1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

"Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết – Quốc Oai – Hà Tây".

69 539 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Nông Thôn Ở Xã Liệp Tuyết – Quốc Oai – Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển hùng mạnh của nền kinh tế của một quốc gia là một trong những cơ sở quyết định sự ổn định của đất nước. Yêu cầu của sự phát triển luôn đòi hỏi một cơ cấu kinh tế hợp lý, xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành kinh tế, quan hệ giữa các vùng kinh tế lãnh thổ, quan hệ giữa các thành phần kinh tế. Nhưng mối quan hệ này được biểu hiện cả về chất và số lượng, chúng luôn thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nói chung trong đó có cơ cấu kinh tế nông thôn (KTNT) là một đòi hỏi tất yếu khách quan của quá trình vận động phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ lịch sử. Chuyển đổi cơ cấu KTNT nhanh, đúng xu thế của thời đại phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi quốc gia cho phép khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế, chính trị, xã hội để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) nông nghiệp, nông thôn. Ngược lại, chuyển đổi cơ cấu KTNT chậm, không hợp lý, không những không phát huy được lợi thế so sánh của từng vùng mà thậm chí mà còn cản trở tốc độ phát triển của nền kinh tế, hạn chế tiến trình chuyển biến nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn. Là một quốc gia nông nghiệp, trình độ phát triển thấp, cơ cấu kinh tế chưa được hình thành một cách rõ nét. Trong bối cảnh chung của thế giới, với những thuận lợi cơ bản do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra, đòi hỏi phải có bước đột phá thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mới có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. Thực hiện mục tiêu trên, Đại hội lần thứ VI Đảng nhân dân cách mạng đã xác định "Lấy chủ trương, chính sách xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với công nghiệp và dịch vụ ngay từ đầu; coi nông - lâm nghiệp là cơ bản và lấy việc xây dựng công nghiệp chủ yếu làm trọng điểm; khuyến khích và phát triển mạnh ngành dịch vụ theo hướng từng bước hiện đại hoá”. Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cơ cấu KTNT bước đầu đã được hình thành, nhưng so với yêu cầu thì cơ cấu kinh tế đó chưa khai thác được nguồn lực bên trong và tiếp nhận những nguồn lực bên ngoài. Đây thực sự là một trở ngại lớn đối với quá trình chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở cộng hoà dân chủ nhân dân . Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở , một mặt phải nhận thức sâu sắc về vị trí vai trò của cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, mặt khác phải đánh giá đúng thực trạng cơ cấu kinh tế hiện nay và những giải pháp hữu hiệu. Với những lý do và ý nghĩa nêu trên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết – Quốc Oai – Hà Tây".

Trang 1

phần i

mở đầu1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển hùng mạnh của nền kinh tế của một quốc gia là một trongnhững cơ sở quyết định sự ổn định của đất nớc Yêu cầu của sự phát triển luôn

đòi hỏi một cơ cấu kinh tế hợp lý, xác định rõ mối quan hệ giữa các ngànhkinh tế, quan hệ giữa các vùng kinh tế lãnh thổ, quan hệ giữa các thành phầnkinh tế Nhng mối quan hệ này đợc biểu hiện cả về chất và số lợng, chúngluôn thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong từng thờikỳ

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nói chung trong đó có cơ cấu kinh tế nôngthôn (KTNT) là một đòi hỏi tất yếu khách quan của quá trình vận động pháttriển kinh tế ở mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ lịch sử Chuyển đổi cơ cấuKTNT nhanh, đúng xu thế của thời đại phù hợp với điều kiện thực tế của mỗiquốc gia cho phép khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế, chính trị, xãhội để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH)nông nghiệp, nông thôn Ngợc lại, chuyển đổi cơ cấu KTNT chậm, không hợp

lý, không những không phát huy đợc lợi thế so sánh của từng vùng mà thậmchí mà còn cản trở tốc độ phát triển của nền kinh tế, hạn chế tiến trình chuyểnbiến nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn

Là một quốc gia nông nghiệp, trình độ phát triển thấp, cơ cấu kinh tế cha

đợc hình thành một cách rõ nét Trong bối cảnh chung của thế giới, với nhữngthuận lợi cơ bản do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra, đòi hỏi phải cóbớc đột phá thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển mới có thể hội nhập vào nềnkinh tế thế giới, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững Thực hiện mụctiêu trên, Đại hội lần thứ VI Đảng nhân dân cách mạng đã xác định "Lấy chủtrơng, chính sách xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với côngnghiệp và dịch vụ ngay từ đầu; coi nông - lâm nghiệp là cơ bản và lấy việc xâydựng công nghiệp chủ yếu làm trọng điểm; khuyến khích và phát triển mạnhngành dịch vụ theo hớng từng bớc hiện đại hoá” Những năm qua, dới sự lãnh

đạo của Đảng, cơ cấu KTNT bớc đầu đã đợc hình thành, nhng so với yêu cầuthì cơ cấu kinh tế đó cha khai thác đợc nguồn lực bên trong và tiếp nhậnnhững nguồn lực bên ngoài Đây thực sự là một trở ngại lớn đối với quá trình

Trang 2

chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở cộng hoà dânchủ nhân dân

Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở , một mặtphải nhận thức sâu sắc về vị trí vai trò của cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nôngthôn, mặt khác phải đánh giá đúng thực trạng cơ cấu kinh tế hiện nay vànhững giải pháp hữu hiệu Với những lý do và ý nghĩa nêu trên chúng tôi đã

chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết Quốc Oai Hà Tây".– Quốc Oai – Hà Tây" – Quốc Oai – Hà Tây"

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.2.1 Mục đích chung

Mục tiêu chung của việc nghiên cứu đề tài thực trạng và giải phápchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá là xây dựngmột cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý, bền vững qua từng thời kỳ phát triểnkinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo trên ba phơng diện hiệu quả: hiệuquả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trờng hớng tới sản xuất ra nhiềusản phẩm hàng hoá, tăng giá trị sản phẩm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo

và cải thiện đời sống nhân dân, tăng tích luỹ cho Nhà nớc

- Xây dựng định hớng và một số giải pháp khả thi nhằm chuyển đổi cơ cấuKTNT theo hớng sản xuất hàng hoá của xã giai đoạn 2003 - 2005 - 2010

1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tợng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu thực trạng cơ cấu kinh tế của trên các đối tợng nh:các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các ngành sảnxuất và các hộ nông dân do xã quản lý, dựa trên sự đánh giá thực trạng, tổngkết các kết quả đạt đợc và tồn tại cần tháo gỡ giải quyết, nhằm đa ra định h-

Trang 3

íng vµ gi¶i ph¸p khai th¸c tèt h¬n mäi nguån lùc vµo ph¸t triÓn KT - XH ë

Trang 4

Phần IITổng quan tài liệu2.1 Một số khái niệm chủ yếu liên quan đến đề tài

2.1.1 Cơ cấu kinh tế

Về cơ cấu kinh tế, có nhiều quan điểm khác nhau nhng nói trung lại: cơcấu kinh tế là tổng thể hệ thống các mối quan hệ KT- XH, mang tính chất l-ợng và số lợng của các bộ phận kinh tế hợp thành, có mối quan hệ tác độngqua lại với nhau, tạo thành cấu trúc bên trong của nền kinh tế, đợc sắp xếptheo một tỷ lệ nhất định, trong những điều kiện không gian, thời gian với sựbiến đổi của điều kiện tự nhiên, KTXH nhất định, phù hợp với mục tiêu tăngtrởng và hiệu quả kinh tế của mỗi nớc, mỗi vùng kinh tế - lãnh thổ Cơ cấukinh tế không ổn định mà luôn vận động và hoàn thiện theo quan điểm hệthống, nếu coi cơ cấu kinh tế là một hệ thống thì mỗi ngành là các phần tử của

hệ thống, các phần tử này có mối quan hệ tỷ lệ tơng tác nhau Sự vận động củacác phần tử luôn đảm bảo sự hoàn thiện và phát triển bền vững của hệ thốngkinh tế đó

2.1.2 Cơ cấu kinh tế nông thôn

a Khái niệm

Nền kinh tế quốc dân gồm 2 khu vực kinh tế đặc trng là: KTNT và kinh

tế thành thị Kinh tế nông thôn đợc phân biệt với kinh tế thành thị không chỉ

đơn thuần bởi đặc trng của các ngành mà còn bởi đặc trng về mặt lãnh thổ,gắn liền với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển của lực lợngsản xuất, phân công lao động xã hội và các quan hệ xã hội khác Do vậy,KTNT là một khái niệm để diễn đạt một tổng thể KT- XH diễn ra trên địa bànnông thôn gồm các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ trên địa bàn đó

Nh vậy, cơ cấu KTNT là một tổng thể mối quan hệ kinh tế trong khu vựcnông thôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về mặtlợng và liên quan chặt chẽ về chất Chúng có tác động qua lại nhau trongnhững điều kiện không gian và thời gian nhất định tạo thành một hệ thốngkinh tế trong nông nghiệp nông thôn

b ý nghĩa của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

Trang 5

Cơ cấu KTNT là một nhân tố quan trọng hàng đầu để phát triển KTNTmột cách có hiệu quả và bền vững Nhng ngày nay xu hớng phát triển cao củanền KT- XH, đặc biệt là sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao

động ngày càng thể hiện rõ nét Vì vậy nông thôn không chỉ đơn thuần là khuvực chỉ có hoạt động sản xuất nông nghiệp đơn thuần mà nó ngày càng pháttriển nhiều ngành sản xuất khác phong phú, đa dạng hơn nh công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ và cả dịch vụ sinh thái, du lịch làng nghề truyềnthống

Khu vực KTNT là khu vực kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Điều quan trọng hơn cả bởi lẽ đây là nơi trực tiếp sản xuất ra lơng thực, thựcphẩm cung cấp đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con ngời Đồng thời cũng là nơicung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác, và đây cũng là một thị tr -ờng tiêu thụ rộng lớn cho tất cả các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốcdân

Các mối quan hệ trong cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh trình độ pháttriển của phân công lao động xã hội, của quá trình chuyên môn hoá, hợp táchoá sự dới hình thức này hay hình thức khác Cơ cấu KTNT càng phức tạp cảchiều rộng và chiều sâu thì càng phản ánh trình độ phát triển cao hay thấp củalực lợng sản xuất và phân công lao động trong khu vực nông thôn Qua đóchúng ta có thể thấy: để có một cơ cấu KTNT hợp lý là cả một quá trình phứctạp đòi hỏi đồng thời giải quyết hàng loạt mối quan hệ KT-XH, phải có bớc đi

đúng đắn và có sự phối hợp chỉ huy giữa các ngành, các cấp gắn liền với điềukiện hoàn cảnh cụ thể

