Chính vì vậy, thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả đòi hỏi ngoài chuyên môn của kiểm toán viên thì các công ty phải từng bước xây dựng và hoàn thiện chương trình kiểm toán, đặc biệt là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA KÉ TOÁN - KIỄM TOÁN
TAI CONG TY KIEM TOAN DTL
Giảng viên hướng dẫn: Ths Lê Thị Thanh Xuân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Nhung
Lớp: KK0I
MSSV: 1054040298
TP Hà Chi Minh 05.2013
Trang 2DANH MUC CAC TU VIET TAT
4 | Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCKQKD
14 | Nguyên vật liệu trực tiếp NVLTT
15 | Nhân công trựctiếp _' NCTT
16 | Sản xuất chung SXC
Trang 3
DANH MỤC BÁNG BIÉU, SƠ ĐÔ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Bảng lựa chọn phương pháp phân tích
Bảng 2.2: Bảng lựa chọn phương pháp phân tích theo vị trí của khoản mục
Sơ đồ 1: Cơ cầu tổ chức của DTL
Sơ đồ 2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán DTL:
Bảng 2.3: Quy trình kiểm toán và phân công nhân sự
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán công ty ABC ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bảng 2.6: Phân tích tình hình tài chính của Công ty ABC trong năm 2012 và 2013
Bảng 2.7: Phân tích tỷ suất Vòng quay nợ phải thu và Số ngày thu tiền bình quân năm 2012
và 2013
Bảng 2.8: Ước tính và kiểm tra tính hợp lý tuổi nợ các khoản nợ phải thu khách hàng của
công ty ABC
Bảng 2.9: Ước tính khoản dự phòng nợ phải thu khách hàng
Bảng 2.10: Bảng phân tích biến động hàng tồn kho
Bảng 2.11: Phân tích biến động khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bảng 2.12: Phân tích tỷ số tài chính của khoản mục hàng tồn kho
Bảng 2.13: Phân tích biến động các khoản Nợ ngắn hạn của Công ty ABC
Bảng 2.14: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty ABC
Bảng 2.15: Phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ
Bảng 2.16: Chỉ tiết Doanh thu và giá vốn theo từng tháng
Bảng 2.17: Phân tích biến động các chi phí
Bảng 2.18: Phân tích biến động chỉ phí bán hàng
Bảng 2.19: Phân tích biến động chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.20: Bảng cân đối kế toán công ty ABC ngày 31 tháng 12 năm 2013 đã kiểm toán
Bảng 2.21: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ABC cho năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 đã kiểm toán
Trang 4MỤC LỤC
I8 0827178008888 nh H , 1 CHƯƠNG I._ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIÊM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 22-25-222 221222222212 1EE.Lee 4
1.1 Khái niệm của thủ tục phân tích s ssscscsssssessesseseee 4
1.2 Mục đích và ý nghĩa của thủ tục phân tích trong quy trình kiêm 00:00 55985.1 1 11 4 1.2.1 Mục đích của thủ tục phân tích ccstseririetirrirrrrre 4
12.2 _ Ý nghĩa của thủ tục phân tích ccc-c+222+2serrrrrrrrkecee 5
1.3 Nguồn dữ liệu và các kỹ thuật phân tích .-« -ssccc-+ 6
1.4 Các phương pháp phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán
kiểm toán BCTC
1.4.1 Phân tích xu hướng (phân tích ngang) ¿+72 se 8
1.4.2, Phan tich ty sudt (phan tich doc) essssssscssssssnsnnneesesseccecsssnenntee 9 1.4.3 Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo) HE TH HH1 ri 10
1.5 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích -. -s-s<-ss-s< 12
1.5.1 Lựa chọn mô hình phân tích thích hợp
1.5.2 _ Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị của mô hình ước tính 13 1.5.3 Đưa ra mô hình dự đoán số I0 13 1.5.4 _ Xác định mức sai lệch cho phép .-. ¿-:-:©z++c<2++5+<+sc++ 14
1.5.5 _ Xử lý chênh lệch phát hiện được - -. xc-sr 14
1.5.6 _ Lập tài liệu cho những khoản mục vừa phân tích 15
1.6 Vận dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán
; 0100 1 16
1.6.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 16
Trang 51.6.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (thử nghiệm
Yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán 520 về thú tục phân tích 23
CHUONG 2 THUC TE AP DUNG THU TUC PHAN TICH TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH TAI CONG TY TRACH NHIEM HUU HAN
KIÊM TOÁN DTTL, -.-222 c2, tt 24
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán DTL
2.1.1 — Giới thiệu vềCông ty c22cccccccccvvrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrres 24 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh cc¿-222ccvvcccsrtrrrz 25 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty DTL 29
2.1.4 Cách thức tổ chức và quy trình làm việc của bộ phận nghiệp vụ .30 2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của Công
ty Kiểm toán DTL nÀ net 14111 1E Errrrrree 31 2.2 Quy trình kiểm toán chung của RSM mà Công ty DTL đang áp dụng trong mùa kiểm toán BCTC năm 2013
2.3 Thực tế vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán D'TL -°€ewe©©©22+++etettorvrkesrerosrvrerseee 36 2.3.1 Mô tả chung về đối tượng khảo sát, Công ty Cổ phần ABC 36
2.3.2 Thủ tục phân tích được áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
Trang 6CHƯƠNG 3 _ NHẬN XÉT VÀ KIÊN NGHỊ 2 2222vcccerrrrtrrvcee 63
3.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán BCTC do Công ty DTL thực hiện eeeeeeeerrirerrirrriiireieeiiirirreeriiririrrrorarririie 63
3.1.1 Uudiém
3.1.2 Nhược điểm 222+cs222vvccEEEEEEEktrrrtrrrrrrrrrree 64 3.2 Nhận xét về vận dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán
BCTC do Công ty DTL thực hiện 5 5-5 se se cseeseseee 65
“ ': .ẽ -‹£+£-‹+‹x 65
3⁄22 Nhược điểm sen Hererrerrrerereee 66
3.3 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả áp
dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm
0u 68
3.3.1 Đối với công ty kiểm toán và các kiểm toán viên 69
3.3.2 Đối với các đơn vị khách hàng và cơ quan Nhà nước 69
KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO .,ÔÒ 72
PHU LUC csssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssesssessssscesssssssssssesssssssssussssesssees I
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân i 2014
LỜI MỞ ĐẦU
“ Lý do chọn đề tài
Hoạt động kiểm toán độc lập của Việt Nam ra đời từ những năm 1991 cho
đến nay và ngày càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế Nếu như trong năm
1991 chỉ có 2 công ty kiểm toán độc lập với số lượng 15 nhân viên thì đến nay cả
nước có hơn 200 công ty kiểm toán đang hoạt động Trên thực tế, trình độ công tác
kế toán của các doanh nghiệp nước ta còn tồn tại nhiều hạn chế Do đó để các doanh nghiệp hoạt động đúng hướng và hiệu quả hơn thì công tác kiểm toán là vô cùng
quan trọng và cần thiết Sự phát triển của các công ty kiểm toán ở Việt Nam trong
thời gian qua đã chứng minh cho sự cần thiết của hoạt động này Thêm vào đó,
chính sự đặt chân của Big Four tại Việt nam cũng đã làm tăng tính cạnh tranh cho hoạt động kiểm toán của nước ta
Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán cung "
cấp cho khách hàng là hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính Vấn đề đặt ra cho các
công ty kiểm toán là làm thế nào để nâng cao chất lượng của dịch vụ cung cấp, tạo
niềm tin đối với khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Chính vì vậy, thực hiện một
cuộc kiểm toán hiệu quả đòi hỏi ngoài chuyên môn của kiểm toán viên thì các công
ty phải từng bước xây dựng và hoàn thiện chương trình kiểm toán, đặc biệt là các phương pháp kiểm toán được áp dụng phải phù hợp với công ty khách hàng Một
trong những phương pháp được đánh giá cao về tính hiệu quả của nó trong kiểm
toán BCTC và vẫn còn khá mới đối với các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay đó là việc áp dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán Thủ tục này
được xem là một phương pháp kiểm toán rất hữu ích giúp kiểm toán viên có được
cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của khách hàng từ đó có định hướng cho
những công việc kiểm toán về sau
Nhận thức được tầm quan trọng của thủ tục phân tích đối với quá trình kiểm toán BCTC, khi thực tập tại Công ty Kiểm toán DTL tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm
toán DTL” để tìm hiểu sâu hơn thủ tục phân tích được áp dụng trong thực tiễn, đồng
thời nghiên cứu để hoàn thiện hơn những ưu điểm của phương pháp kiểm toán này
MygqqggggNTNNNNNHTNNTT Ôi (1 (( 27000 (nạn lì ơn (v0 Vì
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung ' ?
