1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng phường văn minh đô thị tại phường 4 quận 10 thành phố hồ chí minh

117 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 18,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về thực trạng sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4 qua phân tích việc thực hiện chính phủ mở và

Trang 1

HÀ TUẤN PHƯƠNG

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CHÍNH PHỦ MỞ

TRONG XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ

TẠI PHƯỜNG 4 QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

HÀ TUẤN PHƯƠNG

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN THÔNG QUA CHÍNH PHỦ MỞ

TRONG XÂY DỰNG PHƯỜNG VĂN MINH ĐÔ THỊ

TẠI PHƯỜNG 4 QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý công

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công với đề tài nghiên cứu “Sự tham gia của người

dân thông qua Chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Phường 4 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập

nghiêm túc, làm việc với tinh thần nỗ lực và tích cực của bản thân

Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện này đã được tác giả cảm ơn Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài

nghiên cứu này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, xin cho phép tôi được gởi lời cảm ơn chân thành đối với Ban Lãnh đạo và toàn thể giáo viên của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là đối với những Thầy, Cô của Khoa Quản lý Nhà nước là những người đã trực tiếp xây dựng nên Chương trình giảng dạy Quản lý công đã cho tôi có một môi trường tuyệt vời để học tập và trải nghiệm

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Tiến sĩ Nguyễn Hữu Lam đã tận tình truyền thụ những kiến thức và những lời khuyên bổ ích để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với gia đình của mình và đối với các đồng chí Lãnh đạo, đồng nghiệp tại cơ quan UBND Phường 4 Quận 10 là những người luôn bên cạnh ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tham gia khóa học

Và sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn cùng lớp Quản lý công K26 đã cùng đoàn kết, chia sẻ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Mô hình “Chính phủ mở” là mô hình đầy quyền lực, thiết thực và rõ ràng để chuyển giao quyền lực từ chính phủ sang dân chúng; là mô hình hiệu quả để mang những giá trị tốt đẹp từ sự minh bạch, sự hợp tác giữa chính quyền với người dân; là

mô hình hiện đại theo xu hướng thế giới đang hướng tới Bên cạnh đó, thực tiễn tại địa phương cũng đã cho thấy công tác vận động người dân tham gia vào các phong trào địa phương còn nhiều hạn chế Chính vì thế, tác giả đã quyết định chọn đề tài

“Sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Phường 4 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh”

Trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu về sự tham gia của người dân, tư duy thiết kế, đóng góp từ công dân, chính phủ mở và đồng thời được tham vấn ý kiến từ

04 chuyên gia Nghiên cứu sử dụng phầm mềm SPSS-20 với các phương pháp phân tích phục vụ cho quá trình nghiên cứu gồm: Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội, xác định sự khác biệt bằng phương pháp T-Test và ANOVA

Kết quả phân tích hồi quy đã khẳng định mô hình công dân tham gia quản trị nhà nước là phù hợp và có thể được áp dụng tại Phường 4 Qua đó, 03 nhân tố là quản trị hợp tác (QT), ý tưởng công dân và sự đổi mới (YT) và dân chủ hợp tác (DC) đều có ảnh hưởng tới chính phủ mở (CP) và có quan hệ tuyến tính thuận, tác động tích cực đến chính phủ mở Trong đó, nhân tố quản trị hợp tác có tác động lớn nhất đến chính phủ mở ( = 0,456), kế đến là nhân tố ý tưởng công dân và sự đổi mới ( = 0,362) và cuối cùng là nhân tố dân chủ hợp tác ( = 0,268) Kết quả kiểm định ANOVA cũng đã xác định là có sự khác biệt đối với sự tham gia chính phủ mở theo biến định tính cá nhân ở từng nhóm có độ tuổi và trình độ học vấn khác nhau

Bên cạnh đó, các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm luận cứ khoa học, thực tiễn và tác giả đã đề xuất 03 nhóm giải pháp cụ thể để giúp cho Lãnh đạo UBND Phường 4 tham khảo thêm trong quá trình xây dựng Phường VMĐT nhằm đạt thực chất và hiệu quả

Trang 6

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 01

1.1 Tên đề tài 01

1.2 Lý do chọn đề tài 01

1.3 Bối cảnh nghiên cứu 04

1.3.1 Đặc điểm của địa bàn Phường 4 Quận 10 04

1.3.2 Những thuận lợi trong xây dựng Phường văn minh đô thị 05

1.3.3 Những khó khăn trong xây dựng Phường văn minh đô thị 05

1.3.4 Công tác xây dựng Phường văn minh đô thị từ năm 2006 đến 2016 05

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 06

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 07

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 07

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 07

1.6 Phương pháp nghiên cứu 08

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 08

Trang 7

1.8 Cấu trúc dự kiến của luận văn 09

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10

2.1 Các khái niệm, nghiên cứu trước đây 10

2.1.1 Dân chủ tham gia tại Việt Nam 10

2.1.2 Sự tham gia của người dân 11

2.1.3 Đóng góp từ đám đông và đóng góp từ công dân 15

2.1.4 Chính phủ mở 16

2.1.5 Tư duy thiết kế 19

2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 20

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.2 Thiết kế nghiên cứu 27

3.3 Thang đo 28

3.4 Chọn mẫu 30

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 30

3.5.1 Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 30

3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 31

3.5.3 Phân tích hệ số tương quan Pearson 31

3.5.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 32

3.5.5 Kiểm định sự khác biệt 32

Chương 4 KẾT QUẢ 34

4.1 Thống kê mô tả các biến quan sát định tính cá nhân 34

4.2 Phân tích thang đo 36

Trang 8

4.2.1 Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 36

4.2.2 Phân tích nhân tố (EFA) 40

4.3 Mô hình nghiên cứu tổng quát 43

4.3.1 Mô hình nghiên cứu 43

4.3.2 Các giả thuyết 44

4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu 44

4.4.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson 44

4.4.2 Phân tích hồi quy 45

4.4.3 Phân tích sự khác biệt T-Test và ANOVA 49

4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 64

5.3 Khuyến nghị 65

5.3.1 Khuyến nghị liên quan đến quản trị hợp tác 65

5.3.2 Khuyến nghị liên quan đến ý tưởng công dân và sự đổi mới 68

5.3.3 Khuyến nghị liên quan đến dân chủ hợp tác 70

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu kế tiếp 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

đời sống văn hóa”

Trang 10

Bảng 4.18 Xác định sự khác biệt bằng T-Test theo diện chính sách 50

Bảng 4.19 Kiểm định Levene giữa độ tuổi và chính phủ mở 51

Bảng 4.20 Kiểm định ANOVA giữa độ tuổi và chính phủ mở 51

Bảng 4.21 Kiểm định Post Hoc giữa các nhóm tuổi và chính phủ mở 52

Bảng 4.22 Thống kê mô tả cho từng nhóm độ tuổi ảnh hưởng khác biệt đến đánh giá hoạt động chính phủ mở 53

Bảng 4.23 Kiểm định Levene trình độ học vấn và chính phủ mở 53

Bảng 4.24 Kiểm định Welch trình độ học vấn và chính phủ mở 54

Bảng 4.25 Kiểm định Post Hoc giữa các nhóm trình độ học vấnvà hoạt động chính phủ mở 54

Bảng 4.26 Thống kê mô tả cho từng nhóm trình độ học vấn ảnh hưởng khác biệt đến đánh giá chính phủ mở 56

Bảng 4.27 Kiểm định Levene nghề nghiệp và chính phủ mở 56

Bảng 4.28 Kiểm định ANOVA giữa nghề nghiệp và chính phủ mở 57

Bảng 4.29 Điểm trung bình của mức độ đồng ý đối với từng nhân tố 61

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diễn giải mô hình các mức độ tham gia của người dân 14

Bảng 3.1 Thang đo và mã hóa thang đo 28

Bảng 4.1 Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu 34

Bảng 4.2 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố ý tưởng công dân và sự đổi mới 36

Bảng 4.3 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố quản trị hợp tác 37

Bảng 4.4 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố dân chủ hợp tác lần thứ nhất 38

Bảng 4.5 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố dân chủ hợp tác lần thứ hai sau khi loại biến DC1 39

Bảng 4.6 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố chính phủ mở 39

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định KMO – Phân tích EFA các nhân tố độc lập 40

Bảng 4.8 Phương sai trích các nhân tố – Phân tích EFA các nhân tố độc lập 40

Bảng 4.9 Các nhân tố và trọng số nhân tố các biến quan sát – Phân tích EFA 41

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định KMO – Phân tích EFA nhân tố phụ thuộc 42

Bảng 4.11 Phương sai trích nhân tố – Phân tích EFA nhân tố phụ thuộc 42

Bảng 4.12 Các nhân tố và trọng số nhân tố các biến quan sát – Phân tích EFA 43

Bảng 4.13 Kết quả phân tích mối tương quan về các nhân tố 44

Bảng 4.14 Phân tích hồi quy đánh giá về sự phù hợp của mô hình 45

Bảng 4.15 Phân tích hồi quy kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 46

Bảng 4.16 Phân tích hồi quy kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phương trình hồi quy 46

Bảng 4.17 Xác định sự khác biệt bằng T-Test theo giới tính 49

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các mức độ tham gia của người dân 13

Hình 2.2 Các mức độ tham gia của người dân 14

Hình 2.3 Mô hình công dân tham gia quản trị nhà nước 22

Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát 43

Hình 4.2 Đồ thị tần số Histogram 47

Hình 4.3 Đồ thị P – P Plot mô hình hồi quy 48

Hình 4.4 Đồ thị phân tán Scatter Plot 48

Hình 4.5 Mô hình sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị 58

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 1 nhằm mục đích giới thiệu bối cảnh vấn đề nghiên cứu Chương này bao gồm các phần sau: (1) Tên đề tài, (2) Lý do chọn đề tài, (3) Bối cảnh nghiên cứu đề tài, (4) Mục tiêu nghiên cứu, (5) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, (6) Phương pháp nghiên cứu, (7) Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, (8) Kết cấu luận văn

sự chỉ đạo của Trung ương phong trào chính thức mang tên là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (“TDĐKXDĐSVH”) Phong trào đã được triển khai sâu rộng từ trung ương đến cơ sở và giao cho ngành Văn hóa – Thông tin (nay là ngành Văn hóa – Thể thao – Du lịch) làm Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” ở địa phương

Trong 15 năm qua (từ năm 2000 đến 2015), phong trào “TDĐKXDĐSVH” trên địa bàn Thành phố đã không ngừng nâng cao chất lượng và lan tỏa đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa bàn khác nhau; đã khơi dậy tiềm năng và sức mạnh của mỗi con người trong cộng đồng dân cư tạo thành sức mạnh, để từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề dân sinh, dân chủ, góp phần đưa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Thành phố có chất lượng cuộc sống tốt hơn (Ban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” Thành phố Hồ Chí Minh, 2017)

Trang 14

Vì vậy, thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH” tại địa bàn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trong đó công tác xây dựng Phường văn minh đô thị (Phường VMĐT) là nội dung rất quan trọng của phong trào này tại cơ sở Nếu như địa phương xây dựng thành công Phường VMĐT thì sẽ góp phần ổn định quốc phòng - an ninh, sự phát triển mọi mặt về đời sống kinh tế - văn hóa xã hội tại địa phương Chính vì thế, chính quyền ở cơ sở đã và đang phấn đấu, nỗ lực để xây dựng thành công Phường đạt chuẩn văn minh đô thị

Trên cơ sở đó, vào năm 2006, Ban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” Quận 10 chọn Phường 4 làm thí điểm trên địa bàn 15 Phường của Quận để xây dựng Phường văn hóa (tên gọi trước kia của Phường VMĐT) Phường 4 triển khai

đề án và được công nhận đạt chuẩn Phường văn hóa vào năm 2008 Cho tới năm

2014, Phường bị mất danh hiệu và hiện nay Phường đang trong quá trình xây dựng lại Phường VMĐT giai đoạn 2015 – 2019 Do vậy, công tác xây dựng Phường VMĐT tại địa phương trong thời gian vừa qua còn nhiều hạn chế và chưa bền vững

Trải qua quá trình xây dựng Phường VMĐT, Ban chỉ đạo phong trào

“TDĐKXDĐSVH” Phường tự nhận xét và đánh giá là công tác tổ chức và triển khai các tiêu chuẩn xây dựng Phường VMĐT chưa hiệu quả, chưa thực chất, chưa được đại đa số người dân đồng tình hưởng ứng thực hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Phường VMĐT do cơ quan Nhà nước ban hành; một số người dân cũng cho rằng các danh hiệu thi đua của Phường đạt được chưa xứng tầm đối với các tiêu chuẩn xây dựng Phường VMĐT đã đề ra; đặc biệt là vai trò tự quản, ý thức tự giác,

tự nguyện của người dân tham gia thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng Phường VMĐT chưa được phát huy (Ban chỉ đạo phong trào “TDĐKXDĐSVH” Phường 4 Quận 10, 2016)

Những hạn chế ở trên đã cho thấy, mặc dù các tiêu chuẩn Phường VMĐT được Nhà nước xây dựng nhằm tạo ra những giá trị rất tốt đẹp cho cộng đồng nhưng việc triển khai, thực hiện có hiệu quả hay không trong thực tế thì lại là một chuyện khác Việc thực hiện các tiêu chuẩn Phường VMĐT của những người tham gia tại

cơ sở còn gặp nhiều khó khăn vì các tiêu chuẩn này không chỉ là những ý chí chủ

Trang 15

quan của Nhà nước mà chúng còn phải chịu tác động của các quá trình, các mối quan hệ tương tác giữa người dân và chính quyền Mối tương tác giữa chính quyền

và người dân được tăng cường bởi công nghệ thông tin, các giải trí, các cách thức của việc truyền đạt và hợp tác một cách chính xác Vì vậy, Chính quyền cần quan tâm thật sự đến các nhu cầu và sở thích của người dân, cần đối xử với công dân như khách hàng, đó là một trong những yếu tố chính trong việc đổi mới các dịch vụ phục vụ công và được coi là một yếu tố cốt lõi của quá trình cải cách quản lý công (Brown, 2008)

Đặc biệt, hiện nay thế giới đang trong thời đại công nghệ, người dân có khả năng truy cập để tìm hiểu thông tin về hàng hóa, dịch vụ một cách nhanh chóng và tiện lợi ở khắp mọi nơi Do vậy, nếu các loại tổ chức khác nhau, kể cả các tổ chức của Chính phủ không muốn để mất sự tin tưởng, sự tự chủ và hiệu quả hoạt động thì các tổ chức phải làm việc với hiệu suất cao, đảm bảo sự minh bạch, sự hợp tác, có trách nhiệm giải trình và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, người dân Các nền văn hoá tổ chức cũng được xây dựng bằng cách đàm phán, thảo luận, đối thoại, nhấn mạnh sự tham gia với các bên hữu quan liên quan đến các quyết định ảnh hưởng đến họ, cũng như tăng cường sự chia sẻ quyền lực và sự tương tác tự do giữa các nhóm, các cá nhân trong và ngoài tổ chức

Hay nói cách khác, khi thực tiễn đổi mới công nghệ thông tin, mạng xã hội điện tử internet được áp dụng cho hành chính công và ngay cả đến quá trình ra quyết định chính sách thì các cá nhân, mạng lưới công dân có thể hỗ trợ tốt hơn cho các tổ chức Nhà nước trong việc quản lý các nguồn lực và thậm chí giải quyết những thách thức về chính sách công bằng cách tham gia, đóng góp của công dân

để có thể giải phóng các năng lực của công dân nhằm giải quyết các công việc vì lợi ích của cộng đồng (Hilgers, IHL, 2010)

Thực tế cũng đã cho thấy, chính quyền đầu tư quá ít vào việc đổi mới và tái thiết lập các cơ quan nhà nước để thích ứng với sự thay đổi của của cuộc sống đầy sự

đa dạng, hỗn loạn và nhộn nhịp của mạng xã hội Nhà nước cần xây dựng những cải cách mới dành cho các cơ quan Nhà nước, để mọi người dân cùng tham gia quản lý

Trang 16

nhà nước Mô hình đầy quyền lực, thiết thực và rõ ràng để chuyển giao quyền lực từ chính phủ sang dân chúng là mô hình “Chính Phủ Mở” Mô hình này hiệu quả để mang những giá trị và những thói quen của sự minh bạch, sự tham gia và sự hợp tác

và lan truyền để “mở cửa” chính quyền cùng làm việc với người dân.Mọi thứ bắt đầu

nỗ lực thực hiện hướng về sự đổi mới chính phủ mở, hướng về phong trào chính phủ

mở và hướng về cuộc cách mạng chính phủ mở (TED.com, 2012)

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương cũng như các lý thuyết, các bài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước khác nhau về sự tham gia của công

dân đã thôi thúc tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu cho mình là “Sự tham gia của

người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Phường 4 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh” Qua đó, tôi muốn nghiên cứu tìm

hiểu thực trạng về sự tham gia của người dân (citizen participation) thông qua chính phủ mở (open government) bằng việc sử dụng công nghệ thông tin internet để có được tư duy thiết kế (design thinking) từ đóng góp của công dân (citizensourcing), đóng góp từ đám đông (crowdsourcing) trong xây dựng Phường VMĐT như thế nào, để từ đó tìm ra các biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4 Quận 10

1.3 Bối cảnh nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm của địa bàn Phường 4 Quận 10

Phường 4 với diện tích khoảng 163.000m2 Địa bàn được bao bọc bởi các tuyến đường Nguyễn Tri Phương, Vĩnh Viễn, Nguyễn Duy Dương, Ngô Gia Tự, Bà Hạt Địa phận tiếp giáp với Phường 3, 5, 8, 9 Quận 10 Phường có 04 khu phố với

55 tổ dân phố Từng khu phố được lưu thông bởi các hẻm nhỏ chằng chịt và chật

hẹp Toàn Phường có 2.407 với 12.350 nhân khẩu, đa số là nhân dân lao động và có

hơn 30% dân số là người Hoa

Trên địa bàn, chỉ có 01 đơn vị của Quận trú đóng là Ban Quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình Phường có trụ sở Ủy ban nhân dân (UBND), Nhà văn hóa, Trạm y tế, Công an, Phường đội, 03 Trường học từ mẫu giáo đến cấp 2 và Chợ Nhật

Trang 17

Tảo với hơn 300 hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ Ngoài ra, trên địa phương còn có Văn phòng đại diện Kinh tế - Văn hoá Đài Bắc; Trung tâm chẩn đoán y khoa Hòa Hảo (Medic); 06 cơ sở tín ngưỡng tôn giáo Phật là chùa Từ Nghiêm, Trấn Quốc, Hưng Long, Tân Hưng Long, Viên Quang và Bắc Sơn Tự nằm trên địa bàn

1.3.2 Những thuận lợi trong xây dựng Phường VMĐT

Phường 4 là một trong những phường có hoạt động phong trào sôi nổi của Quận và hệ thống chính trị với nhiều tâm huyết, quyết tâm xây dựng Phường văn minh đô thị Phường có khá đủ các thiết chế xã hội như chợ, trường học, cơ sở y tế

để phục vụ nhân dân; tình hình dân cư tương đối ổn định, kinh tế phát triển khá tốt

Phường có 4/4 khu phố (100%) được công nhận là khu phố văn hoá nhiều năm liên tục; 08 cơ quan, đơn vị (UBND, Nhà văn hóa, Trạm y tế, Công an, Phường đội, Trường Hoàng Văn Thụ, Trường Trần Quang Cơ, Trường Mầm Non), tỷ lệ 100% đều được công nhận cơ quan, đơn vị văn hoá nhiều năm liền

1.3.3 Những khó khăn trong xây dựng Phường VMĐT

Đa số dân cư của Phường là dân lao động, đời sống còn nhiều khó khăn phải buôn gánh bán bưng để mưu sinh nên khó giải quyết dứt điểm tình trạng mua bán lấn chiếm lòng lề đường, vệ sinh môi trường; còn nhiều người dân chưa thật sự quan tâm đến việc xây dựng Phường VMĐT (như người ở nhà thuê, người thuê nơi

làm ăn, kinh doanh buôn bán …)

Địa bàn của Phường phần lớn là các hẻm nhỏ, chật hẹp nên rất khó khăn thực hiện chỉnh trang đô thị, nâng cấp mở rộng hẻm; tình hình an ninh trật tự tuy được đảm bảo ổn định nhưng thiếu bền vững, vẫn tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp về tệ

nạn xã hội

1.3.4 Công tác xây dựng Phường VMĐT từ năm 2006 đến năm 2016

Qua 10 năm thực hiện xây dựng Phường VMĐT đã đem lại những thành quả đáng kể, chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là các hoạt động chăm lo an sinh xã hội cho các gia đình chính sách, hộ

Trang 18

Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự

tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường VMĐT

Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng sự tương tác

của chính quyền với người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4

1.5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Phường 4

Dữ liệu sơ cấp được tổ chức thu thập thông tin từ quá trình khảo sát thực tế đối với những người dân có sự hiểu biết về tình hình địa phương, biết sử dụng internet để thực hiện phân tích và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chính phủ

Trang 19

nghèo đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và ổn định quốc phòng, an ninh trong nhiều năm liền

Tuy nhiên, công tác xây dựng Phường VMĐT chưa bền vững, còn biểu hiện chạy theo thành tích, việc bình xét các danh hiệu thi đua ở cơ sở và khu dân cư chưa thực chất, còn hình thức; công tác động viên, khen thưởng chưa kịp thời, chưa tạo nên động lực thi đua mạnh mẽ trong nhân dân; công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng phong trào tại cơ sở chưa đồng bộ, phù hợp với tình hình địa phương; vẫn còn các vấn đề phát sinh về tệ nạn xã hội, ảnh hưởng vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; nhiều người dân và có cả cán bộ, đảng viên chưa ý thức, tự nguyện thực hiện tham gia các phong trào cách mạng; công tác tổng kết đánh giá kết quả, bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp tiếp theo trong phong trào hàng năm chưa được xem trọng, thiếu tính thuyết phục, chưa có giải pháp mang tính đột phá

Để giải thích cho những hạn chế, tồn tại trên thì có một nguyên nhân lớn, bao trùm, chiếm phần rất quan trọng, chính là vì chính quyền địa phương chưa tổ chức tốt các hoạt động thu hút đa số nhân dân cùng quan tâm, tham gia, đóng góp, tương tác đối với các hoạt động vì sự phát triển của cộng đồng, hay nói cách khác là chính quyền chưa chú trọng đến sự tham gia của công dân một cách thỏa đáng

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về thực trạng sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4 qua phân tích việc thực hiện chính phủ mở và các nhân tố tác động đến chính phủ mở tại địa phương Để từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng sự tham gia của người dân từ sự tương tác giữa chính quyền với người dân thông qua thực hiện chính phủ

mở trong thực hiện xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4 Đề tài nghiên cứu có các mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố tác động đến sự tham gia của người dân

thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4

Trang 20

mở nhằm thu hút sự tham gia của người dân trong xây dựng Phường VMĐT tại Phường 4, thời gian thực hiện từ ngày 20/9/2017 đến ngày 15/10/2017

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 02 bước:

(1) Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện thông qua phương pháp định tính trên

cơ sở là các tài liệu và các nghiên cứu trước đây về sự tham gia của người dân, tư duy thiết kế, đóng góp từ công dân, đóng góp từ đám đông và các nhân tố tác động đến chính phủ mở; đồng thời thực hiện lấy ý kiến tư vấn của 04 chuyên gia và giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước để điều chỉnh thang đo (xem Phụ lục 1.1) sử dụng cho nghiên cứu chính thức

(2) Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng thông bảng câu hỏi điều tra Phiếu điều tra được phát đến 550 người dân

có trình độ để truy cập mạng internet, đã từng sử dụng trang thông tin điện tử của Phường và am hiểu tình hình của địa phương Phường 4 Các dữ liệu, thông số được tiến hành kiểm tra, thống kê, phân tích, đánh giá bằng phần mềm SPSS-20

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn góp phần khẳng định, minh chứng thêm thực nghiệm về mối quan

hệ giữa các nhân tố liên quan đến sự tham gia của người dân như là ý tưởng công dân và sự đổi mới (citizen ideation and innovation), quản trị hợp tác (collaborative administration), dân chủ hợp tác (collaborative democracy) đã tác động tích cực đối với chính phủ mở nhằm thu hút, tạo điều kiện cho người dân đóng góp, thực hiện

các chủ trương, chính sách của nhà nước

Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung thêm luận cứ khoa học, qua đó có thể giúp ích cho Lãnh đạo UBND Phường 4 tham khảo thêm trong quá trình xây dựng Phường VMĐT tại cơ sở được thực chất, hiệu quả hơn, từ

đó góp phần mang lại các giá trị tốt đẹp cho cộng đồng

Trang 21

1.8 Cấu trúc dự kiến của luận văn

Cấu trúc luận văn gồm có 05 Chương với các nội dung như sau:

- Chương 1: Giới thiệu đề tài: Trình bày lý do tác giả chọn đề tài, bối cảnh

nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đưa ra câu hỏi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày tổng quan về

cơ sở lý thuyết, định nghĩa các khái niệm về sự tham gia của người dân, đổi mới, tư duy thiết kế, đóng góp từ công dân, đóng góp từ đám đông, chính phủ mở và các nghiên cứu có liên quan

- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Trình bày về quy trình nghiên cứu, thiết kế

nghiên cứu, cách chọn mẫu, xây dựng thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu

- Chương 4: Phân tích dữ liệu và bình luận: Trình bày kết quả về phân tích

độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính để khẳng định mối quan hệ các biến

- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu,

nêu những hạn chế của nghiên cứu và trình bày đóng góp của nghiên cứu trong thực tiễn công tác quản lý công Ngoài ra, Chương kết luận cũng đưa ra hướng nghiên cứu kế tiếp từ nghiên cứu này

Trang 22

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 nhằm mục đích hệ thống các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu Chương này gồm có 02 phần: (1) Các khái niệm và nghiên cứu trước đây về sự tham gia của người dân, dân chủ, đổi mới,

tư duy thiết kế, đóng góp từ công dân, đóng góp từ đám đông, chính phủ mở; (2)

Mô hình nghiên cứu công dân tham gia quản trị nhà nước

2.1 Các khái niệm, nghiên cứu trước đây

2.1.1 Dân chủ tham gia tại Việt Nam

Nhà nước Việt Nam với khẩu hiệu xây dựng “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Trên cơ sở đó, Nhà nước tập trung bàn nhiều giải pháp để bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và phát huy dân chủ cơ sở Mọi đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của địa phương phải xuất phát từ tâm tư, nguyên vọng, quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân Dân chủ phải được đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội Nhân dân phải tham gia ở tất cả các khâu của quá trình đưa ra quyết định, từ nêu ý kiến, tham gia đóng góp thảo luận, đến giám sát quá trình thực hiện quyết định Thể chế hóa và thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2016)

Bên cạnh đó, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn đã quy định rõ ràng những nội dung cụ thể thuộc trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) liên quan đến việc để nhân dân biết, nhân dân bàn, nhân dân quyết định và nhân dân giám sát Qua đó, Nhà nước bảo đảm trật tự, kỷ cương, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dân chủ ở cấp xã; và bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước

Trang 23

Theo một nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại thị xã Long Khánh, Đồng Nai, tác giả Trần Quang Châu, năm 2016, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thành công của Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

là có sự đóng góp của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn, cũng như sự góp sức của người dân trong việc huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình Dân chủ phải được tăng cường từ các góc độ như: Dân biết, Dân bàn, Dân đóng góp, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân giám sát và Dân sử dụng, Dân quản lý và Dân hưởng lợi sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và lợi ích của người dân, người dân tham gia một cách tích cực, nhiệt tình, chủ động và tự nguyện

Nói chung, bản chất của Nhà nước là Nhà nước của Dân, do Dân và vì Dân

Vì vậy, khi Nhà nước muốn thực hiện những nội dung gì liên quan đến cộng đồng, liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân thì Nhân dân phải “được biết, được bàn, được làm, được giám sát và được kiểm tra” Có như vậy, Nhà nước mới đúng là công bộc của Nhân dân, vì Nhân dân mà phục vụ

2.1.2 Sự tham gia của người dân

Tham gia là sự can dự của người dân trong tiến trình ra quyết định, trong thực hiện chương trình, chia sẻ quyền lực của các chương trình phát triển (Cohen và Uphoff, 1977)

Sự tham gia cũng là một quá trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương trình và môi trường ảnh hưởng đến họ (Florin

Còn sự can thiệp là một quá trình gồm nhiều bước trong suốt toàn bộ quá trình, trong đó các tương tác với những người sử dụng đối với một nhân tạo phức

Trang 24

tạp là cần thiết để bỏ đi các thiết kế tồi và phát triển sự tự tin đối với sự thành công của những thiết kế tốt (Brown, Martin, 2015)

Theo ADB, (2003) thì bên cạnh những lợi ích về mặt quản lý, sự tham gia có thể có nhiều lợi ích như sau: Nâng cao tính bền vững của chương trình và khả năng thu hồi chi phí; tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn lực, khuyến khích cộng đồng đóng góp lao động và vật chất; các lợi ích có thể được phân chia bình đẳng hơn, mặc dù vẫn có nguy cơ bị tước đoạt bởi các lợi ích cục bộ; có thể giảm thiểu những rào cản thông tin giữa cơ quan chính phủ và nhân dân, đem lại những thông tin phản hồi hữu ích của người sử dụng dịch vụ công cộng; có thể giúp làm tăng việc sử dụng hàng hóa công cộng; một số thiết kế cộng đồng được phát triển trong quá trình thiết kế và thực hiện dự án có thể tiếp tục phát huy tác dụng, ngay cả sau khi dự án đã hoàn thành; nâng cao khả năng thiết kế dự án bằng cách cho phép những người thiết

kế dự án sử dụng tối đa kiến thức về điều kiện kỹ thuật của địa phương và những điều kiện khác, làm cho dự án thích nghi với tổ chức xã hội; tránh được những hậu quả xấu của việc không tham khảo ý kiến của những người thụ hưởng từ dự án

Theo nghiên cứu của Arnstein, (1969) thì sự tham gia của người dân có 08 mức

độ phân chia từ cao đến thấp (Hình 2.1) và mô tả cụ thể như sau:

* Mức độ người dân không tham gia (Nonpaticipation):

(1) Bị điều khiển (Manipulation): Người dân bị thuyết phục theo mọi ý kiến của chính quyền, mọi việc đều do chính quyền thực hiện bằng cách thuê bên ngoài, người dân không tham gia vào bất kỳ khâu nào của quá trình ra quyết định, các phản ứng, ý kiến của người dân không được chính quyền tôn trọng

(2) Liệu pháp (Therapy): Vấn đề của người dân đã được xem xét bởi đại diện của chính quyền, người dân làm theo ý của người đại diện mà không hiểu biết những việc mình đang làm

* Mức độ người dân tham gia mang tính hình thức (Tokenism):

(3) Thông tin (Informing): Người dân được thông tin về chương trình, tuy nhiên đó là thường là thông tin một chiều, người dân chỉ trả lời câu hỏi mà chính

Trang 25

quyền đưa ra mà không được phản hồi, đối thoại và không tham gia vào phân tích

hay sử dụng thông tin mình đưa ra

(4) Tham vấn (Consultation): Chính quyền tổ chức khảo sát thái độ của người dân, tổ chức các cuộc họp và lấy ý kiến của cộng đồng, người dân sẽ trả lời câu hỏi khảo sát và tham gia ý kiến Những ý kiến này chỉ dùng để tham khảo, họ

không được ra quyết định Thông thường đây chỉ là nghi thức

(5) Động viên (Placation): Người dân thể hiện quyền lực bằng cách bầu ra một ủy ban đại diện để thực hiện chương trình hoặc ghi nhận, lắng nghe những ý

kiến đóng góp của người dân

* Người dân được trao quyền (Citizen control):

(6) Hợp tác (Partnership): Có sự dàn xếp để chia sẻ quyền lực và trách nhiệm

giữa các bên có liên quan Các bên có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch và ra

quyết định trong quá trình thực hiện công việc

(7) Ủy quyền (Delegated power): Người dân nắm đa số các vị trí trong ủy ban và có quyền quyết định cao hơn các bên có liên quan khác thông qua việc đàm

phán và người dân phải tự chịu trách nhiệm trong các quyết định của mình

(8) Người dân kiểm soát (Citizen control): Người dân khởi xướng công việc để giải quyết nhu cầu của họ, đồng thời huy động nguồn lực để thực hiện Như vậy, người dân thực hiện toàn bộ công việc lập kế hoạch, hoạch định chính sách và quản lý chương trình

Hình 2.1 Các mức độ tham gia của người dân.

Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên mô tả thang đo của Sherry R Arnstein (1969).

Người dân kiểm soát

Trang 26

Theo một nghiên cứu khác của Heimans và Timms (2014) cũng đã đưa ra 06 mức độ tham gia của người dân (Hình 2.2) Các mức độ tham gia của người dân

Hình 2.2 Các mức độ tham gia của người dân

Nguồn: Tác giả vẽ dựa trên mô tả thang đo của người dân theo Jeremy Heimans và Henry Timms (2014)

Bảng 2.2 Diễn giải m hình các mức độ tham gia của người dân

Trang 27

Tóm lại, chính quyền các cấp khi xây dựng các chương trình, chính sách nếu như được sự hưởng ứng, ủng hộ, tham gia từ phía người dân thì chắc chắn rằng các chương trình đó sẽ bền vững, đạt hiệu quả cao và mang lại lợi ích cho mọi người vì

sự chung tay góp sức của công chúng Do đó, các nội dung khi triển khai nhà nước cần nhấn mạnh sự tham gia của người dân; cần hiểu công dân muốn gì, cần gì; cần đảm bảo sự hài lòng của người dân đối với sản phẩm, dịch vụ công; sản phẩm luôn tiếp tục được đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu, mong muốn của công dân; cần phải cho mọi người hiểu, biết đối với ý tưởng mới; cần có sự tương tác, hợp tác của các bên liên quan đối với chương trình phát triển chung; người dân phải được trao quyền quản lý, quyết định; và Nhà nước cần tổ chức đối thoại với người dân để nhận phản hồi các ý kiến Đặc biệt là, trong tình hình phát triển vượt bậc của loại hình công nghệ thông tin hiện đại internet thì người dân sẽ rất tiện lợi để tham gia, đóng góp các ý tưởng, thực hiện ra các quyết định vì lợi ích cộng đồng, lợi ích cá nhân của chính bản thân họ

2.1.3 Đóng góp từ đám đ ng và đóng góp từ công dân

Theo Howe, (2008), đóng góp từ đám đông là làm cho sức mạnh của nhiều người có thể được tận dụng để thực hiện các kỳ công mà mỗi lần thực hiện như là chuyên môn của một số chuyên ngành Đám đông khôn ngoan hơn vì có nhiều tài năng, sáng tạo và hiệu quả tuyệt vời Đó cũng là một sự hợp nhất hoàn hảo, khi đó thì dù ở độ tuổi, giới tính, chủng tộc, giáo dục, và lịch sử việc làm như thế nào không còn là vấn đề nữa, chất lượng của tác phẩm là tất cả những gì họ đạt được

Hilgers, IHL (2010), đóng góp từ công dân như là một hoạt động của việc nhận lấy một nhiệm vụ nào đó khi nhiệm vụ đó phải được thực hiện một cách truyền thống bởi một đại lý công cộng được chỉ định (thường là một công chức) và

sự đồng ý nguồn lực công dân tới mức không được xác định, nói tóm lại là của một nhóm lớn công dân trong khuôn khổ của một cuộc gọi mở (open call)

Lợi ích của đóng góp từ công dân là để đạt được sự minh bạch, sự tham gia

và cải tiến chất lượng dịch vụ trong các tổ chức khu vực công Nguồn lực từ công

dân có thể giải phóng các năng lực của công dân để giải quyết các công việc công

Trang 28

cộng khi thực tiễn đổi mới mạng được áp dụng cho hành chính công và ngay cả đến quá trình ra quyết định chính sách (Hilgers, IHL, 2010)

Theo một nghiên cứu của Ast, Boot (2003) về sự tham gia trong chính sách nước ở Châu Âu: Xem xét các khả năng tương tác trong hoạch định chính sách quản

lý nước của Châu Âu Thông tin và tư vấn công cộng là những yếu tố chính trong quy trình xây dựng chính sách Nói chung, việc ra quyết định trong quản lý tổng hợp nguồn nước cần có mức độ tham gia cao của người dân Trong phương pháp tiếp cận tương tác này, có thể xác định được các khái niệm, ý tưởng, mô hình hành

vi và giải pháp cho các vấn đề nhận thức của các cá thể xã hội khác nhau và đưa vào quá trình ra quyết định Sự tương tác giữa người dân và chính quyền cần được tổ chức tốt, có hai ưu điểm tiềm năng chính: (1) Chất lượng của quyết định sẽ cao hơn

vì được xem xét đến kiến thức cụ thể của những người có liên quan và quan điểm khác nhau của họ; (2) Sự tương tác cho phép trao đổi thông tin có thể dẫn đến sự hiểu biết tốt hơn về những điểm khác biệt của từng tình huống cụ thể và theo cách này sẽ đóng góp tạo sự ủng hộ của công chúng

Như vậy, rõ ràng là Chính phủ không thể nào biết hết được tất cả mọi thứ để hoạch định các vấn đề chính sách liên quan đến người dân và chỉ có những người dân mới thật sự hiểu là họ sẽ cần phải làm như thế nào để phát triển cộng đồng liên quan đến họ Vì thế, ngày nay trong thời đại công nghệ phát triển, Chính phủ cần quan tâm đến việc lấy ý kiến đóng góp, ý tưởng, sáng kiến từ đại đa số người dân trong cộng đồng để thực hiện có hiệu quả trong xây dựng và triển khai các chính sách liên quan đến người dân thông qua mạng điện tử internet

2.1.4 Chính phủ mở

Quản trị nhà nước là thực hiện các quyền lực chính trị để quản lý một quốc

gia (World Bank, 1990) Quản trị nhà nước cũng là việc thực thi quyền lực chính

quyền và trong lĩnh vực chính trị Quản trị tốt giúp thúc đẩy dân chủ và nhân quyền, thúc đẩy thịnh vượng kinh tế, ổn định và gắn kết xã hội, giảm nghèo, bảo vệ môi trường, sử dụng các nguồn tài nguyên và tiềm năng vào các thiết chế chính phủ và hành chính (OECD, 1990) Do vậy, Chính phủ luôn đặt mục tiêu là quản trị nhà

Trang 29

nước tốt để có sự phát triển bền vững, nhưng muốn quản trị nhà nước tốt thì chính quyền cần có sự đổi mới mở

Vì vậy, theo Hilgers, IHL (2010), đổi mới mở là những cách thức mới để mở rộng quá trình đổi mới cho đầu vào của giải pháp và nhu cầu thông tin từ các nguồn bên ngoài Thực hiện bằng cách kết hợp nhiều ý tưởng và kiến thức khác nhau vào phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, hiệu quả của quá trình này sẽ cải thiện và các sản phẩm kết quả sẽ phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường

Để nhanh chóng đổi mới các hoạt động nhằm mang lại những kết quả tốt hơn, Chính phủ thực hiện mô hình “Chính phủ mở” Chính phủ mở bao gồm hàm ý một bộ máy nhà nước có độ công khai, minh bạch cao trong tổ chức và hoạt động

để đáp ứng hiệu quả nhu cầu của công dân, doanh nghiệp Đây là khái niệm không mới, nhưng gần đây được quan tâm mạnh mẽ bởi cộng đồng quốc tế và mang thêm một số nội hàm mới do sự phát triển của công nghệ thông tin Cụ thể, trước đây, khái niệm “Chính phủ mở” đơn thuần chỉ việc công dân “tiếp cận thông tin” từ bên trong bộ máy nhà nước, bộ máy thuộc hệ thống chính trị, chính quyền, nhưng hiện nay khái niệm này còn bao gồm sự “chủ động” chia sẻ và cung cấp thông tin giữa các cơ quan chính quyền với các tổ chức xã hội, người dân, doanh nghiệp và cộng đồng Sự “chia sẻ” thông tin hàm ý các mối quan hệ song phương, tính gợi mở, sự tin tưởng cũng như sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình phát triển xã hội Từ một góc độ khác, chính phủ mở theo nghĩa hiện đại là một bộ máy chính quyền có khả năng lắng nghe và biết quan tâm đến suy nghĩ của người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế, để tìm cách đáp ứng Ở đây, một Chính phủ “mở” và

“biết lắng nghe” không đồng nghĩa với việc chính quyền có khả năng giải quyết mọi vấn đề và thách thức của xã hội, song họ có nhiều ý tưởng và sáng kiến, đặc biệt là luôn trăn trở làm những gì tốt nhất trong khả năng của họ để đáp ứng yêu cầu của người dân, làm cho xã hội tốt đẹp hơn Vì thế, chính phủ mở theo nghĩa hiện đại đồng nghĩa với sự minh bạch, sự tham gia của người dân, trách nhiệm giải trình, công nghệ thông tin và đổi mới (Đào Trí Úc, Vũ Công Giao, 2015)

Trang 30

Chính phủ mở có 04 đặc điểm: (1) Sự tham gia của người dân: Chính phủ khuyến khích và có cơ chế hiệu quả thu hút sự tham gia của người dân để họ đóng góp tiếng nói của mình nhằm giúp củng cố xây dựng chính quyền ngày càng đáp ứng nhu cầu của người dân và hoạt động hiệu quả hơn; (2) Công nghệ thông tin và đổi mới: Chính phủ coi trọng việc cung cấp cho người dân thông tin thông qua “tiếp cận mở” nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ thông tin ngày một tiến bộ hơn; (3) Tính minh bạch: Công chúng biết và hiểu được các hoạt động của chính phủ Các thông tin liên quan đến những hoạt động và quyết định do chính phủ ban hành cần được cung cấp cho công chúng một cách công khai, đầy đủ, thuận lợi, đúng thời gian và miễn phí; (4) Trách nhiệm giải trình: Chính phủ có các quy tắc, quy chế và cơ chế để các cơ quan chính quyền giải thích các quyết sách, hành động của mình, tiếp thu các phản ảnh, ý kiến (thậm chí trái chiều) hoặc những yêu cầu của dân, cũng như dám nhận trách nhiệm về việc thực thi các chính sách và quyết định của chính quyền (Vietnamnet, 2015)

Bên cạnh đó, theo một nghiên cứu của Dennis Hilgers, Christoph IHL (2010)

về đóng góp từ công dân: Áp dụng khái niệm đổi mới mở cho khu vực công đã đưa ra một tổng quan về cơ cấu các lợi ích của các nguyên tắc chung của đóng góp từ đám đông và đổi mới mở, liên quan đến việc sử dụng công nghệ internet ở khắp mọi nơi tác động đến lĩnh vực chính phủ và công chúng Một khuôn khổ dành cho đóng góp

từ công dân phải bao gồm ba chiều sau: (1) Ý tưởng công dân và đổi mới (Citizen

ideation and innovation): Mức độ 1, công dân được coi như là khách hàng và người

tiêu dùng, tập trung vào tiềm năng chung của kiến thức và sự sáng tạo trong công dân nhằm nâng cao chất lượng của hàng hóa và dịch vụ công bằng cách áp dụng các phương pháp như ý tưởng và đổi mới thông qua các nền tảng đổi mới mở; (2) Quản

trị hợp tác (Collaborative administration): Mức độ 2, công dân tham gia thông qua

cùng quản lý hợp tác với chính quyền, đề cập đến sự hội nhập của công dân nhằm nâng cao các quy trình hành chính công hiện tại Kinh nghiệm đổi mới từ người tiêu dùng của tổ chức và nội dung đổi mới do người tiêu dùng tạo ra cho thấy các nhiệm

vụ và quy trình mới của tổ chức công (3) Dân chủ hợp tác (Collaborative

Trang 31

democracy): Mức độ 3, công dân được xem như là một thành phần chính trị của

chính quyền và có sự hợp tác trong quá trình thực hiện dân chủ: Một cách hợp tác mới để cải thiện sự tham gia của công chúng trong quá trình hoạch định chính sách, bao gồm việc kết hợp các giá trị công vào các quyết định, nâng cao chất lượng các quyết định, xây dựng niềm tin vào các tổ chức, giáo dục và thông tin cho công chúng

Tóm lại, chính phủ mở là xu thế thời thượng mà các nước trên thế giới có nền dân chủ thật sự mong muốn thực hiện để nhằm đẩy nhanh tốc độ cải cách mạnh

mẽ nền hành chính nhà nước phục vụ công vì nhà nước có thể nắm bắt, chia sẻ thông tin kịp thời đến mọi người dân và mọi người dân có thể thoải mái đóng góp, tham gia vào quy trình đổi mới chất lượng, hiệu quả các hoạt động tại địa phương vì

sự phát triển bền vững và phồn thịnh của cộng đồng, cá nhân một cách nhanh chóng, tiện lợi thông qua mạng trực tuyến internet

2.1.5 Tƣ duy thiết kế

Tư duy thiết kế là một phương pháp luận tác động vào toàn bộ hoạt động đổi mới với một đặc trưng thiết kế lấy con người làm trung tâm Điều này có nghĩa là sự đổi mới được tăng cường mạnh mẽ bởi một sự hiểu biết thấu đáo, thông qua quan sát trực tiếp, với những gì mà mọi người cần và muốn trong cuộc sống của họ và những gì họ thích hay không thích về cách thức các sản phẩm cụ thể được tạo ra, đóng gói theo thị trường, được bán, và được hỗ trợ (Brown, 2008)

Theo Kolko (2015) thì văn hóa với thiết kế là trung tâm là làm thiết kế vượt

xa hơn vai trò của nó, phổ biến một tập hợp các nguyên tắc cho tất cả mọi người mà

họ giúp mang những ý tưởng vào cuộc sống Các nguyên tắc để xây dựng văn hóa với thiết kế là trung tâm: (1) Nguyên tắc tập trung vào sự trải nghiệm của người sử dụng, đặc biệt là xúc cảm của họ: Để thấu cảm người sử dụng, một tổ chức cần thiết

kế trung tâm với mở rộng tự chủ cho con người để quan sát hành vi và rút ra kết luận về những gì mọi người muốn và cần; (2) Nguyên tắc tạo ra mô hình để đánh giá các vấn đề phức tạp: Tạo ra vật thể mẫu, mô hình, giải pháp để thực hiện từ đó rút kinh nghiệm từ các phản hồi của người dân đối với sản phẩm phục vụ cho chính bản thân họ; (3) Sử dụng các nguyên mẫu để khám phá các giải pháp tiềm năng: Sử

Trang 32

dụng các nguyên mẫu để truyền đạt ý tưởng và thu nhận các phản hồi nhằm thay đổi phù hợp với xã hội; (4) Khoan dung với thất bại: Một văn hóa thiết kế là trung tâm được ươm dưỡng bằng việc chấp nhận các thất bại và luôn thử nghiệm với phép thử

- sai để thay đổi cho phù hợp; (5) Trưng bày sự giản dị chín chắn: Các sản phẩm được phát triển dựa trên tuyên bố giá trị cảm xúc là đơn giản hơn so với các sản phẩm cạnh trạnh

Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu về thiết kế một Peru mới của Brown và Martin, (2015) đã nêu lên sự thành công của một công ty tư nhân trong việc phát triển tầng lớp trung lưu ở Peru phụ thuộc vào sự thiết kế chu đáo của rất nhiều nhân tạo, nhưng quan trọng không kém là thiết kế của việc giới thiệu những nhân tạo mới này vào hiện trạng Trong sự kết hợp tốt với các nhân tạo được thiết kế tốt, các can thiệp được thiết kế cẩn thận đã biến sự thay đổi về chất xã hội ở Peru thành một khả năng thực sự chứ không phải là một khát vọng duy ý chí

Nói tóm lại, một sự tập trung tổ chức vào thiết kế cung cấp các cơ hội cho việc nhân bản hóa công nghệ và cho việc phát triển sản phẩm và các dịch vụ hài hòa

về cảm xúc Làm như vậy sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc mà mọi người muốn có, một môi trường mà nó đáp ứng một cách nhanh chóng với sự năng động đang thay đổi và mở rộng tự chủ cho những người đóng góp cá nhân và do thiết kế

là đồng cảm, nó đưa đến một tiếp cận nhân bản và chín chắn hơn cho tổ chức Bên cạnh đó, các thiết kế tư duy tuyệt mỹ khi thỏa mãn cả hai: Các nhu cầu và ước muốn của chúng ta Tất cả những vấn đề đều có con người ở trung tâm của chúng ta

và đòi hỏi một tiếp cận lặp đi lặp lại, sáng tạo, thực tế và lấy con người làm trung tâm để tìm ra những ý tưởng tốt nhất và các giải pháp cuối cùng Tư duy thiết kế là một cách tiếp cận để đổi mới

2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Qua quá trình lược khảo tài liệu, các nghiên cứu trước đây của cả trong và

ngoài nước được trình bày tại Mục 2.1 và đặc biệt là nghiên cứu của Hilgers, IHL (2010) về đóng góp từ công dân, áp dụng khái niệm đổi mới mở cho khu vực công

Trang 33

có ý nghĩa phù hợp với đề tài nghiên cứu “Sự tham gia của người dân thông qua chính phủ mở trong xây dựng Phường văn minh đô thị tại Phường 4 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh” Trong đó, mô hình đề xuất có những điểm tương đồng với tình hình thực tế tại địa phương đang triển khai, thực hiện trong thời gian qua, chính là

sự chú trọng đến sự tham gia của người dân thông qua những hình thức đóng góp từ công dân, từ sự hợp tác của người dân với chính quyền để cung cấp các ý tưởng để đổi mới, tạo ra các giá trị cho xã hội, người dân cũng đã hỗ trợ công việc tự quản tại cộng đồng và người dân cũng đã tham gia vào các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở nhằm đề ra các quyết định liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Bên cạnh đó, trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi các quốc gia ngày càng hội nhập sâu, rộng với thế giới thì vốn, nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ và thông tin ngày càng tự do di chuyển giữa các quốc gia, khi thế giới ngày càng phẳng hơn thì chính phủ mở là sự lựa chọn sáng suốt và hiệu quả hơn trong nền kinh tế tri thức, một xu thế tất yếu mà các quốc gia đang lựa chọn và theo đuổi Theo xu thế này thì ngày càng có nhiều chính phủ tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình; đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của người dân Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng quản trị cũng như chất lượng các dịch vụ cung cấp cho người dân Như ông Ahsan Iqbal, Bộ trưởng Kế hoạch Pakistan đã đưa ra nhận định “Chính phủ mở không còn là một phương án lựa chọn Chính phủ mở phải là con đường phía trước” (Vietnamnet, 2015)

Trước tình hình đó, chính quyền các cấp, trong đó UBND Phường 4 cần quan tâm, coi trọng việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, phục vụ người dân ngày càng tốt hơn thông qua việc thực hiện chính phủ mở để thu hút sự tham gia của người dân là điều tất yếu không thể không thực hiện trong tương lai không xa Trong những năm qua, Phường 4 đã tổ chức thực hiện các quy định của các cấp về việc phát huy dân chủ tại cơ sở, đặc biệt là nhấn mạnh đến sự tham gia của người dân thông qua các hội nghị nhân dân, các cuộc tiếp xúc cử tri và thực hiện mô hình trang web điện tử của Phường để tiếp nhận và phản hồi các ý

Trang 34

kiến của người dân đang sinh sống tại địa phương liên quan đến nhiều các lĩnh vực

về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và kể cả chính trị

Do vậy, đối với nghiên cứu này tác giả đã quyết định thực hiện mô hình nghiên cứu gồm 03 nhân tố độc lập là ý tưởng công dân và sự đổi mới (YT), quản trị hợp tác (QT), dân chủ hợp tác (DC), và 01 nhân tố phụ thuộc là chính phủ mở (CP), kết hợp với 05 đặc điểm cá nhân là tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, diện hộ gia đình Mô hình đề xuất nghiên cứu là công dân tham gia quản trị nhà nước (Hình 2.3) của Hilgers, IHL (2010)

Hình 2.3 Mô hình công dân tham gia quản trị nhà nước

Nguồn: Tác giả vẽ theo Dennis Hilgers và Christoph IHL (2010)

(1) Ý tưởng công dân và sự đổi mới thông qua chính phủ mở

Ý tưởng của công dân chính là việc người dân đóng góp sáng kiến, ý tưởng, thông tin về những vấn đề mà người dân quan tâm (như: Hệ thống chiếu sáng đường phố, giao thông và cơ sở hạ tầng, vệ sinh mô trường ) vì nó liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Do đó, để làm tốt vai trò của Nhà nước hơn nữa thì chính quyền địa phương cần tổ chức các hội thi với những giải thưởng hấp dẫn để tìm kiếm các ý tưởng, sáng kiến dựa trên nền tảng mạng trực tuyến internet Trên cơ sở đó, chính quyền sẽ tích hợp các ý tưởng của công dân vào việc soạn thảo, định hình các chính sách Tổ chức các hội thi là một giải pháp nhằm khuyến khích sự tham gia của công dân

1/ Ý tưởng công dân và sự đổi mới

(Citizen ideation and innovation)

(Citizensourcing)

Chính phủ mở (Open government)

Trang 35

Bên cạnh đó, chính quyền cần có hệ thống tiếp nhận thông tin và phản hồi để nắm bắt nhu cầu, mong muốn và nguyện vọng của người dân Chính quyền cần coi người dân như là khách hàng sử dụng các dịch vụ công cộng để từ đó tạo điều kiện thuận lợi để cung cấp cho họ không gian để phản ảnh, đóng góp và đề xuất để nâng cao chất lượng phục vụ người dân của bộ máy nhà nước tại địa phương Trong bối cảnh của chính phủ điện tử, nó cho phép người sử dụng phản hồi và truy cập nhanh, hiệu quả vào quản lý dịch vụ công ở địa phương

Vì vậy, đối với nhân tố ý tưởng công dân và sự đổi mới (YT): Càng tổ chức

tốt hoạt động thu hút ý tưởng công dân và sự đổi mới thì người dân càng tham gia nhiều thông qua chính phủ mở

(2) Quản trị hợp tác thông qua chính phủ mở

Đối với các vấn đề tìm kiếm các giải pháp thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của chính quyền tại địa phương thì không có một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào khi muốn nỗ lực đổi mới đều có thể có được phạm vi, kỹ thuật, kỹ năng, năng lực hoặc kiến thức chuyên môn sâu để có thể giải quyết tất cả các vấn đề phát sinh tại địa bàn Chính vì thế, trong tình thế tiến thoái lưỡng nan này, đóng góp từ công dân mới có thể giúp đóng góp đúng kiến thức chuyên môn cần thiết cho quá trình hành chính này Đóng góp từ công dân sẽ cung cấp một cơ hội lớn khác để hỗ trợ quá trình hành chính nội bộ của chính quyền

Vì vậy, chính quyền cần tăng cường bằng cách tích hợp các bên tham gia bên ngoài một cách có hệ thống vào các quá trình này (Alford, 2009, Brudney & England, 1983, Whitaker, 1980) Các quy trình thực hiện các chủ trương, chính sách, phong trào cần được mọi người dân ủng hộ, đồng tình, hưởng ứng thực hiện qua việc chính quyền chủ động thực hiện việc công khai, minh bạch để mọi người cùng quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình triển khai, thực hiện Đó chính là việc tạo ra tiềm năng quản trị hợp tác giữa chính quyền và công dân

Bên cạnh đó, với thời đại internet thì cơ hội để công dân tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều, từ đó có thể

Trang 36

đẩy nhanh các loại ứng dụng và hành động pháp lý; cải tiến các quy trình hành chính liên quan đến chất lượng và tốc độ

Vì vậy, đối với nhân tố quản trị hợp tác (QT): Công tác quản trị hợp tác

càng tốt thì người dân càng tham gia nhiều thông qua chính phủ mở

(3) Dân chủ hợp tác thông qua chính phủ mở

Dân chủ hợp tác là tập trung vào việc kết hợp công dân vào cả việc ra quyết định và thực hiện chính sách công để cải thiện kết quả đầu ra Qua đó, đóng góp từ công dân trong bối cảnh này đề cập đến giao diện chính trị liên quan đến tính hợp pháp, hướng tới việc thiết lập mức độ ưu tiên thích hợp, trách nhiệm giải trình của chính phủ

và tính minh bạch để thiết lập một nền dân chủ có trách nhiệm và sự tham gia bền vững, cũng có nghĩa là mọi người dân nên được tư vấn hoặc tham gia vào các hoạt động ảnh hưởng đến họ (Warren,1999) Kết quả là phải mở rộng chu trình chính sách

và chương trình nghị sự, việc thực hiện và thẩm định để phục vụ cho người dân

Bên cạnh đó, dân chủ hợp tác cũng làm cho sự tham gia của người dân vào việc ra quyết định chính sách công rộng rãi hơn (Qvortrup, 2007) Nó sẽ tạo ra một ảnh hưởng rộng lớn hơn đối với các kết quả chính sách, vì có nhiều cá nhân tham gia sẽ làm tăng sự minh bạch và trách nhiệm giải trình và giữ cho chính phủ gần gũi hơn (Leighninger & Bradley, 2006) Đối với các cơ quan chính phủ, điều đó có nghĩa là lĩnh vực chính trị phải đạt được sự hiểu biết tốt hơn về nhu cầu của người dân và khuyến khích sự hợp tác hiệu quả giữa các nhà hoạch định chính sách và người dân trong mục tiêu phát triển chính trị bền vững Điều này có thể mang lại những lợi ích mang tính hiệp lực, như tăng cường giáo dục công dân, tăng cường mối quan hệ giữa công dân và chính phủ, phối hợp để phát triển các vị trí chính trị, tăng cường tính chính đáng về chính trị của chính phủ, giảm thiểu khuynh hướng xung đột và cải thiện triển vọng thực hiện chính sách thành công

Các cơ chế quản trị mới trong quá trình chính sách công hiện nay có thể được tìm thấy trên một số nền tảng mạng trực tuyến đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nỗ lực của nhà nước và tư nhân để thực hiện tiềm năng xây dựng chính phủ điện

Trang 37

tử cho sự hiểu biết và tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách của chính phủ bằng cách khuyến khích sự tham gia của công chúng vượt ra ngoài

“bình luận”; thu hút công dân vào các quyết định công cộng ảnh hưởng đến cuộc sống của họ và cung cấp nền tảng diễn đàn, trong đó hàng ngàn công dân, đại diện cho sự đa dạng của một chính thể, có thể đến cùng nhau giải quyết các vấn đề công

cộng và tạo điều kiện cho đổi mới sản phẩm và dịch vụ công

Vì vậy, đối với nhân tố dân chủ hợp tác (DC): Người dân càng có nhiều

hoạt động dân chủ hợp tác thì họ càng tham gia nhiều thông qua chính phủ mở

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày được các vấn đề lý thuyết liên quan đến sự tham gia của người dân trong thực hiện xây dựng Phường VMĐT Dựa trên nghiên cứu của Hilgers và IHL (2010), một số nghiên cứu khác có liên quan và tình hình thực tế của địa phương Phường 4, nghiên cứu này đã áp dụng mô hình nghiên cứu với 04 nhân tố Trong đó có 03 nhân tố độc lập gồm (1) Ý tưởng công dân và sự đổi mới, (2) Quản trị hợp tác, (3) Dân chủ hợp tác, và 01 nhân tố phụ thuộc là Chính phủ mở

Trang 38

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày chi tiết phương pháp phân tích dữ liệu, thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và các thang đo để đo lường các khái niệm nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Dựa vào nghiên cứu của Hilgers, IHL (2010) về đóng góp từ công dân, áp dụng khái niệm đổi mới mở cho khu vực công và các nghiên cứu trước đây của cả trong và ngoài nước được trình bày tại Mục 2.1, 2.2 về các nhân tố liên quan đến sự tham gia của người dân tác động đến chính phủ mở để xác định mô hình nghiên cứu

và các giả thiết nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính trên cơ sở

là các tài liệu và các nghiên cứu trước đây về sự tham gia của người dân, tư duy thiết

kế, đóng góp từ công dân, đóng góp từ đám đông và các nhân tố tác động đến chính phủ mở; đồng thời thông qua kỹ thuật tham vấn trực tiếp ý kiến của 04 chuyên gia (gồm: 01 Giáo viên giảng dạy chuyên ngành Quản lý công, 01 Bí Thư Đảng ủy Phường, 01 Chủ tịch UBND Phường và 01 công chức ngành Văn hóa – Thể thao – Du lịch Phường) có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước để điều chỉnh ngữ nghĩa, tránh gây sự nhầm lẫn hoặc chưa rõ của thang đo các nhân tố tác động đến chính phủ mở, từ đó thiết kế bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện nhằm xác định và nhận diện các nhân

tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định

mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chính phủ mở Sử dụng phầm mềm SPSS-20 với các phương pháp phân tích phục vụ cho quá trình nghiên cứu gồm có kiểm định bằng hệ

số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội, xác định sự khác biệt về sự tham gia của người dân theo đặc điểm cá nhân bằng phương pháp T-Test và ANOVA

Quy trình nghiên cứu được tóm tắt như sau:

(1) Xác định vấn đề nghiên cứu

Trang 39

(2) Tổng quan về các khái niệm và các nghiên cứu trước đây

(3) Đề xuất mô hình áp dụng cho nghiên cứu

(4) Xây dựng đề cương

(5) Thực hiện nghiên cứu sơ bộ (lấy ý kiến hoàn chỉnh thang đo)

(6) Thực hiện nghiên cứu chính thức (sử dụng phương pháp Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích sự khác biệt T-Test và ANOVA)

(7) Giải thích kết quả và viết báo cáo

3.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu sơ cấp từ các đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là những người dân có trình độ học vấn, biết sử dụng mạng internet, thường xuyên truy cập trang thông tin điện tử của phường, hiểu rõ tình hình hoạt động của địa phương và đang sinh sống tại Phường 4

Theo Given (2008) định nghĩa về nghiên cứu định lượng là điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan sát được qua các số liệu thống kê, toán học hoặc kỹ thuật máy tính Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng mô hình, lý thuyết hoặc các giả thuyết liên quan đến các hiện tượng

Nghiên cứu này tác giả thực hiện cắt ngang thời gian (Cross – Sectional) Theo như định nghĩa từ Khassawneh, Khader, Amarin, Alkafajei (2006) cho rằng nghiên cứu cắt ngang thời gian là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn, mỗi đối tượng chỉ thu thập một lần và không theo dõi suốt trong một khoảng thời gian

Xây dựng bảng câu hỏi điều tra với thang đo Likert 05 mức độ và tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ nhân dân tại Phường 4 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là phương pháp chọn mẫu phi xác suất Xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê SPSS-20 Giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật khảo sát người dân tại Phường 4

Trang 40

3.3 Thang đo

Dựa trên nghiên cứu về nguồn lực của công dân, áp dụng khái niệm đổi mới

mở cho khu vực công của Hilgers, IHL (2010) và sau khi lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia về xây dựng thang đo thì các thang đo trong bài nghiên cứu này được điều chỉnh và mã hóa như trong Bảng 3.1 Trong đó, thang đo nhân tố ý tưởng

công dân và sự đổi mới gồm 04 câu hỏi; thang đo nhân tố quản trị hợp tác gồm 04 câu hỏi; thang đo nhân tố dân chủ hợp tác gồm 04 câu hỏi; và thang đo nhân tố chính phủ mở gồm 04 câu hỏi

Bảng 3.2 Thang đo và mã hóa thang đo

Thang đo ý tưởng công dân và sự đổi mới

1 Phường tổ chức các hoạt động qua mạng internet để thu hút người dân

trong các hoạt động đổi mới cộng đồng vì sự phát triển của địa phương YT1

2 Các quyết định liên quan đến người dân được phường khuyến khích sự

3 Phường tổ chức các hội thi rộng rãi trong cộng đồng, phổ biến qua

mạng internet để tìm kiếm các sáng kiến, giải pháp của người dân

nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn phát sinh của khu dân cư

YT3

4 Chất lượng phục vụ nhân dân của bộ máy nhà nước tại địa phương

Thang đo quản trị hợp tác

5 Hiệu quả hoạt động của dịch vụ do người dân quản lý đã tạo ra giá

6 Chính quyền và người dân có sự hợp tác trong việc cung cấp thông

tin qua các trang mạng internet để cải cách bộ máy nhân sự, quy trình

hành chính của chính quyền

QT2

Ngày đăng: 22/02/2018, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w