1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)

65 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)Tình hình mắc bệnh đường hô hấp trên đàn lợn thịt tại trại hợp tác xã Trường Giang huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 3

công tác sau này.

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11

Sinh viên

Hoàng Th Qu nh Anh

Trang 4

L U

Th c t p t t nghi p chi m m t v trí quan tr ng trong quá trình h c t p

Lâm Thái Nguyên nói riêng, nh m giúp sinh viên c ng c , h th ng hóa ki n

xu ng th i t o cho mình tác phong làm vi n, tính sáng t

th t t i tr i h ng Giang - huy n Hi p Hòa - t nh B c Giang và

bi n pháp phòng tr

Sau th i gian th c t p, v i tinh th n làm vi c kh

u còn b ng trong công tác nghiên c u nên khóa lu n c a tôi không tránh

kh i nh ng sai sót và h n ch , tôi mong nh c nh ng ý ki

M t l n n a tôi xin chân thành c y cô giáo!

Trang 5

DANH M C B NG

Trang

32

37

38

40

41

5 43

6 44

Trang 6

40

42

Trang 8

M C L C

Trang

: 1

1

2

2

2

2

: 3

3

3

4

5

24

24

28

: 31

31

31

31

31

- - 31

32

Trang 9

3.4.3 32

33

33

: 34

4.1 Cô 34

34

35

4.1.3 Công tác khác 36

38

- - 38

4.2.2 Tình hình 40

4.2.3 Tình hình 41

4.2.4 43

4.2.5 44

4.2.6 45

: 47

47

47

49

Trang 10

Ph n 1

t v

Trong nh

ng hô h p di n ra m t cách ph c t p và gây nhi u thi t h i l n B nh

ng hô h p là m t trong nh ng b nh có nhi

Trang 11

M c dù t l ch nh này l i làm suy gi

- Các k t qu nghiên c u c tài có th làm tài li u tham kh o cho

b ng 2 lo i thu c góp ph n ph c v s n xu t tr i

Trang 12

c th c hi n ph i thông qua các ph nang

- Hô h p trong: là quá trình s d ng O2 mô bào

ng hô h p có nhi u tuy n ti t d ch nh gi b i và d v t có l n trong

y các d v t ho c b i ra ngoài

c m trên niêm m ng hô h p r t nh y c m v i các

Trang 13

2.1.2.Tìm hi u m t s vi khu ng hô h p và b nh do chúng gây ra

Giang là:

- B nh viêm ph i do Mycoplasma gây ra;

- B nh viêm ph i do Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra;

- B nh viêm ph i do Pasteurella multocida gây ra;

- B nh viêm ph i do virus gây ra;

- B nh viêm ph i do ký sinh trùng gây ra

Trang 14

2.1.3 M t s b ng hô h n hình

2.1.3.1 B nh suy n l n

* Nguyên nhân

B nh do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, b nh hay còn g i là b nh

+ Quá trình sinh b nh

Sau khi xâm nh p vào ph ng hô h p, Mycoplasma t o tr ng

Mycoplasma ng gây h i ch ng viêm ph i nh, thùy tim, thùy

multocida, Streptococcus, Staphylococcus ng làm cho b nh thêm

d ch bài xu t n sau c a b nh Vài ngày sau, con v t ho, ho khi v n

ng m nh, t ng bi u hi n b nh lúc sáng s m và chi u t i L n b nh ho liên t c trong 2 - 3 tu

Trang 15

Khi ph i b t ng thì con v t có tri u ch ng khó

ng c a vi khu n k phát làm ch ng viêm ph i càng tr nên tr m tr

+ Th á c p tính

ghép v i b nh t huy t trùng thì s t cao B nh có th kéo dài vài tu n l

+ Th mãn tính

c p tính, b nh khó phát hi n do bi u hi n không rõ ràng Con v t ho khan vào bu i sáng s m, bu i chi u t i L n ho t ng ti ng m t

