Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-0o0 -
NGUYỄN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH (CƠ SỞ 2) TẠI HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-0o0 -
NGUYỄN THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH (CƠ SỞ 2) TẠI HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp đại học, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Th.s Nông thị Thu Huyền giảng viên Khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn
em trong suốt thời gian em nghiên cứu thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân Huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa, các đồng nghiệp, người dân xã Quang Trung, Ngọc Liên, Ngọc Khê đã tạo điều kiện giúp đở em trong thời gian thực tập
Em xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và người thân, đã tạo điều kiện giúp
đỡ em trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế 29
Bảng 4.2: Tổng hợp hệ thống giao thông huyện Ngọc Lặc 32
Bảng 4.3: Mô ̣t số kết quả của dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1 - năm 2014 38 Bảng 4.4: Kết quả xác đi ̣nh đối tượng được bồi thường về đất trong dự án 38
Bảng 4.5: Tổng hợp diện tích các loại đất bị thu hồi tại dự án 39
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường đất ở và đất vườn ao gắn liền đất ở 40
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ, thưởng của dự án 41
Bảng 4.8 Kết quả thống kê về cây cối, hoa màu 43
Bảng 4.9 Kết quả bồi thường nhà ở, vật kiến trúc 44
Bảng 4.10: Tổng hợp kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu 45
Bảng 4.11: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ 47
Bảng 4.12: Phương thức sử dụng tiền của người dân bị thu hồi 48
Bảng 4.13: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất 49
Bảng 4.14: Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình thu nhập sau khi bị thu hồi đất 50
Bảng 4.15: Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình việc làm sau khi bị thu hồi đất 51
Bảng 4.16: Tổng hợp ý kiến của người dân về tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội 52
Bảng 4.17: Tác động tình trạng môi trường sau khi bị thu hồi đất 53
Bảng 4.18 Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Ngọc Lặc 55
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Ngọc Lặc 25 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiê ̣n cơ cấu diê ̣n tích đất bi ̣ thu hồi ta ̣i dự án 39
dự án 50 Hình 4.4: Hiện trạng sử dụng đất sau 6 tháng thực hiện 54
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BT : Bồi thường BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường GCN : Giấy chứng nhận
GPMB : Giải phóng mặt bằng HĐND : Hội đồng nhân dân
KDC : Khu dân cư
NQ - TW : Nghị quyết - Trung ương
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở lí luận 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 9
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và GPMB 9
2.2.2 Các văn bản của tỉnh Thanh Hóa 10
2.3 Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng 11
2.3.1 Khái niệm 11
2.3.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng 11
2.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng12 2.3.4 Đối tượng và điều kiện được đền bù 12
2.4 Chính sách GPMB ở một số nước trên thế giới 14
2.4.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc 14
2.4.2 Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Úc 15
2.4.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Lan 16
2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở Việt Nam 17
Trang 82.5.1 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong
cả nước 17
2.5.2 Tình hình giải phóng mặt bằng huyện Ngọc Lặc trong những năm gần đây 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.2.1 Địa điểm 22
3.2.2 Thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 22
3.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ, TĐC của dự án trường THPT nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 23
3.3.3 Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất 23
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăntrong công tác giải phóng mặt bằng cuả dự án và đề xuất phương án giải quyết 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 23
3.4.2 Phương pháp thống kê 24
3.4.3 Phương pháp so sánh 24
3.4.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 24
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 25
Trang 94.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 25
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 29
4.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,hạ tầng xã hội 32
4.1.5 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 35
4.2 Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa 37
4.2.1 Khái quát về dự án 37
4.2.2 Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất trong dự án 38
4.2.3 Đánh giá kết quả thống kê về đất, tài sản, cây cối, hoa màu đã được bồi thường trong dự án 39
4.3 Ảnh hưởng của chính sách giải phóng mặt bằng đối với người dân sau khi bị Nhà nước thu hồi đất tại dự án nghiên cứu 46
4.3.1 Kết quả điều tra lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án 46
4.3.2 Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của Huyện Ngọc Lặc 54
4.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất những phương án giải quyết 57
4.4.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB 57 4.4.2 Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Công tác bồi thường giải phóng mă ̣t bằng là điều kiê ̣n ban đầu để triển khai các dự án đầu tư Nó có thể là động lực thúc đẩy các dự án được triển khai nhanh, đú ng tiến
đô ̣ nhưng ngược la ̣i nó có thể trở thành rào cản và luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiếu kiê ̣n, mất ổn đi ̣nh an ninh , trâ ̣t tự vì khi thực hiê ̣n công tác bồi thường đã phát sinh quyền lơ ̣i, nghĩa vụ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, chủ đầu tư và đặc biê ̣t là đời sống vâ ̣t chất, tinh thần của người có đất bi ̣ thu hồi Trong điều kiê ̣n quỹ đất cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì vấn đề lơ ̣i ích kinh tế của tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng được quan tâm hơn Vì vậy, vấn đề bồi thường thiê ̣t ha ̣i khi Nhà nước thu hồi đất đang là mô ̣t vấn đề mang tính thời sự cấp bách Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là mô ̣t vấn đề mang tính chất kinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp đòi hỏi được sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp, tổ chức và cá nhân