Tóm lại, chuyển đổi cơ cấu KT NT ở nớc nói chung và ở xã Liệp Tuyết nóiriêng có ý nghĩa kinh tế – Quốc Oai – Hà Tây" xã hội nhiều mặt: Nhằm khai thác và sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả, Lợi dụng đợc lợi thế so sánh giữa các vùng, các địa phơng,các đơn vị sản xuất, hớng cho các chủ thể sản xuất đi vào sản xuất kinh doanhnhững ngành có hiệu quả, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và xã hội, thay đổicách suy nghĩ và cách nhìn nhận của ngời nông dân đối với các ngành sản xuất,làm cơ sở cho việc lựa chọn và phối hợp sử dụng các yếu tố đầu vào, đầu ra hợp lýhơn Đồng thời góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn, phát triển một nông thôn bền vững giàu đẹp, văn minh và hiện đại

c Nội dung cơ cấu kinh tế nông thôn

Trang 6

Cũng nh cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu KTNT gồm có 3 nội dung: cơ cấungành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Nhvậy, nhờ có sự phân công lao động xã hội theo ngành là cơ sở hình thành vàphát triển nền kinh tế Việc phân công lao động theo ngành còn dựa theo quan

hệ cung cầu trên thị trờng, theo tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế, nó đảmbảo sản xuất theo nhu cầu thị trờng

Cơ cấu ngành của nền kinh tế KTNT bao gồm 3 nhóm: nông nghiệp, côngnghiệp nông thôn và dịch vụ nông thôn

Tiền đề của phân công lao động phụ thuộc vào năng lực, trình độ của ngờilao động, Biểu hiện bằng năng suất lao động nông nghiệp Trớc hết là năng suấtlao động của khu vực sản xuất lơng thực phải đạt ở mức nhất định, đảm bảo số l-ợng và chất lợng lơng thực cần thiết cho xã hội mới tạo nên sự phân công lao độnggiữa những ngời sản xuất lơng thực với những ngời sản xuất nguyên liệu cho côngnghiệp, ngời làm chăn nuôi

2.1.3 Hàng hoá và sản xuất hàng hoá

Khi nền sản xuất ở nông thôn phát triển đến một mức độ cao, thì nó thoátkhỏi tình trạng tự cung, tự cấp Ngời sản xuất ra những sản phẩm không chỉcho mình có sản phẩm đem ra trao đổi trên thị trờng xã hội khi đó những sảnphẩm đó trở thành hàng hoá Hàng hoá có 2 thuộc tính:

- Giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hoá đợc xác định bởi lao độngxã hội kết tinh trong sản xuất hàng hoá đó, hàng hoá càng phát triển, nhu cầucủa con ngời trong xã hội ngày càng phong phú và đa dạng, thì nhu cầu trao

đổi sản phẩm hàng hoá ngày càng phong phú và tăng lên

Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán “Chuyển quyền sở hữu

và sử dụng” Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển

của các phơng thức sản xuất và phân công lao động xã hội Nhu cầu các sảnphẩm dịch vụ của xã hội đa dạng hơn đời sống của con ngời ngày càng mộtnâng lên Điều đó làm cho quá trình trao đổi sản phẩm hàng diễn ra ở Nôngthôn ngày càng mạnh mẽ và đa dạng hơn

Trang 7

2.1.4 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá.

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá là quátrình đa nền kinh tế nông thôn từ trình độ thấp lên trình độ cao, tiến bộ đợc cảithiện bởi đặc trng thay đổi về tỷ lệ % giữa các loại sản phẩm, giữa các bộ phậncấu thành của ngành và nội bộ từng ngành cụ thể, giữa các yếu tố đầu t chosản xuất

Theo nội dung chuyển đổi bao gồm:

- Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm hàng hoá theo ngành công nghiệp nônglâm thuỷ sản, dịch vụ và xây dựng (khối lợng và giá trị)

- Chuyển đổi cơ cấu hàng hoá trong từng ngành công nghiệp, nông lâmnghiệp, thuỷ sản và dịch vụ và xây dựng cơ bản (khối lợng và giá trị)

- Chuyển đổi cơ cấu lao động trong các ngành và nội bộ từng ngành

- Chuyển đổi cơ cấu vốn đầu t cho các ngành, Nội bộ ngành và các khâusản xuất

- Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản phẩm hàng hoá trong từngngành trồng trọt, chăn nuôi (khối lợng và giá trị) Chuyển đổi cơ cấu giốngcây trồng cũng nh vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu diện tích nông nghiệp, đất gieotrồng, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu t

2.2 Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn

2.2.1 Cơ cấu kinh tế nông thôn chịu sự tác động của các yếu

tố khách quan

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu KTNT nói riêng đợc hình thành do sựphát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội Với mỗi một trình độnhất định của lực lợng sản xuất nhất định sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể tơngứng Do vậy, cơ cấu KTNT hình thành và chuyển đổi phát triển nh thế nào?

đều phụ thuộc và chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trịxã hội chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Vì vậy có thểnói quá trình xác lập và biến đổi cơ cấu KTNT ở mỗi thời kỳ khác nhau, ítnhiều đều chịu sự tác động, chi phối của con ngời thông qua các quyết địnhsản xuất và kinh doanh

Trang 8

2.2.2 Cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính lịch sử, xã hội nhất

định

Nh đã phân tích ở trên, cơ cấu KTNT là tổng thể các mối quan hệ kinh tế

đợc xác lập theo những tỷ lệ nhất định về mặt lợng trong những phạm vi thờigian và không gian cụ thể Tại thời điểm đó, do những điều kiện tự nhiên, KT-

XH, các tỷ lệ đó đợc xác lập và hình thành theo một cơ cấu nhất định Nhngmột khi có những biến động trong những điều kiện nói trên tới một mức nào

đó thì mỗi quan hệ này buộc phải thay đổi và hình thành một cơ cấu kinh tếmới phù hợp Nh vậy, có thể nói: cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính lịch sửxã hội nhất định

2.2.3 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn không ngừng vận

động, biến đổi theo xu hớng ngày càng hoàn thiện, hợp lý và

có hiệu quả

Cơ cấu KTNT luôn gắn liền với sự biến đổi của lực lợng sản xuất và phâncông lao động xã hội Trình độ của lực lợng càng phát triển, cùng với sự pháttriển không ngừng của khoa học, kỹ thuật công nghệ dẫn đến phân công lao

động xã hội tỷ mỉ, sâu sắc ngày càng cao sẽ kéo theo cơ cấu KTNT ngày cànghoàn thiện Quá trình vận động, biến đổi của cơ cấu KTNT không chỉ xảy rakhi có sự thay đổi của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân màquá trình này còn xảy ra ở ngay tại bản thân nó để thích ứng với thay đổi này

2.2.4 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình luôn phù hợp với quy luật thực tế khách quan

Cũng nh cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu KTNT nói riêng luôn phải thay

đổi phù hợp với sự thay đổi của các điều kiện và lịch sử phát triển xã hội Quátrình vận động và chuyển hoá xẩy ra từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tếmới đều diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định Bản chất của quá trìnhnày: đó là sự thay đổi về lợng và chất của các sự vật, hiện tợng KT-XH Dovậy, chúng ta phải nắm bắt các quy luật khách quan của chúng, tuỳ thuộc vàodiễn biến thực tế để tác động nhằm đạt đợc mục tiêu đặt ra

Trang 9

2.2.5 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vận động, phát triển trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp

Kinh tế nông thôn diễn ra trên một phạm vi rộng lớn và hết sức đa dạng

mà sản xuất ở đó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, KTXH, đặc biệt

ở ngành nông nghiệp Trình độ lao động và phân công lao động xã hội còn ởmức thấp, phong tục tập quán cũng có nhiều khác biệt giữa các cộng đồng dân

c Trong quá trình đổi cơ cấu KTNT không thể không tính toán kỹ lỡng và lựachọn cơ cấu hợp lý Trong nội bộ ngành việc lựa chọn cơ cấu đầu t, cơ cấu sảnphẩm và việc tổ chức hoạt động nh thế nào cho hiệu quả tốt nhất luôn là mụctiêu chiến lợc Để làm đợc việc đó đối với từng cơ cấu ngành trong các hoạt

động sản xuất trớc hết phải khai thác có hiệu quả nhng u thế và thuận lợi về tàinguyên thiên nhiên nh: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý, u thế truyềnthống và các tiềm năng vốn có về KTXH, kể cả những ảnh hởng thuận lợi của

xu thế phát triển bên ngoài

2.3 Những nhân tố ảnh hởng đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Nhóm này ảnh hởng đến cơ cấu KTNT nhất là ảnh hởng trực tiếp đến cơcấu ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) bao gồm: vị trí địa lý, đất đai, địahình, khí hậu, tài nguyên, khoáng sản Các nhân tố tự nhiên tác động trựctiếp tới sự hình thành và vận động biến đổi cơ cấu KTNT Trong các điều kiện

tự nhiên trên các điều kiện về đất đai, khí hậu, vị trí địa lý có ảnh hởng trựctiếp tới sự phát triển của nông nghiệp và qua đó ảnh hởng gián tiếp tới cácngành khác

Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ với vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, đất

đai và hệ sinh thái khác nhau dẫn đến sự khác nhau về số lợng và quy mô cácngành KTNT Có vùng lãnh thổ có những thuận lợi phát triển ngành này màcác vùng khác không có và ngợc lại, từ đó tạo ra những lợi thế so sánh Đây làcơ sở tự nhiên hình thành nên các vùng kinh tế lãnh thổ, thông qua việc bố trícác ngành sản xuất thích hợp với tiềm năng và lợi thế của mỗi vùng, tạo thuậnlợi đi sâu vào chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất, hình thành vùng sảnxuất trọng điểm sản xuất nông lâm ng nghiệp, sản phẩm hàng hoá cao cùng

Trang 10

với sự phát triển chung của ngành công nghiệp và dịch vụ trên từng địa bànlãnh thổ.

Tuy nhiên không phải lúc nào điều kiện tự nhiên cũng thuận lợi cho hìnhthành và phát triển cơ cấu KTNT Các điều kiện thời tiết, khí hậu luôn có diễnbiến phức tạp, bất ngờ đã gây ảnh hởng không nhỏ tới sản xuất, đặc biệt làngành nông nghiệp Vì vậy chúng ta luôn phải linh hoạt trong tổ chức sản xuất

và có phơng án nhằm giảm thiểu thiệt hại khi có sự biến đổi bất lợi của các

điều kiện tự nhiên

2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về kinh tế - xã hội

Các nhân tố KTXH ảnh hởng tới cơ cấu KTNT bao gồm: thị trờng (trong

và ngoài nớc), hệ thống các chính sách vĩ mô của Nhà nớc, vốn, cơ sở hạ tầngtrong nông thôn, sự phát triển của các khu công nghiệp, đô thị, kinh nghiệm,tập quán và truyền thống phong tục của dân c

Trong điều kiện kinh tế hàng hoá các quan hệ kinh tế đợc thực hiệnthông qua thị trờng Theo tính chất của sản phẩm trao đổi trên thị trờng, có thểphân thành thị trờng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ và thị trờng các yếu tố sảnxuất Do sự phát triển của xã hội ngày càng đa dạng về nhu cầu, đòi hỏi vềchất lợng ngày một cao, càng khiến các ngành, các thành phần kinh tế phảilinh hoạt trong bố trí cơ cấu sản phẩm, cơ cấu đầu t hợp lý

Hiện nay ta thực hiện các chính sách mở cửa của nền kinh tế và xu hớngtoàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, ngoài mặt tích cực thì luôn ẩn chứa các tác

động bất lợi vốn có của nền kinh tế thị trờng mang tính chất toàn cầu Thôngqua các quan hệ quốc tế, các quốc gia ngày càng có điều kiện tham gia sâuvào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế Đây là nhân tố quantrọng ảnh hởng tới quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu KTNT Mặtkhác, thông qua hợp tác và tham gia thị trờng quốc tế càng thuận lợi hơn chocác cơ hội tìm kiếm các công nghệ, kỹ thuật mới cũng nh các nguồn vốn đầu

t để phát triển nhanh nền kinh tế, đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trìnhchuyển đổi cơ cấu KTNT Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các chính sáchkinh tế vĩ mô là công cụ quản lý và điều tiết cực kỳ quan trọng mà Nhà nớc sửdụng nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình Chức năng quan trọngcủa chính sách kinh tế vĩ mô là tạo ra các động lực kinh tế chú trọng đến đảmbảo lợi ích của ngời sản xuất và tiêu dùng Các chính sách còn tạo hành lang

Trang 11

pháp lý nghĩa vụ và quyền bình đẳng cho mọi ngành, mọi thành phần kinh tếkhi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhằm thực hiện chức năngkinh tế Nhà nớc không còn cách nào khác phải ban hành một hệ thống cácchính sách kinh tế vĩ mô và cùng với các công cụ quản lý Nhà nớc khác để

điều tiết và thúc đẩy việc hình thành một cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, cơ cấuthành phần kinh tế và cơ cấu ngành hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiênKTXH

Để hình thành hay chuyển đổi cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có vốn và cơ sởhạ tầng kỹ thuật tơng xứng với nhu cầu của quá trình chuyển đổi các nguồnlực đầu t chủ yếu để hình thành hay chuyển đổi cơ cấu KTNT gồm: nguồn vốn

tự có của chủ thể kinh tế, vốn vay, vốn ngân sách, vốn đầu t trực tiếp hay giántiếp của nớc ngoài và vốn tài trợ phi Chính phủ của các tổ chức, cá nhân Cácnguồn vốn trên có ảnh hởng trực tiếp và rất lớn tới sự hình thành, phát triểncủa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng kinh tế lãnh thổ Cùng với

sự nâng cao trình độ công nghệ kỹ thuật trong nông thôn và thông qua đó ảnhhởng tới quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNT cả chiều rộng cũng nh chiều sâu.Cơ sở hạ tầng có phát triển thì mới đảm bảo cho nền kinh tế hàng hoá pháttriển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho dân c nông thôn

Ngoài những nhân tố kinh tế, xã hội chủ yếu thì kinh nghiệm tập quánsản xuất, truyền thống văn hoá xã hội của dân c nông thôn cũng có ảnh hởngtới sự hình thành và phát triển của các ngành nghề sản xuất trong mỗi vùng vàqua đó có ảnh hởng tới cơ cấu KTNT

2.3.3 Nhóm nhân tố về tổ chức, kỹ thuật

Những nhân tố về tổ chức, kỹ thuật bao gồm: quá trình tổ chức sản xuất,phát triển và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vàosản xuất

Tổ chức sản xuất là đa ra các kế hoạch mục tiêu và quản lý điều hành nhthế nào để đạt đợc những mục tiêu đó với hiệu quả kinh tế cao Gắn liền vớiquá trình tổ chức sản xuất và việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật,nhằm giảm bớt các chi phí, giảm giá thành sản phẩm nâng cao chất lợng sảnphẩm và tối đa hoá lợi nhuận Trình độ cơ giới hoá, tự động hoá là những tiêuchuẩn đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật trong cơ cấu KTNT đó là mức độ: thuỷlợi hoá, điện khí hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá

Trang 12

Ngày nay khoa học, kỹ thuật đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp,nhng việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đạikhông có nghĩa là quên đi các kinh nghiệm quý báu của làng nghề truyềnthống, những công cụ cải tiến nửa cơ khí Điều này có nghĩa rằng trong điềukiện KTNT hiện nay, chúng ta đã biết kết hợp nhiều trình độ công nghệ, vừatận dụng công nghệ sẵn có và từng bớc cải tiến nâng cao, vừa cố gắng tranhthủ nhanh công nghệ mới, biết lựa chọn từng khâu, từng mặt trong mỗi ngành,mỗi vùng và thành phần kinh tế có khả năng tiến thẳng vào công nghệ hiện

đại

Cơ cấu KTNT chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khác nhau Mỗi nhân tố

đều có vai trò, vị trí tác động nhất định tới cơ cấu KTNT Có những nhân tốtác động tích cực, nhng cũng có những nhân tố tiêu cực, có nhân tố vào thời

điểm này, vùng này, ngành này đợc coi là năng động nhng vào thời điểm kháclại đợc coi là trì trệ cho chuyển đổi cơ cấu KTNT Nắm đợc các yếu tố ảnh h-ởng trên, từ đó có thể lựa chọn một cách linh hoạt cơ cấu kinh tế nào hợp lýnhất, phù hợp lý nhất

2.4 Những kinh nghiệm chủ yếu về chuyển đổi cơ cấu Kinh tế nông thôn của một số nớc trong khu vực

2.4.1 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp

Trong khoảng 30 năm từ 1950-1980 ở các nớc khối ASEAN và các nớctrong khu vực châu á đều chú trọng tới cơ giới hoá, hiện đại hoá, sản xuất nôngnghiệp nhằm tăng năng suất và chất lợng sản phẩm cây trồng vật nuôi

Thái Lan là nớc đa máy móc vào sản xuất nông nghiệp từ cuối nhữngnăm 50 phục vụ cho đất và bơm nớc Số lợng máy kéo làm đất ở Thái Lantăng nhanh từ hơn 250 chiếc vào 1957 đến 1992 đã có tới 1.084.331 chiếc(trong đó máy kéo nhỏ chiếm 984.530 chiếc) Mức độ cơ giới hoá đợc 100%.Khâu tới nớc mức độ cơ giới hoá đạt 50% và công tác phòng trừ sâu bệnh đạttrên 75% Không chỉ cơ giới hoá ở khâu sản xuất ở Thái Lan đặc biệt coi trọngcơ giới hoá hiện đại hoá ở khâu chế biến Đối với khâu giết mổ gia súc, giacầm nhờ lắp đặt các dây chuyền hiện đại đạt các tiêu chuẩn quốc tế mà có tới

24 công ty đợc phép xuất khẩu sang các nớc EU

ở Đài Loan mức độ cơ giới hoá nông nghiệp đã đạt ở mức cao, đảm bảocơ giới hoá ở khâu làm đất, tơi nớc trên 98%, phun thuốc trừ sâu bệnh 85%,

Trang 13

khâu thu hoạch 95% Nông nghiệp Đài Loan cũng đang đi lên tự động hoávới kỹ thuật cao nhất là nghề trồng hoa.

2.4.2 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng phát triển công nghiệp nông thôn với nhiều hình thức đa dạng

Trên cơ sở các ngành nghề truyền thống và các làng nghề, các nớc đã coitrọng việc đa những tiến bộ kỹ thuật mới để đổi mới công nghệ, nâng cao chấtlợng và dần từng bớc hiện đại các làng nghề để tạo sản phẩm lớn đáp ứng mọiyêu cầu trên thị trờng Xí nghiệp Hơng Trấn không chỉ tăng nhanh về số lợng,

đa dạng hoá các hình thức sở hữu, mà còn mở rộng phạm vi sản xuất kinhdoanh với nhiều ngành nghề công nghiệp, nông nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ

Đến cuối năm 1992 tổng xí nghiệp hơng trấn trên 20 triệu đơn vị, giá trị sản ợng đạt 1,27 tỷ nhân dân tệ thu hút 105 triệu lao động

l-Inđônêxia, chính phủ đã đề ra các chơng trình phát triển ngành nghề tiểuthủ công nghiệp ở nông thôn bằng nhiều hoạt động khác nhau nh: tổ chức ratrung tâm trợ giúp công nghiệp nhỏ, đặt mối quan hệ với công nghiệp lớn Đểthu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài, Chính phủ đã đề ra chính sách u tiêncông nghiệp nhỏ chế biến nông sản xuất khẩu cùng với các chính sách thuếhấp dẫn

2.4.3 Chuyển đổi từ nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc sang ngành nông nghiệp đa canh, sản xuất gắn với chế biến h- ớng về xuất khẩu

Malaixia tiến hành công nghiệp hoá bắt đầu từ nông nghiệp NgờiMalaixia phát triển nông nghiệp không phải lấy lơng thực là trọng tâm nh ởnhiều nớc châu á khác, mà họ tập trung vào khai thác và phát huy thế mạnhtruyền thống Trong năm 1960, đi đôi với thâm canh, Malaixia đầu t phát triểndiện tích cây cao su, cọ dầu xuất khẩu Trong thời gian này sản lợng dầu cọ vàcao su chiếm 75% và 62% trên toàn thế giới

Nhằm phát triển công nghiệp trong điều kiện xuất phát từ nông nghiệplạc hậu, Thái Lan đã bắt đầu ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học vàosản xuất Sản lợng sắn của Thái Lan dứng đầu châu á (20 triệu tấn) Hoa cácloại của Thái Lan mới xuất hiện trên thị trờng thế giới vào những năm cuốithập niên 80, nhng đã nhanh chóng tìm đợc chỗ đứng Kim ngạch xuất khẩuhàng năm đạt 400 triệu đô la Mỹ với nhiều loại hoa đa dạng

Trang 14

2.4.4 Kinh nghiệm của Việt Nam

Việt Nam là một trong những nớc có điều kiện thuận lợi để phát triểnnông nghiệp toàn diện Tuy vậy, nếu xem xét cụ thể về các yếu tố nh khí hậu,

địa hình, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất nhất làtrình độ quản lý kinh tế thì cũng còn nhiều vấn đề phức tạp khó khăn gây racho sự phát triển nông nghiệp bền vững cho các ngành, các thành phần kinh

tế, các vùng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

Sau khi cách mạng thành công nông nghiệp Việt Nam còn đang trongtình trạng lạc hậu chủ yếu tập trung vào sản xuất lơng thực, thực phẩm, đại bộphận lao động và dân c sống ở nông thôn, để nhanh chóng đa nền kinh tế miềnBắc phát triển theo hớng công nghiệp nông nghiệp hiện đại, làm hậu thuẫncho cách mạng miền Nam, Đảng lao động Việt Nam (Đại hội toàn quốc lầnthứ III) có chủ trơng” Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý, đồng thờiphát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ nên Việt Nam đã tập trung sức lực,vốn liếng cho sự phát triển công nghiệp nhất là công nghiệp nặng Do cha có

sự đầu t thích đáng, cộng với những chính sách không phù hợp đã triệt tiêutính tích cực của ngời lao động, tiềm năng, nguồn lực trong nông thôn cha đợcphát huy có hiệu quả Nhiều cánh đồng còn hoang hoá, năng suất lao độngthấp, nguồn lực bị lãng phí nhiều Vào cuối thập kỷ 80 nhất là từ khi có Nghịquyết 10 ngời nông dân đợc thực sự đợc giao quyền sử dụng và làm chủ trênmảnh đất của mình và nhiều chính sách đợc đổi mới đã tác động lớn đến sựphát triển kinh tế và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Năm 1989 giải quyết

