Phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết phương trình phi 61 tuyến với toán tử K , u0 - lõm chính quy Kết luận 66 Tài liệu tham khảo 67... Tuy nhiên điều kiện u o - đo được trong đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 dưới sựhướng dẫn của PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành, sâu sắc tới PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy, người đã luôn quantâm, động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận vănnày
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầygiáo, cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, Ban giám hiệutrường THPT Đoan Hùng - Phú Thọ cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điềukiện, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2012.
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
Trang 3đầu 5
1.1 Không gian định chuẩn thực 7
1.2 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự 8
1.3 Không gian E 10
u0
1.4 Một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự 19
trình phi tuyến với toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy
3.1 Sự tồn tại điểm bất động của toán tử ( K , u 0 ) - lõm chính quy 59
3.2 Phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết phương trình phi 61
tuyến với toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy
Kết luận 66 Tài liệu tham khảo 67
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài Trong toán học, vật lí và kĩ thuật có rất nhiều bài toán
mà việc giải quyết chúng đều dẫn đến việc xét các toán tử lõm Chính vì vậy
mà vấn đề này đã được nhiều nhà toán học lớn trên thế giới quan tâm nghiêncứu Năm 1956, nhà toán học người Nga M A Kraxanôxelxki đã khởi đầunghiên cứu về lớp toán tử phi tuyến lõm Tiếp sau đó năm 1984, I A Bakhtin
mở rộng kết quả đến lớp toán tử phi tuyến (K , u0 ) - lõm Tuy nhiên điều
kiện u o - đo được trong định nghĩa toán tử (K , u0 ) - lõm khiến cho việc ứngdụng các kết quả đã đạt được theo hướng này gặp khó khăn đối với nhữnglớp toán
tử không thỏa mãn điều kiện kể trên nhưng lại có tính chất phổ dụng như toán
tử (K , u0 ) - lõm
Năm 1987, PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy đã mở rộng các kết quả đối vớitoán tử lõm cho lớp toán tử phi tuyến mới: Toán tử lõm chính quy, trong đó
không yêu cầu toán tử có tính chất u o - đo được
Với mong ước tìm hiểu sâu sắc hơn về lớp toản tử phi tuyến này, nhờ sự giúp
đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy, tôi đã
mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết phương trình phi tuyến với toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy”, trong đó không yêu cầu lớp toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy có tính chất u o - đo được
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 5Đề tài này nhằm nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống, chi tiết
về phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết phương trình phi tuyến với
toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
- Tìm hiểu về toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy
- Tìm hiểu về tính hội tụ của phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết
phương trình phi tuyến với toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về phương pháp xấp xỉ liên
tiếp trong lí thuyết phương trình phi tuyến với toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Giả thiết khoa học (hay những đóng góp mới)
Nghiên cứu: “Phương pháp xấp xỉ liên tiếp trong lí thuyết phương trình phi tuyến với toán
tử (K , u0 ) -lõm chính quy” sẽ cho ta hiểu sâu sắc hơn về
vấn đề này Hơn nữa, kết quả thu được sẽ mở rộng cho lớp các toán tử khác.Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những vấn đề toán họctương tự khác
Trang 6Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian định chuẩn thực
Định nghĩa 1.1 Ta gọi không gian định chuẩn thực (hay không gian tuyến
tính định chuẩn thực) là không gian tuyến tính X trên trường số thực ¡ cùng với một ánh xạ từ X vào tập ¡ , kí hiệu là (đọc là chuẩn), thỏa mãn các
điều kiên sau đây
Số x -gọi là chuẩn của véc tơ x
Ta cũng kí hiệu không gian định chuẩn tương ứng là X Các tiên đề (i) , (ii)
và (iii) gọi là các tiên đề chuẩn.
là hội tụ tới điểm x Î
Định nghĩa 1.4 Không gian định chuẩn X gọi là không gian Banach nếu
mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ.
