Những giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện qui hoạch tỉnh Lạng sơn (2001 - 2010)
Trang 1Phần I
Lý luận chung
triển kinh tế xã hội trong điều kiện điều kiện
đổi mới ở Việt Nam
“ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội” là vấn đề phức tạp Nhiều nămqua, dới sự chỉ đạo của Uỷ ban Kế hoạch nhà nớc trớc đây và Bộ Kế hoạch và
Đầu t hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu, nhiều báo cáo có tính chất tổngkết đã đợc công bố Song, đứng về mặt lý luận và thực tiễn cũng còn nhiều
điểm cần tiếp tục nghiên cứu Quy hoạch phát triển trong điều kiện nền kinh tếchuyển đổi và trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có nhiều điểm rất khác
so với nhận thức và cách làm trớc đây
I-Một số vấn đề chung của quy hoạch phát triển.
1- Quan niệm về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Bàn về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tuy còn nhiều ý kiến, song
đến nay, đối với Việt Nam, chúng ta đã thống nhất đợc những điểm chủ yếusau đây:
1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (gọi tắt là quy hoạch phát
triển) là việc luận chứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian kinh xã hội hợp lý cho thời kỳ dài khoảng 10-15 năm và cho các giai đoạn 5 năm Quy hoạch phát triển có hai nội dung( hay nhiệm vụ ) cơ bản thống nhấtvới nhau:
tế Dự báo về mặt phát triển (dự báo tăng trởng, các kịch bản pháttriển kinh tế-xã hội, dự báo phát triển các nghành, lĩnh vực )
- Luận chứng các phơng án tổ chức kinh tế-xã hội theo lãnh thổ 1.2 Quy hoạch phát triển gồm hai bớc nối tiếp nhau: bứơc thứ nhất là
quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội ( có ý kiến nói rằng đó là quy hoạch tổng
Trang 2thể phát triển kinh tế-xã hội) và bớc thứ hai tiếp theo là trên cơ sở đó quyhoạch chi tiết (hay có ý kiến cho rằng quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạchmặt bằng).
1.3 Mục đích và lợi ích của quy hoạch phát triển.
- Mục đích là tiềm ra phơng án (hay nghệ thuật) khai thác các lợithế so sánh, các nguồn lức và sử dụng có hiệu quả chúng theo lãnhthổ, nhằm phát triển bền vững
- Quan điển hay nguyên tắc chủ đạo cơ bản của quy hoạch pháttriển là tổng thể, hiệu quả, hợp lý và phát triển bền vững Phântích các khía cạnh nh vậy là muốn nhấn mạnh những vấn đề mangtính nguyên tắc chủ đạo đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xãhội
Ba mục tiêu gắn bó chặt chẽ với nhau Yêu cầu bảo vệ chủ quyền và anninh quốc gia đợc thể hiện cụ thể hóa ở mục tiêu “kinh tế ổn định” và mục tiêu
“xã hội”
Sự phát triển bền vững cũng sẽ đợc thể hiện một cách tơng đối, khôngthể tuyệt đối hóa cho cả thời gian dài Quan niệm về phát triển bền vững cóthay đổi về mức độ theo quá trình phát triển
- Công bằng thu nhập -Đánh giá tác động môi trờng
- xóa đói giảm nghèo -Tiền tệ hóa các hoạt động môi trờng
Mục tiêu xã hội Mục tiêu môi trờng
- bảo tồn nền văn - Công bằng - bảo vệ thiên nhiên
văn hóa và truyền giữa các thế hệ - đa dạng hóa sinh học dân tộc - Sự tham gia - sử dụng hiệu quả nguồn
- giảm đói nghèo của quần chúng nguồn tài nguyên
- xây dựng thể chế
- Ngời hởng lợi: các cơ quan nhà nớc và các nhà đầu t cùng toàn thể cộng
đồng
Trang 31.4 Quy hoạch phát triển đợc nghiên cứu theo sơ đồ tiếp cận và gồm các nội dung cơ bản sau:
Sơ đồ 2 Tiếp cận xây dựng quy hoạch phát triển
(1) phân tích và dự báo các yếu tố bên trong (yếu tố nội sinh): phân tích
có tính chất so sánh với các nơi khác và xác định khả năng phát huy từng yếu
tố, trong đó nổi bật là: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,dân số và nguồn nhân lực với giá trị văn hoá cho quy hoạch phát triển trong t-
ơng lai
(2) phân tích và đánh giá hiện trạng kinh tế – xã hội: xác định chínhxác (tới mức cao nhất) về trình độ điểm xuất phát; hiện trạng phát triển cácngành, lĩnh vực, lãnh thổ; hiện trạng đầu t; tác động của các chủ trơng pháttriển, cơ chế, chính sách và hệ thống điều hành
(3) Phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài: xác định rõ
xu hớng phát triển của các quốc gia có liên quan, xu hớng hợp tác khu vực,quốc tế và liên vùng; khả năng về thị trờng xuất khẩu; khả năng thu hút đầu tnớc ngoài, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản trị kinh doanh… tác độngtới sự phát triển của đối tợng nghiên cứu
(4) Xây dựng các phơng án phát triển và tổ chức kinh tế – xã hội theolãnh thổ cho thời kỳ dài hạn và các bớc đi thích hợp
Nội dung nghiên cứu cơ bản trong dự án quy hoạch phát triển:
Nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã đợc chỉ rõtring Chỉ thị 32/1998/TTg (ngày 23-09-1998) Nội dung khái quát:
• Tổng kết quá trình phát triển thời kỳ 10 năm đã qua và giai đoạn 5năm gần nhất
• Phân tích các yếu tố và nguồn nhân lực phát triển và dự báo khảnăng phát huy chúng trong thời kỳ quy hoạch
• Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển cho thời kỳ quy hoạch (cóthể cho giai đoạn đầu của cả thời kỳ tính toán)
Trang 4• Xây dựng các phơng án phát triển và tổ chức không gian (bao gồmcác chơng trình, dự án u tiên theo lãnh thổ).
• Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch (chủ yếu là các giảipháp ở tầm vĩ mô, có cả việc tổ chức đa quy hoạch vào cuộc sống).Nội dung quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội đợc biểu đạt những nộidung cốt lõi, trớc hết là phân tích dự báo các yếu tố và điền kiện phát triển(gồm cả phân tích hiện trạng), xác định mục tiêu (có luận chứng theo các kịchbản) và sau đó là xác định các giải pháp thực hiện mục tiêu đã chọn
Quy hoạch phát triển cần tập trung vào những vấn đề then chốt: tổng kếtquả trình phát triển, quan điểm, mục tiêu và định hớng phát triển, các giảipháp về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện; các chơng trình và dự án đầu
t quan trọng xem xét khả năng về thị trờng, hội nhập khu vực và thế giới, coitrọng hiệu quả kinh tế – xã hội và sự phát triển bền vững; đặc biệt phải thểhiện các nội dung và chỉ tiêu cụ thể về phát triển xã hội và con ngời Trong bốtrí quy hoạch phải kết hợp chặt chẽ giữa trớc mắt và lâu dài, giữa phát triểnkinh tế và bảo đảm an ninh, quốc phòng, thực hiện từng bớc chiến lợc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Trong các dự án quy hoạch phát triển cần chỉ
rõ trách nhiệm của Nhà nớc, của các ngành trung ơng, của các địa phơng đốivới việc thực hiện quy hoạch
2- Quá trình quy hoạch hoá của Việt Nam:
Quy trình quy hoạch hoá của Việt Nam đã đợc xác định trong Chỉ thị số32/1998/CT-TTg ngày 23-09-1998 của Thủ tớng Chính phủ là đi từ xây dựngchiến lợc – quy hoạch đến kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội Quy hoạch
là bớc cụ thể hoá của chiến lợc, còn kế hoạch là bớc cụ thể hoá của quy hoạch.Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố phải căn cứ vào chiến lợc và quy hoạchphát triển kinh tế – xã hội chung của cả nớc
3- Cách thức quy hoạch phát triển:
Quy hoạch phát triển phải kết hợp giữa định tính và định lợng, tính toán
định lợng đến mức cho phép, năm lấy làm điểm xuất phát phải đợc chọn Cáctính toán cho kế hoạch 5 năm đều phải cụ thể ở mức cần thiết Vấn đề xâydựng kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và bố trí sử dụng lãnh thổ phảinhìn xa tới năm 2020 hoặc dài hơn nữa Các chỉ tiêu đánh giá, so sánh nhịp độtăng trởng đợc tính theo giá cố định; các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế, thu ngânsách, tích luỹ đầu t, nhu cầu đầu t phát triển, tỷ giá… đợc tính theo giá thực tếcủa năm tính toán Bộ kế hoạch và đầu t sẽ có hớng dẫn và dự báo giá hiệnhành chung của cả nớc và thông báo cho các ngành và các địa phơng
Trang 5Vấn đề kinh tế cần nhắc kỹ lỡng, linh hoạt trong mối quan hệ chặt chẽvới thị trờng; nó hớng dẫn doanh nghiệp bằng hành lang cơ chế, chính sách vàcác giải pháp điều hành.
