1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh

121 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hóa theo phương pháp nhân tố khám phá EFA nhằm khám phá ra nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Quyết định giao đề tài: 678/QĐ-ĐHNT ngày 30/8/2016

Quyết định thành lập hội đồng: 696/QĐ-ĐHNT ngày 07/08/2017

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THÀNH CƯỜNG

Chủ tịch Hội Đồng:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Khoa sau đại học:

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn Huyện Đức Thọ Tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi

và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Nha Trang, ngày 10 tháng 07 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhật Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô trường Đại học Nha Trang cùng toàn thể các anh chị lớp Cao học Kinh tế phát triển đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin đặc biệt cảm ơn TS Nguyễn Thành Cường đã quan tâm và nhiệt tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn để giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Sau cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình

đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chương trình cao học này

Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô, bè bạn và đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên mọi lĩnh vực

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 10 tháng 07 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhật Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3

1.2.1 Các công trình của các tác giả nước ngoài 3

1.2.2 Các công trình của các tác giả trong nước 7

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.3.1 Mục tiêu chung 10

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 11

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 11

1.5 Phương pháp nghiên cứu 11

1.5.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 11

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 12

1.6 Ý nghĩa của luận văn 12

1.7 Kết cấu luận văn 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ CHĂN NUÔI 15

2.1 Một số khái niệm 15

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 15

Trang 6

2.1.2 Khái niệm tín dụng nông thôn 17

2.1.3 Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn 17

2.2 Đặc trưng và điều kiện của tín dụng 18

2.3 Thị trường tín dụng và định mức tín dụng 19

2.3.1 Thị trường tín dụng 19

2.3.2 Định mức tín dụng 19

2.3.3 Vai trò tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống tín dụng chính thức ở nông thôn 22

2.4 Tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của hộ chăn nuôi 26

2.4.1 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi 26

2.4.2 Hình thức tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi 27

2.4.3 Phương thức tiếp cận vốn của hộ chăn nuôi 27

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân 28

2.5.1 Nhóm nhân tố về đặc điểm của hộ chăn nuôi 29

2.5.2 Nhóm nhân tố về đặc điểm của NHTM 29

2.5.3 Nhóm nhân tố về chính sách của Chính phủ 30

2.5.4 Nhóm các nhân tố khác 30

2.6 Kinh nghiệm của tín dụng nông hộ trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam 32

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 Quy trình nghiên cứu 39

3.2 Mô hình nghiên cứu 41

3.3 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 43

3.4 Phương pháp phân tích số liệu 45

3.4.1 Phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo 45

3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 45

3.4.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 46

3.4.4 Phân tích hồi quy 47

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 48

Trang 7

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

4.1 Giới thiệu về Huyện Đức Thọ Tỉnh Hà Tĩnh 49

4.2 Giới thiệu các chính sách hỗ trợ tín dụng nông nghiệp của Chính phủ 49

4.3 Hiện trạng tiếp cận vốn vay của hộ chăn nuôi 51

4.3.1 Tổng quan về tín dụng trên địa bàn huyện Đức Thọ 51

4.4 Mô hình nghiên cứu 54

4.5 Kết quả nghiên cứu 59

4.5.1 Đặc điểm người dân và thực trạng tiếp cận nguồn vốn 59

4.5.2 Những trở ngại trong việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ dân 64

4.5.3 Phân tích nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của hộ chăn nuôi 79

4.5.4 Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố đến khả năng vay vốn của người dân 84

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4 87

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Định hướng nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đối với hộ chăn nuôi bò huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 89

5.3 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng cho hộ chăn nuôi bò ở huyện Đức Thị, tỉnh Hà Tĩnh 90

5.3.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng 90

5.3.2 Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng vốn tín dụng cho hộ chăn nuôi 93

5.3 Hạn chế mô hình và hướng nghiên cứu tiếp theo 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HTTDNT: Hệ thống tín dụng nông thôn NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội

TCTDNT: Tổ chức tín dụng nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Doanh số nợ vay tại huyện Đức Thọ 51

Bảng 4.2 Phân loại nợ tại huyện Đức Thọ 52

Bảng 4.3 Giới tính chủ hộ 59

Bảng 4.4 Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn 59

Bảng 4.5 Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo độ tuổi 60

Bảng 4.6 Nhu cầu vay vốn của chủ hộ 61

Bảng 4.7 Thực trạng vay vốn của chủ hộ 61

Bảng 4.8 Số lần vay ngân hàng trước đây 62

Bảng 4.9 Bảng số tiền vay 62

Bảng 410 Thái độ hộ dân cho rằng chăn nuôi không cần vay vốn 65

Bảng 4.11 Thống kê thái độ hộ dân với quan điểm chăn nuôi dựa vào cộng đồng 66

Bảng 4.12 Thái độ hộ dân cho rằng người dân không quen – ngại vay vốn 66

Bảng 4.13 Thái độ hộ dân cho rằng vợ chồng không thống nhất trong vay vốn 67

Bảng 4.14 Thái độ hộ dân cho rằng người dân không biết lập kế hoạch SXKD 68

Bảng 4.15 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng họ quản lý vốn không hiệu quả 69

Bảng 4.16 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng họ không chủ động tìm vay vốn 69

Bảng 4.17 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng điều kiện đi lại khó khăn cản trở tiếp cận vốn tín dụng 70

Bảng 4.18 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng họ ít thông tin về vay vốn 71

Bảng 4.19 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng thủ tục cho vay phức tạp 72

Bảng 4.20 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng lượng vốn cho vay ít 73

Bảng 4.21 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng thời gian cho vay ngắn 73

Bảng 4.22 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng lãi suất cao, sợ không trả được tiền lãi 74 Bảng 4.23 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng thái độ của cán bộ không nhiệt tình 74

Bảng 4.24 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng mạng lưới tín dụng ít 75

Trang 10

Bảng 4.25 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng các ngân hàng chỉ hỗ trợ vay, không hỗ

trợ lập kế hoạch sản xuất 76

Bảng 4.26 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng ngân hàng chỉ quan tâm đến số lượng người vay, chưa quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn 76

Bảng 4.27 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng cơ quan khuyến nông, khuyến lâm chưa hỗ trợ 77

Bảng 4.28 Thống kê thái độ hộ dân cho rằng chưa có cơ quan pháp lý, hỗ trợ thị trường 77

Bảng 4.29 Đánh giá thang cronbach alpha 79

Bảng 4.30 Kết quả phân tích nhân tố 80

Bảng 4.31 Kiểm định KMO và Bartlet’s test 81

Bảng 4.32 Khả năng giải thích mô hình 82

Bảng 4.33 Kiểm định Omnibuscủa hệ số hồi quy mô hình 85

Bảng 4.34 Kiểm định Hosmer và Lemeshow 85

Bảng 4.35 Phân loại dự so sánh giá trị so sánh và giá trị thực tế 85

Bảng 4.36 Các nhân tố tác động đến khả năng vay vốn 86

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Điểm xuất phát và xu hướng phát triển chung của tổ chức tín dụng 25

Hình 2.2 Quá trình tiếp cận tín dụng của hộ 26

Hình 2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi 31

Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 40

Hình 3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ 41

Hình 4.1 Doanh số nợ vay ngành nông - công nghiệp huyện Đức Thọ 52

Hình 4.2 Phân loại nợ vay tại huyện Đức Thọ 52

Hình 4.3 Ngân hàng hỗ trợ vay vốn cho nông hộ tại huyện Đức Thọ 53

Hình 4.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nông hộ tại huyện Đức Thọ 54

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Hiện nay, thu nhập của nông hộ Việt Nam nói chung và Đức Thọ nói riêng còn thấp nên thường không đủ tích lũy để tái đầu tư, vốn đầu tư từ ngân sách bị hạn chế vì phải san

sẻ cho các khu vực khác của nền kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp không đáng kể vì thiếu hấp dẫn đối với các nhà đầu tư và nguồn vốn bán chính thức hay phi chính thức thường nhỏ lẻ nên ít được sử dụng cho sản xuất Do đó, vốn vay từ các tổ chức tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất của các nông

hộ Việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ chăn nuôi được xem như là tiền đề