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân } 2014
s* Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sâu sắc hơn về những thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán ¬
Báo cáo tài chính dựa trên hai phương diện lý thuyết chung và các quy định của
chuẩn mực
Khảo sát thủ tục phân tích áp dụng tại Công ty Kiểm toán DTL dựa trên các
quy định của công ty và thực tế áp dụng của kiểm toán viên trên từng đối tượng,
khách hàng cụ thé
So sánh giữa thực tế với lý thuyết và các quy định, từ đó đưa ra các nhận xét
và gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thủ tục phân tích
Học hỏi được những kinh nghiệm thực tế để phát triển nghề nghiệp trong tương lai
Phương pháp nghiên cứu
e _ Thu thập nghiên cứu tài liệu từ sách vở và giáo trình kiểm toán
e _ Tham khảo chuẩn mực kiểm toán VSA 520 ~ Quy trình phân tích
e _ Tham khảo hồ sơ kiểm toán các phần hành áp dụng thủ tục phân tích
e _ Trao đổi với kiểm toán viên và quan sát cách thực hiện
e Truc tiép tham gia thực hiện kiểm toán một số khách hàng của Công ty
Kiểm toán DTL
s* Phạm vi và hạn chế của đề tài
Đề tài nhằm nghiên cứu việc áp dụng thủ tục phân tích trong cả ba giai đoạn
lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại một
khách hàng cụ thể thông qua việc sử dụng hồ sơ lưu trữ, số liệu phân tích của công
ty DTL Tuy nhiên , do thời gian tiếp cận thực tế và khả năng nghiên cứu còn có
những hạn chế nên trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tác giả xin chỉ trình bày thủ
tục phân tích đối với một số phần hành đặc thù bao gồm nợ phải thu, hàng tồn kho,
nợ phải trả, doanh thu bán hàng và chi phí
* Kết cấu và nội dung nghiên cứu
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, đề tài gồm ba chương chính với nội dung cơ bản như sau:
ga
` —SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 2
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP - GVHD: 1 Th Lé Thi Thanh Xuan Ìze1a dene
Chuong 1 trinh bay vé co sé ly luận của thủ tục phân tích trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
Chương 2 tập trung vào thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán DTL
Chương 3 tập trung so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế áp dụng thủ tục phân tích tại công ty đồng thời đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty Kiểm toán DTL
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP - GVHD: Ths Lé Thi Thanh Xuan | 2014
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA THU TUC PHAN TICH TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH
11 KHAI NIEM CUA THU TUC PHAN TICH
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam V%A 520: “Thù tục phân tích là việc
phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm những xu hướng, biến động và những mâu thuẫn với các thông tỉn liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với gid tri dy kiến” Hay nói cách khác quy trình phân tích là sự so sánh,
đánh giá các thông tin tài chính khác nhau của đơn vị thông qua việc nghiên cứu
mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau, giữa các thông tỉn tài chính với các thông tin phi tài chính
Trong kiểm toán, việc phân tích được xem xét dưới góc độ và phạm vỉ khác
nhau nhằm phục vụ cho những mục tiêu nhất định trong từng giai đoạn của quy
trình kiểm toán như: đánh giá tình hình hoạt động, khả năng hoạt động liên tục của
doanh nghiệp trong giai đoạn lập kế hoạch cũng như hạn chế những rủi ro phát hiện
trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và đưa ra những kết luận cuối cùng khi hoàn thành kiểm toán
12 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUY
—_ Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ Báo cáo tài chính trong khâu soát xét
rà _ ^ ok 4
cuỗi cùng của cuộc kiêm toán
gđ/ 1A wư 11111 1Ì oevgMMMHLLOT,
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 4
Trang 11Thủ tục phân tích là một trong những phương pháp hiệu quả với chỉ phí thấp
mà vẫn cung cấp bằng chứng kiểm toán có tính hợp lý và độ tin cậy cao Bên cạnh
đó, thủ tục này còn đòi hỏi kiểm toán viên phải có trình độ, sự hiểu biết nhất định về ngành nghề kinh doanh và hoạt động của khách hàng Bắt đầu một cuộc kiểm toán,
để lập kế hoạch cho năm kiểm toán hiện hành kiểm toán viên cần thu thập các thông, tin về hoạt động của công ty khách hàng ở những năm trước và những thông tin mới
phát sinh trong năm hiện hành Ngoài mục đích để thu thập được các thông tin ban
đầu có giá trị sử dụng cao, kiểm toán viên còn sử dụng thủ tục phân tích để có được
cả những thông tin chưa được kiểm toán ở năm trước và các biến động về tình hình
tài chính của doanh nghiệp Từ các phân tích này kiểm toán viên có thể tìm ra được
các xu hướng quan trọng, các hiện tượng đặc biệt mà tất cả đều có ảnh hưởng tới kế
hoạch kiểm toán của đơn vị
Ví dụ, khi tiến hành thủ tục phân tích, rà soát các số liệu tài chính, kiểm toán viên nhận thấy khoản chí phí tài chính tăng lên một cách bất ngờ thì cần phải làm rõ
sự tăng lên đáng kể này, tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự gia tăng đó, có hợp lý hay
đúng với quy định hiện hành không Hoặc nếu tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng giá trị tài
sản ròng cao hơn bình thường, thêm vào.đó là tỷ lệ dưới mức trung bình của lợi
nhuận so với tổng tài sản thì có thể chỉ ra mức rũi ro cao của sự thiếu hụt tài chính,
điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang đứng trước những khó khăn về mặt tài chính
cần được KTV xem xét lại trong quá trình đánh giá các rủi ro kiểm toán Những chỉ tiêu tài chính đó không những chỉ có ảnh hưởng đáng kẻ đến kế hoạch kiểm toán mà
nó còn có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục trong tương lai của doanh
nghiệp Như vậy, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích giúp
kiểm toán viên dự trù thời gian, khoanh vùng phạm vi cần kiểm tra đặc biệt
Thực hiện thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên hạn chế tối đa các thủ tục
kiểm toán chỉ tiết, không kiểm toán dàn trải mà chỉ tập trung vào các sai sót trọng yếu, làm rõ những nghỉ vấn, những dấu hiệu bất thường, làm giảm chỉ phí, thời gian
kiểm toán, tăng hiệu quả làm việc và chất lượng kiểm toán Thủ tục phân tích trong
giai đoạn này được xem như một loại thử nghiệm cơ bản cung cấp bằng chứng về
sự hợp lý của các khoản mục hay thông tin tài chính khác Không những làm rõ
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung Í
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân | 2014
nguyên nhân chênh lệch, các sai sót trọng yếu mà thủ tục phân tích còn giúp củng
cố hoạt động kế toán tại doanh nghiệp
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, thủ tục phân tích được sử dụng để đánh
giá tổng quát lần cuối cùng toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm khẳng định một
lần nữa cho kết luận kiểm toán, hoặc phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán bổ
sung, từ đó đưa ra đánh giá hợp lý, chính xác vẻ tình hình tài chính của đơn vị trong
năm báo cáo tài chính hiện hành
13 NGUÔN DỮ LIỆU VÀ CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH
Trong quá trình áp dụng thủ tục phân tích, kiểm toán viên sử dụng kết hợp
khá nhiều nguồn dữ liệu khác nhau để đưa ra những nhận định thích hợp nhất cho
khoản mục cần phân tích, trong đó có các nguồn dữ liệu thường được sử dụng như:
+ Các thông tin tương ứng của kỳ trước
Những thông tin kỳ trước là loại thông tìn mà các kiểm toán viên thường sử
dụng nhiều nhất khi áp dụng thủ tục phân tích, việc so sánh các thông tin giữa kỳ này với kỳ trước sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện ra những biến động bắt thường để
từ đó có cái nhìn tổng thể về BCTC của đoanh nghiệp cũng như định hướng cho quá
trình kiểm toán tiếp theo
Kiểm toán viên có thể sử dụng giá trị cuối kỳ của từng khoản mục để so sánh
với giá trị cuối kỳ trước đó Một sự biến động bất thường có thẻ là dấu hiệu của sự
thay đổi trong chính sách hoặc là dấu hiệu của sự sai lệch Ví dụ như sự biến động
bất thường của khoản mục nợ phải thu khách hàng có thể là dấu hiệu của sự thay
đổi trong chính sách của công ty, tình trạng nợ khó đòi gia tăng hay là sự sai lệch trong số dư cuối kỳ của khoản mục
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể so sánh tỉ số giữa các kỳ để phát hiện những tài khoản có thể bị sai lệch Ví dụ như, khi số vòng quay hàng tồn kho giảm đột
ngột so với kỳ trước có thể phản ánh được những sai lệch trong số dư hàng tồn kho
hoặc tình trạng hàng hóa bị ứ đọng mắt phẩm chất
s* Các số liệu theo kế hoạch, dự toán
Khi đối chiếu số liệu thực tế của đơn vị với số liệu theo kế hoạch, dự toán thì
những biến động lớn có thể là do những sai lệch trong Báo cáo tài chính hay những
3S 1111111111.11])ÐÐÐ Ð ÔÐÐ ÐÐ !!Ô1111
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 6
Trang 13¡ Thanh Xuân | 2014 roaming
LUAN VAN TOT
thay đổi lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Tuy nhiên, đôi khi số
liệu theo kế hoạch của đơn vị lại không mang tính khả thi hay hợp lí thì việc sử dụng nguồn đữ liệu này được xem là không hiệu quả
s* Các chỉ tiêu bình quân ngành
Theo nguyên tắc, một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành sẽ
có mối quan hệ tương, đồng với nhau trong một phạm vi nhất định Do đó việc sử dụng các chỉ tiêu bình quân ngành làm đữ liệu phục vụ cho thủ tục phân tích là khá
hiệu quả Việc nghiên cứu sự khác biệt giữa chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biết những sai lệch, hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị Tuy nhiên, cần chú ý đến sự khác biệt về quy
mô, về việc áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị
Thêm vào đó, việc sử dụng chỉ tiêu bình quân ngành tại Việt Nam đôi lúc
gặp nhiều khó khăn vì khó xác định cụ thể và chính xác các chỉ tiêu bình quân ngành và đó chỉ là một sự dự đoán cũng như mô phỏng về các con số
s* Các thông tin tài chính có quan hệ với nhau trong kỳ
Là việc dựa vào mối quan hệ bản chất giữa các số đư, các khoản mục trong
kỳ trên Báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa những số liệu Bên cạnh
đó, kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư hay số phát sinh của tài khoản qua
mối quan hệ giữa chúng với tài khoản khác Ví dụ như ước tính chỉ phí lãi vay bằng
cách nhân lãi suất bình quân tháng với số dư cuối tháng của tài khoản nợ vay Từ
đó, mọi sự khác biệt trọng yếu giữa số liệu ước tính và số liệu số sách cần được điều
tra để xác định nguyên nhân
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể áp dụng phương pháp xác định những khoản mục có khả năng sai lệch, chọn ra các đối tượng chỉ tiết, các nghiệp vụ bắt thường
từ số sách, chẳng hạn như có số tiền vượt trội hơn hẳn hoặc có nội dung không rõ
ràng để kiểm tra
“+ Cac thing tin phi tai chinh trong ky
Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê .cung cấp Giữa các thong tin phi tai chinh này và
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung Ì 7
Trang 14Ví dụ như đối chiếu giữa chỉ phí tiền lương và số lượng công nhân viên để
xem mức lương bình quân có hợp lý không; so sánh giữa lượng hàng tồn kho của
một số loại vật tư với khả năng chứa đựng của kho hàng Từ đó, kiểm toán viên cần điều tra làm rõ nếu tìm thấy sự bất hợp lý trong các số liệu so sánh
Khi sử dụng những thông tin phi tài chính, kiểm toán viên cũng cần chú ý
kiểm tra độ chính xác của chúng
14 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG KIÊM TOÁN KIẾM TOÁN BCTC
Trong quy trình thực hiện phân tích, KTV có thể sử dụng các phương pháp khác nhau từ việc so sánh đơn giản đến những phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử
dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Có rất nhiều các phương pháp phân tích, dưới
đây là một số phương pháp thường được sử dụng:
1.4.1 Phân tích xu hướng (phân tích ngang)
Phân tích xu hướng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm toán
thông qua việc xem xét xu hướng biến động của số liệu theo thời gian từ đó phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hoặc giảm đột biến) mà không có lý do rõ ràng
Chẳng hạn như biến động của doanh thu, chỉ phí, số dư một khoản mục giữa các
tháng trong năm hiện hành so với năm trước Đồng thời thông qua phân tích sự biến động của một số dư tài khoản hay khoản mục giữa các kỳ kế toán trước, kiểm toán
viên có thể đưa ra dự kiến của kỳ hiện tại
Khi sử dụng phân tích xu hướng, thông thường kiểm toán viên thực hiện các phương pháp sau:
" Phương pháp tính toán chênh lệch so với năm trước
SVTH: Nguyén Hong Nhung | 3
Trang 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân n | 2014
Phương pháp này là xây dựng con số ước tính dựa trên số đư tài khoản ở các "
kỳ trước Theo phương pháp này, kiểm toán viên lập một bảng phân tích ngang, tính
toán khoản chênh lệch giữa số liệu năm hiện hành so với số liệu đã được kiểm toán
năm trước Khi phát hiện được các biến động lớn sẽ tìm hiểu nguyên nhân và thu thập bằng chứng để hỗ trợ cho những giải thích đề ra
Số lượng mốc thời gian được dùng trong phân tích xu hướng phụ thuôc vào
tính ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp
Ví dụ như một công ty có doanh số hàng bán gia tăng bình quân hàng năm là
10%, KTV có thể giả định rằng doanh số của năm hiện tại cũng sẽ tăng 10% Nếu
doanh số của năm nay tăng thấp hơn 10%, điều đó có thể giải thích bằng các nhân
tố ảnh hưởng tới doanh thu như: cạnh tranh gia tăng hay ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhưng nó cũng có thể cho thấy rằng doanh số bán trong năm đã không được
phản ánh đầy đủ vào số sách
"_ Phương pháp sử dụng biểu đô, đồ thị:
Để xem xét tính hợp lý và các biến động bất thường, kiểm toán viên có thể
sit dung biéu đồ hay đồ thị Biểu đồ hay đồ thị phản ánh sự thay đổi hay biến động
của một khoản mục hay số dư trong một thời kỳ so với kỷ trước
Nhận xét:
Phương pháp phân tích xu hướng, thực hiện khá đơn giản do chỉ tập trung vào
biến động của các khoản mục theo thời gian, đồng thời việc thu thập thông tin và
tính toán cũng ít hơn so với các thủ tục phân tích khác Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này, kiểm toán viên phải luôn nhận thức được rằng những xu hướng
trước kia có thể không liên quan gì đến xu hướng hiện tại và trong thực tế có thể
chúng làm cho người phân tích mắc sai sót
1.4.2 Phân tích tỷ suất (phân tích dọc)
Phân tích tỷ suất bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay nhiều
biến động của các khoản mục trên Báo cáo tài chính thông qua việc tính toán các tỷ
số dựa trên các thông tin tài chính và phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các
tỷ số này của kỳ trước hoặc với tỷ số bình quân ngành để xác định những biến động,
lớn cần tập trung phân tích
“SVTH: Nguyễn Hồng ông Nhung
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lé Thi Thanh Xuân | 2014
Phân tích tỷ suất thường dựa trên mối quan hệ giữa các khoản mục trên
BCTC nhằm phản ánh mối quan hệ giữa chúng Để lựa chọn các tỷ số cần tính toán,
kiểm toán viên phải nghiên cứu tổng thể thông tin, khoản mục hay BCTC Các tỷ số
thường chọn là tỷ số ít thay đổi theo thời gian hay ít biến đổi giữa các doanh nghiệp
Các nhóm tỷ số thường được sử dụng là: nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm
tỷ số về cơ cấu tài chính, nhóm tỷ số về hoạt động, nhóm ty số về doanh lợi
Phân tích tỷ suất là một phương pháp tăng cường khả năng hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng một cách hiệu quả và đánh giá tổng thẻ về điều
kiện tài chính cũng như lợi nhuận Nó giúp cho KTV khái quát một cách nhanh chóng về sự thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm tài chính của khách hàng Vì mục đích đó mà phân tích tỷ suất là một trong những phương pháp thông dụng của thủ tục phân tích
