1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của cấu trúc vốn lên hieuejq ủa tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán hà nội

53 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 9,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài sử dụng “suất sinh lời trên tổng tài sản” ROA và “suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu” ROE là hai biến phụ thuộc làm đại diện đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp; Đồng thờ

Trang 1

TRAN ANH THAI LAN

TAC DONG CUA CAU TRUC VON

LEN HIEU QUA TAI CHINH CUA CAC DOANH NGHIEP NIEM YET TREN SO GIAO DICH

Chuyén nganh: Tai chinh — Ngan hang

Mã số chuyên ngành: 60 ee

THU VIEN!

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGAN HANG

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐINH CÔNG KHÁI

Trang 2

Phương pháp ước lượng được sử dụng là phương pháp định lượng

Do đữ liệu được trình bày theo dạng dữ liệu bảng (pannel data) nên nghiên cứu này được lựa chọn phương pháp ước lược hợp lý Hai phương pháp ước lượng thường được sử dụng là Fixed Effect và Random Effect Để chọn lựa một trong hai phướng pháp này, chúng ta sử dụng kiểm định Hausman

Đề tài sử dụng “suất sinh lời trên tổng tài sản” (ROA) và “suất sinh lời

trên vốn chủ sở hữu” (ROE) là hai biến phụ thuộc làm đại diện đo lường hiệu quả tài chính của doanh nghiệp; Đồng thời để đo lường cấu trúc vốn, nghiên cứu này sử

dụng “Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản” (LTDA) và “Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng

tài sản” (STDA) là hai biến độc lập làm đại diện Ngoài việc xem xét cấu trúc vốn là yếu tố chính tác động đến hiệu quả tài chính ủa doanh nghiệp, nghiên cứu này còn xem xét đến các yếu tố khác như: quy mô doanh nghiệp (S1ZE), yếu tố ngành nghề (SECTOR) và năm thực hiện (Year) của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy, “tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản” và “tỷ lệ

nợ ngắn hạn trên tổng tài sản” có ảnh hưởng ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đối

với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong khi đó “quy mô của doanh nghiệp” tác động cùng chiều với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có tồn tại sự tác động của yếu tố ngành

nghề đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong đó, các ngành Công nghiệp,

Dầu khí, Dịch vụ tiêu dùng, Hàng tiêu dùng và Tiện ích cộng đồng có tác động

dương và có ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong khi

Trang 3

đó, ngành Công nghệ thông tin có tac động âm và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Cuối cùng, kết quả nghiên cứu còn cho thấy giá trị tung độ gốc của từng

năm thực hiện đều khác biệt và có ý nghĩa thống kê Điều này phản ảnh chuỗi thời

gian có ảnh hưởng rõ rệt lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Trang 4

JEOTTL Lãi lu:cxcsecscsc2048214014113110103591541501244031046Ep44dc313403.041439648403.1040843944115449844406 530 iv

MUCHO ssessssscssssscessivssstsonnvennssessavessanceansscevesssurscussesuesensensssesesesnsvaneevevaiseend vi

Dan muc cac bang bi6U ccccsssssssssessssssecessnecsssseessssessssescsseeessseccssneeessns viii

CHƯƠNG”] Phần mở đầu co ch 020100160008 An 1

1.4 Đối tượng và phạm vi đề tài 3

1:6: Cầu;úð đề Đài cao oinsbsotittoatigbliiaitttitvggt1t0.0U0ED40380081300441038180146 3

CHƯƠNG 2 Cơ sở lý thuyết sesauescssescesneccesnecsessseccssseeeeseeeD 2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn : 22222+t222222crrtetrrtrrrsrerrree 5

2.1.1 Cấu trúc vốn . -.:+¿©2222++2222210221111221111221111211111202111 xe 5

2.1.2; Các chỉ tiêu về cần fúE VĂN, soiasásascöp2bilatisetibiseidtedaipiagas 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn . -: cc¿¿-cc+5+ 9 2.2 Tổng quan về hiệu quả tài chính ¿22+ 222vzccccvvcerrrrrr 11

