Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112015. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1LÂM VĂN QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
Ở XÃ PHÚ ĐÔ - HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2LÂM VĂN QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
Ở XÃ PHÚ ĐÔ - HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại UBND xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Đến nay đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp của mình
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Các thầy, cô giáo khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm
đã dạt dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học qua Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Th.S Nguyễn
Đình Thi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho em trong quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Các cô, chú, anh, chị trong UBND xã Phú Đô đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan cũng như quá trình điều tra, thu thập số liệu cho đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm do vây đề tài khó tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy cô
Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô, chú, anh, chị luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp
Thái Nguyên, ngày……tháng… năm 2016
Sinh viên
Lâm Văn Quân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương 19 Bảng 4.2 Hiện trạng dân số và số hộ theo thôn, xóm năm 2015 21 Bảng 4.3 Cơ cấu lao động năm 2015 47 Bảng 4.4 Đánh giá thực trạng nông thôn mới của xã Phú Đô huyện Phú Lương
Error! Bookmark not defined
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng 17
Hình 4.2 Đường liên xóm 38
Hình 4.3 Đường nội xóm 38
Hình 4.4 Kênh mương nội đồng 40
Hình 4.5 Trường Mầm non 41
Hình 4.6 Trường Tiểu học Phú Đô I 42
Hình 4.7 Trường Tiểu học Phú Đô II 42
Hình 4.8 Trường THCS 42
Hình 4.9 Chợ Xã 43
Hình 4.10 Bưu Điện xã 44
Hình 4.11 Điểm thu gom rác 50
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 5
2.1.3 Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa 5
2.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 6
2.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 7
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 10
2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 10
2.2.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 12
2.2.3 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 13
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
Trang 83.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 15
3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.2 Tóm tắt nội dung phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã giai đoạn 2011 - 2020 24
4.2.1 Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới 24
4.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 24
4.2.3 Chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế nâng cao thu nhập 26
4.2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội 28
4.2.5 Đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 29
4.2.6 Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn 30
4.2.7 Phát triển y tế chăm sóc sức khỏe của nhân dân 31
4.2.8 Xây dựng đời sống văn hóa thông tin và truyền thông nông thôn 32
4.2.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường 32
4.2.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng chính quyền đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn 34
4.2.11 Giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn 34
4.3 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 35
4.3.1 Tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 35
4.3.2 Kết quả thực hiện các nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới 35
Trang 94.4 Nhận xét về tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
Phú Đô 55
4.4.1 Tác động đến kinh tế 55
4.4.2 Tác động đến văn hóa - xã hội 55
4.4.3 Tác động đến môi trường 55
4.4.4 Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 56
4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện phương án Quy hoạch nông thôn mới 56
4.5.1 Công tác tập huấn, tuyên truyền 56
4.5.2 Phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 57
4.5.3 Văn hóa, xã hội, môi trường 57
4.5.4 Huy động nguồn lực chung tay xây dựng nông thôn mới 57
4.5.5 Giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội 58
4.5.6 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng và kiểm tra, giám sát 58
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của xã Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu
hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn
và thành thị còn lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Do vậy xây dựng xã nông thôn mới là một vấn đề cần thiết Mục tiêu nông thôn mới hướng đến là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại với sản phẩm nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Bên cạnh đó, xã nông thôn mới hướng đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệ thống chính trị bền vững, phát triển toàn diện mọi mặt của nông thôn đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường.Quá trình xây dựng
Trang 11nông thôn mới bước đầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, ổn định và nâng cao cuộc sống cho người dân Xã Phú Đô, huyện Phú Lương là một trong nhiều địa phương của tỉnhThái Nguyên đã và đang triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vào năm 2011 Để thực hiện mục tiêu này xã Phú
Đô đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, có cơ cấu kinh tế hợp lý, từng bước mở rộng ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển kinh tế hộ gia đình Nhờ vậy sau gần 5 năm thực hiện, nền kinh tế - xã hội của
xã Phú Đô ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho xã Phú Đô trở thành một
xã nông thôn mới vào năm 2019, cần thiết phải có những đánh giá xác thực về các kết quả đã đạt được và những vấn đề đang còn hạn chế trong việc thực hiện phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Đình Thi,
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá được kết quả của quá trình thực hiện phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2015
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của vùng, từ đó chỉ
ra những mặt thuận lợi và khó khăn
Trang 12- So sánh 19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn của bộ tiêu chí quốc gia với
các tiêu chí đang thực hiện trên địa bàn xã, từ đó nhận xét làm rõ những thuận lợi
và khó khăn trong việc hoàn thành các tiêu chí đó
- Nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện
phương án xây dựng nông thôn mới đến kinh tế - văn hóa - xã hội- môi trường của địa phương
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình hoàn thiện
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh
tế - xã hội và chính sách của nhà nước
- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học : Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế Củng cố lý thuyết giúp sinh viên làm quen vơi thực tiễn
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và công tác xây dựng nông thôn mới nói riêng
+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
+ Bổ sung tư liệu cho học tập
+ Làm cơ sở tham khảo đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm
Khái niệm nông thôn:
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể [7]: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã"
Khái niệm nông thôn mới:
- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội [2]
Xây dựng nông thôn mới:
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Trang 14Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Xây dựng xã nông thôn mới nhằm đạt được được những mục tiêu cơ bản như sau:
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức [2]
2.1.3 Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản
Lao động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gổm:
Trang 15- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao
2.1.4 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn,
xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các
tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới"
Trang 16do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới [2]
2.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Căn cứ quyết định số: 491/QĐ-TT ngày 16/04/2009 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Căn cứ thông tư số: 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/08/2009 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm [6]
Nhóm I: Quy hoạch
1 Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới Chỉ tiêu: Đạt
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
2 Tiêu chí giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 100%
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 75%
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Chỉ tiêu 100% (70% cứng hoá)
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại phải thuận tiện Chỉ tiêu: 70%
Trang 173 Tiêu chí Thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá Chỉ tiêu 85%
4 Tiêu chí Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn Chỉ tiêu: 98%
5 Tiêu chí Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu 80%
6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT và Du lịch Chỉ tiêu: 100%
7 Tiêu chí Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Chỉ tiêu: Đạt
