tác nghiệp sản xuất

và bán hàng; quản lí, dự trữ và cung ứng vật liệu, TSCĐ cho bộ phận sản xuất, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung cấp, lập định mức dự trữ phù hợp, lập định mức tiền lương cho từng công đoạn cũng như tổng thể của từng loại sản phẩm

Trang 14

Phòng Kĩ thuật cơ điện: Chịu trách nhiệm về hoạt động kĩ thuật, xác định thông

số kĩ thuật, lập định mức tiêu hao vật tư, lao động cho sản phẩm; điều tra nghiên cứu

áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Phòng Chính trị: Chịu trách nhiệm về công tác Đảng, đời sống chính trị tư tưởng, tinh thần cho công nhân viên

Phòng Tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, thống kê phản ánh đầy

đủ kịp thời, chính xác trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong CT lên chứng

từ và sổ sách liên quan, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định quản lí; tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế để đưa

ra các biện pháp hạ giá thành nâng cao hiệu quả hoạt động của CT

Ban Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Chịu trách nhiệm kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trước khi giao sản phẩm cho khách hàng; tham gia xây dựng chính sách chất lượng sản phẩm

Phân xưởng Cơ khí: cắt gọt, gia công chi tiết từ phôi ra sản phẩm, sản xuất các

mặ hàng cơ khí

Phân xưởng Dụng cụ cơ điện: cũng có chức năng sản xuất cơ khí, ngoài ra còn

có thêm nhiệm vụ sản xuất các dụng cụ cắt gọt (dao ), gá lắp phục vụ cho công nghệ chế tạo và trang thiết bị công nghệ

Phân xưởng Gia công cấu tiện: Ngoài chức năng sản xuất cơ khí còn có thêm chức năng sản xuất hàng siêu trường, siêu trọng không định hình

Phân xưỏng Gia công nóng: có nhiệm vụ tạo phôi, đúc phôi cung cấp phôi cho

ba phân xưởng trên, sau đó nhận lại các sản phẩm của ba phân xưởng trên và tiến hành nhiệt luyện và xử lí bề mặt; tạo mẫu đúc và đúc các chi tiết các bộ phận

Mối quan hệ các bộ phận trong việc quản lý hoạt động SXKD tại CT là cùng phối hợp để thực hiện nhiệm vụ quản lí, phân chia rõ quyền hạn, trách nhiệm các phòng ban

Trang 15

PHẦN 2 : CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI KIM SƠN

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây

Doanh thu của công ty trong 3 năm theo các nhóm sản phẩm Đơn vị Tính :1000 đ

STT Sản phẩm hàng hóa thuần năm Doanh thu

2013

Doanh thu thuần năm 2014

Doanh thu thuần năm 2015

1 Bánh răng côn xoắn các loại 5,050,560 6,060,672 7,515,233

Trang 16

Doanh thu bán hàng theo địa phương

Doanh thu thuần năm 2013 Tỷ lệ %

Doanh thu thuần năm 2014 Tỷ lệ %

Doanh thu thuần năm 2015 Tỷ lệ %

Từ bảng doanh thu theo khu vực ta có thể thấy

− Năm 2013, doanh thu bán hàng tại Hà Nội cao nhất nếu tính theo khu vực tiếp đến là Quảng Ninh và Lai Châu, các tỉnh còn lại có mức bán hàng xấp xỉ nhau

− Năm 2014, Hà Nội vẫn chiếm tỷ lệ cao trong doanh số bán hàng theo khu vực, ngoại trừ Lai Châu vẫn có mức doanh số bán hàng cao thứ 2 trong các khu vực

Trang 17

thì các khu vực còn lại có mức doanh số bán hàng chiếm tỷ lệ từ 5 – 7%, ngoại trừ Bắc Cạn có doanh số bán hàng thấp nhất chỉ chiếm tỷ lệ 3%.