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đă ̣c biê ̣t quan tâm tới công tác bồi thường giải phóng mă ̣t bằng bằng viê ̣c ban hành nhiều văn bản hướng dẫn , quy đi ̣nh
như: Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất … Với những nô ̣i dung đổi mới , phạm
vi điều chỉnh bao quát đã khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách bồi
thường, giải phóng mặt bằng và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên
Trang 11trong quá trình tổ chức thực hiê ̣n công tác thu hồi đất , giải phóng mặt b ằng cũng
gă ̣p không ít khó khăn , vướng mắc do nhiều nguyên nhân Nhiều đi ̣a phương phải điều chỉnh la ̣i quy hoa ̣ch , sửa đổi dự án , chờ đợi không giải phóng được mă ̣t bằng
Hâ ̣u quả là làm ảnh hưởng đến tiến đô ̣, gây thiê ̣t ha ̣i lớn về kinh tế, làm mất ổn định chính trị - xã hội ở các địa phương Tồn ta ̣i lớn nhất xảy ra ở hầu hết các đi ̣a phương
là thực hiện không đúng quy trình , áp giá đền bù thấp , không công khai , thiếu dân chủ, cơ chế chính sách còn nhiều bất cập dẫn tới các khiếu kiện về thu hồi đất ngày càng tăng
Cùng với sự phát triển của tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Ngọc Lặc nói riêng trong những năm gần đây có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của huyện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của toàn huyện như: dự án Nhà máy may Pan Pacific Hàn Quốc, bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc, dự án đường tránh nhà máy xi măng Thanh Sơn, dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội
trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa … Tuy nhiên, có những dự
án đã hoàn thành, các công trình đã đưa vào sử dụng nhưng vẫn còn những đơn thư khiếu nại và các vấn đề liên quan đến đất đai của người dân yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nguyên nhân chính là do đâu có phải là do mức bồi thường chưa thỏa đáng hay do một nguyên nhân khác? Công tác GPMB không chỉ là di dời dân ra khỏi khu vực giải tỏa mà còn phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định
cư và hỗ trợ phát triển kinh tế để ổn định đời sống của người dân sau tái định cư Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý và giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo Th.s Nông thị Thu Huyền – em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng trường
THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình việc thực hiê ̣n chính sách bồi thường , hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất ở dự án “ Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng tại dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc
Trang 12Lặc, tỉnh Thanh Hóa” Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm thực hiê ̣n tốt công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng để tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn của dự án
- Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc – tỉnh Thanh Hóa
+ Đề xuất các phương án có tính khả thi và rút kinh nghiệm cho công tác BT
& GPMB cho địa phương trong thời gian tới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các số liê ̣u điều tra để rút ra những điểm đã làm đươ ̣c và chưa làm được trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở địa phương
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, GPMB cũng như các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác GPMB
- Các số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan
- Nắm chắc Luật đất đai, các thông tư, nghị định, văn bản dưới luật, các quy định có liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại và GPMB
- Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB, phân tích và nhận xét của dự án
- Đề xuất các phương án, giải pháp trên cơ sở các Nghị định, Quy định, kết quả nghiên cứu phù hợp với thực tế của địa phương và mang tính khả thi
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về các chính sách bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Ngọc Lặc và đề xuất các phương án có tính khả thi và rút kinh nghiệm cho công tác GPMB
- Góp phần hoàn thiện chính sách, phương thức bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bạn huyện
- Góp phần hạn chế, giải tỏa những bức xúc về khiếu kiện của người dân bị thiệt hại do phải giải tỏa mặt bằng, bàn giao đất để triển khai dự án trên địa bàn
Trang 13- Việc hoàn thành đề tài là cơ sở cho sinh viên củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học, đông thời là cơ sở để sinh viên bước đầu tiếp cận với công tác đền bù GPMB
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Thông qua quá trình nghiên cứu giúp sinh viên nắm được những thuận lợi
và khó khăn để từ đó đưa ra các giải pháp góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB
- Đối với thực tiễn, đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Huyện Ngọc Lặc trong việc thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng đạt được hiệu quả cao nhất
- Nhằm giúp sinh viên khi ra trường thực hiện tốt công tác chuyên môn về bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi đất
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lí luận
2.1.1.1 Khái quát chung về giải phóng mặt bằng
- Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di rời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới
- Giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trực tiếp đến các bên tham gia và của toàn xã hội
- Giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án Có thể nói: “ Giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa dự án’’, việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người bị thu hồi đất
- CNH – HĐHvà đô thị hoá là con đường phát triển, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước
ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình Có thể nói công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất nước lên tầm cao mới
