1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)

65 266 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-0o0 -

VŨ NGỌC HIỂN Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ THANH LUÔNG, HUYỆN ĐIỆN BIÊN,

TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-0o0 -

VŨ NGỌC HIỂN Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ THANH LUÔNG, HUYỆN ĐIỆN BIÊN,

TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề

tài : ”Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Luông,

huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015”

Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG Giảng viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy

đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình,

để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên

và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp

Em cũng xin cảm ơn người dân xã Thanh Luông đã tạo điều kiện cho em trong thời gian ở địa phương thực tập

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn

Sinh viên

VŨ NGỌC HIỂN

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Luông năm 2015 21

Bảng 4.2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụnggiai đoạn 2013– 2015 22

Bảng 4.3: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã Thanh Luông tiếp nhận trong giai đoạn 2013-2015 23

Bảng 4.4: Tổng hợp các văn bản UBND xã Thanh Luông đã ban hành trong giai đoạn 2013- 2015 25

Bảng 4.5: Tổng hợp tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính 26

Bảng 4.6: Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 28

Bảng 4.7: Quy hoạch sử dụng đất xã Thanh Luông 29

Bảng 4.8: Tổng hợp các công trình được xây dựng tại xã theo Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng chi tiết từ năm 2013 đến năm 2015 31

Bảng 4.9 Kết quả thu hồi đất xã Thanh Luông giai đoạn 2013- 2015 33

Bảng 4.10: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất xã Thanh Luông từ năm 2013 – 2015 34

Bảng 4.11: Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính 37

Bảng 4.12 Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 38

Bảng 4.13: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 39

Bảng 4.14: Kết quả thu ngân sách xã từ đất giai đoạn 2013 -2015 42

Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất năm 2013 – 2015 43

Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra theo dõi việc quản lý và sử dụng đất đai xã Thanh Luông giai đoạn 2013 – 2015 44

Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2013 – 2015 46

Bảng 4.18: Kết quả đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý và người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Thanh Luông 48

Trang 5

QĐ - BTNMT Quyết Định – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

QĐ - UBND Quyết Định – Uỷ Ban Nhân Dân

TT - BTNMT Thông Tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 2

1.3 MỤC TIÊU CỤ THỂ 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm về đất đai 3

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 3

2.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước 4

2.1.4 Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 5

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 6

2.3 KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN 9

2.3.1.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 9

2.3.2Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh 10

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 14

3.2.1 Địa điểm thực thiện 14

3.2.2 Thời gian tiến hành 14

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14

3.3.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã 14

Trang 7

3.3.2 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Thanh Luông 15

3.3.3 Ý kiến của cán bộ quản lý và người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương 16

3.3.4 Khó khăn, giải pháp 16

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thanh Luông 17

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Luông năm 2015 19

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Luông năm 2015 21

4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ THANH LUÔNG 23

4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 23

4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 26

4.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạc sử dụng đất 27

4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 29

4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất32 4.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 35

4.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 36

4.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 38

4.2.9.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 41

4.2.10 Quản lý tài chính về đất đai 42

4.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 43 4.2.12 Thanh tra, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 44

Trang 8

4.2.13.Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 45

4.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 46

4.2.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai 47

4.3 Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI DÂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 48

4.3.1 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai qua phiếu điều tra 48

4.3.2 Về công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai 54

4.4 KHÓ KHĂN, GIẢI PHÁP 50

4.4.1 Khó khăn 50

4.4.2 Giải pháp 51

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 KẾT LUẬN 52

5.2 KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….54 PHỤ LỤC

Trang 9

phòng Theo Điều 4, Luật đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định” [4]

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá

và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Để giải quyết được các vấn đề về đất đai ngoài việc triển khai thực hiện tích cực các văn bản pháp luật của nhà nước nói chung và của ngành địa chính nói riêng, thì chúng ta phải tăng cường điều tra, rà soát tình hình quản lý và sử dụng đất, đánh giá các mặt làm được và chưa làm được từ Trung ương đến địa phương nhằm tìm ra những giải pháp để việc quản lý và sử dụng đất được tiến hành hợp lý, xác thực và chính xác hơn Việc đánh giá đúng hiện trạng quản lý,sử dụng đất và tiềm năng đất đai là một vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng

dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Thế Hùng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015”

1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2013 tại xã Thanh Luông

1.3 MỤC TIÊU CỤ THỂ

Nắm được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương

Nắm vững thực trạng quản lý Nhà nước về đất đại tại địa phương Các số liệu điều tra thu thập được phải đảm bảo tính trung thực, khách quan

Nêu ra được ý kiến của các bộ quản lý và người dân trong công tác quản lý đất đai tại địa phương

Đưa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Kết luận được những nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém

Những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo nguồn gốc phát sinh, Đôkutraiep định nghĩa:“ Đất là một vật thể tự nhiên

được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn vận động, biến đổi

và phát triển” [2]

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “Đất đai

là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.Như vậy, đã

có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất

có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm

và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần quan trọng khác) giữ vai trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người [1]

Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng [3]

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất

Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa…Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp

Trang 12

Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường

Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững [5]

2.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích

đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Quản lý nhà nước là các công việc của nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức

bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước Quản lý nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý nhà nước [6]

Trang 13

2.1.4 Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

2.1.4.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Tại điều 22 Luật đất đai 2013 đã đƣợc bổ sung và sửa đổi đƣa ra công tác quản lý đất đai gồm 15 nội dung:

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [4]

Trang 14

2.1.4.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ các phương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm các phương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai Trong quản lý nhà nước có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước

về đất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, Phương pháp toán học, Phương pháp điều tra xã hội học

- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, Phương pháp kinh tế, Phương pháp tuyên truyền, giáo dục [6]

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Luật Đất Đai 2003 được quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai

- Quyết định 11/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính,cấp

Trang 15

CGNQSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất ban hành ngày 22/9/2007

- Chỉ thị 02/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 ban hành ngày 19/11/2007

- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ban hành ngày 13/01/2008

- Công văn số 12/BTNMT-ĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đăng ký giao dịch quyền sử dụng đất ban hành ngày 03/01/2008

- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ban hành ngày 05/12/2008

- Quyết định 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ ban hành ngày 03/02/2009

- Luật đất đai 2013 được quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

Trang 16

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Căn cứ vào báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

- Căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

- Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế qua các năm 2013, 2014, 2015

Trang 17

2.3 KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.3.1.Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Điện Biên là tỉnh miền núi cao phía Tây Bắc của Tổ quốc, có diện tích tự nhiên 9.562,9 km2, độ cao trung bình trên 1.000m so với mực nước biển; có đường biên giới dài 400,861km tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và Trung Quốc, trong đó: Đường biên giới tiếp giáp với Lào là 360 km; tiếp giáp với Trung Quốc là 40,861

km Tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (08 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố trực thuộc tỉnh), với 130 xã, phường, thị trấn, trong đó 111 xã thuộc diện khó khăn

và biên giới Dân số gần 53 vạn người; trong đó dân số thành thị chiến 15,06%, nông thôn chiếm 84,94 % Tỉnh có 19 dân tộc, trong đó: Dân tộc Thái chiếm 38%, dân tộc Mông chiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,4%, dân tộc Khơ Mú chiếm 3,9%, còn lại là các dân tộc khác Mật độ dân số thấp, phân bố không đồng đều, bình quân khoảng 54 người/km2, ở vùng cao biên giới, có nơi trung bình chỉ có 7 người/km2

Tỉnh có 05 huyện, thị xã tiếp giáp với tỉnh Lai Châu (huyện Mường Nhé,

huyện Nậm Pồ, huyện Mường Chà, huyện Tủa Chùa và thị xã Mường Lay); có 05

huyện giáp với tỉnh Sơn La (huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo, huyện Mường Ảng,

huyện Điện Biên Đông và huyện Điện Biên)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 ước đạt 9,08%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Một số ngành sản xuất công nghiệp như điện, vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch có chuyển biến tích cực Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khá, các chương trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm triển khai thực hiện và cơ bản đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; các dự án trọng điểm được chỉ đạo quyết liệt Các mặt văn hóa xã hội tiếp tục có sự chuyển biến tiến

bộ, một số vấn đề xã hội bức xúc được kiềm chế; Quốc Phòng - An Ninh được đảm bảo, trật tự xã an toàn xã hội được giữ vững

Trang 18

2.3.2Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh

 Về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, UBND tỉnh đã ban hành

Kế hoạch số 651/KH-UBND ngày 03 tháng 03 năm 2014 về tuyên truyền , phổ biến

và triển khai thi hành Luâ ̣t đất đai , theo đó giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở , ngành liên quan tham mưu cho UBND t ỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương Tính đến nay UBND tỉnh đã ban hành các văn bản: Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 về việc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 về việc ban hành Quy đ ịnh hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được phép tách thửa và m ức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên

 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đối với quy hoạch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất cấp tỉnh : Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đến năm 2020, kế hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t 5 năm kỳ đầu 2011-2015 của tỉnh Điện Biên đã được Chính phủ xét duyê ̣t ta ̣i Nghi ̣ quyết số 71/NQ-CP ngày 07/6/2013

Đối với quy hoạch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất cấp huyê ̣n : Có 10/10 huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đến năm 2020; kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Đối với quy hoạch, kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất cấp xã: Đã phê duyệt Quy hoa ̣ch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 của 7 phường của thành phố Điện Biên Phủ và 05 thị trấn của các huyện: Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa, Mường Chà Các xã còn lại thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011, gắn với quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh; đến nay đã xét duyệt cơ bản xong

Trang 19

 Tình hình đăng ký sử dụng đất

Công tác lập và chỉnh lý biến động đất đai ở cấp xã chưa được thực hiện thường xuyên; việc cập nhật thông tin, tài liệu về đất đai tại cơ sở còn hạn chế Các tài liệu lưu trữ như sổ mục kê, sổ địa chính phần lớn được lập từ những năm trước đây dưới dạng giấy, dẫn đến nguồn số liệu bị lạc hậu, không đáp ứng được nhiều cho công tác quản lý đất đai của các cấp;

Phần lớn trên địa bàn các huyện, thị xã trong tỉnh đều chưa có bản đồ địa chính chính quy phủ kín toàn bộ diện tích theo đơn vị hành chính tự nhiên; việc trích đo còn nhỏ lẻ chưa xây dựng được hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hoàn chỉnh;

Nhận thức của người dân về việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các vùng nông thôn còn hạn chế, đặc biệt là vùng sâu vùng xa đồng bào dân tộc tiểu số không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không thực hiện đăng

ký để cấp Giấy và sử dụng nên công tác quản lý đất đai trên địa bàn gặp rất nhiều rất khó khăn

 Kết quả đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, sơ đồ các loại

Diện tích đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn toàn tỉnh là: 62.818,94 ha, thực hiện trên địa bàn 56 xã; chiếm 6,57% so với diện tích tự nhiên, trong đó:

- Diện tích đo đạc thành lập bản đồ địa chính của 10 xã lòng chảo của huyện Điện Biên là 9.287,72 ha;

- Diện tích đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu vực trung tâm của 02 thị trấn (Mường Chà, Tuần Giáo và xã Búng Lao) là: 221.22 ha;

- Diện tích đo đạc thành lập bản đồ địa chính theo Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Điện Biên là 44 xã, phường, thị trấn, diện tích 53.310 ha trên địa bàn của Thành Phố Điện Biên Phủ và các huyện: Điện Biên Đông, Mường Ảng, Tủa Chùa và Mường Nhé; cụ thể như sau:

+ Thành phố Điện Biên Phủ đo đạc thành lập bản đồ địa chính 9/9 xã, phường; diện tích 3.623 ha

Trang 20

+ Huyện Điện Biên Đông đo đạc thành lập bản đồ địa chính 7/14 xã thị trấn; diện tích 12.360 ha

+ Huyện Mường Nhé đo đạc thành lập bản đồ địa chính 8/11 xã; diện tích

 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Số Giấy chứng nhận đã cấp cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân là 231.162 Giấy với diện tích: 563.013,78 ha, đạt 87,7% so với diê ̣n tích cần cấp cụ thể:

- Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 133.060,26 ha, với 78.575 Giấy

đa ̣t 86,4% so với d iê ̣n tích cần cấp (trong đó cấp giấy chứng nhâ ̣n cả đất nuôi trồng thủy sản )

- Đất lâm nghiệp đã cấp được 423.061,11 ha, với 44.036 Giấy đạt 88,1% so với diê ̣n tích cần cấp (Trong đó chủ yếu được cấp khi thực hiện Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ)

- Đất ở nông thôn đã cấp được 3.422,45 ha, với 68.175 Giấy đạt 85,9% so với diê ̣n tích cần cấp;

- Đất ở đô thị đã cấp được 588,61ha, với 37.153 Giấy đạt 86,1% so với diê ̣n tích cần cấp;

- Đất chuyên dùng đã cấp được 2.881,35 ha, với 3.223 Giấy đạt 87% so với diê ̣n tích cần cấp