đợc cơ bản vấn đề an ninh lơng thực và bắt đầu có xuất khẩu gạo, năm 1990

đạt đợc 21 triệu tấn lơng thực năm 1998 đạt hơn 31 triệu tấn lơng thực và năm

1989 đã bớc đầu xuất khẩu gạo và hiện nay đã trở thành cờng quốc về xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Năm 1995 xuất khẩu đợc 1,988 triệu tấngạo, năm 1999 xuất đợc 4,508 triệu tấn , năm 2000 xuất khẩu đợc 3,5 triệu tấn

và đang chiếm lĩnh trên thị trờng thế giới về nhiều nông sản nh cà phê, hạt

điều, cao su, thuỷ sản, tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn đến nay chỉ cònkhoảng 15 - 16%

Nguyên nhân chính dẫn đến những thành công trong nông nghiệp nôngthôn Việt Nam trong thập kỷ qua là: Việt Nam có đờng lối đổi mới cơ chếquản lý và đổi mới hệ thống chính sách vĩ mô trong nông nghiệp nông thôn.nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào nông nghiệp nông thôn với tốc

Trang 15

độ nhanh thúc đẩy cơ cấu KTNT chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hoá.Các nguồn lực đợc tăng cờng về số lợng lẫn chất lợng đặc biệt là nâng caonăng lực lãnh đạo và chỉ đạo cũng nh trình độ quản lý và kỹ năng của ngời lao

đông Tuy đạt đợc những thành công lớn nhng Việt Nam cũng còn nhiều khókhăn và thách thức đặt ra cần giải quyết đó là: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu sảnxuất theo hớng sản xuất hàng hoá còn chậm

Địa hình xã Liệp Tuyết nhìn chung khôg bằng phẳng, nhng có thể phát triển

đợc hầu hết các cây ngắn ngày

Xã Liệp Tuyết mang khí hậu đặc trng của khu vực đồng bằng Bắc Bộ,

một năm chia làm 2 mùa rõ rệt( xem Bảng 1 và Bảng 2)

3.1.2 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Liệp Tuyết

Xã liệp Tuyết có tổng diện tích đất tự nhiên là 363,9 ha, trong đó đấtnông nghiệp 265,9 ha, diện tích trồng lúa nớc 197,3 ha Đất trồng cây hàngnăm tăng lên năm 2003 so với năm 2002 tăng lên 10,79% Riêng đất cha sửdụng còn rất lớn, năm 2003 diện tích đất cha sử dụng còn 185,1 ha do vậyNhà nớc cần chú trọng quan tâm giải quyết vấn đề này

Dân số của xã là 4749 ngời Năm 2003 so với năm 2002 tăng 6,75% Sốdân làm nông nghiệp 2789 ngời chiếm 52,27% Dân số sống ở nông thôn là91,6%, ở thị trấn là 8,4% Số hộ làm nông nghiệp năm 2003 là 363 hộ chiếm52,27%, số hộ làm nông nghiệp có xu hớng tăng lên năm 2003 so với năm

2002 tăng 9,83% Nguyên nhân chủ yếu là ngành nghề công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp cha phát triển nông dân chủ yếu làm bằng nghề nông

Trang 16

Các chỉ tiêu bình quân về nhân khẩu/hộ có xu hớng giảm đi năm 2003bình quân một hộ là 5,32 ngời giảm so với năm 2002 là 1,76%, lao động/hộ có

xu hớng tăng lên năm 2003 bình quân lao động trên một hộ là 2,61 ngời tăng

so với năm 2002 là 0,77%, lao động nông nghiệp trên một hộ nông nghiệpnăm 2003 là 2,27 ngời giảm đi so với năm 2002 là 0,87% lý do chủ yếu là số

hộ nông nghiệp do tách hộ của một số gia đình tăng lên làm cho xu hớng bìnhquân lao động nông nghiệp/hộ nông nghiệp giảm đi

* Lợng ma bình quân năm 11.759,8mm; nhiệt độ bình quân thấp nhất là 60C,nhiệt độ bình quân cao nhất 29,00 C, độ cao so với mặt biển 250 - 1200 m

3.1.3 Những tiềm năng, thách thức và khó khăn chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn của xã Liệp Tuyết

3.1.3.1 Những lợi thế tiềm năng của xã Liệp tuyết

Tiềm năng phát triển nông thôn của Xã liệp Tuyết khá dồi dào và phongphú bởi: có thị trờng tiêu thụ tốt, có hệ thống giao thông nông thôn, hệ thốngthuỷ lợi và thông tin liên lạc rất thuận lợi Ngời dân Xã Liệp Tuyết từ lâu đời đã

có kinh nghiệm thâm canh cây trồng lúa, đặc biệt là cà phê đạt năng suất, chất ợng cao Bên cạnh đó xã Liệp Tuyết cũng gặp không ít những khó khăn đó là: cơ

l-sở công nghiệp chế biến cha phát triển, các công trình thuỷ lợi đã và đang xuốngcấp, cha đợc tu sửa, thị trờng lao động cha hình thành và phát triển là yếu tố tác

động lớn đến hộ tham gia sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu KTNN.Trên đây chúng tôi giới thiệu vài nét về đặc điểm của xã Liệp Tuyết để trên cơ sở

đó phát triển sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu KTNT, cần nắm vững

để có cơ sở phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả

Hiện nay Với 363 hộ, dân số nông nghiệp chiếm 52,27%, lao độngchính là 2789 ngời làm việc rất cần cù chịu khó, có tinh thần cách mạng và t-

ơng trợ giúp đỡ nhau cao trong phát triển kinh tế - xã hội

Đợc sự quan tâm của cán bộ lãnh đạo của các cấp, các ngành trongviệc phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn Nhân dân trongxã đồng tình ủng hộ và tích cực tham gia vào việc chuyển đổi CCKT NT

3.1.3.2 Những trở ngại và thách thức

- Nền kinh tế của xã Liệp tuyết chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, tuy đãhình thành một số vùng sản xuất hàng hoá nhng nhỏ bé Sản xuất nông nghiệp vẫncòn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhất là tới tiêu cha khoa học, lợi dụng vào nớc

Trang 17

trời tới cho cây trồng là cơ bản, sản phẩm hàng hoá làm ra cha nhiều nhng thị trờngtiêu thụ sản phẩm cha ổn định, giá nông sản thấp cha khuyến khích phát triển sảnxuất hàng hoá Sản xuất của nông dân rất manh mún, đầu t tiến bộ khoa học kỹ thuậtchuyển giao cho nông dân còn ít và chậm chạp hiệu quả thấp

- Vốn đầu t cho chuyển đổi cơ cấu KT NT và phát triển kinh tế cònthiếu và đầu t dàn trải cha hiệu quả Số hộ vay vốn cha đợc nhiều, sử dụng cha

đúng mục tiêu vay vốn Ngân sách xã đầu t cho sản xuất phát triển kinh tế xãhội còn hạn chế, việc thu hút vốn đầu t bên ngoài rất hạn hẹp đã gây nhiều khókhăn cho việc phát triển sản xuất hàng hoá ở xã Liệp Tuyết

- Dân số và lao động nông nghiệp nông thôn đang gia tăng những đàotạo và bồi dỡng để nâng cao trình độ tri thức và học vấn của xã còn thấp Cơ

sở chế biến cha hình thành chủ yếu nông sản hàng hoá của xã xuất khẩu vàbán ở dạng thô chất lợng cha cao, sức cạnh tranh thấp giá bán nông sản chacao

- Việc đổi mới khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất còn yếu kém, quy mô nhỏ hẹp trong khuôn khổ ở vài thôn mà chủ yếu là

đang trong quá trình thử nghiệm hiệu quả mô hình cha rõ nét

- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn đã thiếulại thấp kém, đây là khó khăn nhất cho việc chuyển đổi cơ cấu KTNT ở xãLiệp tuyết

- Thời tiết khí hậu thay đổi thất thờng gây trở ngại không nhỏ cho việcphát triển sản xuất hàng hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.Vớinhững khó khăn và trở ngại trên đây, Xã uỷ và nhân dân xã Liệp Tuyết đangtăng cờng ra sức khắc phục huy động và sử dụng tối đa có hiệu quả vào sảnxuất nhằm góp phần nhanh chóng vào công cuộc chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông thôn ngày càng mạnh có hiệu quả cao và bền vững

Trang 18

3.2.1 Xác định địa bàn nghiên cứu

Để đạt đợc mục đích nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu phải đại diện chovùng nghiên cứu trên phơng diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các

đặc điểm đặc trng về tình hình nông thôn và nông dân của xã Căn cứ vào đặc

điểm của xã Liệp Tuyết nh đã phân tích

3.2.2 Thu thập tài liệu

Việc thu thập số liệu bao gồm việc su tầm và thu thập những tài liệu đã

đợc công bố và thu thập những số liệu mới trên phạm vi xã và ở các thôn đợcchọn làm điểm nghiên cứu đặc biệt là các nông hộ

3.2.2.1 Thu thập tài liệu đã công bố

Chúng tôi tiến hành điều tra, thu thập số liệu về tình hình, kết quả pháttriển chuyển đổi cơ cấu KTNT theo hớng sản xuất hàng hoá ở các hộ nôngdân, những nguyên nhân và các yếu tố kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý ở tầm

vĩ mô và vi mô ảnh hởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất Các kết quả nghiêncứu có liên quan đạt đợc trớc đó và tại thời gian nghiên cứu để đánh giá đúngmức độ và phạm vi các vấn đề đợc giải quyết Những số liệu và thông tin đãcông bố chủ yếu từ các cơ quan Trung ơng, các Viện nghiên cứu, các Trờng

đại học và các bộ phận khác có liên quan nh: tạp chí chuyên ngành kinh tế vànhững báo cáo hội thảo khoa học, trong tạp chí hay kỷ yếu khoa học, PhòngThống kê, Phòng Nông nghiệp của xã và tại các điểm nghiên cứu trong xã

3.2.2.2 Thu thập số liệu mới

* Phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA): thông qua việc đi thực

địa để quan sát thực tế, phỏng vấn không chính thức các cán bộ và những ngờidân sống tại địa phơng làng xã, thu lợm những tài liệu thông tin đã có tại điểmnghiên cứu

* Phơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của dân (RRA) Tiếpxúc trực tiếp với dân tại các điểm nghiên cứu, khơi dậy sự tham gia của nôngdân vào những vấn đề mà chính mình cần nghiên cứu, thu lợm những ý kiến

và sự hiểu biết của họ về những khó khăn mà họ đang gặp phải trong sản xuấtkinh doanh để có cơ sở căn cứ phân tích và đề xuất những giải pháp khả thithúc đẩy cơ cấu kinh tế nông thôn đạt hiệu quả cao

* Phơng pháp điều tra hộ: Việc thu thập số liệu ở phạm vi hộ phát triểnchuyển đổi cơ cấu KTNT theo hớng sản xuất hàng hóa

Trang 19

Kết quả số hộ và cơ cấu các nhóm hộ điều tra thể hiện theo tiêu chí thunhập bình quân đầu ngời/tháng và các tiêu chí liên quan khác

3.2.3 Công cụ xử lý số liệu và phơng pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập những thông tin số liệu cần thiết, toàn bộ tập phiếu

điều tra sau khi đợc phỏng vấn và đợc mã hoá sẽ xử lý tính toán theo mục đíchcủa đề tài trên chơng trình tính toán Excel trên máy vi tính là chủ yếu

Phơng pháp phân tích áp dụng trong luận văn chủ yếu là phơng phápthống kê (thống kê mô tả, thống kê so sánh), phơng pháp toán kinh tế và ph-

- Tổng giá trị sản suất (GO)

- Giá trị gia tăng (GDP) là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuấttrừ đi chi phí trung gian

- Cơ cấu giá trị gia tăng (GDP)

- Cơ cấu chi phí trung gian (IC)

- Chi phí lao động gia đình đã hao phí: là số ngày ngời lao động quychuẩn 8 giờ/ngày của những lao động gia đình tham gia vào sản xuất nôngnghiệp nông thôn

- Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian đầu t

- Giá trị gia tăng trên một trên một đồng chi phí trung gian

- Các chỉ tiêu phân bổ nguồn lực về đất đai, lao động, vốn đầu t…

Ngoài ra trong báo cáo chúng tôi còn tính thêm một số chỉ tiêu bình quân và

một số chỉ tiêu khác phục vụ cho việc phân tích có cơ sở khoa học và mang

tính logíc thực tiễn cao nh: GO/lao động; GDP/lao động; hệ số sử dụng ruộng

đất; năng suất các cây trồng vật nuôi

Trang 20

Phần IVKết quả nghiên cứu4.1 Khái quát thực trạng và xu hớng chuyển đổi cơ cấu kinh

tế nông thôn xã liệp tuyết- quốc oai- hà tây

4.1.1 Khái quát phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế xã Liệp Tuyết

4.1.1.1 Cơ cấu sản xuất của các ngành kinh tế

Cơ cấu kinh tế (GDP) trong những năm qua giữa các ngành nông nghiệp,công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đã có sự chuyển dịch tích cực.Cơ cấu nông nghiệp trong tổng cơ cấu GDP từ 61,2% trong năm 1990 giảmxuống còn 55,2% năm 1995 và 51,8% năm 2000 Cơ cấu ngành nông nghiệpvẫn còn ở mức cao so với các xã khác

Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 14,5% năm 1990 tăng lên19,1% năm 1995 và 22,6% năm 2000 Cơ cấu GDP ngành dịch vụ chững lại và

có xu hớng giảm, giai đoạn từ năm 1990 - 1995 tăng từ 24,3 lên 25,7% và giảmxuống còn 25,1% năm 2000

Giai đoạn 2002 - 2003 xu hớng chuyển dịch cơ cấu GDP có chiều hớng tiến

bộ tỷ trọng nông nghiệp có chiều hớng giảm xuống từ 52,3% giảm xuống còn50,6% , tỷ trọng công nghiệp có chiều hớng tăng lên từ 22,6% năm 2002 lên24,9% vào năm 2003 Tuy vậy dịch vụ cha tăng hơn so với năm 2002 mà lạigiảm đi 0,2% chỉ chiếm 24,9% (xem Bảng 8)

4.1.1.2 Cơ cấu thu nhập

Cùng với nhịp độ tăng trởng của nền kinh tế đã xuất hiện hàng loạt các vấn

đề xã hội cần quan tâm giải quyết Một trong các vấn đề đó là khoảng cách thunhập giữa các thôn trong xã, giữa ngời giàu và ngời nghèo và ngay cả trong cộng

đồng dân c nông thôn ngày càng có xu hớng doãng ra qua các năm Thu nhập từnông nghiệp chiếm tỷ trọng cao từ 80 - 85% trong thu nhập của hộ nông dân, đốivới hộ nghèo thu nhập từ nông nghiệp chiếm trên 95%, còn với hộ giàu chiếmkhoảng 70 - 80%, ngành nghề khác khoảng 8-10% và dịch vụ 2,5%

4.1.1.3 Cơ cấu lao động

Theo số liệu điều tra của xã Liệp Tuyết năm 2002 cho thấy: cơ cấu lao

động trong nông nghiệp chiếm 85,5% và ngành nghề khác chiếm 14,5%

Trang 21

Trong nông nghiệp tỷ lệ lao động nông nghiệp trong nông thôn chiếm 93,1%,lao động ngành nghề khác chỉ chiếm 6,9% Trong thành thị tỷ lệ lao độngnông nghiệp chiếm 38,4% và ngành nghề khác chiếm 61,6% (xem Bảng 6)

4.1.2 Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu.

Xã có 2 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu đó là mây tre đan vànông sản Nhng với số lợng bấp bênh không ổn định qua các năm Tình hìnhtrên do nhiều nguyên nhân trong đó vấn đề quan trọng nhất là giá cả và thị tr-ờng tiêu thụ nông sản phẩm

Tóm lại, Liệp Tuyết cha có thị trờng ổn định cho các mặt hàng xuất

khẩu nông sản của mình Số lợng sản phẩm nông sản và các mặt hàng mây tre

đan cha phong phú, chất lợng cha cao, đó là do chuyển đổi chính sách củaNhà nớc về xuất khẩu mặt hàng này Tuy rằng mặt hàng xuất khẩu nông sản làloại mặt hàng tạm thời trong một thời kỳ nhất định, nhng tỷ lệ tăng trởng caonhất so với mặt hàng xuất khẩu khác Hai mặt hàng xuất khẩu này của xã tuy

có mức tăng trởng khá nhng xuất khẩu vẫn đứng ở dạng thô là chủ yếu nên bịthiệt thòi, đồng thời làm giảm sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới Hơn nữathị trờng không ổn định Đây là những thách thức lớn đòi hỏi sản xuất kinhdoanh phải có sự chuyển đổi tích cực trên mọi phơng diện

4.2 thực trạng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở Xã liệp Tuyết

4.2.1 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của xã Liệp Tuyết

a Kết quả giá trị sản xuất của xã qua 3 năm

- Về giá trị sản xuất (GO): Xã Liệp tuyết là một trong những xã có

chiều hớng phát triển kinh tế mạnh của tỉnh, trong những năm gần đây sảnxuất đã có những khởi sắc đáng kể Giá trị sản xuất của các ngành kinh tếtrong xã đạt đợc có chiều hớng tăng lên qua các năm nhất là ngành nôngnghiệp và ngành công nghiệp cụ thể nh sau: giá trị sản xuất của xã năm 2002

đạt 18,517 tỷ đồng tăng so với năm 2000 là 9,65% và có tốc độ tăng bìnhquân của giai đoạn này là 4,72% (xem bảng 6):

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2002 đạt 4,692 tỷ đồng tănghơn so với năm 2000 là 13,14%, bình quân 3 năm 2000 - 2002 tăng 6,37% T-

ơng ứng với các chỉ tiêu trên ngành công nghiệp là 8,254 tỷ, tăng 28,69% và

Trang 22

13,44 % Ngành dịch vụ đạt 2,569 tỷ đồng giảm so với năm 2000 là 2,35%

Và tốc độ giảm bình quân 3 năm là 2,35%

- Về kết quả sản xuất theo giá trị gia tăng (GDP) năm 2000 - 2002

+ Kết quả sản xuất theo giá trị gia tăng (GDP) của các ngành kinh tếtrong xã giai đoạn 2000 - 2002 cho thấy: ngành nông nghiệp (trồng trọt vàchăn nuôi giảm 1,57% bình quân 3 năm, tuy vậy năm 2002 giá trị GDP đã đạt29,178 tỷ đồng tăng so với năm 2001 là 5,47%, nhng so với năm 2000 vẫngiảm 3,12% Có sự tăng giảm thất thờng là do thị trờng tiêu thụ của các ngànhnày không ổn định mặc dầu tốc độ phát triển bình quân 3 năm của ngànhtrồng trọt và chăn nuôi giảm 1,57%, nhng ngành thuỷ sản tăng 13,91%, ngànhlâm nghiệp tăng 66,83%, ngành xây dựng cơ bản tăng 9,7%, ngành côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng 16,16% và ngành dịch vụ tăng 0,9% (xembảng 6)

b Cơ cấu kinh tế giai đoạn năm 2001 - 2003

- Nghiên cứu cơ cấu kinh tế theo cơ cấu giá trị sản xuất cho thấy: năm

2001 ngành nông nghiệp chiếm cơ cấu là 64,86%, công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp chiếm 9,46% và dịch vụ chiếm 25,08% thì đến năm 2003 có sựthay đổi theo hớng thuần nông tăng dần nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất68,46% công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp giảm đi chỉ chiếm 7,21% Giảm

đi 9,17% và dịch vụ giảm đi chỉ còn 24,33% Xét về sự chuyển đổi cơ cấukinh tế thì đây là hớng cha có lợi cần xem xét và có những biện pháp hữu hiệu

để tăng dần cơ cấu dịch vụ và công nghiệp, giảm dần cơ cấu nông nghiệp(xem bảng 7)

- Nghiên cứu về cơ cấu kinh tế theo giá trị gia tăng GDP cho thấy: sự

chuyển đổi có chiều hớng tốt hơn cơ cấu của GO cụ thể nh sau: năm 2001 cơcấu GDP của nông nghiệp chiếm 73,05%, công nghiệp chiếm 8,55% và dịch

vụ chiếm 18,4% thì đến năm 2003 cơ cấu GDP của nông nghiệp chiếm74,66% và công nghiệp chiếm 8,78%, dịch vụ chiếm18,82% đây là hớngchuyển đổi có lợi cho quá trình quản lý kinh tế và hiệu quả sử dụng các nguồnlực trong quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế trong xã (xembảng 7)

Từ sự phân bổ nguồn lao động chúng tôi thấy hiệu quả sử dụng lao

động của xã Liệp Tuyết trong các ngành kinh tế quốc dân cho thấy: trong cơ

Trang 23

cấu lao động của năm 2001 thì nông nghiệp chiếm 80,32% tạo ra 69,26% giátrị GO và 77,51% giá trị GDP, đến năm 2003 các lao động tuy tăng rất ít nhng

đã tạo ra các GO là 71,46% và GDP là 77,51%, tơng ứng với các chỉ tiêu trênnăm 2000 trong ngành công nghiệp là 7,38%; 5,93%; 5,25% và năm