4- Kế hoạch hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng:
Kế hoạch hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng mang tinh thuyếtphục, mềm dẻo và linh động; dựa trên lập luận cơ bản về kinh tế và thể chế nh:
sự phát triển của phân công lao động xã hội, sự thất bại của thị trờng, huy
động và phân bổ nguồn lực khan hiếm, thái độ hay tâm lý với dân c, viện trợ
và thu hút đầu t nớc ngoài
5- Vấn đề xã hội trong các dự án quy hoạch phát triển:
Tất cả các dự án quy hoạch páht triển đều phải nghiên cứu vấn đề pháttriển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với pháttriển kinh tế; xem xét hiệu quả xã hội, tiến bộ xã hội và công bằng xã hộitrong mối quan hệ mật thiết với khía cạnh kinh tế và có tính thực tế Có nhữngtrờng hợp, từ việc xem xét nhu cầu phát triển hay mục tiêu phát triển từ khíacạnh xã hội, ngời ta đi đến xây dựng phơng án phát triển kinh tế Tuy nhiên,phát triển kinh tế luôn luôn là trục cơ bản của quá trình phát triển đợc thể hiệntrong quy hoạch
• Đối với quy hoạch phát triển ngành kinh tế, phải tính toán khả năngtạo việc làm, tăng năng xuất lao động, nhu cầu lao động kỹ thuật vàquản lý… gắn với vùng lãnh thổ
• Đối với quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội (giáo dục, y tế, vănhoá, thông tin, thể dục – thể thao…) phải tính toán cả mặt số lợng,chất lợng và chú ý tính đồng bộ của các giải pháp nhằm đảm bảophát triển con ngời toàn diện và đội ngũ nhân lực đáp ứng đợc yêucầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
• Đối với quy hoạch phát triển vùng, tỉnh và thành phố trực thuộctrung ơng Vấn đề phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hộiphải đợc xem xét một cách tổng thể, đảm bảo nguồn nhân lực chophát triển trớc mắt và lâu dài, nghiên cứu mức độ và giải pháp thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội: cần xác định những vùng lãnh thổ
đang kém phát triển cần hỗ trợ và những vùng lãnh thổ có vai trò
động lực, biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển vàmức sống dân c giữa các vùng, giữa các thành thị và nông thôn vàgiữa các tầng lớp dân c…
Trang 66- Vấn đề bảo vệ và cải thiện môi trờng tự nhiên và sinh thái trong các dự án quy hoạch phát triển:
Tất cả các dự án quy hoạch phát triển đều phải nghiên cứu vấn đề bảo vệ
và cải thiện môi trờng tự nhiên và sinh thái
• Đối với quy hoạch phát triển công nghiệp, cần xác định các ngànhcông nghiệp chủ đạo, các ngành công nghiệp đợc phép và khuyếnkhích phát triển đối với từng khu vực; xác định giới hạn chất thải chophép, các biện pháp để duy trì lâu dài chất lợng môi trờng
• Đối với quy hoạch phát triển nông – lâm – ng nghiệp, cần đánhgiá tổng hợp về quan hệ giữa phát triển sản xuất và suy thoái môi tr-ờng Đa ra các chỉ tiêu sinh thái đối với môi trờng nông lâm ng cần
đạt và các biện pháp để đạt đợc các mục tiêu trong quá trình pháttriển
• Đối với quy hoạch phát triển đô thị, cần da ra các định mức giới hạn,các biện pháp ngăn chặn suy thoái, bảo vệ, cải thiện môi trờng sống;xác định các biện pháp xử lý chất thải đô thị…
• Đối với quy hoạch phát triển vùng, tỉnh và thành phố trực thuộctrung ơng, cần xác định rõ những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầmtrọng, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trờng và đề xuất giải phápthích ứng dể bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này
7- Vấn đề tiến bộ khoa học – công nghệ trong các dự án quy hoạch phát triển:
Những nội dung cơ bản phải nghiên cứu là: Đánh giá trình độ công nghệhiện nay và đa ra giải pháp hiện đại hoá công nghệ của từng ngành, từng lĩnhvực; xác định bớc đi và thứ tự u tiên đối với ứng dụng tiến bộ khoa học –công nghệ Xác định đầu t, xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo sự phát triểncủa khoa học, công nghệ cho thời kỳ quy hoạch
8- Vấn đề kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong các dự án quy hoạch phát triển phải đợc xem xét từ đầu khi triển khai nghiên cứu
lập quy hoạch phát triển và chú ý xem xét trên các mặt:
• Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh phải đợc xử lý thống nhất
đối với mỗi ngành, lĩnh vực và mỗi vùng lãnh thổ ngay từ đầu khitriển khai nghiên cứu các dự án quy hoạch
Trang 7• Làm rõ yếu tố quốc phòng, an ninh trong phát triển kinh tế – xã hội
và sự tham gia phát triển kinh tế của các lực lợng quốc phòng, anninh
II- Đối tợng và phân loại quy hoạch phát triển:
1- Đối tợng quy hoạch phát triển:
Các đối tợng chính là:
- Ngành, lĩnh vực (bao gồm công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷsản, thơng mại, du lịch, v.v mạng lới giao thông, mạng lới thông tin liên lác,thuỷ lợi, mạng lới cung cấp điện, mạng lới cung cấp nớc, y tế, giáo dục, vănhoá, thể dục – thể thao …)
- Lãnh thổ (lãnh thổ là đối tợng quy hoạch rất đa dạng, bao gồm vùnglớn; lãnh thổ đặc biệt nh dải biên giới, dải ven biển và hải đảo, vùng phát triểntrọng điểm, khu kinh tế mở…; tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng…)
2- Các loại quy hoạch phát triển chủ yếu:
a- Quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực:
Đối tợng để quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phải bao gồm các hoạt
động của ngành kinh tế và xã hội trong phạm vi cả nớc, chứ không chỉ là phần
• Các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cần nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng phát triển và điểm xuất phát của ngành,những vấn đề và mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết
- Dự báo thị trờng và phân tích yêu cầu hoặc khả năng cạnh tranh
Trang 8+ Vị trí, vai trò của ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.+ Cơ cấu nội bộ ngành.
+ Nhịp độ tăng trởng tính theo giá trị gia tăng
+ Sản phẩm chủ yếu
+ Giá trị và sản phẩm xuất khẩu
+ Năng suất lao động, thu hút lao động và giải quyết việc làm.+ Hiệu quả vốn đầu t
- Phân bố ngành (các công trình trọng điểm) theo lãnh thổ
- Tính toán các nhu cầu về vốn (nhất là yêu cầu vốn đầu t nớcngoài), thiết bị, vật t (nhất là thiết bị, vật t nhập khẩu), nhu cầu vềcác nhà doanh nghiệp (giám đốc, phó giám đốc), lao động kỹthuật và luận chứng về các dự án đầu t u tiên
b- Quy hoạch phát triển vùng, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng:
Đối với các dự án quy hoạch phát triển vùng, tỉnh và thành phố trựcthuộc trung ơng cần phải lu ý những điểm sau:
- Đối với quy hoạch phát triển các vùng lớn, vùng phát triển kinh tếtrọng điểm cần tập trung giải quyết những vấn đề kinh tế và xã hội có tính chấtliên ngành, liên vùng (liên tỉnh) và cơ cấu đầu t; xây dựng kết cấu hạ tầng; bảo
vệ và bồi dỡng môi trờng, quản lý và sử dụng các tài nguyên đa ngành (nhất làtài những nguyên nh đất, nớc, lao động…), hệ thống đô thị; cơ chế, chínhsách…
- Đối với quy hoạch phát triển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cầnchú ý thêm việc xây dựng các kế hoạch phối hợp phát triển liên tỉnh, liên vùngnhằm giải quyết tốt các vấn đề quan hệ về cơ cấu kinh tế và định hớng đầu t,xây dựng kết cấu hạ tầng, xác định khâu đột phá, giải quyết các vấn đề xã hội
và tỉnh, thành phố
2- Trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo và các chỉ tiêu vĩ mô chung của cảnớc, các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng quyhoạch phát triển có sự phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu t Các bộ,
Trang 9ngành và các địa phơng sẽ có ý kiến trở lại với thông báo đề dẫn của Bộ Kếhoạch và Đầu t.
3- Sau khi các cấp các ngành đã xây dựng đợc quy hoạch phát triển theokhung hớng dẫn của cả nớc, trên cơ sở phát triển của các ngành và các địa ph-
ơng, Bộ Kế hoạch và Đầu t xử lý tổng hợp và xây dựng quy hoạch tổng thểphát triển của cả nớc
4- Sau khi đợc Thủ tớng Chính phủ thông qua, Bộ Kế hoạch và Đầu t sẽthông báo quy hoạch phát triển chung của cả nớc cho các Bộ, ngành, các tỉnh
và thành phố trực thuộc Trung ơng Các ngành, các địa phơng căn cứ vào đóhiệu chỉnh một lần nữa quy hoạch phát triển ngành của tỉnh, thành phố để đảmbảo tính thống nhất chung
5- Bộ Kế hoạch và Đầu t căn cứ vào quy hoạch kinh tế - xã hội chungcủa cả nớc giúp Thủ tớng Chính phủ thẩm định các dự án quy hoạch cũng nhcác dự án, công trình đầu t phát triển của các ngành, các địa phơng
lãnh thổ Việt Nam thời kỳ đến năm 2010
I- Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới nội dung và
ph-ơng pháp quy hoạch lãnh thổ Việt Nam:
1- Công tác quy hoạch trong quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế theo cơ
chế thị trờng:
Quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế theo cơ chế thị trờng:
Quy trình kế hoạch hoá của Việt Nam khi bớc vào cơ chế thị trờng đợcxác định là từ xây dựng chiến lợc – quy hoạch đến kế hoạch phát triển kinh tế– xã hội Quy hoạch là bớc cụ thể hoá của chiến lợc, còn kế hoạch là bớc cụthể hoá của quy hoạch
Quy hoạch phát triển bao gồm quy hoạch phát triển của cả nớc, của cácngành, lĩnh vực và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng Quy hoạch phát triển là bản luận chứng khoahọc về phát triển và tổ chức không gian hợp lý và có tính khả thi
Chiến lợc Quy hoạch Kế hoạch
Nh vậy, trong quy trình kế hoạch hoá đã đợc khẳng định, có hai nộidung nghiên cứu quan trọng làm tiền đề để xây dựng kế hoạch là xây dựng
Trang 10chiến lợc và quy hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân theo ngành và lãnh thổ.Trên cơ sở các mục tiêu vĩ mô, phơng hớng phát triển và chuyển dịch cơ cấukinh tế ngành và lãnh thổ trong thời gian 10 –15 – 20 năm và xa hơn, cụ thểhoá và bố trí các bớc đi theo các thời kỳ kế hoạch Trong đổi mới kế hoạch sẽchuyển sang kế hoạch trung hạn là chính, có phần ra từng năm, trong qúa trìnhthực hiện có xem xét nhẹ việc xây dựng, điều chỉnh; giảm và xét duyệt kếhoạch hàng năm Nâng cao chất lợng xây dựng, thẩm định kế hoạch và dự án
đầu t bằng nguồn vốn của Nhà nớc dới hình thức ngân sách cấp phát và tíndụng
Nh vậy, chiến lợc và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch Chấtlợng kế hoạch có đợc nâng cao, phù hợp với nền kinh tế thị trờng và đảm bảoquản lý vĩ mô của Nhà nớc hay không chính là do khâu xây dựng chiến lợc vàquy hoạch góp phần quyết định Qua kinh nghiệm của các nớc và thực tế nớc
ta trớc đây cho thấy do phát triển kinh tế thiếu chiến lợc và quy hoạch tổng thể
đã có không ít hạn chế và tổn thất, đặc biệt là những khu vực tập trung côngnghiệp
2- Một số quan niệm chung về quy hoạch lãnh thổ Việt Nam:
a- Quan niệm về quy hoạch lãnh thổ (trong điều kiện kinh tế thị
tr-ờng):
Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội bao gồm quy hoạch phát triểnkinh tế – xã hội cả nớc, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quyhoạch phát triển kinh tế – xã hội lãnh thổ nh vùng, tỉnh, thành phố trực thuộctrung ơng, các lãnh thổ đặc biệt,.v.v quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội làbản luận chứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian hợp lý, có tínhkhả thi
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, công tác nghiên cứu quy hoạch lãnhthổ phải đợc đổi mới cả về nội dung và phơng pháp nghiên cứu Để có đợc sựnhận thức đầy đủ về quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh trong cơ chếthị trờng phải làm rõ:
- Quy hoạch lãnh thổ gồm có các quy hoạch nào?
- Thế nào là quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ?
- Nội dung của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ là gì?
- Phơng pháp nghiên cứu lập dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ?
- Tổ chức phối hợp nghiên cứu lập dự án quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội lãnh thổ?
Quy hoạch lãnh thổ phát triển kinh tế – xã hội lãnh thổ là bản luậnchững khoa học về phát triển kinh tế – xã hội và tổ chức không gian hợp lý
Trang 11về phát triển kinh tế – xã hội (hay bố trí hợp lý kinh tế – xã hội trên lãnhthổ).
Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội bao gồm: quy hoạch phát triểnkinh tế – xã hội vùng lớn; quy hoạch kinh tế – xã hội vùng lãnh thổ đặcbiệt; quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng Các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội lãnh thổ gồm những nội dungcơ bản sau:
- Tổng kết quá trình phát triển kinh tế – xã hội của lãnh thổ trong10-15 năm của thời kỳ trớc khi quy hoạch
- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến quá trìnhphát triển kinh tế – xã hội của lãnh thổ trong thời kỳ quy hoạch
- Các quan điểm, mục tiêu phát triển
- Cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t
- Các phơng án phát triển và tổ chức không gian
- Bớc đi cho từng thời kỳ 5 năm và những năm trớc mắt (trong đó
đặc biệt cần thể hiện rõ các chơng trình, dự án u tiên)
- Các giải pháp thực hiện phơng án quy hoạch
b- Mục đích, yêu cầu của quy hoạch lãnh thổ:
- Mục đích chủ yếu của quy hoạch lãnh thổ là phục vụ cho công tác
điều hành và chỉ đạo vĩ mô về phát triển kinh tế và cung cấp những căn cứ cầnthiết cho hoạt động kinh tế – xã hội của nhân dân trong tỉnh và các nhà đầu tngoài tỉnh Giúp các cơ quan lãnh đạo và quản lý cấp tỉnh các căn cứ khoa học
để đa ra các chủ trơng, các kế hoạch phát triển, cũng nh các giải pháp hữu hiệu
để chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Giúpnhân dân trong tỉnh và các nhà đầu t hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu t và yêu cầuphát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
- Quy hoạch lãnh thổ đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trờng, tiến bộkhoa học – công nghệ và phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững
- Quy hoạch lãnh thổ là mộ quá trình động, có trọng điểm cho từng thời
kỳ Do đó quy hoạch phải đề cập đợc nhiều phơng án, thờng xuyên cập nhật,
bổ sung t liệu cần thiết để có giải pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp tìnhhinh thực tế Quy hoạch phải tìm giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tínhtới những vấn đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoàcủa hệ thống tự nhiên – kinh tế – xã hội
- Quy hoạch lãnh thổ là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựachọn các giải pháp khác nhau, cho các nhiệm vụ khác nhau
- Công tác nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ là một quá trình tiến hành ờng xuyên, điều chỉnh nhiều lần
th Quy hoạch lãnh thổ phải đảm bảo:
Trang 12+ Kết hợp giữa yêu cầu của sự phát triển với khả năng hiện thực, giữayêu cầu trớc mắt và yêu cầu phát triển ổn định, bền vững và lâu dài.
+ Kết hợp giữa phát triển điểm và diện, từng mắt và toàn diện (kinh tế– xã hội, môi trờng và an ninh quốc phòng…)
+ Kết hợp giữa sự hoàn thiện của hệ thống với sự hoàn thiện của một
đờng lối, chính sách, về kế hoạch hoá và về tài chính – tiền tệ
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chề thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc, tạo thêm động lực cho sự phát triển, khơi dậy tínhnăng động của nền kinh tế Trên thực tế, những biện pháp đổi mới kinh tế đã
đợc thực hiện thời gian vừa qua chủ yếu nhằm vào điều chỉnh điều chỉnh cáchoạt động kinh tế thị trờng để chuyển một nền kinh tế từ ké hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng hay nói cách khác các biện pháp đổi mớikinhh tế chủ yếu nhằm vào “thị trờng” trong mối quan hệ giữa thị trờng vàNhà nớc Thị trờng cũng nh Nhà nớc đều màng trong mình cả những u lẫn nh-
ợc điểm và đặc thù riêng Vấn đề đổi mới về hành chính một mặt nhằm vào
điều chỉnh, chuyển hớng các hoạt động của bản thân Nhà nớc cho phù hợp vớinhững yêu cầu mới của quá trình phát triển kinh tế theo hớng thị trờng, mặtkhác điều chỉnh những biểu hiện tiêu cực trong nền kinh tế nảy sinh do cáckhiếm khuyết của thị trờng là hết sức quan trọng và cần thiết
Chúng ta biết rằng thị trờng có hai mặt, và mặt trái của thị trờng với cáckhuyết tật cố hữu của nó, cần phải đợc điều chỉnh, hạn chế và ngăn chặn kịpthời Ngời thực hiện chức năng điều chỉnh ở đây không thể ai khác ngoài Nhànớc Nhà nớc ta trớc thời kỳ đổi mới là một Nhà nớc quản lý một nền kinh tếtheo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, nhiều vấn đề rất xa lạvới các quan hệ của kinh tế thị trờng, xa lạ cả những u điểm và những khuyết
Trang 13tật của chúng Chính vì thế để thực hiện có hiệu quả chức năng là ngời điềuchỉnh các quan hệ thị trờng, sửa chữa các khiếm khuyết của nó và bổ sung các
u điểm mà thị trờng không có, thì rõ ràng Nhà nớc hiện nay trớc hết phải điềuchỉnh bản thân mình cho phù hợp với hoàn cảnh mới, rồi sau đó có những tác
động tích cực đến nền kinh tế thị trờng
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội trớc hết phải là mộtcông cụ để Nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế, cho nên khi nền kinh tế chuyểnhớng vận hành theo cơ chế thị trờng đòi hỏi nội dung và phơng pháp nghiêncứu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phố cũngphải đợc đổi mới để phù hợp với điều kiện chuyển sang kinh tế thị trờng, nângcao tính định hớng và tính hiện thực đáp ứng đợc yêu cầu chỉ đạo của các cơquan quản lý nhà nớc ở Trung ơng và địa phơng và làm cơ sở cho kế hoạch 5năm và hàng năm trong quy trình kế hoạch hoá phù hợp voứi quy hoạch pháttriển các ngành và lĩnh vực ở cấp vĩ mô… những nội dung đổi mới tập trungvào các vào các vấn đề chủ yếu sau:
1.1 Về tổng kết, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội của–
tỉnh, thành phố trong 10 năm qua:
Phần này phải làm rõ đợc những nội dung cơ bản sau:
- Những thành tựu đạt đợc qua 15 năm đổi mới về tăng trởng kinh tế, vểchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và giải quyết các vấn đề xã hội.Thành tựu đạt đợc so với mục tiêu quy hoạch, các chỉ tiêu của các kế hoạch 5năm và của các Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ
- Những tồn tại hạn chế, yếu kém bộc lộ sau 10 năm phát triển
- Nguyên nhân dẫn đến thành công, cũng nh những tồn tại vf những bàihọc kinh nghiệm rút ra qua quá trình 10 năm phát triển
- Xuất phát điểm của nền kinh tế của tỉnh, thành phố tại thời điểm khibắt đầu bớc vào thời kỳ quy hoạch mới Rút ra các đặc điểm thuận lợi, khókhăn chính của tỉnh, thành phố
1.2 Đánh giá tác động của yếu tố bên ngoài: đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố thời gian vừa qua và dự báo các yếu tố–
bên ngoài tác động trong tơng lai.
- Đặt tỉnh, thành phố trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của cảvùng và các tỉnh xung quanh để xem xét các đặc điểm và lợi thế so sánh củamình, xem xét khả năng cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh
- Đặt tỉnh, thành phố trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của cảnớc và việc thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc để xác
định chức năng, nhiệm vụ của địa phơng mình trong chiến lợc chung của cả ớc
Trang 14n Đặt tỉnh, thành phố trong bối cảnh quốc tế nói chung và các khu vựcquốc tế có ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của địaphơng mình để thấy đợc các cơ hội phát triển, cũng nh các khó khăn, tháchthức cần phải khắc phục.
1.3 Về các quan điểm, mục tiêu và phơng hớng phát triển kinh tế –
xã hội của tỉnh, thành phố:
Trong thời kỳ quy hoạch, phải làm rõ đợc nội dung và yêu cầu chủ yếusau:
- Quan điểm phát triển phải thể hiện đợc đờng lối đổi mới kinh tế của
Đảng và Nhà nớc, đặt quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phốtrong nền kinh tế của cả nớc Quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế – xãhội của tỉnh, thành phố phải đợc xem xét trong thời gian dài hơn thời gian quyhoạch
- Lựa chọn mục tiêu, cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t và thứ tự u tiên đầu tphát triển cho các ngành, các dự án, lựa chon bớc đi cho 5 năm và những nămtrớc mắt … phải đợc xử lý tổng hợp liên ngành, liên vùng
- Tổ chức hợp lý không gian lãnh thổ của tỉnh, chia ra các tiểu vùngtrong tỉnh và dự kiến phát triển đô thị và các khu công nghiệp
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội hợp lý đảm bảophát triển ổn định và bền vững cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của các ngành và dân c trong tỉnh
- Sử dụng hợp lý và quản lý tài nguyên liên ngành (tài nguyên đất, nớc,lao động, khoáng sản…)
- Giải quyết việc làm và đào tạo lao động kỹ thuật cung cấp cho nhu cầuphát triển toàn tỉnh
- ứng dụng khoa học – công nghệ, xây dựng năng lực nội sinh về khoahọc – công nghệ
- Bảo vệ môi trờng sinh thái trong phát triển
- Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng – an ninh
1.4 Phơng hớng phát triển của tỉnh giai đoạn 2001 2005 và nhiệm–
vụ chủ yếu cho những năm trớc mắt:
- Các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu về phát triển của tỉnh
- Tổ chức không gian phát triển các tiểu vùng của tỉnh
- Danh mục và thứ tự u tiên các dự án đầu t, có chia ra thành cácnhóm theo lĩnh vực đầu t và thêo nguồn vốn:
+ Các dự án đầu t theo ngành, lĩnh vực
+ Các dự án đầu t theo nguồn vốn
- Các cân đối lớn và biện pháp đảm bảo thực hiện quy hoạch: tàichính, nguồn nhân lực, công nghệ…
Trang 151.5 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
- Các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý chủ yếu nhằm thựchiện các mục tiêu quy hoạch của các ngành và lĩnh vực
Xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách phù hợp với đặc thù củatỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
Các biện pháp đổi mới quản lý bao gồm cải cách hành chính, đào tạo
Trung ơng theo yêu cầu đổi mới:
2.1 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu về các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tác động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong–
thời kỳ quy hoạch đến năm 2010:
a- Đổi mới về nội dung:
Trong nội dung nghiên cứu về các yếu tố nguồn lực cần phải tập trunglàm rõ một số các vấn đề chủ yếu sau:
• Vị trí địa lý, kinh tế của tỉnh trong vùng và cả nớc:
- Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của tỉnh, thành phố đối với vùng
và cả nớc về kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng trong 15 nămqua và dự báo vị trí vai trò của địa phơng mình trong chiến lơcjphát triển kinh tế – xã hội của cả nớc trong 10 năm tới
- Đánh giá vị trí của tỉnh trong mối quan hệ với các tỉnh khác, vớicả nớc và với các nớc về giao thông, giao lu kinh tế và văn hoá.Trong 15 năm phát triển lợi thế về vị trí này đã mang lại lợi ích gìcho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phố Những lợi thế
về vị trí địa lý của tỉnh, thành phố đã đợc phát huy, những mặt cha
đợc phát huy Dự báo khả năng phát huy lợi thế về vị trí địa lý vàomục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, thành phố trong 10năm tới
• Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Đi vào phân tích, đánh giá để làm rõ tình hình khai thác và sử dụng từngloại tiềm năng trong 15 năm qua và dự báo khả năng có thể khai thác sử dụngtrong thời kỳ quy hoạch và những khó khăn, thách thức đặt ra khi khai tháccác tiềm năng đó Tập trung đánh giá vào các loại tiềm năng sau:
- Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nớc, đất…)phục vụ sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nh đất đai, rừng, trữ lợng thuỷ sản, khí
Trang 16hậu, mội trờng sinh thái Các yếu tố đó đã tác động thế nào đến tình hình pháttriển ngành nông, lâm, ng nghiệp, thực trạng khai thác và sử dụng các dạng tàinguyên đó thời gian vừa qua và dự báo khả năng khai thác các yếu tố đó vàomục tiêu phát triển nông, lâm, ng nghiệp thời gian tới.
