Cùng với lương thực thì thực phẩm trong đó thịt lợn là loại thực phẩm đang được sử dụng nhiều trong cơ cấu bữa ăn của nhiều nước. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu về chất dinh dưỡng trong thực phẩm cũng tănglên. Từ đó tác động làm chăn nuôi và chế biến thịt lợn tăng nhanh. Theo số liệu của cục nông nghiệp, trong 10 năm tổng sản lượng thịt hơi tăng bình quân 6%/ năm, riêng thịt lợn hơi tăng 6,75%/năm. Tuy nhiên tốc độ tăng hàng năm của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nó. Chăn nuôi lợn là ngành mang tính chất truyền thống ở Việt Nam. Nó phát triển ở khắp các vùng miền và thường gắn với kinh tế hộ gia đình nhằm cung cáp thịt cho nhu cầu tiêu dùng. Với sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm từ thịt lợn về chất lượng, chủng loại, mẫu mã đòi hỏi công nghệ chế biến phát triển với tốc độ tương xứng. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc t, Việt Nam đang có những lợi thế riêng. Cùng với thị trường trong nước, thị trường nước ngoài đang rộng mở là điều kiện thúc đẩy chăn nuôi lợn phục vụ xuất khẩu phát triển. Với các nước công nghiệp phát triển có xu hướng đầu tư vào các ngành công nghệ cao, thu lợi nhuận nhiều thì ngành chăn nuôi thường “lép vế”, là thị trường rộng lớn khi sản phẩm thịt lợn của ta đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và giá cả. Theo nhận xét của Ngân hàng thế giới năm 1999: trong số các sản phẩm có khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong 6 nước ASEAN thì chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt đứng thứ 2… Việc phát triển chăn nuôi lợn chuyển từ tận dụng sang chăn nuôi tập trung, công nghiệp gắn liền với CNCB phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu trở thành mục tiêu của quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Việc thay đổi tập quán chăn nuôi cũng như tiêu dùng sản phẩm thịt lợn đang diễn ra cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự tăng lên của mức sống. Các công ty chế biến thực phẩm dường như hoạt động chưa tương xứng với khả năng cung cấp nguyên liệu của ngành chăn nuôi, nên chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Vì vậy phát triển CNCB thực phẩm là vấn đề đặt ra hiện nay. Muốn vậy trước hết chúng ta phải giải quyết được vấn đề nguồn nguyên liệu nhằm cung cấp một cách đầy đủ và kịp thời, đảm bảo yêu cầu của chế biến. Hải Phòng là một thành phố lớn có cảng biển tập trung các trung tâm công nghiệp và dịch vụ. Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm là rất lớn đặc biệt là thịt lợn. Ngành chăn nuôi của thành phố được đánh giá là khá phát triển trong ĐBSH và đối với cả nước. Cùng với đó là các nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm với dây chuyền hiện đại đã và đang cố gắng đạt các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm của cộng đồng châu Âu và Mỹ. Năng lực chế biến là rất lớn và còn có khả năng phát triển hơn nữa. Tuy nhiên trong từng thời điểm việc thu mua lợn phục vụ cho chế biến còn chưa ổn định gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người chăn nuôi cũng như gây thiệt hại cho các doanh nghiệp. Mặt khác thành phố cũng đã xác định lợn là vật nuôi mũi nhọn, phát triển chăn nuôi phục vụ CNCB và xuất khẩu là trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới. Việc phát triển chăn nuôi lợn cần hướng vào quy mô lớn, chăn nuôi công nghiệp. Đây là lĩnh vực cần có tính khoa học và tính tổ chức cao. Trước thực trạng chăn nuôi lợn của Hải Phòng và hướng phát triển chung của toàn ngành trong giai đoạn tới, em lựa chọn đề tài: “ Giải pháp kinh tế nhằm hình thành và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ CNCB thịt lợn ở Hải Phòng”.
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với lơng thực thì thực phẩm trong đó thịt lợn là loại thực phẩm đang
đ-ợc sử dụng nhiều trong cơ cấu bữa ăn của nhiều nớc Khi xã hội càng phát triển thìnhu cầu về chất dinh dỡng trong thực phẩm cũng tănglên Từ đó tác động làm chănnuôi và chế biến thịt lợn tăng nhanh
Theo số liệu của cục nông nghiệp, trong 10 năm tổng sản lợng thịt hơi tăngbình quân 6%/ năm, riêng thịt lợn hơi tăng 6,75%/năm Tuy nhiên tốc độ tăng hàngnăm của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng vẫn cha tơng xứngvới tiềm năng của nó
Chăn nuôi lợn là ngành mang tính chất truyền thống ở Việt Nam Nó pháttriển ở khắp các vùng miền và thờng gắn với kinh tế hộ gia đình nhằm cung cáp thịtcho nhu cầu tiêu dùng Với sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm từthịt lợn về chất lợng, chủng loại, mẫu mã đòi hỏi công nghệ chế biến phát triển vớitốc độ tơng xứng Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc t, Việt Nam đang cónhững lợi thế riêng Cùng với thị trờng trong nớc, thị trờng nớc ngoài đang rộng mở
là điều kiện thúc đẩy chăn nuôi lợn phục vụ xuất khẩu phát triển Với các nớc côngnghiệp phát triển có xu hớng đầu t vào các ngành công nghệ cao, thu lợi nhuậnnhiều thì ngành chăn nuôi thờng “lép vế”, là thị trờng rộng lớn khi sản phẩm thịtlợn của ta đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng và giá cả
Theo nhận xét của Ngân hàng thế giới năm 1999: trong số các sản phẩm cókhả năng cạnh tranh của Việt Nam trong 6 nớc ASEAN thì chế biến và bảo quảncác sản phẩm từ thịt đứng thứ 2…
Việc phát triển chăn nuôi lợn chuyển từ tận dụng sang chăn nuôi tập trung,công nghiệp gắn liền với CNCB phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu trở thành mục tiêucủa quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Việc thay đổi tập quán chănnuôi cũng nh tiêu dùng sản phẩm thịt lợn đang diễn ra cùng với sự phát triển củanền kinh tế, sự tăng lên của mức sống Các công ty chế biến thực phẩm dờng nhhoạt động cha tơng xứng với khả năng cung cấp nguyên liệu của ngành chăn nuôi,nên cha đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Vì vậy phát triển CNCB thựcphẩm là vấn đề đặt ra hiện nay Muốn vậy trớc hết chúng ta phải giải quyết đợc vấn
đề nguồn nguyên liệu nhằm cung cấp một cách đầy đủ và kịp thời, đảm bảo yêucầu của chế biến
Hải Phòng là một thành phố lớn có cảng biển tập trung các trung tâm côngnghiệp và dịch vụ Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm là rất lớn đặc biệt là thịt lợn
Trang 2Ngành chăn nuôi của thành phố đợc đánh giá là khá phát triển trong ĐBSH và đốivới cả nớc Cùng với đó là các nhà máy giết mổ và chế biến thực phẩm với dâychuyền hiện đại đã và đang cố gắng đạt các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm của cộng
đồng châu Âu và Mỹ Năng lực chế biến là rất lớn và còn có khả năng phát triểnhơn nữa Tuy nhiên trong từng thời điểm việc thu mua lợn phục vụ cho chế biếncòn cha ổn định gây ảnh hởng lớn đến đời sống của ngời chăn nuôi cũng nh gâythiệt hại cho các doanh nghiệp Mặt khác thành phố cũng đã xác định lợn là vậtnuôi mũi nhọn, phát triển chăn nuôi phục vụ CNCB và xuất khẩu là trọng điểm pháttriển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới Việc phát triển chăn nuôi lợn cần hớngvào quy mô lớn, chăn nuôi công nghiệp Đây là lĩnh vực cần có tính khoa học vàtính tổ chức cao
Trớc thực trạng chăn nuôi lợn của Hải Phòng và hớng phát triển chung của
toàn ngành trong giai đoạn tới, em lựa chọn đề tài: Giải pháp kinh tế nhằm hình“
thành và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ CNCB thịt lợn ở Hải Phòng ”
2 Mục đích nghiên cứu
Khái quát cơ sở lý luận và phát triển vùng chăn nuôi lợn nguyên liệu choCNCB thịt lợn
Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi lợn ở Hải Phòng, xu hớng phát triển trongchăn nuôi lợn,tình hình cung cấp các dịch vụ có liên quan đến đến chăn nuôi nhgiống, thú y, thức ăn gia súc… các yếu tố về nguồn lực nh vốn, khuyến nông….Tình hình tiêu thụ của vùng nguyên liệu Đánh giá những kết quả đạt đợc cũng nhnhững khó khăn mà chăn nuôi lợn của thành phố Những nguyên nhân của khókhăn đó
Đề xuất một số giải pháp nhằm hình thành và phát triển vùng nguyên liệucho CNCB ở Hải Phòng
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các huyện , quận và thị xã trên địa bàn thành phố HảiPhòng
Đối tợng nghiên cứu là tình hình chăn nuôi lợn và các yếu tố và tổ chức cũng
nh kỹ thuật
4 Phơng pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu, thông tin về tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên địa bànthành phố
Các phơng pháp đánh giá, trung bình trong thống kê
5 Nội dung của đề tài bao gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiền về phát triển vùng nguyên liệu phục vụCNCB thịt lợn
Trang 3Chơng II: Thực trạng vùng nguyên liệu phục vụ cho CNCB thịt lợn ở HảiPhòng.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nhằm hình thành và phát triển vùngnguyên liệu cho CNCB thịt lợn ở Hải Phòng
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2005
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Giang
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng
nguyên liệu cho CNCB thịt lợn
I Sự cần thiết phải xây dựng vùng nguyên liệu cho CNCB thịt lợn
1 Vai trò của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi là một trong hai ngành chính của sản xuất nông nghiệp Chănnuôi lợn là ngành chăn nuôi lấy thịt chủ yếu của nớc ta
1.1 Đặc điểm của chăn nuôi lợn
- Thời gian chăn thả ngắn, sức tăng trởng nhanh và chu kỳ tái sản xuấtngắng Tính bình quân một lứa lợn nái trong một năm có thể đẻ trung bình 2,5 - 3lứa, mỗi lứa đẻ từ 8 - 12 con và có thể tạo ra một khối lợng thịt hơi tăng trọng từ
800 - 1000 kg đối với giống lợn nội và tới 2000 kg đối với lợn lai ngoại Mức sảnxuất và tăng trọng cao từ 5 - 7 lần so với chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi d -ỡng Hơn nữa tỷ trọng thịt sau giết mổ so với trọng lợng thịt hơi tơng đối cao, cóthể đạt tới 70 - 72%, trong khi đó thịt bò chỉ đạt từ 40 - 45%
- Lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ thể trọng và thức ăn cóthể tận dụng đợc từ nhiều nguồn phế phụ phẩm trồng trọt, công nghiệp thực phẩm
và phụ phẩm sinh hoạt Chính vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không ổn
định vẫn có thể phát triển đợc chăn nuôi phân tán theo quy mô từng hộ gia đình
Trang 4Xuất phát từ quan điểm này có hai hình thức chăn nuôi lợn chủ yếu hiện nay: chănnuôi thâm canh và chăn nuôi quảng canh.