- Hiện nay, cơ sở hạ tầng của đất nước ta còn hạn chế nên việc thu hút vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn Công tác giải phóng mặt bằng nhanh chóng sẽ giúp ta có lợi thế trong cạnh tranh và thu hút vốn của các nhà đầu tư
- Công tác giải phóng mặt bằng kéo dài sẽ làm chậm tiến độ của các dự án, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong khu vực dự án cũng như đánh
Trang 15mất niềm tin cho các nhà đầu tư Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân
* Vai trò của công tác GPMB trong việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước
- Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
Ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội có một sự phát triển thích ứng của
hạ tầng kinh tế - xã hội Với tư cách là phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế- xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội mà trong đó giải phóng mặt bằng là điều kiện đầu tiên quyết định để dự
án có được triển khai hay không
+ Về mặt tiến độ hoàn thành của dự án:
Giải phóng mặt bằng phải thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và để thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng Chẳng hạn một dự án dự kiến hoàn thành đến hết mùa khô nhưng do giải phóng mặt bằng chậm, kéo dài nên việc xây dựng phải tiến hành vào mùa mưa gây khó khăn cho việc thi công cũng như tập trung vốn, lao động, công nghệ cho dự án này và ảnh hưởng đến việc thực hiện dự
án khác
+ Về mặt hiệu quả kinh tế của dự án: Giải phóng mặt bằng thực hiện tốt giảm tối đa các chi phí cho việc giải tỏa đền bù, có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các công trình khác
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Nếu công tác giải phóng mặt bằng không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “ treo’’ công trình làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây ra lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước Mặt khác, khi giải quyết không thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ ràng gây ra những khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội mất ổn định
Trang 162.1.1.2 Tổng quan về chính sách bồi thường
a, Cơ sở lý luận về bồi thường
Khi các công trình được xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng ,
an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được triển khai thì Nhà nước cần phải có mặt bằng để thực hiện dự án Thế nhưng đất đai thuộc sở hữu toàn dân , với tư cách
là người quản lý, nhằm đảm bảo được lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhân dân, khi đó Nhà nước sẽ đưa ra quyết định thu hồi quyền sử dụng đất của người dân hoặc Nhà nước giao quản lý
Theo điều 66, Luật Đất đai năm 2013 “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức,
Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý”
Việc xây dựng những khu công nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế, những con đường quốc gia để phục vụ lợi ích chung là rất cần thiết nhưng không vì thế mà phải hy sinh quyền lợi của những cá nhân, những nhóm người Do đó, khi quyền sử dụng đất của người dân bị thu hồi thì Nhà nước sẽ bồi thường thiệt hại
Vậy “ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất ’’
“ Bồi thường’’ là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ra một cách tương xứng, trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể là thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất Trong giải phóng mặt bằng, cùng với chính sách hỗ trợ
và tái định cư, chính sách bồi thường là một phần quan trọng trong chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Chính sách này nhằm giúp cho người bị thu hồi đất có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới do những thiệt hại vật chất hoặc thiệt hại phi vật chất do việc thu hồi đất gây ra, mặt khác giúp họ giải quyết được những khó khăn khi phải thay đổi nơi ở mới
b, Bản chất của việc bồi thường
Mục tiêu phát triển kinh tế xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước ta đó là: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” Trong điều kiện chiến lược phát triển của đất nước có chiến lược phát triển nhà ở nhằm tạo điều kiện cho nhân dân có chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời kỳ phát triển
Trang 17Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chúng ta không thể chỉ có những đô thị đẹp, hiện đại, những khu chế xuất khổng lồ, những công trình công cộng khang trang mà kèm theo đó chỗ ở của người dân phải được nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn… Chính vì vậy phải tính một cách toàn diện, không thể có hiện tượng một công trình mới ra đời lại kéo theo những người dân không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ
Từ những nhận thức trên có thể giúp chúng ta hiểu được bản chất quan trọng của vấn đề, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng nói chung và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng nói riêng cơ bản phù hợp với nguyện vọng chính đáng của người dân, nhưng để chính sách đi vào cuộc sống cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp có liên quan Đồng thời cần có sự chỉ đạo kịp thời, sự quan tâm đúng mức của những người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc xảy ra những vướng mắc, khó khăn nhằm có những giải pháp phù hợp cho từng khu vực, từng dự án và cả từng hộ dân trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
* Xuất phát từ thực tiễn nhu cầu về đất đai để phát triển cơ sở ha ̣ tầng phu ̣c
vụ cho đầu tư phát triển kinh tế xã hô ̣i của cả nước nói chung và của tỉnh Thanh Hóa nói riêng vì thế công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rất quan trọng là
mô ̣t trong những yếu tố quyết đi ̣nh sự thành ba ̣i của dự án
* Công tác BT&GPMB, tái định cư là yếu tố quyết định thực hiện đầu tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung Nhưng đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp tới đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội
* Công tác BT&GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh Thanh Hóa, diện mạo Tỉnh có nhiều thay đổi, cơ sở hạ tầng được nâng lên
* Thực tiễn cho thấy các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác BT&GPMB