ho c t ng h i kéo dài, ho m t tu n r i gi c kéo dài liên miên Con

Trang 16

n m c b nh th n Tri u ch ng không xu t hi n rõ,

th nh tho ng ho nh , khi con v t stress do th i ti i ho c th

m b o thì b nh m i phát ra Con v ng, phát tri n ch m,

th i gian nuôi v béo kéo dài

trong su t, bên trong có ch t keo nên g i là viêm ph i kính Ph i có b nh thì

Trang 17

b i sáng s m và chi u t i, khi th i ti t l nh, sau khi v n

* V m t d ch t

không có tri u ch ng ho, khó th thì m i nh

g c, nh t riêng ít nh t hai tháng, hàng ngày theo dõi tri u ch ng hô h p sao

Trang 18

+ Bên c c tiêm phòng mang l i hi u qu r t t t

d tiêu, protein, vitamin và mu i khoáng, có th tr n thêm kháng sinh

u tr b nh:

d ng hai lo i thu c kháng sinh là tylan 200 và

Trang 19

oxy trong máu Các protein có kh n v i s t có trong vi khu n này cho

l p giáp mô có tác d ng b o v vi khu n b i các t bào b o h c a v t ch (Stan Done, 2002) [15]

* Tri u ch ng

B nh l n có 3 th ch y u: th quá c p, th c p tính và th mãn tính (Taylor 2005) [34]

- Th quá c p

B nh ti n tri n r t nhanh, l n b nh ch t sau 24h sau khi có d u hi u

bi u hi n tri u ch ng lâm sàng

+Th c p tính

s t cao trên 410C, ho, khó th , th th b ng, b ng hóp l i, l n a ch y, nôn

1 - 4 ngày L n s ng sót có th ph c h i hoàn toàn ho c có th phát tri n thành th mãn tính

Trang 20

Màng ph i viêm dính fibrin kèm theo ch y máu và d ch Viêm màng

Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltosa (+), Mannitol, Mannose, Xylose (+),

u tr b nh

+ Phòng b nh

k phun sát trùng các chu ng 1 tu n/l n, chu ng khô, s ch, không ng

Trang 21

2.1.3.3 B nh viêm ph i do Pasteurella multocida gây ra.

* Nguyên nhân

trùng cho các loài gia súc, gia c m Tuy nhiên P multocida c coi là

m t trong nh ng nguyên nhân gây nên b nh viêm ph i l n

B nh viêm ph i l n do P multocida gây ra là k t qu c a s lây nhi m

* Tri u ch ng c a b nh:

Tri u ch ng lâm sàng c a b nh viêm ph i do P multocida gây ra r t

khác nhau tùy thu c vào t ng ch ng vi khu n gây b ng xu t hi n 3 th :

Trang 22

- Th quá c p tính:

nghiêm tr ng c a b nh Tri u ch ng lâm sàng c a b nh này gi

bi t chính là b nh viêm ph i do P multocida thì hi m khi gây ra ch t

ng n a l n m c b nh viêm ph i do P multocida gây ra có th t n t i m t

th i gian dài

- Th c p tính:

serotype B gây ra Nh ng con v t m c b ng có bi u hi n khó th , hóp

ho c gan hóa, n u k phát các lo i c u khu n có th t o thành các viêm có

m , u M viêm khác nhau có th ti n tri n theo t ng k , t ng vùng ho c c ng ph i Màng ph i, bao tim viêm dính vào l ng ng c (Lê

o, 2007) [16]

* B nh tích

M hyopneumoniae a b nh này xu t hi n nh và m t trong c a ph i cùng v i vi c có b t khí trong khí qu n Có s phân ranh gi i

Trang 23

quan, b ph n có th phân l p vi khu n t t nh t là d ch ph qu n và nh ng t

V i nh ng b nh ph m trên thì vi khu n P multocida có th c phân l p

u tr :

multocida xytetracyclin 1ml/kg th tr ng/ngày; linco gen 1ml/10kg th tr ng/ngày; kanamycin 1ml/10kg th tr ng/ngày Tuy nhiên

ngày càng th p Có hi ng này là do tính kháng thu c c a vi khu n P

multocida ngày càng m nh

* Phòng b nh:

multocida gây ra

Trang 24

Nguy n Ng c Nhiên (1996) [12 nghi m vaccine phòng b nh

2.1.3.4 B nh viêm ph i do virus gây ra

- Coronavirus (virus pneumoniae c a l n) gây b nh viêm ph i truy n

, th th b ng (b ng hóp l i và gi t), l n các l a tu u m c

n con 1 2 tháng và l n m i cai s a d m c và có t l ch t cao

- Influenzavirus type A (H 1 N 1 ) gây b nh cúm l n

Tác nhân gây b nh là virus nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2, Các virus trên