+ Chăn nuôi quảng canh, tận dung: là hình thức chăn nuôi tồn tại ở quy mô
hộ gia đình dựa trên cơ sơe tận dụng cácnguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên, trongsinh hoạt; kết hợp với lao động nhàn rỗi Phơng thức này thờng yêu cầu mức đầu tthấp, không đòi hỏi cao về kỹ thuật song năng suất thấp, hiệu quả kinh tế khôngcao Nếu tính cả công lao động đôi khi ngời chăn nuôi bị lỗ vốn hoặc chỉ hoà vốncoi đây nh hình thức tiết kiệm Trong chăn nuôi ngời ta thờng dùng các giống lợn
địa phơng là chính vì nó có các đặc tính: tạp ăn, dễ thích nghi với môi trờng sốngsong lại có năng suất thấp, tỷ lệ tăng trọng không cao, tỷ lệ nạc thấp
+ Chăn nuôi thâm canh: là hình thức chăn nuôi tập trung quy mô lớn, theophơng thức công nghiệp Phơng châm cơ bản là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức
ăn, giảm tối thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phí năng lợng nhằm rút ngắnthời gian tích luỹ năng lợng, tăng khối lợng và năng suất sản phẩm Quy môchuồng trại phụ thuộc vào số đầu con và từng loại lợn nuôi dỡng Cách thc chuồngtrại đợc bố trí phù hợp với cách cho ăn và chăm sóc vật nuôi Thức ăn đợc chế biếnsẵn là thức ăn hỗn hợp đảm bảo yêu cầu về thành phần dinh dỡng, chất kích tố tăngtrởng để vật nuôi có năng suất cao nhất với chu kỳ nuôi ngắn nhất hoặc đáp ứngtiêu chuẩn là nguyên liệu cho CNCB và xuất khẩu Phơng thức này đòi hỏi đầu tthâm canh cao, không phụ thuộc vào các điều kiện của tự nhiên nên năng suất cao
và ổn định Đây là phơng thức đang phát triển vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa
đáp ứng đợc yêu cầu của CNCB
* Vấn đề đặt ra trong quá trình đầu t cho chăn nuôi lợn là:
+ Một là: bên cạnh việc đầu t cơ bản cho đàn vật nuôi phải đồng thời tínhtoán phần đầu t thờng xuyên về thức ăn để duy trì và phát triển đàn vật nuôi này.Nếu cơ cấu đầu t giữa hai phần trên không cân đối thì tất yếu sẽ dẫn đến d thừahoặc lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển, thậm chí phá huỷ cả đàn lợn
+ Hai là: phải đánh giá chu kỳ sản xuất và đầu t cho chăn nuôi một cách hợp
lý trên cơ sở tính toán cân đối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí
đầu t xây dựng cơ bản và giá trị đào thải để lựa chọn thời điểm đào thải, lựa chọnphơng thức đầu t mới hay duy trì tái tạo phục hồi
1.2 Vai trò của chăn nuôi
- Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hớng hàng hoá,khai thác đợc lợi thế của từng vùng và cả nớc Việc phát triển chăn nuôi lợn chophép tận dụng đợc các sản phẩm của trồng trọt và tạo điều kiện thúc đẩy trồng trọt.Chăn nuôi có xu hớng chuyển từ tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp phục vụCNCB và xuất khẩu, cho phép phát triển các ngành nghề khác xung quanh việc
Trang 5chăn nuôi Hơn thế nữa cơ cấu ngành nghề ở các vùng này sẽ đa dạng hơn các vùngthuần nông.
- Chăn nuôi lợn phát triển, tạo vùng nguyên liệu phục vụ cho CNCB thựcphẩm và dợc liệu Đồng thời tạo giá trị ngoại tệ cao hơn khi xuất khẩu Nó mở rathị trờng rất lớn, vừa thực hiện biện pháp bảo hộ vừa khuyến khích sử dụng thiết bịtrong nớc tạo điều kiện cho công nghiệp cơ khí phát triển
- Chăn nuôi lợn tận dụng lao động nhàn, khai thác nguồn lao động dồi dào ởnông thôn vừa tăng lợng lao động thặng d đóng góp cho xã hội; vừa tạo điều kiệncho chính lực lợng lao động tự tích luỹ và tiến hành sản xuất kinh doanh Việc pháttriển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi công nghiệp góp phần giảm nhẹ sức ép đối vớithành thị do làm giảm sự di chuyển lao động không có việc làm từ nông thôn vàothành thị
- Chăn nuôi lợn góp phần xây dựng và mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng ởnông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở nông thôn Thông qua việc xâydựng kết và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng tơng ứng Trớc hết là hệ thống giaothông liên xã, liên huyện Việc phát triển vùng nguyên liệu làm thay đổi kết cấu hạtầng vật chất và xã hội đợc cải thiện, quá trình đô thị hoá đợc đẩy mạnh, khắc phụctình trạng khác biệt giữa thành thị và nông thôn Bởi vì gắn với vùng nguyên liệu là
hệ thống nhà máy chế biến và các dịch vụ khác đi kèm theo
- Phát triển chăn nuôi sẽ phụ thuộc vào một số các ngành kinh tế có qui môlớn nh chế biến và thức ăn công nghiệp, điều này tạo điều kiện cho sự phối hợp tốthơn giữa khu vực sản xuất hàng hoá quy mô lớn với các hộ sản xuất nhỏ, điều này
có thể dẫn tới biến đổi lớn tới thu nhập dân c nông thôn
Tóm lại phát triển chăn nuôi lợn có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển nôngnghiệp, nông thôn trong quá trình CNH- HĐH Chăn nuôi lợn đang dần trở thànhngành chăn nuôi chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao và là thế mạnh của từng địaphơng Với xu hớng phát triển của chăn nuôi là nguyên liệu cho CNCB thực phẩm
đang đợc phổ biến ở các địa phơng
1.3 Đặc điểm của chăn nuôi ở Việt Nam
- Đặc điểm nổi bật nhất của chăn nuôi lợn ở Việt Nam là quy mô chăn nuôicòn rất nhỏ, chủ yếu là nuôi tận dụng, chăn nuôi công nghiệp mặc dù đang có xuthế phát triển mạnh, nhng còn chiếm tỷ trọng rất thấp Theo điều tra của Viện chănnuôi quốc gia năm 1997, tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn với quy mô từ 1-2 con chiếm trên80% số hộ chăn nuôi toàn quốc Tỷ lệ này tập trung nhiều ở miền núi phía Bắc, BắcTrung Bộ và Tây Nguyên Trong khi đó, số hộ chăn nuôi lợn từ 10 con trở lên chỉchiếm 2% tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ Hiện nay quy mô phát triển chăn nuôicủa các hộ đã lớn hơn nhng cũng cho thấy quy mô chăn nuôi của các hộ ở Việt
Trang 6Nam vẫn rất nhỏ, tính chuyên môn hoá cha cao Hầu hết các hộ chăn nuôi đềutham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác, chủ yếu là trồng trọt.
Bảng 1 Quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam theo vùng năm 1997(%)
Quy mô Cả
n-ớc
MNTD phía Bắc
Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Nguồn: Kim Anh, chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam, 2000.
- Chăn nuôi lợn ở Việt nam sử dụng lao động gia đình là chủ yếu: Do quymô sản xuất cha lớn, chăn nuôi công nghiệp còn ở mức độ thấp nên hầu hết các hộgia đình và trang trại chăn nuôi sử dụng lao động gia đình là chủ yếu Theo điều tracủa IFPRI – Bộ NN & PTNT, có tới trên 92% hộ chỉ sử dụng lao động gia đìnhcho hoạt động chăn nuôi lợn Các hộ chăn nuôi lợn quy mô lớn thì tỷ lệ này thấphơn, chiếm khoảng 66%
- Mức độ phổ biến giống lợn ngoại vẫn còn thấp Theo điều tra của ViênNghiên cứu Chính sách, Lơng thực quốc tế ( IFPRI ) và Bộ NN & PTNT năm 1999,
có khoảng 75% hộ sản xuất lợn nuôi lợn lai hoặc lợn ngoại Tỷ lệ này dao động từ69% ở các hộ sản xuất quy mô nhỏ đến 90% ở các hộ quy mô lớn Trong khi lợn lai
đã đợc đa số hộ nông dân chấp thuận, mức độ phổ biến nuôi các giống lợn ngoạivẫn còn ở mức độ rất thấp Chỉ khoảng 20% số hộ có nuôi lợn ngoại, trong đó cókhoảng 18% số hộ nuôi 100% lợn ngoại Việc nuôi lợn ngoại phụ thuộc vào quymô sản xuất và vùng lãnh thổ Chỉ có 10% số hộ quy mô nhỏ có nuôi lợn ngoại Hộnuôi lợn ngoại ở vùng Đông Nam Bộ và ĐB SCL chiếm tỷ lệ khá lớn tổng số hộnuôi lợn trong vùng, với 86,5% và 70,5%, ở các vùng khác tỷ lệ số hộ nuôi lợnngoại chỉ đạt 3 – 4%
Trong những năm qua( 1990 – 2002) số đầu lợn tăng bình quân 5,5%/năm.Trong đó đứng đầu về tốc độ tăng trởng là 9,44%, kế đó là ĐBSH với tốc độ tăngtrởng đạt 6,1%, thứ ba là vùng Đông Bắc 5,26% Theo báo cáo của Tổng cụcThống kê, tính đến ngày 1/10/2002, cả nớc có 23,16 triệu con lợn, tăng 1,369 triệucon so với cùng kỳ năm 2001 Cùng với sự tăng lên về đầu con, sản lợng thịt hơitrong các năm qua cũng tăng lên đáng kể Năm 2002, Việt Nam có khoảng 1,65triệu tấn thịt lợn hơi, tốc độ tăng trởng đạt 7,2%
Trang 7Bảng 2 : Số đầu lợn của Việt Nam theo vùng, 1990-2002.
2002(1000 con)
Tăng trởng hàng năm (%) 1990-1996 1997-2002 1990-2002
Trên thế giới, sản xuất thực phẩm có xu hớng ngày càng phát triển Bởi vìnhu cầu về thực phẩm càng tăng về số lợng, chất lợng và đa dạng chủng loại Vớicác nớc đang phát triển, nhu cầu thực phẩm đợc cung cấp bởi ngành chăn nuôi đợccoi trọng, vì đó là dinh dỡng cung cấp nhiều năng lợng, trong khi năng lợng củakhẩu phần ăn còn thấp Trong số các loại thực phẩm, thịt lợn đợc coi là loại thựcphẩm có giá trị dinh dỡng cao
Bảng 3: Thành phần dinh dỡng trong thức ăn
Tên thực phẩm Năng lợng
100g(Kcal)
Đạm (g)
Béo (g)
Đờng (g)
VA (mg)
B1 (mg)
B2 (mg)
PP (mg)
Fe (mg)
Nguồn: Viện dinh dỡng Bộ y tế
Trong cơ cấu bữa ăn, ở các nớc châu Âu và châu Mỹ, thịt lợn chiếm 50% cơcấu tiêu dùng các loại thịt; các nớc châu á (trừ các nớc đạo hồi) thịt lợn chiếm 62%
Trang 8các loại thịt tiêu thụ Mức tiêu thụ thịt các loại bình quân đầu ngời của thế giới là37,64 kg /ngời trong đó thịt lợn là 15,05 kg /năm (theo niên giám thống kê củaFAO - 1995) Vì vậy chăn nuôi đợc chú ý ở hầu hết các nớc có nền nông nghiệpphát triển Đàn lợn của châu á năm 94 là 483 triệu con đứng đầu thế giới, chiếm50% sản lợng thịt lợn của thế giới Trung Quốc là nớc nuôi nhiều nhất châu á Từnăm 96 đến nay sản lợng thịt lợn của Trung Quốc đạt 41,6 triệu tấn tăng 5 lần năm
1978 vơn lên đứng đầu thế giới
Ngoài vai trò là thực phẩm cung cấp dinh dỡng cho con ngời nó đợc coi làmặt hàng xuất khẩu có giá trị, đem lại hiệu quả kinh tế cao đối với các nớc có thểmạnh về chăn nuôi lợn đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam
Khi đời sống của con ngời ngày càng tăng cao thì họ đòi hỏi cao hơn vềthành phần dinh dỡng Nh vậy chăn nuôi lợn và CNCB thực phẩm có mối quan hệmật thiết với nhau
2.2 Vai trò của CNCB thực phẩm
Thịt là loại thực phẩm tơi sống chỉ có thể sử dụng sau quá trình sơ chế và bảoquản Quá trình này thờng đợc diễn ra trong các lò mổ hoặc các cơ sở chế biến, bảoquản thành thịt lợn thơng phẩm trực tiếp đem vào sử dụng hoặc tiếp tục chế biếnthành các sản phẩm khác
Xuất phát từ yêu cầu tiêu dùng sản phẩm thịt lợn càng cao và đa dạng hơn,công nghiệp chế biến thực phẩm đã đợc khẳng định vị trí và vai trò của mình đốivới việc thúc đẩy ngành chăn nuôi và sự phát triển của nền kinh tế
* Quan niệm về công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phậncấu thành lên sản xuất vật chất của xã hội Nó bao gồm ba hoạt động chủ yếu: khaithác tài nguyên khoáng sản, sản xuất và chế biến sản phẩm, ngành công nghiệpdịch vụ sửa chữa Sự hình thành CNCB cho đến thời đại ngày nay là cả một quátrình diễn biến lâu dài của sự phân công lao động xã hội của loài ngời CNCB nôngsản là một nhóm ngành chế biến tiến hành chế biến những nguyên liệu từ nôngnghiệp Trong nền kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc, việc chế biến nông sản diễn ra ởcả hộ gia đình Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá việc chế biến nông sản trởthành dịch vụ kỹ thuật và đợc thực hiện cả trong và ngoài các hộ gia đinh và trởthành ngành CNCB nông sản ở nông thôn.Nguyên liệu và sản phẩm chế biến rất đadạng trong đó CNCB nông sản có nhiều ngành nghề nh: CNCB lơng thực (lúa, ngô,khoai, sắn…); CNCB thực phẩm (cá, tôm thịt, sữa…) Nh vậy dới sự phân công lao
động thì CNCB thực phẩm là một bộ phận hợp thành của CNCB
Qua đây ta có khái niệm về công nghiệp chế biến thực phẩm: “ là việc sửdụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong công nghiệp áp dụng vào nông nghiệp
Trang 9nhằm tạo ra sự đa dạng về mẫu mã và đảm bảo về chất lợng các sản phẩm thịt đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng”.
