Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty có tác động dương lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, sau khi kiểm soát các tác động có thể có của qui mô, tăng trưởng, đòn bẩy tài chính, đ
Trang 1Trịnh Văn Long
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY LÊN HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP
(MỘT NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VIỆT NAM)
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã chuyên nghành: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS Trịnh Thùy Anh
TP Hồ Chí Minh 04-2017.
Trang 2Tôi cam đoan rằng luận văn “Tác động của Quản trị công ty lên hiệu quả doanh
nghiệp: Một nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là bài nghiên cứu
của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các cơ sở đào tạo khác
TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
Tác giả
Trịnh Văn Long
Trang 3thân tôi, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các Thầy Cô, Khoa sau đại học, gia đình, bạn bè và các anh chị học viên
Lời đầu tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô TS Trịnh Thùy Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và luôn động viên để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tiếp theo tôi xin cám ơn các Thầy Cô đã truyền đạt tất cả các kiến thức vô cùng quý báo trong suốt thời gian tôi học tại trường, xin cảm ơn Khoa Sau Đại Học Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học MBA tại trường và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị học viên Khoa Sau Đại Học Trường Đại Học Mở TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là học viên lớp MBA12B, MBA14C đã hết lòng khuyến khích, chỉ dạy giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn này
Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin dành cho các đáp viên đã nhiệt tình dành thời gian giúp tôi hoàn thành buổi thảo luận nhóm cũng như bảng câu hỏi khảo sát
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn cho gia đình tôi, nguồn động viên và động lực to lớn, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Tác giả
Trịnh Văn Long
Trang 4động của doanh nghiệp và từ đó đưa ra những đề xuất giúp các Doanh nghiệp cải thiện hiệu quả thông qua cải thiện quản trị công ty
Luận văn này nghiên cứu các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt nam, bao gồm Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán TP.HN (HNX) có thực hiện công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế, vào giai đoạn năm 2012 đến 2015
Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty có tác động dương lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, sau khi kiểm soát các tác động có thể có của qui mô, tăng trưởng, đòn bẩy tài chính, đặc điểm ngành nghề và yếu tố thời gian
Nghiên cứu chỉ ra được tầm quan trọng của Quản trị công ty trong giai đoạn hiện nay và vai trò quan trọng của Quản trị công ty trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao Quản trị công ty, đồng thời giúp cộng đồng doanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn vai trò của Quản trị công ty, cung cấp bằng chứng rằng nâng cao chất lượng quản trị công ty sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động
Trang 5Lời cam đoan 2
Lời cám ơn 3
Tóm tắt 4
Mục lục 5
Danh mục hình vẽ 7
Danh mục bảng biểu 8
Danh mục từ viết tắt 9
Chương 1: GIỚI THIỆU 10
1.1 Lý do hình thành đề tài 10
1.2 Mục tiêu và Câu hỏi nghiên cứu 13
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
1.4 Phương pháp nghiên cứu 14
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 14
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 15
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 16
2.1 Cơ sở lý thuyết 16
2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây 21
2.3 Thực trạng về Quản trị công ty ở Việt nam 24
2.4 Giả thuyết Nghiên cứu 25
2.4 Mô hình nghiên cứu 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 31
Trang 6Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 37
4.1 Thống kê mô tả 37
4.2 Phân tích tương quan 53
4.3 Phân tích hồi quy và Kiểm định giả thuyết 54
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Một số kiến nghị và đề xuất 77
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 82
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 88
Trang 7Hình 1.2 Sơ đồ khối quy trình nghiên cứu 31
Hình 4.1: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2012 40
Hình 4.2: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2013 40
Hình 4.3: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2014 41
Hình 4.4: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2015 41
Hình 4.5.a: Biểu đồ điểm quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 43
Hình 4.5.b: Biểu đồ điểm quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 44
Hình 4.6: Biểu đồ điểm quản trị công ty của các doanh nghiệp 45
Bảng 4.1.a: Điểm quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 45
Hình 4.7: Biểu đồ điểm Quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 theo nhóm 46
Hình 4.8: Biểu đồ điểm Quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 theo năm 47
Hình 4.9: Biểu đồ điểm quản trị công ty và số lượng công ty theo năm 48
Hình 4.10: Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản và Quản trị công ty 74
Hình 4.11: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Quản trị công ty 74
Hình 4.12: Tỷ soi giá thị trường và giá trị thay thei của tomng tài sản và quản trị công ty 75
Hình P.1: Tỷ lệ lợi nhuận trên Tài sản và Quy mô doanh nghiệp 106
Hình P.2: Tỷ lệ lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu và Quy mô doanh nghiệp 107
Hình P.3: Tỷ soi giữa giá thị trường và giá trị thay thei của tomng tài sản và Quy mô doanh nghiệp 107
Hình P.4: Tỷ lệ lợi nhuận trên Tài sản và Tốc độ tăng trưởng 108
Hình P.5: Tỷ lệ lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu và Tốc độ tăng trưởng 108
Hình P.6: Tỷ soi giữa giá thị trường và giá trị thay thei của tomng tài sản và Tốc độ tăng trưởng 109
Hình P.7: Tỷ lệ lợi nhuận trên Tài sản và Đòn bẩy tài chính 109
Hình P.8: Tỷ lệ lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu và Đòn bẩy tài chính 110
Hình P.9: Tỷ soi giá thị trường với giá trị thay thei của tomng tài sản và Đòn bẩy tài chính 110
Trang 8Bảng 4.1: Thống kê mô tả Biến độc lập Quản trị công ty 37
Bảng 4.1.a: Điểm quản trị công ty từ năm 2012 đến 2015 45
Bảng 4.1.b: Mô tả các biến độc lập 49
Bảng 4.1.c: Mô tả các biến phụ thuộc và biến kiểm soát 50
Bảng 4.1.d Mô tả các biến phụ thuộc và kiểm soát theo ngành nghề 51
Bảng 4.2: Phân tích tương quan các biến phụ thuộc và độc lập 53
Bảng 4.3.a: Kết quả hồi quy mô hình 1 54
Bảng 4.3.b: Kết quả hồi quy mô hình 2 55
Bảng 4.3.c: Kết quả hồi quy mô hình 3 56
Bảng 4.3.d: Kết quả hồi quy mô hình 1 bổ xung ngành công nghiệp IND 58
Bảng 4.3.e: Kết quả hồi quy mô hình 2 bổ xung ngành công nghiệp IND 60
Bảng 4.3.f: Kết quả hồi quy mô hình 3 bổ xung ngành công nghiệp IND 62
Bảng 4.3.g: Kết quả hồi quy mô hình 1 bổ xung thời gian YEAR 65
Bảng 4.3.h: Kết quả hồi quy mô hình 2 bổ xung thời gian YEAR 67
Bảng 4.3.i: Kết quả hồi quy mô hình 3 bổ xung thời gian YEAR 69
Bảng P.1: Nội dung câu hỏi Quản trị công ty 88
Bảng P.2: Doanh nghiệp công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế từ năm 2012 đến 2015 100
Bảng P.3 Kết quả hồi quy mô hình 1 sau khi bỏ biến LEV 102
Bảng P.4 Kết quả hồi quy mô hình 2 sau khi bỏ biến LEV 103
Bảng P.5 Kết quả hồi quy mô hình 3 sau khi bỏ biến LEV 103
Bảng P.6 Kết quả hồi quy mô hình 1 sau khi bỏ biến SIZE 104
Bảng P.7 Kết quả hồi quy mô hình 2 sau khi bỏ biến SIZE 105
Bảng P.8 Kết quả hồi quy mô hình 3 sau khi bỏ biến SIZE 105
Trang 9AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CG Quản trị công ty
GROWTH Tốc độ phát triển
HĐQT Hội đồng quản trị
HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà nội