s* Nhận xét:
Phân tích tỷ suất thường được xem là có hiệu quả, đáng tin cậy hơn so với
thủ tục phân tích xu hướng bởi vì có thể xem xét các mối quan hệ kinh tế giữa hai
hay nhiều số dư tài khoản với nhau, do đó giúp kiểm toán viên phát hiện những biến động bat thường hay sự chênh lệch đáng kể giữa kết quả công ty khách hàng với
tiêu chuẩn của ngành Từ đó mở rộng hay thu hẹp phạm vi kiểm toán chỉ tiết, thực
hiện thủ tục bổ sung ~
Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng những tỷ suất ít biến đổi theo thời gian hay it
biến đổi giữa những công ty, những tỷ suất đặc thù của ngành kinh doanh; và không
phải tỷ suất nào có thẻ tính toán được đều đùng để xem xét
1.4.3 Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo)
Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu tài
chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một
loại hình nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi số của chúng mà khách hàng cung cấp từ
đó có thể nhận đạng được các chênh lệch bất thường và tìm hiểu nguyên nhân
Có 2 phương pháp ước tính:
— Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệu của khoản mục đó ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của năm nay, ví dụ như: °
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung { ¡0
Trang 17o Ước tính chỉ phí khấu hao năm hiện hành dựa vào chỉ phí khấu hao năm
trước, mức khâu hao tăng (dựa trên giá trị tài sản tăng) và mức khấu hao giảm (dựa trên giá trị tài sản giảm) trong kỳ
o Ước tính giá vốn hàng bán bằng cách lấy doanh thu của năm được kiểm toán
rồi nhân với tỷ lệ Gi á vốn hàng bán/ Doanh thu của năm trước đó
— Xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết:
KTV ước tính số dư tài khoản hay khoản mục bằng cách kết hợp với một số
tài khoản hay khoản mục khác có liên quan như:
o© Ước tính chỉ phí lãi vay bằng cách nhân số dư nợ hàng tháng với lãi suất
bình quân
o Ước tính giá trị hàng tồn kho xuất kho trong kỳ dựa vào giá trị hàng tồn đầu
kỳ, lượng hàng mua và tồn kho cuối kỳ `
o Ước tính chỉ phí tiền lương dựa vào số nhân viên bình quân và mức lương
bình quân
Phương pháp phân tích tính hợp lý chỉ mang lại hiệu quả đáng tin cậy khi +
kiểm toán viên xây dựng được một mô hình dự toán với đầy đủ các tác nhân quan
trọng ảnh hưởng đến khoản mục phân tích, ngoài ra phải xem xét tính độc lập và tin cậy của thông tin Vì vậy mà việc xác định được mô hình đòi hỏi KTV cần phải có
một kiến thức nhất định và hiểu biết sâu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
đây là công việc phức tạp, tốn nhiều thời gian và có thể gây ra những nhận định sai
lầm
® Kết luận:
Nếu phân tích xu hướng và phân tích tính hợp lý chỉ có thể sử dụng khi kiểm
tra một tài khoản trong một thời kỳ (phân tích hợp lý) hoặc trong hai hay nhiều kỳ (phân tích xu hướng) thì phân tích tỷ suất lại có hữu ích khi kiểm tra hai hay nhiều
tài khoản trong hai hay nhiều kỳ
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | |i
Trang 18H
Xuân | 2014
N VAN TOT NGHIEP
Khi thực hiện thủ tục phân tích, KTV có thể áp dụng những phương pháp
khác nhau, mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng Thủ tục phân
tích là một công cụ hữu hiệu giúp KTV có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính
của đơn vị thông qua nghiên cứu và nắm được những thông tin tổng quát từ việc
phân tích các khoản mục, từ đó định hướng cho việc áp dụng những thủ tục cần
thiết phát sinh trong quá trình kiểm toán
1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH
1.5.1 Lua chọn mô hình phân tích thích hợp
Phân tích là kỹ thuật linh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng xét đoán và
kinh nghiệm nghề nghiệp của người phân tích Không có một nguyên tắc cứng nhắc
nào cho việc áp dụng những kỹ năng phân tích Việc lựa chọn mô hình phân tích, phương pháp và mức độ áp dụng tùy thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của kiểm
toán viên, thời gian thực hiện của thủ tục phân tích, số lượng và bản chất của thủ tục
phân tích, thê hiện qua các bảng tóm tắt sau:
Bảng 2.1: Bảng lựa chọn phương pháp phân tích
Một tài khoản, khoản mục | Nhiễu tài khoản, khoản mục Trong một kỳ Thủ tục phân tích hợp lý Thủ tục phân tích tỷ số
Thủ tục phân tích xu Kết hợp thủ tục phân tích tỷ số
Qua hai hay nhiều kỳ
hướng và phân tích xu hướng
Các thủ tục phân tích Dé sử dụng Độ tin cậy của kết quả Phân tích xu hướng,
Phân tích tỷ số
Phân tích hợp lý
Kinh nghiệm cho thấy số dư các tài khoản trong BCĐKT thường là kết quả
của sự kết hợp nhiều loại hình nghiệp vụ phức tạp nên việc áp dụng thủ tục phân
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 12
Trang 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
tích cho các tài khoản này thường kém hiệu quả hơn so với các tài khoản thuộc BCKQKPD và các nghiệp vụ có liên quan Do đó tùy theo vị trí của từng khoản mục
trên BCTC mà KTV có thể lựa chọn loại thủ tục phân tích phù hợp nhất
Bảng 2.2: Bảng lựa chọn phương pháp phân tích theo vị trí của khoản mục
Loại hình phân tích
ôi tượng kiếm toan Í phan tích dự báo | Phân tích tỷ suất |_ hân tích xu hướng
Khoản mục trên BCĐKT_ | Hạn chế Hữu ích Hạn chế
Khoản mục trên BCKQKD | Rát hữu ích Rất hữu ích Hữu ích
(Nguôn: Giáo trình kiểm toán tài chính, trường ĐH kinh tế quốc dân)
1.5.2 Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị của mô hình ước tính
Từ mô hình-ước tính đã được xây dựng, KTV sẽ tiến hành thu thập các dữ
liệu có trong mô hình Điều đáng lưu ý khi thu thập dữ liệu trong mô hình là nguồn
dữ liệu thu thập phải đáng tin cậy và có nguồn gốc độc lập
Nguồn dữ liệu độc lập có thể được thu nhập từ bên trong DN hoặc bên ngoài
nhưng phải đảm bảo là đáng tin cậy như là đã được kiểm toán hoặc KTV có sự xét
đoán hoặc kiểm tra hệ thống dữ liệu và phải độc lập với bộ phận kế toán Đối với
các dữ liệu bên trong DN, KTV có thể thu thập từ các các bộ phận khác độc lập
trong DN, dữ liệu từ các kỳ trước, năm trước Còn đữ liệu bên ngoài thông thường
có thể thu thập từ các nguồn như: thông tin tài chính được công bố đối với các DN
cùng ngành, dự báo kinh tế của các ngân hàng hoặc của các tổ chức cá nhân độc lập,
các cuộc điều tra các ngành công nghiệp liên quan, thị trường chứng khoán Từ các dữ liệu đã thu thập được, KTV tính toán giá trị của mô hình ước tính và sử dụng,
giá trị này để thực hiện các bước tiếp theo
1.5.3 Đưa ra mô hình dự đoán số liệu
Đây là bước quan trọng nhất của quy trình thực hiện thủ tục phân tích, ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả do thủ tục phân tích mang lại KTV sẽ đưa ra mô hình
để dự đoán về số liệu tài chính (số dư tài khoản hoặc loại hình nghiệp vụ) hoặc để
dy đoán về xu hướng hoặc tỷ số của số liệu tài chính và số liệu hoạt động Việc đưa
ra mô hình dự đoán số liệu gồm 2 bước sau:
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung ‡ ¡ï
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân loot
- Kiểm toán viên cần xác định những biến tài chính và những biến hoạt động cùng với tất cả các mới quan hệ có thé dự đoán được giữa hai loại biến này Chẳng hạn như: chỉ phí tiền lương ước tính là sự kết hợp giữa biến tài
chính là tổng quỹ lương dự tính và biến hoạt động là số giờ lao động của công nhân hay số công nhân Hay như sự ước tính chỉ phí nhiên liệu của một đoàn xe
tải trong một công ty xây dựng có thể được ước tính từ số xe, mức tiêu thụ nhiên liệu và số kilômét chạy
_ KTV đưa ra mô hình để xác định các mối quan hệ giữa các biến sao cho phù hợp với mục tiêu được áp dụng thủ tục phân tích Khi một biến cụ thể
nào đó phải chịu một loạt những ảnh hưởng thì kiểm toán viên cần bảo đảm
rằng mình đã đưa ra một mô hình của tất cả những ảnh hưởng quan trọng nhất
Kiểm toán viên càng đưa.ít những biến động quan trọng vào mô hình bao nhiêu
(có nghĩa là kiểm toán viên không kết hợp một vài ảnh hưởng lớn) thì thủ tục
mà kiểm toán viên tiến hành càng ít có khả năng cung cấp một dự đoán đúng,
