1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

64 296 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng phần mềm Gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

HOÀNG ĐÔNG QUANG

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNHTẠI XÃ ÔN LƯƠNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

HOÀNG ĐÔNG QUANG

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNHTẠI XÃ ÔN LƯƠNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viênhướngdẫn : PGS.TS Phan Đình Binh

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại khoa Quản lý tài nguyên để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bảnthân

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức cũng như tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại

trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Phan

Đình Binh, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện tốt nhất để em hoàn thành bản khóa luậnnày

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị Cán bộ của UBND

xã Ôn Lương – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng

do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày thángnăm2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Đông Quang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Ôn Lương qua 3 năm 2012 – 2014 30

Bảng 4.2 Danh sách các tài liệu thu thập được phục vụ công tác kiểm kê 34

Bảng 4.3 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 42

Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương năm 2014 47

Bảng 4.5 Diện tích đất nông nghiệp xã Ôn Lương năm 2014 49

Bảng 4.6 Diện tích sử dụng đất phi nông nghiệp xã Ôn Lương năm 2014 50

Bảng 4.7: Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính 51

Bảng 4.8 So sánh biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2014 với năm 2010 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Chuyển seed theo thông tƣ 25/2014 35

Hình 4.2 Công cụ gộp nhiều tệp dgn 35

Hình 4.3 Bản đồ tổng ghép từ 43 mảnh bản đồ địa chính 36

Hình 4.4 Sửa lỗi tự động 36

Hình 4.5 Tìm lỗi dữ liệu 37

Hình 4.6 Tạo topology cho thửa đất 37

Hình 4.7 Thông tin thửa đất gồm Mục đích và Đối tƣợng sử dụng 38

Hình 4.8 Trích lục thửa đất theo quyết định 38

Hình 4.9 Đƣa trích lục lên bản đồ tổng 39

Hình 4.10 Bảng thông tin thuộc tính 39

Hình 4.11 Vẽ nhãn thông tin khoanh đất 40

Hình 4.12 Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính 41

Hình 4.13 Bản đồ kết quả điều tra khoanh đất hoàn chỉnh 41

Hình 4.14 Màu bản đồ hiện trạng đƣợc tô tự động theo quy định 42

Hình 4.15 Vẽ nhãn loại đất 43

Hình 4.16 Chèn các ký hiệu, ghi chú tên riêng… 43

Hình 4.17 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh 44

Hình 4.18 Công cụ xuất biểu kiểm kê 45

Hình 4.19 Hệ thống bảng biểu kiểm kê xuất ra Excel 45

Trang 6

9 TT – BTNMT Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đềtài 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đềtài 2

1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀTÀI 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀTÀI 3

2.1.1 Cơ sở líluận 3

2.1.2 Cơ sở pháplý 3

2.1.3 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đấtđai 4

2.2 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM 21

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊNCỨU 24

3.1.1 Đối tượng nghiêncứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiêncứu 24

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU 24

3.2.1 Thời gian nghiêncứu 24

3.2.2 Địa điểm nghiêncứu 24

3.3 NỘI DUNG NGHIÊNCỨU 24

3.3.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 24

3.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên 24

3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 24

3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giảipháp 24

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 25

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứcấp 25

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơcấp 25

Trang 8

3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ kết quả điềutra 25

3.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 vàhệ thống bảng biểu kiểm kê theo quy định 26

3.4.5 Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINHTẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ ÔN LƯƠNG 27

4.1.1 Điều kiện tựnhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

4.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ ÔN LƯƠNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 34

4.2.1 Xây dựng bản đồ kết quả điều tra đất đai xã Ôn Lương – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên 34

4.2.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hệ thống bảng biểu theo quy định 42

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 CỦA XÃ ÔN LƯƠNG, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 46

4.3.1 Thống kê, kiểm kê diện tích đấtđai 47

4.3.2 Thông kê, kiểm kê đất nôngnghiệp 49

4.3.3 Thông kê, kiểm kê diện tích đất phi nôngnghiệp 50

4.3.4 Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính 51 4.3.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2014 với năm 2010 52