2002 là 7,45%; 6,97%; 6,22% và ngành dịch vụ là 12,3%; 24,81%,17,24%vào năm 2001 và 12,31%; 21,57% và 16,28% năm 2003 Nhìn chung xu hớng

đầu t phân bổ vào ngành công nghiệp và dịch vụ hiệu quả đạt đợc tăng lên quacác năm và cao hơn hiệu quả sử dụng lao động trong ngành nông nghiệp (xembảng 5 )

Trên cơ sở nghiên cứu cơ cấu chi phí trung gian đầu t cho cácngành cụ thể chúng tôi tính toán hiệu quả chi phí đầu t cho các ngành để làmcơ sở dự báo và ra quyết định trồng cây gì? nuôi con gì? và phát triển ngànhnào ở nông thôn cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất vào những năm tiếp theo

4.2.2 Cơ cấu kinh tế nông thôn phân theo nội bộ ngành của xã

4.2.2.1 Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt & chăn nuôi)

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội nó tạo ra nhiều

l-ơng thực thực phẩm cung cấp cho con ngời tồn tại và phát triển, nó còn cung cấpnông sản xuất khẩu tạo ra nhiều ngoại tệ để phát triển công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Ngoài ra nó là thị trờng tiêu thụ sản phẩm cho ngành công nghiệp vàcác ngành dịch vụ khác trong nền kinh tế quốc dân Nó là nơi cung cấp nguồn lựccho các ngành kinh tế của đất nớc Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nôngnghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), nghề cá thuỷ sản và lâm nghiệp

Tốc độ phát triển bình quân của ngành trồng trọt năm 2000 - 2002 đãgiảm đi 4,57%, trong đó nhóm cây lơng thực tăng bình quân 1,69%; cây côngnghiệp tăng 13,52% và nhóm cây rau quả giảm 65,35% (xem bảng 10)

- Tỷ trọng ngành chăn nuôi năm 2003 chỉ chiếm 29,4%, điều này cho thấychăn nuôi ở đây phát triển cha cao Chăn nuôi đại gia súc và gia cầm còn nhiềunơi thả rông cha có hớng thâm canh sản xuất hàng hoá đây là những khó khăntrong việc chuyển đổi và phát triển hàng hoá của cơ cấu kinh tế xã Trong chănnuôi tỷ trọng gia súc chiếm tới 93,7% còn lại gia cầm chỉ chiếm 6,35% (năm2003) Tốc độ phát triển ngành chăn nuôi qua 3 năm 2001 - 2003 tăng bình quân6,3%, trong đó đại gia súc tăng 4,8% và gia cầm tăng 40,37% (xem bảng 8 )

Trang 24

Xét về cơ cấu và quy mô đàn gia súc (xem bảng 9 ) cho thấy: hàng năm hầu hếtcác loại đại gia súc, lợn và gia cầm có xu hớng tốc độ tăng trởng tăng lên Sosánh quy mô chúng ta thấy về đàn trâu năm 2003 đạt 3909 con tăng 3,52% năm

2003 so với năm 2001 tăng 3,52%; đàn bò tăng5,39%; đàn lợn tăng 50,745; đàn

dê tăng63,64%; đàn gia cầm tăng 3,15% Do vậy, cần phát triển chăn nuôi nhất

là gia cầm theo hớng sản xuất qui mô lớn và tích cực thâm canh đa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh ngành chăn nuôi để sớm đa chăn nuôi pháttriển với quy mô lớn có tốc độ, cơ cấu lớn hơn ngành trồng trọt

4.2.2.2 Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

+ Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Ngay từ khi cách mạng tháng tám thành công Đảng và Nhà nớc đã chútrọng phát triển ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhằm cung cấp tạichỗ nhu cầu sản phẩm tiêu dùng cho nhân dân và có sản phẩm để xuất khẩu

Do vậy ngành công nghiệp quốc doanh bớc đầu đợc mở rộng quy mô và cungcấp vốn cho nhu cầu vốn cho ngành nghề truyền thống mây tre đan xuất khẩuphát triển Đồng thời Nhà nớc cũng có những chính sách nhằm khuyến khíchngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển có hiệu quả Trong 3năm gần đây tuy ngành này đợc chú trọng, nhng trình độ công nghiệp cònthấp, thị trờng cha đợc mở rộng cho nên kết quả sản xuất tiêu thụ cha đợc tơngxứng với tiềm năng của nó

+ Cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ

Ngành dịch vụ ở xã Liệp Tuyết trong những năm gần đây phát triển rất đadạng bao gồm nhiều ngành nh: vận tải, thông tin, thơng mại, xây dựng cơ bản, ngânhàng tín dụng và dịch vụ sản xuất phục vụ đời sống của nhân dân Do vậy quy mô

và tốc độ phát triển khá cao hàng năm đóng góp vào tổng thu nhập quốc nội cho xãvới tỷ trọng khá Năm 2001 giá trị sản xuất của ngành dịch vụ đạt 2,813 tỷ đồng đếnnăm 2003 đạt 2,805 tỷ đồng chiếm 12,95% trong tổng giá trị sản xuất của các

ngành kinh tế trong xã và cơ cấu giá trị GDP chiếm 13,2% giá trị gia tăng của các

ngành kinh tế Tốc độ phát triển mấy năm gần đây có xu hớng chững lại và giảm

Trang 25

xuống nguyên nhân chính do giá trị của ngành thơng mại giảm đi nhanh năm 2001ngành thơng mại đạt 1,133 tỷ đồng đến năm 2003 giảm xuống còn 1,1 tỷ giảm sovới năm 2001 là 1,2% chính ngành này chiếm tỷ trọng lớn giảm đi làm cho tổng cơcấu của ngành dịch vụ giảm theo

4.3 Đánh giá chung sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn của xã liệp Tuyết trong những năm qua

4.3.1 Những thành tựu đạt đợc

Trong những năm qua nền kinh tế của xã Liệp Tuyết nằm trong bốicảnh còn nhiều khó khăn, điểm xuất phát thấp, dới tác động gián tiếp của cuộckhủng khoảng kinh tế tiền tệ của các nớc trong khu vực Tuy vậy, dới sự lãnh

đạo của Đảng và chính phủ kết quả phát triển kinh tế của xã đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể

Tốc độ tăng trởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2003 tăng 6,72%, tốc

độ tăng bình quân 3 năm là 4,72% Tốc độ phát triển nông nghiệp có chiều hớngtăng dần năm 2002 so với năm 2001 (GO) tăng 2,41%, năm 2003 so với năm

2001 tăng 13,14%, điều này chứng tỏ cơ cấu kinh tế của xã chủ yếu vẫn chútrọng phát triển nông nghiệp Kinh tế công nghiệp có chiều hớng tăng dần năm

2003 so với năm 2001 về GO tăng 28,69% , GDP tăng 34,93%, dịch vụ đang cóchiều hớng giảm dần năm 2003 so với năm 2001 giảm 4,64%, bình quân 3 nămgiảm 2,35% Lý do chủ yếu là công nghệ và máy móc cũ và lạc hậu những tiến

bộ kỹ thuật mới cha đợc áp dụng vào ngành dịch vụ Nên cần nhiều vốn hơn nữatrong tơng lai ( xem bảng 11)

- Sản lợng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2002 đạt 1230 tấn bình quân

đầu ngời 22,7 kg tăng so với năm 2001 tăng 25,16% Nhờ có kết quả đạt đợchàng năm có xu hớng tăng lên và một số ngành kinh tế của xã nhất là ngành nôngnghiệp vẫn chiếm địa vị chủ yếu và ngày một phát triển nên năng suất lao độngngày một tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế của xã các nguồn lực kinh tế nh

đất đai, lao động, vốn đầu t sử dụng ở một số ngành trong cơ cấu kinh tế ngày mộttăng lên và có hiệu quả góp phần cải thiện đời sống của nhân dân Kết quả đó thểhiện những chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của xã làGiá trị sản xuất bình quân đầu ngời và giá trị GDP ở các ngành kinh tế qua 3 năm

Trang 26

Năng suất lao động tính theo GO và giá trị GDP bình quân chung chotoàn xã tốc độ tăng bình quân năm 2001 - 2003 về giá trị sản xuất tăng 4,72%,giá trị gia tăng tăng 6,72%, bình quân qua 3 năm tăng 3,29%

4.3.1.1 Ngành nông nghiệp

a.Trồng trọt: trong năm qua diện tích trồng lúa chung năm 2003 thực

hiện đợc 5448 ha, tổng sản lợng đạt đợc 11.173 tấn, giảm bình quân 3 năm là12,63% Trong đó lúa chiêm 98 ha, sản lợng đạt 343 tấn; lúa mùa 1200 ha,sản lợng đạt 3360 tấn; lúa cạn 4150 ha, sản lợng đạt 7470 tấn Nếu tính cả ngô

đạt 1460 tấn và khoai sắn đạt đạt 819 tấn, bô bo đạt 688 tấn thì bình quân lơngthực/đầu ngời/năm đạt đợc 250 kg với mức lơng thực này tạm đủ ăn trong nămcha có tích luỹ và xuất khẩu ( xem bảng 10)

Kết quả sản lợng đạt đợc của ngành trồng trọt có sự chuyển đổi của cơcấu cây trồng qua 3 năm, cơ cấu diện tích cây lơng thực năm 2001 chiếm25,81% năm 2003 chỉ còn 20,71%, giảm 5,1% Diện tích rau quả năm 2001

đạt 1.467 ha chiếm 4,88% đến năm 2003 chiếm 6,87% tốc độ phát triển bìnhquân diện tích 3 năm của rau quả tăng 21,5% ( xem bảng 10)

Diện tích nhóm cây lơng thực cho thấy: năm 2001 cây có cơ cấu lớnnhất là lúa chiếm 91,88%; ngô 2,88%, khoai sắn chiếm 2,07%

Trang 27

giá trị sản lợng năm 2001 đạt 420 triệu đồng, năm 2003 đạt 29.367 tăng so vớinăn 2001 là 37,1% tốc độ tăng bình quân 17,09%.