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
ICGN Hiệp hội quản trị doanh nghiệp quốc tế
IFC Công ty tài chính quốc tế
IND Ngành công nghiệp
LEV Đòn bẩy tài chính
OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
QTCT Quản trị công ty
ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản
ROE Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SIZE Quy mô doanh nghiệp
TGĐ Tổng giám đốc
TOBINQ Tỷ số giữa giá thị trường và giá trị thay thế của tổng tài sản TTCK Thị trường chứng khoán
Trang 10Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài
Việt nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với một môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, đa phần các doanh nghiệp tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ với mức độ tập trung sở hữu cao, nhà nước sở hữu tỷ lệ cổ phần cao trong doanh nghiệp Ngoài ra, mô hình quản trị của các công ty còn nhiều bất cập, giống với mô hình quản trị của các công ty ở các nền kinh tế mới nổi như: thông tin công bố còn chưa đầy đủ, chính sách bảo vệ cổ đông thiểu số còn yếu
Trong những năm gần đây, chuẩn bị cho quá trình hội nhập sâu rộng trong khu vực và trên thế giới, Quốc hội và Chính phủ từng bước cải thiện các văn bản luật quan trọng qui định về quản trị công ty như Luật Doanh nghiệp được sửa đổi năm
2015, Luật chứng khoán 2006 Trong các văn bản dưới luật, các văn bản về quản trị công ty cũng liên tục được thay đổi cập nhật, như: Quy chế Quản trị công ty của Bộ Tài chính ban hành năm 2007 và sửa đổi năm 2012, kèm theo đó là các thông tư hướng dẫn về Quản trị Công ty cho các công ty Cổ phần trên sàn chứng khoán đã ra đời Nâng cao Quản trị và xây dựng các cơ chế quản trị phù hợp với khuôn khổ luật pháp và thông lệ quốc tế có mục tiêu giúp các Doanh nghiệp thu hút được vốn đầu tư một cách hiệu quả, tạo được uy tín, gia tăng lợi nhuận và phát triển một cách bền vững Vì vậy Quản trị công ty là một chủ đề được cộng đồng doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Đây là một vấn đề khá mới mẻ tại Việt Nam, vì vậy việc tuân thủ các nguyên tắc Quản trị Công ty hiện nay chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều các bất cập liên quan đến cơ cấu tổ chức, bảo đảm quyền và lợi ích của cổ đông, công khai hoá thông tin và các lợi ích có liên quan, các quy định về kế toán và kiểm toán đã nảy sinh làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều công ty; các nhóm cổ đông bị phân hoá quyền và lợi ích rất sâu sắc; quyền của cổ đông thiểu số bị lạm dụng,
Trong bối cảnh hội nhập của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), các nước trong khu vực ASEAN đã có nhiều nỗ lực nhằm rút ngắn khoảng cách về môi trường
Trang 11đầu tư và thương mại, Quản trị Công ty là một trong các lĩnh vực được quan tâm nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các doanh nghiệp
Từ năm 2009 đến năm 2011, Công ty tài chính Quốc tế (IFC) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam đã thực hiện Dự án Thẻ điểm quản trị công ty nhằm đánh giá tình hình Quản trị công ty của các Doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn chứng khoán Việt nam Sau đó, từ năm 2012 Việt Nam tham gia dự án Thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN của Diễn đàn Thị trường Tài chính ASEAN (ASEAN Capital Market Forum – ACMF) nhằm đánh giá và nâng dần chuẩn mực quản trị công ty của các doanh nghiệp Việt Nam để đạt các chuẩn mực quốc tế và khu vực Các tiêu chí đánh giá được xây dựng dựa trên cơ sở các nguyên tắc quản trị công
ty của OECD và hành lang pháp lý hiện hành tại Việt Nam Bộ tiêu chí bao gồm năm khía cạnh đánh giá:
(A) Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản
(B) Đối xử bình đẳng đối với cổ đông
(C) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan
(D) Công bố thông tin và tính minh bạch
(E) Trách nhiệm của HĐQT và Ban kiểm soát
Theo số liệu của đánh giá này, điểm số quản trị công ty của Việt Nam ở mức rất thấp so với tiêu chuẩn về thực tiễn quản trị công ty trong khu vực ASEAN
Hình 1.1 Điểm quản trị công ty khu vực Đông nam Á từ năm 2012 đến 2015
Trang 12Quản trị tốt được tin là sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, an toàn hơn trong mắt nhà đầu tư Vì vậy doanh nghiệp có quản trị tốt sẽ có khả năng huy động vốn chi phí thấp, từ đó giảm chi phí vốn, gia tăng giá trị cổ đông và gia tăng hiệu quả hoạt động trong dài hạn (Shleifer và Vishny, 1997) đã chứng minh rằng ở các nước
có cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số tốt, sự có mặt của cổ đông lớn đã tạo ra tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, nhưng ở các nước mà cấu trúc sở hữu tập trung là phổ biến lại phát sinh vấn đề mâu thuẫn về lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu
số, đặc biệt khi cổ đông lớn là các gia đình như nhiều nhà nghiên cứu như (LaPorta
và cộng sự, 1999), (Claessens, 2000) đã nhận định Các tác giả trên cho rằng sự hiện diện của cổ đông lớn có tác động tiêu cực đối với giá trị công ty ở các nước có cấu trúc sở hữu tập trung và cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số chưa hoàn thiện Nhóm nghiên cứu này đi vào xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động
Mối quan hệ ̣giữa mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả hoạt động công
ty được các tác giả: (Gompers và cộng sự, 2001), (Bauer và cộng sự, 2004), (Drobetz
và cộng sự, 2004) nghiên cứu Tìm hiểu các nghiên cứu này đi vào kiểm chứng tại các nước đã phát triển cho thấy rằng có mối tương quan dương giữa hai biến trên Ví
dụ ở Mỹ nghiên cứu của (Gompers và cộng sự, 2001) cho rằng những công ty được
Trang 13xếp hạng quản trị tốt trong thập niên 90 có hiệu quả hoạt động cao hơn và giá trị cao hơn trên thị trường chứng khoán
Do vậy nghiên cứu các nước đã chứng minh rằng vai trò của Quản trị công ty
là rất quan trọng để Doanh nghiệp Việt nam có thể cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác trong khu vực trong thu hút vốn và quản trị hiệu quả hoạt động kinh doanh Liệu chăng ảnh hưởng tích cực này của Quản trị công ty là đúng đối với thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam?
Ở Việt Nam có một số nghiên cứu về đề tài này, mỗi nghiên cứu đề câp ̣ đến ảnh hưởng của từng góc độ khác nhau trong quá trình quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu của (Trần Minh Trí và Dương Như Hùng, 2012) tìm ra mối quan hê ̣phi tuyến giữa tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty Khi tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị ̣nhỏ hơn một giá tri ̣nhất định, nhà quản lý sẽ nỗ lực nhiều hơn để có thêm cổ phần trong công ty Ngược lại, khi đã sở hữu một tỷ lê ̣cổ phần cao, nhà quản lý sẽ dùng quyền lực của mình để gia tăng lơi ích cá nhân thay vì làm tăng lợi ích của cổ đông
Theo nghiên cứu của (Võ Đức và Phan Thúy, 2013) cho thấy rằng tỷ lê ̣thành viên HĐQT nữ, sự kiêm nhiêm chức vu ̣ TGĐ của chủ tịch HĐQT, kinh nghiệm làm việc của thành viên HĐQT và thù lao của thành viên HĐQT có ảnh hưởng tích cực lên biến ROA đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Do vậy, tác giả quyết định chọn đề tài “Tác động của Quản trị công ty lên
hiệu quả doanh nghiệp: Một nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam“
trong nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
1.2 Mục tiêu và Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
• Tìm hiểu vai trò của Quản trị công ty trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
• Đo lường mức độ tác động của Quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 14• Từ kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra những đề xuất để các Doanh nghiệp thực hiện tốt hơn Quản trị công ty, từ đó nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
Câu hỏi nghiên cứu
• Quản trị công ty tốt có giúp làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp?