8 Tiêu chí Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Chi tiêu: Đạt
- Có internet đến nông thôn Chỉ tiêu: Đạt
9 Tiêu chí nhà ở dân cư
- Nhà tạm dột nát Chỉ tiêu: Không
- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng Chỉ tiêu: 80%
Nhóm III: Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Tiêu chí thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh Chỉ tiêu: 1,4 lần
Trang 1811 Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 10% Chỉ tiêu: 10%
12 Tiêu chí cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghề nghiệp Chỉ tiêu: 35%
13 Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả Chỉ tiêu: Có
Nhóm IV: Tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường
14 Tiêu chí giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họcTHPT Chỉ tiêu: 85%
15 Tiêu chí Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế Chỉ tiêu: Đạt
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: Đạt
16 Tiêu chí Văn hoá
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT&DL Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: 85%
Nhóm V: Hệ thống chính trị
17 Tiêu chí Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường Chỉ tiêu: Đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Chỉ tiêu: Đạt
Trang 1919 Tiêu chí An ninh - Trật tự xã hội
An ninh xã hội được giữ vững Chỉ tiêu: Đạt
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
- Phong trào làng mới (SU) của Hàn Quốc Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ
I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào làng mới Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là
để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn" Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham dự cuộc họp
Trang 20của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác Năm 2005, Nhà nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á
- Nhật Bản và phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" Từ năm 1979, Tỉnh trưởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với
sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ,
tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu, giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP, Chính phủ đã xây dựng dự án cấp quốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product-OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí: có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu; sản xuất liên tục và nhất quán; tiêu chuẩn hóa; đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho
Trang 21du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương Tại Hà Nội, nhiều làng nghề truyền thống như gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, đậu bạc Định Công, hoàn toàn có thể áp dụng mô hình OVOP Hiện, làng gốm Bát Tràng và làng lụa Vạn Phúc đã xuất hiện mô hình
du lịch làng nghề giống như phong trào OVOP của Nhật nhưng vẫn còn manh mún, chưa phong phú và sinh động
2.2.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Qua 4 năm (2011-2014) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM), với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, Trung ương và địa phương, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của
người dân, chương trình đã đạt đựợc nhiều kết quả khả quan trên các lĩnh vực
Cụ thể, sau 4 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn nhiều nơi được đổi mới, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp Hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện, nâng cao
Về lập và phê duyệt quy hoạch NTM, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015 Về phát triển giao thông nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng 700.000 km đường giao thông nông thôn Trong đó 23,3%
số xã đạt tiêu chí giao thông, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 35,3% Trên lĩnh vực thủy lợi, hiện có 44,5% số xã đã đạt tiêu chí, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 52,7%; 75,6% xã đạt tiêu chí về điện, dự kiến hết năm 2015 đạt 80,9%
Bên cạnh đó, công tác phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo được triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương Trong đó, nhiều địa phương thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào sản xuất Đồng thời đổi mới tổ chức sản xuất thông qua
Trang 22tăng cường họat động của các Hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức liên kết sản xuất với mô hình “cánh đồng lớn”, sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao Nhiều địa phương đã chủ động ban hành chính sách hỗ trợ người dân mua máy cày, gặt, sấy, đưa tỷ lệ cơ giới hóa của các khâu này tăng từ 40-50% lên 80-90% như các tỉnh: Thái Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp
Các hoạt động này đã góp phần tăng thu nhập của người dân nông thôn đạt bình quân 22,1 triệu đồng/người/năm, tăng 1,98 lần so với năm 2010 Tỷ
lệ hộ nghèo nông thôn 10,1%, giảm bình quân 2%/năm (2008-2014)
Thêm vào đó, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư đã động viên, khơi dậy tinh thần đoàn kết giúp đỡ trong cộng đồng dân cư Đến hết năm 2014 đã có 56,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 66,5%
Về hệ thống chính trị, tổ chức cơ sở đảng ở nông thôn được đổi mới nội dung, phương thức họat động, nâng cao vai trò hạt nhân lãnh đạo Đội ngũ cán
bộ xã đã có bước trưởng thành nhanh; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ cơ sở đạt chuẩn được quan tâm Đến hết năm 2014 có 68,2% số xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội, dự kiến đến hết năm 2015 đạt 79,5%
Nhìn chung, đến hết năm 2014, có 785 xã đạt chuẩn (8,8%) và bình quân mỗi xã còn lại đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí so với năm 2010 Dự kiến đến hết năm 2015 cả nước sẽ có 1.800 xã đạt chuẩn (đạt 20%), 1.527 xã đạt từ 15-18 tiêu chí và chỉ còn 600 xã đạt dưới 5 tiêu chí
2.2.3 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, bám sát sự chỉ đạo của Trung ương, với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo tỉnh, cấp huyện, xã trong tỉnh đã nỗ lực, cố gắng, có cách làm
Trang 23sáng tạo, huy động, phát huy tối đa nguồn lực cho chương trình, người dân tự giác, nhiệt tình hưởng ứng
Kết quả tính đến tháng 5/2015, toàn tỉnh đã có 21 xã đạt 19 tiêu chí; 31
xã đạt từ 1518 tiêu chí; 50 xã đạt 10-14 tiêu chí; 41 xã đạt 7-10 tiêu chí Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân tiếp tục được quan tâm đầu tư Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành của một số ngành, địa phương chưa đồng bộ, chưa có giải pháp cụ thể để khắc phục những mặt hạn chế; phong trào XDNTM ở các địa phương chưa đều; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất công nghiệp còn ở mức thấp Mục tiêu phấn đấu của tỉnh năm 2015, có trên 25 xã đạt chuẩn NTM, số tiêu chí đạt bình quân năm
2015 là 14,2 tiêu chí/xã, tỉnh tiếp tục tập trung nguồn lực, chỉ dạo sâu sát, phát huy tính chủ động sáng tạo của các địa phương, kết hợp giữa sự hỗ trợ của Nhà nước với đóng góp của nhân dân; thực hiện có hiệu quả lồng ghép các
chương trình, dự án trên cùng địa bàn để phát huy hiệu quả
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã trong giai đoan 2011-2015
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn xã Phú Đô - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Phú Đô - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: 07/09/2015 đến 27/11/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của xã Phú Đô
- Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại xã Phú Đô
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Đô
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới tốt hơn ở địa phương
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 253.4.1.2 Thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Đề tài tham khảo ý kiến của các chuyên gia
về lĩnh vực nghiên cứu, đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên quanđến phạm trù này một cách linh hoạt, hợp lý và cần thiết
3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được thông tin về địa bàn nghiên cứu em tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu Biểu diễn số liệu trên các bảng biểu
- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này để xác định su hướng, mức độ biến động của các tiêu chí phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu
- So sánh những tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa – xã hội – môi trường và hệ thống chính trị trước và sau khi có đề án xây dựng nông thôn mới và chỉ ra những tiêu chí mà xã đã đạt được và chưa đạt được
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng tính excel, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Đô là một xã trung du
miền núi, nằm ở phía Đông của
huyện Phú Lương thuộc tỉnh Thái
Nguyên, cách trung tâm huyện
khoảng 20km, giáp ranh với xã là
các đơn vị hành chính khác
Trong đó cụ thể là:
+ Phía Bắc tiếp giáp xã
Yên Lạc, huyện Phú Lương
+ Phía Nam tiếp giáp xã
Minh Lập, huyện Đồng Hỷ
+ Phía Đông tiếp giáp xã
Văn Lăng, xã Hòa Bình huyện
Đồng Hỷ
+ Phía Tây tiếp giáp xã Hình 4.1 Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Tức Tranh, huyện Phú Lương
- Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2258,81ha, với năm dân tộc cùng chung sống, tổng số nhân khẩu toàn xã là 5945 với 1510 hộ được phân chia làm 25 xóm
Trang 274.1.1.2 Địa hình địa mạo