Hà Lan và M nghiên c u, tìm ra virus gây b nh

t virus thu c h Togaviridae, t tên là Lelystad

con ch t y u sau khi sinh và tr ng thái viêm ph i l n con và l n choai + B nh lý và lâm sàng:

cai s a b b nh là do theo m Nh ng l ng g y y u, th hi n h i

sáng s m, nh t là khi th i ti t l nh

Trang 25

Sau th i gian b nh kho ng 4 7 ngày, l n con s t cao 40 410C,

y d ch nh y, m khám l n b b nh có b nh tích khí qu n có d ch

s l n còn th y d ch m trong khí qu n và ph nang do nhi m khu n th phát

L c gi ng b b nh không th hi n rõ các tri u ch ng lâm sàng,

n mang virus và có th truy n virus cho l n cái khi ph i gi ng + D ch t h c:

ng b ô nhi m, b nh lây lan

p trung vào các th i k có nhi u l n nái ph i gi ng và

b nh phát sinh thành d ch v i t l cao, l n nái m c h i ch ng sinh s n trong

+ Ch

h p và sinh s n do virus Tuy nhiên l n nái b s y thai còn do nhi u virus và

Brucella abortus và vi khu n Leptospira spp Do v y c n ti n hành ch

Trang 26

vaccine PRRS d a trên vi c nghiên c u công ngh l a ch n kháng nguyên

virus thành th c và gi i phóng ra kh i t bào nuôi c y Vi c làm này s t

ng kháng nguyên trong s n ph m

Trang 27

thành ph m Công ngh m t quy trình s n xu t vaccine

Vi c chi t tách các h p ph n kháng nguyên t t bào nuôi cây có

Nông thôn cho phép nh p vào Vi phòng b nh cho l n Có 2 lo i

c s d ng

(1) Vaccine phòng PRRS BSL PS 100: Là lo i vaccine s c

PRRS B c M M t li u vaccine ch a ít nh t 105TCID50 Vaccine ch c pha v i dung d ch pha chuyên bi t, s d ng tiêm b p v i li u 20ml/con Mi n

d ch ch c ch n sau tiêm 1 l n kéo dài 4 tháng

- L n con tiêm l u vào lúc 3 tu n tu i

- L c gi ng tiêm lúc 18 tu n tu i và tái ch

(2) Vaccine phòng PRRS BSK PS 100: là lo i vaccine vô ho t ch a

ch ng virus PRRS dòng gây b nh Châu Âu M t li u vaccine ch a ít nh t

107,5TCID50 Vaccine an toàn và gây mi n d ch t t

Li u dùng 2ml/con, tiêm b p

- L n con: S d ng l u vào lúc 3 6 tu n tu i

- Nái h u b : Tiêm lúc 18 tu n tu i, tiêm nh c l i 3 4 tu n

- Nái sinh s n: Tiêm 3 4 tu c khi ph i gi ng

- L c gi ng: Tiêm lúc 18 tu n tu i, tái ch ng sau m i 6 tháng

B o qu n vaccine 2 60C (Nguy n Bá Hiên, Hu nh Th M L , 2007) [3]