để phát triển kinh tế hộ Bài viết này cung cấp cái nhìn khách quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bòhuyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa huyện Đức Thọ, từ đó gợi ý các giải pháp hỗ trợ người dân vay được vốn đầu tư phát triển sản, nâng cao đời sống, góp phần nhanh chóng thực hiện các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hóa theo phương pháp nhân tố khám phá (EFA) nhằm khám phá ra nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh với công cụ xử lí là phần mềm SPSS được sử dụng trong nghiên cứu định lượng, phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 02 nhân tố (các yếu tố từ phía người chăn nuôi bò

và các yếu tố bên ngoài) ảnh hưởng của việc tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi bò Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò thông qua hai khía cạnh là tiếp cận vốn tín dụng

và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò Về khía cạnh tiếp cận vốn tín dụng được xem xét trong việc cung ứng vốn tín dụng và tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi bò Về khía cạnh sử dụng vốn tín dụng được đề cập ở khía cạnh kinh tế và khía cạnh

xã hội

Trên cơ sở tiếp cận và hệ thống hoá lý thuyết về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, nghiên cứu đã xây dựng khung phân tích về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ Khung phân tích được thiết kế theo hai nội dung

Trang 13

nghiên cứu là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng tín dụng ngân hàng đối với

hộ chăn nuôi bò, đồng thời chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với

hộ chăn nuôi bò bao gồm nhân tố thuộc về đặc điểm của hộ sản xuất, nhân tố thuộc về đặc điểm của các NHTM, nhân tố thuộc chính sách của Chính phủ và các nhân tố khác Từ đó nghiên cứu xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ

Nghiên cứu đã phân tích những thực trạng, chỉ rõ những mặt được và tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, trong đó nêu rõ việc tiếp cận vốn tín dụng là thật sự cần thiết cho các hộ chăn nuôi bò, việc tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều bất cập và việc sử dụng vốn tín dụng thật sự chưa hiệu quả Giữa tiếp cận vốn tín dụng và

sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của hộ chăn nuôi bò có mối liên hệ mật thiết với nhau Nếu tiếp cận vốn thuận lợi và hợp lý thì việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả và ngược lại nếu sử dụng vốn tín dụng ngân hàng tốt thì việc trả nợ và vay lại vốn tín dụng sẽ dễ dàng hơn cho các hộ chăn nuôi bò Nghiên cứu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn và sử dụngvốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, nghiên cứu đã xác định các căn cứ và định hướng từ để đề xuất giải pháp và chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò trong thời gian tới

Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, tiếp cận tín dụng chính thức, hiệu quả sử dụng vốn vay, hộ chăn nuôi bò, huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ở các quốc gia có thu nhập thấp, những lựa chọn kinh tế của hộ gia đình nghèo thường bị hạn chế bởi thị trường tài chính địa phương hoạt động không hiệu quả (Banerjee và Duflo, 2007) Một vấn đề quan trọng là khả năng các hộ gia đình có thể tiếp cận với các sản phẩm tài chính, đặc biệt là ở các khu vực chính thức Ví dụ, việc tiếp cận các khoản vay để đầu tư tăng năng suất có tiềm năng dẫn đến tăng trưởng kinh tế thông qua giúp đỡ nông dân và các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo quy mô

và tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đưa họ thoát khỏi đóinghèo

Tại các quốc gia đang phát triển, giải pháp ứng phó điển hình cho sự thiếu vắng này là việc thành lập các tổ chức tài chính vi mô Những tổ chức này đa phần hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận, cung cấp các khoản vay nhỏ cho người dân, những người không vay được vốn từ các tổ chức tài chính chính thức Các tổ chức này chứng tỏ được hiệu quả trên nhiều khía cạnh nhưng lại bị chỉ trích vì không tiếp cận được đến những đối tượng rất nghèo và thiếu hiệu quả về mặt chi phí (Cull và cộng

sự, 2009)

Một cách tiếp cận khác nhằm khắc phục thất bại của những tổ chức tài chính chính thức trong việc tiếp cận tới những người nghèo nhất và dễ tổn thương nhất là việc Chính phủ đảm bảo tiếp cận tín dụng Tại Việt Nam, tầm quan trọng của tín dụng cho nông dân được thừa nhận rõ ràng trong các chính sách của Chính phủ liên quan tới việc cung cấp tín dụng Tín dụng chính thức được cung cấp cho các hộ gia đình nông thôn thông qua hai ngân hàng nhà nước chính: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) Trong khi Agribank hoạt động trên cơ sở thương mại thì NHCSXH hoạt động giống một tổ chức tài chính vi mô và được coi như một công cụ chính sách xã hội chính trong việc tiếp cận đến những người nghèo ở nông thôn NHCSXH cung cấp những chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn hay tàn tật

Mặc dù vậy, khả năng cung cấp tín dụng từ các tổ chức chính thống này chưa đủ mạnh để hạn chế sự tồn tại và hoạt động một cách mạnh mẽ của các tổ chức tín dụng phi chính thức và cá nhân chuyên cho vay nặng lãi (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị

Mỹ Dung, 2010)

Trang 15

Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục

vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng, tổ chức tín dụng tham gia, đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP) Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách hàng

ở khu vực nông thôn Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức tín dụng nông thôn trong nước với hệ thống tín dụng nông thôn quốc tế còn nhiều hạn chế Việc phân bổ nguồn vốn khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm, chưa cân đối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ

Kinh tế của huyện đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, song song với quá trình đô thị hóa Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ ngày càng cao đặc biệt là các hộ nông dân Nhiều ngân hàng thương mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn Trong khi đó, những hộ nghèo và vừa thoát nghèo lại khó khăn trong vay vốn, khiến người đi vay nản trí và nghĩ cách xoay sở bằng các nguồn vốn khác, điều này làm mất cân đối hệ thống tín dụng chính thức tại huyện Đức Thọ

Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với các hộ nông dân, đồng thời đảm bảo duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng cần phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân Những vấn đề đặt ra như: Ai là người nhận được khoản vay? Lượng vốn vay nhận được có đúng như kỳ vọng của hộ nông dân hay không? Quy trình, thủ tục vay như thế nào? Làm thế nào để vốn tín dụng chính thống có thể đến được với các hộ nông dân ngày càng nhiều? Để góp phần trả

lời những câu hỏi trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ Tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 16

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.2.1 Các công trình của các tác giả nước ngoài

Xuất phát từ việc nghiên cứu các lý luận về tín dụng ngân hàng, hộ chăn nuôi bò, hiện nay có nhiều tổ chức, cá nhân, các nghiên cứu đưa ra các quan điểm khác nhau về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò dưới các giác độ tiếp cận khác nhau

Nghiên cứu của Ammar Siamwalla và các cộng sự (1990) khi nghiên cứu về hệ thống tín dụng nông thôn ở Thái Lan đã chỉ ra rằng muốn tăng sự tiếp cận của các hộ nông dân với tín dụng thì phải có sự can thiệp của Chính phủ Năm 1966, hình thành

ra một hệ thống ngân hàng nông nghiệp của Chính phủ và chỉ cho vay hộ gia đình và đến cuối những năm 1970, không chỉ có Ngân hàng nông nghiệp của Chính phủ Thái Lan mà các ngân hàng thương mại trong hệ thống cũng phải tăng các khoản cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp Kết quả là có sự mở rộng lớn của tín dụng trong lĩnh vực nông thôn Đó chính là hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên không vì thế mà hoạt động tín dụng khác không phát triển, đây là hoạt động tín dụng có lãi suất khá cao lại đang ngày càng có xu hướng tăng lên Bài viết đã có các cuộc khảo sát đốivới các hộ gia đình và các hộ có vay vốn và cung cấp một cách chi tiết về cách thức mà người cho vay trong lĩnh vực tín dụng khác Tác giả đã kết luận rằng, khu vực cho vay khác ngoài tín dụng ngân hàng là cạnh tranh mặc dù với lãi suất cho vay cao và qua đó phản ánh chi phí thông tin tín dụng vẫn còn cao, đây không phải là do khan hiếm các quỹ cho vay mà là phương thức và cách tiếp cận với các nguồn tín dụng chính thức từ phía các NHTM vẫn còn khó khăn

Đối với các nghiên cứu của Diagne Manfred Zeller (1999), tác giả nghiên cứu về tín dụng ngân hàng với nông hộ cũng bằng cách tiếp cận tín dụng của nông hộ tại Malawi, bằng phân tích hồi quy OLS, tác giả đã đưa ra được các yếu tố tác động tới mức độ tiếp cận tín dụng của người dân gồm giá trị đất đai, quy mô lao động, giá phân bón Tác giả đã phân tích tác động nghịch và tác động thuận của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp cận của các nông hộ