Khác với các ngành CNCB khác, CNCB thực phẩm trong đó có chế biến thịtlợn chỉ có giai đoạn sơ chế, chế biến trong các xí nghiệp Nó sử dụng lao động kỹthuật cùng với máy móc thiết bị công nghệ cần thiết Đây là giai đoạn có ý nghíaquyết định chất lợng sản phẩm chế biến và mức độ tăng giá trị của sản phẩm
Từ những vấn đề nêu trên ta có thể nhận thấy vai trò của CNCB thực phẩmthể hiện ở những khía canh sau đối với nền nông nghiệp hàng hoá:
Nền nông nghiệp hàng hoá là nền sản xuất nông nghiệp mà sản phẩm đợctạo ra không chỉ để ngời sản xuất ra nó tiêu dùng mà trao đổi mua bán là chính.Trong nông nghiệp việc sản xuất sản phẩm không những gắn liền với quá trình kinh
tế mà cũng gắn liền với các quá trình tự nhiên của sản xuất
- CNCB thực phẩm tiêu thụ nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp Nhữngnguyên liệu đó là một trong yếu tố đầu vào quan trọng của CNCB thực phẩm Nôngnghiệp phát triển không chỉ dừng lại ở việc giải quyết nhu cầu lơng thực, thực phẩmcho toàn xã hội mà còn thúc đẩy CNCB trong đó CNCB thực phẩm phát triển nhanhchóng, làm cho nền nông nghiệp hàng hoá có hiệu quả
- CNCB làm tăng giá trị sản phẩm hàng hoá đồng thời đa dạng hó giá trị sửdụng
Nền nông nghiệp tự nhiên tự cấp, tự túc với đặc trng là hầu hết các sản phẩmsản xuất ra đợc tiêu dùng dới dạng thô trong từng hộ gia đình Số còn lại đợc sơ chếbằng phơng pháp thủ công, lạc hậu nên giá trị thấp và chủng loại giá trị sử dụngcũng rất ít Khi bớc sang nông nghiệp hàng hoá với sự phát triển của CNCB đã làmtăng giá trị và đa dạng hoá giá trị sử dụng của các sản phẩm nông nghiệp
CNCB thực phẩm tạo điều kiện để nông nghiệp phát triển thuận lợi qua việcnâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp, từ đó tăng khả năng tích luỹ,tăng khả năng đầu t mở rộng quy mô sản xuất, hiện đại hoá quá trình sản xuất nôngnghiệp Tác động này thể hiện: “Sau khi đa vào chế biến, giá trị của nông sản, thựcphẩm tăng lên rất nhiều Theo tính toán của các chuyên gia trong ngành, sau khitinh chế giá trị tăng từ 4 đến 10 lần so với giá trị lúa cha chế biến”
Sự tăng thêm số lợng và giá trị nông sản, thực phẩm góp phần làm tăng thêmGDP /ngời, làm cho cuộc sống của ngời sản xuất cải thiện hơn Qua chế biến từ thịtlợn ngời ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau, thậm chí tạo
ra những đặc tính mới cho sản phẩm: thịt hun khói, xúc xích, lạp xờng, patê… đếncông nghệ mỹ phẩm; việc tận dụng các sản phẩm nh lông, bột xơng… làm nguyênliệu cho CNCB thức ăn gia súc Nh vậy thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng, tăng khảnăng đáp ứng nhu cầu của n ời tiêu dùng
Trang 10CNCB thực phẩm làm tăng càu về thực phẩm qua đó thúc đảy chăn nuôi vànông nghiệp hàng hoá phát triển mạnh mẽ.
- chế biến thực phẩm góp phần giải quyết lao động d thừa trong nôngnghiệp
Giải quyết việc làm cho ngời lao động là một trong những mục tiêu cơ bảncủa nhiều nớc Việc phát triển CNCB thực phẩm sẽ làm giảm sức ép giải quyết việclàm cho ngời lao động nông nhàn ở nông thôn (đặc biệt là trong thời gian sau vụmùa và giữa hai vụ mùa) thông qua việc phát triển các cơ sở chế biến ở ngay nôngthôn Khi các nhà máy đợc trang bị kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại thì
số lao động trực tiếp cần sử dụng trong các cơ sở là giảm Nhng sự tăng lên củanăng lực sản xuất của chế biến lại dòi hỏi số lợng lao động ngày càng nhiều hơn ởcác khâu sản xuất và khai thác nguyên liệu, cung ứng vật t, thiết bị và các lĩnh vựcdịch vụ kể cả lĩnh vực lu thông tiếp thị Khi phát triển CNCB thực phẩm với quymô, tốc độ cơ cấu, trình độ, tính chất thích hợp thì có thể tạo đợc nhiều việc làmcho ngời lao động, huy động đợc các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân vừaphát huy đợc truyền thống, vừa khai thác đợc các lợi thế của tất cả các vùng, vừaphục vụ tốt cho nội địa, vừa tăng cờng đợc lợng hàng xuất khẩu và nâng cao thêmkhả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
- CNCB thực phẩm góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hớng CNH
- HĐH nông nghiệp, nông thôn
Do tính đồng bộ và liên ngành cao, việc phát triển CNCB thực phẩm khôngchỉ đem lại hiệu quả cao cho bản thân ngành này mà còn tạo ra phản ứng dâychuyền cho nền kinh tế quốc dân Nó thúc đẩy và tạo điều kiện cho sự phát triểncủa các ngành có liên quan: từ nông nghiệp cho đến các ngành công nghiệp cơ khí,công nghiệp bao bì…Nó kéo theo cả các ngành kết cấu hạ tầng nh: giao thông vậntải, bu điện, điện lực… dẫn đến sự hình thành cơ cấu mới: dịch vụ - công nghiệp -nông nghiệp Sự tác động của CNCB thực phẩm và nông nghiệp vào lĩnh vực nôngnghiệp gắn với quá trình tổ chức và phân công lại lao động tạo nên ngành nghề ởnông thôn Sự phân công lao động xã hội ngày càng tiến bộ làm cho ngành nghềtrong nông nghiệp ngày càng đa dạng, tất yếu đòi hỏi ngành thơng mại và dịch vụphát triển để phục vụ nhu cầu sản xuất của nông, công nghiệp Đồng thời phục vụvật chất và tinh thần cho ngời lao động
- CNCB thực phẩm góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu
Vai trò của công nghiệp chế biến càng quan trọng hơn đối với các nớc kémphát triển mà nguồn thu nhập ngoại tệ chủ yếu dựa vào xuất khẩu sản phẩm thô.Thực tế dã chứng minh ở một số nớc xuất khẩu thô là thua thiệt Sản phẩm củacông nghiệp chế biến đợc xuất khẩu ra nớc ngoài, mang lại nguồn ngoại tệ khá lớn,
Trang 11góp phần giảm bớt sự mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu, gián tiếp góp phần
ổn định tỉ giá giữa xuất khẩu và nhập khẩu, giũ ổn định tỉ giá hối đoái, giữ thị trờngtruyền thống và khai thác thị trờng mới Trong những năm vừa qua, thịt lợn đợc coi
là mặt hàng xuất khẩu để trả nợ Nga và các nớc SNG… khi đó góp phần tích tụ vốnnhằm nhanh chóng mở rộng quy mô và nâng cao trình độ sản xuất trong nớc
Nh vậy CNCB thực phẩm vừa có vai trò trực tiếp vừa có vai trò gián tiếp tới
sự phát triển nông nghiệp hàng hoá, tạo ra cầu nối giữa công nghiệp và nôngnghiệp, là khâu đột phá để CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiệnthuận lợi để nền nông nghiệp hàng hoá phát triển mạnh mẽ hơn
3 Vùng nguyên liệu
3.1 Các khái niệm
- Vùng chuyên môn hoá: là vùng đợc đầu t các nguồn lực trong quá trình tổchức sản xuất trên một đơn vị diện tích hoặc một đầu vật nuôi nhằm tạo ra một haynhiều sản phẩm hàng hoá phù hợp với điều kiện của vùng và phù hợp với nhu cầucủa thị trờng
- Vùng nguyên liệu là một khái niệm tổng quát về vùng mà tong đó có thểxác định đợc những phần diện tích thích hợp với mục đích kinh doanh, phát triểncây con làm nguyên liệu Ranh giới vùng nguyên liệu đợc hoạch định theo địa giớihành chính huyện , xã Ranh giới này chỉ mang tính định hớng sản xuất trong vùng
mà không phải là ranh giới phân định việc sử dụng đất đai Xác định phạm vi vùngnguyên liệu dựa vào các yếu tố địa lý, cự ly, mức độ tập trung sản xuất, năng lực vềgiao thông vận tải và bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi đảm bảo cung ứng sản phẩmnguyên liệu đều cho các tháng trong năm để nhà máy có đủ nguyên liệu hoạt động
từ 10 đến 12 tháng
3.2 Vai trò của việc xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ CNCB thịt lợn
Thực hiện đờng lối chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là tiến hành CNH - HĐHtrong cả nớc nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng chúng ta cần phải xâydựng các khu công nghiệp, khu chế xuất phát triển các ngành công nghiệp chế biếnnhằm đáp ứng đợc nhu cầu thực tiễn đặt ra CNCB thịt lợn đang phát triển và thểhiện vai trò của nó đối với nền nông nghiệp hàng hoá Để đạt đợc điều đó cần phảiquy hoạch vùng nguyên liệu nhằm đáp ứng đủ nguyên liệu cho các nhà máy chếbiến Nguyên liệu là vấn đề sống còn của các nhà máy chế biến, không có nguyênliệu thì không có nhà máy Mặt khác với sự phát triển của khoa học công nghệ thìdây chuyền thiết bị chế biến ngày càng hiện đại, vì vậy nhu cầu nguyên liệu là rấtlớn Do đó có thể nói vùng nguyên liệu có vai trò vô cùng quan trọng mang tínhsống còn đối với các nhà máy chế biến
Trang 12Nguồn nguyên liệu phải đợc xây dựng tập trung, quy hoạch thành vùng lớn
để áp dụng đợc tiến bộ khoa học kỹ thuật và CNH- HĐH ngành nông nghiệp Sở dĩ
nh vậy vì dới góc độ hiệu qủa kinh tế nều nuôi và khai thác nguyên liệu theo vùng
có nhiều lợi ích đó là giảm cự ly vận chuyển và thu gom nguyên liệu do nguồnnguyên liệu đợc xây dựng tập trung theo quy mô trang trại và hộ nằm trong quyhoạch nên có sự đồng đều cao theo quy trình chất lợng, tỷ lệ hao hụt trong quátrình vận chuyển giảm… Mặt khác khi số cơ sở cung cấp nguyên liệu càng tăng thìmức độ phức tạp trong thu mua nguyên liệu cũng tăng, mối liên hệ giữa cơ sở chếbiến với cơ sở cung cấp nguyên liệu khó đợc thiết lập trên cơ sở hợp đồng mua bán