Nhìn chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực Cấp uỷ và chính quyền các cấp đã quan tâm quản lý nguồn tài nguyên đất Hầu hết các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã

có ý thức quản lý, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm và phát huy tiềm năng đất đai Việc quản lý, sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, cơ bản sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy

Trang 21

hoạch Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai vẫn còn một số hạn chế như: Còn có trường hợp người quản lý, người sử dụng đất không quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao, cho thuê để bị lấn chiếm, hoặc chiếm dụng đất; vẫn xảy ra tình trạng chuyển nhượng, cho tặng đất sau khi có thông báo thu hồi đất Còn có trường hợp người sử

dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định [7]

Trang 22

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong giới hạn 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2013

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

3.2.1 Địa điểm thực thiện

- UBND xã Thanh Luông, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

3.2.2 Thời gian tiến hành

Thực hiện từ 07/09/2015 đến 27/11/2015

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Khát quát tình hình cơ bản trên địa bàn xã

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thanh Luông

- Vị trí địa lý

- Địa hình, địa mạo

- Khí hậu

- Thủy văn

- Các nguồn tài nguyên

3.3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Luông

- Thực trạng phát triển kinh tế

- Văn hóa xã hội, TDTT

- Công tác Quốc phòng – An ninh trật tự

Trang 23

3.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Thanh Luông

- Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Luông năm 2015

- Biến động đất đai xã Thanh Luông giai đoạn 2013 - 2015

3.3.2 Hiện trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Thanh Luông

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trang 24

3.3.3 Ý kiến của các bộ và người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương

- Số phiếu: 40

3.3.4 Khó khăn, giải pháp

3.3.4.1 Khó Khăn

3.3.4.2 Giải Pháp

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu số liệu thông tin cần thiết thông qua việc tìm hiểu các nghiệp vụ, các văn bản, qua điều tra tìm hiểu thực tế để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Phương pháp lấy phiếu điều tra: Để điều tra lấy ý kiến của người dân xã Thanh Luông, ta chọn ra 6 thôn bản làm điểm với cán bộ UBND xã, gồm các thôn: Cộng Hoà, Bản Ló, Thanh Bình, Bản Pe, Bản Lé, Bản Căng Lá Mỗi thôn, bản lấy

6 hộ, vậy tổng cộng sẽ có 36 phiếu phát ra.Cán bộ UBND xã 4 phiếu gồm 1 Phó chủ tịch UBND xã, 2 địa chính, 1 văn phòng Tổng là 40 phiếu

- Phương pháp xử lý các số liệu thống kê trong quá trình điều tra: Qua các số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân loại các số liệu về công tác quản lý đất đai và các số liệu liên quan nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu và phân tích tương quan giữa các yếu tố đó

- Phương pháp phân tích thông qua các số liệu thống kê: từ những nguồn thông tin thu thập được tiến hành phân tích, so sánh từ đó đưa ra những nhận định đánh giá chủ quan, những nhận định của các nhà quản lý về các vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý đất đai, đặc biệt nắm vững 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật 2013

Trang 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Thanh Luông

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh luông là một xã biên giới Việt – Lào với 8,5 km đường biên giới, nằm phía tây của lòng chảo Điện Biên, cách trung tâm huyện Điện Biên khoảng 43,2 km

và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp thành phố Điện Biên Phủ;

- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa;

- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;

- Phía Nam giáp xã Thanh Hưng

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Thanh Luông là xã nằm trong khu vực lòng chảo bồn địa Điện Biên và có địa hình đa dạng, được chia thành hai vùng chủ yếu:

- Vùng Đồng bằng: Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 463 – 503 m, thoải dần từ Tây sang Đông Dạng địa hình này phù hợp với phát triển cây lúa và cây hoa màu

- Vùng đồi núi: Độ cao trung bình từ 680 – 1.245,5 n Dạng địa hình này chiếm khoảng diện tích là 2.563,73 ha; chiếm 70,85% tổng diện tích tự nhiên và mặt phủ chủ yếu là rừng trồng và nguyên sinh

4.1.1.3 Khí hậu

Thanh Luông là một xã thuộc vùng miền núi Tây Bắc nên xã chịu ảnh hưởng

rõ rệt của khí hậu vùng này Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến

và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với các điều kiện địa hình nên mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau: nhiệt độ thấp, trời khô hanh có sương muối; mùa mưa từ tháng tư đến tháng 9 không khí nóng ẩm và

có mưa nhiều

Trang 26

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên Đất: Theo tài liệu đánh giá tài nguyên đất của tỉnh Điện Biên

do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp – Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông

thôn lập năm 2010, trên địa bàn xã Thanh Luông có 4 nhóm đất chính, bao gồm:

- Nguồn nước ngầm: Hiện nay, chưa có tài liệu nào nghiên cứu về nguồn nước ngầm của vùng nói chung và có xã nói riêng Tuy nhiên, nguồn nước này đã được khai thác vào phụ vụ sinh hoạt của nhân dân thông qua hệ thống giếng đào

 Tài nguyên rừng

Theo kết quả điều tra, trên địa bàn xã hiện có 2.100,43 ha đất lâm nghiệp, chiếm 58,05% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, có 708,29 ha đất rừng sản xuất và 1392.14 ha đất rừng phòng hộ Đến nay, diện tích rừng được khoanh nuôi và rừng trồng được bảo vệ tốt hơn và độ che phủ ngày càng tăng

 Tài nguyên khoáng sản

Hiện trên địa bàn xã có một nguồn suối nước nóng là suối khoáng nóng Hua

Pe, có nhiệt độ 600C Đây chính là điều kiện thuận lợi giúp xã thúc đẩy phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tắm suối khoáng nóng Do đó, trong tương lai cần có phương án quy hoạch phát triển khu du lịch suối khoáng nóng Hua Pe

Trang 27

Tài nguyên nhân văn

Xã Thanh Luông hiện có 4 dân tộc chính cùng sinh sống ( Kinh, Tày, Thái, Khơ Mú và một số các dân tộc khác) Với những phong tục, tập quán riêng của từng dân tộc đã hình thành một nền văn hóa đa dạng, phong phú, giàu bản sắc Các sinh hoạt lễ hội, phong tục tập quán mới bổ sung thêm cho nền văn hóa của các dân tộc vùng núi Tây Bắc vốn đã giàu tính nhân văn

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Luông năm 2015

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

 Sản xuất nông – lâm nghiệp

 Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng nông nghiệp: 1.358,2 ha Trong đó:

 Diện tích cây lương thực có hạt là 1000,2 ha Tổng sản lượng lương thực: 6.045, 62 tấn

 Cây chất bột + rau màu: 358 ha

Chăn nuôi

Trong năm 2015 UBND xã đã chỉ đạo thú ý xã tổ chức triển khai phun phòng tiêu độc khử trùng 35/35 thôn bản = 340 lít hóa chất được 35/35 thôn bản; đã triển khai thực hiện việc tiêm phòng vắc xin theo định kỳ

Tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn xã: 101.140 con; trong đó: đàn trâu 1.592 con, đàn bò 334 con, đàn lợn 4.224 con, đàn gia cầm các loại 99.869con

Nhìn chung trong năm trên địa bàn, đàn gia súc, gia cầm sinh trưởng và phát triển tốt, không có dịch bệnh lớn xảy ra

Trang 28

 Nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 22,9 ha, trong đó: diện tích ươm thả cá giống 10,5 ha, sản lượng ước đạt 96,5 vạn con; cá thịt 12,4 ha, năng suất ước đạt 1,9 tạ/ha, sản lượng ước đạt 23,56 tấn

Chương trình thâm canh tăng vụ

Thực hiện chương trình thâm canh tăng vụ đạt giá trị kinh tế cao trên 170 triệu đồng/ ha/ năm Tổng diện tích 432 ha trong đó: Lúa chất lượng cao: 287 ha; 2 lúa + rau màu: 90 ha; 1 lúa + ngô xuân hè: 55 ha

4.1.2.2 Văn hóa – xã hội, TDTT

 Văn hoá, TDTT

Năm 2015, các hoạt động văn hoá, văn nghệ diễn ra sôi nổi, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn với chủ đề mừng đảng, mừng xuân, mừng đất nước đổi mới và hội nhập, phục vụ các sự kiện lớn của đất nước, tạo không khí thi đua trong đời sống lao động sản xuất, học tập của các tầng lớp nhân dân trong xã