Trong khi đó, công trình nghiên cứu của nhóm nghiên cứu thuộc ICARD, Oxfam Anh và Oxfam Hồng Kông (2002) về “Ảnh hưởng của thương mại cà phê toàn cầu đến người trồng cà phê ở Đắk Lắk: cũng đề cập đến hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất bằng các khuyến nghị chính sách, nhóm chỉ rõ đối với hộ sản xuất có vay vốn ngân

Trang 17

hàng, nếu sử dụng vốn sai mục đích thì khó có thể trả được nợ cho ngân hàng, vì năng suất cà phê sẽ giảm thấp Công trình nghiên cứu này cũng cho thấy một kết quả quan sát rất quý đó là: Kinh tế hộ sản xuất thuần “dễ bị lao đao bởi giá cả cà phê xuống thấp” Bên cạnh đó, đời sống các hộ sản xuất “đa dạng hóa không bị ảnh hưởng nhiều, khi giá cà phê đi xuống” Trong phân tích, nhóm tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu

về tác động của thương mại cà phê toàn cầu tới giá cà phê, chưa đi sâu vào nghiên cứu vốn tín dụng ảnh hưởng tới người trồng cà phê ra sao

Cũng bằng mô hình định lượng với hàm hồi quy Tobit, Duong và Inzumida (2002) đã kết luận các yếu tố chủ yếu tác động đến lượng tín dụng ngân hàng của nông

hộ là: tác động thuận gồm tổng diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc và địa phương, tỷ lệ khẩu phụ thuộc, số lượng xin vay, tác động nghịch là danh tiếng của hộ Tuy nhiên các nghiên cứu mới tập trung vào khả năng tiếp cận tín dụng của các nông hộ, gần như chưa có đề tài nào tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn vay của các nông hộ, đây chính là khe hở trong bức tranh tổng thể về thị trường tín dụng nông thôn hiện nay Duong và Inzumida (2002) khi phân tích về tín dụng ngân hàng đối với các nông

hộ, bằng phân tích hồi quy Tobit nhóm tác giả đã nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của nông hộ ở 3 tỉnh của Việt Nam và có kết luận về các yếu tố chủ yếu tác động tới lượng tín dụng ngân hàng của nông hộ là: tổng diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc và địa phương Các yếu tố tác động đến hạn mức tín dụng khác là: Tỷ lệ khẩu phụ thuộc, tổng diện tích đất canh tác

Theo Paul Mpuga (2008), có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng, từ

đó tác động trực tiếp đến tiếp cận tín dụng của hộ:

Thứ nhất: Đặc điểm của cá nhân và hộ gia đình

Các đặc điểm của cá nhân có ý nghĩa lớn đến nhu cầu tín dụng gồm tuổi tác, giới tính, giáo dục, nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân Người trẻ thường có xu hướng vay mượn nhiều hơn để đầu tư do bản thân họ có sức khỏe, thời gian để tích lũy và làm giàu hơn so với người già Nhu cầu chi tiêu phi nông nghiệp của người trẻ cũng phong phú hơn so với nông nghiệp Sự thay đổi của tuổi tác có thể làm thay đổi nhu cầu tín dụng theo thời gian

Giới tính cũng là yếu tố quyết định đến nhu cầu tín dụng của cá nhân Ở khu vực nông thôn, người phụ nữ thường làm những công việc nhà, chăm sóc con cái trong khi

Trang 18

người đàn ông làm những công việc tạo ra thu nhập chính trong gia đình kèm theo những quyết định chi tiêu với số tiền lớn Quyền kiểm soát tài sản, sở hữu đất đai cũng

có sự phân biệt giữa nam và nữ trong khi đây là những tài sản thế chấp cơ bản để có được những món vay tương đối lớn Phụ nữ có ít nhu cầu tín dụng hơn so với nam giới, trong trường hợp có nhu cầu thì lượng vốn vay họ nhận được cũng ít hơn Cá nhân có trình độ giáo dục càng cao thì càng có nhiều khả năng để tạo ra thu nhập ổn định và cao hơn những người không được giáo dục,tạo ra nhiều tài sản hơn, có thể tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh

Thêm một năm được giáo dục làm tăng nhu cầu tín dụng khoảng 0,3% và làm tăng

cơ hội cho việc tiếp cận tín dụng thành công lên đến 17% Tình trạng hôn nhâncũng ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng do cá nhân đã lập gia đình sẽ có nhu cầu chi tiêu gia tăng hơn so với người chưa lập gia đình Nghề nghiệp, tình trạng nhà ở hiện tại, sự giàu có của hộ gia đình cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng

Thứ hai là các thuộc tính của tổ chức tài chính có thể ảnh hưởng đến quyết định vay

hay không vay của cá nhân hộ gia đình là mức lãi suất và các điều khoản cho vay Khi thay đổi mức lãi suất cho vay hay điều chỉnh nội dung cho vay sẽ có tác dụng kích thích hay hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ sản xuất (Mpuga, Paul, 2008) Theo Mikkel Barslund và Finn Tarp (2003) đã khảo sát 932 hộ gia đình tại 4 tỉnh của Việt Nam là Long An, Quảng Nam, Hà Tây (cũ) và Phú Tthọ trong giai đoạn từ 1997 – 2002, để xem xét và đánh giá về thị trường tín dụng nông thôn tại Việt Nam Kết quả bài viết cho thấy, các hộ gia đình có được nguồn vốn tín dụng thông qua 2 con đường, đó

là tín dụng chính thức từ phía các NHTM và tín dụng thay thế hay là tín dụng khác Các khoản vay từ NHTM gần như hoàn toàn dùng cho sản xuất và tích luỹ tài sản, trong khi các khoản vay khác thì chủ yếu dùng cho hoạt động tiêu dùng Lãi suất cho vay giảm mạnh vào giai đoạn từ năm 1997 – 2002, phản ánh xu thế hội nhập của thị trường tín dụng trong nước Các yếu tố quyết địnhđến nhu cầu vay từ NHTM và từ nguồn khác là khác biệt Nghiên cứu đã cho thấy bức tranh khá rộng về thị trường tín dụng nông thôn ở Việt Nam và đã khẳng định rằng không phải một hình thức cho vay của các NHTM tại Việt Nam là phù hợp với tất cả người dân, do đó cần có những NHTM mang tính đặc thù cho thị trường nông thôn như Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu này vẫn chưa tính đến đặc thù cho vùng Tây Nguyên và cho lĩnh vực chuyên biệt đó là chăn nuôi

Trang 19

Khía cạnh sử dụng vốn tín dụng ngân hàng được các tác giả đề cập đến dưới khía cạnh hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi Việc tăng hiệu quả kỹ thuật sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh tế và sử dụng vốn tín dụng của hộ chăn nuôi bò

Joachim Nyemeck Binam và CS (2003) đã đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân chăn nuôi ở Côte d’Ivoire bằng cách sử dụng hàm hồi quy Tobit, nhóm tác giả đã chỉ ra cách thức giảm chi phí, tăng sản lượng cho các hộ chăn nuôi Đồng thời khuyến cáo các chính sách liên quan đến việc thúc đẩy xây dựng các câu lạc bộ, các hiệp hội nông dân chăn nuôi , qua đó xây dựng năng lực cho hộ nông dân chăn nuôi, mặt khác khuyến khích có sự tham gia của khu vực công trong việc cung cấp thông tin và quản lý lực lượng lao động được tốt hơn

Nathan Okurut (2006) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức

và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ Việc nghèo khó có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu sự tác động tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn Trong khi đó, các nhân tố có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức

đó là nam giới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó và bần cùng

Amadou Nchare khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của người chăn nuôi Arabica tại Cameroon, cho rằng lợi nhuận của người chăn nuôi ngày càng tăng bằng cách mở rộng quy mô chăn nuôi Kết quả cho thấy chỉ số hiệu quả kỹ thuật được ước tính là 0,896, và 32% nông dân được khảo sát có chỉ số hiệu quả kỹ thuật dưới 0,91 Các phân tích cũng cho thấy rằng trình độ học vấn của người nông dân và tiếp cận tín dụng được hay không là các biến kinh tế xã hội quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông dân Cuối cùng, kết quả chứng minh rằng muốn năng suất cao hơn nữa cần cải thiện hiệu quả kỹ thuật và việc này có thể thực hiện trong chăn nuôi ở Cameroon O.L Balogun and S.A Yusuf (2011) khi phân tích các yếu tố quyết định nhu cầu tín dụng trong các hộ gia đình nông thôn ở Tây Nam, Nigeria cho thấy kết quả của mô hình

đa biến và yếu tố vốn xã hội trong gia đình phụ thuộc vào tiếp cận tín dụng và các biến

Trang 20

khác (hạn mức tín dụng & lãi suất) giải thích ý nghĩa các hộ gia đình có nhu cầu về tiếp cận tín dụng Tác giả khẳng định yếu tố vốn xã hội ảnh hưởng đáng kể việc tiếp cận tín dụng có sẵn từ các nguồn khác nhau Vì vậy, chính sách các nhà sản xuất cần quan tâm trong việc cải thiện điều kiện sống của các hộ gia đình, và đây có thể được xem là điều kiện để thúc đẩy nguồn vốn xã hội

Thong Quoc Ho et al (2013) cho rằng đánh giá hiệu quả sản xuất canh tác cà phê có thể làm nổi bật yếu tố nâng cao hiệu quả kỹ thuật Nghiên cứu đã ước lượng hiệu quả kỹ thuật của chăn nuôi và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông dân chăn nuôi ở huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk Dựa trên việc sản xuất ngẫu nhiên, kết quả cho thấy yếu tố trình độ của chủ hộ, số lượng tín dụng tài chính thu được, dân tộc, kinh nghiệm canh tác cà phê của chủ hộ, và dịch vụ nông nghiệp các là yếu tố quan trọng có thể làm tăng hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi

Trong khi đó, Mamo Girma (2015) lại phân tích các yếu tố quyết định chính thức tham gia thị trường tín dụng nông thôn bởi các hộ gia đình ở Ethiopia cho rằng tiếp cận tín dụng nông thôn là một trong những yếu tố quan trọng cho việc chuyển đổi kinh tế nông thôn đặc biệt đối với một nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp Tác giả đề cập đến các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến nông thôn Kết quả ước lượng cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, tham gia tích cực trên thị trường tín dụng quyết định sự thành công của hộ gia đình nông thôn

Các nghiên cứu tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất tập trung trên hai khía cạnh

là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng giữa hai chủ thể là NHTM và các hộ sản xuất Trong nhiều nghiên cứu, các tác giả tập trung nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của các hộ sản xuất Đối với khía cạnh tiếp cận vốn tín dụng, Mamo Girma et al (2015) khẳng định tiếp cận vốn tín dụng không chỉ bị chi phối bởi thu nhập và tài sản mà các yếu tố về đặc điểm kinh tế - xã hội của các chủ hộ sẽ ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng

1.2.2 Các công trình của các tác giả trong nước

Đối với khía cạnh tiếp cận vốn tín dụng, phần lớn các tác giả nghiên cứu về tiếp cận vốn tín dụng chính thức từ phía các NHTM của các hộ sản xuất trên các lĩnh vực khác nhau trong nông nghiệp nông thôn

Tạ Thị Lệ Yên (2003) cho rằng vai trò của tín dụng ngân hàng có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua, đó là: i) mở rộng quy mô, tăng

Trang 21

diện tích đất cho trang trại; ii) đưa khoa học kỹ thuật, đưa giống mới vào sản xuất, góp phần khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng về đất, lao động; iii) đưa trang trại phát triển theo hướng chuyên môn hoá; Và tác giả khẳng định vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng đến phát triển kinh tế trang trại, trong đó có các trang trại cà phê

Nguyễn Thị Tằm (2006) đã đánh giá được vai trò quan trọng của vốn tín dụng ngân hàng với sự phát triển kinh tế trang trại, tìm ra những tồn tại, vướng mắc trong chính sách tín dụng đối với kinh tế trang trại Tác giả khẳng định tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết đất đai và nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu

số tại chỗ Tuy nhiên việc cung ứng vốn tín dụng ngân hàng vẫn tồn tại nhiều bất cập như vốn hiện nay vẫn tập trung chủ yếu là vốn ngắn hạn trong khi đó vốn tín dụng đầu tư cho sản xuất phải là vốn trung và dài hạn Chính sách tín dụng khi triển khai còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân

Nguyễn Văn Phận (2008) mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đắk Lắk có liên quan đến nhiều lĩnh vực và đối tượng Liên quan đến hộ chăn nuôi, tác giả cho rằng tình hình phát triển trang trại cần tránh làm theo phong trào, cần đảm bảo sự phát triển tự nhiên của hộ sản xuất hàng hóa Bên cạnh đó, tín dụng cho nông nghiệp rủi ro lớn dễ dẫn đến nợ xấu Theo tác giả, cần thiết phải đẩy mạnh mối quan hệ với các tổ chức chính trị xã hội để cho vay qua tổ, qua đó nông dân tiếp cận vốn ngân hàng dễ dàng hơn

Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy OLS và mô hình Logit, Trần Ái Kết (2009) đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng ngân hàng của trang trại nuôi trồng thuỷ sản ở Trà Vinh, các yếu tố tác động thuận như tuổi, trình độ học vấn của chủ trang trại, tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế, tín dụng thương mại và thu nhập chi phí sản xuất của trang trại

Bằng phân tích mô hình Heckman nhị phân, Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội, tác giả đã kết luận rằng tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng khác, thủ tục vay vốn là những yếu tố tác động tới khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ

Bên cạnh những yếu tố nêu trên, bằng chứng thực nghiệm cũng đã chỉ ra một số yếu

tố khác ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình Việt Nam như cú sốc thu nhập của hộ, thành viên của các Hội Tỷ lệ những hộ gặp phải cú sốc thu nhập trong năm

Trang 22

có một khoản vay nhất định thường lớn hơn tỷ lệ này ở những hộ không gặp cú sốc nào Tương tự như với các hộ có thành viên tham gia vào Hội Phụ nữ, Hội Nông dân Điều này tương xứng với những nỗ lực không ngừng của Hội Phụ nữ trong thời gian gần đây nhằm đem lại nguồn vốn và kinh nghiệm phát triển kinh tế cho các thành viên Nguồn tín dụng chảy về nông thôn Việt Nam hiện nay thông qua các kênh Hội, nhóm, Đoàn thể cũng khá phổ biến và được người dân ưa chuộng

Phạm Ngọc Dưỡng (2011) nghiên cứu về thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế đã xác định được các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê và lượng hoá được các yếu tố đó, gồm năng suất, trình độ kiến thức nông nghiệp, chi phí, vốn vay Tuy nhiên tác giả lại chưa đi sâu vào phân tích và làm rõ vốn vay có ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến thu nhập và phương thức tiếp cận với vốn có quan trọng hay không

Nguyễn Ngọc Tuấn (2012), trong giải pháp về tín dụng đối với hộ chăn nuôi tỉnh Đắk Nông cho rằng: Trong số hộ chăn nuôi ở Đắk Nông, có 70% hộ thiếu từ 40 - 60% số vốn đầu tư Theo tác giả, thời hạn cho vay vốn sản xuất của ngân hàng như hiện nay là quá ngắn, không phù hợp với vòng quay vốn của hộ gia đình ở nông thôn; mặt khác, có nhiều trường hợp hộ nông dân không được quan tâm bảo lãnh tín chấp của các hội đoàn chính trị, gây khó khăn về vốn cho nông dân Bên cạnh đó tác giả đã chỉ ra rằng tín dụng ngân hàng là kênh phân phối tiền tệ quan trọng đối với hộ chăn nuôi ở nông thôn Tác giả

đã chỉ ra được trên địa bàn Đắk Nông việc cho vay qua hộ vẫn chủ yếu là hình thức cho vay trực tiếp nên dẫn đến quá tải cho hoạt động tín dụng, tăng chi phí cho vay và hạn chế

mở rộng tín dụng Tác giả chỉ ra rằng cầu vốn tín dụng ngân hàng của hộ chăn nuôi rất cao, nhưng cung vẫn đáp ứng không đủ, do đó trong chăn nuôi của hộ vẫn gặp nhiều khó khăn, việc vận dụng chính sách cho vay còn nhiều bất cập, áp dụng phương thức cho vay chưa đa dạng Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu về phía người cho vay là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông, chưa đi sâu về phía người sử dụng vốn và xem xét vốn tác động như thế nào đến thu nhập

và đời sống của các hộ trồng cà phê

Nguyễn Quốc Oánh (2012) khi nghiên cứu về hệ thống tín dụng nông thôn ở ngoại thành Hà Nội, đã nêu được sự khác nhau giữa hệ thống tín dụng nông thôn ở ngoại thành

Hà Nội với các vùng nông thôn khác, đồng thời đã chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận vốn của các tổ chức và cá nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hệ

Trang 23

thống tín dụng nông thôn ở ngoại thành Hà Nội Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ tập trung

về đặc điểm của hệ thống tín dụng nông thôn ngoại thành Hà Nội, chưa đi sâu về cách thức tiếp cận và sử dụng vốn của các nông hộ ngoại thành Hà Nội

Nguyễn Thị Phương Thảo (2014) khi nghiên cứu về tiếp cận tín dụng ngân hàng của

hộ đồng bào dân tộc Êđê tại Đắk Lắk, trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đó là: tổng số thành viên trong hộ,

số lao động chính, số lao động phụ thuộc, giá trị tài sản, giá trị đất, giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, thu nhập, cú sốc hộ gặp phải, chức vụ xã hội và đặc điểm địa bàn hộ sinh sống Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong việc tiếp cận tín dụng của hộ đồng bào dân tộc Êđê, bao gồm: quy định cho vay của các NHTM, lực cản xuất phát từ chính bản thân hộ như tâm lý e ngại, sợ rủi ro hay lực cản từ môi trường đó là cơ sở hạ tầng kém phát triển, khoảng cách địa lý từ hộ đến các NHTM, thiếu thông tin Hay yếu tố thị trường cũng là lực cản trong việc tiếp cận vốn tín dụng như lãi suất, chi phí giao dịch Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả mới chỉ dừng ở các hộ đồng bào dân tộc ít người, đánh giá dưới khía cạnh kinh tế là chủ yếu, chưa mang tính đại diện cho tổng thể các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở một góc độ hộ sản xuất hoặc đứng từ phía người cho vay là các NHTM, hoặc mới chỉ tập trung trong việc tiếp cận vốntín dụng của hộ sản xuất, hầu như chưa có nghiên cứu nào phân tích việc sử dụng vốn trên khía cạnh kinh tế

và xã hội, do đó việc nghiên cứu tín dụng ngân hàng trên hai khía cạnh là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng sẽ làm cho bức tranh về tín dụng nông thôn, đặc biệt là tín dụng chăn nuôi được hoàn chỉnh

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa huyện Đức Thọ, từ đó gợi ý các giải pháp hỗ trợ người dân vay được vốn đầu tư phát triển sản, nâng cao đời sống, góp phần nhanh chóng thực hiện các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

+ Mục tiêu 1: Hệ thống những vấn đề lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến

khả năng tiếp cận tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi

Trang 24

+ Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính

thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

+ Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp hỗ trợ người dân vay được vốn đầu tư phát

triển sản xuất, nâng cao đời sống, góp phần nhanh chóng thực hiện các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

+ Mục tiêu 1: Cơ sớ lý thuyết nào phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến khả

năng tiếp cận tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi

+ Mục tiêu 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính

thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh?

+ Mục tiêu 3: Những giải pháp nào có thể hỗ trợ người dân vay được vốn đầu

tư phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, góp phần nhanh chóng thực hiện các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian là một số hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, những nơi người dân có đời sống khó khăn, sản xuất kém phát triển nhưng lại là những nơi có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, nguồn nước, hiện trạng rừng để phát triển sản xuất chăn nuôi Phạm vi thời gian là khoảng thời gian từ 2014 cho đến nay

Đối tượng khảo sát là người dân thuộc ở các xã, phường trên địa bàn huyện Đức Thọ đã và đang sử dụng tín dụng để phát triển sản xuất

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

+ Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp tổng quan, phân tích có hệ thống và lôgic, đánh giá và kế thừa những thông tin định tính và định lượng trong các tài liệu nghiên cứu trước

có liên quan đến chủ đề nghiên cứu (cả tài liệu lý thuyết và thực tiễn); tham khảo, phân

Trang 25

tích ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ ở các đơn vị tín dụng và các cơ quan, tổ chức

xã hội tại địa phương

+ Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp khảo sát, điều tra nghiên cứu thực địa thu thập thông tin sơ cấp từ các hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ bằng phương pháp phỏng vấn và bảng câu hỏi Kỹ thuật phỏng vấn sâu được sử dụng trong nghiên cứu định tính để làm cơ sở cho việc khám phá, điều chỉnh và bổ sung các số liệu Kỹ thuật bảng câu hỏi được sử dụng trong nghiên cứu định lượng để tạo cơ sở dữ liệu phân tích, đánh giá, kiểm định mô hình lý thuyết

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hóa theo phương pháp nhân tố khám phá (EFA) nhằm khám phá ra nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh với công cụ xử lí là phần mềm SPSS được sử dụng trong nghiên cứu định lượng, phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu

1.6 Ý nghĩa của luận văn

Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò thông qua hai khía cạnh là tiếp cận vốn tín dụng

và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò Về khía cạnh tiếp cận vốn tín dụng được xem xét trong việc cung ứng vốn tín dụng và tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi bò Về khía cạnh sử dụng vốn tín dụng được đề cập ở khía cạnh kinh tế và khía cạnh

xã hội

Trên cơ sở tiếp cận và hệ thống hoá lý thuyết về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, nghiên cứu đã xây dựng khung phân tích về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò trên địa bàn huyện Đức Thọ Khung phân tích được thiết kế theo hai nội dung nghiên cứu là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng tín dụng ngân hàng đối với

hộ chăn nuôi bò, đồng thời chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với

hộ chăn nuôi bò bao gồm nhân tố thuộc về đặc điểm của hộ sản xuất, nhân tố thuộc về đặc điểm của các NHTM, nhân tố thuộc chính sách của Chính phủ và các nhân tố khác.Từ đó nghiên cứu xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ

Trang 26

Nghiên cứu đã phân tích những thực trạng, chỉ rõ những mặt được và tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, trong đó nêu rõ việc tiếp cận vốn tín dụng là thật sự cần thiết cho các hộ chăn nuôi bò, việc tiếp cận vốn tín dụng còn nhiều bất cập và việc sử dụng vốn tín dụng thật sự chưa hiệu quả Giữa tiếp cận vốn tín dụng và

sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của hộ chăn nuôi bò có mối liên hệ mật thiết với nhau Nếu tiếp cận vốn thuận lợi và hợp lý thì việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả và ngược lại nếu sử dụng vốn tín dụng ngân hàng tốt thì việc trả nợ và vay lại vốn tín dụng sẽ dễ dàng hơn cho các hộ chăn nuôi bò Nghiên cứu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng đối với hộ chăn nuôi bò, nghiên cứu đã xác định các căn cứ và định hướng từ để đề xuất giải pháp và chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ chăn nuôi bò trong thời gian tới

1.7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn kết cấu bao gồm 5 chương sau đây

Chương 1 Giới thiệu

Mục tiêu của chương này nhằm giới thiệu sự cần thiết của đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài và ý nghĩa của đề tài

Chương 2 Cơ sở lý luận về tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi

Mục tiêu của chương này trình bày cơ sở lý luận về tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi và một số nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi mà các tác giả trong và ngoài nước đã thực hiện

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của chương này trình bày việc xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, cũng như đo lường các biến Trong chương này cũng trình bày chi tiết về dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình đề xuất

Trang 27

Chương 4 Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

Mục tiêu của chương này đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Trong chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả

sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôitại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách

Dựa vào kết quả nghiên cứu của chương 4, mục tiêu của chương này trình bày kết luận và các hàm ý chính sách nhằm góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ chăn nuôi bò tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ CHĂN NUÔI

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm về tín dụng

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng Theo nguồn gốc từ La tinh

cổ xưa thì tín dụng là "credese", có nghĩa là "tín nhiệm" hoặc "tin tưởng" Qua nhiều thế kỷ, ý nghĩa của thuật ngữ này vẫn còn gần với bản gốc đó là “cho vay” hoặc "tín dụng", dựa trên niềm tin rằng người vay có thể được giao phó hoàn trả số tiền cùng với lãi suất, theo các điều khoản đã thoả thuận, niềm tin này nhất thiết phải đặt trên hai nguyên tắc cơ bản, cụ thể là các chủ nợ tin tưởng rằng:

- Có thời hạn vay và sẵn sàng trả các khoản tiền tạm ứng

- Có hoàn trả lại các quỹ

Tiền đề đầu tiên thường dựa vào các chủ nợ, cụ thể là kiến thức của người vay (hoặc danh tiếng của người vay), thứ hai thường được dựa trên sự hiểu biết của các chủ nợ về tình trạng tài chính của người vay, hoặc một bên đáng tin cậy

Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết

là dựa trên cơ sở niềm tin (Mai Siêu, 1998)

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp tài chính khác (Mai siêu và ctg, 2002)