chính xác bấy nhiêu
1.5.4 Xác định mức sai lệch cho phép
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”, khi thực
hiện thủ tục phân tích cơ bản, KTV cần phải tìm hiểu chênh lệch giữa giá trị của mô
hình ước tính và giá trị của khoản mục cần kiểm toán Đây là cơ sở để xem xét có
cần thiết phải đi tìm hiểu thêm hay là chấp nhận giá trị chênh lệch Mức sai lệch cho
phép (giá trị chênh lệch lớn nhất có thé chấp nhận) có thể là giá trị, có thẻ là tỷ lệ
phần trăm tùy thuộc vào mô hình ước tính Việc xác định mức trọng yếu thích hợp đặc biệt quan trọng và ảnh hướng lớn đến các quyết định của KTV trong quá trình Ý thực hiện thủ tục phân tích
Hiện nay, việc xác định mức trọng, yếu tùy thuộc vào sự xét đoán của KTV là
chủ yếu Tuy nhiên, giá trị này thường dựa vào một số đặc trưng cơ bản để tính toán như: Giá trị của khoản mục ghi sổ, mức trọng yếu thực hiện ngoài ra còn phải xem
xét cả về mặt định tính như: Đánh giá rủi ro về khoản mục, xem xét và đánh giá về
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
1.5.5 Xử lý chênh lệch phát hiện được
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 14
Trang 21Trong trường hợp giá trị chênh lệch nhỏ hơn mức sai lệch cho phép và KTV
cho rằng không trọng yếu thì có thể chấp nhận giá trị ghi số của khách hàng mà không cần tìm hiểu và điều tra thêm Hay nói cách khác, KTV đã đạt được mục tiêu
kiểm toán trong việc sử dụng thủ tục phân tích đối với khoản mục đang thực hiện
kiểm tra cơ bản
“Trong trường hợp ngược lại, nếu giá trị chênh lệch lớn hơn so với mức trọng yếu và KTV cho rằng chênh lệch lớn này là trọng yếu, lúc này yêu cầu người thực
hiện phải tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch Cụ thể:
— Xem xét lại mô hình ước tính của mình, kiểm tra lại nguồn đữ liệu độc "
lập;
—_ Nếu KTV cho rằng mô hình ước tính của mình là tốt và dang tin cay, thi phải trao đổi với khách hàng được kiểm toán để tìm hiểu và xác định nguyên nhân chênh lệch;
— Sau khi xác định nguyên nhân chênh lệch và giải thích được các chênh
lệch một cách hợp lý, KTV cho rằng chênh lệch còn lại là có thể bỏ qua
được về quy mô, mức độ và tính chất, thủ tục phân tích kết thúc
Tuy nhiên, khi KTV không xác định được nguyên nhân gây ra chênh lệch
(không tìm được lời giải thích phù hợp cho sự chênh lệch) hoặc mức chênh lệch sau
khi điều chỉnh vẫn còn lớn hơn mức sai sót cho phép, KTV cần phải cân nhắc liệu
có nên tiến hành một thủ tục khác thay thế hay không KTV sẽ nghỉ ngờ về khả
năng xảy ra sai sót, gian lận ở khoản mục này và tập trung nhiều hơn vào thử
nghiệm chỉ tiết
1.5.6 Lập tài liệu cho những khoản mục vừa phân tích
Là việc trình bày lại một cách hệ thống và mang tính nghiệp vụ trong hồ sơ
kiểm toán để cấp trên khi đọc vào hồ sơ kiểm toán có thể đánh giá được công việc
của KTV
ưa
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung His
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân i 2014
—eerveereemem
Giấy tờ làm việc cho thấy những công việc đã thực hiện, người thực hiện,
thời gian và kết luận gì được rút ra Ngoài ra đối với thủ tục phân tích thì giấy làm
việc cần có thêm các nội dung:
— Các mô tả về giả định dé đưa ra dự đoán
— Các số liệu mốc được sử dụng cho dự đoán đã được thu thập và được
1.6 VAN DUNG THU TUC PHAN TICH TRONG CAC GIAI DOAN CUA
CUOC KIEM TOAN BCTC
1.6.1 Tha tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
s» Mục đích
Khi đã có đầy đủ các thông tin cần thiết, KTV thực hiện các thủ tục phân tích
trong giai đoạn này nhằm:
Giúp KTV có sự hiểu biết về nội dung BCTC, những biến đổi trong hoạt động kinh doanh
Xác định các vấn đề nghỉ vấn về khả năng hoạt động, đánh giá hiệu
quả hoạt động, hiểu rõ thực trạng hoạt động kinh doanh
Xác định được các nghiệp vụ bất thường, các số dư dự kiến từ đó phát
hiện các rủi ro, các sai phạm trọng, yếu
Giúp KTV có sự hiểu biết về nội dung các báo cáo tài chính, những,
biến đổi trong hoạt động kinh doanh
Thấy được những thay đổi trong chính sách kế toán của năm hiện
hành so với các năm trước
Giúp KTV đánh giá được khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nhanh, thanh toán hiện thời
% Nội dung
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung ‡ ¡5
Trang 23GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân
KTV phải thu thập và nghiên cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn các
cá nhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ BCTC để đạt được những hiểu
biết đầy đủ về đơn vị Sau đó, KTV tiến hành phân tích sơ bộ theo trình tự sau:
— Tiến hành lập bảng so sánh các số liệu từ BCTC giữa năm nay với
năm trước đẻ xác định những chênh lệch tương đối và tuyệt đối
—_ Tính toán các tỷ số tài chính ơ bản như: tỷ suất thanh toán nhanh, lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất nợ
— Xem xét các mối quan hệ bất thường như việc vòng quay hàng tồn
kho tăng nhanh nhưng tỷ lệ lãi gộp lại có xu hướng giảm
— So sánh và ghỉ nhận các biến động tuyệt đối, ví dụ: Chênh lệch lớn
hơn 10% (giữa số ước tính và số thực tế)
— So sánh và ghỉ nhận những biến động bất thường (doanh thu hàng
năm tăng 10%, năm nay tăng 30%)
Lưu ý, trong giai đoạn này, điều kiện tài chính và khả năng trả nợ đến hạn của đơn vị phải được KTV chú trọng khi thực hiện thủ tục phân tích Tình trạng xấu
đi của khả năng thanh khoản hay các tỷ số sinh lời của đơn vị có thể là một biểu
hiện của rủi ro tiềm tàng, dẫn đến rủi ro đơn vị sẽ trình bày sai lệch trọng yếu trên
BCTC l
Khái quát các bước thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ:
Bước l: thu thập thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
— Bước 2: so sánh thông tin
Bước 3: Đánh giá kết quả so sánh ban đầu
1.6.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (thử nghiệm cơ bản)
s% Mục đích
Mục đích đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của việc áp dụng thủ tục phân
tích trong giai đoạn này, đó là để cung cấp các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực về
một số cơ sở dẫn liệu cụ thể liên quan tới số dư các tài khoản hay các nhóm nghiệp
vụ Đặc biệt khi hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tổn tại và hoạt động hữu Ộ
"Nguyễn Hồng Nhung | i>
Trang 24i
hiệu hoặc khoản mục được kiểm toán không quá trọng yếu, thủ tục phân tích có thể
là một nguồn bằng chứng có hiệu lực
Thủ tục phân tích giúp KTV giảm bớt số lượng kiểm tra chỉ tiết các nghiệp
vụ và số dư: khi KTV thực hiện thủ tục phân tích và không phát hiện thấy bất cứ sự
biến động bất thường nào thì KTV có thể đánh giá rằng khả năng tồn tại các sai
phạm trọng yếu là thấp Trong trường hợp đó, thủ tục phân tích cung cấp bằng
chứng có hiệu lực về sự trình bày trung thực các số dư tài khoản có liên quan Và do
đó, KTV có thể thực hiện ít các kiểm tra chỉ tiết đối với số dư các tài khoản đó
Điều này có nghĩa là một số thủ tục kiểm toán được loại bỏ, quy mô mẫu có thể
được giảm thiểu
Thủ tục phân tích giúp các KTV nhận biết khả năng tồn tại các sai phạm tiềm
tàng trên BCTC của doanh nghiệp Sự khác biệt đáng kể giữa số liệu tài chính chưa
được kiểm toán của năm hiện hành và các số liệu khác được sử dụng trong so sánh thường được xe như là những biến động bất thường
% Nội dung
KTV phải thảo luận với giám đốc, kế toán trưởng hoặc người đại diện của
đơn vị được kiểm toán về khả năng cung cấp thông tin và độ tin cậy của các thông
tin cần thiết cho việc áp dụng thủ tục phân tích, kể cả kết quả phân tích của đơn vị
nếu tin tưởng vào các đữ liệu này ~
Khi áp dụng thủ tục phân tích, trong giai đoạn này KTV phải xem xét các
yếu tố sau:
— Mục tiêu của việc phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được
— Đặc điểm của đơn vị và mức độ chỉ tiết hóa thông tin
— Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính và phi tài chính
— D6 tin cậy của các thông tin và nguồn gốc thông tin
— Khả năng so sánh của thông tin
