1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện thủ thừa, tỉnh long an

132 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông ng

Trang 1

PHẠM THỊ MỸ NGỌC

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC TÍCH TỤ RUỘNG ĐẤT ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN

XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THỦ THỪA,

TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích chính sách hạn mức giao đất,

nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An” là bài

nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016

Tác giả

Phạm Thị Mỹ Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Người hướng dẫn khoa học cho tôi - PGS.TS Nguyễn Minh Hà đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi

trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ: “Phân tích chính sách hạn mức giao

đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An”

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên Trường Đại học Mở Thành phố

Hồ Chí Minh đã truyền đạt những thông tin, kiến thức quan trọng về ngành Kinh tế học mà tôi theo đuổi

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Thủ Thừa, Tập thể cán bộ, công chức phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục thống kê huyện Thủ Thừa, cán bộ khuyến nông, cán bộ địa chính các xã, thị trấn của huyện Thủ Thừa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, thu thập dữ liệu phục vụ cho đề tài này

Tôi cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã cho tôi lời khuyên chân thành và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

TP.HCM, ngày tháng năm 2016

Học viên: Phạm Thị Mỹ Ngọc

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu đề tài ""Phân tích chính sách giao đất, nhận chuyển quyền

sử dụng đất trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An" nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động

đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy mô đất đai Và nghiên cứu tác động của chính sách đất đai có tác động như thế nào đến việc tích tụ ruộng đất, để có đề xuất chính sách trong thời gian tới

Luận văn thực hiện trên cơ sở khảo sát 200 hộ gia đình, thu thập thông tin

về kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động tích cực đến tích tụ ruộng đất là: Diện tích đất thuê, Tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Lao động nông hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp, Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng thu nhập của nông hộ Các yếu tố tác động tích cực đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp là: Trình độ của chủ hộ, Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp, Tổng diện tích đất của nông hộ, Năng suất của mô hình trồng mì

Các yếu tố tác động tiêu cực đến tích tụ ruộng đất là: Vốn vay cho sản xuất nông nghiệp, Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp, Năng suất của mô hình trồng mía, Năng suất của mô hình trồng mì Các yếu tố tác động tiêu cực đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp là: Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp/Tổng thu nhập của nông hộ,

Tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông qua nghiên cứu, nghiên cứu kiến nghị, đề xuất các gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và khuyến khích tích tụ ruộng đất nhưng không ảnh hưởng đến vấn đề xã hội, cụ thể: cần nâng cao trình độ của người lao động, đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn qua đó giải phóng lao động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp; tạo việc làm phi nông nghiệp để lao động nông thôn có công việc ổn định; kiến nghị xóa bỏ chính sách hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất

để khuyến khích tập trung ruộng đất; đầu tư hạ tầng nông thôn, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh mục hình vii

Danh mục bảng viii

Danh mục từ viết tắt ix

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do lựa chọn đề tài: 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu luận văn: 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Các khái niệm: 6

2.1.1 Phân tích chính sách 6

2.1.2 Đất nông nghiệp 7

2.1.3 Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất 7

2.1.4 Chuyển quyền sử dụng đất 8

2.1.5 Hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất (hay gọi là hạn điền) 8

2.1.6 Sản xuất nông nghiệp 9

2.1.7 Tích tụ ruộng đất 9

2.2 Lý thuyết liên quan đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp 10

2.2.1 Lý thuyết kinh tế về lợi thế nhờ quy mô 10

Trang 6

2.2.2 Hàm sản xuất Cobb-Douglas giải thích về sự tăng trưởng kinh tế 12

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất 13

2.3 Sơ lược một số nghiên cứu trước 23

2.4 Sự khác biệt mô hình nghiên cứu của đề tài so với các nghiên cứu trước 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên cứu 27

3.2 Mô hình nghiên cứu 29

3.3 Mô hình kinh tế lượng xác định các nhân tố tác động đến tích tụ ruộng đất và tác động của tích tụ ruộng đất đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp 31

3.3.1 Phương trình nghiên cứu: 31

3.3.2 Định nghĩa biến 32

3.4 Dữ liệu nghiên cứu 43

3.5 Xử lý dữ liệu 44

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TÍCH TỤ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN 45

4.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên: 45

4.1.1 Vị trí địa lý: 45

4.1.2 Đặc điểm tự nhiên: 45

4.2 Tình hình kinh tế xã hội của huyện 46

4.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 47

4.2.2 Tình hình giải quyết việc làm, dạy nghề cho lao động nông thôn và Công nghiệp - Tiểu thu công nghiệp - Thương mại dịch vụ 48

4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Thủ Thừa: 50

4.4 Tình hình biến động giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010-2015 52

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

5.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu 54

Trang 7

5.2 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 57

5.3 Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu 57

5.3.1 Mô hình Tổng diện tích đất nông nghiệp của nông hộ 57

5.3.2 Mô hình Lợi nhuận/Tổng thu nhập của nông hộ 65

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1.Kết luận 75

6.2 Kiến nghị 77

6.3 Hạn chế của đề tài 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Phụ lục 1: Dữ liệu khảo sát 200 hộ gia đình tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An năm 2015 84

Phụ lục 2: Kết quả hồi quy (Mô hình 1) 104

Phụ lục 3: Kết quả hồi quy (Mô hình 2) 110

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 2.1: Tính kinh tế theo quy mô 11 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 30

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tổng hợp các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 34

Bảng 4.1 Bảng diện tích canh tác của các mô hình SXNN 47

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp nhân khẩu, lao động, thu nhập 48

Bảng 4.3 Bảng diện tích đất nông nghiệp 51

Bảng 4.4 Bảng Tổng hợp tình hình giao đất, công nhận và chuyển quyền sử dụng đất 52

Bảng 5.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu 54

Bảng 5.2 Mô hình tóm tắt (Model Summary) (Mô hình 1) 57

Bảng 5.3 Kết quả phân tích hồi quy (Mô hình 1) 58

Bảng 5.4 Kết quả kiểm định phần dư (ANOVA) (Mô hình 1) 59

Bảng 5.5 Mô hình tóm tắt (Model Summary) (Mô hình 2) 65

Bảng 5.6 Kết quả phân tích hồi quy (Mô hình 2) 66

Bảng 5.7 Kết quả kiểm định phần dư (ANOVA) (Mô hình 2) 67

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PNN: Phi nông nghiệp

SXNN: sản xuất nông nghiệp

GCN: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

BVTV: Bảo vệ thực vật

NCQ: nhận chuyển quyền sử dụng đất

Trang 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề và lý do lựa chọn đề tài:

Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc gia nào và chế độ nào Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia Dù ở đâu hay làm

gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều là trên đất đai Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, và luôn được chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Ở các nước đang phát triển, đất đai đóng vai trò trung tâm trong sinh kế nông thôn, vì đóng góp phần quan trọng trong danh mục tài sản của hộ gia đình nông thôn (Trần Tiến Khai, 2013)

Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì đất đai là một nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước nói chung

và phát triển nông nghiệp nói riêng Do đó cần có những quy định của Nhà nước về đất đai để thực hiện quản lý sử dụng đất có hiệu quả Những chính sách đất đai sẽ

có những tác động tích cực hay làm hạn chế sự phát triển kinh tế của đất nước, trong đó có kinh tế nông nghiệp

