1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 3 bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

10 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC :  Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân..  Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc ch

Trang 1

GIÁO ÁN TOÁN LỚP 8 – ĐẠI SỐ.

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC

VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

 Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ

2 Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

HS1 : Giải bài tập 8 (a, d) tr 10 SGK

Đáp án : a) 4x  20 = 0 ; d) 7  3x = 9 x = 9  x

S = 5 ; S = -1

HS2 : Giải bài tập 9 (a, c) tr 10 SGK

Đáp án : a) 3x = 9 x  11 = 0 ; c) 10  4x = 2x  3x = 9

Giá trị gần đúng của nghiệm ; Giá trị gần đúng của nghiệm là

Trang 2

mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax =  b

3x = 9 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo

viên

Hoạt động của Học sinh Kiến thức

10’

HĐ 1 : Cách giải

GV cho HS đọc ví dụ 1

tr 10 SGK sau đó gọi

HS nêu các bước chủ

yếu để giải pt :

2x  (3x = 9  5x) = 4 (x + 3x = 9 )

GV ghi bảng

GV đưa ra ví dụ 2 :

2 3x = 9 5 1 3x = 9

2

x

Tương tự như ví dụ 1

GV cho HS đọc phương

pháp giải như SGK tr

11

Sau đó gọi 1HS lên

bảng trình bày

GV yêu cầu HS làm ?

1 : Hãy nêu các bước

chủ yếu để giải pt trong

HS Đọc ví dụ 1 trong 2’

sau đó 1HS nêu các bước giải phương trình

 HS cả lớp xem phương pháp giải ví dụ 2 tr 11 SGK

1 HS lên bảng trình bày lại các bước giải

 HS suy nghĩ trả lời :

+ Bước 1 :

1 Cách giải :

Ví dụ 1 : Giải pt : 2x  (3x = 9  5x) = 4 (x + 3x = 9 )

 2x  3x = 9 + 5x = 4x + 12

 2x + 5x  4x = 12 + 3x = 9

 3x = 9 x =15  x = 5

Ví dụ 2 :

5 23x = 9

1 3x = 9

2

x

 6 3x = 9 (65 3x = 9 )

6 6 ) 2 5 (

 10x  4 + 6x = 6 + 15

 9x

10x + 6x + 9x = 6 +

15 + 4

 25x = 25  x = 1

 Các bước chủ yếu để giải phương trình :

B1 : Thực hiện phép tính

Trang 3

TL Hoạt động của Giáo

viên

Hoạt động của Học sinh Kiến thức

hai ví dụ trên

GV nhận xét, uốn nắn

và ghi tóm tắt các bước

giải lên bảng

+ Bước 2 :

+ Bước 3x = 9 :

để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu :

B2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia ;

nhận được

9’

HĐ 2 : Áp dụng

GV yêu cầu HS gấp

sách lại và giải ví dụ 3x = 9

Sau đó gọi 1 HS lên

bảng giải

GV gọi HS nhận xét bài

làm của bạn

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước chủ yếu khi

giải phương trình

GV cho HS thực hiện ?

2 giải pt :

x  5x62 743x = 9 x

HS Thực hiện theo yêu cầu của GV

1HS lên bảng trình bày bài làm của mình

1 vài HS khác nhận xét

1 HS nhắc lại phương pháp giải phương trình

1 HS lên bảng trình bày :

x  7 43x = 9 6

2

 12x  2(5x+2) =

2 Áp dụng :

Ví dụ 3x = 9 : Giải pt :

2

11 2 1 2 2 3x = 9

) 2 )(

1 3x = 9 (

x

6

) 1 2 2 ( 3x = 9 ) 2 )(

1 3x = 9 ( 2

x

 2(3x = 9 x1)(x+2)  3x = 9 (2x2+1) = 3x = 9 3x = 9

 (6x2 + 10x  4)  (6x2

+ 3x = 9 ) = 3x = 9 3x = 9

 6x2 + 10x  4  6x2  3x = 9

= 3x = 9 3x = 9

 10x = 3x = 9 3x = 9 + 4 + 3x = 9

 10x = 40  x = 4

Pt có tập hợp nghiệm S =

4

Trang 4

3x = 9 (73x = 9 x)

 12x10x4=219x

 12x10x+9x = 21+4

 11x = 25  x = 1125

8’

HĐ 3 : Chú ý :

GV cho HS đọc chú ý 1

tr 12 SGK

Sau đó GV đưa ra ví dụ

4 và hướng dẫn cách

giải khác các ví dụ trên

GV gọi HS đọc chú ý 2

tr 12 SGK

GV cho HS làm ví dụ 5

Hỏi : Phương trình có

mấy nghiệm ?

GV cho HS làm ví dụ 6

tr 12 SGK

Hỏi : Phương trình có

mấy nghiệm

1HS đọc to chú ý 1 tr 12 SGK

HS nghe giáo viên hướng dẫn cách giải khác trong trường hợp

ví dụ 4

1 HS đọc chú ý 2 tr 12 SGK

1 HS làm ví dụ 5 Trả lời : pt vô nghiệm

1 HS Làm ví dụ 6

Trả lời : Phương trình nghiệm đúng với mọi x

 Chú ý : 1) (SGK)

Ví dụ 4 : Giải pt :

6

1 3x = 9

1 2

x

= 2

 6

1 3x = 9

1 2

1

= 2

 (x1)64 = 2

 x  1 = 3x = 9  x = 4 2) (SGK)

Ví dụ 5 : Giải pt x+1 = x1  x  x = -1-1

 (11)x=-2  0x =-2

pt vô nghiệm

ví dụ 6 : Giải pt x+ 1 = x + 1  x x = 11

 ( 11)x = 0  0x = 0

Trang 5

TL Hoạt động của Giáo

viên

Hoạt động của Học sinh Kiến thức

Vậy pt nghiệm đúng với mọi x

8’

HĐ4 : Luyện tập, củng

cố

Bài 10 tr 12 SGK

GV treo bảng phụ bài

10 tr 12 SGK

GV yêu cầu HS hoạt

động theo nhóm

GV gọi đại diện nhóm

tìm chỗ sai và sửa lại

các bài giải trên

Bài 11 (c) tr 13x = 9 SGK

GV gọi 1HS lên bảng

giải bài 11(c)

GV gọi HS nhận xét và

sửa sai

HS đọc đề bài

HS hoạt động theo nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trình bày và sửa lại chỗ sai

1 HS lên bảng giải

1 vài HS nhận xét và sửa sai

Bài 10 tr 12 SGK a) Chỗ sai : Chuyển  6 sang vế phải và x sang

vế trái mà không đổi dấu Sửa lại : 3x = 9 x+x+x =9+6

 5x = 15  x = 3x = 9 b) Chỗ sai : Chuyển 3x = 9 sang vế phải mà không đổi dấu Sửa sai :

2t + 5t  4t = 12 + 3x = 9

 3x = 9 t = 15  t = 5 Bài 11 (c) tr 13x = 9 SGK Giải pt :

5(x  6) = 4(3x = 9  2x)

 5  x + 6 = 12  8x

  x + 8x = 1265

 7x = 1  x = 71

Trang 6

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững các bước chủ yếu khi giải phương trình

 Xem lại các ví dụ và các bài đã giải

 Bài tập về nhà : Bài 11 còn lại, 12, 13x = 9 tr 13x = 9 SGK

Bài 15, 17, 18 tr 14 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - H/s củng cố lại phương pháp giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và

phương trình đưa về phương trình bậc nhất 1 ẩn

- Rèn luyện tính cẩn thận cho h/s

II Chuẩn bị: Các bài tập đã ra tiết trước

III Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:Kiểm tra bài

cũ: Giải phương trình:

8

3x = 9 1 4 16

9 4

1

4

3x = 9

) (

)

(

x x

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài tập 1:

x có những khả năng nào?

Tìm điều kiện trong những

khả năng đó

Một hsinhlên bảng trình bày

x0và x0

Bài tập 1:(Bài 14/sgk)

a) x  x (1 )

- Nếu x0 thì x  x

(1)  x = x  0x = 0 với  x 0

- Nếu x0thì x  x

Trang 8

Có thể thay giá trị của x

vào phương trình để kiểm

tra giá trị của hai vế

phương trình có bằng nhau

không để kết luận nghiệm

hợp – Tìm nghiệm

Hsinh trả lời

 x0 ( loại) Theo bài ra ta có x = 2 là nghiệm của phương trình b) x2 + 5x + 6 = 0 (2 )

( x + 2) ( x + 3x = 9 ) = 0

 0 3x = 9

0 2

x

x

 3x = 9

2

x x

Theo bài ra ta có x = -3x = 9 là nghiệm của phương trình.(2)

1

6

x x điều kiện xác định: x1

6 = (1- x) ( x + 4)

 6 = x + 4 - x2- 4x

6 - 4 = x2 3x = 9 x

  2 = x(-x – 3x = 9 )

 x = - 1 Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình (3x = 9 )

Bài tập 2:(Bài15/sgk)

Trang 9

Bài tập 2:

- Tính quãng đường ô tô đi

đến địa điểm gặp xe máy?

- Tính quãng đường xe máy

gặp xe ô tô ?

- Hai quãng đường này như

thế nào với nhau?

Bài tập 3: Giải phương

trình:

Gọi h/s lên bảng giải các

bài tập và cả lớp cùng giải

vào vở

Gviên nhận xét sửa chữa

Hoạt động 3:Hướng dẫn

H/s tóm tắt bài toán

V xe máy: 3x = 9 2km/h

V ô tô : 48 km/h

T xe máy : x +1 (h)

T ô tô : x (h) Lập phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hành

Hai quãng đường này bằng nhau

bốn hsinh lên bảng giải 4 câu

Giải

Quãng đường ô tô đi đến địa điểm gặp xe máy là x.48 (km) Quảng đường xe máy đi đến địa điểm gặp ô tô là:

(x + 1) 3x = 9 2 = 3x = 9 2x + 3x = 9 2 Hai quãng đường này bằng nhau nên ta có phương trình: 48x = 3x = 9 2x + 3x = 9 2

Bài tập 3: Giải phương trình:

a) 7x – 2 = 3x = 9 x + 4 b) 7 – (2x + 4) = - (x + 4)

c) xx  xx

6 2

1 2 3x = 9

4

2 1 5 0 5

5 2

,

x x

Trang 10

làm tiếp các bài tập 17, 18,

19, 20 (sgk)

Hướng dẫn bài tập 19:

a) x.9 + x.9 + 2.9 = 144

2

1

) (x  x

……….………

Ngày đăng: 23/02/2018, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w