Theo Sử Đình Thành (2008), tín dụng là mối quan hệ vay mượn giá trị (hàng hoá, tiền tệ) giữa người cho vay và người đi vay dựa trên sự tin tưởng (tín nhiệm) Lê Văn Tề (2009) cũng cho rằng, tín dụng phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa một bên chuyển giao giá trị (thường bằng tiền) sang cho bên kia sử dụng trong một thời gian

Trang 29

nhất định và nhận ngược lại một lượng giá trị lớn hơn theo thời hạn đã thoả thuận Một

cách tổng quát, “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền

sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”

Theo tác giả John Lock (2010) cho rằng “Tín dụng không phải là tiền mà là sự kỳ vọng về tiền và không giới hạn bởi thời gian” Điều này có nghĩa là khi quan hệ vay mượn được diễn ra giữa người cho vay và người đi vay, cả hai chủ thể đều kỳ vọng trong tương lai mình sẽ nhận được nhiều hơn những gì mình có, trong mối quan hệ tín dụng là sự vận động của tiền tệ, được biểu hiện qua T – T’, T là số tiền ban đầu trước khi cho vay và T’ là số tiền sau khi đã cho vay Nếu số tiền được sử dụng có hiệu quả thì T’> T và ngược lại

Theo Jonothan Golin (2010): “Định nghĩa về tín dụng là niềm tin hoặc kỳ vọng thực tế, khi đó người cho vay sẵn sàng cho vay và sẽ được hoàn trả đầy đủ theo quy định của thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay vốn và rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra”

Tín dụng được định nghĩa là "một hợp đồng pháp lý giữa người cho vay và người

đi vay, nơi mà sau này nhận được các nguồn lực hay sự giàu có với một lời hứa trả nợ trong tương lai" Tín dụng liên quan đến các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc thanh toán chậm Theo Schumpeter (1934) "Tín dụng về cơ bản là tạo ra sức mua

cho mục đích chuyển nó vào doanh nhân"

Tín dụng là "phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người

đi vay, trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người

đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho người cho vay kèm theo một khoản lãi"

Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện sản xuất hàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh

tế đất nước

Trang 30

2.1.2 Khái niệm tín dụng nông thôn

Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn,

kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn

Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương trình chính phủ Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước

2.1.3 Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn

Các tổ chức tín dụng nông thôn đã ra đời từ khi có hoạt động tín dụng, chủ yếu là hoạt động của khu vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay nợ lẫn nhau giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi Đầu những năm 50, các chiến lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ ba tập trung cho phát triển nông nghiệp, giúp đỡ người nghèo và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của dân chúng ở nông thôn đã thực hiện những chương trình cung cấp tín dụng lãi suất thấp với mục tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói ở khu vực nông thôn Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các cơ quan thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ưu thế trong việc cung cấp tín dụng sản xuất đến những người trước kia chưa bao giờ tiếp cận được các hình thức tín dụng chính thức Tuy nhiên mô hình tín dụng bao cấp này đã dẫn đến thất thoát một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục để tiếp tục hoạt động Điều đó chứng tỏ rằng cần phải đưa các giải pháp theo cơ chế thị trường cho tín dụng nông thôn, dẫn đến một cách tiếp cận mới coi tín dụng nông thôn như một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn Các khách hàng của

Trang 31

HTTDNT thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm (Fries và cộng sự, 2003)

Khái niệm HTTDNT và tổ chức tín dụng vi mô có chút khác nhau vì tổ chức tín dụng vi mô có thể hoạt động ở khu vực đô thị và thường cung cấp dịch vụ tín dụng là chính người nghèo Các dịch vụ khác thường không có hoặc chỉ rất giới hạn như dịch

vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên tham gia Các tổ chức tín dụng vi mô ngoài việc cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như hình thành tổ nhóm, phát triển tính

tự tin, đào tạo các kiến thức về tín dụng cũng như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm Tuy vậy, nói tới HTTDNT các nhà quản lý cũng như thực tế đều đồng nhất là các HTTDNT cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô (Ledgerwood, 1999)

2.2 Đặc trưng và điều kiện của tín dụng

Tín dụng là sự giao dịch các giá trị (hàng hoá và tiền tệ) dựa trên sự tín nhiệm của một tổ chức hay cá nhân nào đó Theo đó, người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn hiệu quả, sinh lợi và sau một thời gian có khả năng trả nợ gốc và lãi Mặc dù hiện nay, các hình thái quan hệ tín dụng đã phát triển phong phú và đa dạng nhưng theo Sử Đình Thành (2008) thì chúng vẫn có 3 đặc điểm cơ bản như sau:

- Tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng (tạm thời) chứ không làm thay đổi quyền sở hữu vốn

- Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn tín dụng dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa các bên tham gia tín dụng

- Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định

Thiếu một trong ba đặc tính này sẽ không cấu thành mối quan hệ tín dụng Chẳng hạn nếu thiếu đặc trưng thứ ba thì sẽ trở thành mối quan hệ mượn, nếu thiếu đặc trưng thứ hai thì trở thành biếu tặng Để đảm bảo mối quan hệ tín dụng bền vững, có các điều kiện cần xem xét như sau:

Đối với bên đi vay: Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và

chịu trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: Có vốn tự có đối ứng thực hiện dự án; kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp lỗ thì

Trang 32

phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Đối với khách hàng vay vốn đáp ứng nhu cầu đời sống thì phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng; Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, đảm bảo sinh lợi sau một khoảng thời gian nhất định

Đối với bên cho vay: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định

của Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

2.3 Thị trường tín dụng và định mức tín dụng

2.3.1 Thị trường tín dụng

Theo Kao (2003), tài trợ cho kinh tế phát triển đã trở nên khả thi khi có một sự di chuyển vốn lớn hơn và sử dụng nguồn lực hữu hiệu Những hạn chế liên quan khả năng tiếp cận đến tín dụng tạo ra các cản ngại trong việc sử dụng vốn tối ưu cho việc nâng cao tăng trưởng và phát triển kinh tế ở cấp độ quốc gia tiếp nhận tiềm năng

2.3.2 Định mức tín dụng

Giá cân bằng thị trường của vốn (dựa trên sự cân bằng của cung và cầu vốn) không hiện hữu trong các thị trường tín dụng Điều này là do việc tài trợ tín dụng không phải là một cuộc đấu giá trong một bối cảnh cạnh tranh, và không xuất hiện tại một sự kiện hay thời điểm tức thời cho việc quyết định những cái chung giữa các nhân

tố cung và cầu Khái niệm cân bằng thị trường Walras đơn giản là không áp dụng được trong bối cảnh mà ở đó chúng ta phải xử lý tính liên tục của các yếu tố kinh tế được định nghĩa theo thời gian; thông tin không đầy đủ có liên quan đến các trạng thái trong tương lai Có khá nhiều lý thuyết kể từ thập niên 1970 nói về chủ đề định mức tín dụng Theo truyền thống, định mức tín dụng được giả định là xảy ra khi người cho vay cung cấp các khoản cho vay nhỏ hơn so với những khoản vay mà người đi vay yêu cầu ngay cả khi người cho vay quyết định mức lãi suất áp dụng Ngay cả với khái niệm nghiêm ngặt của định mức tín dụng, thì cũng không hợp lý khi kết luận rằng sự độc quyền hoàn toàn của người cho vay hàm ý rằng không có định mức tín dụng vì các lý

do (Jaffee và Russell, 1976):

- Ngay cả một người cho vay có quyền lực độc quyền hoàn toàn (người có thể khai thác các mức cho vay nặng lãi hay tạm thời) cũng sẽ không thể duy trì một khối lượng lớn ở các thị trường và các mức lãi suất cao trong một giai đoạn dài

- Các vấn đề thực thi cũng vẫn quá tốn kém

Trang 33

- Các nguồn vốn là hữu hạn hay sự khan hiếm tương đối của chúng tạo nên một minh chứng thuyết phục cho sự hiện hũu của hiện tượng định mức tín dụng

- Trong các bối cảnh thị trường tín dụng, vai trò của rủi ro dẫn đến việc áp đặt các định mức tín dụng liên quan đến các loại người đi vay cụ thể

Lãi suất của người cho vay được nâng lên có lẽ không tự động dẫn đến sự cải thiện

về lợi nhuận cho người cho vay bởi vì tính nội sinh của việc trả nợ vay là một hàm số của lãi suất cao Những lãi suất này có thể dẫn đến sự chọn lựa người đi vay với các hành vi chấp nhận rủi ro cao hơn và các vấn đề thực hiện việc trả nợ vay bị làm trầm trọng thêm Những sự gia tăng trong lãi suất cho vay có thể tạo ra sự gia tăng đáng kể rủi ro của việc trả nợ vay và các khoản vay xấu bởi một hay nhiều nhân tố sau đây:

- Chọn lựa bất lợi của người xin vay với tương đối ít sự cam kết đối với việc trả

nợ vay ngay cả khi họ đồng ý bằng các cam kết rõ ràng;

- Thiên hướng rủi ro quá mức của họ trong việc thực hiện quyết định tài chính;

- Sự kém hiệu quả tài chính hậu nghiệm sau việc vay mượn

Nếu xét đến việc mô hình hóa kinh tế chính thức thì các mô hình phân tích ban đầu về định mức tín dụng với thông tin không hoàn hảo và sự bất định được đề xuất đầu tiên (Jaffee và Russell, 1976) Tuy nhiên, những mô hình này phản ảnh các đặc trưng có liên quan khác nhau theo một cách thức đơn giản hóa (và phải thừa nhận là các thị trường cho vay thực tế rất khác với những thị trường được xem xét trong nghiên cứu của hai tác giả này) Stiglitz và Weiss (1981) đã cơ cấu các mô hình mà họ cho là tối ưu đối với người cho vay trong việc định mức tín dụng do các vấn đề của thông tin không hoàn hảo giữa người cho vay và người đi vay Trong số các đặc trưng

có liên quan của thị trường cho vay mà đã được khảo sát trong mô hình của họ bao gồm: sự nội sinh của tính rủi ro của việc trả nợ vay so với lãi suất, và vai trò của chi phí thực thi Trong số những đặc trưng quan trọng của việc mô hình hóa cân bằng chính thức về thị trường tín dụng là các đặc trưng sau:

- Các tác động khuyến khích/không khuyến khích của lãi suất và chi phí giao dịch trong việc kiếm được khoản vay; chi phí thực hiện của việc thu hồi khoản vay theo các khế ước và cơ chế cho vay khác nhau;

- Các tác động của những hành động trả nợ vay của người đi vay đối với nhu cầu tiêu dùng tối thiểu trong các khoảng thời gian khác nhau với thu nhập thay đổi; đặc

Trang 34

trưng này đặc biệt có liên quan đến người đi vay ở cấp độ cá nhân và hộ gia đình (nơi

mà các nhu cầu tiêu dùng căn bản gây trở ngại cho việc thi hành các nghĩa vụ trả nợ vay, hay các dòng thu nhập ổn định là không phổ biến đối với hầu hết các hoạt động kinh tế) tại những nước đang phát triển và các thể chế nông thôn tại những nước này, Stiglitz và Weiss (1981) đã thu được các kết quả sau đây:

Định lý 1: Khi lãi suất tăng lên, giá trị ngưỡng mà dưới đó thì những người xin

vay tiềm năng không xin vay nữa cũng tăng lên

Định lý 2: Tiền lãi kỳ vọng của một khoản cho vay của một thể chế cho vay (tiêu

biểu là ngân hàng) là một hàm giảm dần của sự rủi ro của khoản cho vay đó Kết quả trên không hoàn toàn tính đến chi phí thông tin nói chung và chi phí giao dịch nói riêng Hầu hết các luận cứ mà Stiglitz và Weiss đề nghị đối với lãi suất (tính theo hiện giá hay lãi suất danh nghĩa của chúng) cần được mở rộng để bao hàm cả tổng chi phí của việc vay mượn trên mỗi đơn vị vốn, và tổng chi phí phải bao gồm cả chi phí giao dịch tương xứng Chất lượng của khoản vay từ quan điểm của người cho vay bị ảnh hưởng bởi không chỉ lãi suất danh nghĩa như đã được các tác giả thừa nhận mà còn bởi tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp có bao gồm cả chi phí giao dịch Các mệnh đề sau phản ảnh các bối cảnh thực tế mà bao gồm chi phí giao dịch:

Mệnh đề 1.2 Nhu cầu đối với khoản vay là một hàm số của cả lãi suất danh

nghĩa và chi phí giao dịch mà bao gồm chi phí giao dịch khoản vay tiên nghiệm và hậu nghiệm, bao gồm cả chi phí rủi ro mà phát sinh từ việc sử dụng vốn

Mệnh đề 1.3 Danh tiếng, sự tín nhiệm, khoản ký quỹ và các ngoại tác mạng luới

tích cực - tất cả đều đóng góp vào việc giảm đi chi phí giao dịch và gia tăng nhu cầu tín dụng ở một mức lãi suất cho trước và phạm vi thời gian đã xác định trước cho việc trả nợ vay Trong một trong những nghiên cứu sau này tiếp bước công trình nghiên cứu của Stiglitz và Weiss (1981) mà trong đó lãi suất là công cụ chính sách duy nhất cho việc vận hành thị trường hay sự hiệu quả của nó, người cho vay phải cạnh tranh trong một không gian 4 chiều: nhân tố lãi suất, độ lớn khoản vay, yêu cầu ký quỹ, và xác suất của việc cấp tín dụng Berger và Udell (1992) đã thách thức quan điểm rằng định mức tín dụng cân bằng tạo nên một tiến trình kinh tế quan trọng

Theo Berger và Udell khi nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Mỹ dựa trên Điều tra của Cục Dự trữ Liên bang về dữ liệu cho vay của ngân hàng trong giai đoạn 1977-1988 đã dẫn đến các kết luận sau đây:

Trang 35

- Lãi suất cho vay thương mại có mối liên hệ chặt chẽ với những thay đổi của lãi suất thị trường mở, qua đó nói lên vai trò của định mức tín dụng cân bằng; nhưng sự chặt chẽ này phát xuất từ các khoản cho vay đối với người đi vay có cam kết (khoảng 50%), những người nhận được khoản vay theo những qui định trong khế ước;

- Các khoản cho vay được đảm bảo có lãi suất tương đối thấp hơn một chút so với các khoản cho vay không được đảm bảo;

- Số lượng của các khoản cho vay có cam kết mới cũng như các khoản cho vay không cam kết tăng lên theo lãi suất thị trường mở; và

- Tỷ lệ cam kết của các khoản cho vay mới không tăng lên theo lãi suất thực của thị trường mở

Hai đặc trưng sau đặc biệt không nhất quán với hiện tượng định mức tín dụng Các phân tích thực nghiệm về hiện tượng định mức tín dụng gợi ý rằng một sự định mức như vậy có thể không tạo nên một phân khúc lớn của đặc trưng thị trường tín dụng, và đóng một vai trò kém quan trọng hơn nhiều so với vai trò được dự báo lúc đầu trong các mô hình lý thuyết đơn giản hóa về thị trường tín dụng

2.3.3 Vai trò tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống tín dụng chính thức ở nông thôn

* Vai trò của tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân

a) Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân - sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế có những đặc điểm khác với những ngành khác Để đầu tư phát triển kinh tế hộ nông dân đòi hỏi phải có chính sách phù hợp với sản xuất nông nghiệp

Chu kỳ sản xuất cây trồng vật nuôi khá dài và phức tạp, độ rủi ro cao so với ngành sản xuất khác Tùy thuộc vào từng loại chu kỳ sản xuất dài ngắn khác nhau mà yêu cầu vốn cũng khác nhau Vì vậy, chính sách đầu tư và cung cấp vốn phải phù hợp với từng loại cây trồng vật nuôi theo đặc tính của nó

b) Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân

Trong phát triển kinh tế đất nước nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng, vốn đóng một vai trò không thể thiếu được Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của bất cứ ngành sản xuất nào Cuộc điều tra kinh tế xã hội do

Trang 36

nhiều tổ chức khác nhau tiến hành đều cho một kết quả chung là đa số hộ ở nông thôn

có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh “Thiếu vốn là nguyên nhân hàng đầu cản trở sự mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn”

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tín dụng đã thay đổi về bản chất

so với kinh tế tập trung trước kia Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như công

cụ cấp phát thay ngân sách Còn trong nền kinh tế thị trường: tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh

tế, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn (Nguyễn Bích Đào, 2008) Do đó vốn tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như:

liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn

động và tài nguyên thiên nhiên

dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh

mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn

tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng

sống tinh thần vật chất cho người nông dân

dư thừa ở nông thôn

Tóm lại, tiếp cận vốn tín dụng có ý nghĩa rất to lớn đến phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Đảng và Nhà nước đã có những chính sách đối với các tổ chức tín dụng nhằm sử dụng vốn tín dụng như một công cụ