• Mức độ tác động của yếu tố Quản trị công ty như thế nào đến hiệu quả doanh nghiệp?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt nam, bao gồm Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán TP.HN (HNX)
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công ty có thực hiện công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế trong giai đoạn năm 2012 đến 2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phân tích định lượng, gồm các bước thống kê mô tả và phân tích tương quan, phân tích hồi quy Đề tài nghiên cứu
sử dụng bộ dữ liệu tài chính và dữ liệu điểm quản trị công ty của các Doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX thu thập từ dữ liệu trên các trang web của các công ty chứng khoán và từ Dự án đánh giá quản trị công ty của ASEAN trong giai đoạn năm 2012 đến 2015 Số liệu thu về được xử lý bằng phần mềm Stata 12
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Thứ nhất, nghiên cứu nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của Quản trị công ty
trong giai đoạn hiện nay và tầm ảnh hưởng của Quản trị công ty lên hiệu quả doanh nghiệp
Thứ hai, kết quả nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp nhận thức tốt hơn về
tầm quan trọng của quản trị tốt, từ đó nâng cao thực hành quản trị tốt, thông qua đó cải thiện được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 15Thứ ba, nghiên cứu còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các doanh
nghiệp cũng như cho các nghiên cứu sau này về lĩnh vực có liên quan
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có bố cục gồm có 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu cũng như lý do cần thiết khi thực hiện đề tài này Ngoài ra trong chương này cũng đề ra mục tiêu cần đạt được của bài nghiên cứu và những đóng góp thiết thực mà đề tài mang lại
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu
Chương này mang nội dung cơ bản của luận văn, trình bày cơ sở lý thuyết về Quản trị công ty và hiệu quả doanh nghiệp, dựa trên những mô hình tham khảo để đưa ra mô hình nghiên cứu Ảnh hưởng của quản trị công ty lên hiệu quả doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày quy trình nghiên cứu, đúc kết mô hình nghiên cứu và trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thức chọn mẫu và cách đo lường các tiêu chuẩn
Chương 4: Phân tích kết quả
Chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng với việc mô tả dữ liệu thu thập được, phân tích mối tương quan của các biến trong mô hình nghiên cứu, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu cũng như kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đã đề ra
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này sẽ tóm tắt kết quả nghiên cứu chính của luận văn và đưa ra những đóng góp quan trọng từ nghiên cứu này cũng như những đề xuất và kiến nghị
Trang 16Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, tác giả trình bày cơ sở khoa học thực tiễn, lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm về quản trị công ty
Quản trị công ty có nhiều định nghĩa do cách tiếp cận khác nhau cũng như do
nó bao hàm nhiều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
Quản trị công ty cổ phần, gọi tắt là quản trị công ty, là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát công ty cổ phần Quản trị công ty cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cổ phần như các cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả môi trường, cộng đồng, xã hội Cơ chế này được xây dựng và liên tục cải tiến chính vì nhu cầu bức bách đối với sức khỏe của công ty cổ phần và
sự lành mạnh của xã hội nói chung
Quản trị công ty là một lĩnh vực kinh doanh học nghiên cứu cách thức khuyến khích quá trình quản trị kinh doanh hiệu quả trong các công ty cổ phần bằng việc sử dụng các cơ cấu động viên lợi ích, cấu trúc tổ chức và quy chế - quy tắc Quản trị công ty thường giới hạn trong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, những cách thức nào mà người chủ sở hữu doanh nghiệp khuyến khích các giám đốc của họ sử dụng để đem lại hiệu suất đầu tư cao hơn (Namazi, 2002)
Quản trị công ty là cách thức mà các nhà cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo thu được lợi tức từ các khoản đầu tư của họ (Shleifer, A., Vishny, R., 1997)
Quản trị công ty là hệ thống được xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp Cấu trúc quản trị công ty chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới công ty cổ phần như
Trang 17Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và những chủ thể khác có liên quan Quản trị công ty cũng giải thích rõ quy tắc và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành công ty Bằng cách này, Quản trị công ty cũng đưa ra cấu trúc thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc (OECD, 1999,2004)
Quản trị công ty nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch và năng lực chịu trách nhiệm (James, Financial Times, 21/6/1999)
Quản trị công ty là chủ đề mặc dù được định nghĩa không rõ ràng nhưng có thể coi như đó là tập hợp các đối tượng, mục tiêu và thể chế để đảm bảo điều tốt đẹp cho cổ đông, nhân viên, khách hàng, chủ nợ và thúc đẩy danh tiếng, vị thế của nền kinh tế (Maw và cộng sự, 1994)
Trong khoảng thời gian cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, việc bảo vệ lợi ích của cổ đông trong việc thực thi các quyền sở hữu công ty và làm gia tăng giá trị cổ phần của họ, trách nhiệm của người quản lý, điều hành công ty, vấn đề hài hoà lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty đã trở thành chủ đề tranh luận tại Mỹ và khắp nơi trên thế giới dù thuật ngữ “Quản trị Công ty” vẫn chưa chính thức xuất hiện Mặc dù vấn đề Quản trị Công ty đã được đề cập tới trong suốt một thời gian dài của những thập niên đầu thế kỷ XX như vậy nhưng theo John Farrar, khái niệm “Quản trị Công ty” chỉ chính thức xuất hiện lần đầu tiên khoảng 50 năm trước đây bởi tác giả Richard Walls trong cuốn sách “The Governance of Corporations” John Farrar cho rằng, khái niệm quản trị - governance là một thuật ngữ có nguồn gốc từ ngôn ngữ La tinh, xuất phát từ từ “gubernare” và từ “gubernator” với nghĩa chỉ bánh lái của một con tàu và thuyền trưởng con tàu đó (Farrar, 2008) Người ta hình dung Corporate - Công ty như một con tàu cần phải được lèo lái để cập bến thành công với thuyền trưởng và thủy thủ là những người điều hành và người lao động Công ty là của chủ
sở hữu (cổ đông) nhưng để công ty tồn tại và phát triển phải có sự dẫn dắt của HĐQT,
sự điều hành của Ban Giám đốc và sự đóng góp của người lao động, mà những người này không phải lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi Do đó, cần có một cơ chế
Trang 18điều hành và kiểm soát để nhà đầu tư, cổ đông có thể kiểm soát việc điều hành công
ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Thực tế không có mô hình quản trị công ty tốt duy nhất OECD đã xây dựng một bộ nguyên tắc về quản trị công ty dựa trên các yếu tố chung để bao quát các mô hình khác nhau làm nền tảng cho quản trị công ty tốt Bộ nguyên tắc này bao gồm các yếu tố: Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty hiệu quả; quyền của