- Các tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và tài nguyên nhân văn phục vụcho phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ Đánh giá tình hình khai thác và
sử dụng từng loại tài nguyên đó trong 15 năm qua và dự báo khả năng có thểkhai thác sử dụng chúng trong thời kỳ quy hoạch và những khó khăn, tháchthức đặt ra khi khai thác các tiềm năng đó vào mục tiêu phát triển
b- Đổi mới về phơng pháp:
Không chỉ dùng phơng pháp thống kê, phân tích và mô tả, mà trong
ph-ơng pháp nghiên cứu phải đi vào đánh giá hiệu quả của việc khai thác và sửdụng các dạng tài nguyên đó vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội củatỉnh
Dùng phơng pháp so sánh với các địa phơng xung quanh để làm rõnhững lợi thế và hạn chế của tỉnh trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị tr-ờng
2.2 Phân tích, đánh giá các đặc điểm về dân số, dân c, nguồn nhân
lực và các vấn đề xã hội:
a- Đổi mới về nội dung:
- Quá trình biến đổi dân số về số lợng và chất lợng trong 10 năm vànhững yếu tố tác động đến biến đổi dân số
- Đặc điểm dân c và tình hình phân bố dân c, ảnh hởng của đặc điểmdân c, phân bố dân c và các yếu tố văn hoá, nhân văn… đến phát triển kinh tếcủa tỉnh thời gian qua
- Quá trình đổi mới về số lợng và chất lợng nguồn nhân lực Tình hìnhkhai thác và sử dụng nguồn nhân lực, tác động của nó đến quá trình phát triểnkinh tế – xã hội của tỉnh
- Rút ra những lợi thế và hạn chế về dân số, dân c và nguồn nhân lựccủa tỉnh trong kinh tế thị trờng và cách mạng khoa học – công nghệ
b- Đổi mới về phơng pháp:
Ngoài phơng pháp phân tịch qua hệ thống số liệu thống kê, phải đi vào
đánh giá quá trình biến đổi về lợng và về chất của dân số, nguồn nhân lực vàhiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Các yếu tố tác động đến sự biến đổi về lợng
Trang 17và về chất của dân số, nguồn nhân lực Tác động của biến đổi dân số và nguồnnhân lực đến phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
2.3 Tổng kết, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội của–
tỉnh, thành phố trong 10 năm qua và xuất phát điểm của nền kinh tế:
Về nôi dung phải làm rõ đợc những nội dung cơ bản sau:
• Về tăng trởng kinh tế:
- Những thành tựu đạt đợc qua 15 năm đổi mới Thành tựu đạt đợc sovới mục tiêu quy hoạch, các chỉ tiêu của các kế hoạch 5 năm và của các Nghịquyết Đại hội tỉnh Đảng bộ
- Những yếu tố chủ yếu tác động đến tốc độ tăng trởng kinh tế của tỉnh(vốn đầu t, lao động, thị trờng tiêu thụ sản phẩm và sức cạnh tranh của các sảnphẩm hàng hoá của tỉnh…)
• Đánh giá tình trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Tập trung phân tích mặt đợc, mặt cha đợc, xác định những cản trở đốivới việc đổi mới cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh Đánh giá chuyểndịch có cấu kinh tế cả về mặt lợng và mặt chất trong 15 năm qua, chú trọngphân tích về mặt chất của cơ cấu kinh tế nh mối quan hệ giữa các ngành, giữacác thành phần kinh tế và giữa khu vực thành thị và nông thôn
- Cơ cấu ngành: công nghiệp – xây dựng, nông, lâm, ng nghiệp,dịch vụ và cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Nhà nớc và ngoài quốc doanh
- Mối tơng quan giữa khu vực đô thị và vùng nông thôn: phân tíchtheo GDP, lao động đang làm việc và không có việc làm
- Nguyên nhân tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh
• Đánh giá về cơ sở vật chất – kỹ thuật và trình độ công nghệ:
- Đánh giá cơ sở vật chất – kỹ thuật, trình độ công nghệ (có gắnvới tình hình đầu t)
- Đánh giá nhu cầu đổi mới công nghệ (gắn với khả năng cạnhtranh của hàng hoá, tăng năng suất lao động)
• Hiện trạng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực:
Tổng kết, đánh giá thực trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực: côngnghiệp; nông, lâm, ng nghiệp; khu vực dịch vụ; tổng kết và đánh giá về tìnhhình phát triển của các ngành kết cấu hạ tầng; hiện trạng phát triển và phân bốcác ngành văn hoá, giáo dục, khoa học, y tế, thể dục thể thao, phát thanhtruyền hình… và từng sản phẩm chủ lực của các ngành
Trang 182.4 Phân tích, đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh:–
a- Bối cảnh quốc tế và khu vực có tác động trực tiếp đến nền kinh tế của tỉnh:
- Tình hình chính trị
- Xu thế phát triển kinh tế
- Khả năng hợp tác kinh tế giữa tỉnh và quốc tế
- Dự báo triển vọng thị trờng và khả năng hợp tác, đầu t thu hút vốnnớc ngoài (FDI,ODA…)
- Phân tích tình hình thị trờng thế giới và dự báo nhu cầu và khảnăng tiêu thụ, cạnh tranh của các mặt hàng chủ yếu của tỉnh trênthị trờng thế giới
b- Tác động của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và thị tr– ờng của cả nớc đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh– :
- Vị trí, vai trò của tỉnh trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hộichung của cả nớc trong thời kỳ quy hoạch
- Các mục tiêu chiến lợc của cả nớc đặt ra với sự phát triển kinh tế– xã hội của tỉnh
- Dự báo triển vọng thị trờng trong nớc và mối quan hệ liên vùng:phân tích tình hình và dự báo triển vọng thị trờng trong nớc, xác
định xu thế ảnh hởng đối với tỉnh về trao đổi hàng hoá và cácnguồn lực (nguyên liệu, năng lợng, thiết bị, hàng tiêu dùng, vốn
đầu t, nguồn nhân lực…) Phân tích khả năng hợp tác, cạnh tranh
đối với các tỉnh trong cả nớc
- Phân tích, đánh giá khả năng tác động của yếu tố quản lý và cácchính sách đến phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong tơng lai
Từ những phân tích trên rút ra những lợi thế so sánh và hạn chế chủ yếu
đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
2.5 Luận chứng quan điểm, mục tiêu và các khả năng phát triển:
a- Luận chứng các quan điểm phát triển và các mục tiêu tổng quát:
Luận chứng các quan điểm và mục tiêu dài hạn: Căn cứ vào chiến lợcphát triển của cả nớc, vai trò của tỉnh gắn với các tiềm năng trong tơng lai đểxác định quan điểm và mục tiêu tổng quát về phát triển Quan điểm và mụctiêu gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng phản ánh:
- Quan điểm bứt phá và làm giàu
- Thể hiện rõ quan điểm về trình độ cần đạt tới trong bối cảnh hớngngoại mạnh mẽ
Trang 19- Lờy tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trờng làm t tởngchỉ đạo.
b- Luận chứng những mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai đoạn (có so sánh với các mục tiêu phát triển của cả nớc và của vùng mà tỉnh nằm trong đó):
• Luận chứng mục tiêu tăng trởng GDP theo các phơng án giả định,mỗi phơng án có luận chứng khả năng nguồn lực và các yếu tố khác
Để luận chứng đợc các mục tiêu cần phải sử dụng phơng pháp loạitrừ dần trên cơ sở cân đối khái quát nhu cầu và khả năng nguồn lực
có thể huy động đợc
• GDP bình quân đầu ngời (có so sánh với mức trung bình của cả nớchay vùng mà tỉnh nằmg trong đó), trong đó GDP bình quân nhânkhẩu thành thị, nông thôn, các vùng dân tộc ít ngời
c- Luận chứng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, các phơng án tăng trởng kinh tế và lựa chọn cơ cấu đầu t:
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để luận chứng lựa chọn cơ cuấu kinh
té, cơ cấu đầu t và các khả năng tăng trởng Nội dung nghiên cứu cảu vấn đềnày theo các bớc và tập trung vào các nội dung chủ yếu dới đây:
Bớc 1: xác định các căn cứ để lựa chọn cơ cấu kinh tế, phơng án tăng ởng và cơ cấu đầu t:
tr Dựa trên các quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh đã
Bớc 2: Tính toán và chọn lựa các phơng án tăng trởng của các ngành vàphơng án chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (công nghiệp – xây dựng,nông – lâm – ng nghiệp và dịch vụ) để đáp ứng mục tiêu và phù hợpvới khả năng nguồn vốn đầu t:
- Căn cứ vào cac yếu tố đã xác định ở bớc 1 để tính toán các phơng
án
- Tính các phơng án khác nhau về cơ cấu kinh tế và tăng trởng cácngành, lĩnh vực để đạt mục tiêu đề ra rồi từ đó tính toán cụ thểnhu cầu đầu t, cân đối nguồn vốn mang tính kiểm tra và xác địnhcơ cấu đầu t cho mỗi phơng án
Trang 20- Lựa chọn phơng án cơ cấu kinh tế (vừa đảm bảo mục tiêu có tínhtiến bộ; vừa đảm bảo phát huy tốt nhất các tiềm năng phát triểncủa các ngành, lĩnh vực và có tính khả thi về nguồn vốn đầu t).Quy trình này sẽ sử dụng các mô hình dự báo kết hợp với phơng phápchuyên gia và đợc lặp đi, lặp lại nhiều lần để tìm ra phơng án phát triển cơ cấukinh tế, cơ cấu đầu t và phơng án tăng trởng các ngành vừa thoả mãn đợc mụctiêu phát triển vừa có tính khả thi.
Việc xây dựng các phơng án phát triển, phải xác định quan điểm chủ
đạo, tiêu chuẩn cơ bản cho mỗi phơng án về cơ cấu, nhịp độ tăng trởng; nhucầu và khả năng vốn, công nghệ, thị trờng, hiệu quả Phơng án cơ cấu kinh tế
đã đợc lựa chọn ở phần này sẽ đợc tiếp tục kiểm chứng ở các mục kế sau
2.6 Luận chứng phơng hớng quy hoạch phát triển các ngành và các
lĩnh vực:
a- Luận chứng phơng hớng phát triển các ngành:
Tuy có đề cập một cách tổng thể nhng cần tập trung luận giải những vấn
đề then chốt của các ngành sau:
- Đánh giá xuất phát điểm ngành công nghiệp của tỉnh
- Luận chứng cơ cấu phân ngành công nghiệp và sản phẩm mũinhọn
- Luận chứng phân bố không gian công nghiệp, bao gồm cả cáckhu, cụm công nghiệp
- Luận chứng phát triển công nghiệp nông thôn
- Luận chứng các chơng trình và dự án đầu t (có phân kỳ theo từnggiai đoạn 5 năm)
động, hệ thống hạ tầng phục vụ nông nghiệp…)
- Đánh giá xuất phát điểm của ngành nông, lâm, ng nghiệp củatỉnh
Trang 21- Luận chứng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn,các sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
- Luận chứng bố trí sản xuất nông, lâm, ng nghiệp theo lãnh thổ củacác ngành nông, lâm, ng nghiệp
- Luận chứng phát triển kinh tế nông thôn
- Luận chứng các chơng trình và dự án đầu t (có phân kỳ theo từnggiai đoạn 5 năm)
- Dịch vụ kỹ thuật, tài chính – ngân hàng, thông tin…
b- Luận chứng phơng hớng phát triển các lĩnh vực xã hội:
• Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
• Mức sống dân c, xoá đói giảm nghèo:
2.7 Luận chứng phơng hớng quy hoạch phát triển không gian:
a- Luận chứng tổ chức không gian chung (phân bổ theo lãnh thổ):
- Dự báo sử dụng không gian lãnh thổ (bao gồm dự báo sử dụng mặtbằng quỹ đất Trong đó phải xác định rõ quỹ đất dành cho phát triển đô thị,các khu công nghiệp và khu kinh tế đặc thù, phát triển mạng lới giao thông,phát triển các công trình thuỷ lợi, đất thổ c và xây dựng ở nông thôn, đấtkhông bố trí kinh tế và quỹ đất dành cho sản xuất nông, lâm, ng nghiệp)
- Tổng kết và đánh giá vè phát triển các tiểu vùng thời gian qua và
ph-ơng hớng phát triển trong thời gian tới
Trang 22- Đánh giá tổng kết và xác định phơng hớng phát triển các trục, dảihành lang, các khu vực đặc biệt (nếu cần).