− Năm 2015, Hà Nội vẫn dẫn đầu về doanh số bán hàng, nhưng tỷ lệ trong tổng doanh thu có giảm hơn so với năm 2013 và 2014, Quảng Ninh và Lai Châu trở lại với mức doanh số bán hàng cao (tương ứng với tỷ lệ 11 và 13%), các khu vực khác vẫn giữ nguyên tỷ lệ doanh thu vào khoảng 5 – 8%, ngoại trừ Bắc Ninh tụt lại phía sau với tỷ lệ 4%

Trang 19

2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường

Các sản phẩm của CT bao gồm: Mặt hàng côn xoắn, mặt hàng phụ tùng ô tô, máy xúc, phụ tùng máy đóng tàu, các hàng khác Có thể nói đây là các sản phẩm cơ khí chính xác đặc thù nên chính sách sản phẩm của công ty phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng và tình hình kinh tế trong nước Các khách hàng của công ty

là các công ty chuyên lắp ráp và bán các loại máy, xu thế chung của khách hàng luôn đòi hỏi các sản phẩm có chất lượng cao, độ chính xác tuyệt đối Do vậy, mục tiêu và định hướng về sản phẩm của công ty là luôn đáp ứng tối đa các yêu cầu về độ chính xác và chất lượng của khách hàng

Để đảm bảo uy tín của công ty, đối với các sản phẩm lỗi và không đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng, công ty sẵn sang thu hồi và đổi sản phẩm Ngoài ra, công ty còn có một hệ thống kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm rất khắt khe để bảo đảm được chất lượng tuyệt đối khi xuất xưởng đối với các sản phẩm

Thị trường của công ty chủ yếu vẫn là các tỉnh miền bắc, đặc biệt là Hà Nội thường xuyên chiếm tỷ lệ xấp xỉ 30% trong cơ cấu doanh thu vùng miền Trong tương lai, định hướng của công ty là mở rộng thị trường sang các tỉnh miền trung và miền Nam Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tìm kiếm khách hàng qua thông tin của các

ngành, mạng Internet và sự giới thiệu của các bạn hàng trong và ngoài nước Việc

quảng bá thương hiệu được thực hiện qua giao tiếp ở các kỳ hội chợ trong nước, qua các catalogue…

2.1.3 Chính sách giá

Giá cả sản phẩm là yếu tố đặc biệt quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do ảnh hưởng chí phí nguyên vật liệu

Trang 20

chiếm tỷ trọng cao trong giá thành và giá thường xuyên biến động, chiến lược chào giá bán hàng cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng khách hàng và từng vùng miền (do lien quan đến chi phí vận chuyển, bán hàng…) Để thực hiện việc kinh doanh sản phẩm có hiệu quả, Công ty đã chủ động phấn đấu giảm giá thành bằng biện pháp tăng năng xuất sản xuất để tiết kiệm các chi phí cố định, tăng tính cạnh tranh,giữ chữ “tín” trong kinh doanh, bảo đảm giữ được khách hàng, mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả.

Bảng giá sản phẩm

1 Bánh răng côn xoắn Ø 20 157,000 165,000 171,000

2 Bánh răng côn xoắn Ø 25 163,000 181,000 193,000

3 Bánh răng côn xoắn Ø 30 178,000 196,000 212,000

4 Bánh răng côn xoắn Ø 35 185,000 202,000 223,000

5 Bánh răng côn xoắn Ø 40 198,000 213,000 234,000

6 Bánh răng côn xoắn Ø 45 217,000 234,000 246,000

7 Phụ tùng xe Ôtô máy xúc AM348 2,365,000 2,658,000 2,988,292

Trang 21

khách hàng cũ cũng như mới để mở ra các cơ hội tốt cho công việc bán hàng của mình.

Đối với việc tìm kiếm thị trường mới, Công ty thường xuyên cử các cán bộ lãnh đạo đi tiếp thị ở các nước nhằm tạo cơ hội để các đối tác tiếp cận được với sản phẩm của Công ty Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập và các thách thức ngày càng lớn của thị trường thế giới, các nhà quản lý và các doanh nghiệp của ta còn nhiều non kém về thị trường, luật lệ, khả năng cạnh tranh nên Bộ Công nghiệp cũng đã có định hướng sẽ tăng cường hơn nữa các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực của ngành trong chiến lược phát triển ngành cơ khí

2.1.5 Phương thức phân phối

Công ty chỉ mở các cửa hàng , đại lý cấp 1, tức là công ty trực tiếp quản lý các cửa hàng, đại lý của mình

Do vậy, công ty luôn có thể nắm sát tình hình tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý Thông qua các cửa hàng, đại lý công ty có thể tiếp cận với mọi đối tượng khách hàng,

cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của công ty, từ đó có các biện pháp tác động trực tiếp đến họ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ

Công ty

Đại lý chính thức

Cửa hàng Bán lẻ

Khách hàng

Trang 22

2.1.6 Vị trí của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

a) Vị thế của Công ty trong ngành:

Ngành Công nghiệp Việt Nam

Trong năm năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt gần 8%, đầu tư nước ngoài thu hút trên 6 tỷ USD Năm 2015, tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam đạt ở mức 8,4% ,với mức tăng trưởng như vậy, nền kinh tế Việt nam sẽ có thêm nhiều khởi sắc trong quá trình hội nhập quốc

tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế Đáng chú ý, lĩnh vực công nghiệp vẫn là lĩnh vực duy trì được tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền kinh tế Điều này giúp cho nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng và có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế trong thời gian qua

Tổng sản phẩm trong nước năm 2015 đạt trên 717 ngàn tỷ đồng, mức GDP đạt 8,4% Trong 8,4% tăng trưởng GDP, khu vực công nghiệp và xây dụng đóng góp 4,2%.như vậy trong 5 năm liền, mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của khu vực công nghệp tương đối cao và ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 theo giá

cố định 1994 ước tính tăng 17,2% so với năm 2014

Cùng với sự phát triển nền kinh tế, sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, phục vụ quá trình công nghiệp hoá, phục vụ các ngành công nghiệp nặng đang

là chiến lược hiện nay Vì vậy trong thời gian tới nhu cầu về các thiết bị máy móc, thiết bị đồng bộ sẽ tăng lên rất nhiều

Vị thế của công ty trong ngành

Việt Nam có dân số trên 80 triệu, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đạt trên 8%/năm Ngành Cơ khí, đặc biệt là chế tạo máy đóng một vai trò rất quan trọng trong

sự phát triển của nền kinh tế và càng quan trọng hơn trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình cải cách và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ngành

Cơ khí chế tạo máy có thể nói chính là cốt lõi và là điều kiện tiên quyết để thực hiện cách mạng về sản xuất công nghiệp

Với tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây, nhu cầu về máy móc thiết bị cơ khí phục vụ cho sản xuất công nghiệp là rất lớn, đặc biệt trong các nghành chế biến thực phẩm, nông lâm thủy hải sản, hoá chất, thép, thủy điện …Theo dư báo của Hiệp Hội cơ khí, thị trường Việt Nam về máy móc thiết

bị cơ khí giai đoạn 2014-2015 là rất lớn, với lượng nhu cầu lên tới gần 500 triệu USD mỗi năm Nằm trong điều kiện đó, Công ty TNHH Kim Sơn với khả năng và kinh nghiệm sẵn có trong lĩnh vực cơ khí sẽ là một hướng đi đúng đắn, đáp ứng với nhu cầu

Trang 23

của thị trường trong nước, thực hiện thay thế hàng nhập khẩu và giúp chủ động trong việc trang bị công nghệ và thiết bị sản xuất cho nền kinh tế.

b) Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành:

− Đội ngũ nhân viên đoàn kết, kỷ luật, chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, luôn cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng;

− Vị thế, hình ảnh của Công ty ngày càng được khẳng định qua các hoạt động quảng bá, tiếp thị;

− Ban lãnh đạo có năng lưc và giàu kinh nghiệm cùng với các chính sách phát triển hợp lý và đúng đắn

2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động

Từ những năm 2013 trở lại đây CT tập trung đầu tư vào nguồn lực con người và

bố trí tổ chức lại sản xuất, xác định lại thị trường và mặt hàng sản xuất Bên cạnh việc trẻ hoá đội ngũ cán bộ, CT còn tiến hành bố trí, sắp xếp lại nhân sự cho phù hợp với trình độ, năng lực của từng cán bộ công nhân viên cũng như tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề công nhân để đáp ứng nhu cầu của thị trường CT tiến hành bố trí một số cán bộ trẻ vào các phòng ban và tuyển mới gần 100 cán bộ công nhân viên được đào tạo cơ bản về cơ khí từ bậc 3 đến đại học Hiện tại số lượng lao động là 225 người

Bảng 2.6 Số lượng lao động

Năm

Cơ cấu lao động

Tổng cộng

Trang 24

Bảng 2.7 Cơ cấu lao động theo trình độ

Năm Đại

học

Cao đẳng

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH Kim Sơn , 2015

Bảng 2.8 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH Kim Sơn , 2015

Qua các số liệu trên cho thấy hơn 90% lao động của Công ty được đào tạo cơ bản Với chủ trương kết hợp giữa công nghệ hiện đại và kinh nghiệm lâu năm của một

số cán bộ, công nhân lão thành của đơn vị với độ năng động và sức trẻ của công nhân được đào tạo đúng ngành của địa phương để làm lên đội ngũ lao động lành nghề, có kiến thức vững chắc, đóng góp tốt nhất cho hoạt động của Công ty

2.2.2 Định mức lao động

Mức lao động: là lượng lao động hao phí hợp lý nhất được quy định để chế tạo

một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong các điều kiện về tổ chức - kỹ thuật - tâm sinh lý - kinh tế - xã hội nhất định

Định mức lao động: là quá trình xác định lượng lao động hao phí hợp lý cho

Trang 25

Bảng 2.9 Một số định mức sản xuất

ĐVT: Giờ/sản phẩm

1 Bánh răng côn xoắn các loại 4,3

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty TNHH Kim Sơn , 2015

Công ty TNHH Kim Sơn có đội ngũ kỹ sư, công nhân bậc cao tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quá trình nhiều năm công tác tại các đơn vị sản xuất thiết bị

cơ khí trong ngành Hiện nay Công ty đang dùng phương pháp thống kê kinh nghiệm

để xây dựng định mức lao động Mức lao động được xây dựng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của kỹ sư thiết kế và các công nhân bậc 6 -7/7 đã có nhiều năm công tác trong sản xuất thiết bị cơ khí

Phương pháp định mức Công ty đang áp dụng có ưu điểm là đơn giản, nhanh đáp ứng được sự biến động của sản xuất Nhưng cũng có những nhược điểm như độ chính xác không cao vì rất dễ có yếu tố chủ quan và ngẫu nhiên của người lập mức

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Theo luật lao động thời gian làm việc là 5 ngày/tuần nhưng do Công ty TNHH Kim Sơn là công ty chuyên về sản xuất kinh doanh nên quy định thời gian làm việc quy định như sau:

Thời giờ làm việc: 6 ngày/tuần từ thứ hai đến thứ bảy (48 giờ/tuần) Công ty có

thể yêu cầu Người lao động làm việc quá 48 giờ/tuần nhưng không quá 4 giờ/ ngày khi cần thiết

Thực tế, tuỳ theo đặc thù công việc của mỗi bộ phận sản xuất mà áp dụng chế

độ làm việc có khác nhau và cũng tuỳ theo tiến độ các đơn hàng khác nhau mà thay

Trang 26

đổi thời gian cho ca sản xuất mỗi thời điểm khác nhau:Ví dụ như các bộ phận làm việc

do số máy móc có hạn như cắt chéo trên dây chuyền máy tự động hoá có thể kéo dài thời gian làm việc đến 11 giờ / ngày, nhưng không kéo dài liên tục quá một tháng

- Giờ làm việc đối với hành chính như sau: Sáng từ 8:00 đến 12:00 Chiều từ 13:00 đến 17:00

- Giờ làm việc theo ca như sau: Ca1: Từ 06:00 đến 14:00, Ca 2: Từ 14:00 đến 22:00, Ca 3: Từ 22:00 đến 06:00 ngày hôm sau Thời giờ làm việc vào ban đêm tính từ 22:00 đến 06:00

- Thời giờ được tính vào giờ làm việc: nghỉ giữa ca 45 phút, thời giờ nghỉ cần thiết để giải quyết nhu cầu cán nhân 01 giờ về sớm hoặc đến muộn cho lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

Thời giờ làm thêm: Không quá 4 giờ/ngày, 20 giờ/tuần và không quá 200

giờ/năm

Nghỉ phép năm:

+ Nếu có số tháng làm việc liên tục là 12 tháng: 12 ngày phép

+ Nếu có số tháng làm việc liên tục dưới 12 tháng thì tính theo tỉ lệ tương ứng

Nghỉ lễ tết: 09 ngày/năm theo quy định, cụ thể như sau:

+ Tết Dương lịch 1 ngày (ngày 01/01 dương lịch)

+ Tết âm lịch 4 ngày (1 ngày cuối năm,3 ngày đầu năm AL)

+ Ngày giỗ tổ Vua Hùng 1 ngày (01 ngày 10/03 âm lịch)

+ Ngày Chiến thắng 1 ngày (ngày 30/04 dương lịch)

+ Ngày Quốc tế lao động 1 ngày (ngày 01/05 dương lịch)

+ Ngày Quốc khánh 1 ngày (ngày 02/09 dương lịch)

Nếu những ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo

2.2.4 Năng suất lao động

Năng suất lao động được đo bằng kết quả của lao động (giá trị tổng sản lượng, doanh thu) chia cho lượng lao động đã sử dụng để tạo ra kết quả đó (số người lao động, số thời gian lao động)

Trang 27

Bảng 2.10 Năng suất lao động theo doanh thu năm 2014 và 2015

( Chỉ tính cho khâu sản xuất )

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH Kim Sơn , 2015

Năng xuất lao động năm 2015 tăng không nhiều so với năm 2014 tuy doanh thu năm 2015 tăng 125% so với năm 2014 nhưng do chi phí, giá thành Sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý phí tăng, Lương CBCNV tăng nên lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm so với năm 2014

Công tác tuyển dụng và đào tạo

Công tác tuyển dụng lao động

Để đảm bảo chất lượng lao động đầu vào Công ty TNHH Kim Sơn duy trì và thực hiện quy trình tuyển dụng theo các trình tự:

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng

+ Căn cứ chức năng – nhiệm vụ và yêu cầu công việc tổ chức đánh giá năng lực, chuyên môn của toàn bộ CBCNV xác định nhu cầu bổ sung nhân lực, định hướng yêu cầu trình độ nghề nghiệp của vị trí cần bổ sung

+ Đánh giá cân đối lao động chung toàn Công ty, tổng hợp nhu cầu trên cơ sở đánh giá của các đơn vị (trong trường hợp có thể thì tổ chức điều chuyển nội bộ) Nếu

có nhu cầu tuyển dụng mới thì xây dựng định hướng trình độ tay nghề cần tuyển dụng trình Tổng Giám đốc duyệt thông qua

Bước 2: Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ ứng viên.

+ Thông báo nhu cầu tuyển dụng; tiêu chuẩn tuyển dụng; thời hạn nộp hồ sơ; thi tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua công ty giới thiệu việc làm hoặc các trường đào tạo

+ Tiếp nhận, lên danh sách hồ sơ dự tuyển trình Hội đồng tuyển dụng

Bước 3: Tổ chức thi tuyển theo chuyên môn.

Ngày đăng: 23/02/2018, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w