1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động marketing cho sản phẩm dầu chai tại công ty cổ phần dầu thực vật tân bình

62 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU ‘ > Tim hiéu chung về thị trường dầu thực vật hiện nay ở Việt Nam > Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động marketing cho sản phẩm dầu chai của Công ty CP Dầu Thự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHi MINH

KHOA QUẦN TRỊ KINH DOANH

-000 -

TANG DOAN MINH KHOA MSSV: 0864012077

HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO SẢN PHẨM

DẦU CHAI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH : QUẦN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MUC LUC

LOI CAM ON

DAN NHAP

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5 NỘI DUNG CHUYÊN ĐÈ

CHƯƠNG 1

CO SG LY LUAN VE MARKETING

1 KHAI QUAT VE MARKETING

1 1Quan niém vé Marketing

1.1.1 Marketing truyén théng

1.1.2 Marketing hiện đại

1.2 Các định nghĩa về Marketing

1.2.1 Định nghĩa Marketing theo Philip Kotler

1.2.2 Định nghĩa Marketing theo Hiệp hội Marketing Mỹ

1.2.3 Định nghĩa Marketing theo Viện Marketing Anh

1.3 Các khái niệm cốt lõi của Marketing

1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Marketing

1.4.1 Chức năng của Marketing

1.4.1.1 Làm cho sân phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường

1.4.1.2 Chức năng phân phối

1.4.1.3 Chức năng tiêu thụ hàng hóa

1.4.1.4 Chức năng yểm trợ

1.4.2 Nhiệm vụ của Marketing

2 MARKETING - MIX

2.1 Khai niém Marketing - Mix

2.2 Thành phần của Marketing — Mix

2.2.1 Chiến lược sản phẩm (Product)

Trang 3

2.2.1.1 Khái niệm sản phẩm

2.2.1.2 Quyết định về loại sản phẩm

2.2.1.3 Quyét định nhãn hiệu sản phẩm

2.2.1.4 Quyết định về bao bì

2.2.1.5 Các chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm

2.2.2 Chiến lược giá (price)

2.2.2.1 Định giá sản phẩm

2.2.2.2 Các chiến lược điều chỉnh giá

2.2.2.3 Thay đổi giá cả sản phẩm

2.2.3 Chiến lược phân phối (Place)

2.2.3.1 Vai trò của kênh phân phối

2.2.3.2 Hoạt động của kênh phân phôi

2.2.4 Chiến lược chiêu thị

TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN DAU THUC VAT TAN BINH

1 Quá trình hình thành va phat trién ctia COng ty esseeeecccccssesssseeeeeneeeseeeeeeeeeeee

1.1 Giới thiệu Công ty Cô phần Dầu thực vật Tân Bình

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của-công ty

1.3 Các thành tích cũ công ty đạt được

2 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty

2.1 Đặc điểm về tỗổ chức của công ty

2.1.1 Sơ đồ tổ chức

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.2 Đặc điểm về thị trường của công ty

2.2.1 Thị trường công nghiệp

2.2.2 Thị trường tiêu dùng

2.2.3 Thị trường xuất khâu

2.3 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

2.3.1 Sản phẩm dầu chai

2.3.2 Sản phẩm công nghiệp

2.3.3 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị

3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007-2009

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 we 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 và 2009 -.

Trang 4

9200/90) .- HA 33 HOAT DONG MARKETING CHO SAN PHAM DAU CHAI CUA CONG TY

CO PHAN DAU THUC VAT TAN BINH NAM 2009

1 Hoạt động Marketing-Mix tại công ty

1.1 Mục tiêu Marketing của công ty

1.2 Chính sách sản phẩm

1.2.1 Các dòng sản phẩm

1.2.2 Nhãn hiệu, bao bì và cách đóng gói sản phẩm

1.2.3 Chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm

1.5.1 Mục tiêu chương trình truyền thông

1.5.2 Thông điệp truyền thông

1.5.3 Chi phí thực hiện truyền thông Marketing

1.5.4 Nội dung thực hiện các chương trình truyền thông

2 Đánh giá hoạt động Marketing -Mix của công ty

2:1 Những thành tựu đạt được

2.2 Những han ché

CHƯƠNG 4

MOT SO GIAI PHAP NHAM CAI TIEN HOAT DONG MARKETING CHO

SAN PHAM DAU CHAI ese

1 MA TRAN SWOT "

2 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI TIỀN HOẠT ĐỘNG MARKETING

CHO SẢN PHẨM DẦU CHAI TẠI CÔNG TY -2222cvcvvz

2.1 Một số giải pháp cho chính sách duy trì chủng loại sản phẩm :

2.2 Một số giải pháp cho chính sách cải tiến chất lượng sản phẩm

KÉT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tan Binh

DAN NHAP

1 LÝ DO CHON DE TAI

Nền kinh tế Việt Nam trải qua 24 năm hội nhập & phát triển đã có nhiều thay

đổi rõ rệt Từ một nền kinh tế mà doanh nghiệp Nhà nước giữ vị trí độc tôn trong sản xuất, theo mệnh lệnh hành chính, và không có cạnh tranh, thì ngày nay kinh tế nước ta đã có thêm nhiều thành phan, vận hành theo cơ chế thị trường và có sự cạnh

tranh khốc liệt

Ngày nay mội trường kinh doanh không ngừng thay đổi, có sự ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nó phá vỡ tính cứng

nhắc của các kế hoạch sản xuất kinh doanh Chính vì thế để tồn tại, các doanh

nghiệp không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, không chỉ với các đối thủ cạnh tranh ở trong nước mà còn vươn ra ở nước ngoài Một câu hỏi khó khăn

được đặt ra “ Làm sao có thể có lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ ?”, đó là vấn đề hết

sức quan trọng của tất cả các công ty trên thế giới Vậy làm thế nào để thực hiện

được điều đó khi khả năng có hạn, mà sự thay đổi và đòi hỏi của thị trường thì vô

hạn ? Giải quyết được vấn đề ấy chính là công tác hoạch định chiến lược Marketing tại mỗi doanh nghiệp

Đặc biệt thị trường dầu ăn hiện nay ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động

với nhiều doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng sản phẩm dầu thực vật Thị

trường có thé phát triển hơn nữa khi các công ty hiện nay đang được đầu tu sản xuất không những đáp ứng đủ cho nhu cầu trong nước mà còn đây mạnh xuất khẩu ra thị

trường nước ngoài Các công ty dầu thực vật đang không ngừng cải tiến chất lượng

mẫu mã, nhằm tăng tính cạnh trạnh cho doanh nghiệp trên thị trường Trong thời gian tới, cạnh tranh gay gắt trên thị trường dầu thực vật là một điều tất yếu Bên cạnh đó nhu cầu của người tiêu dùng có xu hướng thay đổi Họ chú trọng nhiều hơn đến dinh dưỡng trong dầu ăn hơn là việc chỉ dùng nó để chiên xào Vì vậy hoạt động Marketing trong mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng và cần được quan tâm đúng mức -