 Công tác thương binh và xã hôi

Hàng tháng thực hiện cấp phát tiền cho đối tượng chính sách kịp thời và đầy

đủ đúng quy định.Trong thời gian tết Nguyên đán Ất mùi năm 2015, tổ chức thăm hỏi, tặng quà của cấp trên, quà của UBND xã, các tổ chức chính trị và các nhà hảo tâm cho các đối tượng chính sách, gia đình hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Thực hiện các chương trình dự án và chính sách – xã hội: chính sách xã hội: cấp thẻ BHYT cho đối tượng DTTS, cấp phát thùng đựng nước mới và dây dẫn nước cho hộ nghèo, hỗ trợ muối cho hộ nghèo…

 Công tác y tế, dân số KHHGD

 Công tác y tế: Duy trì kiểm tra thường xuyên công tác vệ sinh, phòng dịch,

vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện các chương trình y tế quốc gia, phát hiện và ngăn chặn các ổ dịch bệnh, nâng cao khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân

 Công tác dân số - KHHGD: Tuyên truyền triển khai thực hiện các hình thức truyền thông lồng ghép, dịch vụ KHHGD, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công tác thực hiện chính sách dân số KHHGD, dịch vụ là mẹ an toàn

Trang 29

Số phụ nữ trong độ tuôỉ sinh đẻ: 1.403 chị em, trong đó có 105 chị em sinh

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Luông năm 2015

4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Luông năm 2015

Trang 30

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, xã Thanh Luông có tổng diện tích tự

nhiên là 3.618,49 ha Diện tích đất đã khai thác sử dụng là 3157,37 ha chiếm 87,27

% tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất chƣa sử dụng là 461,12 ha chiếm 12,74 %

tổng diện tích tự nhiên Chi tiết thể hiện qua bảng 4.1

4.1.3.2 Biến động đất đai xã Thanh Luông giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 4.2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng

giai đoạn 2013– 2015

Diện tích (ha) tính đến (01/01/2013)

Diện tích (ha) tính đến (01/01/2015)

Tăng (+) Giảm (-)

Trang 31

Nhìn chung giai đoạn 2013 – 2015, biến động đất đai trên địa bàn xã không lớn, toàn bộ sự biến động đều tuân theo quy hoạch và đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi.Nguyên nhân tăng, giảm diện tích như trên là do trong quá trình đô thị hoá, dân số tăng nhanh, trong khi quy hoạch đất, quy hoạch sử dụng

đất chưa bảo đảm chặt chẽ để quản lý

4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ

Bảng 4.3: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã

Thanh Luông tiếp nhận trong giai đoạn 2013-2015

Trang 32

sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020, Kế

hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011

– 2015 Huyện Điện Biên

định giá đất cụ thể để tính giá bồi

thường cho từng dự án trên địa bàn

huyện

Số 1243/QĐ - UBND 12/09/2014

6

Quyết định ban hành quy định chi tiêt

một số nội dung về bồi thường hỗ trợ

tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

trên địa bàn Tỉnh

Số 27/QĐ –UBND 14/10/2014

7

Quyết định chấp thuận và thông qua

danh mục dự án cần thu hồi đất trồng

lúa, đất rừng phòng hộ và các mục

đích khác năm 2014 và năm 2015 trên

địa bàn tỉnh Điện Biên

Số 347/NQ - HĐND 28/11/2014

8

Quyết định về việc ban hành kế hoạch

triển khai kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

của Huyện Điện Biên

Số 146/QĐ - UBND 13/01/2015

9

Quyết định về việc thành lập ban chỉ

đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện

trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa

bàn Huyện Điện Biên

Số 174/QĐ-UBND 19/01/2015

10

Quyết định về việc phê duyệt kế

hoạch sử dụng đất năm 2015 của

Huyện Điện Biên

Số 179/QĐ-UBND 09/03/2015

Ngày đăng: 13/02/2018, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
2. Nguyễn Thế Đặng (2014), Giáo trình Thổ Nhưỡng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ Nhưỡng
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2014
4. Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: và các văn bản hướng dẫn thi hành, NXB
Nhà XB: NXB "Chính trị Quốc Gia
5. Vũ Thị Quý (2010), Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Vũ Thị Quý
Năm: 2010
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
7. UBND Tỉnh Điện Biên (2014) “Báo cáo thuyết minh “Bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh “Bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
8. UBND huyện Điện Biên(2014) “Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
9. UBND xã Thanh Luông (2015) “Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế năm 2015
11. Thƣ viện pháp luật: http://thuvienphapluat.vn/ Link
12. Thư viện số Trường Đại học Nông Lâm: http://thuvien.tuaf.edu.vn/ Link
3. Luật đất đai 1993 ngày 14 tháng 07 năm 1993 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w