Phú Đô là một xã thuộc vùng trung du miền núi Địa hình của xã nói chung dốc dần từ Đông Bắc xuống Nam Nơi cao nhất 331,0m (khu vực đèo Khê xóm Phú Thọ), nơi thấp nhất 42,2 m thuộc xóm Phú Nam 6 (giáp sông Cầu)
4.1.1.3 Khí hậu
Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ xuống thấp, có khi xuống tới 3ºC, thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc hanh khô Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ cao, nhiều khi có mưa lớn
và tập trung Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22ºC Nhiệt độ bình quân cao nhất trong mùa nóng là 27,2ºC Trong đó cao nhất là tháng 7, có năm lên tới 28ºC-29ºC Nhiệt độ bình quân thấ nhất trong mùa lạnh là 20ºC, thấp nhất
là tháng 1 có nhiệt độ là 15,6ºC Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ khoảng 115 kcallo/cm²
(Trích nguồn: Cổng TTĐT tỉnh Thái Nguyên) 4.1.1.4 Thủy văn
Do địa hình có nhiều đồi núi, tạo cho Phú Đô một hệ thống sông suối dày đặc Có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt cục bộ ở các vùng ven suối Tuy nhiên ngập úng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn
4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Trên địa bàn xã chủ yếu là đất đồi thấp được tập trung nhiều ở khu vực phía Nam hiện đang được ưu tiên sử dụng cho việc phát triển các loại cây trồng như cây Chè; cây ăn quả; cây lâm nghiệp và một ít diện tích trồng lúa nước Khu vực phía Bắc bắt đầu kể từ xóm Núi Phật trở lên tập trung nhiều đồi cao, riêng khu vực xóm Phú Thọ, Na Sàng là khu có diện tích đồi và núi
đá cao nhất
Trang 28Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương
(Nguồn: UBND xã Phú Đô)
- Tài nguyên nước:
Nguồn nước chính phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất hiện nay trên địa bàn chủ yếu là nguồn nước mặt và nước ngầm Tuy nhiên theo tình hình sản xuất và sinh hoạt như hiện nay thì đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của nguồn nước mặt
- Tài nguyên rừng:
Trên địa bàn xã có 960,47ha và chủ yếu tập trung ở các xóm khu vực phía Bắc như Phú Thọ, Na Sàng, Phú Đô, Núi Phật, Vu và các xóm phía Nam như Phú Nam 6, 7, 8, Cúc Lùng
Trang 29- Tài nguyên khoáng sản:
Phú Đô sở hữu các nguồn tài nguyên có giá trị khác như mỏ quặng được tập trung ở khu vực phía Bắc như Phú Thọ, Na Sàng, Phú Đô I, Pháng I
và các nguồn tài nguyên cát sỏi hiện đang được khai thác ở khu vực phía Đông Nam thuộc xóm Cúc Lùng và Phú Nam 7
- Tài nguyên nhân văn:
Phú Đô có nền văn hóa rất đa dạng, các loại hình văn hóa ở đây hầu như vẫn còn được duy trì Trong đó các loại hình văn hóa tiêu biểu nhất có thể
kể đến bao gồm: Lễ cầu mùa, lễ cầu may, lễ hội làng nghề và các trò chơi như ném còn, đi cà kheo, múa Tắc Xình và hát Ví Không gian để tổ chức các lễ hội và trò chơi được tổ chức tại không gian tín ngưỡng riêng của mỗi dân tộc
Các khu dân cư hình thành lâu đời theo tập quán , không sống thành khu dân cư tập trung mà sống thành cụm và mở rộng qua các năm
Đánh giá chung điều kiện tự nhiên của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Phát triển KT – XH, phát triển nông lâm nghiệp và nhất là phát triển các loại cây trồng có giá trị truyền thống và giá trị kinh tế cao như cây Chè, cây lâm sản
- Trên địa bàn xã có cảnh quan tự nhiên đẹp kết hợp với các nền văn hóa truyền thống lâu đời vẫn còn giữ vững, Phú Đô có cơ hội kết hợp với các
xã bạn cùng nhau thúc đẩy phát triển kinh tế liên vùng về các mặt như: Nông lâm nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ, CN – TTCN gắn liền với giữ gìn bản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
- Dân số toàn xã Phú Đô năm 2015 là 5.945 người với tổn số hộ là 1.510 hộ, bình quân số người/hộ là 4 người Sự phân bố dân cư không đều, chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm xã, các khu vực thuộc các xóm phía Nam tại các xóm sản xuất chè và hai bên trục đường giao thông liên xã
Trang 30- Số người trong độ tuổi lao động toàn xã có 4.223 người,chủ yếu là
trong các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp với 2.518 lao động chiếm trên 59,63% dân số xã
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số và số hộ theo thôn, xóm năm 2015
Trang 31- Nguồn nhân lực khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá lớn còn lao động qua đào tạo chiếm tỷ trọng nhỏ Tỷ lệ đã qua đào tạo không ngừng được tăng lên, chủ yếu dưới hình thức các lớp học ngắn ngày
4.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Trụ sở cơ quan
Trụ sở UBND đã được đầu tư xây dựng với quy mô 2 tầng, hệ thống sân, tường rào, cây xanh và các công trình phụ trợ cũng đã được đầu tư toàn diện đáp ứng nhu cầu sử dụng của địa phương Tổng diện tích đất xây dựng khu trụ sở là 2607,7m² bảo đảm đáp ứng theo tiêu chuẩn