cổ đông và các chức năng sở hữu chính; đối xử bình đẳng đối với cổ đông; vai trò của các bên có quyền lợi liên quan; công bố thông tin và tính minh bạch; trách nhiệm của HĐQT
2.1.2 Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Khái niệm về hiệu quả hoạt động là một chủ đề gây tranh cãi trong tài chính bởi do ý nghĩa rộng lớn của nó Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp xuất phát từ lý thuyết tổ chức và quản trị chiến lược (Murphy, 1996) Hiệu quả hoạt động
đo lường trên cả phương diện tài chính và tổ chức Hiệu quả hoạt động tài chính như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên tài sản, và tối đa hóa lợi ích của cổ đông là vấn đề cốt lõi của tính hiệu quả của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động được
đo lường bằng tốc độ tăng trưởng doanh thu và thị phần, cho một định nghĩa rộng hơn về hiệu quả hoạt động
Việc đo lường hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi mục tiêu của công ty
mà mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn Ví
dụ, nếu thị trường chứng khoán không phát triển cao thì đo lường hiệu quả hoạt động theo thị trường sẽ không cho kết quả tốt
Các biến đại diện cho hiệu quả hoạt động phổ biến là ROA và ROE hay lợi nhuận trên đầu tư ROI Những đo lường hiệu quả hoạt động theo kế toán này đại diện cho các chỉ số tài chính thu được từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng (Demsetz và Lahn, 1985), (Gorton và Rosen, 1995), (Mehran, 1995), (Ang và cộng sự, 2000)
Trang 19Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đo lường hiệu quả hoạt động thị trường, như là giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu (M/B), và chỉ số Tobin’s Q Hiệu quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE thường được sử dụng nhiều nhất
2.1.3 Các yếu tố tác động lên hiệu quả doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động là chỉ tiêu rất quan trọng trong một doanh nghiệp Trong các nghiên cứu khoa học hai chỉ tiêu này được đo lường bằng nhiều cách khác nhau (Hult và cộng sự, 2008) dùng ba tiêu chí để đo lường hiệu quả hoạt động là: hiệu quả tài chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance) và hiệu quả tổng hợp (overall performance) Hiệu quả tài chính bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản,
tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần, lợi nhuận biên, thu nhập cổ phần thường, thị giá
cổ phiếu, tăng trưởng doanh thu Hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi thị phần, tần suất giới thiệu sản phẩm mới và sáng chế, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, năng suất lao động, mức độ hài lòng, và duy trì lực lượng lao động Hiệu quả tổng hợp thường bao gồm uy tín, khả năng tồn tại, mức độ đạt được mục tiêu, so sánh với đối thủ cạnh tranh Để đo lường giá trị doanh nghiệp (Brown và Caylor, 2003) đã sử dụng Tobin’s
Q là biến đại diện cho giá trị doanh nghiệp Hệ số Tobin’s Q được đo lường bằng tỷ
số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình Hệ số này được tác giả James Tobin phát triển vào năm 1969 Trong nghiên cứu của (Sami và Zhou, 2011) tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số thu nhâp trên vốn cổ phần (ROE) được sử dung làm biến đại diện cho hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.1.3.1 Tác động của Quy mô doanh nghiệp lên hiệu quả của doanh nghiệp
Qui mô của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng logarit của tài sản hoặc logarit của doanh thu Qui mô doanh nghiệp khác nhau dẫn đến những yếu tố ảnh hưởng lên nó cũng khác nhau Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có được lợi thế nhờ quy mô, nghiên cứu của (Titman và Wessels, 1988) cho thấy rằng doanh nghiệp lớn
Trang 20sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường và vay mượn ở điều kiện tốt hơn so với các doanh nghiệp nhỏ (Short và Keasey, 1999) cho rằng doanh nghiệp có quy mô lớn có năng lực tài chính lớn hơn để tạo ra nhiều ngân quỹ nội bộ so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn, dẫn đến những doanh nghiệp này có thể tránh được các hạn chế về tài chính
và có nhiều ngân quỹ hơn cho các các dự án có lợi làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu của (Zeitun và Tian, 2007) đã chỉ ra rằng quy mô của doanh nghiệp có tác động dương đến hiệu quả doanh nghiệp Chính vì vậy nghiên cứu này đã đưa quy mô của doanh nghiệp vào làm một biến kiểm soát tác động lên hiệu quả doanh nghiệp
2.1.3.2 Tác động của Tốc độ tăng trưởng lên hiệu quả của doanh nghiệp
(Sharpe, 1964), (Lintner, 1965) và (Treynor, 1965) đã đề xuất mô hình định giá tài sản đầu tư rủi ro, được gọi tên là Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model - CAPM) theo đó suất sinh lợi, hay hiệu quả tập danh mục đầu tư được xác định bởi mức độ rủi ro hệ thống của tập danh mục đầu tư và phần bù rủi ro thị trường Mô hình này trở nên nổi tiếng và được áp dụng rộng rãi như một mô hình đầu tiên thành công trong việc kết nối khái niệm lợi nhuận và rủi ro Tuy nhiên không lâu sau khi mô hình CAPM của ba ông được đề nghị, rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng giá trị của mô hình CAPM đã tìm ra nhiều bằng chứng cho rằng phần bù rủi ro thị trường chưa đủ giải thích suất sinh lợi của tập danh mục, theo đó các yếu tố được cho rằng có thể giải thích suất sinh lợi hay hiệu quả đầu tư quan trọng bao gồm qui mô, và tốc độ tăng trưởng lần lượt được tìm ra
Trong số các nghiên cứu kiểm chứng vai trò của qui mô và tăng trưởng đối với hiệu quả tập danh mục thì mô hình Ba nhân tố của (Fama và French, 1995) đã đưa vào phân tích mức độ giải thích của phần bù rủi ro thị trường, qui mô và tốc độ tăng trưởng Đã tìm ra bằng chứng cho rằng qui mô (đo bằng chênh lệch suất sinh lợi của tập danh mục cổ phiếu nhỏ và cổ phiếu lớn) và tăng trưởng (đo bằng chênh lệch suất sinh lợi của tập danh mục có tỉ số giá trị bút toán chia cho giá trị thị trường của
cổ phiếu, B/M, cao trừ đi tập danh mục có B/M thấp) là các yếu tố quan trọng cộng
Trang 21thêm vào phần bù rủi ro thị trường (đo bằng chênh lệch suất sinh lợi thị trường và suất sinh lợi phi rủi ro) có thể giúp giải thích được hiệu quả đầu tư Có thể nói đây là các nghiên cứu quan trọng khẳng định vai trò tác động quan trọng của qui mô doanh nghiệp và tiềm năng tăng trưởng đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
2.1.3.4 Tác động của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả của doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay thay cho vốn cổ phần Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ Doanh nghiệp càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Nói cách khác, nợ quá nhiều sẽ dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao
Việc dùng nợ thay cho vốn chủ sỡ hữu vì lãi suất mà doanh nghiệp phải trả cho nợ được miễn thuế, trong khi đó cổ tức hay hình thức thưởng khác cho chủ sở hữu bị đánh thuế Trên nguyên tắc nếu chúng ta dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp Đồng thời chi phí sử dụng của nợ rẻ hơn vốn chủ sở hữu, do đó khi tăng nợ sẽ làm giảm chi phí sử vốn và làm tăng hiệu quả doanh nghiệp Tuy nhiên không thể tăng tỷ số này lên quá cao vì khi đó doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh, làm tăng rủi ro của doanh nghiệp Nghiên cứu của (Zeitun và Tian, 2007) đã chỉ ra đòn bẩy tài chính có tác động âm đến hiệu quả doanh nghiệp Như vậy việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, chính vì vậy nghiên cứu này đã đưa đòn bẩy tài chính vào như một biến kiểm soát tác động lên hiệu quả doanh nghiệp
2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây
Đề tài nghiên cứu về Tác động của các yếu tố quản trị công ty lên hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp được khá nhiều tác giả quan tâm Tại Việt Nam, các
nghiên cứu về Quản trị công ty rất nhiều nhưng chủ yếu tập trung khai thác góc độ Tài chính Khi thực hiện đề tài này tác giả có tham khảo một số bài nghiên cứu sau:
Trang 22(Shleifer và Vishny, 1997) đã chứng minh rằng ở các nước có cơ chế bảo vệ
cổ đông thiểu số tốt, sự có mặt của cổ đông lớn đã tạo ra tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, nhưng ở các nước mà cấu trúc sở hữu tập trung là phổ biến lại phát sinh vấn đề mâu thuẫn về lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu số, đặc biệt khi
cổ đông lớn là các gia đình như nhiều nhà nghiên cứu như (LaPorta và cộng sự, 1999), (Claessens, 2000) đã nhận định Các tác giả trên cho rằng sự hiện diện của cổ đông lớn có tác động tiêu cực đối với giá trị công ty ở các nước có cấu trúc sở hữu tập trung
và cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số chưa hoàn thiện Nhóm nghiên cứu này đi vào xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động
Mối quan hệ ̣giữa mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả hoạt động công
ty được các tác giả: (Gompers và cộng sự, 2001), (Bauer và cộng sự, 2004), (Drobetz
và cộng sự, 2004) Tìm hiểu các nghiên cứu này đi vào kiểm chứng tại các nước đã phát triển cho thấy rằng có mối tương quan dương giữa hai biến trên Ví dụ ở Mỹ nghiên cứu của (Gompers và cộng sự, 2001) cho rằng những công ty được xếp hạng quản trị tốt trong thập niên 90 có hiệu quả hoạt động cao hơn và giá trị cao hơn trên thị trường chứng khoán
(Yermack, 1996), (Eisenberg, 1998) đã nghiên cứu những tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty từ các tính chất của hội đồng quản trị như quy mô, tính độc lập, tính chuyên nghiệp, uy tín, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên hội đồng, việc kiêm nhiêm chức vu ̣Tổng giám đốc của chủ tịch hội đồng Quản trị Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu được thực hiện cho tới nay chưa thống nhất được mối quan hệ rõ ràng giữa các tính chất của Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty, ngoại trừ quy mô Hội đồng quản trị gây ra tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
(Jensen và Meckling 1976) cho rằng tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên Ban giám đốc càng lớn, họ càng có xu hướng ra quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu, vì điều này đồng nghĩa với tối đa hóa giá trị tài sản của chính họ giả định này được gọi là hiệu ứng “hội tụ lợi ích” (“convergence of interest”) Ngược lại,
Trang 23các nhà nghiên cứu khác như (Demsetz, 1983), (Fama và Jensen, 1983) cho rằng với một mức độ sở hữu cổ phần xác định, việc hưởng thụ những đăc quyền dành cho Ban Giám Đốc như lương, thưởng, đền bù hợp đồng,… có thể vượt quá những thua lỗ mà
họ phải gánh chịu khi giá trị công ty bị sụt giảm Đây được xem là hiệu ứng “ngăn chặn” (“entrenchment effect”) Nhiều nghiên cứu định lượng đã được tiến hành tại các môi trường kinh doanh khác nhau để kiểm chứng sự tồn tại của hai hiệu ứng nói trên như (Morck, 1988), (McConnell và Servaes, 1990), (Hermalin và Weisbach, 1991), (Mudambi và Nicosia, 1998), (Mallin, 2002), nhìn chung kết quả nghiên cứu đều thống nhất có sự tồn tại của hai hiệu ứng trên
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu về đề tài này, mỗi nghiên cứu đề câp ̣ đến ảnh hưởng của từng giác độ khác nhau trong quá trình quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp (Trần Minh Trí và Dương Như Hùng, 2012) thực hiện nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan hê ̣giữa tỷ lê ̣sở hữu quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hê ̣ phi tuyến giữa hai yếu tố trên Nghiên cứu đã tìm thấy rằng hiệu quả hoạt động của công ty thay đổi theo tỷ lê ̣ thuận với tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị khi tỷ lệ sở hữu của nhà quản trị nhỏ hơn 59.1% Tuy nhiên khi tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị ̣cao hơn 59.1%, hiệu quả hoạt động lại thay đổi theo chiều nghich với tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị.̣ Tác giả đưa ra kết luận rằng, khi tỷ lê ̣sở hữu của nhà quản trị ̣nhỏ hơn một giá tri ̣nhất định, nhà quản lý sẽ nỗ lực nhiều hơn để có thêm cổ phần trong công ty Ngược lại, khi đã
sở hữu một tỷ lê ̣cổ phần cao, nhà quản lý sẽ dùng quyền lực của mình để gia tăng lơi ích cá nhân thay vì làm tăng lợi ích của cổ đông
(Võ Đức và Phan Thúy, 2013) nghiên cứu tác động của những nhân tố trong quá trình quản trị công ty: số lượng thành viên trong HĐQT, sự có mặt của thành viên
nữ trong HĐQT, việc đảm nhận chức vu ̣tổng giám đốc của chủ tich HĐQT, bằng cấp của những thành viên trong HĐQT, kinh nghiêm làm việc của ban quản trị,̣ tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập không điều hành, thù lao dành cho ban quản trị, và tỷ lệ sở hữu của các thành viên HĐQT lên hiệu quả hoạt động trong sáu năm từ năm 2006 đến năm 2011 ở 77 công ty được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí
Trang 24Minh, sàn HOSE Nghiên cứu này cho thấy rằng tỷ lê ̣thành viên HĐQT nữ, sự kiêm nhiêm chức vu ̣ TGĐ của chủ tịch HĐQT, kinh nghiệm làm việc của thành viên HĐQT và thù lao của thành viên HĐQT có ảnh hưởng tích cực lên biến ROA đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Những nghiên cứu trên đã phần nào đã giúp chúng ta có được một cái nhìn khái quát về sự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc quá trình quản trị công ty lên giá tri ̣doanh nghiệp
Tuy vậy còn một số nhân tố khác của quá trình quản trị công ty cần phải được giải thích Kể từ khi Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh đưa vào vận hành ngày 20/07/2000 và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được thành lâp ngày 8/3/2005 TTCK Việt Nam đã đạt được những chuyển biến rõ ràng về quá trình quản trị công ty Đã có những thông tư nghi ̣định cu ̣thể quy định về quy trình này như thông tư số 121/2012/TT-BTC ban hành ngày 26/7/2012 của Bộ Tài chính quy định
về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng Các công ty cổ phần đại chúng đang được niên yết ngày càng hoàn thiện quy chế quản trị ̣của mình
2.3 Thực trạng về Quản trị công ty ở Việt nam
Việt nam là một thành viên trong ASEAN có thị trường chứng khoán và nằm trong chương trình đánh giá “Thẻ điểm Quản trị Công ty khu vực ASEAN” năm
2010, chương trình này chính thức được áp dụng từ năm 2011 Thẻ điểm này là một sáng kiến về quản trị công ty của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong
Kế hoạch tổng thể do Diễn đàn Thị trường vốn ASEAN (ACMF) thiết lập nhằm xây dựng hình ảnh và thương hiệu ASEAN như một tài sản đầu tư của thị trường vốn quốc tế Thẻ điểm được kỳ vọng sẽ nâng cao các chuẩn mực về quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực ASEAN và giúp các nhà đầu tư có cái nhìn
rõ hơn về các doanh nghiệp này
Là một thành viên trong ASEAN, về phía quản lý nhà nước đã có các động thái tích cực được thể hiện như: Thông tư 52/2012/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư 121/2012/TT-BTC quy định về quản trị
Trang 25công ty áp dụng cho các công ty đại chúng đã khắc phục những hạn chế của những thông tư trước, tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ hơn cho thị trường chứng khoán, và giúp cải thiện tình hình tuân thủ quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam Ngay sau đó, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán
và thị trường chứng khoán ra đời đã tăng cường việc giám sát thực thi và góp phần làm thị trường minh bạch và công khai hơn Nghị định này quy định những hình thức
xử phạt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán với một số biện pháp giám sát thực thi cụ thể đối với các vi phạm về quản trị công ty, báo cáo và công bố thông tin, và giao dịch của cổ đông nội bộ và cổ đông,
Đối với cộng đồng doanh nghiệp thì ngày càng ý thức được vai trò của Quản trị công ty trong quá trình hoạt động, theo báo cáo quản trị công ty năm 2014 trong tất cả các lĩnh vực đều ghi nhận được sự cải thiện rõ rệt năm sau cao hơn năm trước, Tổng điểm trung bình của năm 2015 là 36.75 (so với 35.14 năm 2014, 33.87 năm
2013, và 28.42 năm 2012) Sự cải thiện này rất đáng khích lệ, nhưng hiện vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để giúp nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp niêm yết về tầm quan trọng của quản trị công ty trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
2.4 Giả thuyết Nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu Tác động của quản trị công ty lên hiệu quả doanh
nghiệp Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm trước, như nghiên cứu của: (Shleifer
và Vishny, 1997), (LaPorta và cộng sự, 1999), (Claessens, 2000), (Gompers và cộng
sự, 2001), (Bauer và cộng sự, 2004), (Drobetz và cộng sự, 2004), (Yermack, 1996), (Eisenberg, 1998), (Jensen và Meckling, 1976), (Demsetz, 1983), (Fama và Jensen, 1983), (Morck, 1988), (McConnell và Servaes, 1990), (Hermalin và Weisbach, 1991), (Mudambi và Nicosia, 1998), (Mallin, 2002), (Trần Minh Trí và Dương Như Hùng 2012), (Võ Đức và Phan Thúy, 2013) tập các giả thuyết sau đây được xây dựng cho nghiên cứu này
Trang 26Tác động của các yếu tố Quản trị công ty
Nghiên cứu của Gompers và cộng sự (2001) đã chỉ ra rằng quản trị tốt sẽ làm tăng suất sinh lợi trên vốn của cổ đông và vì vậy làm tăng hiệu quả đầu tư của cổ đông Cụ thể, (Gompers và cộng sự, 2001) cho rằng những công ty được xếp hạng quản trị tốt có hiệu quả hoạt động cao hơn và giá trị cao hơn trên thị trường chứng khoán Quản trị công ty đảm bảo thực hiện tốt được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp Do đó giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:
doanh nghiệp
Ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp
Quy mô có ảnh hưởng đến hiệu quả các hoạt động tài chính và doanh nghiệp trở nên chắc chắn hơn thông qua lợi thế về quy mô cũng như kỹ năng của các nhà quản trị Nghiên cứu của (Zeitun và Tian, 2007) cho thấy mối liên hệ dương giữa quy
mô doanh nghiệp, được đo bằng logarithm tự nhiên của tổng tài sản, với hiệu quả doanh nghiệp Tuy nhiên nghiên cứu của (Belkhir, 2009) cho thấy có mối liên hệ âm giữa quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, giả thuyết thứ hai trong nghiên cứu này được phát biểu như sau
của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng
Theo mô hình ba nhấn tố của (Fama và French, 1995) đã kiểm chứng vai trò của qui mô và tăng trưởng đối với hiệu quả tập danh mục Đã tìm ra bằng chứng cho rằng qui mô và tăng trưởng là các yếu tố quan trọng cộng thêm vào phần bù rủi ro thị trường có thể giúp giải thích được hiệu quả đầu tư Có thể nói đây là các nghiên cứu quan trọng khẳng định vai trò tác động quan trọng của qui mô doanh nghiệp và tiềm năng tăng trưởng đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Vì vậy, giả thuyết thứ ba trong nghiên cứu này được phát biểu như sau
Trang 27Giả thuyết H 3: Tồn tại mối liên hệ dương giữa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính
Việc dùng nợ thay cho vốn chủ sỡ hữu vì lãi suất mà doanh nghiệp phải trả cho nợ được miễn thuế, trong khi đó cổ tức hay hình thức thưởng khác cho chủ sở hữu bị đánh thuế Trên nguyên tắc nếu chúng ta dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải trả, làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp Đồng thời chi phí sử dụng của nợ rẻ hơn vốn chủ sở hữu, do đó khi tăng nợ sẽ làm giảm chi phí sử vốn và làm tăng hiệu quả doanh nghiệp Tuy nhiên không thể tăng tỷ số này lên quá cao vì khi đó doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh, làm tăng rủi ro của doanh nghiệp Nghiên cứu của (Zeitun và Tian, 2007) đã chỉ ra đòn bẩy tài chính có tác động âm đến hiệu quả doanh nghiệp Như vậy việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, giả thuyết thứ ba trong nghiên cứu này được phát biểu như sau
của doanh nghiệp
2.4 Mô hình nghiên cứu
Thông qua tham khảo cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trước đây nghiên cứu trong đề tài này xác định sẽ tiến hành thực nghiệm kiểm chứng tác động Quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Kết hợp các giả thuyết đã xây dựng ở phần trên, mô hình nghiên cứu được đề nghị như sau:
Quản trị công ty
Tốc độ tăng trưởng Quy mô doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính
Hiệu quả doanh nghiệp
H1
H4 H3
H2
Trang 28Luận văn sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết
về mối liên hệ giữa Quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Dạng tổng quát của mô hình hồi quy được xác định như sau:
e b
b b
Y: Biến đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
α: Hằng số (tung độ gốc) của mô hình hồi quy
β1: Hệ số hồi quy của biến X1
X1: Biến độc lập đo Quản trị công ty của doanh nghiệp
β2: Hệ số hồi quy của biến X2
X2: Biến độc lập đo Quy mô của doanh nghiệp
β3: Hệ số hồi quy của biến X3
X3: Biến độc lập đo Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
β4: Hệ số hồi quy của biến X4
X4: Biến độc lập đo Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
ε: Sai số của mô hình hồi quy
Thay các biến nghiên cứu cụ thể đã đề cập ở phần trên vào mô hình hồi quy tổng quát thì các mô hình nghiên cứu nhận được là:
Mô hình 1: Tác động của QTCT lên suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA )
Mô hình 2: Tác động của QTCT lên suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE )
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 29Mô hình 3: Tác động của QTCT lên tỷ số giá trị thị trường và giá trị thay thế của
tổng tài sản ( TobinQ )
Trong đó:
ROE: Suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu
ROA: Suất sinh lời trên tổng tài sản
TobinQ: Tỷ số giữa giá thị trường và giá trị thay thế của tổng tài sản
CG: Quản trị công ty
SIZE: Quy mô doanh nghiệp
GROWTH: Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
LEV: Đòn bẩy tài chính
ε: Sai số mô hình hồi quy