Gia trị sản lợng chăn nuôi gia súc và gia cầm năm 2003 đạt 98 triệu

đồng tăng so với năm 2001 là 12,99% Trong đó gia súc năm 2003 giá trị sảnlợng chiếm 93,7%

c Thuỷ lợi

Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp, là yếu

tố đầu vào phục vụ tăng năng suất cây trồng và góp phần phục vụ nớc dânsinh Tổng số trong những năm qua đã xây dựng đợc 12 công trình thuỷ lợi,trong đó có cấp trung bình là 2 công trình, đập 5, cỡ công trình nhỏ 5 Vớitổng giá trị năm 2003 đạt 530 triệu đồng Có thể tới tiêu đợc 350 ha mùa hè và

400 ha về mùa ma

4.3.1.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trong năm 2001 đạt 6.414 triệu đồng, năm 2003 đạt 8.254 triệu đồngtăng so với năm 2001 28,69%; xay sát gạo chiếm 54,39%; sản xuất bánh kẹo:34,67%; dệt bằng tay: 5,28%

4.3.1.3 Văn hoá xã hội

a Giáo dục

Xã có 1 trờng cấp 1với 910 học sinh, 71 giáo viên Kết quả thi hết cấp I

đạt 79,31% tăng 24,62%; thi hết cấp II đạt 97,75%, giảm 1,39% so với năm2001; thi hết cấp III đạt 96,75% giảm 3,25%

b Y tế

Trong năm qua y tế đã triển khai tiêm phòng tới nông thôn và tuyêntruyền giữ gìn vệ sinh nơi công cộng và nguồn nớc sạch Toàn xã năm 2002

có một trạm xá, 2 phòng khám có 13 cán bộ chuyên môn Đã khám và chữabệnh cho 182 lợt ngời Hố xí tự hoại là 57 hố phục vụ cho 132 ngời chiếm8,34%

c Đào tạo cán bộ

Giai đoạn 2001 - 2003 toàn xã có 34 cán bộ, trình độ đại học 9 ngời;cao đẳng 15 ngời trung cấp 5 ngời, sơ cấp 5 ngời không bằng cấp 1 ngời.Hàng năm xã cử cán bộ đi bồi dỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý hành

Trang 28

chính thời hạn 10 tháng 1 ngời 45 ngày 2 ngời nâng cao trình độ chuyên môn

5 ngời

4.3.2 Những tồn tại cần khắc phục

- Cơ cấu kinh tế của xã Liệp tuyết chủ yếu vẫn là thuần nông Sản xuấtnông nghiệp vẫn còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên hiệu quả sản xuất thấp.Xây dựng cơ cấu kinh tế lấy nông nghiệp - lâm nghiệp phát triển sản xuấthàng hoá làm trọng điểm gắn với công nghiệp chế biến và dịch vụ của xã LiệpTuyết làm cha đợc nhiều, hàng hoá của xã chất lợng cha cao, giá cả thấp

- Cơ cấu ngành còn mất cân đối, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,trong nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi chiếm tỷ lệ cao

- Tốc độ chuyển đổi chậm kéo theo việc phân bổ nguồn lực không hợp

lý và kém hiệu quả

- Năng suất lao động thấp

- Cha tạo thành một hệ thống đồng bộ sản xuất - chế biến - tiêu thụ sảnphẩm

- Vốn đầu t cho sản xuất còn thiếu và hiệu quả thấp

- Trình độ quản lý và năng lực của cán bộ và ngời lao động cha cao nhất

là trình độ kiến thức thị trờng, marketting…

4.4 Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh

tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá ở xã Liệp Tuyết

4.4.1 Quan điểm chủ yếu của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp tuyết.

a Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá phát triển nền nông nghiệp hàng hoá nhằm khai thác sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế

Xét theo lý luận chuyển đổi cơ cấu KTNT và sản xuất hàng hoá thìchúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại theo bề rộng lầnchiều sâu Sở dĩ nh vậy là vì hai mặt đó là sự chuyên môn hoá, đa dạng hoásản xuất và phân công lao động xã hội theo vùng, theo ngành, theo sản phẩm

và theo các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân tuỳ theo đặc điểm

tự nhiên kinh tế xã hội của một nớc, tỉnh hoặc một xã Sự phân công chuyênmôn hoá lao động tất yếu dẫn đến trao đổi sản phẩm phát triển thơng mại giữa

Trang 29

các chủ thể sản xuất và giữa các vùng các xã nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất,tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân Phân công lao động càng cao thìtrao đổi sản phẩm càng đa dạng, càng phong phú Theo Lênin: “Thông quatrao đổi nông sản hàng hoá trên thị trờng nó có tác động trở lại sản xuất nôngnghiệp, làm cho nông nghiệp có bớc phát triển mới trong quá trình phân cônglao động xã hội nông nghiệp, vừa thúc đẩy phát triển toàn diện, vừa thúc đẩychuyên canh” 

b Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và phát huy lợi thế

so sánh của xã

Sự biến đổi về khí hậu thời tiết, địa hình và phân bố dân c làm chonguồn lực và thế mạnh của mỗi vùng ở xã Liệp tuyết có sự khác biệt nhau rõrệt Số lợng, chất lợng lao động ở mỗi tiểu vùng trong xã cũng có sự chênhlệch Khả năng đầu t của cấp xã và cấpn huyện cũng có hạn định đầu t cótrọng điểm cho từng vùng Chính vì thế, quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNTphải căn cứ vào định hớng chung về phát triển kinh tế để xác định cơ cấuKTNT của từng tiểu vùng cho hợp lý, thích ứng với từng thời kỳ, không nên

áp đặt một cơ cấu chung cho tất các các tiểu vùng có nh vậy mới phát huy mọinguồn lực và lợi thế so sánh của các tiểu vùng trong xã

c Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn của xã Liệp tuyết phải kết hợp chặt chẽ với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Liệp Tuyết là xã có nhiều tiềm năng đa dạng về phát triển kinh tế, nhnghiện nay lao động sống ở nông thôn làm nông nghiệp là chủ yếu Cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của xã Vớikinh nghiệm sản xuất cổ truyền là chính, sản xuất hàng hoá mới chỉ là bớc đầu

đang khởi sắc, tỷ trọng sản phẩm hàng hoá còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, thị trờng

ch-a ổn định, sức cạnh trch-anh còn yếu… Do vậy chuyển đổi cơ cấu KTNT phải kết hợpchặt chẽ với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đây

là vấn đề quan trọng số một đặt ra một cách nghiêm túc trồng cây gì? số lợng sảnphẩm hàng hoá là bao nhiêu? tiêu thụ ở đâu? ngành nào, cây nào có hiệu quả caotrong quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNT là một vấn đề cần xem xét kỹ lỡng, côngphu và phải tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy trình hợp lý để tạo ra sản phẩmhàng hoá nhiều có sức cạnh tranh lớn trên thị trờng nội địa và xuất khẩu Con đờng

đảm bảo chất lợng cao cho các sản phẩm nông nghiệp và nông thôn trớc hết phải

Trang 30

thực hiện kết hợp chặt chẽ với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong nôngthôn và có bớc đi phù hợp Trong điều kiện nguồn lực có hạn việc tập trung vào cácmục kinh tế đầu t trọng điểm cho cơ cấu kinh tế là vấn đề hết sức cần thiết nhằm sửdụng có hiệu quả nguồn lực đồng thời nêu cao đợc lợi thế so sánh của xã nhằmtăng trởng kinh tế nông thôn, xoá đói giảm nghèo

d Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá phải đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội và xây dựng đợc nông thôn mới phát triển bền vững

Đây là một xã có tiềm năng, nguồn lực đa dạng về phát triển kinh tế nôngthôn Hiện nay lao động nông thôn vẫn chiếm tới hơn 90% trong cơ cấu kinh tế.Với các kiểu canh tác mang nét truyền thống và kinh doanh sản xuất nhỏ đã làmhạn chế tỷ xuất hàng hoá trong nông thôn Đồng thời làm hạn chế sức cạnh tranhsản phẩm trên thị trờng nông sản vốn bất ổn định và đứng trớc khó khăn tiềm ẩn.Sản xuất hàng hoá nông nghiệp nông thôn có những đặc thù riêng tuân theo quyluật phát triển kinh tế vốn có của nó và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên,mùa vụ gieo trồng Hơn thế nữa, sản xuất nông nghiệp thờng xảy ra hiện tợngcung sản phẩm muộn do chu kỳ sản xuất kéo dài Do vậy, việc xác định và đápứng yêu cầu sản phẩm hàng hoá của thị trờng thờng gặp rất nhiều khó khăn Để

đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội trong quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNT theo ớng sản xuất hàng hoá cần lựa chọn cơ cấu sản phẩm phù hợp, có chất lợng caogiá trị hàng hoá lớn đáp ứng yêu cầu thị trờng và tổ chức sản xuất kinh doanhtiêu thụ nông sản hàng hoá kịp thời, nhanh chóng đúng địa điểm, thời gian chiphí hạ Mặt khác phải phát triển và vận động theo các quy luật kinh tế, quy luậtthị trờng đáp ứng đợc quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sản phẩm hànghoá có chất lợng cao bền vững trong quá trình hội nhập đang diễn ra ở khu vực.Quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNT phải gắn với phát triển kinh tế có hiệu quả,

h-đồng thời phải bảo vệ môi trờng sinh thái, phát triển một nền nông nghiệp bềnvững, nông thôn mới giàu đẹp

e Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn phải kết hợp chặt chẽ với an

ninh - quốc phòng và trong giai đoạn đầu cần lựa chọn các vùng u tiên, ngành u tiên để đầu t có hiệu quả

Kinh tế xã hội nông thôn và an ninh quốc phòng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, trong đó kinh tế giữ vai trò quyết định trong việc bảo vệ nền kinh tế

độc lập tự chủ Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, thực hiện hội nhập với

Trang 31

khu vực và quốc tế thì phát triển kinh tế hàng hoá càng có ý nghĩa quan trọng đốivới sự tồn tại phát triển của một quốc gia Trên thực tế ở dân tộc, quốc gia vềhình thức vẫn giữ đợc độc lập nhng về kinh tế đã chịu sự chi phối của nớc ngoài.Vì vậy, quá trình chuyển đổi cơ cấu KTNT phải gắn với an ninh - quốc phòng.Một mặt phải khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc, của mỗi địa phơngtạo ra “sức mạnh kinh tế” chống lại sự lệ thuộc vào bên ngoài, cung cấp đầy đủ l-

ơng thực thực phẩm cho các lực lợng vũ trang sẵn sàng đánh thắng mọi thủ đoạn

âm mu xâm lợc của chủ nghĩa đế quốc và các thù địch Mặt khác, phải bố trí lạicơ cấu dân c trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu KTNT bảo đảm ở mỗi nơi đều có dân

c sinh sống vừa tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội, vừa bảo vệ từng tấc đấtthiêng liêng của Tổ quốc Thực hiện phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc trở thành nớc phát triển kinh tế hùng cờng,xã hội văn minh và giàu đẹp

Để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết đòi các cơquan quản lý chức năng của Nhà nớc phải tác động một cách thờng xuyên,chủ động và tích cực tới quá trình chuyển đổi đồng thời trong quá trình thựchiện chuyển đổi không thể dàn trải đều những điều kiện vật chất có hạn mànền kinh tế có thể đảm bảo đợc

4.4.2 Định hớng và chỉ tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

a Định hớng

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá là mộtcuộc cách mạng thực sự nhằm thay đổi về chất đời sống xã hội nông thôn.Chuyển nền kinh tế sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc, năng suất và hiệu quả thấp sangnền kinh tế sản xuất hàng hoá với năng suất chất lợng và hiệu quả ngày càng cao.Phơng hớng chung của quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn là khaithác các tiềm năng kinh tế trong điều kiện nguồn lực khan hiếm về nguồn lựcphải đạt hiệu quả kinh tế , xã hội và môi trờng Khai thác các tiềm năng có hiệuquả trong việc sử dụng nguồn lực đất đai, lao động, vốn… giải quyết việc làm,tăng hiệu quả đầu t trong mọi lĩnh vực ở nông thôn Kết quả của chuyển đổi cơcấu kinh tế nông thôn là tăng năng suất đất đai, cây trồng, vật nuôi, tăng năngsuất lao động, tăng thu nhập tăng tích luỹ và cải thiện đời sống nhân dân