n n =
n n =
Trang 7Định nghĩa 1.5 Không gian Banach X gọi là không gian Banach thực nếu
X là không gian con định chuẩn thực Không gian Banach thực thường kí hiệu bởi E
1.2 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
1.2.1 Nón trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.6 Cho không gian Banach thực E Tập con khác rỗng K Ì E
gọi là một nón, nếu K thỏa mãn các điều kiện sau đây
(N 1) K là một tập đóng trong không gian E ; (N 2 ) " x
1.2.2 Quan hệ sắp thự thự trong không gian Banach thực Giả sử E là không
gian Banach thực, K là một nón trong không gian E Ta đưa quan hệ sắp thứ
tự vào không gian E như sau
Với x, y Î
E ta viết x £ y nếu y - x Î K Khi đó quan hệ " £ " là
một quan hệ sắp thự trên E Thật vậy, ta có
+ Tính chất phản xạ: Với mọi x Î E thì hiển nhiên x £ x , vì
Trang 8Điều này mâu thuẫn với giả thiết y £ x
Trang 9Do đó, quan hệ " £ " là quan hệ sắp thứ tự trên không gian E với nón K Lúc này, ta nói không gian E cùng với nón K trở thành không gian Banach
sắp thứ tự bộ phận hay không không gian Banach nửa sắp thứ tự
Từ định nghĩa, dễ dàng suy ra các tích chất đơn giản sau (ngoài các tính chất
và khái niệm đã biết trong lí thuyết tập hợp)
Trang 11x 0
t + u0signt Î K ; với mọi t Î ¡ Cho t ® ¥ , do K là tập đóng, ta được u0 Î K và - u0 Î K Mâu thuẫn với tính chất của nón K Vì vậy , tồn tại số thực t nhỏ nhất sao cho x 0
£
tu 0
Tính chất 4 Giả sử u0 Î K , x 0 Î
E
sao cho $t0 > 0, x 0 ³ - t0u0 Khi đó,
tồn tại số thực nhỏ nhất t sao cho x0 ³ - tu0 Thật vậy, vì
Trang 12b(x ) 12
Trang 13có tính chất u0 - đo được Khi
(i) E là không gian tuyến tính con của E Thật vậy, ta có
Trang 17max {inf(t1 + t3 ), inf(t2 + t4
Ngược lại, nếu x Î E *
hay x * - đo được thì ($t ¢
Trang 18n ynEE
yn
n yn E
xn
xn E
Định nghĩa 1.3.1 Cho không gian Banach thực E với nón K Nón K được
gọi là nón chuẩn nếu tồn tại số d > 0 sao cho với mọi e1,e2 Î K mà
e1 = e2 = 1 thì ta có
e1 + e2 ³ d
Định lí 1.3.1 Giả sử K là một nón trong không gian Banach thực E Khi
đó, K là một nón chuẩn khi và chỉ khi
E ,(y n )n = 1 Ì
Trang 19xn E
- xn
xn E
xn
xn E
xn
xn E
- xn
xn E
- xn
xn E
gn gn E
hn hn E
gn gn E
hn hn E
gn gn E
hn gn E
hn hn E
hn gn E
- xn
xn E
y n
n y n E
= 1 -
E
= 1 -
Trang 20= 1 + 1 .
n E
20
Trang 21xn E
xn
xn E
gn
gn E
hn
hn E
Suy ra
- h n E
= 1 + 1 ,
n E
Trang 22Vì vậy, K là nón chuẩn.
Định nghĩa 1.3.2 Cho không gian Banach thực E với nón K Chuẩn trên
không gian E gọi là nửa đơn điệu, nếu tồn tại N > 0 sao cho với mọi
Chứng tỏ, chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu.
Ngược lại, giả sử chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu Khi đó, theo tính
chất của nửa chuẩn đơn điệu
($N
Trang 23> 0)(" x, y Î K : x £ y) x £ N y .
Trang 24³ 1 =
d > 0
Vậy K là nón chuẩn.
Định lí 1.3.3 Nếu K là nón chuẩn trong không gian Banach thực E , thì
không gian E là không gian Banach theo u - chuẩn.
Trang 26hội tụ trong E Vậy
0 E là không gian Banach theo
-1.4 Một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
1.4.1 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự £
1.4.1.1 Không gian Banach thực £
Trong không gian các số phức £ ,
Trang 27hội tụ của dãy số(z )¥ trong £ tương đương với sự hội tụ của hai dãy số
Trang 29hội tụ tới z khi n ® ¥ .
1.4.1.2 Nón trong không gian Banach thực £ Trong không gian Banach
£ , tập
K = {z Î £ : Re z
³ 0, Im z ³ 0}
là một nón Thật vậy, hiển nhiên K ¹ q vì 0 Î K
(i) Lấy dãy
Trang 30x, y n ® y (n ® ¥ )
Trang 332 + 2 )(x1 y1(x + y )2 + (y + y )2
Chọn d = 1 ta suy ra e1 + e1 ³ d Vậy K là một nón chuẩn.