b- Phơng hớng phát triển mạng lới đô thị và hệ thống các điểm dân c nông thôn (cấp đô thị, mạng lới đô thị, các đô thị hạt nhân) và các trung tâm cụm xã:
- Rà soát, đánh giá và tổng kết tình hình phát triển mạng lới đô thị
d- Quy hoạch bảo vệ môi trờng:
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trờng
- Phân tích các nguyên nhân (yếu tố) tác động đến tình trạng suygiảm môi trờng
- Quy hoạch các biện pháp bảo vệ môi trờng
e- Quy hoạch sử dụng đất:
Luận chứng các phơng án và lựa chọn phơng án sử dụng đất đến năm
2005, 2010 và có thể tính toán dài hơn đến năm 2020 Trên cơ sở dự báo các
định mức sử dụng đất trong tơng lai về đất đô thị, đất ở nông thôn, đất dànhcho phát triển các ngành… đồng thời căn cứ vào phơng hớng phát triển của cácngành, lĩnh vực để luận chứng, xác định quỹ đất dành cho phát triển đô thị, đấtthổ c và đất xây dựng ở nông thôn, đất dành cho phát triển công nghiệp và cáckhu kinh tế đặc thù, đất để pháp triển mạng lới giao thông, đất dành cho pháttriển các công trình thuỷ lợi, đất nghĩa địa và quỹ đất dành cho sản xuất nông,lâm, ng nghiệp, cuối cùng là đất cha sử dụng
2.8 Luận chứng các chơng trình phát triển, các dự án đầu t và bớc đi
từng thời kỳ 5 năm:
a- Bớc đi đến năm 2005, 2010:
Trang 23Trên cơ sở tính toán, cân đối tổng hợp vốn đầu t (kể cả tích luỹ đầu t từnội bộ nền kinh tế và nguồn vốn thu hút bên ngoài…), nguồn nhân lực, côngnghệ… phân tích hiệu quả (dự kiến) vốn và hiệu quả toàn diện các phơng ánquy hoạch để xác định bớc đi cụ thể co từng thời kỳ, nhất là trong 5 năm đầucủa thời kỳ quy hoạch, để có thể phục vụ thiết thực cho việc xây dựng kếhoạch 5 năm.
b- Danh mục chơng trình và dự án đầu t triển khai xây dựng đến năm
2005, 2010:
• Xác định dự án, công trình u tiên đầu t (theo các giai đoạn 5 năm)
• Xác định các khu vực lãnh thổ u tiên đầu t
Các dự án, công trình, khu vực lãnh thổ u tiên đầu t cần đợc nghiên cứutheo kiểu lập dự án tổng quan
- Các dựn án u tiên đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc và huy đônglao động công ích của dân c
- Các dự án u tiên đầu t từ nguồn vốn vay tín dụng u đãi (cả trong
- Giải pháp về vốn đầu t: Luân chứng tìm nguồn và cơ cấu, cơ chế
sử dụng các nguồn vốn đầu t theo hớng phát huy tối đa hiệu quả
- Giải pháp về cơ chế, chính sách vĩ mô và công tác điều hành phốihợp quy hoạch và kế hoạch
- Các giải pháp về ứng dụng khoa học – công nghệ cụ thể trongtừng ngành và từng lĩnh vực
a- Nghiên cứu các giải pháp về vốn:
- Đánh giá thực trạng các giải pháp hiện hành về huy động vốn vàhiệu quả của các giải pháp đó
- Kiến nghị các giải pháp cần nghiên cứu, ban hành để thúc đẩy tạovốn, thu hút vốn và cơ chế sử dụng vốn, các chính sách khuyếnkhích đầu t để thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách…
Trang 24b- Nghiên cứu đề xuất các định hớng giải pháp về đảm bảo chất lợng nguồn nhân lực cho pháp triển kinh tế xã hội của tỉnh:–
- Giảm dân số và nâng cao dân trí
- Đào tạo và các biện pháp khác nhằm nâng cao chất lợng nguồnnhân lực bồi dỡng và thu hút nhân tài…
c- Nghiên cứu đề xuất các chính sách khuyến khích đầu t: công nghệ
mới và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ vàosản xuất, kinh doanh
d- Nghiên cứu đề xuất định hớng các giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ nh giống, công nghệsinh học, công nghệ cho các sản phẩm công nghệ…
- Cân đối lao động: tổng nguồn nhân lực theo từng thời kỳ quy hoạch,cơ cấu lao động xã hội, nh cầu lao động kỹ thuật cho các ngành kinh tế vàquản lý kinh tế của tỉnh, nhu cầu lao động kỹ thuật cần đào tạo từng thời kỳ
2.11 Xác định nhiệm vụ của Nhà nớc đối với việc thực hiện các phơng hớng và mục tiêu quy hoạch đến năm 2005 và 2010:
a- Nhiệm vụ quản lý kinh tế vĩ mô của chính quyền địa phơng:
- Điều hành sự phát triển nền kinh tế của địa phơng theo quy hoạch đã
đợc phê duyệt và phối hợp tốt giữa kế hoạch hàng năm, 5 năm với quy hoạch
- Tháo gỡ những khó khăn vớng mắc về cơ chế, chính sách vĩ mô đốivới nền kinh tế của tỉnh Ban hành hoặc kiến nghị với Tung ơng ban hành cơchế chính sách mới khuyến khích phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh theoquy hoạch đề ra
Trang 25- Quản lý vĩ mô bằng các biện pháp khuyến khích mọi doanh nghiệptham gia đầu t vào các ngành của tỉnh theo quy hoạch Những ngành khó thuhút đầu t của các doanh nghiệp thì Nhà nớc sẽ trực tiếp bỏ vốn đầu t.
b- Nhiệm vụ của chính quyền địa phơng về thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của quy hoạch:–
- Chính quyền địa phơng u tiên tập trung nguồn lực và có các giải pháptích cực về ứng dụng tiến bô khoa học và công nghệ cụ thể trong từng ngành
và lĩnh vực của tỉnh, có giải pháp và chính sách cụ thể đào tạo nguồn lực vàphát triển các vấn đề xã hội, đầu t xoá đói giảm nghèo, đầu t trồng rừng
- Tập trung đầu t xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bằng cả nguồn vốncủa Trung ơng và địa phơng, những công trình có thể huy động các nguồn vốnkhác bằng các hình thức BOT,BT… thì có các chính sách u tiên để thu hút đầut
- Nhà nớc chỉ đầu t vào công trình sản xuất, kinh doanh có vai trò quantrọng và có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; nhữngcông trình có lợi nhuận về kinh tế thấp nhng có hiệu quả về xã hội, các côngtrình công ích…
Trên cơ sở các phơng hớng trên, trong quy hoạch phải tính toán cụ thểnguồn vốn đầu t từ ngân sách, nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay tín dụng u đãi
và các nguồn vốn có tính chất ngân sách … để xác định các công trình u tiên
đầu t cụ thể mà Nhà nớc cần tập trung đầu t
3- Một số nội dung nghiên cứu bổ sung để phù hợp với đặc thù của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của các thành
phố trực thuộc Trung ơng:
Đối với các thành phố trực thuộc Trung ơng tuy là một đơn vị hànhchính cấp tỉnh nhng là một đô thị lớn, với đặc điểm của một đô thị nên nghiêncứu quy hoạch phải tính tới yếu tố đô thị đó là hạt nhân, là trung tâm kinh tế– xã hội của vùng và cả nớc và nhiều vấn đề phải nhìn xa hơn năm 2010.Với chức năng là đầu mối giao lu kinh tế, trung tâm kinh tế lớn, trungtâm văn hoá khoa học – công nghệ lớn của vùng và cả nớc… sự phát triển củacác thành phố trực thuộc Trung ơng, quy hoạch phát triển của các thành phốnày phải tính tới nhu cầu phát triển của vùng và cả nớc
Khi nghiên cứu quy hoạch phát triển, phải đặt thành phố trực thuộcTrung ơng nh một điểm nút trong mạng lới các trung tâm phát triển kinh tế –xã hội của vùng và cả nớc mà xem xét, hoạch định các chính sách phát triển.Rất chú ý xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, tạo liên kết, cân đối đồng bộ
Trang 26Ngoài các nội dung và phơng pháp nghiên cứu quy hoạch nh là một đơn
vị hành chính cấp tỉnh đã nêu ra ở phần trên, đối với các thành phố trực thuộcTrung ơng cần bổ sung thêm một số vấn đề sau:
Nội dung 1: xác định rõ các chức năng của thành phố với vùng và cả nớc
để có thêm cơ sở đúng đắn cho các tính toán quy hoạch phát triển
3.1 Chức năng đầu tàu tăng trởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng
yếu về phát triển kinh tế của vùng và cả nớc:
- Đầu tàu tăng trởng kinh tế
- Đầu tàu trong các lĩnh vực thu ngân sách, tiến công nghệ, quản trịdoanh nghiệp…
3.2 Chức năng đầu mối giao thông, cửa ra vào của cả vùng lớn chi phối các dòng di chuyển hàng hoá, thông tin, hành khách của vùng:
• Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá ra khỏivùng của hệ thống cảng:
- Luồng hàng hoá chủ yếu xuất khẩu qua cảng thời gian qua và dựbáo nhu cầu hàng hoá cảng của cả vùng và các tỉnh trong khu vựcthời kỳ quy hoạch
- Cân nhắc giữa công suất thông qua cảng với tình trạng hạ tầng kỹthuật và dịch vụ cảng để thấy rõ những vấn đề cấp bách đặt ra phảigiải quyết
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của hệ thống cảng trong thờigian vừa qua và yêu cầu phát triển hệ thống cảng trong thời giantới
• Đánh giá mức độ đáp ứng nu cầu vận chuyển hàng hoá - hành kháchcủa sân bay:
- Luồng hàng hoá - hành khách qua sân bay thời gian qua và dự báonhu cầu vận chuyển hàng hoá - hành khách qua cảng hàng khôngcủa cả vùng và các tỉnh trong khu vực thời kỳ quy hoạch
- Khả năng tiếp nhận hàng hoá - hành khách và tình trạng hạ tầng
kỹ thuật và dịch vụ của sân bay
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của sân bay trong thời gian qua
và yêu cầu phát triển trong thời gian tới
• Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá - hànhkhách của hệ thống bến xe liên tỉnh và ga tàu hoả:
- Luồng hàng hoá - hành khách qua thành phố bằng ôtô và tàu hoảthời gian qua và dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hoá - hànhkhách qua thành phố bằng đờng bộ, đờng sắt của cả vùng và cảtỉnh trong khu vực thời kỳ quy hoạch
Trang 27• Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu vận chuyển của mạng lới giaothông liên vùng:
- Phân tích các luồng hàng hoá - hành khách chủ yếu giữa thànhphố với các tỉnh xung quanh
- Đánh giá tình trạng kỹ thuật và khả năng thông xe ở các tuyếntrục giao thông liên vùng chính (kể cả đờng sắt, đờng bộ và đờngthuỷ)
- Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của mạng lới giao thông liênvùng trong thời gian vừa qua và yêu cầu phát triển trong thời giantới
3.3 Chức năng trung tâm công nghiệp và vai trò đầu tàu của công nghiệp thành phố với sự phát triển công nghiệp chung của vùng và cả
- Xác định vị trí “đầu tàu” của các ngành công nghiệp đối với côngnghiệp vùng và cả nớc Đặc biệt là các ngành công nghiệp côngnghệ cao, công nghiệp chế biến chất lợng cao…
- Những nhu cầu cấp bách đặt ra cho sự phát triển của thành phốvới chức năng là trung tâm công nghiệp lớn của vùng và cả nớc.3.4 Chức năng trung tâm thơng mại – dịch vụ có tác động chi phối
trên phạm vi rộng lớn của vùng và cả nớc:
- Phân tích các luồng hàng hoá chủ yếu trao đổi giữa thành phố vớicác vùng lân cận
Trang 28- Đánh giá tình trạng kỹ thuật và cơ sở vật chất của mạng lới thơngmại, đặc biệt là các trung tâm giao dịch bán buôn thơng mại, khảnăng đáp ứng nhu cầu giao lu hàng hoá của cả vùng.