—_ Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng với hiểu biết về tính hiệu quả của hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ
và các vấn đề nảy sinh đã dẫn đến các bút toán điều chỉnh trong những
Trang 25ngành.(ví dụ: tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp ;)
So sánh số năm nay với số năm trước
So sánh chỉ tiết số dư tổng hợp với số dư chỉ tiết tương tự của năm
trước
Tính tỷ số và mối quan hệ tỷ lệ để so sánh với kỳ trước
So sánh số liệu của khách hàng với các kết quả ước tính của khách
hàng
So sánh số liệu của công ty khách hàng với các kết quả dự kiến của
KTV
Ước tính giá trị các khoản mục sau đó so sánh kết quả ước tính với số
liệu doanh nghiệp
Khái quát các bước thực hiện thủ tục phân tích chi tiết:
1.6.3
Bước 1: Phát triển một mô hình với các biến tài chính và biến hoạt
động
Bước 2: Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của các thông tin
Bước.3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sd
Bước 4: Xác định mức chênh lệch có thể chấp nhận được
Bước 5; Phân tích nguyên nhân chênh lệch và xem xét những phát hiện qua kiểm toán
Thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (soát xét tông thể cuộc kiểm toán)
“+ Muc dich
Trong quá trình soát xét tổng thé cuộc kiểm toán, KTV phải áp dụng thủ tục phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị Quy trình
phân tích giúp KTV khẳng định lại những kết luận có được trong suốt quá trình
kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên BCTC Trên cơ sở đó giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ BCTC Tuy nhiên,
Mu 1 .1111ÌÌÔ ni (côi ca la tung vui nAnN
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung ¡ ¡2
Trang 26GVHD: Ths Lé Thi Thanh Xuan | 2014
toán thì thủ tục phận tích trong giai đoạn này là phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Việc này nhằm đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin tài chính thu
thập được, nhất là những số liệu kiểm toán của các khoản mục trên BCTC Mọi diễn biến bắt thường của các thông tin này so với số liệu đơn vị, số liệu kế hoạch, số liệu
năm trước, số liệu bình quân ngành, các thông tin tài chính khác và những thông tin
phi tài chính, đều cần được giải thích thấu đáo
Thủ tục phân tích giúp KTV khẳng định lại những kết luận có được trong
suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc khoản mục trên BCTC Trên cơ sở đó
giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ BCTC cũng như chỉ ra nhưng thủ tục KTV phải thực hiện bổ sung nhằm củng cố thêm ý kiến của mình
1.7 MỘT SÓ NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐÈN BQ TIN CẬY THỦ TỤC PHÂN
TÍCH
Có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến độ tin cậy của
thủ tục phân tích được áp dụng trong quy trình kiểm toán BCTC, theo chuẩn mực
520 về thủ tục phân tích có đề cập đến vấn đề khi thực hiện thủ tục phân tích kiểm
toán viên cần chú ý đến các nhân tố sau:
* Bản chất của từng khoản mục
Thủ tục phân tích có hiệu quả cao hơn khi được sử dụng với các khoản mục
trên BCKQKD va đem lại hiệu quả thấp hơn khi được sử dụng với các khoản mục trên BCĐKT Nguyên nhân là vì các khoản mục trên BCKQKD phản ánh các hoạt động kinh doanh trong năm hiện hành, còn các khoản mục trên BCĐKT lại là các số
dư mà các số du này là kết quả của rất nhiều loại nghiệp vụ kế toán khác nhau, liên
quan đến nhiều thời kỳ khác nhau và liên quan đến sự đánh giá của quản lý cũng như những ảnh hưởng từ bên ngoài Chẳng hạn như: các khoản mục tiền, các khoản
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung Í zíi
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đầu tư trên BCĐKT thường bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố nên KTV khó có thể hình thành một ước tính đáng tin cậy Những khoản mục khác trên BCĐKT như
GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân | 2014
phải thu, phải trả, hàng tồn kho lại rất nhạy cảm với các quyết định quản lý (thay đổi về chính sách tín dụng, chính sách bán chịu hay chính sách dự trữ hàng tồn
kho ) nên cũng gây khó khăn cho KTV khi áp dụng các thủ tục phân tích
% Bản chất của cơ sở dẫn liệu
Một thủ tục kiểm toán được thực hiện có thể đáp ứng cho một số cơ sở dẫn
liệu này nhưng không thể đáp ứng những cơ sở dẫn liệu khác Nếu mục tiêu của thủ
tục phân tích phục vụ cho “sự đầy đủ” của một khoản mục thì việc áp dụng thủ tục
phân tích sẽ hữu hiệu hơn các thử nghiệm chỉ tiết Ví dụ như khi có sự giảm sút bất
thường trong tỷ lệ lãi gộp trong kỳ thì nguyên nhân có thể xuất phát từ việc ghi
nhận thiếu doanh thu Còn đẻ thực hiện thử nghiệm chỉ tiết cho cơ sở dẫn liệu “sự
đầy đủ” sẽ mất nhiều thời gian và chỉ phí Do đó, những bằng chứng do thủ tục
phân tích cung cấp được xem là phù hợp hơn Ngược lại, nếu mục tiêu phân tích là
phục vụ cho “sự hiện hữu và phát sinh” của một khoản mục thì thủ tục phân tích sẽ
kém hữu hiệu hơn các thử nghiệm chỉ tiết và những bằng chứng mà chúng cung cấp chỉ dừng lại ở mức độ chung chung và không có sức thuyết phục cao Chính vì thế
mà khi áp dụng thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần xem xét mục tiêu của phân tích là gì và liệu kết quả thu được có là bằng chứng đáng tin cậy cho kết luận của mình hay không?
“+ Thời gian thục hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích có hiệu quả nhất khi áp dụng cho toàn niên độ kiểm toán
Trong trường hợp áp dụng thủ tục phân tích cho một phân của niên độ, vai trò của
thủ tục phân tích là giúp KTV hiểu biết về tình hình kinh doanh và phân tích rủi ro,
hơn là cung cấp một bằng chứng kiểm toán cho các cơ sở dẫn liệu trên BCTC Để
thủ tục phân tích đạt hiệu quả cao hơn, KTV thường thực hiện thủ tục phân tích
giữa kỳ (thu thập tài liệu phân tích cho 6 tháng đầu năm) và mở rộng thủ tục phân
tích đến cuối niên độ kế toán (phân tích cho 6 tháng cuối năm)
—
SVTH: Nguyén Hong Nhung ; 23
Trang 28
$% Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu so sánh
Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin tài chính với nhau Vì thế nên
trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán-viên cần chú ý đến những,
khoản mục có mối quan hệ tương thích với nhau
Ví dụ như quan hệ giữa tài khoản tài sản cố định hữu hình và chỉ phí khấu
hao tài sản cố định, mối quan hệ giữa khoản mục hàng, tồn kho và giá vốn hàng bán
Nếu giữa các chỉ tiêu được so sánh không có mối quan hệ hoặc chỉ quan hệ
một cách lỏng lẻo thì việc phân tích sẽ vô nghĩa Trong nhiều trường hợp, các chỉ
tiêu này vẫn có thê so sánh được khi loại trừ các nhân tố gây nhiễu bằng các phương
pháp thích hợp
s Độ tin cậy của dữ liệu
Các thông tin kiểm toán viên thu thập nhằm làm cơ sở để dự đoán và đối
chiếu với một số liệu nào đó của khách hàng Kết quả đạt đuọc từ thủ tục phân tích
chỉ đáng tin cậy khi các thông tin phục vụ cho thủ tục phân tích đáng tin cậy Độ tin
cậy của đữ liệu phụ thuộc vào nguồn gốc thông tin (bên trong hay bên ngoài doanh
nghiệp), hình thức thể hiện thông tin (hình ảnh, tư liệu, lời nói) và từng trường hợp
cụ thể Nếu các thông tin phục vụ cho thủ tục phân tích không chính xác thì sẽ dẫn
đến sự sai lệch trong kết quả dự đoán của kiểm toán viên và vì thế thủ tục phân tích
không đạt hiệu quả như mong đợi
Nhìn một góc độ khác, thông tin đáng tin cậy là thông tín mang tính khả thi
và hợp lý Ví dụ như khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên dự toán sản xuất của công ty trong năm 2013 để thực hiện so sánh giữa thực tế và kế hoạch nhưng kế
hoạch này được lập một cách câu thả, thiếu giám sát thì thông tin được cung cấp xem như không đáng tin cậy
“ Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc chỉ đơn thuần áp dụng thủ
tục phân tích, cho đù đối với khoản mục không trọng yếu, đẻ đi đến kết luận ngay sẽ
có rủi ro cao Do đó, đối với một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém thì thủ tục
phân tích không thể là thủ tục chính mà các thử nghiệm chỉ tiết sẽ là trọng tâm Còn