Ở nước ta, Luật đất đai được ban hành vào các năm 1988, 1993, 2003, được sửa đổi nhiều lần và gần đây là Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 01/7/2014

đã có nhiều cải cách theo hướng có lợi cho người sử dụng đất

Tuy còn nhiều ý kiến trái chiều về Luật đất đai ở Việt Nam, nhưng chúng

ta không thể phủ nhận những chính sách đất đai ngày càng có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của đất nước

Một trong những vấn đề của chính sách đất đai được quan tâm đó là “hạn điền” “Hạn điền” là cách gọi và hiểu về việc quy định hạn mức của Nhà nước công nhận cho chủ sử dụng đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp,

kể cả trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất

Theo giáo sư Đặng Hùng Võ, nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thì: "Nông dân và những người có năng lực làm nông nghiệp muốn phát

Trang 12

triển kinh tế nông nghiệp, muốn làm giàu bằng nông nghiệp bị kẹt cứng bởi hạn điền" (Phương Nguyên, 2009)

Để khắc phục hạn chế về quy mô sản xuất manh mún, nâng cao hiệu quả kinh doanh của kinh tế hộ theo hướng bền vững, đòi hỏi phải đẩy mạnh tích tụ và tập trung ruộng đất Việc tích tụ ruộng đất sẽ tạo điều kiện để đưa máy móc vào đồng ruộng, cũng như áp dụng các biện pháp thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013)

Nhiều hộ nông dân do bị hạn chế bởi hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất (hạn điền), đã ứng xử bằng nhiều cách trong đó phổ biến nhất là các thành viên trong gia đình chia nhau hoặc nhờ người khác đứng tên trên giấy chứng nhận Điều này đã gây khó khăn cho nông hộ khi muốn thế chấp quyền sử dụng đất hoặc gây ra tranh chấp đất đai với nhau

Từ trước đến nay, đặc biệt là khi lấy ý kiến xây dựng Luật đất đai 2013 thì có nhiều ý kiến cho rằng có nên quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hay không, có ý kiến chuyên gia cho rằng nên xóa bỏ chính sách “hạn điền” Và khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thì vẫn có quy định về hạn mức giao đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất Tuy nhiên về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp có tăng lên so với quy định tại Luật đất đai

2003 Riêng hạn mức đối với việc giao đất, công nhận quyền sử dụng đất thì vẫn giữ nguyên 3 ha đối với đất trồng cây hàng năm

Theo lý thuyết về lợi thế kinh tế theo quy mô thì: Tích tụ tư bản là sự tập trung tiền vốn vào một đơn vị kinh doanh độc lập Khi có đủ một lượng vốn lớn để đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp phải biến nó thành tư liệu sản xuất và sức lao động, bí quyết công nghệ

Tích tụ tư bản là tập trung vốn đủ lớn vào một đơn vị kinh doanh (doanh nghiệp) dưới nhiều hinh thức khác nhau, để có thể đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ cao trong sản xuất và quản lý, để tận dụng lợi thế kinh tế theo qui mô, nhằm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản

Trang 13

phẩm trên thương trường, nhờ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tích tụ ruộng đất là một dạng tích tụ tư bản dưới hình thức hiện vật trong nông nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được của nông nghiệp (Vũ Trọng Khải, 2008)

Những quy định về hạn điền và thời hạn sử dụng đất đã vô tình cản trở lộ trình tích tụ ruộng đất của người dân, ảnh hưởng đến việc chuyển hướng sản xuất hàng hóa, sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững, đó là chưa kể đến tình trạng bóc lột đất đai quá mức (Lưu Đức Khải, Đinh Xuân Nghiêm, 2013)

Lý do chọn huyện Thủ Thừa để nghiên cứu vì huyện Thủ Thừa là huyện nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp 24178,69 ha chiếm 80,97% trong tổng diện tích đất tự nhiên (Kiểm kê đất đai, 2014) Đồng thời huyện Thủ Thừa có đường Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 62, Quốc lộ N2

đi ngang qua và có vị trí gần Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Tân An Đây cũng là một điều kiện ảnh hưởng đến việc tích tụ ruộng đất thông qua thị trường bất động sản

Như vậy việc giới hạn diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được giao, được NCQ được quy định bởi chính sách đất đai thì có hợp lý hay không?

Với đề tài nghiên cứu: “Phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận

chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An” nhằm phân tích

và đánh giá sự tác động của việc tích tụ đất nông nghiệp đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp và từ đó có đề xuất chính sách trong thời gian tới

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giúp trả lời cho câu hỏi:

Chính sách hạn mức được giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc tích tụ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thủ Thừa, tỉnh Long

An không?

Việc tích tụ ruộng đất tác động đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp của huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An như thế nào?

Trang 14

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ảnh hưởng đến việc tích tụ đất nông nghiệp Và qua đó tác động đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An Từ kết quả nghiên cứu của đề tài để đánh giá và đề xuất giải pháp để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai ở địa phương, cụ thể:

- Xác định các yếu tố tác động đến việc tích tụ ruộng đất của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu, trong đó có chính sách đất đai Qua đó đánh giá tác động của chính sách đất đai đến tích tụ ruộng đất của nông hộ

- Xác định tác động của quy mô đất đai và các yếu tố liên quan có ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất nông nghiệp, để từ đó có đề xuất chính sách trong thời gian tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng luận văn nghiên cứu những quy định của pháp luật về hạn mức giao đất, nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp và các hộ gia đình SXNN tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An trong năm 2015

Qua đó, xác định các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất trong đó có chính sách đất đai và xem xét quy mô đất đai tác động đến hiệu quả SXNN, đồng thời đánh giá chính sách giao đất, nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thủ Thừa có phù hợp hay không phù hợp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá sự tác động của chính sách đất đai đến nông nghiệp thông qua phỏng vấn nông hộ bằng phiếu khảo sát

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất với cỡ mẫu là 200 quan sát là các nông hộ, trong đó 100 hộ có diện tích sản xuất đất nông nghiệp trên 3ha

và 100 hộ có diện tích sản xuất đất nông nghiệp nhỏ hơn 3ha

Trang 15

1.6 Kết cấu luận văn:

Kết cấu các chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu, chương này nêu tổng quan về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết, chương này trình bày một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, lý thuyết về lợi thế kinh tế theo quy mô, tích tụ đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chương này trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài, đưa ra mô hình kinh tế lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Chương 4 Chương này trình bày tổng quan về thực trạng giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình và hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động phi nông nghiệp ở huyện Thủ Thừa thông qua số liệu thu thập từ Chi cục thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Thủ Thừa

Chương 5 Phân tích kết quả nghiên cứu, chương này sẽ trình bày kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu gồm: phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy và các kiểm định liên quan đến mô hình nghiên cứu

Chương 6 Kết luận và Kiến nghị, trên cơ sở của kết quả nghiên cứu, chương này sẽ nêu những kết luận và đề xuất các giải pháp chính sách nhằm khuyến khích tích tụ ruộng đất để tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp Và cuối cùng tác giả đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được của nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Hoạt động sản xuất nông nghiệp góp phần quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm đất đai, lao động, vốn và khoa học – công nghệ, trong đó đất đai giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là tư liệu sản xuất chưa thể thay thế được (Đinh Phi Hổ, 2003)

Ngoài ra, đất đai là nguồn lực quan trọng bên cạnh các tài sản sinh kế khác như lao động, vốn con người, là tài sản bảo đảm tạo ra thu nhập và là tài sản thế chấp chủ yếu để tiếp cận tín dụng (Heltberg, 2001, trích trong Trần Tiến Khai, 2013)

Theo lý thuyết kinh tế thì quá trình tích tụ tư bản cho phép doanh nghiệp tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô (economics of scale) Điều đó có nghĩa là quy mô kinh tế của doanh nghiệp càng lớn, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của nó càng cao (Vũ Trọng Khải, 2008)

Như vậy đối với việc tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp có đem lại hiệu quả kinh tế theo quy mô hay không? Thông qua đề tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc tích tụ ruộng đất và xem xét sự ảnh hưởng của việc tích tụ ruộng đất đó đến sản xuất nông nghiệp như thế nào?