Cơ sở Y Tế
Diện tích đất y tế là 0,22ha, chiếm 0,26% diện tích đất phát triển hạ tầng Phong trào xã hội hóa công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được các cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo, đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng
Thực trạng phát triển hệ thống giao thông
Diện tích đất giao thông là 60,82 ha, chiếm 72% đất phát triển hạ tầng Trải qua nhiều năm, mạng lưới giao thông xã vẫn chưa hoàn chỉnh, chất lượng các tuyến đường liên thôn, bản, liên xã đã cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
4.1.2.3 Tình hình sản xuất các ngành
Nông nghiệp
- Tăng năng suất cây trồng bằng thâm canh sản xuất lương thực với các giống mới có năng suất cao với chất lượng tốt; phát triển khoai, sắn, lạc và trên cơ sở sử dụng giống mới và gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 32- Ổn định diện tích cây chè hiện có, quy hoạch phát triển thành các vùng chuyên canh cây chè, khuyến khích người dân tham gia cải tạo các giống chè mới cho năng suất và giá trị sản xuất cao
Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên đại bàn xã phát triển còn chậm Theo kết quả hội nghị Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 – 2015, giá trị
CN – TTCN đạt thấp, ước tính khoảng 5 tỷ đồng/năm Toàn xã có 2 HTX về khai thác vật liệu xây dựng, khai thác quặng và một số các ngành nghề khác như chế biến chè, cơ khí
Đánh giá chung điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Thuận lợi:
- Đất sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn xã trong thời gian qua đã được quản lý sử dụng hiệu quả hơn
- Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được hình thành và
cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Trang 33- Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ phát triển với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, chưa thu hút thị trường
- Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, đặc biệt giao thông nội đồng
4.2 Tóm tắt nội dung phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã giai đoạn 2011 - 2020
4.2.1 Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu nhằm đáp ứng Tiêu chí số 1 về quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết để làm cơ sở triển khai thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới của xã
Nhiệm vụ: Trên cơ sở đánh giá rà soát hiện trạng của từng tiêu chí trong bộ Tiêu chí thực tế tại địa bàn xã Cần xác định các nội dưng nhiệm vụ cần bổ xung điều chỉnh và phù hợp Xác định khối lượng công việc cần thực hiện, nhu cầu nguồn nhân lực và nguồn kinh phí để thực hiện sao cho hiệu
quả khả thi [8]
4.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Mục tiêu
- Xác định các mục tiêu để thực hiện hoàn thành các tiêu chí cụ thể
- Xác định thứ tự ưu tiên thực hiện từng hạng mục công trình
- Về cơ sở hạ tầng các công trình cần bổ xung, cần thực hiện làm mới
- Xây dựng phương án, thảo luận dân chủ và xin ý kiến chung
- Phân công cán bộ đảm nhiệm tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ:
- Về giao thông:
+ Giai đoạn 2011 - 2015 làm mới và nâng cấp các cung đường liên xóm:
Phú Đô 2 - Phú Thọ - Na sàng có chiều dài 5km
Phú Nam 2 - Tiểu học 2 - Ao Cống - Phú Nam 6 có chiều dài 2km
Trang 34 Xóm Mới - Ao Cống - Phú Nam 7 - Cúc Lùng - Pháng 3 có chiều dài 8km
Phú Thọ – Na Sàng có chiều dài 2,5km
Pháng 2 – Phú Bắc – Pháng 1 có chiều dài 1,5km
Và các cung đường nội xóm 60 km
dựng mới trạm bơm này nhằm mục đích phục vụ cho tươi tiêu lúa và chè của xóm Pháng 2 và chè cho các làng nghề chè phí Đông ở các xóm Phú Nam 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 vào vụ chè đông khô, hạn thiếu nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mương
- Điện: Nâng cấp toàn bộ 40km hệ thống đường hạ thế của 25 xóm đặc biệt là ưu tiên các xóm đặc biệt khó khăn như: Phú Đô 2, Núi Phật, Cúc Lùng, Phú Nam 6, Phú Nam 7 và làm thêm 2 trạm biến áp: Pháng 3, Phú Nam 5
- Trường học:
+ Trường Tiểu học 1 đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1
vào năm 2010
+ Trường Mầm Non tại khu trung tâm xã đã được xây dựng và đưa vào sử
dụng năm 2012 đáp ứng được nhu cầu dậy và học của giáo viên và học sinh
+ Bổ xung xây dựng, sửa chữa và nâng cấp Tiểu học 2 cần đầu tư xây
+ Xây dựng khu lẻ Tiểu học 1 tại Làng Vu 1 cần đầu tư về cở sở vật
chất 3 phòng học, bàn ghế, 1 nhà hội đồng, 1 nhà ở tập thể cho giáo viên
- Cơ sở vật chất văn hóa
+ Xây dựng nhà văn hoá xã tại xóm Mới trung tâm học tập cộng đồng)
+ Nâng cấp 9 nhà văn hóa ở các xóm: Phú Bắc, Núi Phật, Pháng 3, Vu 1, Vu
2, Khe Vàng 1, Phú Nam 3, Phú Nam 2, Phú Nam 4
+ Xây dựng mở rộng thêm sân vận động Pháng 2 từ 2000m2 lên 3200 m2