Chính vì hiểu được tầm quan trọng của Marketing cũng như vai trò không thể thiếu của Marketing trên thị trường, cùng với thời gian thực tập và tìm hiểu hoạt

động marketing tại Công ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình, em đã quyết định chọn tên

khóa luận tốt nghiệp:

GVHD : TS Trinh Thuy Anh

Trang 6

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

— Hoạt động marketing cho sản phẩm dâu chai tại Cty Cô phần Dầu Thực Vật

Tân Bình

2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU ‘

> Tim hiéu chung về thị trường dầu thực vật hiện nay ở Việt Nam

> Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động marketing cho sản phẩm dầu chai của Công ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình

> Kết luận & đưa ra một số giải pháp nhằm cải tiến về hoạt động marketing cho sản phẩm dầu chai tại công ty

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Phương pháp thu thập thông tin

`> Phương pháp tham khảo tài liệu : tham khảo những tài liệu và thông tin sẵn

có từ công ty như : báo cáo tài chính, báo cáo doanh số bán hàng Nguồn

thông tin bên ngoài như : sách, báo, tạp chí, internet

> Phuong phap quan sát : quan sát trực tiếp các sản phẩm của công ty

> Phương pháp phỏng vấn sâu : hỏi chuyện, trao đổi với các nhân viên trong

công ty dé thu thấp thông tin cần thiết

5 NOI DUNG CHUYEN DE

Khóa luận tốt nghiệp gồm có ba chương sau :

> CHUONG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

> CHUONG 2 :TONG QUAN VE CTY CO PHAN DAU THUC VAT TAN

BÌNH -

> CHUONG 3 : HOAT DONG MARKETING CHO SAN PHAM DAU CHAI

CUA CTY CO PHAN DAU THUC VAT TAN BiNH

> CHUONG 4 : MOT SO GIAI PHAP NHAM CAI TIEN HOAT DONG

MARKETING CHO SAN PHAM DAU CHAI

GVHD : TS Trinh Thay Anh

Trang 7

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

CHƯƠNG 1

CO SO LY LUAN VE MARKETING

1 KHAI QUAT VE MARKETING

1 1Quan niém vé Marketing

Thuật ngữ Marketing ra đời lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thé ky XX

Nó được truyền bá sang Châu Âu, Châu Á, rồi tới nước ta vào những năm 1980

Theo giai đoạn phát triển của thị trường, Marketing hình thành nên hai quan niệm,

đó là Marketing truyền thống và Marketing hiện đại

1.1.1 Marketing truyền thông

Được sử dụng dé chỉ các kỹ năng Marketing được áp dụng trong thời kỳ đầu

Đặc trưng của thị trường trong thời kỳ này:

—_ Sản xuất chưa phát triển, phạm vi thị trường, số lượng nhà cung cấp còn hạn

chế, thị trường do người bán kiểm soát

— Phạm vi hoạt động của Marketing chỉ bó hẹp trong lĩnh vực thương mại

nhằm tìm kiến thị trường để tiêu thụ những hàng hoá hoặc dịch vụ có sẵn

—_ Triết lý bán hàng: bán cái mà nhà sản xuất có nhằm mục tiêu thu lợi nhuận

tối đa cho người bán

1.1.2 Marketing hiện đại

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 (1945), tình hình kinh tế trên thị trường thế giới

cũng như của từng nước có nhiều thay đổi như: kinh tế tăng trưởng mạnh, khoa học

kỹ thuật phát triển nhanh, mở rộng giao lưu buôn bán giữa các nước, phát triển xu

thế toàn cầu hoá nền kinh tế, cạnh tranh trên thị trường diễn ra gay gắt, giá cả hàng

hoá biến động mạnh, rủi ro trong kinh doanh nhiều, khủng hoảng thừa diễn ra gay

gắt Những tác động trên đã buộc các nhà kinh doanh phải có những phương pháp mới để ứng xử hợp lý và kịp thời với thị trường Các hoạt động của Marketing truyền thống không giải quyết được những mâu thuẫn trên Chính vì vậy mà một Marketing hiện đại (Modern Marketing) hay còn gọi là Marketing năng động (Marketing dynamique) đã ra đời Marketing hiện đại đã được mở rộng hơn, toàn diện hơn so với Marketing truyền thống Marketing hiện đại có những đặc trưng:

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 8

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cô phần Dầu thực vật Tân Bình

— _ Trên thị trường, người mua (nhu cầu) có vai trò quyết định đến sản xuất

— _ Nhu cầu là yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh ‘

—_ Nhu cầu có ảnh hưởng quyết định đến sản xuất hàng hoá và bán hàng để

thoả mãn nhu cầu đó (Bán cái mà khách hàng cần, chứ không phải bán cái

mà ta đã có)

Marketing hiện đại bao gồm tất cả các hoạt động và tính toán về mục tiêu, ý

đồ chiến lược từ trước khi sản xuất ra sản phẩm cho đến những hoạt động sản xuắt, tiêu thụ và những dịch vụ sau bán hàng

1.2 Các định nghĩa về Marketing

1.2.1 Dinh nghia Marketing theo Philip Kotler

Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu

cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi

1.2.2 Định nghĩa Marketing theo Hiệp hội Marketing Mỹ

Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp

đến dòng vận chuyền hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng

1.2.3 Định nghĩa Marketing theo Viện Marketing Anh

Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh

doanh từ phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về

một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối

cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến

1.3 Các khái niệm cốt lõi của Marketing

1.3.1 Nhu cau

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận

Nhu cầu của con người rất da dang và phức tạp Theo lý thuyết của A.Maslow, nhu cầu của con người được phân cấp theo thứ tự quan trọng như sau:

—_ Nhu cầu sinh lý (đói, khát)

— Nhu cau an toan (an toàn, được bảo vệ)

— Nhu cau x hội (cảm giác được chiều chuộng, thương yêu)

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 9

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tan Binh

— Nhu cầu được tôn trọng (tự trọng, sự công nhận địa vị xã hội)

— _ Nhu cầu tự khẳng định (tự phát triển, thể hiện tài năng)

Lý thuyết của Maslow giúp cho những người làm Marketing hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích cuộc sống của những người tiêu dùng tiềm năng

1.3.3 Yêu cầu

Yêu cầu là mong muốn được kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán Mong muốn của con người trong thực tế thì luôn vô hạn, tuy nhiên nguồn tài lực để thực hiện những mong muốn đó lại có hạn Cho nên con người luôn lựa chọn cho mình những thứ hàng hóa nào thỏa mãn tốt nhất mong muốn của mình, trong

khuôn khổ tài chính cho phép ,

Xã hội có thể căn cứ vào toàn bộ những yêu cầu của năm trước để lập kế hoạch sản lượng cho năm tới Tuy nhiên yêu cầu là một chỉ tiêu không đủ tin cậy Con người hay chán những thứ hiện đang thịnh hành và họ lại đi tìm sự đa dạng

khác Việc thay đổi sự lựa chọn đó có thể là kết quả của việc biến động giá, hay

mức thu nhập Do đó con người luôn có xu hướng lựa chọn cho mình những sản phẩm mang lại nhiều lợi ích nhất