2.2.1 Hiệu quả tài Chinh .sssssssssssssssssessssssssecccescsssssnanteeseeeceessesssssnsansense 1

2.2.2 Các chỉ tiêu về đo lường hiệu quả tài chính - -+ 12

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính + 14

2.3 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính L7

Trang 5

vii

CHUONG 3 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2⁄2

3.1 Mô-hình nghiên cứu cc- ch nngn n2 1401114600018611650364146448515588 22

3.1.1 Giả thuyết nghiên cứu - c -©222+c+cvccCvvvcrrrtrrrvrrrrrrrrree 23

3.1.2 Xây dựng mô hình hồi quy : ¿¿2z++zzvvzvscceerr 2 3.1.3 Giải thích và đo lường các biến cccccccccccstrrrrrrrrrrie 23 3.2.Phương pháp ước lƯỢN8:.::-s:scscnis6s6si262101566001808513115510138180034561006g 1464 24

3.3 Nguồn thu thập dữ liệu -¿-¿¿¿22222+c+2222ExvtrtEtrrtrrrrrrrrtrtrkrrrer 26

BB DMO th GIF LIỆU con nh Hi 01108018 819464 530010,8002414/84018003 0 26

3.3.2 Bảng tóm tắt thu thập dữ liệu nghiên cứu -. 27

CHƯƠNG 4 Phân tích kết quả nghiên cứu và hồi quy - 29 4.1 Thống kê mô tả các biến -22++t222E2vvvrttEEEEEvvrrtrtrrrrrrrrrer 29

4:2 Phân tích tường QUAN s:::¿css:ici68niixsás6i68ixg6xizaagaiisgsuau30

4.3 Phân tích kết quả hồi quy ¿ 22¿©+zv222+++ztcEvzzerrrrvserrrrrr 33

4.3.1 Lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình

4.3.2 Kết quả hồi quy

CHƯƠNG 5 Kết luận và kiến nghị

PHỤ LỤC A: DỮ LIỆU CHẠY HỘI QUY ch 48 PHỤ LỤC B: KÉT QUẢ HÒI QUY ©©©©©©<<eeeereg 64

Trang 6

viii

DANH MUC CAC BANG BIEU

Bang 3.3.2 Bang tom tdt thu thap dit liu nghi@n ctf ccccccccsssssscesssseeseesseseee 27

Bang 4.1 M6 ta cdc bién số tác động đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp 30

Bang 4.2 ÄMa trận tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình

Bảng 4.3.1 Kiểm định Hausman cho 2 trường hợp trớc lượng - 34 Bang 4.3.2 Kết quả ước lượng của 2 mô hình .-ccccccccccvvvcrrrrrrrtreeerree 35

Trang 7

Chuong 1: Phan mé dau 1

1.1.- Ly do hinh thanh dé tai:

Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn mà tại đó giá trị doanh nghiệp là lớn nhất và chỉ phí tài trợ là nhỏ nhất Vì vậy, tỷ lệ giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu

trong cấu trúc vốn của một doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị

doanh nghiệp đó, tức là giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp có mối quan hệ Vì vậy, việc nghiên cứu dé tim ra một cấu trúc vốn hợp

lý để doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp đã thu hút rất nhiều sự quan tâm, chú ý cho các nhà nghiên cứu học thuật lẫn các nhà quản trị tài chính

Những quan điểm nghiên cứu trước đây cho rằng cấu trúc vốn có tác

dụng đến hiệu quả tài chính Đây là một vấn đề phức tạp nên những nghiên cứu

trước cũng thể hiện những kết quả trái ngược nhau Nghiên cứu của Taub

(1975); Roden và Lewellen (1995) cho rằng cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính

có quan hệ đồng biến Nghiên cứu của Simerly va Li (2000); Booth (2001) lai

chỉ ra quan hệ nghịch biến giữa cấu trúc vốn và quan hệ tài chính Thậm chí,

một nghiên cứu của Ibrahim El-Sayed Ebaid (2009), lại cho thấy một kết quả

kỳ lạ là các quyết định về cấu trúc vốn công ty, nhìn chung không ảnh hưởng,

hoặc tác động rất yếu đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp (trích từ Nguyễn Ngọc Sơn, 2011)

Rất nhiều lý thuyết sẵn có để xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và

hiệu quả tài chính đuợc nghiên cứu thực hiện tại các nước phát triển như Châu

Âu, Mỹ, nhưng Eldomiaty (2007) chỉ ra sự khác biệt rất lớn về thị trường vốn,

sự kém hiệu quả, sự bất cân xứng thông tin giữa các quốc gia phát triển và các

quốc gia có nền kinh tế mới nỗi

Trong thực tế, sự thiếu hiểu biết về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sẽ dẫn đến quyết định sai cấu trúc vốn cho doanh nghiệp Điều đó làm cho các nhà đầu tư như chính phủ, ngân hàng và