Trang 30Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày qui trình thực hiện nghiên cứu, định nghĩa các biến nghiên cứu, thiết lập mô hình nghiên cứu Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, phương pháp và công cụ được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện sử dụng phương pháp định lượng, dựa trên các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy Thực hiện phân tích đánh giá và kiểm chứng mô hình nghiên cứu đề xuất để rút ra các kết luận cho các giả thuyết nghiên cứu
Cụ thể, nghiên cứu này sẽ tiến hành sử dụng dữ liệu thứ cấp của 183 doanh nghiệp có các thông tin công bố theo chuẩn mực quốc tế (có báo cáo thường niên bằng tiếng Anh công bố trên các kênh thông tin đại chúng) niêm yết trên hai thị trường chứng khoán là Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán TP.HN (HNX) trong giai đoạn 2012 đến 2015 để tiến hành phân tích, kiểm chứng vai trò của quản trị công ty lên hiệu quả của doanh nghiệp Phương pháp lấy mẫu sẽ được trình bày tại mục 3.2 Dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu gồm hai nguồn:
• Dữ liệu tài chính của công ty được thu thập từ các báo cáo tài chính có kiểm toán của doanh nghiệp trên các trang điện tử;
• Dữ liệu điểm quản trị công ty được thu thập từ quá trình chấm điểm của thẻ điểm Quản trị công ty ASEAN
Các dữ liệu này sẽ được tổng hợp và sử dụng để phân tích thống kê với phần mềm Stata 12 để kiểm chứng các giả thuyết thống kê mà nghiên cứu đề xuất Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước như sơ đồ khối ở hình sau:
Trang 31Hình 1.2 Sơ đồ khối quy trình nghiên cứu
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Tác giả thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp của các doanh nghiệp có các thông tin công bố theo chuẩn mực quốc tế, được niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn 2012 đến 2015
• Thu thập dữ liệu các biến: Quy mô doanh nghiệp, Đòn bẩy tài chính và Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp từ bộ dữ liệu tài chính kế toán của doanh nghiệp
đã được công bố trên sàn chứng khoán hay trên website của các doanh nghiệp niêm yết tại sàn chứng khoán TP.HCM (HOSE) và TP.HN (HNX)
• Sử dụng dữ liệu từ dự án Thẻ điểm quản trị công ty cho biến Quản trị công ty Nguyên tắc lấy mẫu: Dựa trên bộ dữ liệu thẻ điểm QTCT được thực hiện trong
4 năm 2012-2015, cỡ mẫu của nghiên cứu này được sử dụng là toàn bộ mẫu các công
ty được đánh giá trong Thẻ điểm QTCT Thẻ điểm QTCT đã thực hiện thu thập mẫu doanh nghiệp theo nguyên tắc chọn 100 công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo giá trị thị trường vào thời điểm cuối tháng 4 hàng năm, với điều kiện công ty có sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh theo chuẩn mực quốc tế về công bố thông tin Theo chuẩn mực này, một công ty đáp ứng công bố thông tin là phải có tối thiểu Báo cáo thường niên sử dụng tiếng Anh Với nguyên tắc này, thẻ điểm QTCT
Kết luận và đề xuất Phân tích dữ liệu Thu thập dữ liệu Xây dựng mô hình nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý thuyết Xác định vấn đề nghiên cứu
Trang 32đã thu thập được cỡ mẫu từ 39-55 công ty trong mỗi năm trong giai đoạn 2012-2015 Tổng hợp, trong giai đoạn này đã có 183 quan sát theo công ty-năm (firm-year observation) Do vậy, kích thước mẫu của nghiên cứu này là 183 quan sát “công ty-năm” trong giai đoạn từ 2012à2015 (dữ liệu bảng không cân bằng do số lượng công
ty từng năm trong giai đoạn này không bằng nhau, chi tiết tham khảo tại Phụ lục P.2)
Dữ liệu về báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, bản cáo bạch, điều lệ doanh nghiệp, quy chế quản trị doanh nghiệp, được thu thập từ trang web của các tổ chức sau và trên trang web của doanh nghiệp
• Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM: www.hsx.vn
• Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội: www.hnx.vn
• Các trang web chứng khoán: http://cafef.vn , http://cophieu68.com
3.3 Công cụ phân tích
• Dữ liệu lấy được sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
• Phân tích bằng phần mềm Stata 12 để kiểm chứng các giả thuyết thống kê
3.4 Phương pháp phân tích
Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện với các bước phân tích
dữ liệu là: phân tích thống kê mô tả biến, và phân tích tương quan biến, phân tích hồi qui
Thống kê mô tả cho biết các đặc trưng thống kê chi tiết của các biến khác nhau được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Phân tích tương quan nhằm đo lường mức độ liên hệ giữa các biến khảo sát,
từ đó nhận diện các vấn đề tiềm tàng cần phải được kiểm soát trong quá trình phân tích, ví dụ như tương quan giữa các biến độc lập mà có thể gây ra hiện tượng đồng tương quan Phân tích hồi quy đa biến để ước lượng mối quan hệ nhân quả giữa biến phụ thuộc, là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, với biến độc lập là Quản trị công
ty và các biến được chọn khác trong mô hình nghiên cứu
Trang 333.5 Các biến nghiên cứu
Các biến nghiên cứu được định nghĩa để đo lường các khái niệm nghiên cứu trước khi xây dựng và kiểm định các giả thuyết về mối liên hệ giữa các khái niệm Biến phụ thuộc và biến độc lập là hai loại biến liên quan đến việc phát triển và kiểm định mô hình nhân quả Mục tiêu của nghiên cứu là để hiểu và mô tả, hay để giải thích sự biến thiên, hoặc dự báo về biến phụ thuộc Biến độc lập là những biến có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc theo một chiều hướng và mức độ nhất định nào đó
Thông qua tham khảo cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trước đây, nghiên cứu trong đề tài này xác định sẽ tiến hành thực nghiệm kiểm chứng tác động của quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, tập hợp các biến dưới đây được sử dụng cho mô hình nghiên cứu
• Biến phụ thuộc
Luận văn nghiên cứu tác động của Quản trị công ty lên hiệu quả doanh nghiệp,
do đó Hiệu quả doanh nghiệp được xem như biến phụ thuộc
• Biến độc lập Quản trị công ty
Quản trị công ty được coi như là biến độc lập của nghiên cứu này, một bộ thang đo về Quản trị công ty sẽ được sử dụng để đo lường biến độc lập này
Thang đo về Quản trị công ty
Các Nguyên tắc Quản trị Doanh nghiệp của (OECD, 1999,2004) là thước đo được công nhận toàn cầu về quản trị doanh nghiệp và được áp dụng ở các nước thành viên lẫn không phải thành viên của OECD Đằng sau những nguyên tắc này là Phương pháp Đánh giá việc Thực hiện các Nguyên tắc Quản trị Doanh nghiệp của (OECD, 1999,2004) Tuy phương pháp này thường được áp dụng ở cấp độ quốc gia nhưng những nội dung và tiêu chí cơ bản được xem xét trong phương pháp cũng có thể được
áp dụng ở cấp độ doanh nghiệp và đã được sử dụng trong xây dựng phiếu câu hỏi chấm điểm Thang đo về Quản trị công ty được kế thừa từ thang đo trong Báo cáo Thẻ điểm Quản trị Doanh nghiệp 2008, thuộc chương trình tư vấn của IFC tại Đông
Trang 34Á và Thái Bình Dương, cụ thể gồm 5 phần với 179 biến quan sát được chia thành 5 nhóm với trọng số tầm quan trọng cho từng nhóm, trọng số của các nhóm tiêu chí được xây dựng dựa theo quan điểm đánh giá của các chuyên gia trong khu vực ASEAN và được xác nhận bởi các chuyên gia đại diện các tở chức OECD, ICGN như sau:
Bảng 3.1: Danh mục các nội dung quản trị
Stt Nội dung Phần Số câu
hỏi Trọng số Điểm tối đa
1 Quyền cổ đông và các chức
2 Đối xử bình đẳng với cổ đông PartB 17 15% 15
3 Vai trò của các bên có quyền
4 Công bố thông tin và minh
(Nguồn: Báo cáo Thẻ điểm Quản trị Doanh nghiệp 2008 – 2015)
Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản – PartA, nhằm đánh giá việc doanh nghiệp thừa nhận và tạo điều kiện để thực hiện quyền của cổ đông Khuôn khổ quản trị công ty của Việt Nam quy định rằng cổ đông phải được thực hiện các quyền
cơ bản như quyền tham gia và biểu quyết tại Đại hội Cổ đông thường niên, quyền tham gia vào các quyết định liên quan tới những thay đổi cơ bản của công ty, tham gia đề cử và bầu chọn thành viên Hội đồng Quản trị, phê duyệt các giao dịch có giá trị lớn, và hưởng lợi nhuận của công ty Một trong những thế mạnh của doanh nghiệp niêm yết Việt Nam trong lĩnh vực này là công bố kịp thời Nghị quyết Đại hội Cổ đông bằng tiếng Anh Ngoài ra, tỷ lệ các công ty có công bố các hoạt động nhằm khuyến khích sự tham gia của các cổ đông, đặc biệt là cổ đông tổ chức
Theo nguyên tắc “Đối xử Bình đẳng đối với Cổ đông- PartB”, công ty cần đảm bảo đối xử công bằng với tất cả các cổ đông, đặc biệt và cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài Điển hình là các quy trình và thủ tục tiến hành Đại hội Cổ đông phải tạo
Trang 35điều kiện tham gia cho tất cả các cổ đông và không được gây khó dễ hay trở ngại không cần thiết Tương tự, giao dịch nội gián và những giao dịch không minh bạch với các bên thứ ba nên bị cấm để tránh gây thiệt hại cho các cổ đông có lợi ích liên quan
Nguyên tắc (OECD, 1999,2004) quy định rằng công tác quản trị công ty cần bảo
vệ các bên có quyền lợi liên quan PartC bao gồm người lao động, nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, môi trường và cộng đồng trong hoạt động kinh doanh của mình Qua bốn năm đánh giá thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN cho thấy vai trò của các bên có quyền lợi liên quan chưa nhận được quan tâm sâu sát và toàn diện từ phần lớn các doanh nghiệp được đánh giá Với mục tiêu hướng tới phát triển bền vững, cơ chế quản trị công ty phải quan tâm đến lợi ích và ảnh hưởng của các hoạt động công ty đối với quyền lợi các bên hữu quan
Công bố Thông tin và Minh bạch- PartD, nhằm đánh giá mức độ công khai minh bạch của công ty thông qua việc công bố các thông tin quan trọng Đây là lĩnh vực rất quan trọng vì chất lượng công bố thông tin càng tốt, công ty càng có nhiều bằng chứng cho thấy việc thực thi quản trị công ty tốt ở tất cả mọi lĩnh vực Việc thực hiện Thông tư 155/2015/TT-BTC với nhiều quy định chặt chẽ hơn về công bố thông tin, đặc biệt là việc công bố các thông tin bằng tiếng Anh
Theo nguyên tắc quản trị công ty do OECD xây dựng, Hội đồng quản trị (PartE) đóng vai trò trung tâm là bảo đảm nhiệm vụ đề ra định hướng, chiến lược phát triển,
và giám sát bộ máy điều hành trong các hoạt động của công ty HĐQT hoạt động hiệu quả và có trách nhiệm được kỳ vọng mang lại gia tăng giá trị Doanh nghiệp trên thị trường và lợi ích tối đa cho các cổ đông
Chi tiết câu hỏi Quản trị công ty xem tại Bảng P.1: Nội dung câu hỏi Quản trị công ty
Mức độ Quản trị công ty sẽ được đánh giá trong từng câu hỏi trên hai cấp độ như sau:
• Có chấp hành: 1 điểm
Trang 36• Biến kiểm soát
Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát tác động của Quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi Trong thực tế mẫu nghiên cứu được thu thập từ nhiều doanh nghiệp, nên để kiểm soát tác động của các yếu tố khác lên hiệu quả doanh nghiệp thì ngoài biến phụ thuộc và biến độc lập đã định nghĩa ở trên, các biến độc lập khác có tính chất kiểm soát (gọi
là biến kiểm soát) sau đây cũng sẽ được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Bảng 3.2: Danh mục các biến kiểm soát
Stt Tên biến Định nghĩa Cách đo lường
1 SIZE Quy mô doanh nghiệp Logarit tự nhiên của tổng tài sản
2 LEV Đòn bẩy tài chính Tổng nợ/Tổng vốn chủ sỡ hữu
3 GROWTH Tốc độ tăng trưởng doanh
nghiệp
% Doanh thu thay đổi giữa các năm
Trang 37Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Chương này sẽ trình bày kết quả kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đưa ra trong mô hình Nội dung của chương này bao gồm: đặc điểm mẫu nghiên cứu, kiểm định và đưa ra kết quả kiểm định của mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích hồi quy
4.1 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả sẽ cho ta biết giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và một số đặc trưng thống kê khác của biến nghiên cứu Luận văn sẽ phân tích thống kê mô tả với sự trợ giúp của phần mềm Stata 12
4.1.1 Quản trị công ty
Mẫu nghiên cứu bao gồm 183 quan sát công ty-năm, lấy từ các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Tp.HCM (HOSE) và Tp.HN (HNX) có công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế từ năm 2012 đến năm 2015 Các biến được đưa vào phần mềm Stata 12 để phân tích bao gồm các biến độc lập Quản trị công ty, cùng với các biến kiểm soát Quy mô doanh nghiệp, Đòn bẩy tài chính, Tốc độ tăng trưởng và 3 biến phụ thuộc: ROE, ROA và TobinQ
Đối với biến Quản trị công ty, sau khi tiến hành phân tích điểm số thu thập từ thẻ điểm quản trị công ty, ta có kết quả thống kê mô tả của biến như bảng sau:
Bảng 4.1: Thống kê mô tả Biến độc lập Quản trị công ty
Năm Công
ty Biến
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Nhỏ nhất Lớn nhất
Trang 38Đối xử bình đẳng với cổ đông – PartB bao gồm 17 biến quan sát từ B1 đến B17 Các tiêu chí trong nhóm này được đánh giá ở mức dưới trung bình 50% so với thang điểm 15 Kết quả phân tích mô tả cho thấy: điểm số của các năm có thay đổi theo chiều hướng cải thiện dần từ 6.45à6.61à7.19à7.38 Điểm số trung bình cả 4 năm của phần này là 6.96/15 điểm tương ứng 46.4% và là phần các Doanh nghiệp có
số điểm cao thứ hai trong 5 phần
Trang 39Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan – PartC bao gồm 21 biến quan sát
từ C1 đến C21 Các tiêu chí trong nhóm này được đánh giá ở mức dưới trung bình 50% so với thang điểm 10 Kết quả phân tích mô tả cho thấy: điểm số của các năm
có thay đổi theo chiều hướng cải thiện dần từ 2.68 à 3.22 à 3.25 à 3.89 Điểm số trung bình cả 4 năm của phần này là 3.32/10 điểm tương ứng 33.2% và là phần có số điểm cao thứ 4 trong 5 phần
Công bố thông tin và minh bạch – PartD bao gồm 41 biến quan sát từ D1 đến D41 Nhìn chung các tiêu chí trong nhóm này được đánh giá không cao, chỉ ở mức dưới trung bình 50% so với thang điểm 25 Kết quả phân tích mô tả cho thấy: điểm
số của các năm có thay đổi theo chiều hướng cải thiện dần 9.30 à 12.06 à 11.69
à 11.75 Điểm số trung bình cả 4 năm của phần này là 11.27/25 điểm tương ứng 45.08% và là phần có điểm cao thứ 3 trong 5 phần
Trách nhiệm của HĐQT – PartE bao gồm 75 biến quan sát từ E1 đến E75 Các tiêu chí trong nhóm này được đánh giá rất thấp, chỉ ở mức dưới 25% so với thang điểm 40 Kết quả phân tích mô tả cho thấy: điểm số của các năm có thay đổi theo chiều hướng cải thiện dần 6.87 à 8.38 à9.01 à 9.63 Điểm số trung bình cả 4 năm của phần này là 8.61/40 điểm tương ứng 21.5% và là phần có điểm thấp nhất trong 5 phần
Kết quả phân tích mô tả cho thấy: điểm số của các năm có thay đổi theo chiều hướng cải thiện dần
Trang 40Hình 4.1: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2012
Hình 4.2: Biểu đồ điểm quản trị công ty năm 2013