mà trở thành mua bán đứt đoạn trên thị trờng Khi đó thị trờng có những khuyết tậtlàm thiệt hại đến ngời sản xuất Ví dụ khi có quá nhiều ngời cung cấp nguyên liệucao hơn nhu cầu của nhà máy chế biến thì giá mua có thể bị giảm đi Nếu các hộ cónguyên liệu bán ở quá xa nhà máy thì họ không nhận đợc thông tin về thị trờng, ít
có khả năng bán đợc nguyên liệu trực tiếp cho nhà máy chế biến nên phải bán quatrung gian, môi giới với giá thấp Hoặc khi giá nguyên liệu tăng lên nhng nguồnnguyên liệu lại có hạn thì dễ dẫn đến tình trạng sử dụng nguyên liệu không đủ chấtlợng Khi quy mô mỗi cơ sở cung cấp nguyên liệu quá nhỏ, thì mối quan hệ giữacác nhà máy chế biến và ngời cung cấp nguyên liệu không đem lại lợi ích lớn chocả hai phía Khi lợi ích này không mang tính kinh tế tích cực thì nhà máy chế biếnkhó phát triển và các cơ sở cung cấp nguyên liệu sẽ chuyển sang nuôi, trồng câycon khác
Nh vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất chung cho cả khâu chế biến và khâucung cấp nguyên liệu đòi hỏi khi xây dựng vùng nguyên liệu chăn nuôi lợn cầngiảm tối thiểu số cơ sở nuôi nhỏ lẻ, manh mún; các cơ sở cung cấp nguyên liệu cần
đạt quy mô đủ lớn, tránh quá nhiều cơ sở nhỏ lẻ, phân tán Chỉ có nh vậy ngànhCNCB thực phẩm mới phát triển lên tầm cao mới góp phần thúc đẩy CNH - HĐNnông nghiệp, nông thôn
3.3 Các kênh phân phối của vùng nguyên liệu
- Kênh phân phối hàng hóa là tập hợp các doanh thể gắn với nhau trong việc
tổ chức kinh doanh dịch vụ đa hàng hoá từ ngời sản xuất tới thị trờng mục tiêu vàkhách hàng mục tiêu Nh vậy trên kênh phân phối nằm giữa ngời sản xuất và ngờitiêu dùng cuối cùng là nhà trung gian bán buôn, bán lẻ, đại lý và môi giới, nhà chếbiến, nhà phân phối…
Tuỳ vào từng loại nguyên liệu với tính chất và đặc điểm khác nhau và quymô sản xuất của bản thân doanh nghiệp để chọn lựa kênh phân phối phù hợp Vớicác sản phẩm là cơ thể sống phải chọn kênh ngắn, trực tiếp đợc trang bị những thiết
bị bảo quản và chuyên chở chuyên dùng Đối với những sản phẩm nông nghiệp đã
Trang 13hoàn toàn mang tính hàng hoá cần từng bớc đi vào tiêu chuẩn hoá, nếu đã đợc sảnxuất tập trung thành vùng lớn thì nên gắn trực tiếp với các công ty buôn bán và cácnhà máy chế biến.
Nhìn chung các hộ nông dân và các trang trại hiện nay cha đủ sức thiết kế và
tổ chức các kênh riêng, nông hộ phần lớn là sản xuất hàng hoá nhỏ, sản phẩm của
họ chủ yếu là tiêu thụ trên thị trờng nông thôn qua quan hệ mua bán trực tiếp hỗn
độn hàng ngày với ngời tiêu dùng hay ngời bán lẻ nông thôn Đó là kênh phân phối
tự nhiên Trong trờng hợp này vì nguyên liệu nằm rải rác trong các hộ, các nôngtrại thì ngời trung gian thích hợp nhất, trực tiếp kết nối với họ là ngời mua gom
Nh vậy kênh này thuộc loại kênh dài do các nhà bán buôn hoặc bán lẻ làm chủkênh, nhng tổ chức còn lỏng lẻo, mối quan hệ giữa ngời mua gom với nông dân làmua đứt bán đoạn trong từng phi vụ, từng đợt bán hàng
Đối với các nơi sản xuất phát triển đã lên quy mô trang trại, nông sản hànghoá chủ yếu cung cấp cho thành thị và xuất khẩu thì hoạt động sản xuất kinh doanhcủa trang trại nhất thiết phải gắn với những khâu trung gian nhất định trong kênhphân phối nào đó: có thể là theo hình thức VMS hợp đồng chuỗi tình nguyện hoặchình thức HTX kinh tiêu nh HTX chế biến hoặc tiêu thụ
* Kênh VMS hợp đồng là loại kênh đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hoạt
động giữa các cơ sở kinh doanh độc lập ở nhiều khâu sản xuất và phân phối khácnhau nhằm phối hợp thực hiện chơng trình phân phối đạt hiệu quả cao hơn so vớihoạt động riêng lẻ
Kênh hàng hoá địa phơng chính:
Nông dân -> Giết mổ địa phơng -> Ngời tiêu dùng địa phơng
Kênh hàng hoá ngắn bán ở thị trờng thành thị:
Nông dân -> Giết mổ địa phơng -> Tiêu dùng thành thị
Kênh hàng hoá dài bán ở thị trờng thành thị:
Nông dân -> Trung gian -> Thu gom -> Lò mổ -> Bán lẻ thành thị ->Tiêu dùng thành thị
3.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả vùng nguyên liệu phục
vụ CNCB thịt lợn
3.4.1 Chỉ tiêu kết quả
- Số hộ (cơ sở) sản xuất nguyên liệu
- Năng suất vùng nguyên liệu:
Trang 14- Lợi nhuận = Giá trị sản lợng - Chi phí vật chất dịch vụ - Chi phí lao động
- Thu nhập = Giá trị sản lợng - Chi phí vật chất dịch vụ - Chi phí thuê lao động
3.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả
- Tỷ suất nông sản hàng hoá
Tỷ suất nông sản hàng hoá = Tổng GTSP thực bán ra / Tổng GTSP sản xuất ra
- Giá trị sản lợng trên một công lao động
GTSP trên một công lao động = Tổng giá trị sản lợng / Tổng công lao động
- Thu nhập trên 1000 đ chi phí sản xuất
Thu nhập trên 1000 đ CPSX = Tổng thu nhập / Tổng chi phí
- Mức độ đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu
Mức độ đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu = KLNL cung cấp / Tổng NCNL
II Các nhân tố ảnh hởng tới việc hình thành và phát triển vùng nguyên liệu
1 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên
Lợn là nguyên liệu chính cung cấp cho CNCB vì thế xem các yếu tố tác độngtới vùng nguyên liệu là xét các yếu tố tác động tới chăn nuôi lợn Do chúng là những cơ thể sống có đặc điểm riệng về nhu cầu sinh trởng và phát triển tuân theo quy luật sinh học Tuy nhiên nó cũng chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên
1.1 Thời tiết, khí hậu
Khí hậu tác động thờng xuyên đến gia súc trong quá trình chăn nuôi thể hiện
rõ nét nhất là nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm
- Nhiệt độ ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển của gia súc Lợn là loại vật nuôi phổ biến, khả năng thích nghi đối với môi trờng sống là rất cao đặc biệt các giống lợn nội, địa phơng Tuy nhiên tác động của môi trờng mạnh nhất là vào lợn con Nhiệt độ trung bình là 22 - 250C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lớn do vậy ảnh hởng mạnh nhất đến lợn con là vào mùa đông
- ánh sáng có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi năng lợng và quá trình sinh lý của cơ thể vật nuôi Nếu thiếu ánh sáng sẽ làm giảm cờng độ trao đổi chất dẫn đến chậm lớn, tăng tỷ lệ còi cọc Chậm phát dục và khả năng sinh sản bị
ức chế ở nớc ta ánh sáng dồi dào, số giờ nắng trung bình 1500 - 2000 h Tuy nhiên một số tháng mùa đông ở miền bắc có số giờ nắng thấp hơn Nhng nhìn chung số giờ nắng của nớc ta là thuận lợ cho chăn nuôi phát triển Nếu khai thác triệt để yếu
tố này có thể đẩy mạnh phát triển chăn nuôi và đạt kết quả cao
Trang 15Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm thờng xuyên là nguyên nhan gây ra những loại dịch bện trên quy mô lớn, làm giảm chất lợng gia súc Vì vậy cần có sự can thiệp cần thiết và có hiệu quả của con ngời.
1.2 Đất đai
Chăn nuôi lợn là chăn nuôi tĩnh tại thờng gắn với một địa điểm cụ thể Vì thế
đất đai ảnh hởng đến chăn nuôi thông qua việc trồng và sản xuất cây lơng thực phục vụ thức ăn chăn nuôi Nếu nghiên cứu kỹ đất đai để bố trí hệ thống cây trồng
và vật nuôi thích hợp thì sẽ khai thác có hiệu quả đất đai, nâng cao hiệu quả kinh tếcủa chăn nuôi Với ĐBSH là nơi có điều kiện sản xuất lơng thực nên khả năng phát triển nuôi lợn là rất lớn
Mặt khác quy mô đất đai sẽ quyết định hình thức chăn nuôi Với ĐBSH tỷ lệ bình quân đất nông nghiệp /ngời thấp nên việc phát triển chăn nuôi là rất tốt Quy mô chuồng trai đợc quyết định bởi diện tích đất Nhng nhìn chung cùng với chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp phát triển thì quy mô chuồng trại cũng bé đi và
đợc bố trí hợp lý hơn nhằm tránh gây ô nhiễm môi trờng
2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
2.1 Thị trờng
Thị trờng của vùng chăn nuôi lợn nguyên liệu phụ thuộc vào yếu tố quan trọng và quyết định là khách hàng hay nhóm khách hàng có nhu cầu về nguyên liệu Thực tế là các nhà máy chế biến phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khâu Còn lại một phần rất bé phục vụ cho tiêu dùng của dân c Thị trờng có thể tác
động đến sản xuất thông qua hai nội dung cơ bản sau:
- Thị trờng là cầu nối giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng ở đây lợn nguyên liệu là hàng hóa, nhà máy chế biến là nơi tiêu dùng hàng hoá đó
- Thị trờng là nơi thực hiện quá trình của hàng hoá Hàng hoá muốn đi từ tay ngời sản xuất đến tay ngời tiêu thụ phải thông qua quan hệ thơng mại tức là nó thựchiện giá trị của mình thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ diễn ra trên thị trờng, cũng qua đó là sự vận động không ngừng của vốn và các yếu tố sản xuất đợc thực hiện
Hai chức năng cơ bản trên đã làm cho thị trờng thịt lợn trở thành quan trong
đối với sự phát triển của chăn nuôi vì:
+ Thị trờng tiêu thụ thịt lợn xác định phơng hớng, mục tiêu cho chăn nuôi lợn Sự xuất hiện của nhà máy chế biến có nhu cầu tiêu dùng lợn làm nguyên liệu
để tạo sản phẩm, đồng thời tạo nên những ngời chăn nuôi lợn Thị trờng là tiền đề cho sản xuất, nó quyết định ngời chăn nuôi phải sản xuất với số lợng là bao nhiêu? chất lợng nh thế nào? cung ứng vào thời điểm nào để đáp ứng nhu cầu cụ thể của các nhà máy chế biến?
Trang 16+ Thị trờng xác định cách thức sản xuất tức trả lời câu hỏi: chăn nuôi đợc bố trí nh thế nào? phơng thức chăn nuôi ra sao? Nh vậy thị trờng quyết định sự lựa chọn cách thức sản xuất của ngời chăn nuôi lợn.
+ Thị trờng quyết định việc phân phối lợi nhuận cho các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất, là điều kiện để giải quyết lợi ích của ngời sản xuất khi lợn
đợc nuôi ra đợc tiêu thụ bởi các nhà máy chế biến
+ Thị trờng tiêu thụ thịt lợn (nhà máy) là nơi thực hiện tái sản xuất các yếu
tố của quá trình sản xuất Việc thực hiện giá trị của thịt lợn trên thị trờng là điều kiện không thể thiếu đợc để tái sản xuất vốn, từ đó tái tạo các yếu tố sản xuất để tiếp tục quá trình sản xuất
Nh vậy yếu tố tác độngmạnh mẽ đến việc hình thành và phát triển vùng nguyên liệu chính là các nhà máy chế biến
2.2 Dân số
Chăn nuôi thờng gắn liền với nông thôn và hộ gia đình vì thờng tận dụng thức ăn và công lao động Tuy nhiên khi chuyển sang chăn nuôi công nghiệp thì không dừng lại sử dụng lao động gia đình đơn thuần mà có thể thuê lao động ngoài.Quy mô của đàn lợn biểu hiện quy mô của vùng nguyên liệu và đồng thời cũng phụthuộc vào số hộ chăn nuôi Vì thế vùng nguyên liệu cũng phụ thuộc vào quy mô dân số
2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng
Là điều kiện góp phần khắc phục những tiêu cực của điều kiện tự nhiên, giúpcho quá trình phát triển sản xuất diễn ra có hiệu quả Đặc biệt là hệ thống giao thông nông thôn
Giao thông là lĩnh vực tác động đa chiều đến vùng nguyên liệu Bởi vì một mặt nó giúp chuyển các yếu tố đầu vào cho chăn nuôi Mặt khác nó giúp lu thông tiêu thụ nhanh chóng và thuận tiện sản phẩm của vùng nguyên liệu tới các nhà máychế biến Tuy nhiên nhấn mạmh vai trò của hệ thống giao thông phải thấy rõ tính phức tạp và yếu kém trong xây dựng giao thông trong nông nghiệp và nông thôn để
có sự đầu t thích hợp
Trang 172.5 Cơ chế chính sách
Là một vấn đề rất nhạy cảm tác động trực tiếp đến nền kinh tế và ngành chănnuôi Vì thế nó cũng ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động của vùng nguyên liệu Nếu chính sách đúng nó sẽ tạo điều kiện và kích thích chăn nuôi phát triển tức vùng nguyên liệu phát triển Nhng ngợc lại nếu cơ chế chính sách không đúng nó sẽ gây cản trở sự phát triển trên
2.6 Tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi
Khoa học công nghệ về giống: trong việc lai chọn các giống lợn cho năng suất cao, phẩm chất thịt tốt, khả năng chống chịu bệnh tât cao…
Khoa học công nghệ trong chăn nuôi: với chế độ thức ăn tổng hợp nhằm đảmbảo các yêu cầu về kỹ thuật trong chăn nuôi lợn nguyên liệu
Khoa học công nghệ trong lĩnh vực chế biến: khi các sản phẩm từ thịt lợn
đ-ợc sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn khác nhau của thị trờng sẽ là động lực thúc đẩyvùng nguyên liệu phát triển
2.7 Vốn
Vốn đợc hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ sản xuất gồm: t liệu sản xuất, lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên… trong sản xuất kinh doanh vốn đợc hiểu là giá trị của các yếu tố đầu vào Đó là điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành phát triển vùng nguyên liệu phục vụ CNCB
3 Nhóm nhân tố tổ chức - kỹ thuật
3.1 Nhân tố kỹ thuật
* Giống: ảnh hởng trực tiếp và quyết định đến hiệu của vật nuôi, tác động tới
hiệu quả của vùng nguyên liệu Đó là năng suất, tốc độ tăng trọng, khả năng tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng… Việc lựa chọn giống phù hợp với từng loại mục
đích sản xuất khác nhau là rất quan trọng
* Dịch bệnh và phòng trừ: do khí hậu thời tiết nhiệt đới ẩm nên dịch bệnh
th-ờng bùng phát vào các thời kỳ chuyển mùa Nó cũng tác động tới hiệu quả nguồn nguyên liệu
3.2 Nhân tố về hình thức tổ chức và sản xuất
Là một phạm trù tổ chức và quản lý kinh doanh nông nghiệp, phản ánh hình thức xã hội của sản xuất, đợc biểu hiện ở cách thức tổ chức các yếu tố sản xuất và phơng thức xử lý các mối quan hệ về lợi ích trong giải quyết kết quả sản xuất Trong nông nghiệp do đặc điểm của sản xuất quy định nhiều hình thức tổ chức sản xuất nh hộ nông dân, trang trại, HTX dịch vụ hoặc chuyên ngành, doanh nghiêp vừa và nhỏ…
Việc xác định đúng hình thức tổ chức sản xuất và dịch vụ cũng nh xác định
rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình và mối quan hệ giữa chúng cho
Trang 18phép sử dụng đầy đủ, hợp lý các nguồn lực để phát triển sản xuất với tốc độ cao, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Trong những năm qua việc đổi mới quản lý nông nghiệp làm thay đổi mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ trong nông nghiệp Tạo tính năng động cho các hộnông dân và tổ chức dịch vụ, tạo khả năng cung ứng một khối lợng lớn các dịch vụ
và vật t kỹ thuật một cách kịp thời và có hiệu quả Việc thu mua và chế biến nhanh chóng và kịp thời Vì vậy cũng nguồn nhân lực đó trong khi các điều kiện sản xuất không tăng lên nhiều nhng các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp đã tạo ra một kết quả sản xuất và kinh doanh lớn hơn trớc nhiều, giá trị chăn nuôi tăng, đời sống nhân dân đợc cải thiện
Trong xu thế phát triển chung, trang trại chăn nuôi đang có nhiều u thế nên cần có những chính sách cụ thể để khuyến khích phát triển, tạo bớc đột phá mới trong chăn nuôi hàng hoá
III Chủ trơng, chính sách phát triển vùng nguyên liệu gắn với CNCB trong chiến lợc phát triển nông nghiệp
Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi lợn phục vụ CNCB, là mặthàng xuất khẩu có giá trị nên việc hình thành và phát triển vùng nguyên liệu đợc
đặt ra Trong chiến lợc phát triển nông nghiệp đã có chủ trơng nh: “ việc quy
hoạch, phát triển sản xuất hàng hoá theo lợi thế riêng của từng vung, nhanh chóng hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung Đồng thời phát triển đồng bộ các công nghệ sau thu hoạch: bảo quản và chế biến với công nghệ nhiều tầng, đa dạng sản phẩm theo hớng hiện đại Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, tạo thêm nhiều chỗ làm mới, bảo đảm có đủ việc làm cho lao động ở nông thôn” - Chiến lợc phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ CNH - HĐH đến năm 2010
Bên cạnh đó là quyết định của Thủ tớng chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010 số 166 /2001/QĐ - TTg: “ đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trong nớc và xuất khẩu, tạo việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho nông dân… Phát triển chăn nuôi lợn ở cac vùng có điều kiện thuận lợi
đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trờng khi chăn nuôi với quy mô phù hợp… hình thức chủ tổ chức chăn nuôi lợn chủ yếu là hộ trang trại, doanh nghiệp t nhân Khuyến khích các hộ trang trại nuôi từ 50 lợn nái hoặc 100 lợn thịt thờng xuyên trởlên không gây ô nhiễm môi trờng và ảnh hởng đến nguồn nớc ngầm Khuyến khíchcác hình thức kinh tế hợp tác, HTX làm dịch vụ giống, thú y, kỹ thuật, vốn và tiêu thụ sản phẩm…”
Trang 19Về việc bao tiêu sản phẩm của vùng nguyên liệu thông qua hợp đồng có quyết định số 80 /2002/QĐ - TTg: Nhà nớc khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá bao gồm (nông sản, lâm sản, thuỷ sản) và muối với ngời sản xuất (HTX, hộ nông dân, trang trại,
đại diện hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát triển sản xuất ổn định và bền vững Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá đợc ký với ngời sản xuất ngay từ đầu vụ, đầu năm hoặc đầu chu kỳ sản xuất Với các chính sách hỗ trợ nh về đầu t: vùng nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chếbiến, tiêu thụ hàng hoá có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá đợc ngân sách Nhà nớc hỗ trợ một phần về đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng (đờng giao thông, thuỷ lợi,
điện… ), hệ thống chợ bán buôn, kho bảo quản, mạng lới thông tin thị trờng, các cơ
sở kiểm định chất lợng nông sản hàng hoá…
Với hàng loạt chính sách khuyến khích việc hình thành các vùng nguyên liệugắn với CNCB đang giúp cho sản xuất ổn định, đời sống của ngời sản xuất đợc cải thiện góp phần vào quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
IV Kinh nghiệm hình thành và phát triển vùng nguyên liệu gắn với CNCB
Việc tổ chức hình thành và phát triển vùng nguyên liệu cho CNCB thịt lợn cũng có những đặc điểm gần giống nh việc phát triển vùng nguyên liệu mía đờng, sữa, bông và một số loại thực phẩm khác
Mô hình liên kết giữa nhà máy và cơ sở sản xuất ở bất cứ trờng hợp nào cũngphải xuất phát từ lợi ích của nhà máy và ngời sản xuất Vì thế để xây dựng thành công vùng nguyên liệu cũng chính là tổ chức mối liên hệ mật thiết giữa hai chủ thể trên
Một số đơn vị triển khai tốt nh công ty Bông ký hợp đồng tiêu thụ với 37.800
hộ nông dân có diện tích là27.900 ha; công ty ứng trớc 26,7 tỷ đồng để nông dân
có vốn sản xuất Các nhà máy chế biến rau quả Đồng Giao, Bắc Giang… đã ký hợp
đồng tiêu thụ 100% lợng nguyên liệu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật trong vùng
nguyên liệu của nhà máy; ứng trớc cho nông dân vay từ 5 - 6 triệu đồng /ha chăm sóc mía, dứa; 3 - 3,5 triệu đồng /ha chăm sóc mía, dứa lu gốc; đồng thời đa đội ngũkhuyến nông về nông thôn hớng dẫn nông dân sản xuất theo quy trình kỹ thuật
Các phơng thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với nông dân gồm: + Doanh nghiệp bảo đảm cho nông dân vay vốn, ứng trớc vật t kỹ thuật và công bố giá mua ổn định ngay từ đầu vụ sản xuất nh giá mua bông của công ty bông là 5.500 đ/kg; giá mua sữa của Vinamilk từ 3.300 - 3.500đ/kg; giá mua chè