Trang 8

Chuong 1: Phan mé dau 2

nhà đầu tư cá nhân dễ mắc sai lầm trong việc chọn doanh nghiệp dé đầu tư Vi

vậy, nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của

doanh nghiệp góp phần cung cắp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm một cấu trúc vốn hợp lý và giúp các bên liên quan trong việc đưa

ra quyết định lựa chọn doanh nghiệp có cấu trúc vốn hợp lý để đầu tư

Nhận thấy tầm quan trọng của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính doanh

nghiệp, nghiên cứu này đánh giá sự tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả tài

chính của các doanh nghiệp được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà

Nội (HASTC)

Mục đích của nghiên cứu này nhằm giúp cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và các chủ nợ hiểu rõ hơn về thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam được niêm yết trên HASTC, nhằm xác định tác động của cấu

trúc vốn lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp và đến giá trị doanh nghiệp

Kết quả đó có thể giúp cho các giám đốc tài chính của các doanh nghiệp được

niêm yết trên HASTC đối với việc lựa chọn cầu trúc hợp lý nhằm tối đa hóa giá

trị doanh nghiệp mà tại đó chỉ phí tài trợ là nhỏ nhất

1.2.- Mục tiêu đề tài:

Đề tài được thực hiện nhằm:

- _ Đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh

nghiệp được niêm yết trên HASTC

-_ Gợi ý chính sách cho các nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính thông qua việc xác định tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp miêm yết trên HASTC

1.3.- Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài này dùng phương pháp nghiên cứu định lượng tìm ra tương quan

giữa tác động của cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính ở các doanh nghiệp

được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trang 9

Chương 1: Phần mở đầu 3

1.4.- Đối tượng và phạm vi đề tài:

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên HASTC

Pham vi: Dé tai này được tiến hành trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và thời gian

nghiên cứu là từ năm 2008 đến hết năm 2010 Số lượng là 262 doanh

nghiệp

1.5.- Ý nghĩa ứng dụng của đề tài:

Kết quả dé tai sé là tài liệu tham khảo cho doanh nghiệp và các nhà quản tri quan tam đến cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Việc đưa ra quyết định tài trợ cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng, vì

nó ảnh hưởng đến lợi ích và chỉ phí của chính doanh nghiệp đó Kết quả của

nghiên cứu này sẽ đóng góp vào cơ sở lý thuyết về lựa chọn cấu trúc vốn

cũng như ứng dụng nó trong quản trị tài chính doanh nghiệp

1.6.- Cấu trúc đề tài:

Đề tài được kết cấu thành 5 chương và được trình bày theo trình tự như sau:

Chương 1, Phần mở đầu, giới thiệu tổng quan lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Chương 2, Cơ sở lý thuyết, trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết của đề

tài và các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề đề tài làm cơ sở để xây

dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thiết nghiên cứu

Chương 3, Mô hình nghiên cứu và nguồn dự liệu, trình bày phương pháp

nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, cách thức thu thập số liệu, quy đổi dữ liệu

dựa vào dữ liệu thu thập được

Trang 10

Chuong 1: Phin mé dau 4

Chương 4, Phân tích kết quả nghiên cứu, phân tích thống kê mô tả dữ liệu,

phân tích mối quan hệ giữa các biến, phân tích hồi quy mô hình cấu trúc

vốn tác động đến hiệu quả tài chính, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng đến

hiệu quả tài chính

Chương 5, Kết luận và kiến nghị, phần kết luận và kiến nghị tóm tắt các kết quả của dé tài, nêu ra kiến nghị và hạn chế của đề tài, cũng như hướng

nghiên cứu mới

Trang 11

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 5

Cấu trúc vốn (capital structure) là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn

chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số

nguồn vốn của công ty

Hay còn có thể được hiểu cấu trúc vốn là cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp mình Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh Cấu trúc vốn được đo lường thông qua

các chỉ tiêu như tỷ suất nợ (nợ phải trả trên tổng tài sản), tỷ suất tự tài trợ (Vốn

chủ sở hữu trên tổng tải sản) hay tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Những thông số đo lường cấu trúc vốn sẽ tìm hiểu chỉ tiết hơn qua các chỉ tiêu về cầu trúc vốn

Nợ bao gồm tất cả các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tổng số vốn đầu tư

bao gồm các khoản nợ của công ty và vốn chủ sở hữu

(1) http://www investopedia.com/terms/d/debt-to-capitalratio.asp#axzz1 UcD9dn9U_

Trang 12

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 6

b) Tỷ lệ tổng Nợ trên vốn chủ sở hữu — Total Debt to Equity Ratio

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính

của công ty Nó cho ta biết tỷ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở

hữu) mà doanh nghiệp sử dụng đẻ chỉ trả cho hoạt động của mình Hai nguồn

vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ tổng nợ trên

vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:

Tỷ lệ tổng nợ = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu (2)

Trong đó nợ của doanh nghiệp bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu hay vốn cổ phần của cổ động gồm cổ phần thông thường, cổ

phần ưu đãi, các khoản lãi phải trả và nợ ròng

Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chỉ trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các

khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi

nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải

trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn

Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở

hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên

doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng

gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Các chủ nợ

hay ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài

chính khác) để có quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không

Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chỉ phí lãi vay

sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải cân

* nhắc giữa rủi ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bào một tỷ lệ hợp

lý nhất

(2) http://Iearning.stockbiz.vn/knowledge/investopedia/terms/DEBTTOEQUILTY.aspx

Trang 13

Chương 2: Cơ sở ly thuyết 7

Một điểm cần lưu ý là khi xem báo cáo tài chính của các doanh nghiệp

Việt Nam, ta có thể thấy một số doanh nghiệp có tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở

hữu rất cáo, có khi lên đến cả chục lần, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước có

tham gia kinh doanh bất động sản Trong thuyết minh báo cáo tài chính thông

tin này được lý giải là công ty đã triển khai nhiều dự án bất động sản có hiệu

quả kinh tế cao Do phần vốn Nhà nước hạn chế, doanh nghiệp đã huy động

thêm nguồn vốn kinh doanh từ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư để thực hiện các dự án này Tuy

nhiên, theo quy định hiện hành và chế độ và nội dung báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp thì các khoản thu từ việc huy động nguồn vốn kinh

doanh như trên khi chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu và kết quả sản xuất —

kinh doanh thì không tính vào phần vốn chủ sở hữu, mà tính vào khoản nợ phải

trả, mặc dù thực chất đây không phải là khoản nợ phải trả dẫn đến tỷ lệ tổng nợ

trên vốn chủ sở hữu rất cao

Từ lưu ý trên ta cần rất thận trọng trong việc nghiên cứu, theo dõi các chỉ số tài chính cũng như phương pháp hạch toán, kế toán và các thông tin liên

quan để có thể kết luận chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp

©) Hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn = 1 - Hệ số nợ (3)

Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ

ra Nếu hệ số vốn chủ sở hữu cảng cao, các khoản nợ của doanh nghiệp càng

được đảm bảo khả năng thanh toán và đĩ nhiên tài chính của doanh nghiệp càng

nằm trong giới hạn an toàn Ngược lại, hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp sử

dụng nhiều nợ vay, có khả năng gặp phải rũi ro thanh toán lớn khi khoản vay

đáo hạn

Tuy nhiên, vốn vay sẽ là nhân tố quan trọng kích thích doanh nghiệp

đang có những hợp đồng, dự án thực sự hiệu quả tận dung tốt lợi thế đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận Do vậy, nhìn vào cấu trúc nguồn vốn có thể đánh giá được một cách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh của doanh

(3) httpz/forum.duytan.edu.vn/sites/index.aspx2p=forum=675&:thread=6521#p0

Trang 14

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 8

nghiệp, mức độ an toàn trong sử dụng tài sản, mức độ an toàn hay rủi ro khác rong kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, quyết định cấu trúc vốn là một vấn đề hết

sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bởi nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt Trên góc độ tài chính, mục tiêu quan trọng nhất của các doanh

nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh

nghiệp Giá trị của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với cấu trúc nguồn vốn Tuy nhiên không phải bat kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể xác định được cho mình ngay từ đầu một cầu trúc nguồn vốn hợp lý đảm bảo cho doanh nghiệp

kinh doanh hiệu quả Kẻ cả khi doanh nghiệp đã xây dựng được một cấu trúc

nguồn vốn hợp lý thì cấu trúc đó cũng không phải là bất biến trong một thời gian dài

Bởi lẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn có sự biến động Một cấu trúc nguồn vốn sử dụng nợ cao hoặc nghiêng han về sử dụng vốn chủ

sở hữu có thẻ phù hợp với giai đoạn này nhưng không lại phù hợp với giai đoạn khác Do đó, việc doanh nghiệp cần cấu trúc lại nguồn vốn cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển là một việc làm liên tục và thường xuyên Nói như vậy

để thấy tái cấu trúc nguồn vốn là thật sự quan trọng và cần thiết cho mọi doanh

nghiệp Cụ thể, đây là quá trình tổ chức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn và thực hiện các quyết định tài trợ

của doanh nghiệp nhằm đạt được một cấu trúc nguồn vốn hợp lý thích ứng với

từng giai đoạn phát triển, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu kinh doanh mà

doanh nghiệp đề ra

d) Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn sở hữu — Long — term Debt to Equity Ratio

Tỷ lệ nợ đài hạn trên vốn sở hữu = Nợ đài hạn / Vốn chủ sở hữu (4)

Tý lệ nợ dài hạn trên vốn sở hữu so sánh tương quan giữa nợ dài hạn và

vốn chủ sở hữu

(4) http:/earning stockbiz vn/knowledge/investopedia/terms/LONGTERMDEBTTOEQUITY aspx

Trang 15

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 9

_———

Tý lệ nợ đài hạn trên vốn sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên

vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn, là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới

Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để

thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy

được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản

nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn

hạn)

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) khi hoạch định chính sách cấu trúc vốn,

cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng sau:

Thứ nhất là rủi ro doanh nghiệp về thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty ngay cả khi công ty không sử dụng

nợ Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối

ưu Do lãi vay là yếu tố chỉ phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết

kiệm thuế Tuy nhiên điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những công ty

nào được ưu đãi hay vì lý do gì đó mà thuế thu nhập ở mức thấp

Thứ hai là sự chủ động về tài chính Sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự

chủ động về tài chính đồng thời làm xấu đi tình hình bảng cân đối tài sản khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào công ty

Thứ ba là các tiêu chuẩn ngành Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều Các nhà phân tích tài chính, các ngân hàng đầu tư,

các cơ quan xếp hạn trái phiếu, các nhà đầu tư cổ phần thường và các ngân

hàng thương mại thường so sánh rủi ro tài chính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán chỉ phí tài chính

cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn hay định mức của ngành hoạt động Tóm lại các nghiên cứu về tác động của ngành hoạt động đối với cấu trúc vốn

thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp cá thể

Trang 16

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 10

Thứ tư là tác động của tín hiệu Khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự kiện này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các giám đốc của các doanh nghiệp hoạch định Những tín hiệu do

các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là đáng tin cậy vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số tiền phạt tức chỉ phí phá sản có thể

có Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn đều cho rằng các cung

ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá chứng khoán giảm

Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được công bố

dương lớn từ cổ phần thường của doanh nghiệp Các hành động làm tăng đòn bay tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần đương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm Vì vậy khi một doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý

đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng như các dự định của các Giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyển

đến thị trường

Thứ năm là tác động của ưu tiên quản trị Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các

doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn Các giám đốc điều chỉnh tỷ lệ chỉ trả cổ

tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi

lớn trong số lượng cổ phần Nếu cần phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng

khoán an toàn nhất nên được phát hành chu đáo Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và vốn cỗ phần bán ra bên ngoài là giải pháp

cuối cùng Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xây ra khi bán chứng khóan mới ra công chúng

Thứ sáu là các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn Quyết định cấu trúc vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các giám

đốc tài chính phải quan tâm Trước hết, hầu như chắc chắn rằng các thay đổi

trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của doanh

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết "1

nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu

tu

Thứ bảy là các vẫn đề đạo đức Tác động của mua lại bằng vốn vay

(LBO) đối với cổ đông, mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan

trọng Các quyền lợi có tính cạnh tranh của cổ động sẽ được giải quyết như thé nào trong các mua lại bằng vốn vay và trong các giao dịch tài chính quan trọng

khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi có được câu trả lời đơn giản Một vài

vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo đức của các mua lại bằng vốn

vay:

o Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác vì lợi ích lâu dài của nhân viên hay không?

o Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thật sự bị thiệt hại khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ

mua trái phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo

vệ không?

Thứ tám là các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái

phiếu Các đòi hỏi này thường định ra các giới hạn cho việc chọn lựa cấu trúc

vốn của doanh nghiệp như là một điều kiện để cung cấp tín dụng hay duy trì xếp hạng của trái phiếu hay cổ phan ưu đãi

2.2.- Tổng quan về hiệu quả tài chính

2.2.1 Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính phản ánh kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thuật ngữ này như một thước đo đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng tài sản cũng như các chính sách của công ty nhằm tạo ra doanh thu Hiệu qua tài chính thể hiện tổng thể sức khỏe tài chính của công ty trong một thòi gian nhất định và có thể dùng để so sánh các công ty trong cùng ngành

Trang 18

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 12

Có nhiều cách khác nhau để đo lường hiệu suất tài chính và thông

thường đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (return on equity-ROE)

2.2.2 Các chí tiêu về do lường hiệu quả tài chính

4) Hệ số thu nhập trên tài sản — Return on Assets

Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng

tài sản để kiếm lời ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng

tài sản, thể hiện bằng con số phần trăm Công thức tính như sau:

ROA = Thu nhập ròng / Tổng tài sản (5) Chú ý: một số nhà đầu tư có cộng cả chỉ phí lãi vay vào thu nhập ròng trong công thức tính toán trên vì họ thích sử dụng doanh thu hoạt động trước lãi

Vay

ROA sẽ cung cấp cho ta các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử

dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi

công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở

hữu cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công

ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho

các khoản vay nợ Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà nó

bỏ ra để chỉ cho các hoạt động đầu tư, đó hiển nhiên không phải là một dấu hiệu tốt Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chỉ phí vay thì có nghãi là công ty

đang bỏ túi một món hời

(5) http://www stockbiz va/terms/ROA.aspx

Trang 19

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 13

b) Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần - Return on Equity

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh

lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn cổ phần (6)

Trị giá ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng theo niên độ kế

toán sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi nhưng trước khi trả cổ tức cho cổ

phần thường, chia cho toàn bộ vốn chủ sở hữu (hay vốn cỗ phần) vào lúc đầu

niên độ kế toán

Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra

và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu

tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham

khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn

của cỗ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nén hé sé ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Khi tính toán các tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ

cụ thể như sau:

o ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cỗ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hang

©_ ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giá xem công

ty đã nay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường

chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không

(6) http://www stockbiz vn/terms/ROE aspx

Trang 20

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 14

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính phản ánh kết quả hoạt động tài chính của doanh

nghiệp, được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

(return on equity - ROE)

Trong điều kiện kinh doanh doanh nghiệp huy động vn từ nhiều nguồn

nhất là thị trường tài chính chỉ tiêu này càng cao sẽ thu hút nguồn vốn mới đầu

tư và ngược lại tỷ lệ này thấp dưới mức sinh lời cần thiết thì khả năng thu hút

vốn đầu tư vào doanh nghiệp càng khó Có thể thấy chỉ tiêu này chịu tác động

của nhiều yếu tố, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trích theo Trương Bá Thanh (2001) bao gồm:

+ Hiệu quả kinh doanh

Ảnh hưởng trước tiên đến hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp Ảnh hưởng có thể nhận diện qua các chỉ tiết chỉ tiêu ROE như

sau:

Với T là thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong mối quan hệ trên, ROE có mối quan hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi

nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Rõ ràng, hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn

và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải lúc nào hiệu quả kinh doanh

tăng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng, điều đó còn phụ thuộc vào nhiều nhân

tố khác.

Trang 21

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 15

+ Độ lớn đòn bẩù tài chính (ĐBTC)

Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu Thực chất nó thể hiện cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời

điểm hiện tại Công thức tính hiệu quả tài chính liên quan đến đòn bẩy tài chính

ROE = Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) * (1 + ĐBTC)* (1 -T)

Do vậy có thể thấy rằng nếu hệ số đòn bẩy càng cao hiệu quả tài chính

sẽ được tăng lên Tuy nhiên trong công thức trên tỷ số sinh lời tài sản vẫn còn

ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn vì lợi nhuận để tính chỉ tiêu này đã trừ đi chỉ

phí lãi vay

Công thức:

Nợ phải trả

Đòn bẩy tài chính = ——

Nguôn von chu sở hữu

Do vậy để xem xét riêng ảnh hưởng của việc vay nợ, có công thức như sau:

Chỉ phí lãi vay = Nợ vay phải trả * Lãi suât vay

Kết quả cuối cùng cho thấy, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)

lớn hơn lãi suất vay thì việc vay nợ làm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

tăng lên, hoặc ngược lại nếu RE nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ làm hiệu

quả tài chính giảm, rủi ro của doanh nghiệp tăng lên

+ Cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn

một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn

trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là là rủi ro của doanh nghiệp Thể hiện nội dung cấu trúc vốn bao gồm tính tự chủ về tài

chính và tính ổn định của nguồn tài trợ

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 16 o_ Khả năng tự chủ về tài chính:

Khả năng tự chủ về tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ, nếu tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cảng nhỏ Tỷ suất tự tài trợ là tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn nó thể hiện nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn

vốn

Công thức: ROE= ENT x(1— TT TTS NVCSH

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

Thông thường, các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo chỉ trả trong trường hợp doanh nghiệp

bị phá sản Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng

mắt khả năng thanh toán và sẽ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp

nhận thêm các khoản tín dụng bên ngoài Tuy nhiên, mỗi nguồn vốn đều có

liên quan đến thời hạn va chi phi str dung vốn Sự ổn định về nguồn tài trợ cần được quan tâm khi đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp Để đánh

giá tính én định của nguồn tài trợ cần sử dụng các chỉ tiêu: tỷ suất nguồn

vốn thường xuyên và tỷ suất nguồn vốn tạm thời

o_ Tính ổn định của nguồn tài trợ

Tong ngu6n von

Tỷ suât nguôn vôn tạm thời = ~ ———

Tông nguôn von

Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối

trong một thời gian nhất định đối với nguồn vốn sử dụng ; doanh nghiệp chưa

chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại, khi tỷ suất nguồn vốn thường

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 17

| xuyên thấp cho thấy nguồn tài trợ phần lớn là bằng nợ ngắn hạn, áp lực về

thanh toán các khoản nợ vay rất lớn

Ngoài ra đẻ hiệu quả tài chính còn ảnh hưởng bởi khả năng thanh toán lãi

vay

+ Khả năng thanh toán lãi vay ( Hạ ):

_ LNTT + Lãhay

Ldivay

Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn cao chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc

bằng 1 thi thể hiện doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu đẻ trả lãi vay, đồng nghĩa ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

2.3.- Mối quan hệ giũa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính

Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, ta có thể

phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình

tự nhất định Và đồng thời thé hiện luôn quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả

tài chính, cụ thể hiệu quả tài chính ở đây được đánh giá qua chỉ tiêu ROE

(Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

= oy

Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chỉ thiết thành :

Trang 24

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 18

Như vậy qua triển khai chỉ tiêu ROE, ta có thể thấy chỉ tiêu này được

cấu thành bởi ba yếu tế chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn

bay tai san và đòn bẩy tài chính có nghĩa là chỉ tiêu ROE quan hệ mật thiết với

ba yếu tố trên

Trong đó, yếu tố đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ Ìiêm vốn đề đầu tư chính là tác động vào cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nếu doanh

nghiệp thực hiện chính sách tài trợ nghiêng về tỷ số nợ (nghĩa là trong thực tế,

tỷ số nợ càng tăng thì tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng giảm, nhưng nếu doanh nghiệp vượt qua được thì sẽ làm ROE tăng) Tỷ số nợ tăng là tốt nhưng không thể nói cụ thẻ là tăng bao nhiêu là tốt mả tùy vào từng trường hợp, và do người làm công tác tài chính quyết định

Ngoài ra, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính còn có

nhiều quan điểm khác nữa, vì là một vấn đề phức tạp nên những nghiên cứu trước cũng thể hiện những kết quả trái ngược nhau Có quan điểm cho rằng cấu trúc vốn tác động tích cực đến hiệu quả tài chính Có quan điểm cho rằng cấu

trúc vốn và hiệu quả tài chính có quan hệ nghịch biến Có quan điểm lại cho

rằng cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính không tác động đến nhau

Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Hầu hết các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã kết luận mối quan hệ cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính Một số nghiên cứu (Taub, 1975 ;

Hadlock va James, 2002 ; Berger va Bonaccorsi di Patti, 2006) cho thấy mối

quan hệ đồng biến ; và một nghiên cứu khác (Kester, 1986 ; Friend va Lang, 1988; Fama và French, 1998; Gleason và đồng tác giả, 2000 ; Simerly va Li,

2000; Booth, 2001 ; Ibrahim, 2009) cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa cấu

trúc vốn và hiệu quả tài chính

Trong một nghiên cứu các công ty ở Ghana, Abor (2005) thấy rằng :

trong ngắn hạn thì Tổng nợ có quan hệ đồng biến với hiệu quả tài chính ROE,

nhưng trong dài hạn thì ngược lại: tổng nợ có quan hệ nghịch chiều với hiệu

quả tài chính ROE của công ty

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 19

Một nghiên cứu khác về cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các công

ty 6 Jordan, Zeitun va Tian (2007) nhận thấy mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ

lệ nợ và hiệu quả tài chính

Một nghiên cứu tương tự thực hiện với các công ty ở vùng Hạ Sahara,

Châu Phi, Kyereboah-Coleman (2007) chỉ ra rang ty 16 daw bay cao có mối

quan hệ đồng biến với hiệu quả tài chính ROE và cả ROA

Abor (2007) tiếp tục trong một nghiên cứu về các doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Ghana và Nam Phi cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nợ có quan hệ

nghịch biến với hiệu quả tài chính

Một nghiên cứu của Ibrahim El-Sayed Ebaid (2009) với mẫu là các công

ty Ai Cập, số liệu từ năm 1997 đến 2005, lại cho thấy một kết quả kỳ lạ là các

quyết định về cấu trúc vốn công ty, nhìn chung không ảnh hưởng, hoặc tác động rất yếu đến hiệu quả tài chính công ty

Kết quả một số nghiên cứu (Myers, 2001 ; Eldomiaty, 2007) cho thấy

cấu trúc vốn không phải là cách duy nhất để giải thích các quyết định tài chính

Có lẽ điều này giải thích các kết quả trái ngược của các nghiên cứu đã thử

nghiệm dự đoán về mối quan hệ giữa đòn bẩy và hiệu suất của công ty Theo

giải thích cảu Jermias (2008), hiệu suất có thể bị ảnh hưởng bới các yếu tố khác

như cường độ cạnh tranh và chiến lược kinh đoanh

Một nghiên cứu của Onaolapo, Adecunle A và Kajola, Sunday O (2010)

xây dựng mô hình sau :

ROA = B, + 8,DR + B,TURN + 8,SIZE + 8,AGE + 8,TANG + 8,GROW +e, ROE = B, + B,DR + B,TURN + B,SIZE + B,AGE + B,TANG + B,GROW +e,

Với :

DR : Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ nợ = Tổng nợ/Tổng tài sản

TURN : Vòng quay tai san = Doanh thu/Tổng tài sản

SIZE : quy mé doanh nghiệp, đo lường bằng logarit của tổng tài sản

Trang 26

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 20

AGE : tuổi doanh nghiệp

TANG : tài sản hữu hình

GROW : tăng trưởng, đo lường bằng logarit của sự thay đổi tài sản

Ø; đều có ý nghĩa thống kê và kết luận cấu trúc vốn công ty là một yếu tố

quan trọng quyết định hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Abor (2007) đã nghiên cứu mô hình hồi quy nhận thấy hệ số tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ có ý nghĩa về mặt thông kê của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Ghana Abor (2007), Ali Saeedi và Iman Mahmoondi (2011) đã xây dựng mô hình hồi quy như sau :

Y, it =a,+ BX, + &y

Trong đó :

'Y¿¡ là hiệu quả tài chính đo lường bởi EPS, ROA, ROE

Xj: 1a biến độc lập được thể hiện qua tỷ lệ nợ ngắn hạn (STD), tỷ lệ nợ

dài hạn (LTDA), quy mô doanh nghiệp (SIZE)

Kết quả nghiên cứu các mô hình cho thấy hiệu quả tài chính đo lường

bởi EPS có tương quan tỷ lệ nghịch với cấu trúc vốn Thêm nữa các mô hình

chỉ quan hệ giữa hiệu quả tài chính với cấu trúc vốn và quy mô doanh nghiệp

có cùng kết quả với tương tự như Champion (1999), Ghoh và cộng sự (2000), Hadlock và James (2002), Frank và Goyal (2003) và Berger và Bonaccors di

Patti (2006) đã chứng mình mối tương quan này đồng biến

Kết quả nghiên cứu hồi quy của mô hình đã cho thấy các hệ số /, có ý

nghĩa thống kê, nhưng nằm ở từng mô hình riêng lẻ, biến kiểm soát đưa vào mô

hình chỉ một biến chỉ quy mô doanh nghiệp, trong khi có thể còn những biến

kiểm sóat ý nghĩa khác như rủi ro kinh doanh, tuổi đời doanh nghiệp chưa đưa vào

Ngày đăng: 22/02/2018, 23:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w