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới: cần đảm bảocho xã Liệp Tuyết có sự ổn định về trật tự xã hội và vững bền về mặt chính trị,

Trang 32

phát huy truyền thống dân tộc anh hùng của nhân dân xã Liệp Tuyết, làm chonền kinh tế của xã phát triển một cách liên tục, tạo ra mọi điều kiện thuận lợicho nhân dân sản xuất hàng hoá để xoá đói giảm nghèo, có đủ lơng thực, thựcphẩm để ăn, làm giảm cơ bản việc phát triển nơng rẫy Từng bớc thực hiệncông nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, gắn sản xuất với chếbiến và lu thông, phát triển KTNT toàn diện bền vững.

b Chỉ tiêu phấn đấu

Giá trị tổng sản xuất năm 2005 đạt 36.086 triệu đồng, năm 2010 đạt 218.209triệu đồng tăng so với năm 2005 là 25,9%, tốc độ tăng bình quân giai đoạn

2005 - 2010 là 12,5% Giá trị gia tăng (GDP) năm 2005 đạt 84.397 triệu đồngnăm 2010 đạt 124.172 triệu đồng tăng so với năm 2005 38,4%, tốc độ tăngbình quân năm 2005 - 2010 là 10,13% (xem Bảng 12)

Sản lợng lơng thực qui thóc phấn đấu đến năm 2005 đạt 18.079 tấn,năm 2010 đạt 24.468 tấn Bình quân lơng thực/đầu ngời năm 2005 đạt 333

kg, năm 2010 đạt 383 kg tăng so với năm 2005 là 15,02%

Sản lợng thịt lợn hơi bình năm 2005 đạt 1378 tấn, năm 2010 đạt 1757 tấntăng so với năm 2005 là 27,5%, bình quân giai đoạn 2005 -2010: 12,92% Bìnhquân thịt lợn hơi/đầu ngời năm 2005 là 23 kg, năm 2010 là 27,5% (xem bảng 12)

Tốc độ tăng trởng bình quân:

Về giá trị sản xuất: Tổng giá trị sản phẩm (GO) nông - lâm nghiệp năm

2003 - 2005 đạt bình quân 9,7%,năm, giai đoạn 2006 đến năm 2010 tăng bìnhquân 8,02%/năm Tổng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2003 - 2005tăng bình quân 16,2%/năm, giai đoạn 2006 đến năm 2010 tăng 13,29%/năm.Tổng giá trị sản xuất dịch vụ giai đoạn 2003 - 2005 tăng 17,7%/năm giai đoạn

Trang 33

cho phù hợp với tiềm năng thực tế gắn liền với hiệu quả đầu ra Giữ vai trò chủlực trong lĩnh vực này có các doanh nghiệp kinh doanh lơng thực, các doanhnghiệp sản xuất, nhập khẩu, thơng nghiệp… Tức là các trung gian kinh tế ởnông thôn phải thực sự là cầu nối giữa hộ nông dân với thị trờng đầu vào và

đầu ra, thị trờng trong và ngoài nớc

Nội dung cụ thể của giải pháp này là:

- Sớm hình thành một hệ thống thị trờng, bảo đảm tính ổn định của thịtrờng, tránh hiện tợng tranh mua, tranh bán, ép cấp, ép giá gây thiệt hại chonông dân

- Hình thành các thị tứ ở nông thôn, biến những nơi này thành các trung tâmcông nghiệp, thơng mại dịch vụ nông thôn Lợi dụng các tuyến đờng giao thôngláng Hoà Lạc để xây dựng và hình thành các tụ điểm giao lu và trao đổi hàng hoánhằm khơi dậy và tạo nên động lực khuyến khích các vùng nông thôn trong xãLiệp Tuyết khai thác tiềm năng tại chỗ để phát triển kinh tế hàng hoá

- Hình thành tổ chức và đầu t cho công tác nghiên cứu dự báo thị trờng vềnông lâm thuỷ sản trong và ngoài nớc Tạo điều kiện tăng khả năng tiếp thị củacác hộ kinh doanh, đảm bảo cho các hộ có cơ hội để lựa chọn mặt hàng hoặc dịch

vụ thích hợp cung ứng cho thị trờng trong xã và các xã bạn

- Mở rộng và phát triển thị trờng xuất khẩu nông sản hàng hoá, trên cơ sởtiếp tục duy trì và phát triển các quan hệ thơng mại với các nớc trên thế giới, nhất

là các nớc trong khu vực đặc biệt là Thái Lan, Trung Quốc

- Một yếu tố nữa làm tăng tiềm năng thị trờng nội địa là nhu cầu tiêudùng sản phẩm ngày càng tăng lên của nhân dân đã làm thay đổi cơ cấu tiêudùng, vừa làm tăng sức mua và vừa là động lực thúc đẩy phát triển mạnh sảnxuất nông nghiệp theo hớng SXHH

* Thị trờng xuất khẩu: Hiện nay xã Liệp Tuyết đã và đang có quan hệ buôn

bán các loại nông sản hàng hoá với các thị trờng khác trên địa bàn huyện cung nhtoàn tỉnh Tuy nhiên, về số lợng và chủng loại xuất khẩu các sản phẩm hàng hoácha đa dạng, chất lợng cha cao, cha đáp ứng đợc nhu cầu kịp thời và thị hiếu tiêudùng của các thị trờng này đòi hỏi

* Chiến lợc thị trờng

Dự báo khối lợng sản phẩm hàng hoá của xã Liệp tuyết đến giai đoạn 2005

và 2010, ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ vùng và nhu cầu

Trang 34

tiêu dùng của các vùng trong nớc, sản phẩm hàng hoá giai đoạn 2005 – Quốc Oai – Hà Tây" 2010 từ5% – Quốc Oai – Hà Tây" 99%, nhiều loại đạt trên 90%

+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng SXHH phải đợc thựchiện trên cơ sở nắm bắt và khai thác đợc những nhu cầu, thị hiếu, sở thích vàtrào lu của ngời tiêu dùng Đây là điểm mấu chốt quyết định xu hớng chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản phẩm hàng hoá trên cơ sở cùng một nguồnlực Hiểu biết thị hiếu, sở thích và trào lu tiêu dùng sản phẩm của khách hàng

là điều có ý nghĩa quyết định trong việc ra quyết định mở rộng sản xuất và cácchính sách, cũng nh hớng đầu t Điều đó phải thể hiện ngay trong từng lĩnhvực nh: cách thức lai tạo giống, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ về giống,xây dựng và quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hoá và pháttriển công nghệ chế biến

+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng SXHH theo cơ chế thịtrờng, ngoài việc hớng vào thị trờng còn phải biết lựa chọn thị trờng trọng

điểm cùng với sự phát triển, thay đổi nhu cầu của ngời tiêu dùng Trong nhữngnăm gần đây nhu cầu tiêu dùng ở các thị xã, thị tứ lớn của các xã, cũng nh củakhách hàng trong nớc đang có xu hớng thay đổi sâu sắc Nhu cầu lơng thựcgiảm, nhu cầu thực phẩm và các loại quả, rau sạch tăng lên Điều đó, đã mở

ra cơ hội mới cho sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển mạnhtheo hớng SXHH

+ Phát triển sản xuất các ngành kinh tế theo hớng SXHH phải nâng cao khảnăng cạnh tranh ở cả trên thị trờng trong nớc và quốc tế Để giải quyết vấn đề nàycần chú ý tới các khía cạnh nh: uy tín và hình dáng sản phẩm hàng hoá và chất l-ợng của nó tạo ra trên thị trờng Cạnh tranh về chi phí và giá nhằm tạo ra lợi thế vềgiá cả Đối với xã Liệp Tuyết, tuỳ vào điều kiện cụ thể của từng tiểu vùng mà tạo

ra lợi thế về số lợng sản phẩm hàng hoá chủ yếu nhất, với quy mô lớn mà tạo ra lợithế cạnh tranh trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của vùng trong xãmột cách có hiệu quả cao nhất

* Xuất phát từ đặc điểm cơ cấu sản xuất hàng hoá của xã chủ yếu đợc thựchiện ở các nông hộ với quy mô nhỏ, nhu cầu sản phẩm đa dạng lại tiếp xúc trựctiếp với ngay thị trờng nên để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất phát triển theohớng SXHH Phơng hớng tổ chức thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong xãLiệp Tuyết là: Phải đa dạng hoá các “kênh” lu thông và các “cấp độ” lu thông

Ngày đăng: 30/07/2013, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Sơ đồ tóm tắt bố trí ao nuôi - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Sơ đồ 2 Sơ đồ tóm tắt bố trí ao nuôi (Trang 64)
Sơ đồ 1: Biểu diễn sản lợng thuỷ sản xuất khẩu qua các năm - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Sơ đồ 1 Biểu diễn sản lợng thuỷ sản xuất khẩu qua các năm (Trang 65)
Bảng 1:  Diễn biến khí hậu thời tiết qua các năm ở xã Liệp Tuyết - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 1 Diễn biến khí hậu thời tiết qua các năm ở xã Liệp Tuyết (Trang 66)
Bảng 2: Tình hình khí hậu thời tiết qua các tháng trong năm 2003 của xã Liệp Tuyết - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 2 Tình hình khí hậu thời tiết qua các tháng trong năm 2003 của xã Liệp Tuyết (Trang 67)
Bảng 5 : Lao động phân bổ theo ngành của xẫ Liệp Tuyết Huyện Quốc Oai  n¨m 2001- 2003 - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 5 Lao động phân bổ theo ngành của xẫ Liệp Tuyết Huyện Quốc Oai n¨m 2001- 2003 (Trang 71)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng lao động trong ngành nông nghiệp - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng lao động trong ngành nông nghiệp (Trang 72)
Bảng 7 : Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu của xã Liệp Tuyết 2001 - 2003 - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 7 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu của xã Liệp Tuyết 2001 - 2003 (Trang 73)
Bảng 8: Kết quả sản xuất của xã Liệp Tuyết qua 3 năm 2001 - 2003 - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 8 Kết quả sản xuất của xã Liệp Tuyết qua 3 năm 2001 - 2003 (Trang 74)
Bảng 11: Nhu cầu vốn đầu t sản xuất của các ngành kinh tế của xã Liệp Tuyết - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 11 Nhu cầu vốn đầu t sản xuất của các ngành kinh tế của xã Liệp Tuyết (Trang 77)
Bảng 13 : Dự kiến kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của xã Liệp Tuyết  giai đoạn 2003-2005 - "Thực trạng và một số giải pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ở xã Liệp Tuyết –  Quốc Oai –  Hà Tây".
Bảng 13 Dự kiến kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của xã Liệp Tuyết giai đoạn 2003-2005 (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w