Trang 182.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường
và GPMB
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường;
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 về đất Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đấtthực hiện việc sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về
khung giá đất;
Trang 19- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 của bộ tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 29/2014/TT – BTNMT ngày 02/01/2014 của bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ;
2.2.2 Các văn bản của tỉnh Thanh Hóa
- Văn kiện và nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Ngọc Lặc lần thứ XXIII nhiệm kỳ 2015 – 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngọc Lặc, thời kỳ 2006 –
- Quyết định số: 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Trang 202.3 Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng
2.3.1 Khái niệm
GPMB là quá trình nhà nước thu hồi đất của các đối tượng sử dụng đất (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho chủ dự án tổ chức di dời các đối tượng như nhà ở, cây cối hoa màu, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời
Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng
đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật
Đất đai năm 2013 (Chương VI, Mục 1, Luật Đất đai năm 2013)[23]
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Chương VI,
Mục 2, Luật Đất đai năm 2013) [23]
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa
điểm mới (Chương VI, Mục 3, Luật Đất đai năm 2013) [23]
- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới cho các
hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng
2.3.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng
Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng : Mỗi dự án được tiến hà nh trên mô ̣t vùng đất khác nhau với điều kiê ̣n tự nhiên , kinh tế, xã hội, dân cư khác nhau Khu vực nô ̣i thành có mâ ̣t đô ̣ dân cư cao, ngành nghề đa dạng , giá trị đất và tài sản trên đất lớn ; Khu vực ven đô , mức đô ̣ tâ ̣p trung dâ n cư khá cao , ngành nghề dân cứ phức tạp , hoạt động sản xuất
đa da ̣ng: công nghiê ̣p, tiểu thủ công nghiê ̣p , thương ma ̣i, buôn bán nhỏ ; Khu vực
Trang 21ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do đó, mỗi khu vực bồi thường giải phóng mă ̣t bằng có những đă ̣c trưng riêng và được tiến hành với những phương pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cu ̣ thể
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao , là tư liệu sản xuất và có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân
Ở khu vực nông thôn , dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp , khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất , thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng , vâ ̣t nuôi trên vùng đó cũng đa da ̣ng dẫn đến công tác tuyên truyền , vận động dân cư tham gia
di chuyển, đi ̣nh giá bồi thường là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này
2.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức thực hiện
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
2.3.4 Đối tượng và điều kiện được đền bù
a Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi bị
Trang 22thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất
Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật
b Điều kiện được đền bù thiệt hại
* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất
Theo quy định của Luật Đất đai 2013 người bị Nhà nước thu hồi được đền bù phải có một trong các điều kiện sau:
- Có GCN quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định của pháp luật đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế , xã hội khó khăn ở miền núi , hải đảo nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có tranh chấp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
đã được thi hành
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa sử dụng
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản
Trang 23- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường
- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản
2.4 Chính sách GPMB ở một số nước trên thế giới
Đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới đất đai là nguồn lực quan trọng cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của hàng triệu người dân Đặc biệt ở những nước đang phát triển người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp thì đó là vấn đề sống còn của họ Dưới đây là một số kinh nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng của một số nước:
2.4.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác bồ thường và TĐC Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng rất đầy đủ, chi tiết đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh
Về chính sách bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung Quốc quy định như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường Tiền bồi thường bao gồm:
Lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước, lệ phí khai khẩn đất đai, lệ phí chống lũ lụt, lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất và lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất
Trang 24đất nông nghiệp và các khoản đền bù cho người sử dụng đất bị thu hồi Tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư được tính theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy định Tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất (bằng 6 - 10 lần sản lượng trung bình của 3 năm trước ñó cộng lại; tiền tái định cư được xác định bằng 4 - 6 lần sản lượng bình quân của 3 năm trước đó) Tuy nhiên, do có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn, nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này cụ thể:
- Đối với đất ở thành thị: Người sử dụng đất chỉ được bồi thường tài
sản do đất ở thành thị thuộc sở hữu Nhà nước Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền Giá tiền bồi thường do các tổ chức tư vấn về giá đất xác định căn cứ vào giá thị trường bất động sản tại thời ñiểm thu hồi
- Đối với đất tại nông thôn: Tiền bồi thường về sử dụng đất đai được trả cho tập thể; Tiền bồi thường về hoa màu, trả cho người nông dân hoặc người nhận