- Đánh giá tình hình giao dịch tài chính qua mạng lới dịch vụ tàichính – ngân hàng trên địa bàn thành phố, các luồng tài chínhgiao dịch chủ yếu…
- thực trạng kỹ thuật và cơ sở vật chất, cơ chế hoạt động của mạnglới dịch vụ tài chính – ngân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất, kinh doanh của cả vùng
- Thực trạng mạng lới cơ sở khách sạn – nhà nghỉ và khả năng đápứng nhu cầu của khách du lịch, khách vãng lai…
- Những nhu cầu cấp bách đặt ra cho sự phát triển của thành phốvới chức năng là trung tâm thơng mại – dịch vụ lớn của vùng vàcả nớc
3.5 Chức năng trung tâm văn hoá, khoa học công nghệ và đào tạo–
nguồn nhân lực của cả nớc và vùng:
- Đánh giá mạng lới đào tạo đại học, cao đẳng, công nhân kỹ thuật
và dạy nghề, khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lựccủa cả vùng
- Thực trạng mạng lới các cơ sở vật chất của ngành y tế, các bệnhviện trung tâm vùng… và khả năng đáp ứng nhu cầu khám, chữabệnh tuyến cuối cùng của cả vùng
- Những nhu cầu cấp bách đặt ra cho sự phát triển của thành phốvới chức năng là trung tâm văn hoá, khoa học – công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực cho cả nớc và vùng
Nội dung 2: Ngoài phần đề cập giống nh các tỉnh, đối với các thành phố
cần phải đánh giá làm rõ đặc điểm dân c, dân số và nguồn nhân lực
- Biến động dân số thành phố trong 15 năm qua, đặc biệt là 10 năm
1991 – 2000
- Đặc điểm của những luồng di dân chủ yếu
- Chất lợng nguồn nhân lực của dân nhập c
- Sự biến đổi cơ cấu dân số do tác động của yếu tố dân nhập c
- Những nhu cầu cấp bách đặt ra cho sự phát triển của thành phốtrên giác độ đặc điểm dân số và nguồn nhân lực
Nội dung 3: Ngoài phần đã đề cập nh nội dung và phơng pháp nghiên
cứu quy hoạch của các tỉnh, cần phải đánh giá làm rõ thực trạng và khả năng
đáp ứng nhu cầu của hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị thành một phần riêng
Đây là nội dung rất quan trọng khi đánh giá hiện trạng phát triển của một đôthị
Trang 29Nội dung 4: Về phần luận chứng quy hoạch phát triển không gian, tập
trung vào các nội dung sau:
• Luận chứng xu hớng phát triển không gian đô thị chung của khu vựcnội thành, phơng hớng phát triển các phân khu vực chức năng…
• Luận chứng phát triển mạng lới đô thị vệ tinh và hệ thống các điểmdân c nông thôn (cấp đô thị, mạng lới đô thị, các đô thị hạt nhân, đôthị mới và các trung tâm nông thôn…)
- Luận chứng hớng không gian đô thị hoá theo xu thế phân bố lạidân c nông thôn
- Quy hoạch phát triển mạng lới đô thị
- Mạng lới cấp điện
- Mạng lới cấp, thoát nớc
- …
• Quy hoạch bảo vệ môi trờng:
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trờng
- Phân tích các nguyên nhân (yếu tố) tác đông đến tình trạng suygiảm môi trờng
- Quy hoạch các biện pháp bảo vệ môi trờng
• Quy hoạch sử dụng đất:
Luận chứng các phơng án và lựa chọn phơng án sử dụng đất đến năm
2005, 2010 và có thể tính toán dài hơn đến năm 2020 Trên cơ sở dự báo các
định mức sử dụng đất trong tơng lai về sử dụng đất nội thành, đất ở nông thôn,
đất dành cho phát triển công nghiệp, các công trình dịch vụ công cộng và cácngành khác … đồng thời căn cứ vào phơng hớng phát triển đô thị, đất thổ c và
đất xây dựng ở nông thôn, đất dành cho phát triển công nghiệp và các khucông nghiệp và khu kinh tế đặc thù, đất để phát triển mạng lới giao thông, đấtdành cho phát triển các công trình thuỷ lợi, đất nghĩa địa và quỹ đất dành chosản xuất nông, lâm, ng nghiệp…
Nội dung 5: Về nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục
tiêu quy hoạch, nên tập trung vào các nôi dung sau:
• Nghiên cứu các giải pháp về vốn:
- Đánh giá tiềm năng các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn trôi nổi trongdân
Trang 30- Đánh giá thực trạng các giải pháp hiện hành về huy động vốn vàhiệu quả của các giải pháp đó.
- Kiến nghị các giải pháp về cơ chế, chính sách để thúc đẩy việc tạovốn, thu hút vốn và sử dụng vốn
• Nghiên cứu các định hớng có tính đột phá về đảm bảo chất lợngnguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề, đào tạo các nhà doanhnghiệp giỏi cho phát triển kinh tế – xã hội của thành phố:
• Nghiên cứu đề xuất định hớng các giải pháp về chính sách và cơ chế
điều hành vĩ mô
• Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về thực hiện quy hoạch
Nội dung 6: Xây dựng phơng án phối hợp với các tỉnh trong vùng về
nghiên cứu quy hoạch và hợp tác đầu t
III- Đổi mới về tổ chức nghiên cứu:
1 Về công tác chỉ đạo:
Công tác nghiên cứu quy hoạch phát triển phải đợc chỉ đạo nhất quán từcác ngành ở Trung ơng đến các địa phơng Phải có cơ quan làm đầu mối chủtrì, phối hợp với các Bộ, ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ơng đacông tác quy hoạch vào nề nếp và triển khai xây dựng quy hoạch phát triểnkinh tế – xã hội trên phạm vi cả nớc
Phải có một cơ quan quản lý nhà nớc về công tác quy hoạch và cónhiệm vụ hớng dẫn nghiệp vụ, tổ chức nghiên cứu, đôn đốc, kiểm tra thực hiệnquy hoạch
Phải có cơ quan chức năng nghiên cứu những vấn đề then chốt của pháttriển (nh cơ cấu kinh tế, các ngành mũi nhọn, các địa bàn động lực, cơ cấu vàtrọng điểm đầu t, phát triển dân số và các luồng di chuyển dân c, quy hoạch sửdụng đất, quy hoạch các vùng…) để làm cơ sở cho các ngành và địa phơng
định hớng nghiên cứu quy hoạch của mình
Thống nhất nội dung, phơng pháp, chơng trình hành động trong nghiêncứu quy hoạch trên phạm vi toàn tỉnh và phù hợp chung với cả nớc Tăng cờng
Trang 31sự phối hợp nghiên cứu giữa các cơ quan nghiên cứu địa phơng với các cơquan trung ơng và các tỉnh với nhau về công tác quy hoạch và kế hoạch.
Tăng cờng đội ngũ và năng lực chuyên môn cho các cán bộ nghiên cứuxây dựng quy hoạch – kế hoạch
2 Hình thành dự án quy hoạch:
a- Xây dựng đề cơng, thống nhất nội dung và phơng pháp nghiên cứu,
dự toán kinh phí để thực hiện dự án:
- Đề cơng nghiên cứu và tổng dự toán kinh phí phải đợc UBND tỉnhhoặc cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí phê duyệt
- Để xây dựng đề cơng cần huy động đợc các chuyên gia am hiểu
về chuyên môn và địa bàn quy hoạch, tham khảo đợc ý kiến củacác nhà khoa học, các lãnh đạo
- Đề cơng phải đợc xây dựng chi tiết theo từng hạng mục công việc
và dới dạng các chuyên đề nhánh hoặc chia ra theo các đề tài để
dễ thực hiện
- Phải thành lập hội đồng thẩm định để thẩm định đề cơng dự ánquy hoạch trớc khi trình duyệt
a- Tổ chức lực lợng triển khai nghiên cứu dự án:
- Thành lập Ban chỉ đạo do một cán bộ lãnh đạo tỉnh đứng đầu với
sự tham gia của cơ quan chủ quản và một số sở, ngành quan trọng
- Thành lập Ban chủ nhiệm hoặc Ban quản lý dự án (gồm một Chủnhiệm, một Phó chủ nhiệm kiêm Tổng th ký, một số thành viên và
Th ký dự án) Ban Chủ nhiệm hoặc Ban quản lý dự án hoạt độngdới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo hoặc Thờng trực UBND tỉnh Cũng
có thể dự án đợc ký kết hợp đồng với một cơ quan có chức năngnghiên cứu quy hoạch và cùng với các cán bộ làm công tác quyhoạch của tỉnh cùng phối hợp thực hiện dự án
- Thành lập tổ tổng hợp giúp Ban chủ nhiệm dự án điều hành côngviệc và xử lý tổng hợp kết quả nghiên cứu của dự án Tổ tổng hợp
do Phó chủ nhiệm dự án kiêm Tổng th ký đứng đầu và Th ký dự
án làm thờng trực
- Hình thành các Ban chủ nhiệm các đề tài nhánh do các cơ quanchức năng hoặc các nhóm chuyên gia chủ trì Ban chủ nhiệm dự
án ký hợp đồng nghiên cứu với từng đề tài nhánh
- Ngoài râ, tuỳ theo yêu cầu và điều kiện, Ban chủ nhiệm dự án cóthể mời các cố vấn và cộng tác khoa học để thực hiện Dự án
3 Triển khai nghiên cứu dự án quy hoạch:
Trang 32a- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu quy hoạch:
- Tăng cờng công tác điều tra cơ bản và xây dựng cơ sở dữ liệu chocông tác quy hoạch (số liệu, tài liệu hiện nay cha đủ, cha cập nhật,
số liệu đã có cha đợc xử lý, đánh giá)
- Thu thập các số liệu thống kê, các thông tin, t liệu, số liệu về hoạt
động kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh: các t liệu, số liệu về pháttriển kinh tế vĩ mô của cả nớc, vùng và tỉnh
- Tổ chức công tác điều tra bổ sung một số số liệu, thông tin cầnthiết
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu chung thống nhất cho công tác quyhoạch:
+ Các t liệu, số liệu tổng hợp
+ Các t liệu, số liệu chi tiết của tất cả các đề tài nhánh
b- Xây dựng chơng trình phối hợp và tổ chức triển khai nghiên cứu quy hoạch:
Để đảm bảo triển khai nghiên cứu đạt kết quả tốt, không bị chồng chéo,mâu thuẫn, phối hợp nhịp nhàng giữa các lực lợng nghiên cứu của các chuyên
đề khác nhau và giữa các chuyên đề với Ban chủ nhiệm, cần xây dựng chơngtrình phối hợp nghiên cứu giữa Ban chủ nhiệm dự án với các đề tài nhánh, quytrình và tiến độ thực hiện các nội dung nghiên cứu
Tổ chức trao đổi thống nhất chơng trình phối hợp nghiên cứu giữa Banchủ nhiệm dự án với các đề tài nhánh và báo cáo Ban chỉ đạo để theo dõi thựchiện
Các để tài nhánh triển khai nghiên cứu bao gồm các bớc và nội dungchủ yếu sau:
Bớc 1 Thống nhất đề cơng và
phơng pháp nghiên cứu Hội thảo, trao đổi giữa Ban chủ nhiệm dự án và các chuyên đề
Bớc 2 Khung báo cáo đề dẫn,
các cân đối lớn của nềnkinh tế
Hội thảo, Ban chủ nhiệm dự án báo cáo trớc lãnh đạo tỉnh và các chuyên
đề, các nhà khoa học
Bớc 3 Các đề tài nhánh tiếp tục
nghiên cứu phơng án pháttriển trên cơ sở các địnhhớng đã thống nhất trongkhuôn khổ khung đề dẫn
Hội thảo, trao đổi, toạ đàm
Bớc 4 Xử lý và xây dựng báo Phối hợp giữa các đề tài nhánh và tổ
Trang 33cáo tổng hợp cuối cùng
về dự án quy hoạch tổng hợp.
