Để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh tế, tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng góp phản tạo ra và trì quy mô sản
Trang 1TRUONG DAI HQC MO THANH PHO HO CHi MINH
KHOA QUAN TR] KINH DOANH
kửkk*w*««w*w*
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THU HÀ
MSSV: 0864012037
THUC TRANG VA GIAI PHAP NANG CAO CHAT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI DNVVN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CN ĐĂK LĂK
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Chuyên Nganh : QUAN TRI KINH DOANH
THU VIEN
TS TRINH THUY ANH
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
1.1.5 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.6 Khái niệm, vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.7 Một số chỉ tiêu đùng dé phân tích
1.2 Cơ sở thực tiễn “ CHUONG II: TONG ‘QUAN VE 'NGÂN HANG TMCP A CHAU CHI NHANH DAK LAK
2.1 Giới thiệu về NH TMCP A C
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triên
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của chỉ nhánh
2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban " 2.2 Sơ lược tình hình hoạt động của NHTMCP Á Châu CN Đăk Lăk trong thời
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của chỉ nhánh trong quá trình hoạt đông
CHƯƠNG III: THUC TRANG CHAT LUQNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI NHTMCP Á CHÁU CN ĐĂK LĂK
3.1 Quy trình tín dụng tại NHTMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk lăk vi
3.2 Tình hình hoạt động của NHTMCP Á Châu CN Đăk Lăk trong giai đoạn J0) nh ố ẻ 3.3 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN
3.3.1 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN
3.4.2 Nguyên nhân
CHƯƠNG IV: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG TÍN
DỤNG ĐÓI VỚI DNVVN CỦA NH TMCP Á CHÂU CN ĐĂK LẮK 51
4.1, Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân
hang TMCP A Chau CN Dak Lak
Trang 34.1.3 Tăng cường khai thác những nguồn vốn có chi phi thấp 54 4.1.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tiền vay
4.1.5 Xử lý kịp thời nợ quá hạn và hạn chế rủi ro
4.1.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
4.1.7 Tăng Cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp vay vốn
Trang 4
| ACB Ngân hàng thương mại cô phan A
Châu
WTO Tô chức thương mại quôc tê
| CIC Trung tâm thông tin tin dung
| CMND Chưng minh nhân dân
NQH Nợ qua hạn
Trang 5
DANH MUC BANG BIEU
| So d6 1.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lak 23
¡ Bảng 2.1 Tình hình lao động chi nhánh 21
| Bang 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2007-2009 25
"Băng 3.1 Kết quả tài chính của chỉ nhánh giai đoạn 2007-2009 29
| Bảng 3.2 Vôn huy động tại chỉ nhánh giai đoạn 2007-2009 32
¡ Bảng3.3 Tình hình đâu tư tín dụng giai đoạn 2007-2009 34 (Bing 3.4 Két qua tai chinh giai doan 2007-2009 37
| Bang 3.5 Dư nợ đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 38 Bảng 3.6 Doanh sô cho vay đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 39
¡ Bảng 3.7 Doanh sô thu nợ đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 4I
ị Bảng 2.8 Nợ quá hạn đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 42
Biêu đô 3.3 | Dư nợ tín dụng đôi với DNVVN 38
- Biêu đô 3.4 | Doanh sô cho vay giai đoạn 2007-2009 40 Biểu đồ3.5 | Doanh số thu nợ giai đoạn 2007-2009 41 Biêu đô 3.6 | Tỷ lệ nợ qua hạn giai đoạn 2007-2009 43
Trang 6
DANH MUC BANG BIEU
| STT Tên bảng, biêu Trang
| So d6 1.1 Cơ câu tô chức ngân hàng TMCP Á Châu chỉ nhánh Dak Lak 23 Bang 2.1 Tinh hinh lao d6ng chi nhánh 21
| Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2007-2009 25
| Bang 3.1 Kệt quả tài chính của chỉ nhánh giai đoạn 2007-2009 29 Bảng 3.2 Vôn huy động tại chi nhánh giai đoạn 2007-2009 32 Bảng3.3 Tình hình đâu tư tín dụng giai đoạn 2007-2009 34
"Bang 3.4 Kết quả tài chính giai đoạn 2007-2009 37
ị Bảng 3.5 Dư nợ đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 38
¡ Bảng 3.6 Doanh sô cho vay đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 39
| Bang 3.7 Doanh số thu nợ đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 41
¡ Bảng 2.8 Nợ quá hạn đôi với DNVVN giai đoạn 2007-2009 42
ị Biểu đô 3.1 | Nguôn vôn huy đông 32
Biểu đồ 3.3 | Dư nợ tín dụng đối với DNVVN 38
Biểu đô 3.4 | Doanh sô cho vay giai đoạn 2007-2009 40 Biêu đô3.5 | Doanh sô thu nợ giai đoạn 2007-2009 41 Biêu đô 3.6 | Tỷ lệ nợ qua hạn giai đoạn 2007-2009 43
Trang 7
BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
LOI MO DAU
1.Tinh cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với sự mở cửa của thị trường và sự phát triển của khoa học công nghệ, trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phan và các ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam phát triển với
quy mô ngày càng lớn, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ của các nước khác trên thế giới Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế ngày càng tăng Bên cạnh nguồn vốn tự có (thường không lớn) các doanh nghiệp phải tìm
mọi cách huy động lượng vốn lớn hơn nhiều để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh Các ngân hàng trong và ngoài nước là những địa chỉ cung cấp nguồn vốn
chủ yếu để các doanh nghiệp thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh ngày càng nhiều các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường
'Việt Nam thì các ngân hàng trong nước càng phải thể hiện được năng lực của mình Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao thương hiệu, sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại chính là chất lượng tín dụng Để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu
tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh tế, tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng góp phản tạo ra và trì quy mô sản xuất kinh doanh cho phù hợp Hơn 20 năm qua, cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh
tế đất nước, hệ thống NHTM nói chung, NHTM Á Châu nói riêng đã vượt qua
nhiều khó khăn, thử thách trong việc huy động vốn và phân bổ vốn cho sự phát triển
kinh tế xã hội, trong đó có sự đóng góp của ACB Đăk Lăk Để tiếp tục vươn lên mở
rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng đầu tư tín dụng thì viêc tìm ra
nguyên nhân, tồn tại để từ đó tìm ra giải pháp và tìm ra hướng đi cho ACB chỉ nhánh NHTM CP Á Châu là rất cần thiết, đó là việc nâng cao chất lương tín dụng
tăng mức thu đầu tư, giảm dư nợ quá hạn, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
và tăng tích lũy cho ngân hàng là việc làm hết sức cần thiết
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 1
Trang 8Xuât phát từ những vân đê trên mà trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lak, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng tín dung đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu
chi nhanh Dak Lak
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu những vấn đề về cơ sở lý luận liên quan đến tín dụng và chất lượng
tín dụng
Đánh giá thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đăk lăk
Phân tích các nhân tố tác động chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân
hàng TMCP A Chau Chi nhanh Dak Lak
Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, giúp nâng cao chất lượng
tín dụng đối với DNVVN Qua đó đóng góp một phần nhỏ nâng cao năng lực
cạnh tranh cũng như những áp lực thị trường trong bối cảnh đang từng bước
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung trình bày những nội dung chủ yếu sau
Tình hình hoạt động chung của NHTMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lãk hiện nay
Thực trạng về hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi
nhánh Đăk Lăk từ năm 2007-2009
Những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN
tại NHTMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lak
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại:
Ngân hàng thương mại cổ phần A Châu (ACB) chỉ nhánh Dak Lak
Địa chỉ: 60-62 Lê Hồng Phong, thành phố Buôn Ma Thuột, Đăk lăk
Trang 9BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS, TRINH THUY ANH
Số liệu nghiên cứu được lấy trong ba năm 2007, 2008 và 2009
5 Phương pháp nghiên cứu
~_ Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua quan sát tìm thiểu tình hình thực tế
ở đơn vị, đồng thời thu thập các số liệu thông qua các báo cáo và tài liệu của ngân hàng cung cấp và thu thập thông tin qua sách báo và tạp chí
_ Phương pháp quan sát và mô tả: Đây là phương pháp tri giác đối tượng một
cách có hệ thống để thu thập thông tin về đối tựng Đây là hình thức quan
trọng của nhận thức kinh nghiệm thông tin, nhờ quan sát mà ta có thông tin
về đối tượng, trên cơ sở đó mà tiến hành các bước tìm tòi khám phá tiếp theo
- Phương pháp thống kê: là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng bằng
thống kê trên cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu của sự
vật, hiện tượng Dùng các bảng, các chỉ tiết để tìm ra bản chất của các sự vật hiện tượng đó, thông tin tư liệu qua số sách của ngân hàng
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 3
Trang 10bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện thỏa thuận
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế và
cá nhân thẻ hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho khách hàng vay,
tài trợ thuê mua, bảo hành vay chiết khấu
Tuy nhiên, trong hơạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động phức tạp nhất
1.1.2 Đặc điểm tín dụng
Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn
trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn
Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản cơ thời hạn Ngân hàng là trung gian tài
chính “ đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời
hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị
gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hànf g một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chỉ phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận
cho ngân hàng, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tín dụng là hoạt động tiềm ẫn rủi ro cao hơn cho ngân hàng Việc thu hồi tín dụng không những phụ thuộc vào bản chất khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất,
tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế thị trường, thiên tai Khi khách hàng gặp khó
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 4
Trang 11BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều
này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
Tín dụng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin vay và
cho vay diễn ra trên cơ sở những cam kết pháp lý chặt chế: như hợp đồng tín dụng,
khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh trong đó bên đi vay, cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đạt được hai nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất: vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Thứ hai: vốn vay phải được trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng
quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích
tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn cố định
và vốn lưu động cho doanh nghiệp Vì vậy, tín dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đây ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào trong sản xuất
1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nhằm phân tán khắp mọi nơi, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ
đó thúc đây nền kinh tế phát triển
1.1.3.4 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế và các ngành kinh tế mũi nhọn
Trong điều kiện kinh tế nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu
cần thiết cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất của nước ta hiện nay, trong giai đoạn trước mắt nhà nước phải tập
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 5
Trang 12trung phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tôi thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế khác
Bên cạnh đó nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn mà phát triển những ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác
phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác đầu khí