khoán ruộng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước
ngoài về quản lý và pháp luật đất đai)[9]
2.4.2 Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Úc
Từ khi người dân Châu Âu đến đi ̣nh cư ta ̣i Úc , Nữ Hoàng nắm giữ toàn bô ̣ đất đai Quyền sở hữu đất phu ̣ thuô ̣c vào sự ban phát của Nữ Hoàng cho người nắm giữ và người sử du ̣ng Trong khi ban phát Nữ Hoàng thường có những điều khoản riêng, có quyề n lấy lại mô ̣t phần đất cho các mu ̣c đích công cô ̣ng Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho Nữ Hoàng và cơ quan chức trách tiến hành đều phải căn cứ theo luâ ̣t đi ̣nh
Theo hiến pháp Úc chính quyền liên bang (Chính Phủ) có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng từ bất kỳ bang hoă ̣c cá nhân nào mà Quốc hô ̣i có quyền ban hành luâ ̣t Cơ quan chức trách có thể thu hồi la ̣i đất đai bằng hai cách : thỏa thuận tự nguyê ̣n và cưỡng chế bắt buô ̣c
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai) [9]
Trang 252.4.3 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một Ủy ban của Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường Việc thực hiện bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt
Việc chuẩn bị khu tái định cư được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng mức, luôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư, cho nên họ chủ động được công tác này
Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất được quan tâm và có các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai) [9]
* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc thực hiện dự án xây dựng các công trình đều cần có đất, nhưng do đất đai có hạn, vì thế mọi Nhà nước đều phải sử dụng quyền lực của mình để thu hồi đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật đất đai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi đã phù hợp với quy định của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, bồi thường thiệt hại về đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy định
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách BT, GPMB,
HT và TĐC ở một số điểm sau:
- Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy về BT, GPMB, HT và TĐC hoàn chỉnh, đồng bộ có tính ổn định lâu dài, cần chú trọng các quy định về định giá đất
Trang 26nói chung và định giá đất để bồi thường GPMB nói riêng; xây dựng một đội ngũ làm công tác BT, GPMB, HT và TĐC chuyên nghiệp có trình độ;
- Tăng cường công tác tuyên truyền; triển khai thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định; thực hiện tốt quy định về công khai thẩm định, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái định cư, tạo việc làm của người có đất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng đất, Nhà nước và nhà đầu tư
2.5 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở Việt Nam
2.5.1 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong cả nước
2.5.1.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Năm 2014, UBND thành phố Hà Nội quyết định ứng 700 tỉ đồng từ nguồn quỹ dự trữ tài chính thành phố để tạo nguồn vốn GPMB các dự án, công trình trọng điểm chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2014-2015
Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định 02 về giá đền bù cho các tổ chức, cá nhân có đất thu hồi xây dựng các dự án công cộng Theo đó, việc đền bù sẽ không
áp trực tiếp theo khung giá ban hành hàng năm của UBND thành phố, mà thông qua đơn vị tư vấn định giá độc lập, nhằm đưa giá đền bù sát với giá thị trường Hiện nay, UBND thành phố đang giao cho Sở Tài chính là cơ quan sẽ giúp UBND hướng dẫn quy trình, trình tự thủ tục để thuê các đơn vị tư vấn xác định lại giá đất làm cơ ở bồi thường Do vậy, nếu dự án nào đã thực hiện theo các quy định trước thì tiếp tục thực hiện, còn các dự án mới sẽ được áp dụng theo đúng quyết định 02
Mặt khác, nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ dự án, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Thế Thảo yêu cầu UBND các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Ba Đình và Đống Đa tăng cường tuyên truyền, thuyết phục, vận động để các
hộ dân trong diện GPMB hiểu, đồng thuận, chấp hành chủ trương thu hồi đất, GPMB của Nhà nước Đối với trường hợp cố tình không chấp hành, UBND các quận chủ động áp dụng biện pháp hành chính, bảo đảm đúng trình tự và thủ tục theo quy định Quận Đống Đa phải bàn giao toàn bộ mặt bằng trong tháng 4.2014; quận
Trang 27Cầu Giấy và Tây Hồ bàn giao trong tháng 5.2014; quận Ba Đình bàn giao trong tháng 9.2014 Ban Chỉ đạo GPMB thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến
độ GPMB dự án, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc và có phương án xử lý, nếu vượt thẩm quyền tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND thành phố
Thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ GPBM cụ thể như: Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng đồng bộ, hiệu quả; Chuẩn bị các điều kiện cho công tác GPMB theo hướng chủ động; Ban hành các chính sách kịp thời, phù hợp với thực tiễn; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn công tác GPMB; Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc đền bù GPMB, xử
lý kiên quyết các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai và quản lý xây dựng đô thị; Tăng cường công tác chỉ đạo kiểm tra, thực hiện chính sách GPMB, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, khen thưởng thích đáng và xử lý nghiêm minh
Mặt khác, Ban Chỉ đạo GPMB thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ GPMB dự án, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc, xác định cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp vướng mắc và có phương án xử lý, nếu vượt thẩm quyền tổng hợp, đề
xuất, báo cáo UBND thành phố (nguồn: trang thông tin Laodong.com)[23]
2.5.1.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở Vĩnh Phúc
Theo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến hết năm 2015, Vĩnh Phúc thu hút 45
dự án đầu tư trực tiếp trong nước (DDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 9.450 tỷ đồng, 5 dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký tăng thêm là 350 tỷ đồng, tính cả cấp mới và tăng vốn đạt 9.800 tỷ đồng, bằng 196% về vốn đầu tư so với năm 2014; đạt 154% về vốn đăng ký so với kế hoạch đề ra (5.000 tỷ đồng) Tỉnh cũng cấp mới cho 26 dự án FDI với số vốn đăng ký 321 triệu USD và điều chỉnh tăng vốn cho 25 lượt dự án với tổng vốn đầu tăng thêm là 160 triệu USD, tính
cả vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm 481 triệu USD, bằng 115% về vốn đầu tư đăng
ký so với năm 2014 và đạt 240,5% so với kế hoạch đề ra (200 triệu USD)
Trong những năm vừa qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã có nỗ lực rất lớn trong cải
Trang 28thiện môi trường đầu tư Vĩnh Phúc không chỉ tập trung vào đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng thiết yếu mà còn tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tỉnh Vĩnh Phúc đã thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA Vinh Phuc) – cơ quan đầu mối về xúc tiến, hỗ trợ đầu tư; Thành lập Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất cấp tỉnh để giải phóng mặt bằng nhanh, tạo quỹ đất sạch cho các dự án; Ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, trong đó có chính sách hỗ trợ cho các dự án đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ; Xây dựng và triển khai Đề án cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Tập trung vào giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư trên địa bàn…
Trong các năm 2011 và 2012, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc có sự tụt giảm thứ hạng mạnh, chúng tôi đánh giá đây là vấn đề cần phải nhìn nhận một cách nghiêm túc để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, trong đó có những
“nút thắt”, tình trạng “một cửa nhiều khóa” vẫn còn xảy ra UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt các Sở ngành và trực tiếp là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư thay mặt UBND tỉnh kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn việc giải quyết các thủ tục hành chính qua bộ phận một cửa liên thông Đồng thời, triển khai theo dõi đánh giá tiến độ và thời gian giải quyết thủ tục hành chính của từng Sở, ngành bằng phần mềm, thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định tại bộ phận một cửa liên thông; hàng tháng đều có kết quả cập nhật kịp thời về thời gian và tiến độ giải quyết làm cơ sở đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, cán bộ công chức tham gia giải quyết thủ tục hành chính do doanh nghiệp và nhà đầu tư, nhờ vậy đã
cơ bản xóa bỏ được tình trạng trên Tuy nhiên, để loại bỏ hoàn toàn vấn đề này cần phải có sự quyết tâm của lãnh đạo UBND tỉnh, các Sở ngành và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tham gia giải quyết thủ tục hành chính, tiếp tục việc rà soát các thủ tục hành chính theo các quy định mới liên quan đến thủ tục đầu,
tư xây dựng, đất đai, thuế… để công khai minh bạch hóa hơn nữa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư; Tiếp tục chỉ đạo Hội doanh nghiệp hàng năm có những điều tra khảo sát lấy ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp
để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời
Trang 29Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có hơn 6.000 doanh nghiệp đã được thành lập chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa Xác định được tầm quan trọng của phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đã ra Nghị quyết số 04 ngày 14/01/2013
về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 Tôi cũng xin nhấn mạnh rằng, Vĩnh Phúc là tỉnh đầu tiên của cả nước ra Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo đó, Nghị quyết đưa ra 3 quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2020 là: Thứ nhất, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là chiến lược lâu dài, đồng thời cũng là nhiệm vụ trọng tâm trước mắt Thứ hai, tạo bước đột phá về chính sách và giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển Thứ ba, khuyến khích thành lập các doanh nghiệp mới, nhất là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hiện có phát triển
Cần phải nhìn nhận một cách khách quan, một số chỉ số như: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo; Cạnh tranh bình đẳng còn thấp điểm Vì vậy, bên cạnh việc triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án PCI, tỉnh Vĩnh Phúc coi năm 2015 là năm tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp đặc biệt là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tỉnh cũng đã thành lập một số tổ công tác với thành phần gồm lãnh đạo UBND tỉnh và các Sở ngành thường xuyên nghe báo cáo tiến độ và chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăng vướng mắc Hàng tuần đều duy trì giao ban với các sở ngành, địa phương trong đó Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp nghe các sở ngành và địa phương báo cáo khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ cần có sự chỉ đạo của UBND tỉnh để đẩy nhanh tiến độ công việc… Trong thời gian tới tỉnh Vĩnh Phúc sẽ tiến hành tổng kết 3 năm triển khai thực hiện Đề án PCI để chỉ ra những việc đã làm được, chưa làm được, hạn chế yếu kém để đưa ra những giải pháp khắc phục hạn chế, yếu kém
từ đó xây dựng kế hoạch triển khai trong giai đoạn 2016-2020 (nguồn: trang thông
tin Enternews.vn)[24]
Trang 302.5.2 Tình hình giải phóng mặt bằng huyện Ngọc Lặc trong những năm gần đây
Trong những năm gần đây, huyện Ngọc Lặc đã có rất nhiều dự án liên quan
đến công tác GPMB Năm 2015, huyện Ngọc Lặc triển khai 35 dự án giải phóng
mặt bằng với tổng diện tích thu hồi trên 400 ha với khoảng trên 2.500 hộ bị ảnh hưởng Kết thúc năm 2015, huyện đã thực hiện hoàn thành 20 dự án, giao chủ đầu
tư với diện tích gần 200 ha và chi trả cho các hộ bị ảnh hưởng trên 150 tỷ đồng Có trên 10 dự án giải phóng mặt bằng bị ách tắc và phải khắc phục tồn tại sau chi trả
Dự án hợp phần kênh Bắc Sông Chu Nam sông Mã thuộc dự án hồ chứa nước Cửa Đạt qua địa bàn huyện Ngọc là một ví dụ Dự án này được thực hiện từ năm 2011 đối với phần mở rộng với diện tích 300 nghìn m2, tổng kinh phí chi trả là trên 300 tỷ đồng Suốt hơn 4 năm thực hiện huyện mới giao mặt bằng cho nhà đầu tư được khoảng 200.000m2
với tổng kinh phí đã chi trả gần 150 tỷ đồng, diện tích còn lại vẫn chưa thể giải quyết dứt điểm Là dự án xây dựng phục vụ xã hội do nhà nước thu hồi đất, nhưng nhiều hộ dân lại cho rằng đây là dự án của doanh nghiệp tư nhân
và đòi thỏa thuận bồi thường với nhà đầu tư, điều này vừa trái với quy định hiện hành của nhà nước vừa làm công trình bị kéo dài, nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp chậm phát huy hiệu quả Mặc dù chủ đầu tư đã tổ chức nhiều cuộc đối thoại, giải thích với người bị thu hồi đất nhưng vẫn chưa giải quyết được Ngoài ra, một số
dự án tại khu vực Thúy Sơn cũng trong tình trạng tương tự dẫn tới công trình triển khai thi công xây lắp thiếu đồng bộ, chậm phát huy hiệu quả Nguyên nhân là do công tác bố trí khu tái định cư thiếu chủ động, chưa kịp thời gây khó khăn cho việc
di chuyển của các tổ chức và hộ gia đình Bên cạnh đó một số dự án đã được GPMB nhưng tiến độ triển khai đầu tư chậm
Trong thời gian tới Phòng Tài nguyên & Môi trương và giải phóng mặt bằng huyện Ngọc Lặc sẽ phối, kết hợp chặt chẽ với HĐND - UBND huyện chủ đầu tư để giải quyết những vướng mắc trong việc GPMB, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB của dự án “xây dựng trường
THPT dân tộc nội trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”
+ Đất, tài sản gắn liền trên đất
+ Những chính sách và công tác thực hiện giải phóng mặt bằng của dự án
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác bồi thường GPMB của dự án xây dựng trường THPT dân tộc nội
trú tỉnh (cơ sở 2) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Ngọc Lặc –tỉnh Thanh Hóa
3.2.2 Thời gian tiến hành
- Bắt đầu: 25/08/2015
- Kết thúc: 29/11/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết
- Đặc điểm về kinh tế, xã hội: Thực trạng phát triển triển kinh tế, xã hội; thực trạng phát riển các ngành; tình hình dân số, lao động, việc làm
3.3.1.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- Hiện trạng sử dụng tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
Trang 323.3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và sử dụng đất đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố
- Kế thừa, thu thập các tài liệu, số liệu bản đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê,… có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các phòng, đơn vị trực thuộc UBND huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa (như: Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các dự án; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,…) để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp từ các hộ gia đình và cá nhân có liên quan tới công tác thu hồi đất và bồi thường, hỗ
trợ tái định cư theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục số 1) Tổng số hộ bị thu hồi đất
của dự án là 41 hộ, điều tra theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên 30/53 hộ gia đình bị thu hồi đất Trong đó: 10/30 phiếu điều tra của hộ gia đình chỉ thu hồi đất ở,
Trang 3318/30 phiếu điều tra của hộ gia đình thu hồi đất nông nghiệp và phi nông nghiệp,2/30 phiếu của hộ gia đình thu hồi đất trồng cây khác Các tiêu chí điều tra gồm: Thông tin chung về hộ gia đình, cá nhân, thông tin về sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tình hình thu nhập và việc làm của hộ gia đình, cá nhân trước và sau khi
bị thu hồi đất; đánh giá của hộ gia đình, cá nhân về tình hình an ninh, trật tự xã hội, khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng và môi trường sống của hộ trước và sau khi
3.4.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel
3.4.5 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà kinh tế, và các thầy cô giáo về lĩnh vực giải phóng mặt bằng
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Ngọc Lặc có vi trí địa lý từ 19°55’ đến 20°17’ vĩ độ Bắc, từ 105°31’ đến
104055’ kinh độ Đông, là huyện miền nui, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hóa Huyện lỵ cách trung tâm Thành phố Thanh Hóa 76,00 km theo đường bộ
Có giáp giới như sau:
- Phía Bắc giáp huyên cẩm Thủy, huyện Bá Thước
- Phía Nam giáp huyện Thường Xuân, huyên Thọ Xuân
- Phía Tây giáp huyện Lang Chánh, huyện Thường Xuân
- Phía Đông giáp huyện cẩm Thủy, huyện Yên Định, huyện Thọ Xuân
Có đường Hồ Chí Minh chạy qua, xuyên suốt huyện từ Bắc tới Nam, dài 30,70
km, có đường 15A dài 13,00 km di nước Lào, rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Ngọc Lặc
Trang 354.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu huyện Ngọc Lặc thuộc khí hậy trung du tỉnh Thanh Hóa, nhiệt độ cao vừa phải, tổng tích ôn cả năm 7.6000C, chịu ảnh hưởng của giá Tây Nam khô nóng Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39 - 410C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 0 – 30C Tổng lượng mua hàng năm khoảng 1.800 – 2.000 MM, mùa mưa kéo dài 6 – 7 tháng, từ tháng 4 đến tháng 11, mưa lớn ở các tháng 8, 9, 10 Độ ẩm không khí lớn, trung bình 86% Lốc xoáy và lũ cuốn đột ngột, nắng hạn kéo dài vào mùa hè, rét đậm vào mùa đông
4.1.1.3 Địa hình địa mạo
- Đia hình tổng thể huyện Ngọc Lặc nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với diện tích 49.104,19 ha (số liệu thống kê đến thời điểm 31/12/2014 cơ bản
áp dụng cho toàn bô Báo cáo này) Chia thành 4 tiển vùng:
+ Vùng núi cao: gôm 5 xã phía Tây Bắc (Thạch Lập, Thúy Sơn, Cao Ngọc, Vân Am) có địa hình dốc, hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều khe,suối, diện tích 17.107,46 ha, chiếm 34,83% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
+ Vùng núi vừa và thấp : Gồm 5 xã phía Nam huyện ( Phùng Giáo, Phùng Minh, Phúc Thịnh, Nguyệt Ấn và Kiên Thọ), là nơi có độ dốc không lớn, diện tích 11.031,34 ha chiếm 22,47% tổng diện tích tự nhiên
+ Vùng đồi : Gồm 10 xã phía Đông và Đông Bắc huyện ( Quang Trung, Đồng Thịnh, Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Trung, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, Lam Sơn, Minh Tiến, Minh Sơn) là vùng có nhiều đồi bát úp, diện tích 17.711,60 ha chiếm 36,07% tổng diện tích tự nhiên
+ Vùng tương đối bằng phẳng : Gồm 2 đơn vị hành chính ( xã Ngọc Khê, Thị Trấn), địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích 3.253,79 ha chiếm 6,62% tổng diện tích tự nhiên
- Phân loại độ dốc:
+ Đất có dốc từ 150
trở lên chiếm 24.774,32 ha, bằng 50,46% tổng diện tích