Bớc 5 Hội thảo xin ý kiến các
Bộ, ngành, các nhà khoa học
Gửi văn bản xin ý kiến các ngành, chuyên gia trớc khi hội thảo
Bớc 6 Trình Hội đồng nhân dân
tỉnh ra Nghị quyết và Chủtịch UBND tỉnh phê duyệt dự án
c- Thẩm định, nghiệm thu các đề tài nhánh và toàn bộ dự án:
- Ban chủ nhiệm dự án thành lập Hội đồng nghiệm thu để nghiệmthu các đề tài nhánh
- Ban chỉ đạo thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức Hội nghịthẩm định nghiệm thu dự án quy hoạch
- Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định hoặc Hội nghị thẩm
định nghiệm thu, trình báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế – xã hội của tỉnh để hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết vàChủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án đa vào thực hiện theo các kếhoạch
Trên thực tế, những biện pháp đổi mới kinh tế đã đợc thực hiện thờigian vừa qua chủ yếu nhằm vào điều chỉnh các hoạt động kinh tế để chuyểnmột nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng hay nóicách khác các biện pháp các biện pháp đổi mới kinh tế chủ yếu mới nhằm vào
“thị trơng” trong mối quan hệ giữa thị trờng và Nhà nớc Thị trờng cũng nhNhà nớc đều mang trong mình cả những u lẫn nhợc điểm và đặc thù riêng.Vấn đề đổi mới về nội dung và phơng pháp quy hoạch một mặt nhằm giúp cácnhà lãnh đạo quản lý và điều hành nền kinh tế, giúp chuyển hớng các hoạt
động của bản thân Nhà nớc cho phù hợp với những yếu cầu mới của quá trìnhphát triển kinh tế theo hớng thị trờng, mặt khác giúp các nhà đầu t, các chủ thểsản xuất một tầm nhìn bao quát, biết đợc vụ thế của mình trong tổng thể pháttriển chung của nền kinh tế Do đó nội dung mới về quy hoạch tập trung chủyếu vào các vấn đề sau
• Đổi mới về cách đánh giá thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, đisâu làm rõ những thành tựu đã đạt đợc trong 10 năm qua và nó còn
có ý nghĩa là bài học kinh nghiện trong 10 năm tới Đồng thời cũngphải làm rõ những nguyên nhân dẫn đến không thành công trongviệc thực hiện các mục tiêu quy hoạch để né tránh trong thời giantới
Trang 34Khi bắt đầu quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo phải thấy đợc xuất phát
điểm của nền kinh tế Rút ra các đặc điểm thuận lợi, khó khăn chính tác động
đến tơng lai
• Đổi mới kinh tế về nôi dung đánh giá tác động của yếu tố bên ngoài
đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội Đặt đối tợng quy hoạchtrong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của đơn vị kinh tế lớn (kểcả bối cảnh quốc tế) và với các đối tợng cạnh tranh xung quanh đểxem xét khả năng cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh
• Đổi mới về phơng pháp dự báo các mục tiêu và phơng án phát triển,phơng pháp xác định phơng hớng phát triển kinh tế – xã hội phảigắn với yêu cầu của cơ chế thị trờng và tăng tính khả thi của các ph-
ơng án phát triển
4- Quy hoạch phải có luận chứng rõ bớc đi và các công trình đầu t
chủ yếu cho 5 năm trớc mắt để có thể đa vào kế hoạch đầu t Danh mục va thứ
tự u tiên các dự án đầu t, có chia ra thành các nhóm theo lĩnh vực đầu t theonguồn vốn
5- Các giải pháp là nội dung quan trọng của quy hoạch nhằm thực
hiện các mục tiêu và phơng hớng phát triển các ngành và lĩnh vực, phải đợc đềcập cụ thể cả các biện pháp về kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý, các biện pháphuy động vốn, các cơ chế chính sách phù hợp với đặc thù của địa phơng
Trang 35I- Thực trạng công tác quy hoạch của cả nớc:
1- Tình hình triển khai lập các dự án quy hoạch từ năm 1990 đến
năm 2003:
Công tác quy hoạch đã đợc các cấp, các ngành từ Trung ơng đến các địaphơng quan tâm từ đầu những năm 90 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Chỉthị số 32/198/CT-TTg ngày 23/09/1998 về công tác quy hoạch nhằm rà soát,
điều chỉnh và bổ sung quy hoạch trong tình hình mới và ngày 06/11/1998 Bộ
Kế hoạch và Đầu t đã có thông t hớng dẫn thực hiện chỉ thị 32/1998/CT-TTg
Đến năm 2003, trên phạm vi cả nớc đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế – xã hội của 8 vùng lớn, 3 vùng kinh tế trọng điểm, 61 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ơng, nhiều quy hoạch ngành và lĩnh vực đợc xây dựng, tiêubiểu là quy hoạch các ngành công nghiệp, thơng mại, du lịch; quy hoạch pháttriển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển giao thông đờng bộ, cảng biển, đ-ờng sắt; quy hoạch điện; quy hoạch phát triển các khu kinh tế (kể cả khu kinh
tế cửa khẩu); nhiều đô thị đã có quy hoạch xây dựng (gồm cả các khu đô thịmới);…
Theo chỉ thị 32/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng bộquản lý ngành, Chủ tịch UBND Tỉnh đã xem xét phê duyệt nhiều quy hoạch.Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân mà nhiều quy hoạch đã xây dựng cha đợcphê duyệt
Nhờ công tác quy hoạch đợc triển khai tích cực và rộng khắp nên nhìnchung phơng hớng phát triển dài hạn của các ngành và các địa phơng đã đợcxác định làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển, nhất là làmcăn cứ cho việc xây dựng các dự án hợp tác quốc tế và dự án đầu t Các lĩnhvực điện, than, xi măng, thép, cao su, cà phê, nguyên liệu giấy, khí - điện -
đạm, khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, đờng ôtô, đờng sắt đã đợc quyhoạch, đang triển khai thực hiện và phát huy tác dụng
2- Những thành tựu chủ yếu đã đạt đợc của công tác quy hoạch:
Thực hiện Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/09/1998 của Thủ tớngChính phủ về công tác quy hoạch đến năm 2003 trên phạm vi cả nớc đã xâydựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của 8 vùng kinh tế lớn; ràsoát bổ sung quy hoạch cho 3 vùng kinh tế trọng điểm; 61 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng đã đợc quy hoạch tổng thể; nhiều ngành và lĩnh vực cũng đợcquy hoạch (tiêu biểu là quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đờng bộ,cảng biển, sân bay, đờng sắt; mạng lới cung cấp điện); Trên phạm vi cả nớc đã
có quy hoạch phát triển khu công nghiệp; quy hoạch phát triển các khu kinh tế(kể cả khu kinh tế cửa khẩu);…
Trang 36Nhờ công tác quy hoạch đợc triển khai tích cực và rộng khắp nên nhìnchung phơng hớng phát triển tổng thể và dài hạn của các ngành và các địa ph-
ơng đã đợc xác định làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển vàcho việc xây dựng các dự án hợp tác quốc tế, kêu gọi đầu t nớc ngoài
Năm 2003 các tỉnh chủ yếu tập trung vào quy hoạch huyện, thị và tíchcực triển khai quy hoạch cụ thể (quy hoạch các vùng chuyên môn hoá sản xuấtnông, lâm, thuỷ sản…) Từ các quy hoạch cụ thể đã phát hiện yêu cầu điềuchỉnh quy hoạch tổng thể Sau Hội nghị vùng kinh tế trọng điểm Phía Namtháng 6 và Hội nghị vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tháng 7/2003, các tỉnh,các ngành đã có các cuộc họp để xác định phơng hớng phối hợp trong việc xâydựng quy hoạch tổng thể và quy hoạch cụ thể
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu t đãtiến hành xây dựng đề án phát triển kinh tế – xã hội các vùng: Tây Nguyên,
ĐBSCL, ĐBSH, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, TDMN phía Bắc và 3vùng kinh tế trọng điểm nhằm giúp các tỉnh, các ngành có căn cứ để xử lý cácvấn đề liên ngành, liên tỉnh (các tuyến trục giao thông quốc gia qua nhiều tỉnh,các vùng nguyên liệu tập trung liên quan đến nhiều tỉnh, các cảng biển sửdụng cho nhiều tỉnh…) Trong những năm vừa qua, xuất hiện khu vực có triểnvọng nh các nhân tố mới có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội củacả nớc dới sự chỉ đạo của Thủ tớng Chính Phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu t đãchủ trì tiến hành quy hoạch nh Đảo Phú Quốc; Vịnh Văn Phong, Côn Đảo…)
Trong năm 2003, nội dung và phơng pháp quy hoạch ngành, vùng, tỉnh
đã có những cải tiến nhất định, trong đó yếu tố thị trờng đợc chú ý hơn Đốivới quy hoạch ngành đã phân định cụ thể các ngành đòi hỏi quy hoạch “mền”,chú ý nhiều đến yếu tố thị trờng và khả năng cạnh tranh, tránh việc đa ranhững chỉ tiêu hiện vật và các công trình cố định Đồng thời cũng bớc đầu xác
định những ngành quy hoạch “cứng” (nh quy hoạch các tuyến đờng, quyhoạch hệ thống cảng…)
Nhìn chung công tác quy hoạch đã có những đóng góp cơ bản cho sựphát triển chung của đất nớc Nhiều dự án quy hoạch đã đóng góp thiết thựccho việc xây dựng các văn kiện Đại hội Đảng bộ các ngành, các cấp Những
đóng góp cơ bản của công tác quy hoạch vào sự phát triển chung của đất nớcbiểu hiện nh sau:
- Đã hình thành định hớng phát triển và phân bố một số ngành côngnghiệp quan trọng nh xi măng, điện, sản xuất ôtô, xe máy, dệt may, bớc đầuhình thành công nghiệp phần mền…
- Từng bớc hình thành đợc hệ thống các khu công nghiệp và các trungtâm công nghiệp lớn của cả nớc (các khu công nghiệp khí điện đạm Phú Mỹ,
Cà Mâu, các trung tâm công nghiệp thép và cơ khí đóng tàu ở Hạ Long, HảiPhòng, Khánh Hoà…) Ngoài ra, mạng lới phát triển công nghiệp, các khu cụmcông nghiệp vừa và nhỏ cũng đã đợc quy hoạch ở nhiều tỉnh
Trang 37- Quy hoạch đã có nhiều đóng góp quan trọng vào dịch chuyển cơ cấukinh tế nông nghiệp, hình thành đợc các vùng cây xuất khẩu tập trung nh càphê, cao su, điều, cây ăn quả, lúa chất lợng cao… Hình thức các vùng nuôitrồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn cho xuất khẩu.
- Hình thành một số khu kinh tế mà sự phát triển của nó trong tơng lai
sẽ tạo ra động lực phát triển của cả nớc nh: Khu kinh tế Dung Quất, khu kinh
tế mở Chu Lai, khu kinh tế Cam Ranh, khu kinh tế Vịnh Văn Phong, khu kinh
tế đảo Phú Quốc, khu thơng mại tự do Lao Bảo và các khu kinh tế cửa khẩu…
- Công tác quy hoạch đã góp phần hình thành hệ thống các trục giaothông, trong đó có hệ thống đờng giao thông tốc độ cao gắn với hệ thống cáccảng biển, sân bay…, nâng cao mức đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế Đối với các vùng khó khăn, quy hoạch đề ra nhiều biện pháp hữu ích, hệthống kết cấu hạ tầng vùng khó khăn cũng đợc phát triển mạnh, cải thiện đáng
kể môi trờng phát triển kinh tế, giao lu hàng hoá, đi lại cho khu vực này
- Đã góp phần tạo ra sự chuyển biến quan trọng trong lĩnh vực hìnhthành và phát triển hệ thống đô thị của cả nớc, đặc biệt là các đô thị mới
- Nhờ có quy hoạch các vùng và các ngành nên đã góp phần ổn địnhdân c, tổ chức có kết quả công tác tái định c trong nội bộ các vùng, tỉnh; hạnchế sự di chuyển tự do của dân số từ vùng này qua vùng khác
3- Những yếu kém và nguyên nhân chủ yếu trong công tác quy
hoạch và quản lý quy hoạch:
a- Trong công tác quy hoạch:
Công tác quy hoạch đã đợc triển khai rộng khắp và tích cực ở hầu hếtcác ngành và địa phơng, nhng việc triển khai cha có chơng trình, kế hoạchthống nhất, các mốc thời gian tính toán quy hoạch khác nhau; thời gian baoquát quy hoạch có dự án tính đến năm 2005, có dự án tính đến năm 2010 nênkhi xử lý tổng hợp rất khó khăn Sự phối hợp các dự án quy hoạch ngành vớinhau, giữa các ngành với các địa phơng và giữa các địa phơng với nhau chachặt chẽ làm cho kết quả quy hoạch bị hạn chế Nhiều dự án quy hoạch ngànhcha cụ thể trên địa bàn lãnh thổ; ngợc lại nhiều dự án quy hoạch của địa phơngcha tính đến một cách đầy đủ sự phát triển của các ngành
Quan niệm về quy hoạch trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhậpquốc tế cha rõ, lại cha đợc thống nhất; việc phân định giữa các loại quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế – xã hội các vùng lãnh thổ, quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng còn nhiều điểm cha rõ
Đối với quy hoạch ngành, tuy đã các định rõ hơn những ngành thuộcloại quy hoạch “mềm” và quy hoạch “cứng” nhng ngay đối với các ngành sảnphẩm chủ lực thì sản phẩm nào cần đợc lập quy hoạch cũng cha rõ
Trang 38Tầm nhìn của nhiều dự án quy hoạch cha đủ dài Nguyên nhân thì cónhiều nhng phải kể đến công tác điều tra cơ bản cha đủ, thông tin phục vụnghiên cứu quy hoạch thiếu, lực lợng nghiên cứu quy hoạch hạn chế; công tác
dự báo và xử lý liên ngành, liên vùng yếu
b- Trong quản lý quy hoạch:
Quản lý nhà nớc về quy hoạch còn nhiều yếu kém mà biểu hiện rõ nhất
là phân công, phân cấp không rõ ràng, thiếu một khung pháp lý đầy đủ choviệc lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch, thiếu sự chỉ đạo và hớng dẫn thốngnhất về các vấn đề liên quan đến công tác quy hoạch trong phạm vi cả nớc;thiếu kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch Điều đó biểu hiện cụ thể ởnhững điểm sau đây:
- Quy hoạch kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân đã đợc xác định trongChỉ thị 32/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ là “chiến lợc – quy hoạch– kế hoạch” cha đợc cụ thể hoá
- Các ngành lập quy hoạch cha có đợc phơng pháp thống nhất; thiếu sựphối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình lập các quy hoạch ngành,nên xảy ra tình trạng chồng chéo và không ăn khớp giữa quy hoạch ngành vàquy hoạch tỉnh với nhau; thiếu quy chế phê duyệt thống nhất
- Quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh ít gắn với nhau Quy hoạch pháttriển ngành cha thể hiện cụ thể trên các địa bàn lãnh thổ của các tỉnh, thànhphố Mặt khác trong khi có một số quy hoạch ngành đã thể hiện trên lãnh thổnhng quy hoạch tỉnh, thành phố cha căn cứ vào quy hoạch ngành bố trí trênlãnh thổ của mình Trong quá trình thực hiện quy hoạch, một số ngành, một số
địa phơng tự ý thay đổi mục tiêu của quy hoạch đã đợc Thủ tớng Chính phủhoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nhiều quy hoạch ngành, tỉnh sau khi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
đã không kịp thời triển khai các quy hoạch cụ thể để tiến hành đầu t
- Khâu kiển tra, giám sát quy hoạch còn yếu, nhiều trờng hợp đã có quyhoạch nhng không triển khai thực hiện
Chỉ thị 32/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ đã quy định rõ tráchnhiệm phê duyệt quy hoạch nhng nhiều quy hoạch đã đợc xây dựng vẫn cha đ-
ợc phê duyệt Còn có tình trạng quy hoạch “treo”
- Công tác quản lý Nhà nớc về quy hoạch còn thiếu sự phân công, phâncấp rõ ràng
Trang 39- Lực lợng cán bộ chuyên chăm lo cho công tác quy hoạch thiếukinh nghiệm làm quy hoạch trong điều kiện kinh tế thị trờng vàhội nhập quốc tế.
- Công tác thẩm định các dự án quy hoạch còn nhiều hạn chế, trongquá trình thẩm định còn nhiều lúng túng về nội dung và phơngpháp thẩm định
- Cha tính hết đợc các điều kiện nguồn lực, do đó dẫn đến nhiềumục tiêu quy hoạch đề ra không thực hiện đợc, nếu có thực hiện
đợc thì cũng phải lùi lại nhiều năm
- Quản lý Nhà nớc đối với công tác quy hoạch bộc lộ nhiều yếu
điểm
+ Quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân đã đợc xác định trongChỉ thị 32/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ là “chiến lợc – quy hoạch– kế hoạch” cha đợc làm rõ và thể chế hoá Trong quy trình kế hoạch hoá,chiến lợc là khâu đầu tiên, nhng cứ sau thời kỳ 10 năm nớc ta mới có chiến lợc
đợc thông qua tại kỳ Đại hội Đảng toàn quốc Do vậy, có tình trạng phổ biến
là tại thời điểm lập quy hoạch phát triển cha có chiến lợc và nhiều quy hoạchphải nhìn dài thì tầm bao quát của chiến lợc lại cha có Khi có chiến lợc thìcác cấp, các ngành lại cha có sự chỉ đạo kịp thời để cụ thể hoá các ý đồ chiếnlợc bằng các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc, cácvùng và các ngành Do đó các ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơnggặp nhiều khó khăn khi tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch của ngành, địaphơng mình
+ cơ chế báo cáo cha rõ nên việc báo cáo về công tác quy hoạch cha đợclàm thờng xuyên, nên công tác kiểm tra, giám sát cha đợc thực hiện tốt Khiphát hiện những vấn đề bất hợp lý (đặc biệt trong khâu quy hoạch chi tiết)thiếu xử lý kiên quyết, ví dụ nh đối với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựngdọc các tuyến trục giao thông chính nh trục đờng 5, đờng Láng – Hoà Lạc,trục đờng 51; hay trong quy hoạch phát triển cây cà phê, mía đờng, nguyênliệu giấy Nhiều dự án quy hoạch điều chình không kịp thời nh trong quyhoạch phát triển ngành thép, mới chỉ chú ý đến phát triển thép xây dựng, chachú ý đúng mức đến việc phát triển thép chất lợng cao phục vụ cơ khí chế tạo;hoặc khi phát hiện có sự chông chéo trong sản xuất xe đạp, xe máy, thuốc lá,nớc giải khát …cha có sự điều chỉnh kịp thời
+ Các ngành lập quy hoạch cha có đợc phơng pháp chỉ dẫn thống nhất,
mà chỉ theo các phơng pháp riêng của ngành mình Thiếu sự phối hợp giữa cáccơ quan liên quan trong quá trình lập các quy hoạch ngành, nên xảy ra tìnhtrạng một số quy hoạch chồng chéo và không ăn khớp với nhau Nhiều ngành
tự tổ chức thẩm định và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, thiếu một quychế phê duyệt thống nhất
Trang 40+ Quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh không hoặc ít gắn với nhau Quyhoạch phát triển ngành cha thể hiện cụ thể trên các địa bàn lãnh thổ của cáctỉnh, thành phố; do đó cha thực sự là căn cứ cho quy hoạch tỉnh Mặt kháctrong khi có một số quy hoạch ngành đã thể hiện trên lãnh thổ nhng quy hoạchtỉnh, thành phố cha căn cứ vào quy hoạch ngành bố trí trên lãnh thổ của mình.Trong quá trình thực hiện quy hoạch, một số ngành, một số địa phơng tự ýthay đổi mục tiêu của quy hoạch đã đợc Thủ tớng Chính phủ hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt, thiếu sự phối hợp – kết hợp giữa các ngành với nhau, giữangành Trung ơng với các tỉnh và giữa các tỉnh với nhau.
+ Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch cha đợc thực hiệnnghiêm túc và thậm chí cha theo quy định tại Chỉ thị 32/1998/CT-TTg của Thủtớng Chính phủ Khâu kiểm tra, giám sát và triển khai đa quy hoạch vào kếhoạch, đa quy hoạch vào cuộc sống còn yếu, nhiều trờng hợp đã có quy hoachnhng không triển khai thực hiện Các quy hoạch vùng tuy đã đợc Thủ tớngChính phủ phê duyệt nhng không đợc quán triệt đầy đủ đến các ngành, cáctỉnh để làm căn cứ cho quy hoạch ngành, tỉnh Nhiều quy hoạch tỉnh cha cụthể hoá đợc chiến lợc của cả nớc, quy hoach của các ngành và vùng trên địabàn tỉnh
+ Nhiều quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội tỉnh sau khi đợc Chủ tịchUBND tỉnh phê duyệt cha đợc cụ thể hoá bằng các quy hoạch đâù t, quy hoạchvùng chuyên môn hoá, quy hoạch các sản phẩm quan trọng và quy hoạch xâydựng… nên việc thực hiện cũng nh kiểm tra, giám sát gặp khó khăn
+ Việc cung cấp thông tin cho các cơ quan nghiên cứu quy hoạch chathờng xuyên và cha đầy đủ, cha có một thể chế cụ thể về bảo đảm thông tincho công tác quy hoạch Thông tin về kinh tế khu vực và thế giới, về thị trờngtrong nớc và quốc tế, thông tin về khoa học – công nghệ … cha đợc cập nhật.Thiếu các cuộc điều tra bổ sung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên, về kinh tế – xã hội
+ Quản lý Nhà nớc về công tác quy hoạch còn yếu, lúng túng và gặpnhiều vớng mắc Căn cứ pháp lý để thực hiện quản lý nhà nớc về quy hoạchcòn thiếu và cha đủ tầm Tuy Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị32/1998/CT-TTg về công tác quy hoạch, song trong đó cha bao quát đợc toàn
bộ các công việc có liên quan đến công tác quy hoạch và còn thiếu các quy
định, các chế tài cụ thể đối với các hoạt động có liên quan đến công tác quyhoạch Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nớc về công tác quy hoạch từ Trung ơng
đến địa phơng còn yếu và không thống nhất; nhiều nơi cha có bộ máy chuyêntrách công tác quy hoạch; nơi nào có thì chức năng nhiệm vụ cha rõ ràng, chaxứng với yêu cầu của công tác quy hoạch