để phát triển các ngành kinh tế trong khu vực và nông thôn Ngày nay, vốn tín dụng

Trang 37

đến với hộ nông dân ngày càng nhiều và đa dạng về hình thức, cùng với sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng trong nước thì sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế như SIDA, UNDP, PAO… cũng góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển nông nghiệp và kinh

tế hộ nông dân

* Cấu trúc hệ thống tính dụng chính thống trong nông thôn

a Cấu trúc hệ thống tín dụng chính thống trong nông thôn

động theo luật pháp Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Đó là hệ thống các NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tín dụng và công ty tài chính

không đặt dưới sự kiểm tra và giám sát trực tiếp của NHNN Bao gồm sự tham gia của các tổ chức quần chúng như hội Phụ nữ, hội Nông dân ; Chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ cho nông nghiệp, nông thôn; Hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức phi Chính phủ và một số tổ chức khác

Khu vực tín dụng chính thống: Bao gồm những tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám sát của NHNN, bao gồm các NHTM, ngân hàng tiết kiệm, quỹ tín dụng và công ty tín dụng

Ngoài ra, còn là những tổ chức hoạt động tín dụng không đặt dưới sự kiểm tra và giám sát của NHNN, không được cấp phép hoạt động tín dụng theo Luật của các tổ chức tín dụng, bao gồm các tổ chức quần chúng như hội Phụ nữ, hội Nông dân, Chương trình Tín dụng ưu đãi của Chính phủ cho nông nghiệp, nông thôn; Hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức phi Chính phủ và một số tổ chức khác

b Xu hướng phát triển hệ thống tín dụng chính thức trong nông thôn

Phát triển hệ thống TDCT trong nông thôn bao gồm sự phát triển của các tổ chức TDCT và mối quan hệ giữa các tổ chức trong một hệ thống; sự phát triển của hệ thống cũng rất cần đến các thể chế hoạt động của mỗi tổ chức

Theo Richard Beckhard, phát triển một tổ chức có nghĩa là “một nổ lực để: (1) lập kế hoạch, (2) Mở rộng tổ chức, (3) Quản lý từ cấp cao, (4) Tăng cường hiệu lực và

Trang 38

sức mạnh của tổ chức, (5) Vận dụng các công cụ can thiệp có tổ chức vào quá trình hoạt động của tổ chức, sử dụng kiến thức khoa học về hành vi”

Rõ ràng, sự phát triển của hệ thống tín dụng chính thống tại huyện Đức Thọ là điều kiện để các thành phần tham gia vào hệ thống hoàn thành các vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển nông thôn Do vai trò “kép” của hệ thống tín dụng nông thôn cả về kinh tế và phát triển, chúng được coi là phát triển nếu đóng góp cho sự phát triển của khu vực nông thôn trên cả hai khía cạnh: tín dụng và phát triển trong đó xóa đói giảm nghèo cũng là một nhiệm vụ quan trọng

Tuy vậy, HTTDNT tại huyện có xu hướng phát triển các nhau, tùy vào đặc điểm của mỗi vùng nông thôn và mục tiêu của từng tổ chức

Các NHTM thường theo đuổi chiến lược bền vững hơn là sự tiếp cận và điểm xuất phát của họ trong thời kỳ đầu (thời kỳ non trẻ) về tính bền vững ở mức cao nhất

Rõ ràng mục tiêu đầu tiên của các NHTM phải là bền vững về tín dụng Ngược lại, các TCTDNT quy mô nhỏ và NGOs ngay từ khi thành lập đã đặt mục tiêu tiếp cận rộng rãi

và sâu đối với khách hàng là quan trọng nhất Mặc dù sự tiếp cận của NGOs có khả năng cao hơn so với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ, tính bền vững của các tổ chức này nhiều khi lại là một dấu hỏi lớn Trong thời kỳ trưởng thành, các tổ chức quy mô tín dụng nhỏ phát triển theo hướng bền vững nhanh hơn so với NGOs, mặc dù không phải NGOs nào cũng định hướng coi sự bền vững là yếu tố quan trọng

Hình 2.1 Điểm xuất phát và xu hướng phát triển chung của tổ chức tín dụng

(Nguồn: Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)

HTNHTM

Các TCTD quy mô nhỏ

Trang 39

2.4 Tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của hộ chăn nuôi

Theo Jesse Ribot và Nancy Peluso (2013) cho rằng thuật ngữ tiếp cận được định nghĩa là: “Khả năng hưởng lợi từ cái gì đó” Theo hai tác giả này tiếp cận nên được hiểu là một tập hợp các quyền và quan hệ cho phép các cá nhân hay nhóm “lấy được, quản lý và giữ được {khả năng hưởng lợi}”

Tiếp cận tín dụng thu hẹp khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ (Schumpeter và Backhaus, 2003) Vì tiếp cận vốn tín dụng giúp cho cung và cầu vốn có thể gặp nhau, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cả người cho vay và người đi vay được thuận lợi, qua đó rút ngắn được khoảng cách giữa sản xuất và tiêu thụ (Jesse Ribot, Nancy Peluso, 2013)

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tiếp cận vốn tín dụng chính là việc các hộ chăn nuôi có thể vay được vốn tín dụng hay không và họ có được hưởng lợi từ việc vay vốn tín dụng hay có rào cản nào trong việc tiếp xúc với nguồn vốn đó

2.4.1 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi

Tiếp cận vốn tín dụng chính là việc gặp nhau giữa hộ chăn nuôi và các ngân hàng thương mại, trong nghiên cứu này đó là việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ chăn nuôi Họ có thể vay được vốn tín dụng hay không và họ có được hưởng lợi từ việc vay vốn tín dụng hay có rào cản nào trong việc tiếp xúc với nguồn vốn đó Bên cạnh đó, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ chăn nuôi sẽ đưa ra được mô hình dự báo trong tương lai về việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ chăn nuôi Đồng thời hạn chế được các rào cản trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng

Hình 2.2 Quá trình tiếp cận tín dụng của hộ

Nguồn: Ferede (2012)

Trang 40

2.4.2 Hình thức tiếp cận vốn tín dụng của hộ chăn nuôi

Hiện nay, các NHTM có nhiều hình thức cho vay và các hộ chăn nuôi sẽ lựa chọn hình thức tiếp cận vốn phù hợp Các NHTM tham gia cung cấp dịch vụ tín dụng cho chăn nuôi có các hình thức cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

- Cho vay trực tiếp đến hộ chăn nuôi là khách hàng khi có nhu cầu vay vốn sẽ

trực tiếp mang hồ sơ vay vốn đến gặp các NHTM, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, các NHTM sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, sau đó thẩm định các điều kiện về tài sản của khách hàng, tiếp đến xét duyệt hồ sơ vay vốn và giải ngân vốn vay cho khách hàng Phương thức này được áp dụng đối với khách hàng cá nhân là hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác, đại diện là các tổ trưởng

- Cho vay gián tiếp:

+ Thông qua doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ là người truyền tải vốn tới cho các

hộ gia đình, hộ cá nhân vay, đồng thời doanh nghiệp sẽ thu nợ giúp cho các NHTM, cung ứng vốn có thể bằng tiền vốn, vật tư, tiêu thụ sản phẩm cho các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của doanh nghiệp

+ Thông qua tổ: Đối tượng được vay vốn là các hộ gia đình, hộ cá nhân vay vốn

để sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp mở mang ngành nghề tạo công ăn việc làm thông qua các tổ chức (Hội nông dân, hội phụ

nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên…) thành lập Hình thức này chủ yếu áp dụng cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Hộ gia đình, hộ cá nhân vay thông qua tổ vay vốn phải tham gia các tổ vay vốn của một trong các tổ đã nêu trên và phải thực hiện quy ước của tổ vay vốn Tổ vay vốn phải được sự đồng ý của chính quyền xã và phải có tổ trưởng điều hành cũng như những quy ước trong quá trình hoạt động

2.4.3 Phương thức tiếp cận vốn của hộ chăn nuôi

Phương thức cho vay của ngân hàng đối với hộ chăn nuôi là cách thức ngân hàng giải ngân và thu nợ tiền vay trong quan hệ tín dụng với hộ chăn nuôi Có nhiều phương thức cho vay, nhưng liên quan đến cho vay hộ chăn nuôi có các phương thức cho vay thường được áp dụng là: Phương thức cho vay từng lần, phương thức cho vay theo dự

án đầu tư

Ngày đăng: 22/02/2018, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm