Hàm truyền đạt của mô hình đối tượng điều khiển dòng phần ứng... Discrete-time transfer function.Sample time: 1e-05 seconds Discrete-time transfer function.. Sample time: 1e-05 seconds D
Trang 1BÀI THỰC HÀNH SỐ 1:
TÌM MÔ HÌNH GIÁN ĐOẠN CỦA ĐCMC
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của ĐCMC kích thích độc lập
Động cơ có các tham số sau đây:
- Hằng số động cơ: ke = 236.8, kM = 38.2
- Hằng số thời gian phần ứng:
A A A
L T R
=
1. Xác định hàm truyền đạt trên miền ảnh Z thích hợp để thiết kế vòng trong cùng ĐK dòng phần ứng Chu kỳ trích mẫu được chọn là T1 = 0,1ms, T2 = 0,01ms, T3 = 0,04ms, T4 = 0,05ms.
Hàm truyền đạt của mô hình đối tượng điều khiển dòng phần ứng
Trang 4Sample time: 5e-05 seconds
Ta tính được Hàm truyền đạt mô hình đối tượng điều khiển dòng phần ứng G si( ) theo cách trên:
1,361649 0,365587
z Gi
1,9042126 0,9047207
z Gi
1,667823 0,668646
z Gi
Trang 50,002722 0,002189 16
1,603411 0,604638
z Gi
Trang 7h e
G G
G k ψ
= +T5=0.1;
Trang 8
0.001206 s^2 + 0.0754 s + 57.89
Continuous-time transfer function
Tìm mô hình trạng thái của ĐCMC:
Trang 9Sample time: 0.1 seconds
Discrete-time state-space model
Sample time: 0.01 seconds
Discrete-time state-space model
Trang 10Hình 1.4 Mô hình liên tục và gián đoạn với thời gian trích mẫu khác nhau
Nhận xét: Với mô hình trích mẫu càng nhỏ thì mô hình gián đoạn càng bám sát mô hình liên tục ban đầu
Với Ttm lớn loại bỏ gần như thông số ban đầu (H1), với Ttm nhỏ hơn giữ lại một phần thông số ban đầu (H2)
Trang 12Discrete-time transfer function.
Sample time: 1e-05 seconds
Discrete-time transfer function
Sample time: 1e-05 seconds
Discrete-time transfer function
>> Gr1=Gw2/(1-Gw2)/G9
Gr1 =
Trang 13Sample time: 1e-05 seconds
Discrete-time transfer function
1.652e09 + 5.437e09 z^1 1.693e08 z^2
-2.476e-08 z^-3 + 9.069e-08 z^-4 - 6.237e-08 z^
-5 - 1.245e-08 z^-6 + 2.032e-08 z^-7 +
1.097e-09 z^-8 - 2.318e-09 z^-9 - 3.665e-10 z^
-10
Trang 14Sample time: 1e-05 seconds
Discrete-time transfer function
Sample time: 1e-05 seconds
Discrete-time transfer function
>> step(Gk1)
>> hold on
>> step(Gk2)
Gọi ra đồ thị của Gk1 và Gk2, ta có thể kéo dãn đồ thị ra để
xem rõ sự mất ổn định Dựa vào độ thị vẽ được ta có thể kết luận
là hệ không ổn định và bộ điều khiển không phù hợp
Trang 15*Kết luận: Có một điểm cực nằm ngoài đường tròn đơn vị
nên hệ mất ổn định là đúng như mô phỏng(Do các thành
phần tạo thành có điểm không nằm ngoài đường tròn đơn vị
nên khi nghịch đảo thì sẽ có điểm cực nằm ngoài đường
tròn)
*) Gw3: chu kì 3 trích mẫu
Trang 17Kết luận: Tương tự trường hợp trên ta có: Có một điểm cực nằm
ngoài đường tròn đơn vị nên hệ mất ổn đính là đúng như mô
1 (z ).B (z )
i Ri
i
L G
Với :
2 0 01
.
a a l
Trang 22Hình2.6: Đáp ứng của hệ kín
Nhận xét: Đáp ứng của hệ đạt trạng thái xác lập sau 4 chu kì.
Mô phỏng kiểm chứng bằng simulink
Trang 23Hình 2.f: Đáp ứng của hệ khi mô phỏng bằng simulink
Trang 26Hình 3.2 Đáp ứng bước nhảy của Gk
Nhận xét: Độ quá điều chỉnh là 10.1% với thời gian xác lập là 0.00265s
Mô phỏng simulink cho pp gán điểm cực
Sơ đồ simulink
Trang 27Đồ thị thu được
- Phụ tải thay đổi đột biến dưới dạng bước nhảy
Sơ đồ simulink
Trang 28Đồ thị thu được
Trang 29Nhận xét:
-Bộ điều khiển cho kết quả tốt đáp ứng được yêu cầu đặt ra
-Giá trị thực bám sát giá trị đặt với độ quá điều chỉnh và thời gian xác lập đúng như yêu cầu
-Khi phụ tải thay đổi đột ngột hệ thống vẫn có khả năng ổn định
3.Phương pháp tiêu chuẩn tích phân bình phương
Trang 30end
Trang 31Hình 3.3 Cấu hình cho Optimtool
Kết quả trên Optimtool: r1=654.7234133753182 r2=-634.7038909493813 Từ kết quả trên có ngay bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân bình phương
Grn1=tf([654.7234133753182 -634.7038909493813],[1 -1],T2);
Grn1 =
Trang 33Mô phỏng simulink
Kết quả mô phỏng:
Trang 34- Phụ tải thay đổi đột ngột.
Sơ đồ mô phỏng
Kết quả mô phỏng