tự nhiên, là đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, phần lớn đất Quốc Phòng, đất đôi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây…, có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sử dụng đất, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, chống xói mòn, rửa trôi
+ Đất có độ dốc dưới 150 là đất để phát triển nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ
Trang 36tầng, giao thông, thủy lợi, khu dân cư…, diện tích 23.512,05 ha, chiếm 47,88% tổng diện tích tự nhiên
+ Đất có độ dốc dạng hỗn hợp, diện tích 817,82 ha chiếm 1,66%
Địa mạo có 3 dạng cơ bản : địa hình rửa trôi 42.305.09 ha chiếm 86,16%, địa hình bồi lấp 884,26 ha chiếm 1,80% , địa hình nhân sinh 5.100.82 ha chiếm 10,38% Ngoài ra, có khoảng trên 814,02 ha dạng hỗn hơp, chiếm 1,66%
Do địa hình không đồng nhất, địa mạo phức tạp, phần lớ n đất đai ỏ đây bị xói mòn, bạc màu
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên huyện Ngọc Lặc là 49.104,19 ha (theo số liệu kiểm
kê đất đai huyện Ngọc Lặc đến thời điểm 31/12.2014) trong đó, đất nông nghiệp 39.810,19 ha, chiếm 81.07% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 8.322,38 ha, chiếm 16,95%, đất chưa sử dụng 971,62 ha, chiếm 1,98%
Đất đai huyện Ngọc Lặc được phân loại theo 3 nhóm bằng phương pháp FAO – UNESSCO, diện tichs 40.758,19 ha như sau:
- Nhóm đất GLEYSOLS ( ký hiệu: GL, tên Việt Nam: đất Glây): diện tích 884,26 ha, chiếm 2,17% diện tích đất tự nhiên Phân bố ở địa hình thấp, bị ngập nước thường xuyên, mực nước ngầm nông, bị lầy thụt, không có kết cấu, Glây hóa Mẫu chất hình thành tầ đất phù sa ( một số) hoặc đát dốc tụ (phần lớn) Loại đất này phục vụ chủ yếu cho nuôi trồng thủy sản, có thể là đất có mặt nước chuyên dung
- Nhóm đất Fluvisols (ký hiệu FL, tên Việt Nam: đất phù xa) Diện tích 5.471,17 ha chiếm 10,48% Phân bố ở nơi bằng: chân đất và thấp, vàn và vàn cao Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình Đất phù sa là loại đất có giá trị lớn trong sản xuất, đời sống, đặc biệt là sản xuất lương thực, nông sản xuất khẩu; xây dựng cơ sở hạ tằng và khu dân cư
- Nhóm đất Fertosols (ký hiệu FR, tên Việt Nam: đất đỏ) Diện tích: 34.402,76 ha chiếm 70,06% diện tích đất tự nhiên, ở các vị trí cao; đất thường chua, có thành phần cơ giới thịt nhẹ đán thị trung bình, phụ vụ cho trongwf cay lâm nghiệp
Trang 37* Tài nguyên nước
- Ngọc Lặc có nhiềm sông suối Nguồn nước ở đây nhiều vào mùa mưa, nghèo kiệt vào mùa đông Ngoài ra, còn có hệ thống ao hồ làm nơi dự trữ nước phục vụ dân sinh và sản xuất nông nghiệp
- Huyện Ngọc Lặc có nguồn nước khá dồi dào được cung cấp bởi các sông, suối như sông Chu, sông cầu chày, sông hép, sống âm, sông ngọc, suối tép, suối cồn, suối bà, suối cái, suối rồng, suối dương, suối thành, suối tráng…, các hồ: hồ cống khê, hồ lam kinh, hồ bái thanh… và các đập: đập vân thanh, đập đồng ngủ, đập trọc… tương đối phong phú chất lượng nước trong sạch và đa dạng, đáp ứng đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
* Tài nguyên khoáng sản
Từ các tài liệu kể trên Qua nghiên cứu nhận thấy huyện Ngọc Lặc có những khoáng sản như sau:
- Khoáng sản phi kim loại gồm: đá làm vật liệu xây dựng, đá vôi, sét si măng, sét gạch ngói, cát… Hiện nay, có một sô doanh nghiệp đang khai thác đã làm vật liệu xây dựng ở các xã như: Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Phúc Thịnh, Gạch ngói tại
xã Kiên Thọ…
- Khoáng sản kim loại gồm: sắt, mangan…
Đã có giấy phép thăm dò mỏ sắt làng Sam thuộc địa phận các xã Cao Ngọc, Vân Am, Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc, diện tích 382,10 ha
Có giấy phép khai thác mỏ tại địa phận làng Đa – xã Minh Sơn– huyện Ngọc Lặc, diện tích 12,56 ha; mỏ quặng xã Nguyệt Ấn, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, diện tích 17,59 ha; mỏ quặng làng Cốc 1, xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc, diện tích 35,69 ha Tổng cộng 65,84 ha đất phục vụ khai thác sắt đã được cấp phép
* Tài nguyên du lịch
Ngọc Lặc là huyện có nhiều lợi thế để phát triển du lịch trên cơ sở phát huy giá trị của các di tích, danh thắng và văn hóa truyền thống của các dân tộc
Trang 38- Di tích, danh thắng: Hiện nay tại xã Kiên Thọ có đền thờ Trung Túc Vương
Lê Lai, nằm trong quần thể di tích Lam Kinh đang được khai thác, có thể còn mở rộng thêm 281,00 ha, huyện Ngọc Lặc còn có các khu di tích, đanh thắng sau: khu di tích
Lê Lai (xã Kiên Thọ), bãi đá rộng 5,00 ha ( xã Kiên Thọ), đền thờ Bà Chúa Chầm (xã Phùng Giáo), hang Bàn Bù (xã Ngọc Khê), hồ Cống Khê (xã Ngọc Khê, xã Mỹ Tân), hang Ngân Hàng (xã Lộc Thịnh), di tích cách mạng Bắc Sơn (xã Ngọc Sơn)
- Các hoạt động va hóa của các dân tộc (văn hóa phi vật thể, trò trơi, trò diễn…)
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Ngọc Lặc các năm 2010 – 2015
thể hiện tại bảng 4.1:
Bảng 4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế
41,4
3 Bình quân thu nhập
Triệu đồng/người/
Năm
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngọc Lặc)
Trang 39Từ bảng 4.1, nhận thấy:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở địa phương 11,8%/năm là cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dich theo hướng tích cực
- Bình quân thu nhập năm 2015 tăng 2,2 lần so với năm 2010 là cao
- Chăn nuôi
+ Tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tăng từ 30,50% năm
2006 lên 39,50% năm2009 Năm 2010, do tổng đàn giảm nên chỉ đạt 30,02%, năm
2011 – 34,30% (đề án phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn
2011 -2015)
+ Năm 2015 đàn trâu 21.561 con, đàn bò 4.326 con, đàn lợn 38.916 con (đề
án phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 -2015)
- Lâm nghiệp
+ Hàng năm, trồng rừng đạt bình quân 1.207.00 ha, chăn sóc làm tăng độ che phủ của rừng từ 33,50% năm 2006 lên 36,00% năm 2010 (có tài liệu nghi là 38,20%) Giá trị sản xuất ngày lâm nghiệp bình quân đạt 93,47 tỷ đồng/năm, chiếm
tỷ trọng 21,41% trong nông – lâm nghiệp - thủy sản Toàn huyện có 265 trang trại nông lâm kết hợp Cây cao su đến năm 2013 là 1.350,00 ha (hiện có, cuối năm
2014 là 1.876,07 ha), tang so với đầu kỳ 525,00 ha, hàng năm khai thác trung bình 600,00 tấn mủ
- Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi thả cá năm 2015 là 426,00 ha, bình quân hàng năm cho thu nhập 3,17 tỷ đồng