1.1.3.5 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức
là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chỉ phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.3.6 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước
Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
v Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân
hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản
chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không
được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh
Trang 13
BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ
v_ Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức
tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối Trong môi
trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của
doanh nghiệp, số dư trên tài sản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể
chính là uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để
hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ
nhất trong các điều kiện khác nhau
* Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích)
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của
doanh nghiệp Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để
doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản suất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những các yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được
ngân hàng thâm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu
hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn
1.1.5 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Khái niệm
Theo kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Với định nghĩa như vậy, chất
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 7
Trang 14lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên ba góc độ: ngân hàng, khách hàng va nên
kinh tế:
-_ Đối với NHTM: chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
-_ Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn của khách hàng là dé đầu tư cho
hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi xuất kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
-_ Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế xã hội chất lượng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hội nhập với cộng đồng quốc tế
Từ những điều trên ta có thể rút ra:
~ Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghỉ của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh một NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
~ Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dung, chi phi tong thé vé san xuat, chi phi nghiép vu
- Chat lượng tín dung không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp hoạt động của con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung, do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần có sự quản lý
~ Quản lý chất lượng tín dụng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được
Trang 15BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng dé do lường chất lượng nghiệp vụ tin
dụng Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <5 Các ngân hàng có
chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại
Tỷ lệ NQH chỉ phản ánh số dư thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy
mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục nhược điểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “ tỷ lệ tổng nợ quá hạn” như sau:
Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn(%) No dai han x 100
Kha nang thu hồi nợ quá hạn:
NQH có khả năng thu hồi(%) = —_ thu hos x 100
NQH có không khả năng thu hồi (%)= NQH có không khả năng thu hồi xI00
Nơ quá han
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức < 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này
đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên
cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 9
Trang 16trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hang có được tỷ lệ nợ quá hạn thâp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định
s* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Để hình thành chỉ tiêu “Nợ xấu”, chúng ta phải tiến hành phân loại nợ của NHTM thành 5 nhóm:
Nợ nhóm I(nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và CTTD đánh giá là có khả năng thu hồi đủ cả gốc
và lãi đúng thời hạn
-_ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và CTTD đánh giá có kha năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nợ nhóm 2(nợ cần chú ý) bao gồm:
—_ Các khoản nợ qua han tir 10ngay dén 90 ngay
- C&c khoan ng diéu chinh ky han tra nợ lần dau
Nợ nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Cac khoản nợ quá hạn từ 9lngày đến 180 ngày
-_ Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phân vào nhóm 2
~ _ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trã lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nợ nhóm 4(nợ nghỉ ngờ) bao gồm:
~_ Nợ quá hạn từ 181 đến ngày 360 ngày
- Cac khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
—_ Các khoản nợ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nợ nhóm 5(nợ có khả năng mắt vốn) bao gồm:
— Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
— Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
~_ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 10
Trang 17BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
- Caéc khoan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kế cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
— _ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
“Nợ xấu” là nợ thuộc nhóm 3,4 và 5
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thời
điểm nhất định, thường là cuối thángs, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính
theo công thức dưới đây:
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một NH, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi
ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên NH thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng,
ở Việt Nam hiện nảy chấp nhận là 5%
s* Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng:
Lãi từ tín dụng Tổng lợi nhuân x 100
Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng(%) =
Xét cho cùng thì chất lượng tín dụng phải được phản ánh bởi tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay
không những tu hồi được mà còn cả lãi, đảm bảo an toàn cho vốn vay
Lãi từ hoạt động tín dun;
Tổng dư nợ bình quân x 100
Tỷ lệ sinh lời của tin dung(%) =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng nó cho biết số tiền
lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chúng tỏ chất
lượng tín dụng càng tốt `
Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn(HI) (%)_= Tin see động * 100
Đâylà chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay trực tiếp khách hàng Năng lực cho vay của một NHTM bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn Tuy nhiên, không phải lúc nào ngân hàng cũng tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho vay Thật là lý tưởng, nếu NHTM chủ
SVTH: DO TH] THU HA itd
Trang 18động được nguồn vốn huy động đề đáp ứng nhu cầu cho vay( lúc đó hệ số HI xấp
xỉ bằng 100%)
Hiệu suất sử dụng vốn (H2) (%)_ = Fone poche X 100
Vì tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu, nên hiệu suất sử dụng vốn H2 càng cao
thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, nếu ngân hàng sử dụng vốn quá mức, thì phải chịu rủi ro thanh khoản Ngược lại, nếu hệ
số H2 quá thấp chứng tỏ ngân hàng đang lãng phí nguồn vốn, tức nguồn vốn chưa
được sử dụng hiệu quả một cách tối ưu Trong điều kiện bình thường, hiệu suất sử dụng vốn H2 của ngân hàng thường 70-80%
1.1.5.2 Các nhân tố ảnh hướng đến chất lượng tín dụng ngân hàng
% Các nhân tố từ phía ngân hàng
e Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có
chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền
e Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là quy trình tự tổ chức thực hiện các
bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước khi bắt đầu đến
khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh
đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ
chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép đảm bảo thực hiện các khoản vay có chất lượng
e Kiểm soát nội bộ: công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng,
thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế tín dụng cũng như quy
trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sữa chữa,
tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
e Tổ chức nhân sự: con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động kinh doanh nói chung, còn nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng Vì cán bộ công nhân viên của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của ngân
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 12
Trang 19BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH hàng đôi với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai phạm có
thể xảy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lượng
e Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức
quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ
thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng
« Các nhân tố từ phía khách hàng
se Năng lực của doanh nghiệp:
Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu quả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mục đích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng
se Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:
Do trình độ lãnh đạo của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiến
thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được những
biến động của thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảo thủ của nhiều
ngành quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hồi hết được vốn và làm ảnh
hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản
tín dụng đã sử dụng
se Đạo đức của người đi vay:
Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan
đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay
Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp
s% Các nhân tố thuộc môi trường
e Môi trường kinh tế: tính ổn định hay bat ổn định về kinh tế và chính sách
kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 13
Trang 20hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà
trước hết và chủ yếu là chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, én định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và
ái ngại vì nó liên quan trực tiết đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh
tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh và thu lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất én tất nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng,
gây ton thất cho ngân hàng
e Môi trường chính trị: môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tiếp tục đóng vai
trò trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung
(àm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hóa trì trệ, ) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
se Môi trường pháp lý: một trong những bộ phận môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng
là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng
bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu các
cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp gặp phải những khó
khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó,
xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi tronh việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
e Môi trường cạnh tranh: có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến
chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của NHTM Sự
tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh
tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 14
Trang 21BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH Hướng tác động này đã tạo điêu kiện nâng caoc hất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở
hướng thứ hai, dưới áp lực cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những
điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín
các công ty bảo hiểm hoặc được nhà nước hỗ trợ
1.1.6 Khái niệm, vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ
10 đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước mình Ở Việt
Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, quy định
số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh
nghiệp siêu nhỏ, từ 20 đến 200 người lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ và từ
200 đến 300 người lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa
1.1.6.2 Vai trò
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giữ
những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
> Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp( ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng
góp của họ vào tông sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kẻ
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 18
Trang 22> Gitr vai tro ôn định nên kinh té: ở phần lớn các nên kinh tê, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp
đồng phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
> Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mo nhỏ,
nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
> Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp vừa
và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chỉ tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
> Là trụ cột của nền kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt
cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và là thành phần đóng góp quan trọng vào ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
1.1.7 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích
Lợi nhuận: là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng nói chung Nó đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng tài sản của nhà quản lý, là lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ hoạt động cho vay đối với khách hàng
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản ngân hàng cần thu về
Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn
1.2.Cơ sở thực tiễn
Ngày 29/9/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có văn bả báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về tình hình vay, trả nợ tín dụng của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ(DNNVV' Trong đó đã nêu một số đề xuất các biện pháp để đảm bảo hoạt
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 16
Trang 23BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
động tín dụng an toàn hiệu quả, tháo gỡ khó khăn về vôn cho phát triên sản xuất kinh doanh của DNNVV
Tính đến tháng 6/2008 đã có 349.305 doanh nghiệp đăng kí kinh doanh, với
tổng số vốn đăng kí trên 1.389.000 tỷ đồng, trong đó DNNVV chiểm khoảng
93,96% trên tổng số doanh nghiệp Các DNNVV hàng năm đóng góp khoảng 40%
GDP của cả nước, thu hút khoảng 50,13% tổng số lao động trong doanh nghiệp, vốn
chiếm 28,92%, doanh thu chiếm 22,07%, lợi nhuận chiếm1 1,78% và nộp ngân sách
chiếm 17,46% Phát triển của DNNVV trong thời gian qua có sự đóng góp không
nhỏ của ngành ngân hàng
Để DNNVV phát triển và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, từ
cuối năm 2007 đến nay, trong bối cảnh cả nước thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát và ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, nhưng ngành ngân hàng đã có những chỉ đạo cụ thể, linh hoạt trong hoạt động tín dụng, thực hiện điều
chỉnh cơ cấu tin dụng, giảm tín dụng đầu tư trong lĩnh vực phi sản xuất đẻ tăng tín
dụng đầu tư cho lĩnh vực trực tiếp sản xuất, chú trọng đầu tư vốn cho các DNNVV,
đặc biệt là lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn
Về thực trạng đầu tư tín dụng đối với DNNVV, báo cáo nêu rõ: tổng số doanh nghiệp đang còn quan hệ tín dụng với ngân hàng là 163.673 doanh nghiệp( chiếm
trên 50% số DNNVV) với tổng số nguồn vốn kinh doanh là 482.092 tỷ, trong đó
vốn tự có chiếm tỷ trọng là 36,25%, vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng 45,31%, còn
lại các vốn khác chiếm 18,44% Vốn tự có bình quân một doanh nghiệp đến
31/7/2008 là 1,33 tỷ đồng, bình quân vốn vay ngân hàng của 1 doanh nghiệp là 1,79
tỷ đồng trong 7 tháng đầu năm 2008, doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại đối với các DNNVV là 289.100 tỷ đồng, trong đó, khối NHTM Nhà nước là 141.816 tỷ đồng chiếm 47,7%, khối ngân hàng liên doanh, chỉ nhánh ngân hàng
nước ngoài là 7.446 tỷ đồng chiếm 2,5%
Kết quả kinh doanh (thu lớn hơn chỉ) 7 tháng đầu năm 2008 của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với các ngân hang thuong mai dat 18.532 ty
đồng, bình quân kết quả kinh doanh của 1 doanh nghiệp đạt 458 triệu đồng Nộp ngân sách 7 tháng đầu năm 2008 là 5.721 tỷ đồng, bình quân 48 triệu đồng/ doanh
Trang 24Theo sô liệu kêt quả kinh doanh, trả nợ ngân hàng đúng hạn của các doanh nghiệp nhóm này đang có quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại nêu trên,
có 23% số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, 73,2 doanh nghiệp hoạt động trung bình và 3,8% doanh nghiệp gặp khó khăn trong đó có 1,42% doanh
nghiệp có khả năng mắt vốn
Dư nợ cho vay DNNVV đến 31/7/2008 của các ngân hàng thương mại đạt
299.472 tỷ đồng, chiếm 27,3% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế, tăng 16,65% so với
31/12/2007 và tăng 70,5% so với 31/12/2006 Trong đó: cho vay ngắn hạn chiếm
73,05%, trung dìa hạn chiếm 26,95% Dư nợ trong lĩnh vự nông nghiệp chiếm 5,1%,
lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,51%, lĩnh vực thương mại , dịch vụ
chiếm 56,39% trên tổng dư nợ Các NHTM Nhà nước đi đầu trong việc cho vay các DNNVV, dta dư nợ là 120.936 tỷ đồng, chiếm 40,42% tổng dư nợ toàn ngành, các
ngân hàng liên doanh và chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đạt dư nợ 8.53 tỷ đồng
chiếm 2,6%
Điểm mà dư luận quan tâm trong thời gian qua là với lãi suất cho vay tăng cao
từ đầu năm( phổ biến trên 20%/ năm), hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó
khăn, khả năng trả nợ của khối doanh nghiệp này có bị ảnh hưởng, nợ xấu liên quan
có tăng cao hay không?
Số liệu tập hợp cho thấy nợ xấu liên quan đã tăng đáng kể so với năm 2007, và khả năng không trả được nợ cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn
Cụ thể , tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của toàn hệ thống tính đến 31/7/2008 là 3,64%( số tuyệt đối là 10.886 tỷ đồng), tăng 1% so với năm 2007 Trong đó nợ có khả năng mắt vốn (nhóm 5) lá 4.064 tỷ đồng, chiếm 37,3% tổng nợ xấu của các tổ chức tín dụng
Xét cụ thể, tỷ lệ nợ xấu của khối ngân hàng thương mại quốc doanh ở nhóm này là
4,59%, ở khối ngân hàng cỗ phần là 2,44%, ngân hàng liên doanh và nước ngoài là
Trang 25BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH Thực tế, doanh sô và dư nợ cho vay nhóm này liên tục tăng qua các năm, nhiều
ngân hàng cỗ phần đã tập trung vay tới 70% dư nợ, một số chỉ nhánh của ngân hàng
thương mại quốc doanh có dư nợ lên tới trên 95%
Tuy nhiên, mối quan hệ trên hiện vẫn gặp nhiều hạn chế Báo cáo của vụ tín dụng
cho rằng tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tổng nguồn vốn hoạt động phần lớn ở mức thấp, doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn
vay ngân hàng nên hiệu quả kinh doanh thấp
Mặc dù đã đạt được kết quả đáng khích lệ nhưng hoạt động tín dụng ngân hàng
cho các DNVVN vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc: tỷ trong vé chi sở hữu của DNNVV trên tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp hoạt
động chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng , nên hiệu quả kinh đoanh thấp Công
nghệ sản xuất, kinh doanh của DNNVV lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường hạn chế, các báo cáo tài chính không được kiểm toán là những trở ngại đối với công tác thẩm định và quyết định cho vay của ngân hàng Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNNVV chưa đầy đủ và chưa đồng
bộ, vì vậy ảnh hưởng đến quy mo và chất lượng tín dụng đối với các DNNVV
Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, các vùng sản xuất nguyên liệu gắn kết với công nghiệp chế tạo môi trường thuận lợi cho DNNVV phat triển còn nhiều bất cập Một số DNVVN hoạt động sản xuất kinh doanh yếu kém, phần lớn đã không đủ điều kiện tiếp cận vốn vay ngân hàng Do vậy, các DNNVV đã vay vốn ngân hàng thuộc nhóm các doanh nghiệp khó khăn là các doanh nghiệp gặp rủi
ro do nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường nếu không xử lý kịp
thời thì các doanh nghiệp này hết sức khó khăn
Trang 26
CHUONG II TONG QUAN VE NGAN HANG TMCP A CHAU
CHI NHANH DAK LAK
2.1 Giới thiệu về NH TMCP Á Châu - chỉ nhánh Đắk Lắk
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Căn cứ theo quyết dinh sé 8605/QD ngay 14/09/1998 của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng TMCP Á Châu về việc thành lập chỉ nhánh Đắk Lắk
Ngày 26/1 1/1998 chỉ nhánh ACB Đăklắk chính thức hoạt động
Trụ sở đặt tại: 60-62 Lê Hồng Phong
Điện thoại: 0500.3810198 Fax: 0500.3810199
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chỉ nhánh
s% Chức năng:
~ Trực tiếp kinh đoanh trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của ACB
~ Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự
ủy quyền của giám đốc
~ Thực hiện các nghiệp vụ khác được tổng giám đốc giao
s* Nhiệm vụ
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ vàng
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối, chuyển tiền nhanh và bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
- Kinh doanh ngoai té va vang
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của ACB
~ — Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ, việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 20
Trang 27BAO CÁO LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: TS TRINH THUY ANH
- Tổ chức phô biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của nhà nước, ngành NH và ACB liên quan đến chỉ nhánh
~ — Nghiên cứu, phân tích kế toán liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của ACB và kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được tổng giám đốc giao
Nguôn: Phòng tài chính — Kê toán
Qua bảng trên ta thấy, tổng số lao động năm 2007 là 45 người, năm 2008 là 52
người tăng là 16% so với năm 2007, năm 2009 là 55 người ting 6% so với năm
2008 Trong đó, trình độ đại học năm 2007 là 30 người, năm 2008 là 37 người tăng
7 người so với năm 2007, năm 2009 là 45 người tăng 8 người so với năm 2008 Nhìn chung ta thấy những năm gần đây số lượng cán bộ công nhân viên có tăng và tăng mạnh trong năm 2008 điểu này cho thấy ngân hàng đang cần nguồn nhân lực
chuyên môn là rất lớn Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học chiếm đa số thể hiện
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 21
Trang 28được yêu câu tuyên dụng cũng như yêu câu vẻ trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của nhân viên trong chi nhánh không ngừng nâng cao
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của chỉ nhánh bao gồm một số người có trình độ nghiệp vụ đã làm lâu năm, có nhiều kinh nghiệm, còn phần lớn là các nhân viên trẻ, năng động sáng tạo luôn tận tụy trong công việc
Chỉ nhánh cũng thường xuyên chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
~ Cơ cấu tô chức:
Bộ máy hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lăk gồm 3
phòng:
+ Phòng hành chính - Kế toán
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng giao dịch ngân quỹ
Cùng với các bộ phận chức năng được bồ trí theo sơ đồ sau:
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 22
Trang 29BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
Điều hành chung và chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt động cuả chỉ nhánh
trước pháp luật Nhà nước
Quản lý giám sát tắt cả hoạt động của chỉ nhánh theo chỉ thị của cấp trên
Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức như khen thưởng, bãi nhiệm, kỷ
luật đối với cán bộ, nhân viên của đơn vị
Đại diện chỉ nhánh ký kết các hợp đồng với khách hàng
Xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược phát triển hoạt động kinh
doanh của chỉ nhánh, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
chỉ nhánh
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 23
Trang 30Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thâm quyền xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm chế độ tiền tệ,tín dụng, thanh toán với chỉ nhánh
Đồng thời giám sát tổ chức thực hiện, bảo toàn, phát triển về vốn và nghĩa vụ
nộp các khoản đóng góp vào ngân sách đúng quy định
~_ Phòng hành chính - Kế toán:
Tham mưu cho giám đốc trong công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ của chỉ
nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của chỉ nhánh, ngoài ra
còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua và kỷ luật
“Thực hiện soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gian làm việc, xây dựng nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động
Thực hiện các quá trình liên quan đến quá trình thanh toán thu chỉ theo yêu cầu của khách hàng, tiễn hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa ngân hàng với khách hàng, giữa ngân hàng với nhau
Hàng ngày bộ phận còn thực hiện kế toán các khoản thu chỉ để xác định lượng
vốn hoạt động của ngân hàng
~ Phòng kinh doanh
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay
của các đơn vị vay vốn Là nơi lập, thâm định hồ sơ vay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình ban giám đốc phê duyệt Đây là bộ phận quan trọng
quyết định đầu ra cho chỉ nhánh và chịu trách nhiệm các khoản đầu tư đó
~ Phòng giao dich - Ngân quỹ:
Quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán, các
loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng theo chế độ quản lý kho quỹ
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 24
Trang 31BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP
trong thoi gian qua
GVHD: TS TRINH THUY ANH
2.2 Sơ lược tình hình hoạt động của NHTMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk lăk
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Đăk Lăk giai đoạn 2007-
2009
Don vị: triệu đồng
Nguôn: Phòng kê toán
Những năm qua, trong bối cảnh tình hình kinh tế và tiền tệ thế giới diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình phát triển kinh tế nước ta nói chung và hoạt
động của ngành ngân hàng nói riêng ACB cũng không nằm ngoài ảnh hưởng đó Nhưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn đạt được kết quả khả quan trên mặt
hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đây nền kinh tế tăng trưởng và hoàn thành kế
hoạch đặt ra là nhờ Ban giám đốc đã đưa ra những chiến lược kinh doanh có tính
chất định hướng đúng đắn Nhìn vào bảng 1.2, ta có thể thấy được bức tranh hoạt
SVTH: DO THI THU HA 25
Trang 32dong téng thể của toàn ngân hàng được thể hiện qua tổng nguồn vốn, vốn điêu lệ, các khoản thu, các khoản chỉ của ngân hàng tăng đều lên trong 3 năm Điều đó
chứng tỏ ngân hàng đã thực hiện tốt công tác tuyên truyén, phân tích, thẩm định, cũng như đánh giá khách hàng Cụ thể: năm 2009 tổng nguồn vốn tăng 1.104.437
triệu so với năm 2008(tương đương 54,42%) và năm 2008 tổng nguồn vốn tăng 615.514 triệu so với năm 2007( tương đương 43,54%)
2 3 Những thuận lợi và khó khăn của chỉ nhánh trong quá trình hoạt động
trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại như: chuyển
từ cơ chế điều hành lãi suất cơ bản sang cơ chế lãi suất thỏa thuận, thay đổi về biên
độ giao dịch bằng việc mở rộng biên độ giao dịch Ngân hàng đã sử dụng nhiều biện
pháp đê xử lý và thu hồi các khoản nợ ton dong nên đã đẩy nhanh tốc độ thu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lành mạnh hóa tình hình tài chính Quá trình
xử lý nợ đã được thực hiện thông qua các công ty quản lý và khai thác tài sản, sử dụng quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng tín dụng
Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ kéo theo sự phát triển về công nghệ trong hoạt động ngân hàng, trong năm 2002 Ngân hàng Nhà nước đã đưa vào vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã làm hoạt động thanh toán thay
đổi cơ bản: nhanh hơn, khối lượng thanh toán lớn, đảm bảo an toàn và tính bảo mật cao Các quan hệ kinh tế, thương mại đã có nhiều chuyển biến, yêu cầu về sản phẩm
ngân hàng ngày càng cao hơn Sự hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là cơ hội và thách thức đối với hoạt động của ACB
Được chính quyền địa phương, cơ quan chức năng có thẩm quyền quan tâm
tạo điều kiện thuận lợi cho chỉ nhánh trong quá trình hoạt động
SVTH: ĐỖ THỊ THU HÀ 26
Trang 33BAO CAO LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS TRINH THUY ANH
Có sự hỗ trợ từ Hội sở ACB trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, hỗ
trợ vốn và đào tạo nhân viên
Chi nhánh có đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao,
năng động, sáng tạo, tận tụy hết mình trong công việc
Khó khăn:
Bên cạnh đó, hệ thống ngân hàng TMCP Á Châu vẫn còn một gặp phải một
số khó khăn sau
Hoạt động tín dụng đạt mức tăng trưởng khá nhưng hình thức cho vay còn
nghèo nàn và còn theo lối mòn truyền thống, các sản phẩm tín dụng hiện tại còn hạn chế Quá trình xử lý tài sản đảm bảo nợ vay gặp nhiều khó khăn về thủ tục phát mãi, đầu giá, thi hành án ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ
Hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng(CIC) còn chưa đạt yêu cầu: dù
được thành lập năm 1992 và đã có nhiều cải tiến trong hoạt động những năm gần đây nhưng đến nay CIC vẫn chưa đáp ứng tốt những nhu cầu của các ngân hàng
thương mại, thông tin cung cắp còn nghèo nàn về số lượng cũng như chất lượng Độ tỉn cậy của hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp gây khó khăn cho việc quyết định tín dụng của ngân hàng
Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng trong địa bàn tỉnh trong việc huy
động vốn và cho vay ngày càng gay gắt là mối lo ngại đối với chỉ nhánh trong việc
Trang 34CHUONG III
THUC TRANG CHAT LUQNG HOAT DONG TÍN DỤNG
DOI VOI NHTMCP A CHAU CN DAK LAK
3.1 Quy trình tín dụng tại NHTMCP Á Châu chỉ nhánh Đăk Lăk
hồ sơ khách | CMND và hộ khẩu 2 vợ chồng /PEC
hang Bản kê tài sản
Giấy chứng nhận kinh doanh và biên lai thuế
2 tháng gần nhất
Các hóa đơn bán hàng, nhập hàng
Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập
Thông tin vay tại các tô chức tín dụng khác
Giấy đê nghị vay vốn
Bước2 |Thâm định | Kiêm tra tính hợp pháp của hô sơ cho vay ARVE
và lập tờ | Kiểm tra tính chính xác của thông tin khách
trình bất | hàng cung cấp
động sản Phân tích tài chính khách hàng
Đánh giá tiêu chí trả nợ của khách hàng Xem xét lại giá trị tài sản đảm bảo Xem xét các vấn đề khác có liên quan
Bước3 | Lập tờ trình | Lập tờ trình, trình cấp co thâm quyền phê | CA
phê duyệt duyệt Bước4 |Thông báo | Thông báo kết quả phê duyệt cho khách hàng | Loan
kết quả phê | bằng điện thoại và bằng văn bản CSR