ngược lại, một hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá tốt thì thông tin cung cấp sẽ
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
có độ tin cậy cao và khi đó các thủ tục phân tích mà KTV áp dụng cũng cho những
kết quả đáng tin cậy
1.8 YEU CAU CUA CHUAN MUC KIEM TOAN 520 VE THU TUC PHAN TICH
Trong Chuẩn mực kiểm toán VSA 520 — Thủ tục phân tích, đoạn 05 đã trình bày rõ các yêu cầu cho thủ tục phân tích khi thủ tục này được thực hiện một cách
độc lập hoặc kết hợp với kiểm tra chỉ tiết như là các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán
viên phải đặc biệt lưu ý:
(a) “Xác định sự phù hợp của các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể đối với các cơ
sở dẫn liệu nhất định, trong đó có tính đến rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh
giá và các kiểm tra chỉ tiết (nếu có) đối với các cơ sở dẫn liệu này;
(b) Đánh giá độ ểin cậy của đữ liệu mà kiểm toán viên sử dụng để dự tính về các
số liệu, tỷ suất đã ghi nhận, trong đó có xem xét đến nguồn gốc, tính có thể so sánh
được, nội dung và sự phù hợp của thông tỉn sẵn có, và các kiểm soát đối với việc
tạo lập thông tin;
(c) Dự tính về các số liệu, tỷ suất đã ghi nhận và đánh giá liệu dự tính này có đủ
chính xác đẻ xác định một sai sót, khi xét riêng lẻ hoặc kết hợp với các sai sót khác,
có thể làm cho báo cáo tài chính bị sai sót trọng yếu hay không;
(d) Xác định giá trị của bất l chênh lệch nào có thể chấp nhận được giữa số liệu đơn vị đã ghi nhận và giá trị dự tính mà không cần điều tra thêm
Theo chuẩn mực VSA 520 — Quy trình phân tích (cũ) thì các yêu cầu đối với
thu tuc phan tich lai dugc trinh bay vao VSA 330 — Thu tuc kiểm toán dựa trên cơ sở
đánh giá rủi ro Trong VSA 520 cũ mặc dù được xây dựng trên nền tảng như trên,
nhưng nội dung này đã rút ngắn bớt, tách lẻ những ý trong VSA 520 — Tủ rực phân tích (mới) và đưa vào những đoạn khác nhau Một phần được đưa vào đoạn ¡3
trong phần Quy trình phân tích trong thử nghiệm cơ bản nhưng một phần khác lại
đưa vào đoạn 16 — 17 nằm trong mục Ä⁄#ức độ tỉn cậy của thủ tục phân tích — mục
này được tách riêng khỏi phần Quy trình phân tích trong thử nghiệm cơ bản Cách
trình bày này gây khó khăn cho người đọc và nghiên cứu chuẩn mực
“SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 302014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP co Me GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân ~ + «
KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH TAI CONG TY TRACH NHIEM HUU HAN KIEM TOAN DTL
2.1 TONG QUAN VE CONG TY TNHH KIEM TOAN DTL
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Tập đoàn RSM International
RSM International là tập đoàn kiểm toán, thuế và tư vấn doanh nghiệp
được thành lập vào năm 1964 và chính thức mang tên “RSM” trên toàn thế giới vào ngày 01 tháng 01 năm 1993 Theo Diễn đàn kế toán quốc tế 2011, RSM xếp hạng
thứ 6 trên toàn thế giới và xếp hạng thứ Š tại USA Tập đoàn này có mạng lưới rộng
khắp toàn cầu với khoảng 33.000 nhân viên tại 700 văn phòng trên hơn 90 quốc gia
và doanh thu đạt đến 4 tỷ đô la Mỹ Trụ sở chính của RSM đặt tại London, văn
phòng ở Việt Nam đặt tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
Sự khác biệt của RSM là tập đoàn này là một mạng lưới gắn kết có văn
phòng đặt tại những vị trí chiến lược trên toàn cầu, chủ động hỗ trợ qua lại giữa các văn phòng trong khu vực nhằm phục vụ khách hàng dựa trên những giá trị cốt lõi
vững chắc và dài lâu RSM không đơn thuần chỉ là kiểm toán mà còn xem việc cố
vấn cho khách hàng như là ưu tiên hàng đầu
* Công ty TNHH Kiểm toán DTL
Công ty Kiểm toán DTL được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 4102005587 vào ngày 09/07/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hồ Chính Minh cấp
e Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán DTL :
e Tên giao dịch: DTL Auditing Company
e Trụ sở chính: Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3, 140 Nguyễn Văn Thủ, Phường
Đakao, Quận 1, TP HCM
e Chỉ nhánh: Phòng 203, Nhà D5C, đường Trần Thái Tông, Quận Cầu Giấy, "
Hà Nội
DTL là nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn kinh doanh
chuyên nghiệp Vào tháng 09 năm 2001, Công ty DTL trở thành thành viên của tập
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung |
Trang 31Lê Thị Thanh Xuân 1 [2014
đoàn kiểm toán quốc tế Crowe Horwath Và hiện nay là thành viên của tập đoàn
RSM bắt đầu kể từ tháng 08 năm 2012 Theo VACPA, DTL đang là một trong 8
công ty kiểm toán lớn nhất Việt Nam
Công ty DTL được thành lập bởi các kiểm toán viên công chứng và chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành kiểm toán và tư vấn từ những ngày đầu khi mà các dịch vụ này mới được hình thành tại Việt Nam Nhờ
những lợi thế này đã cho phép DTL tập hợp được nguồn nhân lực hùng hậu có thể cung cấp các dịch vụ vừa phù hợp với đặc điểm của Việt Nam vừa theo các tiêu
chuẩn chất lượng hàng đầu trên thế giới
Hiện nay, DTL có văn phòng tại Hồ Chí Minh và Hà Nội với tổng số nhân viên lên hơn 236 với 30 người có bằng Kiểm toán viên (CPA) do Bộ Tài chính cấp
Logo của Công ty Kiểm toán DTL: :
Gy *SM 07 Auciting
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
4 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động
"Phương châm hoạt động
Công ty Kiểm toán DTL mong muốn trở thành người bạn đồng hành lớn của
các doanh nghiệp bằng cách nỗ lực cống hiến những giải pháp có giá trị mang tính
sáng tạo cho sự thành công của doanh nghiệp trong mọi môi trường kinh doanh
"_ Dịnh hướng chiến lược
“Trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam thông qua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường
"_ Nhiệm vụ chiến lược
—_ Nỗ lực hỗ trợ khách hàng gat hái thành công trong mọi môi trường kinh
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: The Lê Thị Thanh Xuân | 2011
— Tén trong các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
—_ Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và năng lực giỏi để phục vụ khách
hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu, tạo môi trường làm
việc chuyên nghiệp và thân thiện
— Tạo sự khác biệt trong các dịch vụ bằng việc đem thêm giá trị gia tăng và
xây dựng quan hệ ấn tượng với khách hàng
— _ Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong mọi hoạt động kinh doanh
—_ Phấn đấu đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên, cổ đông và
xã hội
"- Giá trị cốt lõi
—_ Với khách hàng: Độc lập, Trung thực và Luôn vì khách hàng
—_ Với tập thể: Doan kết, Thân ái và Luôn vì sức mạnh tập thé
—_ Cho sự phát triển của DTL: Đổi mới, Thích nghi và Luôn phần đấu đem
thêm giá trị gia tăng cho khách hàng
Các loại hình địch vụ cung cấp của DTL
Mục tiêu của DTL là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên ngành
và những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp cho khách hàng đưa ra những quyết định
quản lý có hiệu quả nhất Vì vậy, các dịch vụ của DTL rất đa dạng bao gồm trong 5
nhóm dịch vụ chính sau đây:
"_ Dịch vụ kiểm toán:
— Kiểm toán theo luật định (bao gồm kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán xây dựng cơ bản)
— Kiểm toán Báo cáo tài chính để báo cáo thuế
— Kiểm toán chỉ phí hoạt động
— Kiểm toán nội bộ
—_ Định giá doanh nghiệp
— Soat xét thông tin tài chính
— Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ tục thỏa thuận trước
— Soát xét việc tuân thủ pháp luật
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung (2°
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân | 2014
= Dich vu tự vấn thuế và tuân thủ:
Đánh giá tình hình chấp hành thuế
Quản lý rủi ro về thuế
Dịch vụ tư vấn thuế trọn gói
Hỗ trợ quyết toán thuế
Soát xét về thuế và nộp hồ sơ tuân thủ
Xin ưu đãi thuế
Xây dựng cấu trúc thuế
Soát xét tờ khai thuế do doanh nghiệp/ cá nhân tự lập
Lập tờ khai thuế cho cá nhân, cho cả người kê khai bên ngoài
Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế
Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế
Lập kế hoạch chiến lược về thuế
Tư vấn khách hàng các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng dự tính hoặc các quyết định tài chính
Đưa ra ý kiến về ảnh hưởng thuế đối với các xử lý kế toán
Đóng vai trò là nhà tư vấn chính cho các vấn đề về thuế
= Dich vu kế toán:
Tổng hợp và lập các BCTC hoặc Báo cáo quản trị
Soát xét BCTC
Xem xét các phần hành kế toán
Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán
Thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
Cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng
Tu van hệ thống kế toán tính giá thành
Tư vấn hệ thống kế toán
Cung cấp dịch vụ lập số sách kế toán
Cung cấp dịch vụ huấn luyện kế toán tại doanh nghiệp (bao gồm kế toán
Đăng ký chế độ kế toán Việt Nam
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lé Thi Thanh Xuan | 2014
" Dịch vụ tự vấn giải pháp công nghệ thông tin:
— Chuan dodn hé thong dịch vụ công nghệ thông tin
— Lựa chọn, quản lý dự án và triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp “ERP” (EpicoriScala)
— An toàn dữ liệu và quản lý rủi ro
— Quan lý và điều hành hệ thống các dịch vụ công nghệ thông tin
— Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin
— Giải pháp phân tích dữ liệu và kết xuất báo cáo quản lý
" Các dịch vụ D6) ngành khác:
— Mua bán và sát nhập
— Tu van quản lý doanh nghiệp
—_ Định giá doanh nghiệp
—_ Tái cấu trúc doanh nghiệp
— Lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh
— Dich vụ đào tạo
$ Khách hàng của Công ty kiểm toán DTL
Các khách hàng của Công ty kiểm toán DTL tập trung chủ yếu tại các tỉnh
thành như TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Miền Tây, Đồng Nai, Bình Dương, Lâm
Đồng, Hà Nội và một số khu vực khác Một số khách hàng lớn tiêu biểu của DTL
VINAMILK
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung | 28
Trang 35GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân | 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Big C, Công ty Saigon Tourist, Vinamilk, Vissan, Kinh Do, Megastar, Shell,
Domexco Dong Thap đang sử dụng các loại hình dịch vụ công ty cung cấp như
kiểm toán, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty DTL
Cấp bậc nhân viên theo quy định của Công ty kiểm toán DIL,
¡ Tông giám đốc — MP (Managing Partner)
Phó Tông giám đốc — P (Partner)
- Giám độc nghiệp vụ - D (Director)
| KTV cao cap, Chuyên viên cao cap — AM2 (Assistant Manager 2) 1 năm
KTV chính, Chuyên viên chính - AM] (Assistant Manager |) 1 năm
Chuyên viên chờ lây băng năm 3 — Áp dụng cho đôi tượng mà 1 năm
€3 (Consultant 3) Luật không quy định thi
- Chuyên viên chờ lấy bằng năm 2— lấy chứng chỉ hành nghề 1 năm
| C2 (Consultant 2)
Cl (Consultant 1)
¡ Chuyên viên bậc 3 — B3 (Senior 3) 1 năm
Chuyên viên bậc 2 — B2 (Senior 2) 1 năm
Tro ly bac 2 - A2 (Assistant 2) 1 nam
Trang 36
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân ị 2014
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của DTL
Trưởng phòng i Trường phòng Trưởng phòng
nghiệp vụi j nghiệp vụ nghiệp vụ 7
Chuyên toán ¡ Š Chuyên
viên cao | Ƒ viên cao
Cơ cấu tổ chức của DTL được chia thành 3 nhóm chính: Ban Giám đốc, Ban
quản lý phòng và đội ngõ nhân viên
Ban Giám đốc: là bộ phận chịu trách nhiệm cuối cùng đối với hoạt động của
DTL như hoạch định chính sách, các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính,
tiếp xúc với khách hàng, ký hợp đồng kiểm toán và giải quyết các vấn đề bất đồng ý
kiến Thành viên Ban Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc
(Giám đốc nghiệp vụ):
—_ Tổng Giám đốc: có trách nhiệm đánh giá rủi ro của một hợp đồng dịch vụ
mà DTL cung cấp
— Giám đốc nghiệp vụ: có trách nhiệm quyết định nội dung của các báo cáo,
giải thích các thắc mắc kế toán, kiểm toán, thuế và các vấn đề chuyên môn
có tầm quan trọng lớn trong quá trình thực hiện
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ban quản lý phòng: là thành viên của ban hành, có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm toán, bố trí hệ thống nhân sự các cấp phù hợp với hợp
đồng đã ký kết với khách hàng và là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
Đội ngũ nhân viên:
"_ Nhân viên 7 phòng nghiệp vụ:
— KTV cao cap, chuyên viên tư vấn cao cấp, chuyên viên kế toán cao cấp
~ KTV, chuyén vién tu van, chuyên viên kế toán chính
—_ Chuyên viên I, H, II
—_ Trợ lý
—_ Trợ lý mới vào nghề
Trong từng phòng nghiệp vụ kiểm toán sẽ được chỉa thành nhiều nhóm nhỏ
Mỗi nhóm sẽ thường do một kiểm toán viên hoặc chuyên viên cấp cao chỉ đạo, một chuyên viên cấp II hoặc III và 1 đến 2 trợ lý Số lượng trợ lý kiểm toán trong nhóm thường không cố định mà linh hoạt chuyển đổi để phù hợp với từng quy mô công ty
khách hàng Kiểm toán viên chính sẽ phân công nhiệm vụ dựa vào kinh nghiệm và
năng lực của từng thành viên Tại đây các kiểm toán viên sẽ tiến hành thu thập số liệu, thực hiện các thủ tục kiểm toán từ tổng hợp đến chỉ tiết số liệu liên quan đến
báo cáo được kiểm toán Trong quá trình này, ngoài các thủ tục kiểm toán thông
thường, các kiểm toán viên cũng có thể dùng các thủ tục như: xác nhận, phỏng vấn, kiểm kê, quan sát để củng cố các bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về Báo
cáo tài chính Trưởng nhóm cũng sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp và xem xét lại công,
việc của các thành viên trong nhóm Sau đó cùng với sự hỗ trợ của các chuyên gia
và Ban Giám đốc, nhóm kiểm toán sẽ soạn lập nên Bảng tổng hợp số liệu kiểm toán
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân leota
phát triển dịch vụ kế toán và kiểm toán
— Ngày càng nhiều các tổ chức quốc tế gia nhập vào thị trường Việt Nam, điều
này không chỉ tạo điều kiện cho ngành kế toán, kiểm toán phát triển đồng
thời cũng tạo điều kiện cho các KTV nâng cao trình độ chuyên môn thông
qua việc tham gia vào các lớp đào tạo và nhận được sự thừa nhận từ bạn bè
quốc tế
" Chủ quan
— DTL là thành viên của tập đoàn RSM, điều này giúp tăng thêm lòng tin của
công ty trong khách hàng, nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đồng
thời, DTL cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía RSM đặc biệt trong
công tác hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực quốc tế mới, đào tạo và huấn
luyện nhân viên .-
— Ban lãnh đạo DTL có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, giàu nhiệt
huyết, từng làm việc cho các tập đoàn kiểm toán lớn trên thế giới
— Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, ý thức đạo đức nghề nghiệp tốt
—_ Các dịch vụ công ty cung cấp ngày càng đa dang, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Khó khăn
"Khách quan
— Hệ thống pháp luật liên quan tới hoạt động kế toán, kiểm toán của Việt Nam
chưa hoàn chỉnh, đồng bộ mà vẫn còn đang hoàn thiện từng ngày để phù hợp
với nên kinh tế đặc trưng của Việt Nam
— Khuôn khổ pháp lý cho hoạt đông kiểm toán còn mới mẻ, nhiều doanh
nghiệp, cá nhân chưa nắm vững, chưa hiểu rõ và chưa quan tâm thực hiện
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung
Trang 39GVHD: Ths Lê Thị Thanh Xuân | 2014
— Canh tranh gay gắt trên thị trường về giá phí hoặc các loại hoa hồng cũng có
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thể làm ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán
~— _ Bộ tài chính chưa đủ nhân lực để thực hiện kiểm tra chất lượng hoạt động của các công ty kiểm toán, trong khi đó các công ty mới được thành lập ngày càng nhiều Điều này cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành kiểm toán
Việt Nam
"Chủ quan
— DTL van chưa khai thác được các khách hàng tiềm năng
~ Nguồn tài chính của công ty chưa đủ mạnh
— Nguồn nhân lực còn thiếu hụt và chưa đồng đều trong trình độ chuyên môn
giữa các nhân viên
pearance vest enone nan enema mares ttn rte
SVTH: Nguyễn Hồng Nhung Ï