Trang 20búp tơi của TCT chè là 1.800 - 2.000 đ/kg… Nông dân cam kết về số lợng và chất lợng sản phẩm cũng nh thời gian thu hoạch bán cho doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp bảo đảm cho nông dân vay vốn, ứng trớc vật t kỹ thuật; nông dân cam kết hợp đồng về số lợng, chất lợng sản phẩm bán cho doanh nghiệp, giá cả theo giá thị trờng tại thời điểm bán sản phẩm
Tại Hải Phòng cũng có hình thức ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa tập
đoàn CPGroup về gia công chăn nuôi gà Công ty sẽ đặt hàng cơ sở sản xuất con giống và cung cấp cho hộ chăn nuôi theo hình thức gia công và đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm đạt tiêu chuẩn đặt hang theo hợp đồng kinh tế
Từ đây có thể rút ra những kinh nghiệm thực tiễn cho việc ký kết hợp đồng giữa nhà máy với vùng nguyên liệu
Tuy nhiên còn tồn tại những hạn chế:
- Nh tỷ lệ nông sản hàng hoá đợc ký kết hoạt động tiêu thụ là cha cao; hợp
đồng ký nhiều, tình trạng vi phạm hợp đồng xảy ra ở nhiều nơi Một số doanh nghiệp không mua hết sản phẩm, không thực hiện đúng cam kết về giá mua, chất l-ợng sản phẩm, gây khó khăn cho nông dân trong việc giao sản phẩm, thanh toán Mặt khác nhiều hộ nông dân mặc dù đã ký hợp đồng nhận đầu t ứng trớc của doanhnghiệp nhng khi giá cả thị trờng cao không bán cho doanh nghiệp mà bán ra thị tr-ờng, gây lo lắng về việc thu hồi vốn và nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc xử lý vi phạm hợp đồng rất khó khăn và cha có chế tài phù hợp với thời kỳ mới để ràng buộc ngời mua và ngời bán theo hợp đồn Thông thờng bên bị thiệt hại không đợc đền bù, bên gây thiệt hại không bị xử lý
Qua đây thấy đợc mối liên kết bốn nhà thực chất là việc thoả thuận về liên doanh, liên kết, hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp, hỗ trợ nông dân tiến ra thị trờng, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản
Chơng II: Thực trạng hình thành và phát triển vùng
nguyên liệu cho CNCB thịt lợn ở Hải Phòng
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Hải Phòng ảnh hởng tới
vùng nguyên liệu
Trang 211 Nhân tố tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Hải Phòng là thành phố công nghiệp, dịch vụ có cảng biển các thủ đô Hà Nội 100km, cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía bắc Hải Phòng nằm ở phía đông bắc vùng đồng bằng sông Hồng, giới hạn vị trí địa lý từ 20030’39’’đến 21001’15’’vĩ
độ bắc, từ 106023’23’’ đến 107008’28’’ kinh độ đông Hải Phòng có 5 quận nội thành
là Hồng Bàng, Lê Chân, Kiến An, Ngô Quyền,Hải An; 6 huyện đất liền là Kiến Thuỵ, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Dơng, Thuỷ Nguyên và hai huyện đảo CátHải và Bạch Long Vĩ và thị xã Đồ Sơn
Đợc Nhà nớc xác định là một trọng điểm kinh tế của khu vực phát triển kinh tế phíaBắc là “Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh”
Vì vậy thành phố có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất và giao lu hàng hoá
1.2 Thời tiết khí hậu
Hải phòng nằm trong phần cuối cánh cung đông Bắc của tổ quốc chịu ảnh hởng củakhí hậu nhiệt đới, gió mùa đông đến sớm nhng lại kết thúc muộn hơn các tỉnh đồngbằng Bắc Bộ Đặc trng khí hậu Hải Phòng nh sau:
* Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 18,30C, nhiệt độ tháng nóng nhất là từ 28,70C đến 290C (tháng 6), tháng lạnh nhất từ 15,50C đến 17,40C (tháng 2)
* Chế độ ma: Hải Phòng có lợng ma trung bình cả năm từ 106mm đến 151mm, tập trung vào giữa tháng 5 đến cuối tháng 10 hàng năm, trung bình từ 281mm /tháng
đến 443mm/tháng, đặc biệt có tháng đạt mức kỷ lục là 683,3mm (tháng 6/1995) tức gấp 4,5 lần so với bình quân trong năm đó Trong 6 năm gần đây, lợng ma rất cao đạt 126,5 mm /tháng, số ngày ma trên 150 ngày chiếm từ 15,8 đến 16,5% tổng lợng ma cả năm
* Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình trong năm từ 84% đến 92% ( tính trong 6năm gần đây) độ ẩm thấp nhất là 74% (tháng 11,12) Độ ẩm lớn ảnh hởng tới chănnuôi lợn đôi khi gây ra một số dịch bệnh Đồng thời cũng có thể tác động tới việcbảo quản các loại nông sản làm nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc nh lúa, ngô,khoai sắn… gây ảnh hởng tới chăn nuôi lợn
1.3 Nguồn nớc
Nguồn nớc khá phong phú, tuy nhiên hiện tợng xâm nhập mặn đối với hệ thốngsông ở Hải Phòng là khá phổ biến và thờng xuyên Các sông lớn chảy theo hớng tâybắc - đông nam và đổ ra biển Toàn bộ dòng chảy trên các sông đều do sông Hồng,sông Thơng, sông Lục Nam và sông Cầu chuyển về qua sông Đuống, sông Lợc tớisông Kinh Thầy và sông Thái Bình nên chế độ dòng chảy của các sông cũng giống
nh các sông thợng lu Lợng nớc nhận đợc từ sông Hồng phân sang sông Đuống,
Trang 22sông Lợc chiếm khoảng 80% tổng lợng nớc cung cấp cho thành phố và còn lại là
do nớc do ba sông Cỗu, Thơng và Lục Nam cung cấp Tổng lu lợng nớc của hệthống sông cung cấp cho nông nghiệp khoảng 300m3/s
Theo quy hoạch tổng thể thuỷ lợi thành phố Hải Phòng đến năm 2010 và định hớng
2020 của Sở nông nghiệp và ptnt nêu rõ: về mùa cạn lợng nớc trong sông ở hạ lunhỏ, thuỷ triều xâm nhập khá sâu có sông có độ mặn lên tới một phần nghìn (0,1%)vào cách cửa sông 30 50m gây trở ngại việc cung cấp nớc cho sản xuất và đờisống Chiều dài xâm nhập mặn trên các sông trong vùng từ 6 27 m có độ mặn tới
1 đến 4 phần nghìn Tuy vậy một số vùng ven biển vẫn lấy đợc nớc ngọt trongnhiều tháng mùa hạn và nhiều giờ trong những ngày can nhất
Nh vậy điều kiện cung cấp nớc măn không những ảnh hởng lớn đến chất lợng nớccung cấp cho sản xuất nông nghiệp mà liên quan đến công nghệ thiết bị phục vụcho sản xuất cũng nh đời sống, nhất là trong nông nghiệp,nông thôn
1.4 Đất đai
Diện tích đất tự nhiên của Hải Phòng là 1.512,92km2 Trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 59.838 ha, diện tích trồng cây hàng năm là 51.215 ha trong đó diện tíchtrồng cây lơng thực là 50.390 ha Đất vờn tạp và trồng cây hàng năm là gần 8.600
ha (nguồn sở tài nguyên môi trờng Hải Phòng 2003)
Về quy mô Hải Phòng là một trong những tỉnh thành phố có diện tích đất canh tácthấp nhất cả nớc Theo thống kê của Sở tài nguyên môi trờng Hải Phòng thì trungbình có 2.200m2/hộ nông nghiệp, có 6 - 8 thửa /hộ, huyện nhiều nhất tời 14 -16 hộ(Vĩnh Bảo); bình quân 300 - 600 m2/thửa Do diện tích đất nông nghiệp /ngời thấpnên việc phát triển chăn nuôi lợn là hoàn toàn hợp lý
2 Nhân tố kinh tế xã hội
2.1 Nguồn lao động và dân số
Theo tài liệu thống kê Hải Phòng đến cuối năm 2002 dân số toàn thành phố là1.745.00, dân số nông thôn là 1.145.600 ngời, dân số nông nghiệp là 839.600 ngời(chiếm khoảng 73,3% tổng số ngời sống ở nông thôn và gần 48% so với dân sốthành thị Riêng ở các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng tỷ lệ này rất cao (khoảng85%).Bảng2: Thống kê trình độ học vấn trong nông thôn
Nguồn: Bộ nông nghiệp và PTNT Hà Nội.2002
Nh vậy cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội trình độ học vấn của ngờidâncũng tăng lên Tỷ lệ không biết chữ giảm, cha tốt nghiệp cấp I cũng giảm; còntốt nghiệp cấp II và III tăng lên nhanh Đây cũng là kết quả cần đạt đợc đối với mỗiquá trình phát triển kinh tế xã hội: trình độ dân trí tăng cùng với tốc độ phát triểnkinh tế
2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 23- Đờng sắt với tuyến Hà Nội - Hải Phòng; có cảng biển lớn, có sân bay.
- Hệ thống đờng liên huyệ, liên xã: mạng lới đờng nội tỉnh bao gồm 8 tuyến đờngvới tổng chiều dài là 101kmm Đờng huyện, thị xã có tổng chiều dài gần 320 km,
đờng xã có tổng chiều dài là 1.602km Tất cả các đờng huyện thị xã đợc nâng cấptốt Riêng đờng xã đang đợc cải tạo và nâng cấp bê tông hoá, nhựa hoá và rải cấpphối mặt đờng tạo điều kiệ thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên liệu, phân phốithức ăn gia súc và các vật t khác phục vụ cho chăn nuôi và chế biến thực phẩm
2.2.2 Về vận tải
Theo tài liệu cục thống kê Hải Phòng năm 2002 các thành phần kinh tế đã đầu ttrang bị 3.052 xe vận tải cỡ nhỏ và xe công nông phục vụ cho khâu vận tải nôngsản hàng hoá, vật t nông nghiệp và vật liệu xây dựng
Trong điều kiện thuận lợi của nền kinh tế mở, giao thông nông thôn Hải Phòng đãgóp phần giao lu hàng hoá giữa các vùng trong nội tỉnh và với các tỉnh thành phốkhác trong cả nớc cũng nh giao lu với nớc ngoài
2.3.3 Nguồn năng lợng
Nguồn năng lợng dồi dào nhờ hệ thống lới điện quốc gia cung cấp từ các nhà máy
điện phả lại với công suất 440 MW và nhà máy điện Uông Bí công suất 110Mw.Tổng công suất các trạm nhận điện là 247 Mw với 247 trạm biến áp,1670 km đờngdây hạ thế 98,5%số hộ nông dân đợc dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt L-ợng điện tiêu thụ nông thôn chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt (78,03%), chobơm nớc 25,03% và cho công nghiệp, dịch vụ 4,17% Đờng dây điện khu vực nôngthôn còn chắp vá và thiếu an toàn, tổn thất điện cao, giá bán điện bình quân690đ/Kwh Hiện nay lới điện trung áp nông thôn đang đợc bàn giao cho ngành điệnquản lý nên lới nông thôn sẽ đợc cải tạo nâng cấp phục vụ hiệu quả, an toàn và giácả hợp lý cho chăn nuôi lợn và CNCB thịt lợn
2.2.4 Nớc sinh hoạt
- Giếng khoan gồm 60ngàn chiếc tuy vậy chỉ có 50% số giếng này đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật và vệ sinh Số còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn chủ yếu do t nhânthi công thiếu sự khảo sát và sử dụng vật t không đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật Mặtkhác sự phát triển mạnh loại hìh này sẽ có tác độnh tiêu cực tới tầng chứa nớcngầm gây ô nhiễm nớc cho nên phải có quy hoạch cụ thể
Trang 24-Giếng đào: dùng nhiều cho các hộ gia đình tự xây dựng với chi phí thấp Tuynhiên giếng đào đảm bảo cung cấp nớc hợp vệ sinh đạt tỷ lệ thấp.
Đa số các hộ chăn nuôi nhỏ thì dùng nguồn nớc khai thác từ hai hệ thống trên làchủ yếu Đối với các hộ chăn nuôi tập trung quy mô lớn thì chủ động về nguồn nớcthông qua khoan giếng và hệ thống cung cấp nớc tập trung để có thể xử lý vệ sinh
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của chăn nuôi công nghiệp
Là một thành phố công nghiệp, với các trung tâm công nghiệp và du lịch, nhu cầu
về sản phẩm thịt lợn là rất lớn Bên cạnh đó một bộ phận dân c không nhỏ có thunhập cao có nhu càu sử dụng các sản phẩm chế biến sẵn nh: thịt lạnh, thịt hun khói,batê, xúc xích, lạp sờn… Nằm cạnh các thành phố có tốc độ công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng khác nh Hải Dơng, Thái Bình… Trong những năm vừa qua, cácdoanh nghiệp đã xây dựng mối quan hệ bạ bè với các thị trờng Nga, Hồng Kông,
Đài Loan…
Qua đây ta ta thấy triển vọng phát triển đầu ra của sản phẩm thịt lợn tạo điều kiệnphát triển vùng nguyên liệu
2.5 Phong tục tập quán
Nằm trong đồng bằng sông Hồng, Hải Phòng cũng mang đặc trng của vùng là pháttriển trồng lúa và chăn nuôi lợn Ngời dân có kinh nghiệm và truyền thống lâu đời
về nuôi lợn nên hoàn toàn có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật trong chăn nuôicông nghiệp, phục vụ xuất khẩu
Cùng với đó là thói quen tiêu dùng sản phẩm thịt lợn trong bữa ăn Nó xuất hiệntrong các bữa ăn hàng ngày đến việc quan trọng nh đám cới hỏi, hội nghị; từ bếp ăntập thể đén nhà hàng Tuy nhiên càng ngày yêu cầu càng cao về mùi vị, chất lợngthịt, độ nạc… Với cả hai yếu tố sản xuất và tiêu dùng cùng thúc đẩy thì việc hìnhthành và phát triển vùng chăn nuôi lợn phục vụ công nghiệp chế biến là có cơ sở
3 Đánh giá chung.
3.1 Thuận lợi
Trang 25Hải Phòng là thành phố công nghiệp, nằm trong trục tam giấc kinh tế quan trọngcủa đồng bằng sông Hồng nên có những thế mạnh về phát triển kinh tế trong đó cóphát triển chăn nuôi lợn phục vụ công nghiệp chế biến.
Có cảng biển cùng kết cấu hạ tầng cơ sở phát triển; hội tụ hệ thống giao thông baogồm cả đờng sắt, đờng bộ, đờng hàng không, đờng sông,đờng biển rất thuận lợi cho
lu thông hàng hoá; dễ tiếp cận và hội nhập thị trờng trong nớc và quốc tế; thu hút
sự đầu t phát triển
Các doanh nghiệ, xí nghiệp nằm trên địa bàn thành phố thuộc mọi thành phần kinh
tế đang dần khẳng định và phát huy vai trò của mình trong các lĩnh vực: cung cấpgiống vật nuôi, thức ăn gia súc, thú y, vốn, tiến bộ kỹ thuật… nhằm tăng khả năngcạnh tranh lành mạnh trên thị trờng, tạo điều kiện cho chăn nuôi tập trung pháttriển tạo sản phẩm hàng hoá
Bên cạnh đó là trình độ dân trí tơng đối cao với hệ thống đào tạo, dạy nghề pháttriển tới các huyện, thị xã tạo điều kiện cho lao động nông thôn tiếp cận nhanh kỹthuật mới và học nghề để phát triển sản xuất Mức sống của ngời dân thành phố vàcả nớc ngày càng đợc nâng cao nên nhu cầu về mặt hàng thịt lợn cũng cao hơn tạo
điều kiện cho chăn nuôi và chế biến cũng phát triển Trong điều kiện hội nhậpAFTA và chuẩn bị gia nhập WTO thì cơ hội mở rộng thị trờng và sự cạnh tranhtrong mặt hàng xuất khẩu thịt lợn là rất lớn
3.2 Khó khăn
- Hải Phòng là một trong những tỉnh, thành phố có diện tích đất canh tác thấp nhấtcả nớc (khoảng 450m2/khẩu nông nghiệp), gần 70% dân số sống ở nông thôn Vớiphơng thức chăn nuôi nhỏ, quảnh canh tồn tại từ lâu đời đã trở thành tập quán củangời chăn nuôi, việc thay đổi tập quán này không thể hoàn thành trong thời gianngắn
- Hệ thống giống vật nuôi và hệ thống quản lý chất lợng con giống đợc xây dựng
tr-ớc đây trong thời kỳ bao cấp, đến nay chuyển sang cơ chế thị trờng không còn phùhợp nữa Để chọn lọc và nâng cao chất lợng con giống cũng cần có thời gian để đầu
t quản lý bình tuyển chọn lọc thay thế có hệ thống
Mạng lới thu mua nguyên liệu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi cho nông dân trớc đâykhá hoàn chỉnh (HTX mua bán ở xã, cửa hàng ở huyện, công ty ở thành phố) songhiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm cho nông dân chủ yếu thông qua t thơng, mua bántheo kiểu chụp giật, ép giá, ép cấp, mọi rủi ro chủ yếu do ngời nông dân gánh chịu
Điều kiện môi trờng tự nhiên và xã hội để ngời chăn nuôi có thể chủ động mở rộngquy mô, xây dựng trang trại khi có nhu cầu phát triển sản xuất cha thực sự đáp ứng
đợc
Trang 26Do có cảng biển là đầu mối sk nên vấn đề an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi cũngphức tạp và khó khăn hơn so với các tỉnh nội địa.
II Thực trạng hình thành và phát triển vùng nguyên liệu cho CNCB thịt lợn ở Hải Phòng
1 Chủ trơng, chính sách của thành phố về phát triển vùng nguyên liệu cho CNCB thịt lợn
Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng (lần thứ XII) đã chỉ rõ: “ Tăng ờng đầu t phát triển công nghiệp dịch vụ, nhất là công nghiệp chế biến nông sản,thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ…; tập trung tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hớng sản xuất hànghoá, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích gắn với CNCB nông, lâm, thuỷ sản
c-và giải quyết thị trờng Hải Phòng phấn đấu trở thành trung tâm chế biến xuất khẩunông, thuỷ sản ở vùng duyên hải bắc bộ”
Nghị quyết đại hội lần thứ 8 BCH Đảng bộ thành phố (lần thứ XII) về đẩy nhanhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng thời kỳ 2001 -
2010 đã xác định: “xây dựng nông nghiệp Hải Phòng theo hớng CNH - HĐH, sảnxuất hàng hoá lớn có chất lợng, giá trị cao; tạo sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có sứccạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành phố, phục vụ dulịch, xuất khẩu và đảm bảo yêu cầu cạnh tranh trong tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế”
Theo quyết định số 166/2001/QĐ - TTg của Thủ tớng chính phủ về một số biệnpháp phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010 và nghị quyết số09/2000/NQ - CHI PHí ngày 15/6/2000 của chính phủ về một số chủ trơng chínhsách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thành phốHải Phòng cũng nh từng địa phơng căn cứ vào tình hình phát triển cụ thể của chănnuôi lợn mà có chủ trơng, quy định riêng về tạo điều kiện cũng nh chính sách hỗtrợ Việc phát triển vùng quy hoạch chăn nuôi lợn cho CNCB chủ yếu dựa vào cáctrang trại quy mô lớn và các hộ có điều kiện Cơ chế, chính sách khuyến khích xâydựng kinh tế trang trại chăn nuôi lợn bao gồm:
- Cán bộ gia đình, cá nhân có nhu cầu phát triển trang trại chăn nuôi lợn đợc lập dự
án sản xuất kinh doanh để UBND xã, thị trấn xem xét, xác nhận trình UBND huyệnphê duyệt Đợc khuyến khíc dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi, chuyển nhợng, thuêquyền sử dụng đất theo đúng quy định vùng quy hoạch của địa phơng và Luật đất
đai
- Về vốn và cơ chế hỗ trợ đầu t kế hoạch chăn nuôi:
Trang 27+ Các chủ trang trại chăn nuôi lợn đợc hởng chính sách vay vốn tín dụng ngân hàngtheo lãi suất hiện hành Riêng năm 2003 - 2004 đợc huyện trích từ ngân sách 3triệu đồng cho 01 trang trại.
+ Khuyến khích các chủ trang trại ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹthuật trong chăn nuôi nhất là tiến bộ về sinh học giống vật nuôi thực nghiệm các
đề tài khoa học trong kế hoạch thành phố và huyện cấp kinh phí thông qua Sở khoahọc công nghệ và môi trờng để thực hiện, tạo điều kiện nhập các thiết bị máy móc,dây chuyền sản xuất tiên tiến trong và ngoài nớc để sản xuất, chế biến nông sản
- Về tiêu thụ sản phẩm: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợ cho các chủ trangtrại liên kết với doanh nghiệp t nhân và Nhà nớc; các tổ chức kinh tế xã hội để chănnuôi và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng kinh tế hai chiều, cung ứng vật
t, giống và bao tiêu sản phẩm cung cấp cho CNCB thịt phục vụ nhu cầu tiêu dùngnội địa và xuất khẩu
Đồng thời năm 2000, thành phố đã có thông báo số 175/TB - UB phân công các
đơn vị chế biến tham gia tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu tai các huyện nhng kếtquả còn hạn chế, cần đợc tổ chức rút kinh nghiêm tìm nguyên nhân để có biện phápkhắc phục, tổ chức triển khai trong những năm tới Để thực hiện phơng án nàythành phố sẽ chuẩn bị vốn cho các công ty, đơn vị chế biến và xuất khẩu thịt lợn sẽcùng các đơn vị chăn nuôi xúc tiến thẩm định giúp ngời chăn nuôi vay vốn để pháttriển chăn nuôi, ở từng khâu công việc đợc thực hiện theo hợp đồng kinh tế
2 Thực trạng hình thành và phát triển vùng nuôi lợn nguyên liệu
2.1 Sự phân bố đàn lợn theo địa phơng
Chăn nuôi và trồng trọt là hai ngành cùng tồn tại, bổ sung cho nhau Trong hơn 15năm đổi mới, cơ chế quản lý nông nghiệp từ chỗ thiếu lơng thực đói ăn triền miên,chúng ta đã sản xuất cung cấp đủ cho nhu cầu lơng thực của con ngời và có điềukiện phát triển chăn nuôi Từ chỗ là một con vật nuôi ăn theo trong những thời kỳgiáp hạt, lợn trở thành con vật nuôi đem lại nhiều hiệu quả kinh tế
Các địa phợng ở Hải Phòng, ngời nông dân có truyền thống và kinh nghiệm trongchăn nuôi lợn Là một con vật thích nghi với hầu hết điều kiện tự nhiên thời tiết khíhậu của các vùng nên nó đợc chăn nuôi rộng rãi Hơn thế nữa sản xuất nông nghiệp
ở địa phơng mang tính chất đan xen nhiều loại cây trồng hoa màu lơng thực cungcấp thức ăn tại chỗ cho chăn nuôi lợn
Trang 28Nguồn: tính toán dự theo số liệu Sở NNvà PTNT Hải Phòng.
Đàn lợn phân bố chủ yếu ở các huyện ngoại thành mà sản xuất nông nghiệp vẫncòn chiếm tỷ lệ cao Trong đó 6 huyện chiếm tới 88,96% tổng đàn lợn của thànhphố (Thuỷ Nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,92%); các quận chỉ chiếm 9,38%(quận Kiến An 3,48% và Hải An 2,02% nhiều hơn tỷ lệ hộ nuôi lợn so với các quậncòn lại do đây là những quận mới đợc thành lập, một bộ phận nhỏ vẫn tham gia sảnxuất nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi vì ngời dân tận dụng thức ăn có sẵn); còn lại là hai huyện đảo chiếm 1,66% một phần do diện tích đât nông nghiệp ít mộtphần do ở hai huyện đảo này đang phát triển hình thức du lịch sinh thái nên nôngnghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ do đó quyết định
Nh vậy đàn lợn cũng tỷ lệ với số hộ trên địa bàn, ở đây chúng ta chỉ xét với cáchuyện còn sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao Điều này chỉ đúng với việc chănnuôi phân tán Trong bảng trên trên thì huyện Thuỷ Nguyên là huyện có tổng sốdân đông nhất thành phố tơng ứng với nó là quy mô đàn lợn chiếm tỷ lệ cao nhất(18,31%) và tiếp đến là Vĩnh Bảo (18,31%)
Cũng nh tình trạng chung của cả nớc và ĐBSH chăn nuôi lợn ở Hải Phòng tồn tại
d-ới hai hình thức: hộ gia đình và trang trại Trong đó chăn nuôi ở quy mô hộ gia
đình vẫn còn chiếm tỷ lệ cao ( 90%) còn trang trại chỉ chiếm hơn 10% Với quymô chăn nuôi hộ gia đình thì chủ yếu là chăn nuôi nhỏ, tận dụng nguồn thức ănthừa từ sản xuất và sinh hoạt đồng thời lấy phân bón ruộng
Bên cạnh đó là hình thcơ sở chăn nuôi tập trung, quy mô lớn với phơng thức chănnuôi công nghiệp ở các xí nghiệp t nhân và các trang trại Tuy chỉ mới chỉ pháttriển trong một vài năm gần đây nhng số lợng trang trại chăn nuôi trong đó có trangtrại chăn nuôi lợn đã phát triển rất nhanh Số trang trại nuôi lợn nái ngoại và nái lai
Trang 29tăng, số trang trại chăn nuôi lợn thịt cũng chiếm tỷ lệ cao Với quy mô từ 10 nái và
20 lợn thịt trở lên chiếm 54% số trang trại chăn nuôi lợn của thành phố
Bảng6: Tình hình trang trại chăn nuôi của thành phố
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Tốc độ tăng hàng năm
2002 - 2003 2003 - 2004SLTT chăn
Nguồn: tính toán theo số liệu thống kê năm 2004
Tốc độ phát triển trang trại chăn nuôi so với trang trại chăn nuôi nói chung là tăng:
về tuyệt tăng từ 14 trang trại (2003 - 2002) và 42 trang trại (2004 - 2003) nhng về
t-ơng đối thì tăng không đều Có tình trạng này vì các trang trại chăn nuôi gà côngnghiệp tăng do có sự đầu t của công ty CP tại Hải Phòng Nhng khi xẩy ra dịch cúm
gà thì số trang trại này thiệt hại nhiều và làm đã giảm, tạo điều kiện cho trang trạichăn nuôi lợn phát triển hơn Trong đó số lợng trang trại chăn nuôi lợn tăng từ1,17% lên 1,44% nhờ hàng loạt các cơ chế chính sách cũng nh sự vơn lên làm giàuchính đáng của ngời chăn nuôi khi tự đầu t mở rộng quy mô sản xuất, đem lại hiệuquả kinh tế cao hơn
Bên cạnh đó các xí nghiệp t nhân với thế mạnh riêng về vốn, nguồn nhân lực…cũng thể hiện vai trò của mình thông qua sản lợng thịt hơi /năm
Bảng5: Quy mô chăn nuôi và khối lợng sản phẩm của các XNTN
KL thịt sx/năm(tấn)
Trang 30huy động tối đa các nguồn lực huy động cho quá trình phát triển ngành chăn nuôicủa thành phố cũng nh chăn nuôi lợn nói riêng.
Từ đây ta có thể thấy đàn lợn của Hải Phòng đợc tổ chức sản xuất đa dạng từ hộ gia
đình chăn nuôi quy mô nhỏ tận dụng đến các trang trại quy mô tơng đối bớc đầuphát triển với phơng thức chăn nuôi công nghiệp; cao hơn là hình thức các xínghiệp t nhân với quy mô đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động của các nhà máy chếbiến thịt lợn của thành phố Với sự phát triển của hình thức chăn nuôi tập trung tạocác vùng sản xuất chuyên môn hoá mà sự phát triển của các trang trại gia đình là
xu hớng chung đã làm cho chăn nuôi của Hải Phòng đạt đợc những thành côngnhất định; góp phần thúc đẩy ngành chế biến thịt lợn cũng phát triển ngang tầm
3 Kết quả sản xuất
3.1 Quy mô đàn lợn
Trong vòng 10 năm từ 1995 đến 2004 chăn nuôi lợn của thành phố phát triển mạnh.Năm 2004 có tổng số đầu lợn so với 1995 tăng 152,6% từ 389.050 tăng lên593.500 con; trong đó số đầu lợn nái tăng 181,8% đặc biệt tỷ lệ lợn nái so với tổng
Tỷ lệ thịt hơi so với tổng sản lợng thịt hơi tăng từ 76,55% (năm 1995) lên 83,89%(năm 2004) do đàn lợn đã đợc cải tiến về giống cũng nh phát triển chăn nuôi
Bảng 6: Kết quả phát triển chăn nuôi lợn ở Hải Phòng giai đoạn 1995 - 2004
vị Năm1995 Năm2000 Năm 2004 Tốc độ tăng hàngnăm%
1995-2000 2000-20041.Đàn lợn tổng số Con 389.050 482.988 593.500 1,24 1,23
- Lợn nái Con 53.125 78.588 96.559 1,48 1,23
- Lợn thịt Con 335.613 403.884 496.941 1,2 1,232.Số con xuất
chuồng
Con 395.652 569.000 1.134.657 1,44 1,993.SL thịt hơi xuất
Trang 31cùng với đó sản lợng thịt hơi xuất chuồng tăng lên 1,35% lên 1,57% tng ứng vớitốc độ tăng trởng sản lợng thịt hơi bình quân /năm của ĐBSH là 2,7 lần với sản l-ợng thịt hơi bình quân /con năm 2001 là 71,7kg
Theo số liệu thống kê năm 2002 thì sản lợng thịt hơi của Hải Phòng so với các tỉnhtrong ĐBSH giai đoạn 1995 - 2002 chiếm vị trí khá khiêm tốn
Bảng 7: Sản lợng thịt hơi của ĐBSH giai đoạn 1995 - 2002
độ giảm của Hà Nội do ảnh hởng của quá trình đô thị hoá, cơ cấu kinh tế của thànhphố chuyển với tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ tăng Còn sản lợng thịt hơi tăng là dophát triển hình thức chăn nuôi công nghiệp với quy mô ngày càng lớn tập trung ởmột số vùng và trang trại nhất định
3.2 Cơ cấu đàn lợn
Cơ cấu đàn lợn của Hải Phòng cũng tơng đối hợp lý, cân đối giữa lợn nái và lợnthịt Cơ cấu đàn lợn nái và lợn thịt vừa là chỉ tiêu kỹ thuật vừa là chỉ tiêu kinh tếquan trọng quy định tính hợp lý của tổ chức chăn nuôi Cơ cấu đàn nái hợp lú vừa
đảm bảo quy trình tái sản xuất tự nhiên để phát triển cho năm sau, thời kỳ sau vàcũng là cơ sở nâng cao hiệu quả cho ngời chăn nuôi trong cơ chế thị trờng
Bảng 8: Cơ cấu đàn lợn nái và tỷ lệ lợn lai
Tỉnh Tỷ lệ lợn nái so với
đàn lợn%
Tỷ lệ lợn lai so vớitổng đàn%
Trọng lợng xuấtchuồng bình quân
kg
Trang 32Các giống lợn nái hiện nay đợc nuôi dỡng ở các địa phơng là nái nội, nái lai, náingoại Nái nội bao gồm nái Móng Cái và ỉ chiếm đến hơn 70% trong đó lợn MóngCái là giống lợn địa phơng tuy có tầm vóc nhỏ, chậm lớn, năng suất cho thịt và tỷ
lệ nạc thấp nhng tính thích nghi với tập quán chăn nuôi và điều kiện sinh thái củavùng cao Do nó có khả năng sinh sản cao, chống chịu bệnh tật tốt phù hợp với chế
độ nuôi dỡng quảng canh, tận dụng Giống lợn Móng Cái đợc sử dụng làm nái nềnlai với các giống ngoại nh Yorshise, Laisrace, Duoc,DE… đã sản xuất ra đàn lợnlai kinh tế với nhiều u điểm mà giống lợn nội không có đợc Vì các giống lai đã kếthợp khả năng thích hợp với điều kiện khí hậu với trình độ chăn nuôi lợn nội vớinăng suất, chất lợng cao của các giống lợn ngoại, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
số 86,95% với nái Móng Cái chiếm 71,12% còn lại là nái pha tạp đen không rõnguồn gốc Trong nái ngoại, nái lai thì nái ngoại thuần chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ3,31% với giống Yorkshire, Landrace
Trang 33Những năm gần đây, cơ cấu giống lợn trong các hộ chăn nuôi đã có những chuyểnbiến đáng kể theo hớng tăng tỷ lệ lợn lai và ngoại, giảm tỷ lệ lợn nội tuy vậy sựchuyển dịch này vẫn cha thực sự diễn ra mạnh mẽ.
Bảng 10: Tỷ lệ trung binh hộ nuôi lợn lai và lợn ngoại
Nguồn: Sở NNvà PTNT Hải Phòng + Điều tra IFPRE Bộ NNvà PTNT 1999
Tỷ lệ hộ nuôi lợn ngoại, lợn lai khá cao xấp xỉ so với ĐBSH là 55,42%, số hộ chỉnuôi lợn ngoại là 3,05% nhng thấp hơn rất nhiều so với các vùng khác đặc biệt là
Đông Nam Bộ là 98,16% và 86,5% hộ nuôi lợn ngoại Đây cũng chính là hạn chếcủa Hải Phòng trong việc giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi Muốn
đợc tiêu thụ bởi các nhà máy thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lợng thịt vàgiá cả Chỉ có phát triển chăn nuôi lợn ngoại, lợn lai với các hạch toán kinh tế rõràng mới đáp ứng đợc nhu cầu phát triển mới của ngành chế biến thực phẩm
Tuỳ vào từng chủ thể chăn nuôi và mục đích chăn nuôi khác nhau lựa chon giốngphù hợp Đối với các hình thức trang trại, gia trại và các xí nghiệp t nhân giống lợn
đợc chọn nuôi chủ yếu là giống ngoại hoặc lai vì nó mau lớn, tỷ lệ nạc cao, sứcsinh trởng và phát triển tốt cho năng suất và hiệu quả cao Đồng thời họ có điềukiện đầu t vốn và vật t cao vào các khâu chăm sóc, thức ăn tổng hợp
Bảng 11: Trang trại nuôi lợn ngoại theo quy mô năm 2003
Theo quy mô nái SLTT Tỷ lệ % Theo quy mô thịt SLTT Tỷ lệ %
Số trang trại có quy mô nái ngoại dới 10 con chiếm tỷ lệ cao nhất 53,09 % và trên
100 con cũng chiếm tỷ lệ khá cao 6,17% Về quy mô thịt thì đa số các trang trại có
từ 50 - 100 con lợn thịt chiếm 64,20%; trên 500 con là 6,17%