1.4.1.3 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự £ Không gian £ cùng
với nón K là một không gian Banach thực nửa sắp thứ tự.
00
Trang 34Vậy , không gian £ cùng với nón K là một không gian Banach thực nửa sắp
Trang 36Theo mục 1.4.1.2 ta đã biết K là nón chuẩn, nên theo định lí 1.3.3 thì
không gian Banach theo u0 - chuẩn
1.4.2.1 Không gian Banach thực l2 Ký hiệu
0
l2 = ïìí x
=ï
Khi đó, công thức (1.7) xác định một chuẩn trên l2 Thật vậy
+ Với mọi x Î l2 do chuỗi
(x ) Î
n n =
(x ) Î
Trang 38Vậy công thức (1.7) xác định một chuẩn trên l2 .Tiếp tục ta chứng minh l2 là
không gian Banach Thật vậy, giả sử x (k )
Trang 40å
n = 1
2 (k + p) -(k )
Trang 41x
2 ¥
(x ) Î
Trang 42å
n = 1
2 (k ) -(0)
xn xnĐiều đó, suy ra rằng
Trang 44Chọn d = 1 ta nhận được e1 + e2 ³ d Vậy K là một nón chuẩn.
1.4.2.3 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự l2 K là một nón trong
không gian l2 , nên không gian l2 cùng với nón K là một không gian Banach
thực nửa sắp thứ tự Để chứng minh điều đó, trước hết ta chú ý rằng, với
Trang 45+ Trước hết, với mọi x Î l 2,u thì x Î l2 và x có tính chất u0 - đo được.
Do đó tồn tại t > 0 sao cho
Trang 47Vì K là nón chuẩn theo mục 1.4.2.2 , nên theo định lí 1.3.3 ,
gian Banach theo u0 - chuẩn
1.4.3.1 Không gian định chuẩn c0 Cho tập hợp
Trang 48Định lí 1.4.1 Không gian tuyến tính c0 cùng với ánh xạ xác định bởi hệ thức
Trang 49lập thành một không gian định chuẩn.
Chứng minh Dễ dàng thấy công thức (1.11) cho ánh xạ từ c0 vào ¡ , thật
Ta kiểm tra các tiên đề về chuẩn
(i) Với mọi
n n = 1 c0 và mọi l Î ¡ , ta có sup l x n =
Trang 50kì trong c0 Khi đó, với mọi e >
dương p sao cho
0 tồn tại số nguyên dương m
Từ đó, suy ra với mỗi n cố định tùy ý dãy (x
bản, nên phải tồn tại giới hạn
Trang 510 tồn tại n Î ¥ * sao
Trang 52x (m1 )
< e; với mọi n ³ n 0.Như vậy
c0 , tập hợp
K = {x = (x n ) Î c0 : x n ³ 0, " n Î ¥ *}
là một nón Thật vậy, hiển nhiên K Ì
các điều kiện còn lại đối với nón
Trang 53< e; với mọi m ³
m 0
Do đó
Trang 54Tập K thỏa mãn 4 điều kiện về nón nên K là một nón trong không gian c0 .
Ta chứng minh K là một nón chuẩn.Thật vậy, giả sử x =
Trang 55x n , y = y n là haiphần tử tùy ý trong K ;x £
y Khi đó ta có
0 £ x n £ y n , " n
=
1, 2,
Trang 58+ Trước hết, với mọi x Î c
0,u0 thì x Î c0 và x có tính chất u0 - đo được
Trang 59n Î I1hay Þ - tu n
Vì K là nón chuẩn theo mục 1.4.3.2, nên theo định lí 1.3.3,
gian Banach theo u0 - chuẩn
c 0,u là không
{ n
{ n
0
Trang 60Chương 2 TOÁN TỬ (K , u
2.1. Toán tử (K , u0 ) - lõm
) - LÕM CHÍNH QUY
2.1.1 Các định nghĩa Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
nhờ nón K Ì
E , A là toán tử phi tuyến ánh xạ không gian E vào không gian
E , q là kí hiệu phần tử không của không gian E
Định nghĩa 2.1.1 Toán tử A được gọi là dương trên nón K , nếu A K Ì K
Toán tử A được gọi là dương nghiêm ngặt trên nón K , nếu với mọi
Trang 61b(x ) > 0 : au
0 £ x £ bu0
61
Trang 68Tiếp theo, ta chứng minh từ x ³ ty Þ t < 1 Thật vậy, do x -
t ¹ 1 Giả sử t > 1 , đặt l = a - b
a - bt
a
y ÷÷+ l (x -
Trang 70Do K là một nón trong không gian E , nên K là tập đóng trong E Do đó
2.1.3 Ví dụ về toán tử (K , u0 ) -lõm Trong không gian Banach thực nửa sắp
Trang 71ìï ỉ ỉ ưx
÷ự
Trang 72ta có k Î
I1
k Î I 1
¥
Trang 73)
Trang 74Như vậy Ax £ Ay và A là toán tử đơn điệu trên nón K
Trang 75æ öx k
çè5ø÷
ç
÷
k
Trang 76+ Tiếp theo ta chứng minh " t Î
(0, 1) có A tx > tA x
í çç5ï
Trang 77ïïî 0
ln 1
-æ1öt
x k t
ln 1 > 0
çè5÷ø
ïï
÷
÷
÷
Trang 812.2.1 Định nghĩa 2.2.1 Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
nhờ nón K Ì E , A là toán tử phi tuyến ánh xạ không gian E vào không gian
E , q là kí hiệu phần tử không của không gian E , u0 là phần tử nào đó thuộc
K \ {q}
Toán tử A gọi là (K , u0 ) -lõm chính quy nếu
1 A là dương và đơn điệu trên nón K ;
2 " x
Î K \ {q}, " t
Î
(0, 1), A tx > tA x;
Trang 82• Do A là toán tử dương, nên
Trang 86Theo tính chất của toán tử A, $d > 0 sao cho
Trang 87Điều đó, mâu thuẫn với tính chất cực đại của số t0 , vì (t0 + db - 1)
Trang 88ï av £ x £ bv
Þ
ìïï x > 0í
ï
Trang 91Như vậy A tz
>
tA z.
Trang 93> 0 sao cho Az - tA w > du0 .
max( 3 u 2 , 3 v2 )
Vì vậy A là toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy
+ Tuy nhiên toán tử A không có tính chất
u0 - đo được với bất kì
Trang 94Chương 3 PHƯƠNG PHÁP XẤP XỈ LIÊN TIẾP TRONG LÍ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN VỚI
3.1 Sự tồn tại điểm bất động của toán tử (K , u0 ) -lõm chính quy
Định lí 3.1.1 Giả sử toán tử A : E ®
1)A là toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy và bị chặn trên bởi
Trang 95x n + 1 ³ x n ³ t n x Þ t n + 1
³
t n (n = 1, 2, )
Trang 96Ta nhận được dãy (t n ) tăng, bị chặn trên, nên tồn tại lim t n = g £ 1 , số
) ³ t n g
1)A là toán tử (K , u0 ) - lõm chính quy và bị chặn trên bởi
u0
trên nón K ;
96
1
Trang 97Khi đó toán tử A có điểm bất động trong K (u0 )
97
Trang 98Chứng minh Theo giả thiết dãy (x n ) tăng và chứa dãy con (x
hội tụ theo u0 - chuẩn tới x
Chứng minh Đầu tiên ta giả sử x 0
Trang 103trong đó r =
Từ đó
0 0
Trang 107lõm, toán tử u0 - lõm … Từ đó trình bày và chứng minh một số tính chất
điểm bất động của toán tử (K , u0 )- lõm chính quy, xây dựng các ví dụ về toán
tử (K , u0 )-lõm và toán tử (K , u0 )-lõm chính quy
Chương 3: Luận văn đã mở rộng các kết quả đối với toán tử lõm cho lớp
toán tử phi tuyến mới: Toán tử (K , u0 )- lõm chính quy, trong đó không yêu
cầu toán tử có tính chất u0 - đo được, những kết quả về sự tồn tại điểm bấtđộng với toán tử lõm chính quy và phương pháp xấp xỉ để tìm điểm bất động của lớp toán tử này
Rất cảm ơn đã nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn đồngnghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện như thế này
Trang 108A Tiếng Việt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 109[1] Nguyễn Phụ Hy (2006), Giải tích hàm, Nxb Khoa học kĩ thuật Hà Nội [2] Nguyễn Phụ Hy (2007), Bài tập Giải tích hàm, Nxb Khoa học kĩ thuật Hà