2.1 Các khái niệm:

2.1.1 Phân tích chính sách

Phân tích chính sách là một quy trình điều tra mang tính đa ngành được thiết kế nhằm đánh giá một cách phê phán, và truyền đạt thông tin giúp cho việc hiểu và cải thiện chính sách trong một bối cảnh nhất định (Huỳnh Thế Du, 2014)

Hay: Phân tích chính sách là một phương tiện tổng hợp thông tin bao gồm kết quả nghiên cứu để làm ra một mô thức phục vụ cho các quyết định chính sách (trình bày những lựa chọn chính sách thay thế khác) và là phương tiện xác định các nhu cầu tương lai đối với thông tin liên quan đến chính sách (Walter Williams, trích trong Lê Việt Ánh, Vũ Thành Tự Anh, 2012)

Trang 17

Đối với phạm vi đề tài sẽ phân tích chính sách đất đai, cụ thể quy định của pháp luật về việc hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có phù hợp để sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả Và qua đó có những đánh giá, đề xuất những ý kiến thực hiện trong thời gian tới

2.1.2 Đất nông nghiệp

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh (Luật đất đai 2013)

Như vậy đất nông nghiệp có thể hiểu là loại đất mà mục đích sử dụng để cho trồng trọt, chăn nuôi Trên địa bàn nghiên cứu thì đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp chủ yếu là gồm: đất trồng lúa, trồng cây lâu năm, trồng mía, nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng

2.1.3 Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất

Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định (Luật đất đai 2013)

Trang 18

Như vậy, hình thức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước đối với hộ gia đình là việc thừa nhận quyền sử dụng đất hợp pháp thông qua cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ban hành quyết định giao đất

2.1.4 Chuyển quyền sử dụng đất là việc giao quyền sử dụng đất từ

người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Luật đất đai 2013)

Hình thức chuyển quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất được tặng cho, được thừa kế quyền sử dụng đất từ người thân, hay là nhận chuyển nhượng từ những hộ khác Phạm vi đề tài không nghiên cứu hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất

2.1.5 Hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất (hay gọi là hạn điền)

Hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có thể hiểu là diện tích tối đa mà hộ gia đình, cá nhân đó được pháp luật công nhận cho từng loại đất Theo Khoản 1 Điều 129 Luật đất đai 2013 thì hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình,

cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là không quá 3 ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Và theo Khoản 1 Điều 130 Luật đất đai 2013 thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 129

Việc quy định hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hay chúng ta hay gọi là "hạn điền" như trên đã giới hạn diện tích mà người sử dụng đất muốn có, đã hạn chế việc tích tụ đất đai của nông hộ cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn

Trang 19

2.1.6 Sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Sản xuất nông nghệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có, đó là: sản xuất nông nghiệp có tính vùng; ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu; đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi; sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao

Đồng thời, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản (Vũ Đình Thắng, 2006)

Theo Đinh Phi Hổ (2003) thì: Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt; Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật; Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ; sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực

Như vậy sản xuất nông nghiệp là những hoạt động trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và lâm nghiệp, thủy sản Ở phạm vi đề tài nghiên cứu chỉ quan sát hoạt động sản xuất nông nghiệp đối với lĩnh vực trồng trọt

2.1.7 Tích tụ ruộng đất

Lý thuyết lợi thế theo quy mô trong nông nghiệp cho là với quy mô diện tích đất đai lớn hơn, hộ nông dân dễ dàng áp dụng cơ giới hóa, thủy lợi hóa cũng như việc tổ chức sản xuất hàng hóa có lợi thế hơn rất nhiều với các hộ nông dân có diện tích đất đai nhỏ lẻ, manh mún (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Ở Việt Nam, hiện nay đang diễn ra các hình thức tích tụ ruộng đất sau: Tích tụ ruộng đất bằng lập trang trại thông qua giao đất, thuê, mua, mượn, thừa kế, cho tặng đất đai để phát triển kinh tế trang trại có quy mô từ nhỏ đến lớn; Tích rụ ruộng đất thông qua dồn điền, đổi thửa để phát triển kinh tế nông hộ nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế; Tích tụ ruộng đất thông qua việc các hộ

Trang 20

nông dân tự nguyện góp đất, góp vốn mua máy lập tổ hợp tác sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm (Lưu Đức Khải và Đinh Xuân Nghiêm, 2013)

Qua nhiều mô hình tích tụ ruộng đất đã được khảo cứu, thấy dồn điền đổi thửa chỉ làm giảm số thửa ruộng của mỗi nông dân chứ không tăng được quy mô đất canh tác Mô hình cánh đồng mẫu lớn vẫn còn lúng túng trong quản lý từ khâu sản xuất đến thị trường Với tích tụ ruộng đất giữa nông dân và doanh nghiệp, nhiều

mô hình nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã được triển khai nhưng hầu như chưa đạt được hiệu quả về kinh tế Chỉ có thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tích tụ mới được khai thác hiệu quả (Lê Thị Kim Dung, trích trong Chu Khôi, 2013)

Tích tụ ruộng đất được diễn ra với nhiều hình thức, phạm vi đề tài sẽ nghiên cứu việc tích tụ đất đai của hộ gia đình qua hình thức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng và thuê mướn đất đai

2.2 Lý thuyết liên quan đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Lý thuyết kinh tế về lợi thế nhờ quy mô

Theo Robert (1999), nếu sản lượng tăng hơn hai lần khi các đầu vào tăng gấp đôi, ta có hiệu suất tăng dần theo quy mô Điều này có thể xảy ra do quy mô xí nghiệp lớn hơn cho phép công nhân và các nhà quản lý chuyên môn hóa các nhiệm

vụ của họ và khai thác nhưng nhà xưởng và thiết bị đồ sộ hơn, tinh vi hơn

Tính kinh tế theo quy mô được hiểu là trong một quy trình sản xuất, khi một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra tăng lên ở mức giới hạn nào đó, sẽ làm giảm chi phí bình quân trên mỗi đơn vị sản phẩm của cả lô sản phẩm được sản xuất ra Mức giới hạn tăng lên của sản phẩm được sản xuất ra là trong khả năng quy mô sản xuất đó có thể làm được (Trần Phú Thuyết, 2007)

Trang 21

Hình 2.1: Tính kinh tế theo quy mô

of Scale) hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên

* Nguyên nhân gây ra lợi thế kinh tế nhờ qui mô:

Do tính không thể chia được của quá trình sản xuất, trong quá trình sản xuất luôn luôn cần 1 số lượng tối thiểu các đầu vào để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, nó không phụ thuộc vào việc có sản xuất hay không, các chi phí đó gọi là chi phí cố định và nó không thay đổi theo mức sản lượng, nghĩa là các chi phí này không thể chia nhỏ được nữa, nó bắt đầu từ những mức sản lượng thấp và không tăng cùng với mức tăng của sản lượng, vì vậy khi sản lượng tăng, doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế kinh tế nhờ qui mô vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng nhiều hơn các đơn vị sản lượng và như vậy nó làm giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm

Do tính quan hệ chặt chẽ, doanh nghiệp có quy mô lớn thường cần đến lợi thế của các loại máy móc mới, hiện đại, với các mức sản lượng cao thì chi phí khấu hao máy móc có thể giải đều cho một số lượng lớn sản phẩm và với kĩ thuật

Trang 22

sản xuất đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm đến mức làm cho chi phí bình quân giảm

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong: liên quan đến các chi phí đơn vị

thấp hơn mà một công ty duy nhất có thể có được bằng cách phát triển trong kích thước tự thân

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài: xảy ra khi một công ty có được

lợi ích nhờ đơn vị chi phí thấp hơn do kết quả của toàn bộ ngành công nghiệp đó phát triển quy mô

Theo Đinh Phi Hổ (2012): Quy mô sản xuất của nông hộ là quy mô nhỏ Quy mô các yếu tố sản xuất như diện tích đất, vốn sản xuất, lao động, máy móc trang bị đều rất nhỏ so với quy mô của trang trại Bất lợi của quy mô nhỏ chính là không khai thác được hiệu quả sản xuất theo quy mô (economies of scale) Với quy

mô các yếu tố đầu vào lớn, chi phí sản xuất sẽ giảm nhanh bởi quy mô sản lượng tăng

Trong nông nghiệp, để tăng quy mô sản xuất thông qua tăng yếu tố đầu vào thì yếu tố quan trọng là tăng diện tích canh tác Với quy mô diện tích canh tác lớn thì chi phí đầu tư sẽ giảm, làm gia tăng lợi nhuận

Đối với đề tài nghiên cứu, ứng dụng lý thuyết lợi thế kinh tế nhờ quy mô

để đánh giá hiệu quả của SXNN theo quy mô diện tích đất canh tác Tác giả nghiên cứu đề tài với kỳ vọng khi nông hộ tích tụ ruộng đất, nhờ lợi thế kinh tế theo quy

mô thì các chí phí SXNN sẽ giảm, lợi nhuận tăng và gia tăng thu nhập của nông hộ

2.2.2 Hàm sản xuất Cobb-Douglas giải thích về sự tăng trưởng kinh tế

Quan hệ giữa các đầu vào của quá trình sản xuất và sản phẩm đầu ra được mô tả bằng hàm sản xuất Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên và khoa học-công nghệ (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2013)

Trang 23

- Hàm sản xuất Cobb - Douglas Q = a.Kα Lβ

+ a: là hằng số tuỳ thuộc vào đơn vị đo lường đầu vào, đầu ra

+ α , β: là những hệ số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn và lao động trong quá trình sản xuất, cho biết hiệu suất của quy mô

α + β = 1: hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô

α + β > 1: hàm sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô

α + β < 1: hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô

Trong kinh tế, để đánh giá hiệu quả sản xuất người ta thường sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas, là một hàm số biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu tố đầu vào (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Đối với đề tài nghiên cứu tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để xác định các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất của nông hộ và đánh giá hiệu quả của việc sản xuất nông nghiệp theo quy mô diện tích canh tác

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tích tụ ruộng đất

Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (2012), mặc dù ưu thế quy mô kinh tế trong nông nghiệp Việt Nam vẫn là chủ đề tranh cãi sôi nổi giữa các học giả, nhưng một điều rất rõ rằng nông dân có trang trại lớn hơn thường có năng suất lao động cao hơn, quản lý các nguồn lực sẵn có và quản lý rủi ro hiệu quả hơn, và do đó giàu có hơn Hơn nữa, tích tụ đất đai làm tăng hiệu quả nông nghiệp bằng cách tái

Trang 24

phân bổ tài nguyên đất vốn khan hiếm từ những người nông dân làm ăn kém hiệu quả hơn sang những người hiệu quả hơn

Nếu đất đai được tập trung lại để tận dụng lợi thế về quy mô sẽ thuận lợi cho sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản (Lưu Đức Khải và Đinh Xuân Nghiêm, 2013)

Khi quy mô sở hữu đất của nông hộ đáp ứng được nhu cầu sản xuất thì hoạt động sản xuất nông nghiệp tại nông thôn vẫn là nguồn thu nhập ổn định và quan trọng nhất Quy mô sở hữu đất của nông hộ tỷ lệ nghịch nguồn thu nhập phi nông nghiệp và tỷ lệ thuận với nguồn thu nhập nông nghiệp (Trương Hồng và ctg, 2013)

Và theo Hoàng Văn Hoan (2011), để có sản xuất hàng hóa lớn, cần phải

có chính sách tập trung ruộng đất vừa có lợi cho phát triển nông nghiệp hàng hóa, tăng tính hiệu quả sử dụng đất, vừa có điều kiện để cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ Tập trung ruộng đất cho những người có vốn, có kỹ năng quản lý và cũng trên cơ sở đó mới có thể rút bớt lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch

a Chính sách đất đai

Chính sách đất đai là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế ở tất

cả các nước và đặc biệt ở các nước đang phát triển và nền kinh tế quá độ Việt Nam với hơn 75% dân số sống ở khu vực nông thôn, chính vì vậy đất đai có tác động trực tiếp đến đời sống của người dân thông qua những ảnh hưởng đến việc sở hữu đất đai; quy mô và sự manh mún ruộng đất; sử dụng đất; thị trường tín dụng và thị trường đất đai; thị trường các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra và phát triển công nghệ (Sally và ctg, 2007)

Trang 25

Theo Bùi Minh và ctg (2012): Quy định mức hạn điền làm hạn chế sự tập trung và đầu tư trên đất, hạn chế động cơ làm việc của nông dân Chính sách hạn điền cũng làm biến dạng tính chất của các giao dịch đất đai trên thị trường hiện nay,

do việc người ta phải đảm bảo sở hữu theo hạn mức quy định, trong khi vẫn có nhu cầu tích tụ ruộng đất Việc hạn chế diện tích đất nông nghiệp cho mỗi nông hộ nhằm ngăn chặn sự tích tụ đất, nghĩa là không để người nông dân nào rơi vào tình cảnh thất nghiệp vì mất đất Cơ sở của chính sách đó vẫn là dựa trên nguyên lí bình quân và phúc lợi cho tất cả mọi người

Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải hộ nào khi có đất nông nghiệp cũng có điều kiện canh tác Do đó, những hộ này sẽ cho những hộ có nhu cầu canh tác thuê mướn lại

Theo Trần Hữu Quang (2014), số ruộng đất cho thuê chủ yếu là của những hộ phi nông nghiệp và những hộ trung nông lớp dưới và vừa Những hộ đang thuê thêm và mượn thêm đất để canh tác chủ yếu nằm ở hai cực: những hộ nghèo nhất và những hộ giàu nhất Những hộ nghèo vì không đủ đất để sinh sống nên buộc phải thuê hoặc mượn một vài công đất; còn những hộ khá giả thì thuê thêm ruộng đất để mở rộng sản xuất

Chính sách đất đai, cụ thể là chính sách "hạn điền" đã giới hạn diện tích đất nông nghiệp mà mỗi hộ gia đình, cá nhân có thể sử dụng và qua đó đã hạn chế việc tích tụ ruộng đất của nông hộ để sản xuất nông nghiệp

Theo Đặng Kim Sơn (2009), đã đưa ra kết luận tỷ lệ đất nông nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Diện tích đất nông nghiệp của hộ có được do Nhà nước giao, công nhận

và được nhận chuyển quyền thì thuộc quyền sở hữu của gia đình khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã tác động tích cực đến việc tích tụ ruộng đất của nông hộ

b Vốn vay sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp:

Trang 26

Theo Kay và Edwards, vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong SXNN Đó là số tiền dùng để mua hoặc thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc, thiết

bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, thức ăn gia súc….)

Harrod-Domar (1940), Lewis (1955), Ohshima (1955), Todaro (1990), Park (1992) cho rằng vốn sản xuất là yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng nông nghiệp (Đinh Phi Hổ, 2008)

Theo các nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế của Ôx-trây-lia và Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội (2007) đã chỉ ra các hộ có quy mô đất lớn hơn có khả năng tiếp cận tín dụng tốt hơn như là có thể dùng đất để thế chấp vay vốn, có nghĩa rằng các hộ này có năng suất tốt hơn

Chương trình tín dụng nông nghiệp từ khu vực chính thức có tác động tích cực đến thu nhập nông hộ Việt Nam (Đinh Phi Hổ và Đông Đức, 2015) Khi sự thay đổi về vốn vay cho hoạt động sản xuất tăng lên thì xác xuất để hộ gia đình tích

tụ ruộng đất cũng tăng lên Vốn vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện thúc đẩy hoạt động tích tụ (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Qua đó, có thể thấy vai trò quan trọng của tín dụng đối với các nông hộ Việt Nam, tín dụng giúp họ gia tăng nguồn lực hộ gia đình, tiếp cận được các yếu tố sản xuất, nhờ đó gia tăng năng suất, cải thiện thu nhập hộ gia đình, tiếp cận được các yếu tố sản xuất, nhờ đó gia tăng năng suất, cải thiện thu nhập hộ gia đình nông thôn Có thể nói sự có mặt của chương trình tín dụng chính thức khu vực nông thôn đang góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam (Đinh Phi Hổ và Đông Đức, 2015)

Nguồn vốn của nông hộ có thể tiếp cận được tạo điều kiện cho hộ canh tác đạt hiệu quả Khi nguồn vốn vay cho hoạt động sản xuất nông nghiệp tăng lên thì có tác động tích cực đến thu nhập của nông hộ Và nguồn thu nhập của nông hộ tăng lên sẽ khuyến khích tích tụ ruộng đất để sản xuất nông nghiệp Đề tài này tác giả nghiên cứu vốn tài chính của nông hộ, cụ thể là nguồn vốn vay của nông hộ sử

Trang 27

dụng để tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, bao gồm: vốn vay từ tổ chức tín dụng, vốn vay từ cửa hàng bán phân thuốc bảo vệ thực vật, vốn vay khác

c Chi phí từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

Chi phí là giá trị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà người chủ sản xuất phải bỏ ra nhằm đạt được lợi ích trong tương lai đó là sản phẩm thu được của quá trình sản xuất (Lê Thị Mỹ Dung, 2012)

Theo Trần Thế Như Hiệp (2009), chi phí sản xuất, đầu tư cơ bản cho đồng ruộng, lợi nhuận biến đổi theo quy mô đất đai bởi tính kinh tế theo quy mô

Quy mô đất đai càng lớn thì khả năng có nhiều thửa đất trên một nông hộ cũng càng lớn và nó kéo theo một số chi phí sản xuất cao hơn chẳng hạn như chi phí thu hoạch Chính điều này làm giảm lợi nhuận trên một đơn vị diện tích khi gia tăng quy mô diện tích (Lê Cảnh Dũng, 2010)

Qua các nghiên cứu trước thì khi quy mô diện tích canh tác lớn thì nông

hộ có điều kiện ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất, giảm được chi phí và qua đó làm tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho hộ gia đình Vì vậy những hộ có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp sẽ có khả năng tích tụ ruộng đất, để sản xuất có hiệu quả, giảm được chi phí đầu vào trong quá trình canh tác và nâng cao lợi nhuận, tăng thêm thu nhập

Tuy nhiên, chi phí và lợi nhuận của SXNN còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác Nếu quy mô diện tích của nông hộ lớn nhưng có quá nhiều thửa đất, các thửa đất không liền canh với nhau sẽ làm tăng chi phí đầu vào sản xuất, do đó làm giảm lợi nhuận trên một đơn vị diện tích

d Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp

Lợi nhuận là phần còn lại của tổng giá trị sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất (tính trên 1 ha) (Đinh Phi Hổ, 2003) Trong nông nghiệp, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và khó thay thế Do phần lớn thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp ở nước ta chủ yếu là thủ công và dựa vào đất nên quy mô đất đai sẽ quyết định thu nhập Việc không có hoặc có ít đất sản xuất làm hạn chế khả năng cải thiện thu nhập, bởi diện tích nhỏ hẹp thì sẽ khó áp

Trang 28

dụng kỹ thuật canh tác hiện đại, do đó sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều nên giá trị thấp nhưng giá thành lại cao (Manjunatha & ctg, 2013, trích trong Nguyễn Lan Duyên, 2014)

Trong số những hộ có đất, thu nhập của hộ cũng tỉ lệ thuận với điện tích canh tác Hộ có diện tích đất càng lớn thì thu nhập càng cao (Bùi Minh và ctg, 2012) Khi thu nhập hộ gia đình tăng lên thì xác xuất để hộ gia đình tích tụ ruộng đất cũng tăng lên (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Như vậy khi quy mô diện tích đất canh tác nông nghiệp của hộ gia tăng thì cũng sẽ làm gia tăng nguồn thu nhập cho hộ do tăng được lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp Và khi hộ có nguồn thu nhập tăng lên thì có điều kiện tích tụ ruộng đất

để sản xuất, với hình thức nhận chuyển nhượng hay thuê mướn từ những hộ khác

Đối với các hộ mà gia đình có cuộc sống phụ thuộc vào hoạt động nông nghiệp thì thu nhập từ sản xuất nông nghiệp sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập,

đó là lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp Do đó, để đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo quy mô đất đai cũng như tác động của hiệu quả sản xuất nông nghiệp đến tích tụ ruộng đất của nông hộ cần xác định Tỷ lệ Lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp trong tổng thu nhập của nông hộ

e Thu nhập phi nông nghiệp

Theo Mai Văn Nam (2008), hoạt động phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phát triển đa dạng ngành nghề và tăng thu nhập cho nông dân

Trong tình hình ít đất canh tác, chi chi sản xuất cao, lợi nhuận thấp thì sau khi chuyển đổi nghề sang phi nông nghiệp phần lớn cuộc sống của các hộ này

đã được cải thiện đáng kể (Lê Cảnh Dũng, 2010)

Khi sự thay đổi về tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình tăng lên thì xác xuất để hộ gia đình tích tụ ruộng đất giảm đi (Hoàng Thì Thu Huyền, 2015)

Theo Trương Hồng và ctg (2013) thì quy mô sở hữu đất của nông hộ tỷ

lệ nghịch nguồn thu nhập phi nông nghiệp và tỷ lệ thuận với nguồn thu nhập nông nghiệp

Trang 29

Như vậy, các nghiên cứu trước cho thấy việc đa dạng ngành nghề lao động của nông hộ góp phần tăng thu nhập của hộ, giảm bớt rủi ro trong sản xuất nông nghiệp Khi thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp của hộ tăng lên thì hộ không có nhu cầu tích tụ đất nông nghiệp để sản xuất do cuộc sống không phụ thuộc vào nông nghiệp

Để đánh giá được tác động của thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp đến việc tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp thì có nhiều cách Tuy nhiên, tác giả nhận thấy thu nhập phi nông nghiệp là một phần trong tổng nguồn thu nhập của nông hộ Do đó, việc xác định thu nhập phi nông nghiệp tác động như thế nào đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp thì tính tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp của nông hộ trong nguồn thu nhập của hộ gia đình Tỷ lệ này cao cho thấy hộ gia đình có nguồn thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu và ngược lại

f Đặc điểm của hộ: tuổi của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp,

trình độ học vấn của chủ hộ, lao động của hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Tuổi chủ hộ thể hiện xu hướng tích tụ ruộng đất của hộ gia đình, thu nhập và số lượng lao động nông nghiệp hộ gia đình thể hiện khả năng và động cơ của gia đình trong việc tích tụ ruộng đất (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp:

Lao động cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất nông nghiệp, không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng Trong điều kiện sản xuất ít được cơ giới hóa, số lượng lao động sẽ là yếu tố cơ bản giúp làm tăng thu nhập cho nông hộ (Abdulai & CroleRees, 2001; Yang, 2004, trích trong Nguyễn Lan Duyên, 2014)

Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay thì Lê Khương Ninh (2014) cho rằng: Do lao động trẻ di cư ra thành thị tìm việc nên tình trạng thiếu lao động ở nông thôn ngày một trầm trọng Thực tế đó làm cho giá lao động ở nông thôn tăng nhưng năng suất lao động lại giảm (do người làm thuê đa số lớn tuổi), chất lượng và

Trang 30

giá sản phẩm thấp (bởi không đủ lao động để thu hoạch kịp thời vụ và khi giá tốt) nên chi phí sản xuất tăng và thu nhập giảm

Đối với nghiên cứu của Lê Thị Thiên Hương (2007), Khi đầu tư lao động gia đình tăng lên 1% thì doanh thu sản xuất lúa tăng lên 0,05% (trong điều kiện các yếu tố đầu vào khác không đổi) Kết quả cho thấy lao động gia đình các trang trại hiện có sử dụng rất hiệu quả, điều này nghĩa là các chủ trang trại nên quan tâm chăm sóc nhiều hơn nữa đối với đồng ruộng của mình như thường xuyên thăm đồng

và làm cỏ ven bờ, một mặt kịp thời phát hiện những mầm bệnh chớm xuất hiện để

có biện pháp xử lý thích hợp, mặt khác nhờ vào việc làm cỏ bờ thường xuyên mà sâu bệnh khó có điều kiện để sinh sôi và phát triển được

Qua các nghiên cứu trên cho thấy khi hộ gia đình có nhiều lao động tham gia trực tiếp SXNN thì thuận lợi cho chăm sóc, quản lý góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên nếu chi phí thuê lao động để thực hiện các hoạt động từ gieo trồng, chăm sóc, đến thu hoạch thì chi phí SXNN lại tăng do giá nhân công cao, năng suất lao động thấp và từ đó làm giảm lợi nhuận

Trình độ học vấn chủ hộ

Nguồn nhân lực là một trong năm tài sản sinh kế quan trọng của nông hộ

Sở hữu nguồn lực lao động tốt sẽ giúp cho nông hộ khai thác tốt các tài sản sinh kế còn lại như: nguồn lực đất đai, vốn tài chính, vốn hạ tầng, vốn xã hội (DFID 2004, trích bởi Trần Thế Như Hiệp, 2009)

Khi trình độ văn hóa được nâng cao chủ trang trại sẽ thuận lợi hơn trong việc nắm bắt thông tin thị trường, nhạy bén ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, trình độ quản lý trang trại cũng nâng cao tránh được những thất thoát không đáng có, từ đó sẽ mang lại doanh thu cao hơn cho trang trại (Lê Thị Thiên Hương, 2007)

Theo Nguyễn Lan Duyên (2014): Học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong việc tạo ra thu nhập bởi học vấn cao sẽ dễ tiếp thu, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác Bên cạnh đó, học vấn

Trang 31

cũng giúp tăng cường khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường để tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó làm tăng thu nhập

Qua đó, chúng ta nhận thấy đặc điểm của nông hộ có tác động đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, khi chủ hộ có trình độ học vấn cao thì có khả năng ứng dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thuận tiện, hợp lý hơn làm tăng lợi nhuận góp phần gia tăng thu nhập

Tuổi của chủ hộ:

Tuổi chủ hộ cao hơn thì khả năng tăng thêm ruộng đất cũng cao hơn Điều này có thể xảy ra trong những gia đình mà khi cha mẹ già, con cái làm nghề nông là chủ yếu thì cha mẹ cố gắng có thêm ruộng đất để cho con cái có kế sinh nhai hoặc giữ đất để lại cho con cháu (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

Đối với những hộ mà chủ hộ, người quyết định các vấn đề của hộ gia đình càng lớn tuổi thì có nhu cầu tích tụ đất, mua thêm đất nhiều hơn để sản xuất tăng thu nhập, dành cho con cháu

Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm sinh học của sản xuất nông nghiệp đòi hỏi người quản lý và cả người lao động trong trang trại phải kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất diễn ra trên từng thửa ruộng, vườn cây, chuồng gia súc, ao cá, thậm chí đến từng cá thể cây con, để có thể tác động đúng lúc, đúng cách theo nguyên tắc "nhất thi, nhì thục" đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi thì mới đạt năng suất và hiệu quả cao nhất (Vũ Trọng Khải, 2008)

Theo kết quả phỏng vấn, lao động nông thôn ở độ tuổi trung niên đa số đều có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp góp phần quyết định đến năng suất

và thu nhập của nông hộ Kết hợp với chỉ tiêu trình độ học vấn của chủ hộ, cho thấy đây là điều kiện thuận lợi để người chủ quản lý nông hộ dễ dàng tiếp cận với các nguồn thông tin, tiếp thu kỹ thuật mới và thuận lợi cho công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật (Trần Thế Như Hiệp, 2009)

Giới tính của chủ hộ

Trang 32

Đã có nhiều bằng chức cho thấy những đặc điểm nhân khẩu học của hộ gia đình ảnh hưởng tới nhiều quyết định, cách thức sản xuất, đầu tư của hộ gia đình

Chủ hộ là nữ giới thì thông thường cho thấy họ ít mạnh bạo trong những quyết định thay đổi lớn cho gia đình trong đó có cả những quyết định về ruộng đất (Hoàng Thị Thu Huyền, 2015)

2.3 Sơ lược một số nghiên cứu trước:

Sally và ctg (2007) Phân tích kinh tế tình trạng manh mún đất đai ở Miền Bắc Việt Nam

Tác giả đã chọn 02 tỉnh Hà Tây và Yên Bái để nghiên cứu và thu thập số liệu Số liệu được thu thập trong 2 năm là năm 2000 và năm 2001 từ khoảng 200 hộ nông dân Nghiên cứu này phản ánh mối quan hệ giữa năng suất và manh mún đất đai cũng như quy mô hộ Kết quả như sau: quy mô đất đai của hộ có ảnh hưởng tới năng suất cây trồng Ngoài ra tập trung đất đai hay giảm số mảnh ruộng của hộ có thể giải phóng nhiều lao động hơn cho lĩnh vực khác của nền kinh tế

Lê Thị Thiên Hương (2007) Tính kinh tế theo quy mô của trang trại sản xuất lúa ở An Giang:

Tác giả nghiên cứu tại tỉnh An Giang, sử dụng số liệu điều tra 741 hộ trang trại trồng lúa để phân tích hiệu quả sản xuất theo quy mô thông qua hi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận

Kết quả nghiên cứu: Những trang trại sản xuất kinh doanh có quy mô diện tích sản xuất từ 5 ha đến 6 ha đạt hiệu quả cao nhất, khi diện tích càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng giảm Về nguồn vốn sản xuất thì các trang trại còn hạn chế, những trang trại có quy mô diện tích càng lớn thì vốn đầu tư trung bình trên 1 ha diện tích càng giảm Đối với doanh thu, chi phí sản xuát và lợi nhuận trung bình có

sự chênh lệch giữa các quy mô sản xuất, những trang trại có diện tích sản xuất lớn hơn 6 ha thì lợi nhuận càng kém, hiệu quả kinh tế càng giảm

Trần Thế Như Hiệp (2009) Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đai

và chính sách hạn điền đến sinh kế nông hộ ở huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang:

Trang 33

Tác giả nghiên cứu tại huyện Thoại Sơn, tỉnh Anh Giang để phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đai và chính sách hạn điền đến sinh kế nông hộ tại địa bàn khảo sát Phương pháp nghiên cứu thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp và thực hiện phỏng vấn nhóm người am hiểu về quản lý đất đai tại địa phương kết hợp phỏng vấn 118 hộ nông dân tại xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Kết quả nghiên cứu: Thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai và hiện tượng tích tụ đất đai đang tồn tại trên địa bàn nghiên cứu Quy mô đất đai có ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của nông hộ Nông hộ có diện tích canh tác dưới 3ha có chi phí cao hơn và lợi nhuận thu được thấp hơn những hộ có diện tích đất canh tác từ 3 ha đến 6 ha Chi phí sản xuất, đầu tư cơ bản cho đồng ruộng, lợi nhuận biến đổi theo quy mô đất đai bởi tính kinh tế theo quy mô Tác giả kết luận chính sách hạn điền có ảnh hưởng đến sinh kế và hoạt động tích lũy đất đai của nông hộ

Lê Thị Mỹ Dung (2012) Phân tích lợi thế kinh tế theo quy mô đối với

hộ sản xuất lúa ở tỉnh An Giang

Tác giả nghiên cứu tại tỉnh An Giang từ năm 2010 đến năm 2011 Phương pháp nghiên cứu là phân tích từ việc thu thập số liệu thứ cấp và phân tích định lượng từ việc phỏng vấn trực tiếp nông hộ Kết quả nghiên cứu: Nông hộ sản xuất quy mô từ 2 ha đến dưới 5 ha đạt hiệu quả cao nhất, kế đến là quy mô từ 5 ha trở lên đạt hiệu quả trung bình và quy mô kém hiệu quả nhất là hộ sản xuất dưới 2

ha

Trương Hồng và ctg (2013) Ảnh hưởng sở hữu đất đai đến thu nhập nông hộ, trường hợp xã Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

Tác giả nghiên cứu tại xã Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng năm

2013 Nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằng phiếu câu hỏi cấu trúc Số hộ được phỏng vấn là 90 hộ (30 hộ có sở hữu đất đai dưới 0,5 ha, 30 hộ sở hữu đất từ 0,5 ha đến 1 ha, 30 hộ sở hữu đất trên 1 ha) Kết quả phân tích cho thấy rằng hộ sở hữu đất khoảng 1,8 ha thì thu nhập bình quân/lao động đạt cao nhất, mặc dù các hộ này sản xuất nông nghiệp không kết hợp các hoạt động sản xuất khác

Trang 34

Hoàng Thị Thu Huyền (2015) nghiên cứu Tác động của tích tụ ruộng đất đến hiệu quả SXNN và đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn Tây Nam Bộ:

Tác giả nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và định tính Với phương pháp định lượng tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam 2004-2008 và 2010-2012 của Tổng cục Thống kê Phương pháp định tính sử dụng kết quả điều tra thực địa tại tỉnh Long An và các tài liệu thứ cấp khác Khảo sát thực địa được tiến hành vào tháng 9/2013 tại huyện Vĩnh Hưng, Thị

xã Kiến Tường và huyện Đức hòa tỉnh Long An Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tuổi của chủ hộ, diện tích đất, tài sản cố định sản xuất bình quân và chi phí sản xuất bình quân, trong đó yếu tố diện tích (đại diện cho việc tích tụ ruộng đất) tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp đó là theo chiều đồng biến đến năng suất lúa

Lê Cảnh Dũng (2010) nghiên cứu Tích tụ đất đai và hiệu quả kinh tế theo quy mô đất đai trong nông thôn đồng bằng sông Cửu Long: Trường hợp nghiên cứu ở tỉnh An Giang:

Tác giả nghiên cứu ở tỉnh An Giang vào năm 2008 để tìm hiểu quá trình tích tụ đất đai gắn liền với hiệu quả sử dụng đất theo quy mô và vấn đề mất đất Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc người am hiểu ở cơ quan quản lý đất đai tại địa phương, phân tích số liệu thứ cấp và phỏng vấn 118 nông hộ đã được sử dụng

Kết quả nghiên cứu: Quá trình tích tụ đất đai trong nông thôn đang diễn

ra và làm cho diện tích trung bình trên nông hộ có sở hữu đất đai tăng lên; Đồng hành với tiến trình tích tụ đất đai là quá trình mất đất đai của một bộ phận người dân

sở hữu ít đất và kém hiệu quả; 1.5 và 2.0 ha lần lượt là quy mô đất đai cho 2 loại nông hộ có kết hợp các hoạt động phi nông nghiệp hoặc thuần nông có thể có tiền

để dành sau khi trừ đi các chi phí sản xuất và cuộc sống; Có đến 93% số nông hộ không đất nhận thấy rằng cuộc sống của họ tốt hơn hoặc giữ mức không đổi sau khi bán đất Việc tích tụ đất đai trong nông thôn đã diễn ra trong nhiều năm qua Ở

Trang 35

vùng thuần nông có thể tiến trình tích tụ đất đai mạnh hơn so với các vùng sản xuất

đa canh trong tỉnh An Giang

Qua các nghiên cứu trước, các tác giả đã nhận định tích tụ ruộng đất đang diễn ra tại các địa bàn khảo sát Tích tụ, tập trung ruộng đất diễn ra là một hiện tượng tất yếu, khách quan Những hộ có nguồn thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp thì luôn mong muốn có thêm đất để canh tác Ngược lại, những hộ có nguồn thu nhập

từ hoạt động phi nông nghiệp ổn định, không phụ thuộc vào nông nghiệp thì không

có nhu cầu tích tụ đất đai

Diện tích đất canh tác nhiều thì nông hộ sản xuất nông nghiệp có hiệu quả hơn nhờ lợi thế kinh tế theo quy mô Tuy nhiên, hiệu quả SXNN khác nhau đối với các quy mô diện tích khác nhau Vì ngoài yếu tố quy mô diện tích thì để SXNN đạt hiệu quả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

2.4 Sự khác biệt mô hình nghiên cứu của đề tài so với các nghiên cứu trước

Tích tụ ruộng đất thực tế vẫn đang diễn ra với nhiều hình thức khác nhau Quy mô diện tích sản xuất lớn thì làm gia tăng nguồn thu nhập cho nông hộ Tuy nhiên, vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau về tích tụ ruộng đất Chính sách đất đai,

cụ thể là Luật đất đai có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã nới lỏng hạn mức NCQ, nhưng hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với đất trồng cây hàng năm vẫn

là 3 ha đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

- Các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng biến năng suất, biến doanh thu để đo lường hiệu quả sản xuất nông nghiệp và xác định hiệu quả SXNN ở từng quy mô đất đai khác nhau Đối với đề tài “Phân tích chính sách hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình trong việc tích tụ ruộng đất đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An”, vẫn sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích nhưng với biến phụ thuộc là Tổng diện tích đất của nông hộ cho việc xác định các yếu tố tích tụ ruộng đất và biến phụ thuộc là Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng thu nhập để đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Trang 36

- Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định các yếu tố tác động đến việc tích tụ ruộng đất và từ việc từ việc tích tụ ruộng đất đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Đồng thời đánh giá sự tác động của chính sách đất đai, cụ thể

là chính sách về hạn mức giao đất, chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình có tác động kích thích hay hạn chế việc tích tụ ruộng đất làm ảnh hưởng đến hiệu quả SXNN

Trang 37

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Chương này đưa ra phương pháp nghiên cứu của đề tài, mô hình kinh tế lượng để xác định các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất và các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn khảo sát

3.1 Quy trình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm đã phân tích và qua tìm hiểu tại địa bàn nghiên cứu thì việc tích tụ ruộng đất theo quy mô có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Thực tế trong hoạt động sản xuất nông nghiệp có xảy ra hiện tượng tích

tụ ruộng đất và có tác động đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Qua nghiên cứu

để đề xuất các giải pháp có liên quan đến đề tài nhằm thúc đẩy tích tụ ruộng đất có hiệu quả tác động đến phát triển kinh tế của địa phương trong thời gian tới

Bước 2: Thu thập tài liệu, xây dựng cơ sở lý thuyết

Trên cơ sở vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, tiến hành thu thập các tài liệu

và xây dựng lý thuyết liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu như: giải thích rõ các khái niệm, lý thuyết liên quan đến tích tụ ruộng đất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phân tích các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Đồng thời, tìm hiểu thêm các nghiên cứu trước đã được công bố về các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, để từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài

Bước 3 Xây dựng mô hình nghiên cứu

Thông qua cơ sở lý thuyết và vấn đề thực tế cần nghiên cứu, tham khảo các mô hình nghiên cứu trước để xây dựng mô hình hồi quy thể hiện các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Bước 4: Thu thập, xử lý số liệu và mã hóa các biến

Trang 38

Trên cơ sở xác định các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, xây dựng phiếu khảo sát và phỏng vấn nông hộ Sau đó tiến hành nhập, xử lý dữ liệu và mã hóa các biến, tổng hợp dữ liệu để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, chạy mô hình kinh tế lượng

Bước 5: Phân tích ma trận hệ số tương quan

Tiến hành kiểm tra sự tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc; biến độc lập và biến độc lập với nhau

Bước 6: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

Kiểm các hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF

Bước 7: Kiểm định hệ số hồi quy

Thông qua kiểm định hệ số hồi quy để xem xét các biến độc lập tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc hay không Với mức ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy nhất 95%, kết luận tương quan có ý nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Bước 8: Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Thực hiện kiểm định này nhằm xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập với biến phụ thuộc Mô hình được xem là không phù hợp khi tất cả các hệ

số hồi quy đều bằng 0 và mô hình được xem là phù hợp khi có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0

Đặt giả thuyết H0: các hệ số hồi quy đều bằng 0

H1: có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0 Trên cơ sở giá trị p của thống kê F, nếu mức ý nghĩa có độ tin cậy Prob (F-Statistic)<0,05 thì bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1 và mô hình được xem là phù hợp

Bước 9: Kiểm định phần dư có phân phối chuẩn

Thông qua bước này để kiểm tra các ước lượng hệ số hồi quy có bị chệch hay không, nếu ước lượng các phương sai bị chệch làm kiểm định các giả thuyết mất hiệu lực, dẫn đến dễ bị đánh giá nhầm về chất lượng hồi quy tuyến tính

Trang 39

Giả thuyết đặt ra:

H0: không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi

H1: có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi Với kết quả kiểm định, nếu giá trị Prob.Chi-Square < 0,05 thì bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, mô hình có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi

Bước 10: Phân tích kết quả, kết luận và đề xuất kiến nghị

Trên cơ sở kết quả hồi quy, phân tích làm rõ vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

và các giả thuyết đã đặt ra Qua đó, rút ra kết luận, đề xuất, kiến nghị những giải pháp liên quan về tích tụ ruộng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp

3.2 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được thể hiện như sau:

Các yếu tố tác động đến tích tụ ruộng đất bao gồm: Diện tích đất nông

hộ thuê mướn; Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Năng suất trong SXNN; Lợi nhuận từ SXNN; Chi phí SXNN; Vốn vay cho SXNN; Giới tính của chủ hộ; Trình độ của chủ hộ; Tuổi của chủ hộ; Lao động tham gia vào nông nghiệp; Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp/Tổng thu nhập; Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng thu nhập

Các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp bao gồm: Tổng tích đất nông hộ; Diện tích đất nông hộ thuê mướn; Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Năng suất trong SXNN; Lợi nhuận từ SXNN; Chi phí SXNN; Vốn vay cho SXNN; Giới tính của chủ hộ; Trình

độ của chủ hộ; Kinh nghiệm SXNN; Lao động tham gia vào nông nghiệp; Tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp/Tổng thu nhập

Trang 40

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu

Quy mô tích tụ ruộng đất

(Tổng tích đất của nông

hộ)

Chính sách: hạn mức giao đất, nhận chuyển

quyền sử dụng đất

+ Diện tích đất nông hộ thuê mướn

+ Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Yếu tố sản xuất nông nghiệp của hộ:

- Năng suất trong SXNN

- Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng thu nhập

Lợi nhuận sản xuất nông nghiệp (Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng

thu nhập)

Yếu tố sản xuất nông nghiệp của hộ:

- Năng suất trong SXNN

+ Diện tích đất nông hộ thuê mướn

+ Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngày đăng: 22/02/2018, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w