1.3.4 Hàng hóa

Hàng hóa là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu

và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng,

hay tiêu dùng

Hàng hóa càng đáp ứng đầy đủ những mong muốn của người tiêu dùng thì

người sản xuất càng thành công hơn Vấn đề ở chỗ người sản xuất phải tìm kiếm

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 10

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

sau đó tạo ra thứ hàng hóa có thể thỏa mãn đầy đủ nhất những nhu cầu ấy

1.3.5 Trao đổi

Trao đổi là hành vi nhận từ một người nào đó thứ mà mình muốn và đưa lại cho người đó một thứ gì đó

Để thực hiện trao đổi cần tuân thủ năm điều kiện sau:

—_ Tối thiểu phải có hai bên

— Mỗi bên phải có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia

— Mỗi bên đều phải có khả năng giao dịch và vận chuyển hàng hóa của mình

— Mỗi bên phải hoàn toàn tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị của bên kia

— Mỗi bên đều phải nhận thấy là nên hay muốn giao dịch với bên kia

Năm điều kiện trên chỉ là tiềm năng trao đổi, còn việc trao đổi có được thực

hiện hay không là còn tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên về những điều kiện

trao đổi

1.3.6 Giao dịch

Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị

giữa hai bên

Giao dịch cân có một sô điêu kiện:

Ít nhất có hai vật có giá trị

Những điều kiện thực hiện giao dịch đã được thỏa thuận

— Thời gian thực hiện đã được thỏa thuận

— Dia diém thực hiện đã được thỏa thuận

1.3.7 Thị trường

Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có

Quy mô của thị trường phụ thuộc vào số các cá nhân có nhu cầu và có những sản phẩm được người khác quan tâm đến và sẵn lòng đem đổi những sản phẩm này

để lấy cái mà họ mong muốn

Thị trường không nên quan niệm hạn hẹp như một địa điểm diễn ra các mối quan hệ trao đổi Ngày nay, các nhà kinh doanh thực hiện trao đổi, ký hợp đồng,

Trang 11

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

tiện truyền thông hiện đại như email, fax, điện thoại Vì thế, xã hội ngày càng phát

triển, quan niệm về thị trường ngày càng mở rộng hơn ,

1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Marketing

1.4.1 Chức năng của Marketing

Xét theo vai trò của Marketing trong quản lý kinh tế thì có bốn chức năng: 1.4.1.1 Làm cho sản phẩm thích ứng với nhu câu thị trường

Mỗi người tiêu dùng đều có những cá tính, thị hiếu khác nhau, khả năng tiêu thụ khác nhau Do đó để sản phẩm hấp dẫn người mua thì sản phẩm cần phải mới, hoặc được cải tiến về mẫu mã, chất lượng Với mỗi sản phẩm khác nhau, người tiêu dùng sẽ có những đòi hỏi khác nhau, và những yêu cầu này sẽ thay đổi theo sự biến

động của thị trường

Với chức năng này, Marketing phải giải quyết hai vấn đề:

Nghiên cứu thị trường đề từ đó định hướng các nhà sản xuất vào mục tiêu đã định

Phối hợp các hoạt động của nhà sản xuất để tạo ra sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm *

để tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường đã chọn và thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng

1.4.1.2 Chức năng phân phối

Chức năng này bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức vận động hợp lý nhất sản

phẩm hàng hóa kể từ khi nó sản xuất xong, đến khi giao cho các đại lý, cửa hàng

hoặc trực tiếp giao cho người tiêu dùng,

Các hoạt động của chức năng này bao gồm:

— _ Tìm hiểu và chọn những người tiêu thụ có khả năng nhất

~ Hướng dẫn khách hàng về các thủ tục ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng, phương

thức vận chuyển, thủ tục hải quan và các thủ tục khác có liên quan để sẵn

sàng giao hàng

—_ Tổ chức hệ thống kho bãi, các kênh lưu thông có khả năng tiếp cận và giải tỏa

nhanh dòng hàng hóa ra vào

Trang 12

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

điều chỉnh giảm bớt hoặc cắt bỏ một số kênh phân phối kém hiệu quả

1.4.1.3 Chức năng tiêu thụ hàng hóa ,

Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình được tiêu thụ nhanh dé đảm bảo quá

trình tái sản xuất thì doanh nghiệp phải giải quyết các vân đề: chính sách giá, cơ cấu

giá, thành phần giá để có lãi Muốn như vậy, doanh nghiệp phải kiểm soát giá: khi

nào cần bán giá cao, khi nào nên bán giá thấp so với đối thủ cạnh tranh Ngoài ra,

trong khi kiểm soát giá doanh nghiệp cũng có được nghiệp vụ và nghệ thuật bán

hàng để có lợi nhuận

1.4.1.4 Chức năng yễm trợ

Doanh nghiệp cần phải tạo ấn tượng cho người tiêu dùng về sản phẩm của

mình, tạo sự ham thích, để từ đó kích thích họ mua sản phẩm của mình Do đó chức năng yếm trợ của Marketing bao gồm các hoạt động: quảng cáo, tuyên truyền cho những đặc tính ưu việt của sản phẩm

Các hoạt động thuộc chức năng này gồm:

— Quảng cáo : thu hút người tiêu dùng

—_ Xúc tiến bán hàng: thu hut va lam hap dẫn người tiêu dùng hơn ở

nơi bán hoặc nơi tiêu thụ

1.4.2 Nhiệm vụ của Marketing

Năm nhiệm vụ của Marketing là :

1 Lập kế hoạch (Planning)

2 Nghiên cứu (Research)

3 Thuc hién (Implementation)

4 Kiém soat (Control)

5 Danh gia (Evaluation

2 MARKETING - MIX

2.1 Khai niệm Marketing - Mix

Theo Philip Kotler, Marketing — Mix 14 m6t tập hợp những yếu tố biến động

kiểm soát được của Marketing mà công ty str dung dé cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu

GVHD : TS Trinh Thùy Anh

Trang 13

Hoạt động Marketing cho sản phẩm đầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

Marketing — Mix bao gôm tât cả những gì mà công ty có thê vận dụng đê tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình

2.2 Thành phần của Marketing - Mix

2.2.1 Chiến lược sản phẩm (Produet)

2.2.1.1 Khái niệm sản phẩm

Sản phẩm là bắt cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm,

sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là

những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng

2.2.1.2 Quyết định về loại sản phẩm

Loại sản phẩm là một nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau,

hoặc thực hiện một chức năng tương tự, được bán cho cùng nhóm khách hàng, được

đưa vào thị trường theo cùng một kênh phân phối

— Quyết định về chiều dài loại sản phẩm: trong mỗi loại sản phẩm thường có một số mặt hàng Doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận bằng cách bổ sung thêm một số mặt hàng nữa vào trong loại sản phẩm nếu nó quá ngắn, hoặc

bỏ bớt đi một số mặt hàng nếu nó quá dài

— Quyết định hiện đại hóa sản phẩm : trong một số trường hợp ngay cả khi

loại sản phẩm có độ dài thích hợp, nó vẫn cần được hiện đại hóa Trước sự

thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh, cùng với sự cạnh tranh không ngừng của đối thủ, thì doanh nghiệp cần phải chú trọng trong việc

cải tiến sản phẩm sao cho phù hợp

— Quyết định khuếch trương và loại bỏ sản phẩm: doanh nghiệp có thể chọn

để khuếch trương một vài mặt hàng trong loại sản phẩm, với mục đích đây mạnh tiêu thụ hoặc kích thích tiêu dùng các mặt hàng khác Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần rà soát những mặt hàng hiện có của mình để loại bỏ những mặt hàng kém phát triển, nhằm giảm chỉ phí

2.2.1.3 Quyết định nhãn hiệu sản phẩm

Nhãn hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hay kiểu đáng, hoặc

một sự kết hợp những cái đó nhằm xác định những hàng hóa hay dịch vụ của một

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 14

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cỗ phần Dầu thực vật Tân Bình

người hay một nhóm người bán, phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ

cạnh tranh

Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu: người sản xuất có ba cách lựá chọn:

—_ Sản phẩm được tung ra nhãn hiệu của người sản xuất

— Người sản xuất bản sản phẩm cho một trung gian, và người này sẽ đặt tên

— _ Tên nhãn hiệu cá biệt trong từng sản phẩm

— _ Tên họ chung cho tất cả các sản phẩm

— _ Tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm

— Tên nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp đi kèm với tên riêng của

sản phẩm

Một tên nhãn hiệu tốt phải nói lên được điều gì đó về lợi ích và chất lượng của

sản phẩm Nó phải dễ đọc, dễ nhận biết, đễ nhớ và độc đáo Mặt khác nó có thể địch

được sang tiếng nước ngoài dễ đàng, có thể được đăng ký và được pháp luật bảo vệ

Quyết định về chất lượng nhãn hiệu: có bốn mức chất lượng sau: thấp, trung bình, cao và hảo hạng Nhà sản xuất phải lựa chọn cho mình một mức chất lượng và những thuộc tính khác để hỗ trợ cho việc định vị nhãn hiệu trong thị trường

mục tiêu

Quyết định về chiến lược nhãn hiệu: bao gồm chiến lược : mở rộng sản phẩm,

mở rộng nhãn hiệu, sử dụng nhiều nhãn hiệu và sử dụng nhãn hiệu mới

2.2.1.4 Quyết định về bao bì

Việc tạo bao bì là những hoạt động nhàm vẽ kiểu và sản xuất hộp đựng hay giấy gói cho một sản phẩm Hộp đựng hay giấy gói này được gọi là bao bì

Bao bì có thể gồm hai hoặc ba lớp chất liệu Bao bì lớp đầu là cái trực tiếp

chứa sản phẩm Bao bì lớp thứ hai là vật liệu bảo vệ bao bì lớp đầu và sẽ bị bỏ đi

khi ta sắp sử dụng sản phẩm đó Bao bì lớp thứ ba là lớp bao bì vận chuyển, cần GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 15

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

nhãn hiệu và những chỉ tiết nằm trên hoặc cùng với bao bì để mô tả sản phẩm

Triển khai một bao bì hữu hiệu cho sản phẩm gồm nhiều quyết định 'đến các

yếu tố của bao bì như: kích cỡ, hình đáng, chất liệu, màu sắc, kiểu chữ và dấu hiệu Những yếu tố này phải làm hài hòa để làm nỗi bật giá trị bổ sung của sản phẩm cho

khách hàng nhận thấy Bao bì phải phù hợp với việc định giá, phân phối và các chiến lược Marketing khác

Trong quá trình lập bao bì, chỉ phí vẫn là chỉ tiết quan trọng cần cân nhắc Những nhà sản xuất cần cân nhắc chỉ phí bao bì này so với những cảm nhận của khách hàng về giá trị tăng thêm do bao bì đem lại và so với vai trò của bao bì trong việc hỗ trợ để đạt được những mục tiêu Marketing

2.2.1.5 Các chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm

+ Giai đoạn giới thiệu

Nếu xem xét hai yếu tố giá cả và cổ đông thì có bốn phương án chiến lược:

— Chiến lược hớt váng nhanh: tung sản phẩm ra thị trường với mức giá ban đầu cao và mức cỗ động cao

— Chiến lược hớt váng chậm: tung sản phẩm với mức giá ban đầu cao và

— Chiến lược thâm nhập nhanh: tung sản phẩm với mức cổ động cao và mức giá ban đầu thấp

— Chiến lược thâm nhập chậm: tung sản phẩm với mức cổ động thấp và mức

giá ban đầu thấp

s* Giai đoạn phát triển :

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có thẻ triển khai một số chiến lược sau:

— Chiến lược cải tiến sản phẩm

— Chiến lược thâm nhập thị trường mới

— _ Chiến lược mở rộng phạm vi phân phối

— Chiến lược giảm giá đúng lúc

s Giai đoạn sung mãn :

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 16

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dau chai tai Cong ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

Các chiên lược thường sử dụng trong giai đoạn này gôm:

—_ Đổi mới thị trường

—_ Đổi mới sản phẩm

— Cai tién Marketing — mix

Giai đoạn suy tan :

Với mỗi sản phâm đang ở giai đoạn suy tàn, các nhà sản xuất quyết định xem nên thực hiện chiến lược nào: duy trì, thu hoạch vét hay loại bỏ nó Doanh nghiệp

có thể quyết định duy trì hiệu quả của nó bằng cách đầu tư thêm Nếu doanh nghiệp

quyết định thu hoạch hết sản phẩm, thì cần cắt giảm chỉ phí Cuối cùng doanh

nghiệp cũng có thể loại bỏ hẳn sản phẩm ra khỏi danh mục sản phẩm

2.2.2 Chiến lược giá (price)

2.2.2.1 Định giá sản phẩm

Phần lớn các doanh nghiệp giải quyết việc định giá bằng cách chọn một trong các phương pháp định giá từ giá sàn thích hợp nằm trong khoảng từ giá sàn (giá thành) đến giá trần (nhu cầu và nhận thức của người mua về giá trị của sản phẩm) Các phương pháp định giá bao gồm:

> Định giá dựa trên chi phi

- Định giá cộng thêm vào chỉ phí một mức lời định trước: đây là phương pháp định giá đơn giản nhất bằng cách cộng thêm một mức lời định trước (m.AC) vào chỉ

phí tính trên đơn vị sản phẩm (chỉ phí trung bình AC) để có mức giá bán (P) Hệ số

m gọi là tỉ lệ sinh lời trên chỉ phí Ta có công thức sau:

Chỉ phí trung bình = chỉ phí biến đổi trung bình + chỉ phí cố định/số lượng tiêu thụ

(AC = AVC + FC/Q)

Mức giá bán = (1 + tỉ lệ sinh lời trén chi phi) x chi phi trung binh

(P =(1+m) AC)

Tuy phương pháp này không hoàn toàn hợp lý vì chưa xem xét một cách đầy

đủ nhu cầu hiện tại của thị trường và tình hình cạnh tranh trong cùng một ngành và giữa các sản phẩm thay thế, nhưng cách định giá này vẫn còn phổ biến vì nhiều lý

Trang 17

Hoạt động Marketing cho sản phẩm đầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

- Dinh giá theo giá trị nhận thức được: doanh nghiệp sử dụng những yêu tô phi giá cả trong Marketing-mix để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí khách hàng Giá được định ra căn cứ bảo giá trị mà khách hàng cảm nhận Thực chất cách

định giá này theo triết lí “tiền nào của ấy”

Doanh nghiệp cần xác định đúng giá trị mà người mua cảm nhận được về sản phẩm Nếu người bán định giá cao hơn giá trị mà người mua thừa nhận, doanh số

của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm Ngược lại nếu doanh nghiệp định giá quá thấp hơn giá trị, sản phẩm sẽ bán rất chạy, nhưng đoanh thu tạo được ít hơn mức giá ngang

bằng với giá trị sản phẩm

- Định giá theo giá trị: thực chất đây là phương pháp định giá thấp cho sản

phẩm chất lượng cao, theo chủ trương giá phải đảm bảo đặc biệt có lợi cho người

tiêu dùng

> Định giá dựa vào cạnh tranh:

- Định giá theo mức giá hiện hành: doanh nghiệp căn cứ chủ yếu vào giá của đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến nhu cầu hay chỉ phí của mình

- Định giá đấu thầu: doanh nghiệp muốn giành được hợp đồng cần phải suy

tính để đưa ra mức giá thấp hơn đối thủ Tuy nhiên, doanh nghiệp không thê định

giá thấp hơn một mức giá nào đó ảnh hưởng đến lợi nhuận hoặc vị trí của doanh

nghiệp trên thị trường

> Các chiến lược định giá sản phẩm :

Bảng biểu 1.1: Chiến lược Marketing- mix theo giá cả/chất lượng

GIÁ

Cao Trung bình Thấp

1 Chiến lược | 2 Chiến lược | 3 Chiến lược giá trị

Cao siêu hạng giá trị cao tuyệt hảo

9 Chiến lược giá trị

Trang 18

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Binh

Nguôn: Quản trị Marketing (tác giả: Lê Thê Giới — Nguyên Xuân Lãn)

2.2.2.2 Các chiến lược điều chỉnh giá

— Dinh gid chiét khấu và bớt giá

— Định giá phân biệt

— Định giá theo nguyên tắc địa lý

— Định giá cổ động

— Dinh giá danh mục sản xuất

2.2.2.3 Thay đỗi giá cả sân phẩm

- Chủ động giảm giá:.Có một số hoàn cảnh khiến các doanh nghiệp phải chủ động giảm giá Trường hợp thứ nhất là doanh nghiệp không sử dụng hết năng lực sản xuất, nhưng lại muốn tận dụng năng lực dư thừa này mà không đủ khả năng

Trường hợp thứ hai là thị phần bị thu hẹp do áp lực cạnh tranh giá quyết liệt

Trường hợp thứ ba là một số doanh nghiệp muốn chỉ phối thị trường thông qua giá

thành thấp hon Dé thực hiện ý đồ này doanh nghiệp đã tung ra thị trường hàng giá

rẻ hơn đối thủ, hay giảm giá đầu tiên với hy vọng giành được thị phần đủ để đảm bảo giảm chỉ phí sản xuất nhờ tăng khối lượng sản xuất

- Chủ động tăng giá : một trong những hoàn cảnh chủ yếu buộc các doanh

nghiệp phải tăng giá là nạn lạm phát triền miên trên thế giới do tăng chỉ phí Tăng chỉ phí không tương ứng với tăng năng suất sẽ dẫn đến giảm định mức lợi nhuận và

buộc công ty phải thường xuyên tăng giá Để đấu tranh chống lạm phát doanh

nghiệp có thể tăng giá theo nhiều cách:

—_ Định giá theo dự đoán sau

— Dinh giá có điều chỉnh

—_ Phá gói hàng

—_ Giảm bớt các khoản chiết khấu

—_ Giảm số lượng sản phẩm

—_ Giảm bớt hay loại bỏ một số tính năng của sản phẩm

— Sử dụng vật liệu bao bì rẻ tiền hơn hay bao gói với kích thước lớn hơn 2.2.3 Chiến lược phân phối (Place)

SSS GVHD : TS Trinh Thuy Anh

Trang 19

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cô phần Dầu thực vật Tân Bình

“223.1 Vai trò củu kênh phân phối TT

Phần lớn những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thông qua các trung gian phân phối Kênh phân phối có vai trò fất quan trọng giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn về tài chính và nhân sự, đây nhanh

tốc độ tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt đầu mối giao dịch

Theo thời gian, có bốn cách tổ chức hoạt động của kênh phân phối:

- Kênh truyền thống: tập hợp ngẫu nhiên các cơ sở kinh doanh độc lập

Bảng biểu 1.2: Kênh Marketing truyền thống

ˆ_ Nguồn: Quản trị Marketing (Tác giả: Lê Thế Giới - Nguyễn Xuân Lãn)

- Hệ thống Marketing dọc: các thành viên của kênh tìm cách sở hữu một phần

của thành viên khác để kiểm soát hoạt động của nhau

- Hệ thống Marketing ngang: hợp tác giữa các thành viên cùng cấp

- Hệ thống Marketing đa kênh: một doanh nghiệp sử dụng hai hay nhiều kênh

phân phối cho những nhóm khách hàng khác nhau

Việc thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải phân tích nhu cầu khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ, xác định những mục tiêu và những yêu cầu bắt buộc của

kênh, xây dựng và đánh giá các phương án chính của kênh và lựa chọn kênh

phân phối

Việc quản trị kênh phân phối một cách hiệu quả đòi hỏi phải tuyển chọn các

trung gian, động viên các trung gian Tiếp theo, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết

định quản trị để kiểm soát hệ thống bán lẻ, bán sỉ và phân phối sản phẩm vật chất

2.2.3.2 Hoạt động của kênh phân phối

>_ Các loại mâu thuẫn trong kênh phân phối

- Mâu thuẫn chiều dọc: tồn tại khi có mâu thuẫn giữa các cấp khác nhau trong

kênh phân phối

- Mâu thuẫn chiều ngang: là những mâu thuẫn nảy sinh giữa các thành viên

cùng một cấp của kênh phân phối

GVHD : TS Trịnh Thùy Ai

Trang 20

Hoạt động Marketing cho sản phẩm đầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

>_ Giải quyết mâu thuẫn trong kênh phân phối

- Chấp nhận những mục tiêu cơ bản Các thành viên trong kênh phân phối phải

thỏa thuận và thống nhất về mục tiêu mà họ theo đuổi

- Tiến hành việc trao đổi nhân viên giữa hai hay nhiều cấp của kênh phân phối

- Khi mâu thuẫn trở nên nghiêm trọng, các thành viên của kênh phân phối phải

sử dụng các biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử

Bảng biểu 1.3: Các kênh phân phối hàng tiêu dùng

Nguồn: Quản trị Marketing (Tác giả: Lê Thế Giới - Nguyễn Xuân Lãn)

2.2.4 Chiến lược chiêu thị

Ngoài việc triển khai một sản phẩm tốt, định giá hấp dẫn và đưa được đến khách hàng mục tiêu, các doanh nghiệp cần phải truyền thông cho khách hàng mục tiêu Tuy nhiên thông tin cần được truyền đạt đến khách hàng mục tiêu phải trải qua

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 21

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

thức truyền thông đạt khác nhau, bởi những người truyền thông khác nhau

Hệ thống truyền thông Marketing bao gồm năm công cụ chủ yếu: ,

2.2.4.1 Quảng cáo

Các doanh nghiệp làm quảng cáo theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều cần phải thông qua năm quyết định quan trọng sau:

- Xác định mục tiêu: mục tiêu truyền thông và mục tiêu tiêu thụ

- Quyết định ngân sách: căn cứ vào khả năng, phan trăm doanh thu, cân bằng

cạnh tranh và căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ

- Quyết định thông điệp: gồm thiết kế thông điệp, đánh giá và lựa chọn thông

điệp, thực hiện thông điệp

- Quyết định phương tiện: phạm vi, tần suất, tác động, các kiểu phương tiện,

các phương tiện cụ thé, phân phối thời gian cho các phương tiện

~ Đánh giá kết quả: gồm tác dụng truyền thống, tác dụng đến mức tiêu thụ 2.2.4.2 Marketing trực tiếp

Các: hình thức phổ biến của Marketing trực tiếp là : Marketing bang catalog,

bằng thư trực tiếp, trên truyền hình, truyền thanh, báo hay tạp chí

Marketing trực tiếp đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích, như tiết kiệm thời

gian và công sức, có thể ở nhà chọn mua hàng qua catalog hay internet, đặt mua quà

và gởi thắng đến người thân

Người làm Marketing trực tiếp phải đưa ra các quyết định về mục tiêu và

khách hàng mục tiêu, chiến lược chào hàng, trắc nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp và đo lường mức độ thành công của nó

2.2.4.3 Khuyến mãi

Khuyến mãi bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích thích thị trường

đáp ứng mạnh và nhanh chóng hơn Những công cụ này là kích thích khách hàng (tặng hàng mẫu, phiếu thưởng, tặng phiếu tặng quà, phần thưởng ) kích thích thương mại (trợ cấp mua, tặng quà miễn phí, quảng cáo hợp tác, thi đua doanh số các đại lý ) và kích thích nhân viên bán hàng (tiền thưởng, thi đua, so sánh doanh

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh -—

THỪ VIỆN

Trang 22

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tai Công ty Cỗ phần Dầu thực vật Tan Binh

SỐ Hau hêt các doanh nghiệp sản xuât, phân phôi, bán lẻ, tô hợp thương mại déu

sử dụng những công cụ khuyến mãi

Khi sử dụng công cụ khuyến mãi, doanh nghiệp phải xác lập các mục tiêu, lựa

chọn công cụ, triển khai chương trình, thử nghiệm trước, tiến hành và kiểm tra hoạt

động, đánh giá kết quả

~ Xác lập các mục tiêu khuyến mãi: những mục tiêu khuyến mãi được căn cứ

từ những mục tiêu truyền thông chủ yếu Những mục tiêu riêng của khuyến mãi sẽ

thay đổi tùy theo thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp đã chọn Nếu đối với người

tiêu dùng, mục tiêu khuyến mãi nhằm thúc đầy tiêu dùng nhiều hơn, thu hút người tiêu đùng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, thì đối với người bán lẻ, mục tiêu là

khuyến khích họ bán những mặt hàng mới và dự trữ hàng nhiều hơn Với lực lượng

bán hàng, khuyến mãi nhằm khuyến khích họ ủng hộ những mặt hàng mới, cố gắng

tìm kiếm nhiều khách hàng hơn

- Lựa chọn công cụ khuyến mãi: có nhiều công cụ được sử dụng nhằm đạt được những mục tiêu khuyến mãi, do đó người làm Marketing cần nghiên cứu thị trường thật kỹ để áp dụng có hiệu quả các công cụ đó Những công cụ chính hay sử dụng như : hàng mẫu, qua tặng, phiếu thưởng, trưng bày, tổ chức hội chợ hội nghị, tặng hàng miễn phí, tài trợ mua hàng l

- Xây dựng chương trình khuyến mãi: để xây dựng được một chương trình

khuyến mãi, những người làm Marketing cần phải xác định được quy mô, hình thức

phổ biến chương trình, thời hạn khuyến mãi, thời điểm khuyến mãi, kinh phí và phải thử nghiệm trước chương trình khuyến mãi để xác định mức độ phù hợp, quy

mô cần khuyến mãi

- Tổ chức, thực hiện, kiểm tra và đánh giá kết quả khuyến mãi: để cho các chương trình khuyến mãi được thực thi một cách có hiệu quả, cần có những kế hoạch thực hiện và kiểm tra cho từng biện pháp, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất 2.2.4.4 Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng có năm hoạt động cơ bản:

— Quan hệ với báo chí

— Tuyên truyền sản phẩm

GVHD : TS Trinh Thùy Anh

Trang 23

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

— Truyén thông của doanh nghiệp

thiệu một sản phâm, một địa điêm hay một con người, mà còn có nhiệm vụ:

Hỗ trợ việc giới thiệu sản phẩm mới

Hỗ trợ việc xác định lại vị trí của một sản phẩm sung mãn

Tạo nên sự quan tâm đến một sản phẩm

Trang 24

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vat Tan Binh

rrr

CHUONG 2

TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN DAU THUC VAT

TAN BINH

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Giới thiện Công ty Cổ phần Đầu thực vật Tân Bình

DAU AN CON KET

®

Nokuydaco

— _ Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình

— Tên viết tắt: Dầu Tân Bình

— Tên tiếng anh: Tan Binh Vegetable Oil Joint Stock Company

— Địa chỉ: 889 Trường Chinh, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

— Điện thoại: (84.8) 38153 010 Fax: (84.8) 38153 226

— Email: nakydaco@hem.vnn.vn

— Website: www.nakydaco.com.vn

Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất kinh doanh dầu thực vật trong nước và xuất khẩu, các sản phẩm có từ cây có dầu, chế biến thức ăn gia súc và sản xuất bao bì Kinh doanh vật tư, nguyên liệu, các sản phẩm dâu thực vật, nông sản có dầu và vật

tư thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công ty

Chi nhánh, Văn phòng đại diện :

e Văn phòng giao dịch tại Hà Nội

+ Địa chỉ : Số 1, Ngõ 322 Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội + Điện thoại - Fax : 04.566 5139

e _ Văn Phòng Giao Dịch tại Đà Nẵng

+ Địa chỉ: Lô A3.3.1 khu dân cư Nam Cầu, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 25

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dau thực vật Tân Bình

e Van Phong Giao Dich tai Khanh Hoa

+ Địa chỉ: 67 Lê Hồng Phong, Phường Phước Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa + Điện Thoại - Fax: 058 253 550

e Văn Phòng Giao Dịch tại Cần Thơ

+ Địa chỉ: 23/4A Nguyễn Việt Dũng, P Lê Bình, Quận Cái Răng, TP, Cần Thơ + Điện Thoại — Fax: 071.915309

- Vốn điều lệ : 43.100.000.000 đồng Trong đó :

e Nha Nude chiếm : 51%

`e Cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cỗ phần hóa chiếm : 12.56%

© _ Cổ phần bán ra cho người lao động theo giá sàn chiếm : 25.52%

e _ Cổ phan bán ra bên ngoài doanh nghiệp cổ phần hóa chiém 10.93%

- Diện tích đất đai, nhà xưởng :

e_ Diện tích nhà xưởng đang sử dụng : 12.772.009m?

° Diện tích đất sử dụng trong kinh doanh : 32.3 10m?

e_ Diện tích đất dang quan lay : 32.310m?

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân bình tiền thân là Nhà máy Dầu Tân Bình

được thành lập từ năm 1973, là doanh nghiệp sản xuất các loại dau ăn thực vật với kinh nghiệp hơn 30 năm Dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất được nhập từ các nước tiên tiến như : Nhật Bản, Mỹ, Đức khi mới thành lập nhà máy có công

suất tối đa là 6000 tắn/năm

Từ năm 1980 đến 1984, nhà máy trực thuộc Liên hiệp Dầu thực vật Sản lượng bình quân hàng năm đạt 2.863 tấn

Từ năm 1985 đến 1992, nhà máy thuộc Liên hiệp xí nghiệp Dầu thực vật — Hương liệu — Mỹ phẩm Việt Nam

Năm 1985 — 1990 nhà máy chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong thời gian này nhà máy được cấp trên giao nhiệm vụ xuất khẩu dầu ăn sang khu vực thị

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 26

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Binh

máy, khi đó nhà máy đã sử dụng tối đa công suất thiết kế Sản lượng bình quân

hàng năm đạt 6.824 tấn, trong đó xuất khẩu chiếm từ 40% đến 50% sản lượng

sản xuất

Năm 1992-2004, hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý được củng

cố Các sản phẩm của Nakydaco ngày càng đa dạng hơn, cùng với việc đổi mới

nhiều máy móc thiết bị, quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Nhà máy thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO 9001 : 2000 của BVQI và Quacert cấp Các sản phẩm của Dầu ăn con két — Nakydaco đã trở nên nổi tiếng trên thị trường Việt Nam

Năm.2002, công ty đã phát triển và đầu tư với năng lực sản xuất 200 tắn/ngày,

áp dụng công nghệ và thiết bị thien tiến nhập từ Châu Âu (Đức) tự động hóa hoàn

toàn, hệ thống điều khiển PLC Quy trình sản xuất được khép kín từ khâu khai thác nguyên liệu, tỉnh luyện đến đóng gói thành phẩm Đường ống, thiết bị, vật liệu, bao

bì phù hợp với tiêu chuẩn thực phẩm, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực

phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế

Với công nghệ hiện đại, các sản phẩm của Dầu ăn con két - Nakydaco luôn

đảm bao chất lượng tốt, ồn định với mức giá cạnh tranh Mạng lưới phân phối của

Công ty rộng khắp cả nước với trạm trung chuyển, Văn phòng đại điện Hà Nội, Cần

Thơ, Khánh Hòa, Đà Nẵng luôn đảm bảo việc cung cấp hàng hóa và ghi nhận thông tin thị trường kịp thời

Năm 2005, sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, công tác xây dựng và bảo vệ thương hiệu ngày càng được chú trọng, ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm

công ty còn triển khai nhiều chương trình thực hiện cho người tiêu dùng, tổ chức và tài trợ các chương trình mang tính xã hội cao Đây là nền tảng vững chắc cho công

ty phát triển bền vững và lâu dài

Hiện nay, Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình là thành viên của Câu lạc

bộ Doanh nhân Việt Nam, thành viên của Câu lạc bộ Hàng Việt Nam chất lượng

Trang 27

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

L CCCFFFFỲŸễEEŸEŸễŸÝ-ÏIFF==&ẽŠẽẽẽPPPPẺẼẺẺ

Được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng II

Được tặng Huân chương lao động hạng III cho ông Đỗ Ngọc Khải Nguyên

là Tổng Giám Đốc công ty

Được tặng bằng khen của Ủy Ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế năm

2003

Được tặng cờ thi đua “Đơn vị xuất sắc” nhiều năm liền của Bộ Công Nghiệp

Được tặng cờ thi đua “Đơn vị xuất sắc” 5 năm liền của UBND Thành phố

Danh hiệu Thương Hiệu Nổi Tiếng năm 2006 do người tiêu dùng bình chọn,

của Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam

Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003, 2005 của Ủy Ban Trung Ương Hội Các Nhà Doanh Nghiệp Trẻ Việt Nam

Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2007 của Báo Sài

Gòn Tiếp Thị

2 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty

2.1 Đặc điểm về tổ chức của công ty

Trang 28

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

Bảng biêu 2.1 Sơ đô tô chức của Công ty Cô phân Dâu thực vật Tân Bình

DAI HOI CO DONG

HOI DONG QUAN TRI

BAN KIEM SOAT BAN TONG GIAM DOC

Nguôn: Độ phận nhân sự - công ty Dâu thực vật Tân Bình

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

> Bộ phận nhân sự

Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu giúp Tổng giám đốc điều hành các lĩnh vực

công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, chế độ đối với người lao động, thi đưa khen thưởng pháp chế hành chánh văn phòng, phục vụ cho quản lý và điều hành sản xuất, theo quy định của Nhà nước Bộ phận nhân sự trực tiếp quản lý phòng lao động tiền lương và phương hành chính

> Bộ phận sản xuất

Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện các lĩnh vực điều hành sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng thời kỳ, điều hành, bố trí lịch sản xuất, hoạch định các phương án cụ thể trong từng thời kỳ như thu mua

nguyên liệu, cung cấp các loại vật tư, phụ tùng thay thế nhằm bảo đảm hiệu quả

kinh tế cao và đảm bảo mục tiêu chiến lược kế hoạch phát triển của toàn công ty

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 29

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Binh

Bộ phận sản xuất trực tiệp quản lý hai phòng là phòng cung ứng và phòng công

nghệ sản xuất

- Phòng cung cứng: chuyên thu mua, cung ứng nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty

- Phòng công nghệ sản xuất : trực tiếp điều hành các ngành sau :

e Ngành sơ chế: gồm 3 tổ ép 1, ép 2 va ép 3, chịu trách nhiệm tổ chức sản

xuất, ép các loại hạt nguyên liệu có dầu ra thành các sản phẩm dầu thô thực vật các

loại theo đúng tiền độ thời gian, số lượng, chất lượng, chủng loại theo kế hoạch sản xuất đã được giao, quản lý, giữ gìn máy móc, thiết bị, thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, công nghệ sản xuất, vận hành máy móc thiết bị, tuân thủ các nội quy về an.toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất Đồng thời, ngành sơ

chế còn phải sắp xếp, bố trí sử dụng lao động theo yêu cầu làm việc tại ngành

© Ngành tỉnh chế 1 và 2 : gồm té 1, tổ 2, tổ 3 tỉnh luyện dầu theo các công

đoạn sản xuất : trung hòa, tay màu, hidro hóa, tổ sản xuất dầu đặc Shoterning và tổ

sửa chữa

©_ Ngành bao bì thành phẩm : chia thành 2 tổ là đóng dau chai và tổ đóng dau

xá, vô các loại bao bì, can nhựa

> Bộ phận tài chính :

Chức năng và nhiệm vụ : trực tiếp quản lý phòng tài chính kế toán, làm công

tác kế toán, hạch toán, thực hiện các phần việc kế toán, cập nhật các số sách hàng

ngày, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các hợp đồng kinh tế, thanh lý

tài sản

Bộ phận tài chính thực hiện các báo cáo về hoạt động tài chính của Công ty theo quy định

> Bộ phận bán hàng :

Chức năng và nhiệm vụ : trực tiếp quản lý 2 phòng bán hàng và điều phối

- Phòng điều phối : điều phối lượng hàng hóa, sản phẩm theo yêu cầu đơn đặt hàng, tổ chức công việc vận chuyển, giao nhận và bán hàng, phối hợp với phòng bán hàng thu hồi, tham gia xử lý sản phẩm trong các trường hợp hàng hóa bị khách hàng trả lại, bị hư hỏng trong quá trình vận chuyền Đồng thời, phòng điều phối GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 30

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

xuất nhập

- Phòng bán hàng : tham mưu cho Giám Đốc bán hàng trong lĩnh vực nghiên

cứu, hoạch định chiến lược sản phẩm, dự báo nhu cầu hàng tháng, quý, năm, nắm

bắt và theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, xác định mục tiêu, đối tượng khách

hàng của công ty, xây dựng và phát triển mạng lưới tiêu thụ, kênh phân phối, tạo

mối quan hệ chặt chẽ với từng khách hàng trên thị trường

e _ Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, nắm bắt kịp thời nhu cầu, thị hiếu người tiêu

dùng ở từng vùng cũng nhự những vùng chiến lược của đối thủ cạnh tranh cùng ngành, thường xuyên nghiên cứu, thu nhập và xử lý thông tin về sản phẩm của công ty

e_ Đề xuất chiến lược sản phẩm, tham gia việc đóng góp phát triển sản xuất mới

cả về chất lượng và mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu

e Quan hệ chặt chẽ với mạng lưới khách hàng, xây dựng mô hình kênh phân

phối, lâp hợp đồng, theo dõi và quản lý các hợp đồng

e Két hop với Phòng Tài chính — Kế toán để theo dõi, đốc thúc việc thu hồi nợ

với những khách hàng mua sản phẩm chậm trả, chịu trách nhiệm thực hiện, quản lý

công việc phát triển thị trường của công ty

> Bộ phận kỹ thuật :

- Quản lý kỹ thuật, công nghệ nói chung, trọng tâm là thiết kế, phối chế, ban hành tiêu chuẩn về kỹ thuật Quản lý công tác an toàn nhằm sử dụng an toàn hiệu

quả các thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất

- Kiểm tra toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, theo dõi, lên lịch kiểm tra, đại tu máy móc, bảo trì thiết bị

- Xây dựng các phương án kỹ thuật, nghiên cứu, thiết kế các công nghệ mới,

sản phẩm mới cho công ty

- Trực tiếp phụ trách quản lý tổ nhiệt điện của công ty

> Bộ phận chất lượng (KCS)

Chức năng và nhiệm vụ : quản lý, theo dõi chất lượng sản phẩm trước khi xuất

xưởng và nguyên vật liệu cho sản xuất Ngoài ra bộ phận chất lượng còn chịu trách

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Trang 31

Hoạt động Marketing cho sản phẩm dầu chai tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm và Phòng nghiên cứu sản phẩm

2.2 Đặc điểm về thị trường của công ty

2.2.1 Thị trường công nghiệp

Đây là thị trường của hai chủng loại sản phẩm dầu xá và dầu Shortening của công ty

Sản phẩm dầu xá hiện có gần 20 khách hàng Những khách hàng này đều là

những công ty và nhà máy sản xuất lớn, tiêu thụ sản lượng dầu xá rất lớn Sản phẩm

dầu Shortening hiện có hơn 10 khách hàng Những khách hàng này cũng đều là

những công ty và nhà máy sản xuất lớn, tiêu thụ sản lượng dầu Shortening rất lớn Một số khách hàng hiện tại lớn là Vinamilk, Vifon, Uni President, Tân Tân, Ace Cook, A One, Liwayway, Dutch Lady Năm 2009 sản lượng tiêu thụ dầu cho thị

trường này là 17.799 tan

2.2.2 Thị trường tiêu dùng

Hiện tại thị trường tiêu dùng của sản phẩm dầu chai của công ty tập trung chủ yếu ở trong nước Bên cạnh đó, công ty cũng gia nhập một số thị trường nước ngoài

> Thị trường nội địa :

Sản phẩm Dầu ăn con két ~ Nakydaco đã được phân phối tại tất cả thị trường trong nước, được phân theo 6 khu vực, trong đó tập trung tại các khu vực thị trường:

- Thị trường Miền Bắc : Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Hà Nam, Phú Thọ

- Thị trường Miền Trung : Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Trị, Quảng Nam, Huế, Đà Nẵng

- Thị trường Cao - Tây Nguyên : Đà Lạt, Đức Trọng, Bảo Lộc, Đắc Nông,

Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum

- Thị trường Miền Đông : Phan Rang, Phan Thiết, Long Khánh, Biên Hòa,

Đồng Nai, Vũng Tàu, Bà Rịa, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương

- Thị trường Miền Tây : Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Sa Déc, Vĩnh Long,

Trà Vinh, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Kiên Giang, Cần Thơ

GVHD : TS Trịnh Thùy Anh

Ngày đăng: 22/02/2018, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w