Trang 28

u tr :

c nuôi l n công nghi p v i quy mô l n thu c B c M , châu

2.1.3.5 B nh viêm ph i do ký sinh trùng gây ra.

+ Do giun ph i l n Metastronggylus ký sinh khí qu n và nhánh khí

qu n c a l n

Tri u ch ng c a b nh: con v t ho, g y còm, lông xù, ch m l n

nuôi nh t v a ph i

Trang 29

Phòng tr t ng h p là bi n pháp quan tr ng nh t g m: v c

NH3, CO2 trong chu ng nuôi

Nên t túc v con gi ng, n u nh p con gi ng t bên ngoài thì nên mua

v i c gi ng, c n ph i ch t ch m tra l i lai l ch, ngu n g c, nh t

và mu i khoáng, có th tr n thêm kháng sinh oreomicin, tetramycin vào th c phòng b nh

nh t trí r ng: B nh lý c a b ng hô h u g m hai quá trình là r i

Trang 30

lo ng hô h p và nhi m khu ng hô h p H u qu là con v t ho

h p c n tuân theo các nguyên t c c th sau:

n khi con v t kh i b nh, dùng thu c có tác d m, giãn ph

thu c có tác d ng kháng viêm, gi h s t tránh quá trình viêm lan r ng

b nh b t tr m tr ng Ngoài ra c n b sung thêm vitamin trong quá trình

Trang 31

u tr

Kanamycin, tiêm b p, li ng 1ml/10kgTT/ngày, dùng liên t c 3 5 ngày

dùng liên t c 3 5 ngày

Oxytetracylin, tiêm b p, li ng 1ml/10kgTT/ngày, dùng liên t c 3 5 ngày Tylan 200, tiêm b p, li ng 1ml/20kgTT/ngày, dùng liên t c 3 5 ngày Dùng kháng sinh k t h p v i các thu c tr s c, tr l

(2006) [8] còn có th s d ng m t s các

u tr l n m c b ng hô h p g m: rifampicin, ceftazidin và ciprofloxacin

+ Thu c vetrimoxin L.A

- Thành ph n: trong 100ml vetrimoxin L.A có 15gam amoxycillin

h p mucopeptide trên t bào vi khu n

khu Staphylococci, Streptococci, Corynebacteria và vi

khu n Gram (- E.coli, Samonella, Pasteurella

Trang 32

amoxycillin xâm nh

ng ti i d ng còn ho t tính

Hi u l c c a thu c kéo dài 48 gi

+ Thu c tylan 200

- Thành ph n hóa h c:

1 m

ho ng ch ng l i các vi khu n Gram (+) và mycoplasma

ch ng l i m t s vi khu n Gram (-), spiochetes, m t s ricketsia và

- Li ng và cách dùng: tiêm b p th t 1ml/20kg TT, dùng trong 3 5 ngày + Thu c Analgin C

nhi m do virus ho c vi khu n)

- Li ng và cách dùng: Tiêm b p th t, li u 1ml/10 15kgTT Ngày 1-2 l n khi h t tri u ch ng

Trang 33

- Công d ng: Cung c p các Vitamin nhóm B c n thi t, nâng cao s

ng kh ng ch u b nh t t, giúp tiêu hóa t t th

ng nhanh, ch ng strees do ngo i c nh

- Li ng và cách dùng: tiêm b p, li u 1ml/10kg TT

ngh t tên cho vi khu n Pasteurella, do

Pasteurella gây b nh cho nhi u loài gia súc, cho nên tên vi khu n theo nh ng

c g n li n v i tên loài v t mà chúng gây b nh Vi khu n

P suiseptica và g i chung là P multocida Rosembusch và cs (1939) [32

Trang 34

B nh do vi khu n P multocida ng 2 th ch y u là nhi m trùng máu xu t huy t (Haemorrhagic septicaemia HS) và viêm ph i

septicaemia HS hay Swine plague) (De Alwis, 1992) [23]

T i Tri u Tiên, trong 80 ch ng P multocida phân l p t 450 ph i l n

b nh có 96,3% thu c type A; 3,9% thu c type D (Ahn và Kim, 1994) [20]

kh e Mycoplasma hyopneumoniae v n t n t i dai d ng trong các t

các con m i nh

Theo Jens G Mattsson và cs (2015) [26] cho th y: có th phát hi n

M hyopneumoniae trong b nh ph l n nhi m b nh t nhiên Tuy

Trang 35

M hyopneumoniae so v i dly Có th c tính này

hình c a ch ng JQHPL

Laval (2000) [6], nghiên c u th y vi khu n có th t l n m truy n cho

nh vi khu n Streptococcus suis luôn có trong h ch Amidan và xoang

a l n kh e m nh mà không có tri u ch

Streptococcus suis gây ra có th phát d u mùa xuân ho c sau nh ng

i th i ti t ng t, Streptococcus suis là nguyên nhân c a nh ng

d ch nhi m trùng huy t, viêm não, viêm kh p, viêm h i hàm Bên c nh

Streptococcus suis n viêm não t y, viêm ph qu n ph i,

o

Theo Gajda và cs (2015) [24] cho th y: khi th nghi m kháng sinh

tulathromycin v i nhóm l n b nhi m Actinobacillus pleuropneumoniae

phát hi n ra r ng: N tulathromycin cao nh t trong ph i là 3337 ± 937

gian th i tr thu c ph i c a l n nhi m Actinobacillus pleuropneumoniae lâu

l n kh e m nh

Theo Amy Galliher-Beckley và cs (2015) [21], nghiên c u tra l n

Trang 36

Theo Nick Serão và cs (2015) [30 c s

Theo Ngoc Hai Nguyen và cs (2015) [29

-

móng (LMLM) sau khi tiêm ch ng l n bán ra có gi y ch ng nh n tiêm ch ng,

Trang 37

h y, c các tr c p Vì v y, không

nông dân ch p nh n tiêm v c xin PRRS Do v y c n nghiên

ch ng phòng d ch tai xanh l n V i phát hi n này s cung c p cho chính

nh m ti n t i h n ch và thanh toán hoàn toàn d ch tai xanh

c u, tìm hi u v nguyên nhân và bi n pháp phòng tr

ch ng viêm ph qu n ph i ti n tri n ch m Ngoài ra có nhi u lo i vi khu n k

Hemophilus suis, Pasteurella septica, Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,

Nguy n Ng c Nhiên và cs (1991) [11 ylosine k t h p v i phòng b nh suy n l n Nguy n Ng c Nhiên (1996) [12

nh ng nghiên c u v vai trò c a m t s vi khu ng hô h p trong h i

ch ng ho, khó th truy n nhi m l n

m nuôi c y, tính ch t sinh hóa, c u trúc kháng nguyên, các enzym, tính

Streptococcus suis, Pasteurella multocida

Theo Cù H u Phú và cs (2002, 2004) [13,14]: Khi gây b nh th c

pleuropeumoniae và vi khu n Pasteurella multocida phân l c l c

Trang 38

i v i chu t b ch và l n ng th i kh nh vi khu n là m t trong

theo dõi

ng Xuân Bình và cs (2007) [2] nghiên c u tình hình nhi m

Actinobacilus pleuropeumoniae và b nh viêm ph i màng ph i l

Actinobacillus pleuropeumoniae ký hi u là HP1và Tb12, ch n thu c serovar 2,

H5 thu c serovar và 1 ch ng Streptococcus ch autovaccine phòng b nh

ng hô h p cho l n, d ng vaccine vô ho t có b tr keo phèn dùng tiêm

k t qu t t Khi th nghi m t i H i Phòng, Hà Tây, Thái Bình, k t qu c

Trang 39

Theo Lý Th Liên Khai và cs (2012) [5] l n m c PRRS ghép v i d ch

t có các bi u hi n tai tím xanh, xu t huy t vùng da b ng, da chân, co gi t,

máu, th n xu t huy m, viêm t cung l n nái B nh tích vi th c a l n

b nh là ph i xu t huy t, ph qu n ph viêm, viêm k ph i, h ch lâm ba xu t huy t và t cung thâm nhi m nhi u t bào viêm Ngoài ra, còn có các b nh

i tùy thu c vào tình tr ng c a b nh

Trang 40

Giang- huy n Hi p Hòa - t nh B c Giang.

- Th i gian nghiên c u: T ngày 18 tháng 5 n ngày 18 tháng 11

3.3 N i dung nghiên c u

- Tri u ch ng lâm sàng và b nh tích c a l n th t b m c b ng hô h p;

Ngày đăng: 13/02/2018, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm