1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)

79 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 845,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

PHẠM THUÝ QUỲNH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐẠI MINH, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

GIAI ĐOẠN 2010- 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa

Khóa

: Chính Quy : Quản lý đất đai : Quản lý tài nguyên : 2012 – 2016

Thái Nguyên, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THUÝ QUỲNH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐẠI MINH, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

GIAI ĐOẠN 2010- 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa

Khóa Giảng viên hướng dẫn

: Chính Quy : Quản lý đất đai : Quản lý tài nguyên : 2012 – 2016

:TS.NguyễnĐức Nhuận

Thái Nguyên, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thúy Quỳnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn mà mỗi sinh viên sau gai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn thầy

TS Nguyễn Đức Nhuận đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các cô, chú, anh, chị em trong khối Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Đại Minh và gia đình, người thân, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh được thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2016

Sinh viên Phạm Thúy Quỳnh

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

KT – XH : Kinh tế - xã hội LUT :Land Use Type (Loại hình sử dụng đất)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 11

Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của xã Đại Minh năm 2015 12

Bảng 4.1 Tình hình dân số của xã Đại Minh 23

Bảng 4.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Đại Minh trong những năm gần đây giai đoạn 2010- 2015 28

Bảng 4.3 Số lượng vật nuôi chính trên địa bàn xã 29

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đại Minh năm 2015 34

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 36

Bảng 4.6 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2015 37

Bảng 4.7 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Đại Minh 38

Bảng 4.8 Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 39

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 44

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 46

Bảng 4.11 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 47

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 49

Bảng 4.13 Hiệu quả xã hội của các LUT 51

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1:ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 4

2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 5

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 5

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 7

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 9

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 10

2.3.4 Tình hình sử dụng đất xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 11

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 12

2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 12

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14

2.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 14

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 14

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15

2.4.3 Định hướng sử dụng đất 15

Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 8

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 17

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 17

3.4.3 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 18

3.4.4 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 18

3.4.5 Phương pháp đánh giá tính bền vững 20

3.4.6 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 20

PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 23

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đại Minh 31

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Đại Minh 33

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích khác 35

4.2.2 Hiện trang các cây trồng chính năm 2015 37

4.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đại Minh 38 4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã 38

4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 39

4.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 43

4.3.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Đại Minh 54

4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Đại Minh 57

4.4.1 Giải pháp chung 57

4.4.2 Giải pháp cụ thể 59

PHẦN 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Đề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của con người

Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả, để sử dụng hợp

lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái là một xã thuộc phía Nam của huyện Yên Bình, cách trung tâm thành phố Yên Bái 30km Trên địa bàn

xã có sông Chảy chảy qua cũng góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh

tế, văn hóa của xã Người dân ở đây chủ yếu là dân tộc kinh chiếm đa số khoảng 95% Trình độ dân trí trên địa bàn xã ở mức trung bình so với các xã,

Trang 10

phường, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Bình nói riêng và trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung Hiện nay xã Đại Minh đang trong giai đoạn phát triển, kinh tế có phần được cải thiện, đời sốn ngày càng được chú trọng nâng cao hơn, trong những năm gần đây Diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã chủ yếu

là đất nông nghiệp, lâm nghiệp, hoạt động sản xuất chủ yêu của người dân là trồng lúa nước, trồng các loại cây ăn quả như cây bưởi, cam, chanh, nhãn, vải…… , chăn nuôi gia súc gia cầm Trong những năm gần đây, Nhà nước đã

có chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư và từng hộ người dân

để quản lý đất đai và sử dụng vào hoạt động sản xuất Tuy nhiên xã cũng đang đối mặt với một số vấn đề về việc phát triển nông nghiệp Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp, sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số Và do trình độ và kinh nghiệm của người dân chỉ sản xuất nông nghiệp theo truyền thống nên việc sử dụng đất đai chưa

có kế hoạch cụ thể dẫn đến hiệu quả mà các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp mang lại còn thấp, diện tích rừng rất ít, hiệu quả sản xuất và phòng hộ của rừng còn thấp.Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất Từ đó, định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng

dẫn trực tiếp, tận tình của thầy giáo: TS Nguyễn Đức Nhuận, em đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2015”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Trang 11

- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả

- Đưa ra các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất

2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản

xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi rồng thuỷ sản, diên tích nghiên

cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đất lâm nghiệp

và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp

2.1.1.2 Qúa trình hình thành đất

Hình 2.1 Qúa trình hình thành đất

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài

người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã

nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất

là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật

chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949) [12] Thực

tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát

triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học

công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ

yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn

có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản

xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây

trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

hình thành đất Quá trình

Phong hoá Mẫu chất

Trang 13

2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.2.1.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người

- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn

cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh [10]

2.2.1.2 Những nhân tốảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:

- Yếu tố điều kiện tự nhiên:

Trang 14

+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ

và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước

+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

- Yếu tố về kinh tế - xã hội:

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định

2.2.1.3 Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất

Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau Có những

hệ thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ Hiện nay, các hệ

Trang 15

thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu đất và các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable Land Use) đã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay

Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc quả lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước (bảo vệ)

- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững

và là những mục tiêu cần phải đạt được Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Vận dụng các nguyên tắc trên, ở Việt nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị

trường chấp nhận

Trang 16

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại)

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã

hội phát triển

Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân

Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được

độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007) [7]

Bền vững là một khái niệm động, bền vững ở nơi này có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này, có thể không bền vững ở thời điểm khác Đo lường trực tiếp tính bền vững là một khó khăn nhưng

sự đánh giá đó có thể thực hiện được dựa vào những biểu hiện và chiều hướng của các quá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất định, ở một địa phương cụ thể Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bề vững là:

+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định, một mô hình sảm xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt động điều hành, cho một thời hạn xác định

+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn phản ánh nguyên nhân và kết quả, các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết được các mặt bền vững và không bền vững của một hệ thống đạt mức tối

đa Song trong thực tế không có một hệ thống lư tưởng như vậy, mỗi một

hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó ở một mức độ nhất định tùy theo

Trang 17

từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau và nhận được sự đánh giá khác nhau xem xét cho từng trường hợp (Thái Phiên và cs, 1998) [8]

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tính là (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [5]:

- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

- Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

- Đánh giá quản lý đất đai;

- Đánh giá hệ thống cây trồng;

- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng;

- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

- Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích

mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2

(71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới

Trang 18

mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác) Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất

tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Hiện nay, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia Châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác (Lê Thái Bạt, 2009) [1]

Như vậy, để đưa nông nghiệp phát triển đi lên phải xây dựng và thực hiện nền nông nghiệp trí tuệ, đây là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Nó được thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên - xã hội và áp dụng các giải pháp phù hợp trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp

(Đường Hồng Dật và các cộng sự, 1994) [4]

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tính đến ngày 01/01/2015, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 ha chiếm 81.05% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796.871 ha, chiếm 11.47% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476.908 ha, chiếm 7.48% tổng diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1

Trang 19

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

( Nguồn: Thống kê đất đai)

Theo Nguyễn Đình Bồng (2002) [3] diện tích đất sản xuất nông nghiệp của nước ta so với một số nước trên thế giới có tỷ lệ rất thấp trong tổng diện tích đất tự nhiên Do vậy, để phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Sử dụng đất nông nghiệp phải dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế về điều kiện sinh thái nhưng không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, sinh thái, đó là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng đất đai bền vững

2.3.4 Tình hình sử dụng đất xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Xã Đại Minh chủ yếu là làm nông nghiêp nên đa số người dân chủ yếu

sử dụng đất trong xã vào trồng lúa, trồng cây công nghiệp ngắn ngày và cây

ăn quả như: chanh, cam, bưởi Người dân trong xã sử dụng trồng những cây

Trang 20

ngắn ngày theo mùa vụ và cây ăn quả trong đó cây bười là chủ yếu Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Đại Minh được thể hiện quả bảng 2.2

Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của xã Đại Minh năm 2015

(ha)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: UBND xã Đại Minh)

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất

2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Để xác định bản chất và khái quát hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại Do tính chất niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội Các Mac cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian

là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh

xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

Trang 21

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường

- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc mộtkết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [9]

Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết

kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:

+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian

+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết

hệ thống

+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Trang 22

* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về

mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10]

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [13]

2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [9]

2.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

Trang 23

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương + Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sựổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

2.4.3 Định hướng sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất

Trang 24

xã hội, thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách…

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối

ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền

vững đang là rất cần thiết Đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2015 ” không nằm ngoài

mục tiêu trên

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đại Minh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Thời gian tiến hành: từ 25/08/2015 đến ngày 30/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôi

- Đánh giá thực trạng một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng đất bền vững

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất trong tương lai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thông tin, số liệu được thu thập từ các báo cáo tổng kết, công trình khoa học và nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của xã thông qua những số liệu có sẵn ở phòng Nông nghiệp, phòng Tài Nguyên Môi Trường, phòng Thống Kê thuộc huyện Yên Bình và UBND xã Đại Minh

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực

tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp

Trang 26

- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tắch hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tắnh thực tế, khách quan (sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ - Phụ lục số 01, 60 bộ phiếu điều tra)

Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Đại Minh, căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác trên địa bàn xã Sử dụng 60 bộ phiếu điều tra chia xã thành 3 vùng (15 thôn) như sau:

- Vùng 1: Các thôn dọc theo quốc lộ 37 (Làng Cần, Đầm Thỏn, Cầu Mơ, Cát Lem ( Ngã Ba), Cầu 17)

- Vùng 2: Các thôn nằm ở phắa tây của xã (Đại Thân 1, Đại Thân 2, Đồng Danh, Lâm Sinh, Phai Tung)

- Vùng 3: Các thôn nằm ở phắa đông của xã ( Khả Lĩnh, Quyết Tiến 12, Đồng Nếp, Minh Thân, Quyết Tiến 11)

3.4.3 Phương pháp xác định các đặc tắnh đất đai

- Xác định loại đất phát sinh: Căn cứ vào tên đất trên bản đồ thổ nhưỡng kết hợp với điều tra, phân tắch, phán đoán ngoài thực địa

- Xác định thành phần cơ giới: Dùng phương pháp vê giun

- Xác định địa hình: Quan sát thửa đất, khoảnh đất với địa hình, địa vật xung quanh:

+ Bằng phẳng, độ cao trung bình: Vàn (ký hiệu =)

+ Bằng phẳng, hơi cao: Vàn cao (ký hiệu )

+ Nếu thấp trũng: Vàn thấp (ký hiệu )

3.4.4 Phương pháp tắnh hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chắ đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất

và đýợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 27

3.4.4.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.4.4.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Yêu cầu về vốn đầu tư

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.4.3 Hiệu quả môi trường

- Hệ số sử dụng đất

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 28

3.4.6 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Mcrosoft office excell và máy tính tay……

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

- Vị trí: Xã Đại Minh nằm ở phía Nam của huyện Yên Bình, cách thành phố Yên Bái 30km, cách huyện lị Yên Bình 17 km về phía đông theo quốc lộ Hà Nội- Yên Bái địa giới hành chính xã được xác định như sau:

Đại Minh là một xã vùng hạ huyện Yên Bình có vị trí địa lý giáp gianh như sau:

- Phía đông giáp sông Chảy (giáp tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ)

- Phía tây giáp Hồ Thác Bà ( xã Thịnh Hưng và Xã Bằng Luân)

- Phía nam giáp xã Bằng Luân, xã Quế Lâm (huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ)

- Phía bắc giáp xã Hán Đà - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Có toạ độ địa lý 105000' 00" đến 1050

03'45" kinh độ bắc từ 210

40'0"đến210

40'00" đến 21047'30" kinh độ đông

Đại Minh có tuyến quốc lộ 37 đi qua nối tỉnh Yên Bái, Phú Thọ và Tuyên Quang rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế với bên ngoài Ngoài ra trên địa bàn xã còn có mạng lưới giao thông liên thôn, đường nội vùng khá dày đặc nối liền giữa các xóm, các vùng nguyên liệu nông sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển Đây là một lợi thế của xã so với nhiều

xã, xã khác trong địa bàn huyện Vì vậy, Đại Minh có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, tiếp cận với khoa học kỹ thuật… nhằm phát triển sản xuất các ngành kinh tế cũng như giao lưu văn hóa trong khu

Trang 30

vực Phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác của địa phương,

phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại cũng như tương lai

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Xã Đại Minh có địa hình đặc trưng cơ bản của địa hình vùng trung du chuyển tiếp lên miền núi, độ cao so với mặt nước biển thấp hơn 300 m, bình quân 100 - 150m, độ dốc bình quân 8 - 150 cục bộ 20 - 250

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình, đặc trưng khí hậu của

xã Đại Minh là khí hậu miền núi phân hóa theo độ cao Nhiệt độ trung bình năm 24,90C, nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ là 30,30C, nhiệt độ thấp nhất của mùa đông 12,10C Lượng mưa trung bình năm từ 1969,7 mm/năm, khoảng 70% lượng mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 trong năm Độ ẩm trung bình năm 90%

4.1.1.4 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên nước

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã được lấy

từ hai nguồn chính là nước mặt và nước ngầm

Về nguồn nước ngầm, hiện đã phát hiện một số suối ngầm ở các xóm rải rác khắp xã; một số lỗ khoan ở rải rác các khu vực của xã cũng đã phát

Trang 31

hiện nguồn nước ngầm với lưu lượng có thể khai thác phục vụ cho sinh hoạt của người dân

- Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả nghiên cứu, thăm dò của Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, trên địa bàn xã Đại Minh hiện nay mới tìm thấy một số điểm cao lanh trữ lượng khoảng 273.000 tấn, Barit trữ lượng khoảng 100.000 tấn, Fenspat ở thôn Quyết Tiến xã Đại Minh có khoảng 27.075 tấn

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao động

Dân số xã Đại Minh năm 2015 là 3222 người, với mật độ dân số là 220 người/km2; trong đó phân theo giới tính gồm nam có 1658 người và nữ 1564 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1.38% và cơ cấu dân số trẻ Trên địa bàn xã hiện có nhiều dân tộc sinh sống gồm người Tày, người Nùng, người Kinh, người Hoa, người Sán Dìu Trong đó dân tộc kinh là chiếm đa số với 95%

Hiện tại tổng số lao động của xã có 3222 người; trong đó số người trong

độ tuổi lao động là 2785 người

Bảng 4.1 Tình hình dân số của xã Đại Minh

( Nguồn: UBND xã Đại Minh)

Có thể nói nguồn nhân lực trên địa bàn xã khá dồi dao, tuy nhiên chất lượng nhân lực chưa cao, lao động phổ thông là chủ yếu, lao động qua đào tạo vẫn còn rất ít hoặc là chỉ qua những lớp đào tạo ngắn ngày UBND xã đã và đang tạo điều kiên để tạo điều kiện đào tạo lao động có được chất lượng cao hơn

vì thế lao động qua đào tạo cũng đang tăng dần lên trong những năm gần đây

4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

a, Thực trạng phát triển hệ thống giao thông

Trang 32

- Qua kết quả khảo sát tổng số km đường giao thông liên thôn gần 28

km, địa phương xác định đay là tính đột phá trong xây dựng NTM nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội cũng như đời sống an sinh của nhân dân trong toàn xã, từ đó quyết tâm tổ chức vận động tuyên truyền nhân dân tập chung xây dựng đường giao thông nông thôn, từ việc làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân tranh thủ các nguồn vốn của Nhà nước với phương châm Nhà nước với nhân dân cùng làm

Cụ thể trong 5 năm qua nhân dân đã hiến trên 50.000 m2 xây dựng cơ sở

hạ tầng, tổ chức thực hiện theo tiến độ hàng năm như sau:

- Năm 2011: Bê tông hoá tuyến đường Minh Thân đi Quyết Tiến dài 598 mét Tổng kinh phí xây dựng 801 triệu đồng Trong đó nhân dân đóng góp là

Mở mới 4.000 mét tổng giá trị 243 triệu Nhân dân đóng góp 44 triệu đồng

- Năm 2013: Bê tông hoá tuyến đường Đồng Danh đi Lâm Sinh dài 1.111 mét Tổng kinh phí xây dựng 1.358 triệu đồng Trong đó nhân dân đóng góp là 525 triệu đồng

Tuyến đường Trung tâm xã đi Khả Lĩnh dài 624 mét Tổng kinh phí xây dựng 650 triệu đồng Trong đó nhân dân đóng góp là 182 triệu đồng

- Năm 2014: Bê tông hoá tuyến đường Đại Thân 2 đi Đại Thân 1 dài 580 mét Tổng kinh phí xây dựng 258 triệu đồng Trong đó nhân dân đóng góp là

119 triệu đồng

Trang 33

- Năm 2015Tuyến đường Đại Thân 2 đi Đại Thân 1 dài 500 mét Tổng kinh phí xây dựng 231 triệu đồng Trong đó nhân dân đóng góp là 165 triệu đồng

b, Thủy lợi

- Toàn xã có 17 km Kênh mương thủy lợi phục vụ cung cấp nước tưới cho 116 ha lúa, màu, 21 ha thủy sản; Để phát triển tốt kinh tế nông nghiệp địa phương đã tranh thủ các nguồn vốn tiến hành xây dựng kiên cố hoá kênh mương, xây dựng các hồ đập hồ chứa nước bằng các nguồn vốn lồng ghép, năm 2011 xây dựng Đập tràn Phai Tung và 1,2 Km mương bê tông với tổng giá trị 1,3 tỷ đồng ( XD năm 2011)

Năm 2014 xây dựng 1,7 Km mương bê tông thuộc thôn Minh thân là 900 triệu đồng

c, Hệ thống điện sinh hoạt

- Địa phương xác định điện là một trong những yếu tố hết sức quan trọng phục vụ đời sống thiết yếu của nhân dân, đồng thời thúc sự phát triển kinh tế - văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương Qua khảo sát trên địa bàn xã có 17 km đường điện và 1 trạm biến áp không đảm bảo cho nhu cầu phát triển đời sống văn hoá xã hội của địa phương nên địa phương đã tranh thủ các nguồn vốn để nâng cấp xây dựng hệ thống điện xã cụ thể:

- Năm 2012: Nâng cấp xây dựng 17 km lưới điện 0,4, tổng kinh phí xây dựng 6,5 tỷ đồng ( từ nguồn vốn ngân hàng thế giới)

- Năm 2013: Xây dựng 02 trạm biến áp số 03; số 04, tổng kinh phí 1,7 tỷ đồng, đảm bảo 100% số hộ nhân dân trong xã đều được sử dụng điện, góp phần nâng cao đời sống dân sinh hộ gia đình, thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội của địa phương

d, Bưu chính viễn thông

Hạ tầng bưu chính, viễn thông phát triển mạnh Đến nay, 100% số xóm,

đã có sóng điện thoại, điểm bưu điện văn hóa xã có báo, công văn, thư từ đến trong ngày, có báo đọc ngày thứ 2 Đến nay trên địa bàn xã, đã có khoảng hơn

Trang 34

90% người dân trong độ tuổi lao động có điện thoại Internet đến xã và thôn chưa đầy đủ đạt 14/15 thôn

e, Giáo dục đào tạo

- Công tác giáo dục luôn được địa phương quan tâm xác định đây là đào tạo những nguồn lực quan trọng cho sự phát triển bền vững của địa phương đến nay trường Tiểu học được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục cấp độ

1, Trường Mầm Non đang phấn đấu đạt chuẩn năm 2015

f, Y tế

- Y tế xã là cơ sở chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân nên đã được địa phương đặc biệt quan tâm và đã đạt chuẩn y tế xã theo tiêu chuẩn cũ từ năm 2010 nhưng đối chiếu với tiêu chí và tiêu chuẩn mới thì còn nhiều yếu tố chưa đạt, do đó địa phương đã điều chỉnh quy hoạch, tranh thủ các nguồn vốn Năm 2015 đã giải phóng mặt bằng xây dựng trạm y tế địa điểm mới với tổng vối xây dựng 1,5 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp là 213 triệu đồng

g, Văn hóa

- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nếp sống văn minh được phổ biến sâu rộng dưới nhiều hình thức Các hoạt động văn hoá thể thao quần chúng, lễ hội truyền thống Đình Khả Lĩnh được bảo tồn và phát triển Hiện nay số thôn, có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng là 11/15thôn

có nhà văn hóa, 9/15thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn; còn 4 thôn chưa có nhà văn hóa Có 6/15thôn được công nhận làng văn hóa, 3 thôn đã ra mắt

h, Môi trường

- Về vệ sinh môi trường đây là một nội dung hết sức quan trọng cần thiết nhằm đảm bảo cảnh quan môi trường, đảm bảo cuộc sống sức khoẻ cho nhân dân nhưng cũng là nội dung khó thực hiện vì nó đòi hỏi tính cộng đồng cao, nguồn vốn lớn, do đó Đảng bộ và chính quyền hết sức quan tâm trước mắt tuyên truyền vận động nhân dân mỗi gia đình có từ 01 đến 02 hố rác để xử lý rác thải gia đình Đồng thời phát động phong trào sạch làng đẹp ngõ

Trang 35

j, An ninh, quốc phòng

Công tác quân sự tại địa phương luôn bám sát yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Các lực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Biên phòng), dân quân tự vệ tiếp tục được kiện toàn, củng cố Thường xuyên luyện tập, huấn luyện kỹ chiến thuật tác chiến đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới Huấn luyện quân sự quốc phòng cho lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên [11]

4.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền địa phương xã Đại Minh đã lãnh đạo nhân dân phát huy những tiềm năng có sẵn của vùng Tình hình nền kinh tế của xã phát triển theo xu hướng tích cực, tất cả các ngành sản xuất, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, … đều có những bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Được sự quan tâm của huyện Yên Bình, dưới sự quản lý và chỉ đạo của huyện ủy, UBND xã về phát triển kinh

tế - xã hội, bước đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tích cực, sử dụng ngày càng có hiệu quả tiềm năng sẵn có của địa phương Đã chuyển dần từ nền kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, đã hình thành nên những vùng chuyên trồng bưởi, chanh … xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ: Nông nghiệp - lâm nghiệp - dịch vụ - công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện nay sang cơ cấu kinh tế: Dịch vụ thương mại - công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp - lâm nghiệp đã có sự chuyển dịch nhưng tốc độ còn chậm

Năm 2015 tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 10 tỷ đồng, trong đó:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 5 tỷ đồng theo thời giá hiện hành

- Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN trên địa bàn đạt khoảng 2,3 tỷ đồng theo thời giá hiện hành

- Giá trị ngành thương mại - dịch vụ trên địa bàn đạt khoảng 2,7 tỷ đồng theo thời giá hiện hành

Trang 36

Cơ cấu GDP:

- Ngành nông nghiệp chiếm khoảng: 50 %

- Ngành công nghiệp - TTCN chiếm khoảng: 23%

- Ngành thương mại - dịch vụ chiếm khoảng: 27 %

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng từ 47,62% năm 2010 đến 50% năm 2015; tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế trong những năm gần đây khá cao

từ năm 2010- 2015 tăng từ 19,04% đến 23%; tỷ trọng ngành thương mại dịch

vụ trong nền kinh tế trong những năm gần đây có mức tăng trưởng khá ổn định

từ 33,34% năm 2010 lên 27% năm 2015

Bảng 4.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Đại Minh trong

những năm gần đây giai đoạn 2010- 2015

Đơn vị: tỷ đồng TT: %

TT Năm

Nông nghiệp Công nghiệp -

TTCN Thương mại dịch vụ Giá trị

sản xuất (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị sản xuất (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị sản xuất ( tỷ đồng)

Tỷ trọng ( %)

Trang 37

- Diện tắch trồng cây ngô hàng hóa 35 ha: Được trồng chủ yếu ở vụ đông

trên diện tắch đất 2 vụ lúa cao sản ( lúa hàng hóa)

- Diện tắch trồng chuyên màu: Diện tắch tập trung chủ yếu ở thôn Khả Lĩnh với diện tắch khoảng 20 ha

- Vùng trồng cây ăn quả tập trung ở các thôn: Đại Thân 1, Đại Thân 2, Đồng Danh, Phai Tung, Cầu Mơ, Làng Cần, Đầm Thỏn, Đồng Nếp, Minh Thân, Quyết Tiến 11, Quyết Tiến 12, Khả Lĩnh Cải tạo và phục tráng diện tắch là 150 ha

- Vùng trồng sắn tập trung tại các thôn: Đại Thân1, Quyết Tiến 11, Quyết Tiến 12 - Đẩy mạnh ứng dụng KHKT và cơ giới hóa nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và hiệu xuất lao động Diện tắch là: 60 ha

 Về chăn nuôi

Vùng chăn nuôi tập trung: Quy hoạch tại vùng thôn Khả lĩnh nhằm đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi hàng hoá theo phýõng thức công nghiệp và bán công nghiệp

- Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành chãn nuôi, nhất là hệ thống thủy lợi, điện cho các vùng nuôi công nghiệp; đẩy mạnh chắnh sách về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý và chăm sóc

Bảng 4.3 Số lƣợng vật nuôi chắnh trên địa bàn xã

Trang 38

2015 148 74 2.325 49.235 1.253

( Nguồn: UBND xã Đại Minh)

Do bị ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh cho nên người dân đã gặp không ít khó khăn về chăn nuôi Tuy nhiên việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã đạt được nhiều kết quả Đời sống nông dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn bước đầu có sự chuyển biến Thủy sản

- Quy hoạch nuôi trồng thủy sản: Bố trí tại các Ao, hồ trong toàn xã với diện tích 22,64 ha, ngoài ra còn tận dụng mặt nước dòng sông chảy để nuôi cá lồng dự kiến 45 lồng

 Lâm nghiệp

- Rừng sản xuất kinh tế: Tập trung ở hầu hết các thôn với diện tích 660 ha

b Nhóm ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc biệt là lĩnh vực xây dựng trên địa bàn xã Đại Minh đã và đang diễn ra rất sôi nổi va thu được những kết quả đáng khích lệ Bình quân tốc độ tăng trưởng về nhóm ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng là 22,41%/năm

Với sự phát triển như trên, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu kinh tế của xã là 19,04% năm

2010 tăng lên 23% năm 2015

Các ngành nghề khác như: Khai thác đá, cát sỏi và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí nhỏ cũng phát triển tương đối nhanh Các loại hình doanh nghiệp nhỏ và các cơ sở sản xuất tư nhân hoạt động có hiệu quả

c Nhóm ngành dịch vụ thương mại

Tình hình hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn xã đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc lưu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi, cung cấp

Trang 39

trên thị trường tương đối ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và phục

vụ đời sống nhân dân

Hiện nay, các loại hình dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ bưu chính viễn thông, internet phát triển mạnh Loại hình dịch vụ bán lẻ hàng hóa được tập trung tại chợ đầu mối là chợ Đại Minh

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đại Minh

Từ việc phân tích khái quát những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của

xã, có thể thấy những thuận lợi và khó khăn chủ yếu như sau:

 Thuận lợi

Với sự đoàn kết, nhận thức của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã

đã dành được những kết quả đáng kể trong quá trình phát triển kinh tế, tạo nền tảng kinh tế phát triển mạnh mẽ

- Bộ mặt nông thôn đã được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tâng thiết yếu được nâng cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập

và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao

- Vùng Bưởi đặc sản của tỉnh Yên Bái nẳm ở phía Đông của huyện Yên Bình và tập trung chủ yếu ở xã Đại Minh, trong xã có thôn Khả Lĩnh có giống bưởi được trồng lâu đời tại địa phương và được người tiêu dùng nhiều nời biết đến sự nổi tiếng về chất, hương vị quả và là cây ăn quả có giá trị hàng hóa lớn nhất trong toàn xã nói riêng và toàn huyện nói chung được Viện cây ăn quả (TW) đánh giá xếp loại cây ăn quả đặc sản có thể phát triển trên địa bàn Hiện nay cây bưởi đã và đang được nhân rộng ra toàn bộ các thôn trên địa bàn xã;

vì thế mà vây bưởi đã mang lại một giá trị kinh tế khá cao cho người dân trên địa bàn xã giúp cho kinh tế của xã tăng nhanh trong những năm gần đây

- Các cấp các ngành từ trung ương đến địa phương quan tâm tạo điều kiện về lãnh đạo, chỉ đạo, cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực phát triển toàn diện

Ngày đăng: 13/02/2018, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w