4.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓKHĂN 54

4.4.1 Thuậnlợi 54

4.4.2 Khókhăn 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 KẾTLUẬN 55

5.2 ĐỀNGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN 1 MỞĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bốdân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng Đất đai là tài nguyêngiới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể di dời theo ý muốnchủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là môi trường đệmcó chứcnăng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất Đất đai là tư liệu sản xuất không gìcó thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có thể thay đổi mới mànó chỉ ảnhhưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất đai bị thoái hóa và ô nhiễmthì khó cóthể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyênđất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quantrọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu Ở nước ta vấn đề sử dụng đất cóhiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dânsố phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp

Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch

cơ cấu các loại đất hợp lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện công tác tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015- 2020 Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai, để từ đó kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp, cũng như rút ra ưu, khuyết điểm của quá trình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối tượng sử dụng và nắm chắc được tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất đai chuyển động theo hướng tích cực Để công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả

Trang 10

cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020.Được sự nhất trí của Nhà Trường, Ban

chủ nhiệm khoaQuản lý Tài nguyên và dưới sự hướngdẫn của thầy giáo PGS.TSPhan

Đình Binh tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm gCadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đềtài

Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cho xã Ôn Lương, phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai năm 2015, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa phương và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đềtài

- Xây dựng bản đồ điều tra đấtđai;

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014;

- Lập hệ thống bảng biểu kiểm kê theo quy định;

- Điều tra đánh giá tổng diện tích tựnhiên;

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nôngnghiệp;

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nôngnghiệp;

- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất chưa sửdụng;

- Điều tra đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê theo Thông tư 28/TT –BTNMT

1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀTÀI

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài được thực hiện dựa trên một cơ sở khoa học pháp

lý chặt chẽ, quy trình thực hiện được tuân thủ một cách nghiêmngặt

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúpcho chính quyền địa phương các cấp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý,

sử dụng đất đai chung và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất trong giai đoạn 2015-2020

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀTÀI

2.1.1 Cơ sở líluận

Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bềnvững

2.1.2 Cơ sở pháplý

- Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm2003;

- Luật Đất đai năm2013;

- Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thốngkê;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ,

về quản lý sử dụng đất trồnglúa;

- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014

- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014;

- Công văn số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện

Trang 12

- Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 07/05/2015 của Tổng Cục quản

lý đất đai - BTNMT về việc sử dụng bản đồ để kiểm tra, kiểm kê ở các xã

2.1.3 Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đấtđai

2.1.3.1 Quy định của Luật Đất đai năm2013

Điều 34 Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1 Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ

và kiểm kê đấtđai theo chuyênđề

2 Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sauđây: a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thịtrấn;

b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đấtđai;

c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm mộtlần

3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm

kê đất đai quyđịnh tại khoản 2 Điềunày

4 Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

5 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược quy định nhưsau:

a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địaphương;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực

Trang 13

tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địaphương;

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyênvà Môitrường;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công

bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước

6 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất.(Luật Đất Đai, 2013) [6]

Điều 121 Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

1 Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước

2 Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thànhphần:

a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đấtđai;

b) Cơ sở dữ liệu địachính;

c) Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đấtđai;

d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

e) Cơ sở dữ liệu giáđất;

f) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đấtđai;

g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai;

h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đấtđai

3 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.(Luật Đất Đai, 2013) [6]

2.1.3.2 Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014 được quy định nhưsau:

* Phạm vi điềuchỉnh

Trang 14

Thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thịtrấn

- Việc kiểm kê đất đai theo chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Đối tượng áp dụng

- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấpxã)

- Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất và các tổ chức,

cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụngđất.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệuquả

- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đấtđai

- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoahọc,giáodụcvàđàotạovàcácnhucầukháccủaNhànướcvàxãhội.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm

kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểmkê

- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử

Trang 15

dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quảnlý

- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích

sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đấtđó

- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xácđịnh theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-

CPngày15tháng5năm2014củaChínhphủquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủa Luật Đấtđai

- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê)

- Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của nămtrước

- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cảnước.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

2.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đấtđai

Các quy định về các chỉ tiêu và hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 16

theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014 được quy định nhưsau:

* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất

và được phân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:

Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm;

- Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng nămkhác)

+ Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; + Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất làm muối;

+ Đất nông nghiệp khác

- Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

+ Đất quốc phòng;

+ Đất an ninh;

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao

và đất xây dựng công trình sự nghiệpkhác;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồgốm;

Trang 17

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất

có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộngkhác;

+ Đất cơ sở tôn giáo;

+ Đất cơ sở tín ngưỡng;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừngcây

Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm2014.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượngđược Nhà nước giao quản lý đất

- Chỉtiêuthốngkê,kiểmkêđấtđaivềloạiđốitượngsửdụngđấtbaogồm:

+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

+ Tổ chức trong nước gồm:

1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tácxã;

2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhândâncấpxã);tổchứcchínhtrị,tổchứcchínhtrị-xãhội;đơnvịquốcphòng,anninh;

3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập,

có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;

4).Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ

Trang 18

chức kinh tế);

+ Tổ chức nước ngoài gồm:

1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầutư;

2) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chínhphủ;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệpngười Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhântrongnướcsửdụngđấtđểthựchiệndựánđầutưtạiViệtNam;

Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:

1).Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờhọ;

2) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất baogồm:

Trang 19

+ Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội

bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều

64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đấtđai;

+ Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;

+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm: 1) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

2) Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồmđườnggiaothông,cầu,cốngtừliênxãtrởlên;đườnggiao,hệthốngthoátnước,

đấtcómặtnướcchuyêndùngtrongđôthị;hệthốngcôngtrìnhthủylợi,đê,đập,sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quảnlý;cácđảochưacóngườiở;tổchứcđượcNhànướcgiaođấtđểthựchiệndựán

* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp

- Đất khu dân cư nông thôn: Gồm các loại đất thuộc khu vực được xác định

sử dụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống, sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã, trừ khuđôthịmớitrongtrườnghợpquyđịnh

- Ranh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng

Trang 20

đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, các điểm dân cư tương tự hiệncó

- Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông hoặc dân cư ở riêng lẻ ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có nhà ở

và vườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được phạm vi ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyđịnh

- Đất đô thị: Gồm các loại đất được xác định thuộc phạm vi địa giới hành chínhcác phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt

- Đất khu công nghệ cao: Gồm các loại đất thuộc khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệcao

- Đất khu kinh tế: Gồm các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinhtế

- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Được xác định sử dụng vào các mục đích theo quy định của Luật Đất đai và đồng thời để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên đã được xác lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu

Trang 21

bảo vệ cảnhquan

- Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Được xác định sử dụng cho mục đích chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển đa dạng sinhhọc

- Đất có mặt nước ven biển: Là khu vực đất có mặt nước biển ngoài đường mép nước triều kiệt trung bình trong nhiều năm, không thuộc địa giới của các đơn vị hành chính cấp tỉnh và đang được sử dụng vào các mục đích, bao gồm các loại: đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

- Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của phápluật

- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo trên biển (nếu có); được tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm (gọi chung là đường mép nước biển); trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển đang sử dụng thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào diện tích của đơn vị hành chínhđó

- Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắcsau:

+Trường hợp đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa không thống nhất với đường địa giới hành chính thể hiện trên bản đồ địa giới hành chính

đã xác định thì tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được thống kê theo đường địa giới hành chính đang quản lý thựctế;

Trang 22

+ Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:

1) Việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực tranh chấp địa giới hành chính do địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp đó thực hiện; trường hợp không xác định được bên nào đang quản lý khu vực tranh chấp thì các bên cùng thống kê, kiểm kê đối với khu vực tranhchấp

2) Khu vực tranh chấp địa giới hành chính được thống kê, kiểm kê để xác địnhvịtrí,diệntíchtheotừngloạiđất,từngloạiđốitượngsửdụngđất,loạiđốitượng

đượcnhànướcgiaoquảnlýđấtvàobiểuriêng,đồngthờiđượcthểhiệnrõtrongBáo

cáokếtquảthốngkê,kiểmkêđấtđaivàbảnđồhiệntrạngsửdụngđất;

3) Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không được thống kê, kiểm kê vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp nhưng phải được tổng hợp vào tổng diện tích đất của đơn vị hành chính cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đang có tranh chấp địa giớiđó.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đấtđai

- Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai baogồm:

+ Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mụcđích;

+ Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;

+ Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đấtchính;

+ Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu diện tích đất

Trang 23

đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm

kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);

+ Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

+ Biểu 05b/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm

kê đất đai để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;

+ Biểu 06a/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đấtkhác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trườnghợpmụcđíchsử dụngđấthiệntrạngđãcóbiếnđộngsovớigiấytờvềquyềnsử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác định hoặc chưaxácđịnhđượctìnhtrạngpháplýcủaviệcchuyểnmụcđíchsửdụngđất

+ Biểu 06b/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để liệt kê danh sách các trườnghợpmụcđíchsử dụngđấthiệntrạngđãcóbiếnđộngsovớigiấytờvềquyềnsử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác định hoặc chưaxácđịnhđượctìnhtrạngpháplýcủaviệcchuyểnmụcđíchsửdụngđất;

+Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh

Trang 24

doanh phi nông nghiệp);

+Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

+Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổnghợp;

+Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đấtđai;

+Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng

sử dụng, quản lý đất: Áp dụng để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất của Biểu 03/TKĐĐ;

+Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 10/TKĐĐ Đối với

số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;

+Biểu 13/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để so sánh hiện trạng

sử dụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê;

+Biểu 14/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, đất an ninh:

Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất anninh

- Nội dung, mã ký hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư28/TT.-BTNMT

- Các Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và 03/TKĐĐ quy định tại Khoản 1 Điều

Trang 25

này ngoài việc sử dụng để thống kê, kiểm kê toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính, còn được sử dụng để thống kê, kiểm kê và báo cáo diện tích đất của riêng khu vực tranh chấp địa giới hành chính quy định tại Thông tư28/TT.-BTNMT (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

2.1.3.4 Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đấtđai

* Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả thống kê đấtđai

- Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đấtđai)

- Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng năm được quy định nhưsau:

+Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 01 tháng 02 nămsau;

+Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trước ngày 16 tháng 02 nămsau;

+Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 3 năm sau;

+Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm sau.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9

- Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:

+Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 của năm sau;

Trang 26

+Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 của năm sau;

+Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 9 của năm sau;

+Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 11 của năm sau.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

- Thống kê đất đai của cấp huyện do Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt biểu thống kê số 01/TKĐĐ và ký báo cáo kết quả thống kê đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấptỉnh

- Thống kê đất đai của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu thống kê đất đai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt biểu thống kê số 01/TKĐĐ và báo cáo kết quả thống kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môitrường

- Thống kê đất đai của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ TàinguyênvàMôitrườngthựchiện;TổngcụctrưởngTổngcụcQuảnlýđấtđaikýxác

nhậncácbiểuthốngkêđấtđai;BộtrưởngBộTàinguyênvàMôitrườngkýbáocáokết quả thống kê gửi Thủ tướng Chính phủ, quyết định công bố kết quả thống kê đất đai của cảnước.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

* Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê

Trang 27

- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ,bảnđồhiệntrạngsửdụngđấtvàbáocáokếtquảkiểmkêđấtđaigửiBộTài nguyên

và Môitrường

- Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo cáo kết quả kiểm kê đất đai trình Thủ tướng Chính phủ, ký quyết định công bố kết quả kiểm kê đất đai của cảnước

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụngđấttrênphạmvitoàntỉnhhoặctừngđơnvịhànhchínhcấphuyệnnhằm bảo đảm yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện ở địa phương theo quy định tại Thông tư này Tổng cục Quản lý đất đai được thuê đơn vị tư vấn thực hiện một số công việc cụ thể

Trang 28

trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2].

