Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một xu thế tất yếu, một động lực thúc đầy sản xuất phát triển một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển điều quan trọng trước tiên là Doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, muốn vậy Doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin, những thông tin liên quan đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài những thông tin về giá cả, về thị trường thì những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những thông tin luôn được các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý đặc biệt quan tâm, kết hợp và những thông tin về cung cầu và giá cả trên thị trường, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp Doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu, vừa tận dụng được năng lực hiện có vừa thu được lợi nhuận cao, và kế toàn là công cụ để Doanh nghiệp thực hiện được những điều đó. Bởi vậy tổ chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu, đòi hỏi kế toán phải thông thạo nghiệp vụ, có có phương pháp tính khoa khọc, hợp lý, tổ chức quản lý chặt chẽ đối vưói chi phí sản xuất bỏ ra ít nhất nhưng đem lại quá trình sử dụng cao nhất. Đáp ứng nhu cầu thị trường đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi. Doanh nghiệp tư nhân Hoa Nam là một Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân sản xuất kinh doanh độc lập, có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì ni lông. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp là hoạt động sản xuất bao bì vi long còn hoạt động kinh doanh thương mại chỉ là phụ. Do có quy mô nhỏ, bộ phận kế toán của Doanh nghiệp chưa được tốt, tuy nhiên trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp cũng rất coi trọng đến việc xây dựng, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm coi đây là vấn đề cơ bản gắn chặt với kết quả cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nhận thức đúng đắn và đầy đủ vai trò và ý nghĩa của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Hoa Nam tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác quản trị Doanh nghiệp ở Doanh nghiệp tư nhân Hoa Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp. Chuyên đề này ngoài lời nói đầu và kết luận gồm các nội dung sau:
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một xu thế tất yếu, một động lực thúc
đầy sản xuất phát triển một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển điều quan trọng trớc tiên là Doanh nghiệp phải có chiến lợc kinh doanh đúng đắn, muốn vậy Doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin, những thông tin liên quan đến tất cả các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình Đối với một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài những thông tin về giá cả, về thị trờng thì những thông tin về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm là những thông tin luôn đợc các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý
đặc biệt quan tâm, kết hợp và những thông tin về cung cầu và giá cả trên thị trờng, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp Doanh nghiệp xác định đ-
ợc giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản phẩm tối u, vừa tận dụng đợc năng lực hiện có vừa thu đợc lợi nhuận cao, và kế toàn là công cụ để Doanh nghiệp thực hiện đợc những điều đó Bởi vậy tổ chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu, đòi hỏi kế toán phải thông thạo nghiệp vụ, có có phơng pháp tính khoa khọc, hợp lý, tổ chức quản lý chặt chẽ đối vói chi phí sản xuất bỏ ra ít nhất nhng đem lại quá trình sử dụng cao nhất Đáp ứng nhu cầu thị trờng đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi
Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam là một Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế
t nhân sản xuất kinh doanh độc lập, có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì ni lông Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp là hoạt động sản xuất bao bì vi long còn hoạt động kinh doanh thơng mại chỉ là phụ Do có quy mô nhỏ, bộ phận kế toán của Doanh nghiệp cha đợc tốt, tuy nhiên trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp cũng rất coi trọng đến việc xây dựng, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm coi đây là vấn
đề cơ bản gắn chặt với kết quả cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Nhận thức đúng đắn và đầy đủ vai trò và ý nghĩa của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp t
Trang 2nhân Hoa Nam tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng công tác quản trị Doanh nghiệp ở Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp Chuyên đề này ngoài lời
nói đầu và kết luận gồm các nội dung sau:
Phần I: Lý luận về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp công nghiệp
Phần II: Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam
Để hoàn thành chuyên đề này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kế toán đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS Nguyễn Minh Phơng, cùng sự chỉ bảo của các cán bộ phòng kế toán của Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Mặc dù rất cố gắng, song do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên chắc rằng chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, bạn bè để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Trang 3Phần I: Lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các Doanh nghiệp công nghiệp
I: Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp.
1 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất.
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loại ngời là điều kiện tiên quyết, tất yếu và cần thiết của sự tồn tại và sự phát triển trong mọi chế độ xã hội Trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm theo yêu cầu của thị trờng nhằm mục đích kiếm lời Đó các quá trình mà các Doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí dới hình thức hiện vật hoặc hình thái giá trị đó là điều kiện vật chất bắt buộc để các Doanh nghiệp có đợc thu nhập Do vậy để tồn tại phát triển và kinh doanh có lãi thì buộc các Doanh nghiệp phải tìm cách để giảm tới mức tối thiểu các chi phí của mình, muốn vậy các nhà quản trị Doanh nghiệp cần phải nắm chắc bản cshất và khái niệm về chi phí sản xuất
Về bản chất của chi phí, dới góc độ nghiên cứu ngời ta có cách hiểu khác nhau
đối với các nhà kế toán thờng quan niệm chi phí nh một khoản phải hy sinh hay phải
bỏ ra để đạt đợc mục đích nhất định, nó đợc xem nh một lợng tiền phải trả cho các hoạt động của Doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm
Song dù dới góc độ nào thì chi phí sản xuất của các Doanh nghiệp cũng đợc tính toán xác định trong từng thời kỳ cụ thể, phù hợp với kỳ thực hiện kế hoạch và kỳ báo cáo
Từ việc nhìn nhận bản chất của chi phí dới nhiều góc độ khác nên các khái niệm về chi phí cũng đợc thể hiện bằng nhiều cách khác nhau và theo kế toán Việt Nam thì chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp thực tế đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong đó chi phí lao động sống bao gồm tiền lơng, tiền trích BHXH chi phí lao động vật hoá gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ
Mặc dù các hao phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau trong từng điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ, chúng cần đợc tập hợp và biểu diễn dới hình thức tiền tệ Từ đó ta có thể đi đến cách hiểu chung nhất
về chi phí sản xuất nh sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà Doanh nghiệp thực tế đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của một Doanh nghiệp
Để tiến hành các hoạt động sản xuất Doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động của con ngời Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình Doanh nghiệp phải
Trang 4chi ra những chi sản xuất tơng ứng Xem về mặt kết cấu chi phí sản xuất chính là giá trị của sản phẩm dịch vụ và bao gồm ba bộ phận là: C + V + M.
Xét về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 nhân tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tham gia trong một thời kỳ nhất
Trong các đơn vị sản xuất, ngoài những chi phí có tính chất sản xuất còn có những chi phí không có tính chất sản xuất chỉ là những chi phí để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh Vì vậy, chúng ta cần phải phân biệt chi phí và chi tiêu,
điều này có nghĩa trong việc tìm hiểu bản chất cũng nh xây dựng phạm vi phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất Chỉ có những chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc coi là chi phí sản xuất, còn chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các tài sản, vật t, tiền vốn cho Doanh nghiệp không kể nó đợc dùng vào việc gì Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Song giữa chúng lại có sự khác nhau về lợng và thời gian, chi tiêu có thể là chi phí hoặc có thể cha phải là chi phí sản xuất Mặt khác cũng có khoản chi tiêu cha xầy ra hoạc đã xẩy
ra ở kỳ hạch toán trớc đợc tính vào chi phí sản xuất kỳ này
Ngoài ra, cũng cần thầy sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và chi phí phát sinh Chi phí phát sinh bao gồm cho cả mục đích sản xuất và cả mục đích ngoài sản xuất Xét về phạm vi thì chi phí sản xuất có phạm vi hẹp hơn chi phát sinh Thực chất chi phí sản xuất ở các Doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của các Doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xây dựng chính xác giá cả sản phẩm hàng hoá của một Doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ, hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo
2 Phân loại chi phí sản xuất.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất gắn liền với quá trình sử dụng vật t, lao động trong sản xuất Quản lý chi phí sản xuất là quản lý việc
sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật t lao động Mặt khác muốn tiết kiện chi phí, hạ giá thành sản phẩm thì không có cách nào là phải quản lý tốt từ công tác hạch toán chi phí bởi vì chi phí chính là cơ sở để cấu thành giá thành Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh từng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng Xí nghiệp và loại hình hoạt động kinh doanh nên việc tổng hợp tính toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo khoảng thời gian nhất định Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các
định mức chi phí, tính toán đợc hiệu quả, tiết kiệm đợc chi phí từng bộ phận sản xuất
Trang 5và toàn Xí nghiệp thì cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại cũng nhằm xác định lại đối tợng hạch toán chi phí sản xuất Một cách phù hợp.
Trong thực tế chi phí bao gồm nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, về tính chất kinh tế cũng nh mục đích, công dụng, vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩm, về đặc điểm phát sinh chi phí Để đáp ứng yêu cầu phải quản lý công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất, nội dung kinh tế:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chi ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố của chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dục của chi phí nh thế nào toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia làm 4 yếu tố nh sau:
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí khác bằng tiền
Trong việc quản lý chi phí sản xuất cách phân loại này có tiêu dùng rất lớn căn
cứ vào đó có thể biết đợc kết cấu, tỷ trọng từng loại chi tiết để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục
vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị Doanh nghiệp từ đó lập dự toán chi phí sản xuất,
kế hoạch cung ứng vật t cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích
và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành và để lập định mức chi phí và giá thành kế hoạch cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm.
Theo cách phân loại này thì chi phí đợc chia làm hai loại:
- Chi phí biến đổi (hay biến phí -FC)
Việc phân loại chi phí theo cách này chỉ là tơng đối: Nó chỉ tồn tại trong điều kiện sản xuất ngắn hạn Trong điều kiện sản xuất dài hạn thì mọi yếu tố chi phí đều là biến phí Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong quản lý Doanh nghiệp Nó giúp cho các nhà quản lý có thể đánh giá cho việc đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của các chi phí sản xuất Quan trọng hơn nữa là nó giúp chi phí khối lợng
Trang 6lợi nhuận thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lợng – lợi nhuận thông qua việc phân tích điều hoà vốn Đây là cơ sở để Doanh nghiệp đa ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
3 Vai trò và chức năng của chi phí sản xuất.
Quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng là quá trình Doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí cho sản xuất Đây là điều kiện vật chất bắt buộc để đem lại lợi nhuận cho một Doanh nghiệp Để có thể tồn tại và phát triển mọi Doanh nghiệp đều phải tìm mọi biện pháp, sử dụng các công cụ kinh tế để cắt giảm chi phí sản xuất Muốn có đợc những quyết định đúng đắn, kịp thời đối với các hoạt động của Doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải đợc cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin nhiều mặt của thị trờng cũng nh nội bộ Doanh nghiệp Đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất, mỗi ngành sản xuất vật chất của xã hội đều có những đặc điểm kỹ thuật riêng và từ đó hình thành nên các loại chi phí khác nhau Chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, phải có những kế hoạch dự toán chi phí đối với từng kỳ kinh doanh Việc xác
định chính xác những khoản mục chi phí phát sinh trong Doanh nghiệp có tác động tới việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy đợc cung cấp các thông tin đúng, đầy đủ, chính xác về chi phí sản xuất sẽ dẫn đến việc đa các thông tin đúng, đầy đủ, chính xác về chi phí sản xuất sẽ dẫn đến việc đa ra các quyết định đúng đắn cho quản trị Doanh nghiệp
II Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành trong Doanh nghiệp.
1 Bản chất của giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất, chi phí sản xuất mới chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí Để
đánh giá chất lợng sản phẩm kinh doanh của một Doanh nghiệp sản xuất, chi phí chi
ra phải đợc xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai, cũng là mặt cơ sở của quá trình sản xuất đó là kết quả thu đợc Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp, là thớc đo mức tiêu hao để bù đắp trong quá trình sản xuất (thành phẩm) hoặc kết thúc một số giai đoạn sản xuất (bán thành phẩm) chứ không tính cho sản phẩm còn đang nằm trên dây truyền sản xuất
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá thành sử dụng thu đợc cấu thành trong khối sản phẩm, công việc đã hoàn thành Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự
Trang 7chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí và những sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá Toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối l-ợng sản phẩm, công việc phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu về tiêu thụ, bán sản phẩm lao vụ Việc bù đắp các chi phí đầu t vào đó mới chỉ đảm bảo đợc quá trình tái sản xuất giản đơn Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng
đòi hỏi các Doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải, bù đắp mọi chi phí đầu t vào quá trình sản xuất và phải có lãi
2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Trong lý luận cũng nh trong thực tiễn công tác quản lý kế hoạch hoá giá thành
từ khâu chỉ đạo thực hiện tổng kết rút kinh nghiệm ở các Xí nghiệp công nghiệp ta có thờng gặp nhiều loại giá thành khác nhau Do vậy để quản lý tốt chỉ tiêu giá thành ta cần phải phân loại chúng Việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến
động của chỉ tiêu giá thành và chiều hớng của chúng để có biện pháp thích hợp nhằm hạ giá thành sản phẩm Căn cứ các tiêu thức khác nhau ngời ta phân các loại sau:
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm chia làm:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán chính xác định giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất dựa trên chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của Doanh nghiệp, là cơ
sở để phân tích, đánh gia tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành quá trình sản xuất dựa trên các định mức, dự toán chi phí tiến hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn của Doanh nghiệp trong sản xuất giúp cho
đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế mà Doanh nghiệp áp dụng trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí
- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế chỉ đựơc xác định khi quá trình sản xuất đã hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí thực tế
đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của Doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của Doanh nghiệp
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành:
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí quản lý và chi phí bán hàng) giá trị toàn bộ chỉ đợc tính toán khi sản phẩm, công việc đã đợc tiêu thụ, là căn cứ để tính toàn xác định lãi trớc thuế lợi tức của Doanh nghiệp
Trang 8Để quản lý tốt giá thành ngoài việc quản lý tổng giá thành còn phải quản lý chung về mặt kết cấu Trong đó kết cấu giá thành của sản phẩm là tỷ trọng của từng khoản mục trong giá thành Kết cấu này thờng khác nhau giữa các ngành sản xuất, loại hình sản xuất và giữa các Doanh nghiệp Phù hợp với quá trình phát triển của trình độ sản xuất, quản lý, các quan niệm về giá thành sản phẩm có nhiều điểm khác nhau giữa các nớc trong từng thời kỳ.
3 ý nghĩa vai trò của chỉ tiêu giá thành đối với công tác quản trị.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, chỉ tiêu giá thành sản phẩm chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản trị Doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Việc tính đúng, tính đủ giá thành giúp cho việc phản ánh đúng tình hình thực hiện và kết quả thực hiện giá thành của Doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kỳ kinh doanh Thông qua việc phân tích tỷ lệ và mức hạ giá thành có thể thấy trình độ
sử dụng, tiết kiệm hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó giúp các nhà quản lý có những quyết định phù hợp với hoạt động của Doanh nghiệp mình
Mặt khác xét trong mối quan hệ với giá thành và giá cả thì giá thành sản phẩm
là phạm trù kinh tế khách quan của quá trình sản xuất hàng hoá và có quan hệ mật thiết với giá trị và giá cả hàng hoá Giá thành đợc coi là xuất phát điểm để xây dựng giá cả là giới hạn tối thiểu về lợng của giá cả, dới mức đó thì không để thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn Trên ý nghĩa đó thì giá thành sản phẩm là một bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành Giá thành giá cả có quan hệ mật thiết, giữa giá thành sản phẩm với giá trị và giá cả luôn tồn tại khách quan một sự chênh lệch về lợng hoặc có lợi cho sản xuất hàng hoá trở thành điều kiện vật chất cho sản xuất phát triển hoặc có hai cho ngời sản xuất hàng hoá chỉ có thể tồn tại và phát triển khi ngời sản xuất đạt mức giá thành thấp hơn giá bán của hàng hoá
Giá thành sản phẩm là cơ sở xuất phát để xây dựng và quy định giá cả sản phẩm Việc quy định giá cả đúng đắn phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của việc xác giá thành của từng sản phẩm do Xí nghiệp đa ra
III Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí là biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động số (V) và hao phí về lao động vật hoá (C) mà Doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành đựơc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã đợc tập hợp và số lợng sản phẩm đã đợc hoàn thành Nội dung giá thành của sản phẩm chính là chi phí sản xuất đợc tính cho sản phẩm đó, cả đối với chi phí sản xuất và giá thành đều có nội dung cơ bản là biểu hiện bằng tiền của những chi phí Doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Sự tiết kiệm hay lãng phí của Doanh nghiệp về chi phí sản xuất đều có ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao Do vậy việc quản lý giá thành phải gắn với việc quản lý chi phí sản xuất
Trang 9Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau về mặt lợng Đợc tính vào chỉ tiêu giá thành chỉ có những chi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lợng công việc hoàn thành, không kể chi phí đợc chi ra trong kỳ kinh doanh nào Do lợng chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ sau nên tổng giá thành trong kỳ thờng không bằng tổng chi phí đã chi
ra trong kỳ đó
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc biểu hiện qua biểu thức:
Tổng giá thành
sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Nh vậy tổng giá thành sản phẩm chỉ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang
IV Sự cần thiết và nhiệm vụ của công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp công nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, kết hợp với việc nghiên cứu bản chất và mối quan
hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm chúng ta thấy đợc vai trò vô cùng quan trọng của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên cần thiết và không thể thiếu trong toàn bộ công tác kế toán của mỗi Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trong công tác quản trị Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm vì đó là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản lý nắm đợc các chỉ tiêu thực tế của từng hoạt động của từng loại sản phẩm cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạhc giá thành của sản phẩm để có các quyết định quản lý thích hợp Việc phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lợng là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và nâng cao hiệu thu nhập của ngời lao động Do đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản lý nắm đ-
ợc các chỉ tiêu thực tế của từng hoạt động của từng loại sản phẩm cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của sản phẩm đê có các quyết định quản lý thích hợp Việc phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lợng là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và nâng cao thu nhập của ngời lao động Do đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp
Trang 10Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ trung thực về mặt số lợng hao phí mà cả việc tính toán các chi phí bằng tiến theo đúng nguyên tắc và phản ánh từng loại chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí, thời điểm xảy ra và đúng đối tợng chịu chi phí.
Mặt khác muốn sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm vào quản lý thì phải tính
đúng đủ giá thành Đó là việc tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy phải xác định đúng đối t-ợng tính giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành và phải đợc tính trên cơ
sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ những chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm nh các khoản chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí không hợp ký, những khoản thiệt hại không đợc quy trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng
Việc tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm giúp cho phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của Doanh nghiệp, xác định đợc đúng
đắn kết quả tài chính, tránh đợc kết quả lãi giả lỗ thật Chính vì vậy tính đúng, tính đủ giá thành có ý nghĩa hết sức quan trọng và thiết thực đối với việc tăng cờng và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý tài sản của Doanh nghiệp nói chung
Để đáp ứng đợc những yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nh sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tập hợp hợp lý và phân bổ chi phí sản xuất và giá thành thích hợp và thực hiện tốt việc tính giá thành sản phẩm và kịp thời
- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp Quy định trình tự từng công việc phân bố các chi phí cho từng đối t-ợng, từng sản phẩm, từng chi tiết
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm dở dang và cuối kỳ
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo Doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với
sự phát triển sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo Doanh nghiệp, tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm để có những biện pháp thích hợp phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Trang 11V Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp.
1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở nhiều địa điểm, ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất chế biến nhiều loại sản phẩm khác nhau theo các quy trình công nghẹ riêng Do đó các chi phí phát sinh cần tập hợp theo các yếu tố khoản mục chi phí theo những giới hạn phạm vi nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Nh vậy xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí phạm vi sản xuất đợc tập hợp
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tợng thì việc
tổ chức hạch toán mới đợc khoa học, hợp lý đảm bảo cho việc hạch toán tập hợp chi phí đợc chính xác, đầy đủ, kế toán sẽ loại bỏ đợc chi phí không thuộc đối tợng tập hợp của mình Từ đó làm cho giá thành sản phẩm đợc xác định kịp thời, chính xác so với những chi phí thực tế đã bỏ ra
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp công nghiệp cần phải dựa trên những căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu có phân xởng hay không có phân xởng Việc tổ chức này nhằm phục vụ cho nhu cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý kinh tế nhạy bén có hiệu quả hơn trong từng loại hình Doanh nghiệp cụ thể
- Quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất, công tác hạch toán chi phí nội bộ cũng nh phục vụ tốt cho việc tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn Xí nghiệp
- Từng giai đoạn công nghệ, hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và hạch toán Tuy nhiên có thể khái quát chung qua các bớc nh sau:
- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng
Trang 12- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng công việc phục vụ
và giá thành đơn vị công việc
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan
- Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối cùng
2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là phơng pháp hoặc hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí có nhiều loại khác nhau Vì vậy cần phải có những phơng pháp tập hợp chi phí khác nhau cho mỗi loại đối tợng Hiện nay trong thực tế thờng áp dụng rất nhiều phơng pháp khác nhau Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi phí hoặc bộ phận sản xuất.
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm và giá thành sản phẩm đợc xác định bằng tổng số chi phí của các chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm
Phơng pháp này khá phức tạp, chỉ áp dụng hạn chế ở Doanh nghiệp chuyên môn hoá sản xuất cao, sản xuất ít loại sản phẩm, mang tính chất đơn chiếc và có ít chi tiết bộ phận
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm.
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng thứ sản phẩm riêng biệt Nếu quá trình sản xuất trải qua nhiều phân xởng, giá thành sản phẩm có thể đựơc xác định bằng phơng pháp trực tiếp hoặc tổng cộng chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và có khối lợng lớn
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm.
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản phẩm đợc xác
định bằng nhiều phơng pháp trực tiếp, hệ số, tỷ lệ
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhiều chủng loại, có quy cách khác nhau
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
Các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo các đơn đặt hàng riêng biệt khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là giá trị thực tế của giá thành sản phẩm, khối lợng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
đơn chiếc nh Doanh nghiệp cơ khí chế tạo
* Phơng pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.
Theo phơng pháp này các chi phí phân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm Đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đ-
Trang 13ợc chia ra làm nhiều giai đoạn công nghệ và nguyên liệu chính đợc chế biến một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự nhất định.
Nh vậy việc lựa chọn phơng pháp nào để hạch toán chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ của Doanh nghiệp
3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp.
Theo hệ thống kế toán Doanh nghiệp, hàng tồn kho của mỗi Doanh nghiệp có thể bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá Các Doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là: Kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên và liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật t, hàng hoá trên sổ kế toán Tất cả các hoạt động gắn liền với quá trình vận hành Doanh nghiệp
đều đợc ghi sổ hàng ngày và thờng xuyên Sổ sách luôn đợc cấp nhật hoá Các tài khoản kế toán hàng tồn kho sẽ phản ánh số liệu có, tình hình biến động tăng giảm của các loại vật t, công cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá Từ đó giá thành của các loại tài sản hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Vì vậy nhà quản trị Doanh nghiệp có thể biết đợc chi phí của quá trình sản xuất hàng hoá tồn kho của mình
Thông thờng các Doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nh và sản xuất công nghệ, vừa xây dựng cơ bản cần phải áp dụng hệ thống kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá thành tồn kho cuối kỳ của các loại vật t hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tách ra giá trị của các loại vật t hàng hoá đã xuất dùng hay xuất bán trong kỳ theo công thức:
Tổng giá trị hàng xuất = Trị giá hàng nhập + Chênh lệch từ giá tồn kho cuối kỳ với đầu kỳ
Các Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ là những Doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, chỉ có một loại hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc công nghiệp giữ vai trò quyết định
3.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh
- Chi phí sản xuất chung gồm những chi phí khác ngoài khoản tiền phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất nh các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí dịch
vụ thuê ngoài
A Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 261: Chi phí NVL trực tiếp
Trang 14Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tải khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành
Bên nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.Bên có: - Kết chuyển phân bổ vào TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
TK 621 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết giá thành cho từng đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục
vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên có: - Kết chuyển và phân bổ vào TK 154
- Số ghi giảm chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số d và cũng mở đợc chi tiết theo từng đối tợng từng loại hoạt động, từng phân xởng, bộ phận
TK 627 đợc mở thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi việc phản ánh riêng từng nội dung chi phí
* Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Đợc sử dụng để tập hợp toàsn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra TK 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài ra công, tự chế Đối với các Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Bên nợ: - Chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳBên có: - Giá trị phế liệu thu hồi và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa
- Nguyên vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập kho
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (theo
địa điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm, theo từng ngành, từng công trình, hạng mục công trình)
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh TK 155
“Thành phẩm” và tài khoản “Giá vốn hàng bán”
B Phơng pháp hạch toán:
3.1.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính, NVL phụ, nửa thành phẩm mua ngoài dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính ra giá thực tế vật liệu trực
Trang 15tiếp đợc căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp.
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo
ph-ơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí NVL trực tiếp chỉ liên quan
đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tợng liên quan để ghi trực tiếp vào các khoản và chi tiết đúng theo đối tợng
Phơng pháp phân bổ có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau không thể ghi trực tiếp cho từng đối tợng đợc mà cần phải phân bổ Để phân bổ cho các đối tợng cần phải xác định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Trình tự phân bổ đợc tiến hành nh sau:
- Trớc hết xác định hệ số phân bổ (H)
H = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ
- Tính số phân bổ cho từng đối tợng
Ci = Ti x H Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng i
Ti: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là:
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi tiết có liên quan
Có TK 152, 153 : Chi tiết có liên quan
Trang 16Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
3.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh đối với chi phí NVL trực tiếp Trờng hơp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là:
- Tiền công hay giờ công định mức
- Giờ công lao động thực tế
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất đợc tính theo từng đối tợng theo
tỷ lệ tính quy định tỷ lệ với tiền lơng, tiền công Hiện nay tỷ lệ trích là: BHXH 15% tính vào chi phí kinh doanh, và 5% trừ vào quỹ lơng công nhân, BHYT 3% tính vào chi phí kinh doanh, 2% trừ vào quỹ lơng công nhân, KPCĐ 2% tính vào chi phí kinh doanh
Toàn bộ số tiền công và các khoản phụ cấp khác phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên nợ TK 622, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết có liên quan
Có các TK: 334, 338, 335Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng có liên quan:
Nợ TK 154: Chi tiết có liên quan
Có TK 622: Chi tiết có liên quan
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Vật liệu dùng không hết nhập kho
Vật liệu dùng không hết nhập kho
TK 338
Tiền lương và phụ cấp lương
Phải trả cho công nhân trực tiếp
Trang 17tác dụng ở nhiều kỳ hạch toán sau, nên sẽ đợc phân bổ dần vào các kỳ sau đó Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh tác
động lớn đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán Thuộc chi phí trả trứoc có thể bao gồm các khoản sau:
- Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với các giá thành lớn hoặc thuộc loại phân bổ nhiều lần (Từ 2 lần trở lên)
- Giá trị sữa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch
- Tiền thuê nhà xởng, nhà kho, văn phòng, phục vụ nhiều kỳ kinh doanh
vv vv
Việc tập hợp và phân bổ chi phí trả trớc đợc thực hiện trên TK 142: “Chi phí trả trớc”
Bên nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí kinh doanh
D nợ: Các khoản chi phí trả trớc còn phải phân bổ vào chi phí kinh doanh
TK 142 chi tiết TK cấp hai:
1421: chi phí trả trớc
1422: chi phí chờ kết chuyển
Phơng pháp hạch toán: Đợc thực hiện theo sở đồ sau:
Sơ đồ3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí trả trớc:
3.1.4 kế toán chi phí phải trả:
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trớc) là những chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nhng thực tế chúng cha phát sinh, chúng đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành ít bị biến động giữa các kỳ Các chi phí phải trả gồm có:
- Tiền lơng của công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch
- Chi phí thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch
TK 911
TK 641, 642
Kết chuyển chi phí bán
hàng chi phí quản lý
Trang 18Bên có: Chi phí phải trả đã ghi nhận là chi phí trong kỳ
D có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất nhng thực tế cha phát sinh.Phơng pháp hạch toán: Đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí phải trả.
3.1.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
A Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và đặc
điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp ráp theo mức độ h hỏng đợc chia làm hai loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế
- Sản phẩm hỏng không sửa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không có lợi về mặt kinh tế
Trong quan hệ với công tác kế hoạch hoá, cả 2 loại sản phẩm trên lại đợc chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức Những sản phẩm mà Doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất đợc coi là hỏng trong định mức Đây là những sản phẩm hỏng đợc xem là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên phần chi phí cho những sản phẩm này đợc coi là chi phí sản xuất chính phẩm Sở dĩ phần lớn Doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ sản phẩm hỏng vì họ không muốn tốn thêm chi phí để hạn chế hoàn toàn sản phẩm hỏng do thêm chi phí này tốn kém nhiều hơn việc chấp nhận một tỷ lệ tối thiểu về sản phẩm hỏng
Khác với sản phẩm hỏng trong định mức, sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do các nguyên nhân bất thờng Vì vậy chi phí của chúng không đợc cộng vào chi phí sản xuất chính phẩm mà phải xem là một khoản phí tổn thời kỳ, trừ vào thu nhập
Phơng pháp hạch toán:
* Đối với những sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc:
Giá trị thiệt hại chỉ đợc bao gồm phần chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng Chi phí sửa chữa bao gồm: tiền lơng của công nhân sửa chữa và nguyên vật liệu dùng trong việc sửa chữa sản phẩm Một phần thiệt hại này do công nhân làm hỏng sản phẩm bồi
Các chi phí phải trả khả thực tế phát sinh
Kết chuyển nhân công trực tiếp
Tính trước chi phí phải trả vào chi phí kinh doanh
TK241, 331, 111, 112
Tiền lương phép, lương ngừng việc
thực tế phải trả
TK 627,641,642
Trang 19thờng Phần còn lại sẽ hạch toán vào chi phí sản xuất sản phẩm Các chi phí về sửa chữa đợc tập hợp vào tài khoản 142, sau đó căn cứ vào nguyên nhân cụ thể để xử lý
số chi phí này Việc hạch toán sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc:
* Đối với những sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc.
Giá trị thiệt hại là giá trị của sản phẩm hỏng không sửa chữa đwocj trừ đi giá trị phế liệu thu hồi Một phần giá trị thiệt hại phải do công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hỏng bồi thờng, phần còn lại thì hạch toán vào chi phí kinh doanh bât thờng trong kỳ
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
B Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất.
Trong thời gian ngừng sản xuất, vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, các Doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động của bộ phận quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng Khi các chi phí ngừng sản xuất phát sinh kinh tế tiến hành hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch.
Bồi thường
Chi phí bất thường
Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng
TK 821
TK 627Tính vào chi phí sản phẩm
Tính vào chi phí sản xuất
TK 627
Trang 20
Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng, kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
3.1.6 Hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau những chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đó là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”,
đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất
Phơng pháp hạch toán: Chi phí sản xuất chung đợc thực hiện theo sở đồ sau:
TK 627, 641, 642
Tập hợp chi phí phát sinh trong
thời gian ngừng sản xuất
Trích trước chi phí vê ngừng sản xuất trong kế hoạch
Tập hợp chi phí phát sinh trong
thời gian ngừng sản xuất
Bồi thường
TK 142
TK 821Trích vào chi phí bất thường
Trang 21Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung:
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm dịch vụ trong phân xởng nên phải phân bổ các khoản chi phí này cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp, có thể là phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lơng thực tế công nhân sản xuất
Công thức phân bổ:
Mức chi phí sản xuất
chung phân bổ cho từng
đối tợng
= Tổng chi phí sản xuất chungTổng tiêu thức phân bổ x Tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
3.1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến hoặc đang còn nằm trên dây chuyền quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp nữa mới trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp
lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá trị sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp, khó có thể thực hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối Vì vậy, kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu của trình độ quản lý của từng Doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho phù hợp
Sau đây là một số phơng pháp thờng đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp hiện nay:
* Phơng pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp:
Theo phơng pháp này, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức:
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
Trang 22Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp sản xuất mà chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn, vì khối lợng tính toán ít
mà vẫn đảm bảo đợc mức độ chính xác cao
* Phơng pháp đánh giá theo khối lợng sản phẩm hoàn toàn tơng đơng:
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành cách tính nh sau:
- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây truyền công nghệ thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang nh sau:
- Còn các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến, sản xuất sản phẩm sẽ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành
ơng đơng
Đối với những sản phẩm có khối lợng sản phẩm dở dang ở các khâu trên dây truyền sản xuất tơng đối đồng đều, có thể vận dụng tỷ trọng hoàn thành chung của sản phẩm dở dang là 50% để tính, sẽ giảm đợc công việc xác định mức độ hoàn thành
ở từng công đoạn Phơng pháp tính này còn gọi là phơng pháp tính 50% chi phí chế biến
* Phơng pháp đánh giá theo chi phí định mức.
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng sản phẩm dở dang và phí sản xuất
định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nh vậy ta có thể khái quát phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theo phơng pháp sau:
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trang 23
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Khác với các Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp đánh giá hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong các Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm
kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không có ghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối kỳ các Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp này cũng có những khác biệt nhất
định Do đó phơng pháp này chỉ đợc áp dụng ở các Doanh nghiệp có quy mô nhỏ Những khác biệt cụ thể là:
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản phẩm” Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo
địa điểm phát sinh chi phí và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm của cả bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh kế toán
sử dụng TK 621 “chi phí NVL trực tiếp” Các chi phí đợc phản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng NVL, công cụ, dụng cụ mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc giá thành NVL, dụng cụ, tồn kho và hàng đang mua trên đờng
Có TK 621: Chi tiết đối tợng
3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK 155
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
Xuất bán không qua kho
TK 157,632Nhập kho
Trang 24Cách tập hợp chi phí nh đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên Nhng cuối
kỳ để tính giá thành kế toán kết chuyển vào TK 631 theo đối tợng:
Nợ TK 631
Có TK 622
3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và chi tiết theo các tiểu khoản tơng ứng nh đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên Sau đó sẽ đợc phân bổ vào TK
631 chi tiết theo đối tợng để tính giá thành
Có thể khái quát toàn bộ phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
TK 632
Kết chuyển sản phẩm dở dang đàu kỳ
Kết chuyển sản phẩm dở dang đàu kỳ
Kết chuyển sản phẩm dở dang đàu kỳ Kết chuyển sản phẩm dở dang đàu kỳ
TK 621,622,627
Trang 254 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành
4.1 Đối tợng tính giá thành.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên cần thiết trong toàn bộ công
việc tính giá thành của kế toán Trong các Doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính giá thành là kết quả sản xuất thu đợc từ những sản phẩm, công việc nhất
định đã hoàn thành, cần thiết tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, yêu cầu trình
độ hạch toán và quản lý kinh tế của Doanh nghiệp
Về đơn vị tính giá thành là đơn vị tính đợc thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế quốc
dân, phù hợp với tính chất lý hoá của sản phẩm Đơn vị tính giá thành thực tế phải tơng ứng với đơn vị tính đã ghi trên kế hoạch giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm
mà xác định kỳ tính giá thành, để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý Doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành là kỳbộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thành cho
từng đối tợng giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc
tổ chức công tác tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu
về giá thành thực tế đợc kịp thời, phát huy đầy đủ chức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
Thông thờng, Doanh nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen
kẽ liên tục thì kỳ giá thành thích hợp hàng tháng và thời điểm cuối tháng Nếu Doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoạch hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng của khách hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loại sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loại sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm hoặc loại sản phẩm đã hoàn thành
2.2 Phân biệt đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
Giữa hạch toán chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ hữu cơ với nhau Hạch toán chi phí sản xuất ngoài việc phục vụ quá trình sản xuất, phải đáp ứng tối đa những đòi hỏi của phơng pháp tính giá thành Tuy nhiên hạch toán chi phí sản xuất ngoài việc phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo nghiệp vụ cho quá trình sản xuất cha phải là mục tiêu của phơng pháp tính giá thành, nó chỉ là cơ sở, phơng tiện, là một giai đoạn
đầu tiên của tính giá thành Điều đó có thể giải thích từ chính bản chất của chỉ tiêu của tính giá thành là sự xác định về lợng trong mối quan hệ, về chất giữa chi phí bỏ ra
và kết quả thu đợc Hạch toán chi phí sản xuất dù đầy đủ và chi tiết đến đâu cũng chỉ phản ánh đợc một mặt của quan hệ này, mặt chi ra của quá trình sản xuất Hơn nữa
dù chi tiết đến đâu, hạch toán chi phí sản xuất cũng không thể đáp ứng đầy đủ mọi
đòi hỏi của phơng pháp tính giá thành Vì vậy ngoài hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành phải vận dụng các phơng pháp kỹ thuật nhằm nêu ra chính xác nhất quan hệ giữa chi phí và kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể
Trang 26Quá trình hạch toán chi phí sản xuất đợc chia làm hai giai đoạn nh trên là do
có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành Bởi vậy, nếu không phân biệt hai loại đối tợng này thì không thể xác định một cách đúng đắn mục đích và giới hạn của việc kiểm tra chi phí sản xuất theo nơi phát sinh và theo ý nghĩa của việc sử dụng chi phí, không cho phép kiểm tra nhiệm vụ hạ giá thành từ đó có biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng tính chi phí Đối tợng của chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tải khoản, các sổ kế toán chi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban
đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất theo từng đối tợng Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập bảng chi tiết giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng
Nh vậy, tuy đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có
sự khác nhau về nội dung, nhng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Mối quan hệ đó đợc thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để xác định đợc giá trị chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất vào các đối tợng tính giá thành Ngoài ra một đối tợng kế toán chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng hạch toán chi phí tơng ứng
Tuy nhiên về bản chất chúng đều là những phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành nhằm có biện pháp nâng cao công tác quản trị Doanh nghiệp Mặt khác cũng
do mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có nhiều điểm giống và khác nhau nên khi hạch toán chúng ta phải áp dụng nhiều phơng pháp tính toán khác nhau cho phù hợp
2.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất đã đợc tập hợp là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thành thực
tế của sản phẩm đã hoàn thành Việc tính giá thành chính xác giúp cho việc xác định
và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản trị Doanh nghiệp có những giải pháp kịp thời để mở rộng hay thu hẹp sản xuất để đầu t vào mặt hàng sản phẩm nào
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành
Sau đây là phơng pháp tính giá thành sản phẩm đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp:
- Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc xác định bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất tập hợp
đợc chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành
- Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các Doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp
Trang 27riêng cho từng loại sản phẩm đợc căn cứ vào mối quan hệ chi phí giữa các loại sản phẩm để xác định hệ số từ đó quy về một loại sản phẩm gốc để tính giá thành.
- Phơng pháp tỷ lệ:
Phơng pháp này đợc áp dụng ở những Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách sản phẩm khác nhau Do đó chi phí sản xuất đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại và giá thành của từng loại sản phẩm đợc xác định bằng ph-
ơng pháp tỷ lệ nh tỷ lệ với giá thành kế hoạch, giá thành định mức
- Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp mà cùng với việc sản xuất ra những sản phẩm chính còn tạo ra những sản phẩm phụ Những sản phẩm phụ này không phải là mục đích kinh doanh của Doanh nghiệp Vì vậy, để tính giá thành sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Phơng pháp liên hợp:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô công nghệ và tính chất sản phẩm phức tạp, đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm phải đợc tính theo các khoản mục quy định sau:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Nhà nớc quy định thống nhát cho các Doanh nghiệp ba khoản mục tính giá thành nhng tuỳ theo yêu cầu quản trị Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có thể chi tiết các khoản mục để phục vụ thiết thực cho các chủ Doanh nghiệp trong việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hởng của các nhân tố, các khoản chi phí chi tiết hơn tới giá thành sản phẩm
Số liệu, kết quả tính giá thành phải đợc phản ánh trên các bảng biểu tính giá thành để có thể thực hiện đợc nội dung và phơng pháp mà Doanh nghiệp đang áp dụng
3 Tổ chức hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Tuỳ hình thức tổ chức sổ vận dụng ở Doanh nghiệp mà việc hạch toán chi phí sản xuất đợc thực hiện trên các hệ thống sổ sách khác nhau Mỗi hình thức có những
u điểm, nhợc điểm riêng, có những điều kiện áp dụng cụ thể về năng lực và trình độ
tổ chức quản lý Do vậy mỗi Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hạch toán kinh tế của mình để lựa chọ một hình thức sổ kế toán phù hợp nhất
3.1 Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.– –
Theo hình thức này, số liệu trên các chứng từ gốc phản ánh phát sinh đợc ghi vào cuối các NKCT 1,2,3,4,5,6, các bảng phân bổ số 1,2,3 các bảng kê số 3.4.5.6 Cuối kỳ hạch toán trên cơ sở các NKCT, các bảng phân bổ và bảng kê số liệu đợc ghi vào NKCT số 7 và ghi vào sổ cái
3.2 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ –
Trang 28Theo hình thức này mọi Doanh nghiệp phát sinh đều phải căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ trứơc khi sổ kế toán, ghi theo trình tự thời gian vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ Những loại chi phí cần hạch toán chi tiết thì vào sổ hạch toán chi tiết Cuối kỳ hạch toán, số liệu trên các chứng từ ghi sổ đợc ghi vào sổ cái
3.3 Hình thức sổ kế toán nhật ký chung.–
Theo hình thức này mọi Doanh nghiệp kinh tế phát sinh đều ghi vào sổ nhật ký
mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Các loại chi phí cần hạch toán chi tiết thì đợc ghi vào sổ chi tiết Cuối kỳ hạch toán lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái từng nghiệp
vụ phát sinh
3.4 Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái.–
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự
thời gian và theo nội dung kinh tế (theo TK kế toán ) trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp chung nhất là sổ nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký
sổ cái là các chứng từ gốc
Trang 29Phần II: Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh
nghiệp t nhân Hoa Nam
I Đặc điểm chung ảnh hởng đến công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam.
1 Lịch sử hình thành, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp t nhân Hoa Nam.
1.1 Lịch sử hình thành:
Năm 1990, Nhà nớc ta đã ban hành luật Công ty và luật Doanh nghiệp t nhân,
đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình đổi mới nền kinh tế, chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Đứng trớc chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nhận thức rõ vai trò quan trọng của ngành công nghiệp bao bì trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cùng với kiến thức và kinh nghiệm của bản thân về lĩnh vực này năm 1992, kỹ s Trử Văn Thìn
đã xin phép thành lập cơ sở sản xuất bao bì Hoa Nam với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là sản xuất màng mỏng PP, PE Đến năm 1947, ngành nghề này không còn phù hợp với thị trờng bao bì Hà Nội cũng nh trong nớc kỹ s Trử Văn Thìn xin phép thành lập Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam theo giấy phép thành lập số 3608/GP-TLDN ngày 14/7/1997 của UBND thành phố Hà Nội Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam
ra đời trên nền tảng của xởng sản xuất bao bì Hoa Nam trớc đây cha mở rộng về quy mô hoạt động và phát triển thêm một số ngành nghề
Ngay từ khi mới ra đời, dù trong thời gian ngắn, Doanh nghiệp đã nhanh chóng khẳng định đợc vai trò của mình từng bớc đi lên, nâng cao uy tín của mình với khách hàng, dần tạo đợc vị thế trong ngành công nghiệp bao bì Hà Nội và miền Bắc với các bạn hàng truyền thống nh:
Trang 30- Công ty bán kẹo Hải Hà
- Công ty bán kẹo Tràng An
- Liên doanh bán kẹo Hải Hà Kotobuky
- Liên doanh sản xuất hạt giống lai Biosad
- Liên doanh sản xuất bơm tiêm dùng một lần VINAHANKOOK
- Sản xuất màng mỏng bao bì PP,PE, HD, OPP và in bao vì trên màng mỏng nhựa
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam.
Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp đợc tổ chức theo kiểu một cấp, trực tuyến Doanh nghiệp là một đơ vị hạch toán kinh tế độc lập với t cách pháp nhân đầy đủ, đợc quyền trực tiếp quan hệ với Ngân hàng, cơ quan thuế, các khách hàng trong và ngoài nớc
Trang 31Sơ đồ I: Tổ chức bộ máy hoạt động của Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam
Qua sơ đồ trên cho thấy:
* Về quy mô: Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam là một Doanh nghiệp nhỏ, trong khối các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc Nhà nớc khuyến khích phát triển
* Về tổ chức:
+ Chủ Doanh nghiệp (kỷ s Trữ Văn Thìn) kiêm Giám đốc Doanh nghiệp là
ng-ời đứng đầu bộ máy quản lý Doanh nghiệp, Giám đốc là ngng-ời quản lý trực tiếp bộ phận kế toán tài chính, một mặt chịu trách nhiệm trớc pháp luật và các cơ quan chức năng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, mặt khác là ngời đứng ra
điều hành chỉ dẫn các hoạt động của Doanh nghiệp theo định hớng Doanh nghiệp đã
đề ra Giúp việc cho Giám đốc là 2 phó Giám đốc phụ trách 2 phần việc khác nhau là phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và phó Giám đốc phụ trách sản xuất
Trang 32* Khối văn phòng có 3 phòng chức năng, đứng đầu là phó Giám đốc kinh doanh, phó Giám đốc kinh doanh trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng Các phòng chức năng hỗ trợ nhau và giúp đỡ các phân xởng, bộ phận sản xuất, cụ thể.
+ Bộ phận giao dịch và bán hàng gồm 3 nhân viên, phụ trách công tác điều phối NVL, giao dịch với khách hàng và bán hàng
+ Bộ phận KCS có chức năng kiểm tra chất lợng NVL đầu vào sản phẩm qua từng công đoạn sản xuất, đặc biệt là ở khâu thành phẩm trớc khi xuất bản cho khách hàng Bộ phận này gồm 01 nhân viên với sự giúp đỡ của bộ phận kinh doanh
+ Đội xe chuyên chở hàng hoá và giao dịch: gồm 01 nhân viên và 2 xe ô tô (01
xe ô tô tải trọng lợng 0,5 tấn và 01 xe ô tô 12 chỗ ngồi)
* Bộ phận kế toán tài chính: Gồm 3 nhân viên phụ trách công tác tài chính kế toán của Doanh nghiệp và do Giám đốc trực tiếp quản lý Tham mu cho Giám đốc về việc quản lý nguồn vốn, các số liệu kế toán tài chính, quyết toán, báo cáo tài chính lên cơ quan quản lý chức năng khác nhau Đứng đầu là phó Giám đốc phụ trách sản xuất, trực tiếp điều hành các phân xởng sản xuất và bộ phận kho trên cơ sở lệnh sản xuất sản phẩm do bộ phận kinh doanh lập và sự giúp đỡ của bộ phận kỹ thuật các phân xởng có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo nên một quy trình sản xuất khép kín
Cụ thể:
+ Phân xởng màng bao bì: Gồm 06 công nhân, đứng đầu là 1 tổ trởng phân ởng này có nhiệm vụ nhân nhựa hạt từ kho cùng một số nguyên vật liệu phụ và phụ gia khác để tạo ra màng bao bì qua hệ thống máy thôi màng
x-+ Phân xởng in màng bao bì: Gồm 04 công nhân, màng bao bì mà màng bao bì sau khi thoi đợc đa xuống phân xởng này đợc lắp lên máy in và tiến hành in bao bì trên máy đồng theo ma két chế bản sẵn ăn mòn vào quả lô Tuỳ theo số mầu trên mẫu
in màng bao bì mà màng đợc in theo các công đoạn khác nhau Ví dụ để có một sản phẩm in túi đựng ngô 9698 của liên doanh Biosud phải có 2 công đoạn in:
Công đoạn I: in 06 mẫu cho 2 mặt màng bao bì
Công đoạn II: lắp màng đã in 06 mầu ở công đoạn 1, in chồng thêm 02 mầu ta mới đợc 1 sản phẩm in là loại 9698 hoàn chỉnh
Trang 33+ Phân xởng cắt dán bao bì: gồm 17 công nhân làm theo 2 ca phân xởng này
có nhiệm vụ nhân màng trắng từ phân xởng thỗi và màng in từ phân xởng in rồi tiến hành cắt dán thành túi theo kích thớc mẫu trên máy cắt dán
+ Phân xởng màng phức OPP: Đây là công nghệ khá hiện đại trong ngành công nghệ bao bì nói chung và là hớng phát triển của Doanh nghiệp trong vài năm tơi Màng PP trắng hoặc in đợc chuyển tới PX này và công nhân tiến hành công đoạn tráng lớp màng phức OPP lên màng trắng hoặc in trên máy này gồm 06 công nhân với một dây truyền tráng màng hoàn chỉnh Tháng 1-02 Doanh nghiệp dự kiến sẽ đầu
t thêm 01 dây truyền tráng màng của Trung Quốc với tổng vốn đầu t khoảng 1 tỷ VNĐ
+ Phân xởng gia công thủ công: Có một số mặt hàng của Doanh nghiệp mà sau khi tiến hành sản xuất trên máy đòi hỏi phải có một công đoạn gia công thủ công thêm Ví dụ nh sản phẩm đựng bơm tiêm y tế của liên doanh VINAHANKOOK và của Công ty nhựa y tế MEDIPLAST, sau khi cắt dán thành túi sản phẩm sẽ đợc đa xuống phân xởng này để công nhân tiến hành lọc và bấm đít cắt của sản phẩm trớc khi đóng hộp để KCS kiểm tra chất lợng lần cuối
+ Bộ phận kho: Doanh nghiệp có 01 thủ kho phụ trách 3 kho là
- Kho NVL đầu vào
- Kho thành phẩm đầu ra
- Kho phế phẩm và các sản phẩm sai quy cách chờ xử lý
+ Bộ phận phụ trách kỹ thuật và sửa chữa máy móc thiết bị: gồm 01 nhân viên sửa chữa máy móc thiết bị và sự hỗ trợ giám sát về kỹ thuật của phó Giám đốc phụ trách sản xuất
3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp t nhân
Hoa Nam.
Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam với nhiệm vụ chính là in các bao bì trắng và in
từ nhựa hạt Do đặc thù của ngành công nghiệp bao bì rất đa dạng phong phú, phụ thuộc vào nhu cầu và sản phẩm đựng trong bao bì của từng khách hàng Do vậy cơ
Trang 34cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là rất đa dạng, có thể chia thành
+ Nhóm 2: Màng bao bì ni lông trắng in và sừ in
Nhựa hạt
Nước nhiệt
Trộn nhựa + phụ gia
Máy thổi màng bao bì Màng bao bì trắng và sù
Mực, dung môi Máy in màng bao bì
Màng bao bì trắng in và sù in
Xẻ màng bao bì trên máy Nhựa PP, PE
Máy, tráng màng OPP, PE Máy tráng OPP, PE Chất phụ gia
Trang 35Để có nhóm sản phẩm này, màng trắng và sừ đợc tạo ra từ phân xởng thôi sẽ
đ-ợc chuyển xuống phân xởng in để in nhãn mác lên bao bì trên máy in, tiến hành sẽ màng trên máy xẻ ta có thành phẩm màng bao bì trắng in và sừ in
+ Nhóm 3: Túi bao bì nilong trắng trong và trắng sừ: đợc tạo ra từ màng PP,
PE, HD trắng trong và trắng sứ, sau đó giao cho phân xởng cắt dán để cắt dán thành túi bao bì thành phẩm Đây là mặt hàng chủ lực của Doanh nghiệp, có khoảng 1000 sản phẩm túi các loại tơng ứng với kích thớc rộng 5-80 cm, kích thớc dài 7-300 cm, kích thớc dầy 3,2V-30V Mỗi một kích thớc rộng ứng với một kích thớc dài và một độ dày ta đợc một sản phẩm túi PP, PE, HD trắng trong và trắng sứ
+ Nhóm 4: Màng bao bì ni long trắng in, sừ in, tráng OPP, PF in
Đáy là nhóm sản phẩm chiếm tới 65% đến 70% tổng doanh thu cả năm của Doanh nghiệp, tham gia vào hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp Mỗi một loại bao bì in gắn liền với sản phẩm mà nó bao gói và tên Công ty, cá nhân làm ra sản phẩm đó Muốn sản xuất bao bì ni long in phải có hợp
đồng mua bán giữa các bên, có mẫu mã đợc sự đồng ý sản xuất của các bên có liên quan
4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp giai đoạn
đạt đợc những kết quả đáng mừng, đáng phấn khởi
4.1 Doanh thu, lợi nhuận của Doanh nghiệp.
Trang 36Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp trong 3 năm đợc thể hiện qua bảng I
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp các năm 1999-2001
Đơn vị tính: VNĐ
1 Doanh thu thuần
4.976.000.0004.536.941.000439.059.000140.499.000298.560.000
4.105.200.0003.712.791.000392.409.000
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp công tác các năm 1999, 2000 và báo cáo các quý I,
Sang năm 2001, tuy mới là kết quả kinh doanh của 3 quý đầu năm nhng qua đó
ta thấy chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều có xu hớng tăng Điều này phả ánh sự cố gắng của toàn Doanh nghiệp trong việc nâng cao cả “chất” và lợng khi tiến hành sản xuất kinh doanh, khẳng định vai trò của đội ngũ lãnh đạo Doanh nghiệp trong việc
điều hoà vốn cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn năm 2001 tốt hơn các năm trớc
4.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
* Thuế GTGT
Một thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho thuế doanh thu Đây là một sắc thuế mới có sự thay đổi cơ bản về nội dung, tránh đợc sự đánh trồng thuế nh thuế doanh thu trớc đây sản xuất, mở rộng lu thông hàng hoá dịch vụ
Có thể minh chứng qua tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Doanh nghiệp qua 2 năm 1998 và 1999 nh sau:
Năm 1998: Tổng doanh thu trớc thuế là: 4.916.875.000đ
Trang 37Thuế doanh thu phải nộp là: 196.675.000đ
Sang năm 2000, thuế GTGT phải nộp là 119.700.000đ
3 quý đầu năm 2001, thuế GTGT phải nộp là 90.775.000đ
2 Thuế thu nhập Doanh nghiệp.
Năm 1999, thuế TNDN phải nộp là: 126.500.000VNĐ
Năm 2000, thuế TNDN phải nộp là: 140.499.000đ
Năm 2001, thuế TNDN tam nộp 3 quý đầu năm là: 60.000.000đ
4.3 thu nhập bình quân đầu ngời.
* Năm 1999, tông số lao động toàn Doanh nghiệp là 49 ngời (không kể chủ Doanh nghiệp) trong đó:
+ Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là: 36 ngời
Quỹ lơng toàn Doanh nghiệp là: 389.366.400đ
* Năm 2000, do Doanh nghiệp mở thên phân xởng tráng màng phức OPP –
PE, tổng số lao động toàn Doanh nghiệp là 56 ngời
Trong đó: Nhân viên gián tiếp là 13 ngời
Trang 38Công nhân sản xuất trực tiếp là 43 ngờiQuỹ lơng toàn Doanh nghiệp là: 454.496.400đ
Trong đó quỹ lơng của nhân viên gián tiếp là 127.920.000đ (thu nhập bình quân đầu ngời là 820.000đ/tháng)
Quỹ lơng của công nhân sản xuất, trực tiếp là 326.576.400 (thu nhập bình quân
đầu ngời là 632.900đ/tháng)
Tóm lại: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong giai đoạn 1999-2001 là khá ổn định
5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ cức quản lý, xuất phát từ điều kiện và trình độ quản lý, Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Bộ phận tài chính kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc Doanh nghiệp Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, đảm bảo chuyên môn hoá lao động của nhân viên kế toán, bộ phận kế toán của Doanh nghiệp đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán ở Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam.
Bộ phận kế toán tài chính của Doanh nghiệp có 3 nhân viên, mỗi nhân viên có chức năng nhiệm vụ riêng nhng lại có mối quan hệ khăng khiết với nhau, hỗ trợ cho nhau giúp cho cả bộ máy kế toán hoạt động đều đặn, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý của Doanh nghiệp
Các nhân viên kế toán có các chức năng cụ thể sau:
* Kế toán tổng hợp (trởng bộ phận): Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trớc ban Giám đốc Doanh nghiệp, đồng thời có nhiệm vụ:
Trang 39+ Tổng hợp số liệu từ các bảng kê, nhật ký sổ cái, hàng quý hàng năm lên các bảng biểu quyết toán.
+ Hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tính theo lơng, lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tợng sử dụng
+ Theo dõi lợng tiền vốn hiện có trong Doanh nghiệp, theo dõi tình hình thanh toán với ngời cung cấp, tình hình trả nợ, vay Ngân hàng cũng nh các đơn vị khác
+ Căn cứ vào các chứng từ, các hoá đơn nhập, hoá đơn xuất để theo dõi chi tiết từng loại thành phẩm, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Kế toán thuế GTGT và TNDN
* Kế toán phân xởng và tính giá trị sản phẩm: tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ở từng phân xởng, hạch toán chi tiết các chi phí đó và tính giá trị thực tế thành phẩm nhập xuất tồn kho Cuối mỗi tháng kế toán phân xởng phải đối chiếu với
kế toán tổng hợp và xin ý kiến của Giám đốc về chi phí tiêu hao sản xuất sản phẩm và xác định giá bán của sản phẩm
* Thủ quỹ kiêm kế toán NVL và cung cấp công cụ dụng cụ có nhiệm vụ:
+ Nhập và xuất tiền mặt, theo dõi lơng tiền mặt tồn két
+ Đối chiếu thờng xuyên với kế toán tổng hợp các nghiệp vụ có liên quan.+ Theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất từng loại NVL, công cụ dụng cụ, sự biến động của giá cả NVL trên thị trờng
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đều đợc ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, đúng đối tợng và theo trình tự thời gian
6 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng tại Doanh
nghiệp.
6.1 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Doanh nghiệp.
Phơng pháp hạch toán tại Doanh nghiệp theo phơng pháp kế toán thờng xuyên
và để phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức “chứng từ – ghi sổ”
Trang 406.2 Hệ thống tài khoản áp dụng tại Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam là một Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh nhỏ, loại hình kinh doanh khá giản đơn, hệ thống tài khoản sử dụng tại Doanh nghiệp
có số lợng ít và giống hệ thống tài khoản mới ban hành theo quyết định số 1141 TC/GDKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính
II Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam.
1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Doanh nghiệp và việc phân loại chi phí sản
xuất.
Doanh nghiệp t nhân Hoa Nam là một đơn vị chuyên sản xuất các loại sản phẩm bao bì từ ni long nên chi phí sản xuất của Doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố chi phí khác nhau đợc bỏ ra trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm Mỗi phân xởng lại chuyên môn hoá sản xuất từng công đoạn của sản phẩm khác nhau nên các chi phí sản xuất đợc tập hợp riêng cho từng phân xởng Tuy nhiên,
để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh cần có sự liên kết giữa các phân xởng
Để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh, hiện nay Doanh nghiệp có các loại chi phí sản xuất sau:
* Chi phí NVL trực tiếp – chi tiết cho từng phân xởng: là các chi phí chủ yếu
để tạo ra sản phẩm Sau quá trình sản xuất kết chuyển luôn vào trị giá sản phẩm Chi phí này thờng chiếm 70% đến 75% trong giá thành, bao gồm:
+ Chi phí vật liệu chính: hạt nhựa các loại, mực in, dung môi, hạt tan, bột mầu.+ Chi phí NVL phụ: chất phụ gia, quai túi
+ Bao bì, công cụ lao động, phụ tùng thay thế
Khoản mục này đợc tập hợp ở “bảng phân bổ NVL trực tiếp” chi tiết cho các khonả theo từng tháng/
* Chi phí nhân công trực tiếp: Chi tiết cho từng phân xởng: là các chi phí lao
động sống nh tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xởng Khoản mục chi phí này đợc tập hợp tại “Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng” theo phân xởng trong từng tháng