Trang 29

2.2 TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM

Kiểm kê đất đai ở Việt Nam được thực hiên 5 năm một lần, các địa phương phải thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng để phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, chất lượng số liệu này ở nhiều nơi chưa sát thực Giải quyết vấn đề này, đầu tháng 8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21 về việc thực hiện công tác này năm 2014 nhằm đánh giá chính xác thực trạng sử dụng cũng như tìm các biện pháp tăng cường quảnlý

Theo đó, Thủ tướng yêu cầu, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lần này phải đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước Qua đó, làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 - 2020 Đồng thời, cần phải Về đối tượng kiểm kê đất lần này bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cưởnướcngoàiđangsửdụngđấttheoquyđịnhtạiĐiều5củaLuậtĐấtđainăm2013; đối tượng được nhà nước giao quản lý đất theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm2013

Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải được thực hiện trên cơ sở sử dụng bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa để điều tra kiểm kê các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất ngoài thực địa Địa phương chưa có bản

đồ địa chính tập trung (nhiều xã) và bản đồ giải thửa thì sử dụng ảnh viễn thám để biên tập thành bản đồ điều tra kiểm kê; các địa phương không có hai loại tài liệu trên thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã lập trước đây kết hợp với các loại bản đồ khác hiện có của địa phương để khoanh vẽ, chỉnh lý biên tập thành bản đồ

sử dụng điều tra kiểm kê ngoài thực địa phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất

Trang 30

Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31/12/2014 Theo đó, cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/6/2015; Cấp huyện hoàn thành

và báo cáo kết quả trước ngày 15/7/ 2015; Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/9/2015; Cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 01/11/2015

Theo Chỉ thị của Thủ tướng, về tổ chức thực hiện Bộ TN&MT có trách nhiệm lập Dự toán Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đối với các hoạt động do Bộ thực hiện; Hướng dẫn biểu mẫu, phương pháp kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng, hoàn thiện phần mềm kiểm kê đất đai cung cấp cho các địa phương sử dụng; Chỉ đạo, tập huấn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của các tỉnh, thành trực thuộc Trung ương trên phạm vi cảnước

Bên cạnh đó, cung cấp ảnh viễn thám, bình đồ ảnh viễn thám cho các xã chưa có bản đồ địa chính và các xã có bãi bồi để phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai vàlậpbảnđồhiệntrạngsửdụngđất.Trongđó,ưutiêncácđịaphươngcókhókhăn,được đổi mới nội dung, phương pháp, tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê trướcđây

Bên cạnh đó, việc kiểm kê đất đai phải xác định được đầy đủ số liệu về diện tích đất tự nhiên của các cấp hành chính; diện tích các loại đất, các loại đối tượng đang quản lý, sử dụng đất đến thời điểm kiểm kê tính đến hết ngày 31/12/2014 Trong đó: gồm các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; ngoài ra, đặc biệt chú trọng kiểm kê tình hình sử dụng đất trồng lúa; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Về đối tượng kiểm kê đất lần này bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cưởnướcngoàiđangsửdụngđấttheoquyđịnhtạiĐiều5củaLuậtĐấtđainăm2013; đối tượng

Trang 31

được nhà nước giao quản lý đất theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm2013

Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT hướng dẫn

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập

dự toán chi phí cho các hoạt động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, của các địa phương và đề xuất mức hỗ trợ ngân sách trung ương cho từng địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; Chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các Bộ và các địaphương…

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở quy định của Luật Đất đai

và hướng dẫn của Bộ TN&MT, Bộ Tài chính để tiến hành xây dựng phương án, kế hoạch,

bố trí kinh phí thực hiện và tổ chức chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành, từng cấp triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời khó khăn trong quá trình thực hiện; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nghiệm thu kết quả theo đúng quy định nhằm bảo đảm hoàn thành đủ nội dung, đúng thời gian, với chất lượng cao nhất việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của địa phương.(Thủ tướng Chính phủ, 2014) [8]

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊNCỨU

3.1.1 Đối tượng nghiêncứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệuhiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương –

huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiêncứu

Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn xã Ôn Lương – huyện Phú Lương – tỉnh

Thái Nguyên

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊNCỨU

3.2.1 Thời gian nghiêncứu

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8 năm 2015

3.2.2 Địa điểm nghiêncứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành thực hiện tại xã Ôn Lương –

huyện Phú Lương, xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và hoàn thành báo cáo tại khoa Quản lý Tài Nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.3 NỘI DUNG NGHIÊNCỨU

3.3.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng bản đồ kết quả điều tra đất đai cho xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hệ thống biểu kiểmkê theo quy định

3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giảipháp

Ngày đăng: 13/02/2018, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w