Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 tại huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI THỊ NGÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 VÀ ĐỀ XUẤT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI THỊ NGÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 VÀ ĐỀ XUẤT LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Anh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Phòng TN&MT, UBND huyện Yên Thành, kỹ sư Phan Văn Minh - Phó phòng TN&MT huyện Yên Thành đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá thời gian em thực tập tại đơn vị
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập
và thực hiện khóa luận
Sinh Viên
Thái Thị Ngân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 27
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 28
năm 2015 của huyện Yên Thành 28
Bảng 4.3 Công trình, dự án chưa thực hiện trong năm 2015 31
trên địa bàn huyện Yên Thành 31
Bảng 4.4 So sánh diện tích kỳ kế hoạch 2016 (giữa chỉ tiêu sử dụng đất của huyện và chỉ tiêu phân bổ của UBND tỉnh) 35
Bảng 4.5 Chỉ tiêu sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết 40
trong kỳ kế hoạch trước 40
Bảng 4.6 Diện tích và cơ cấu các chỉ tiêu sử dụng đất trong năm 2016 43
Bảng 4.7 Danh mục công trình, dự án quốc phòng - an ninh 45
thực hiện năm 2016 45
Bảng 4.8 Danh mục công trình, dự án cụm công nghiệp 45
thực hiện năm 2016 45
Bảng 4.9 Danh mục công trình, dự án thương mại - dịch vụ 46
thực hiện năm 2016 46
Bảng 4.10 Danh mục công trình, dự án sản xuất phi nông nghiệp 47
thực hiện năm 2016 47
Bảng 4.11 Danh mục công trình, dự án phát triển hạ tầng 48
thực hiện năm 2016 48
Bảng 4.12 Danh mục công trình, dự án xử lý chất thải 50
thực hiện năm 2016 50
Bảng 4.13 Danh mục công trình, dự án cơ sở tôn giáo 51
thực hiện năm 2016 51
Bảng 4.14 Danh mục công trình, dự án sinh hoạt cộng đồng 52
Trang 5thực hiện năm 2016 52Bảng 4.15 Danh mục các công trình đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng trong năm 2016 trên địa bàn huyện 54Bảng 4.16 Các khoản thu chủ yếu liên quan đến đất đai trong năm 2016 của huyện Yên Thành 55Bảng 4.17 Các khoản chi chủ yếu liên quan đến đất đai trong năm 2016 của huyện Yên Thành 57
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỤC LỤC vi
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 3
2.1.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 7
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 9
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 12
3.2 Nội dung nghiên cứu 12
3.2.1 Điều tra cơ bản 12
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Yên Thành 12
3.2.3 Đánh giá công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 tại huyện Yên Thành 12
3.2.5 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 12
3.2.4 Đề xuất giải pháp 12
Trang 83.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
3.3.2 Phân tích, thống kê, xử lý số liệu 13
3.3.3 Phương pháp chuyên gia 13
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Điều tra cơ bản 15
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 17
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 20
4.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 24
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 24
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 26
4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai năm 2015 28
4.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai năm 2015 28
4.3.2 Đánh giá những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai năm 2015 32
4.3.3 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm trước 33
4.4 Đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất đai năm 2016 33
4.4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất chính đến năm 2016 34
4.4.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực 40
4.4.3 Tổng hợp và cân đối chỉ tiêu sử dụng đất 43
4.4.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 53
4.4.5 Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2016 53
4.4.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa và sử dụng 54
4.4.7 Danh mục các công trình dự án trong năm kế hoạch 2016 54
Trang 94.4.8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm 2016 54
4.5 Giải pháp tổ chức thực hiện kê hoạch sử dụng đất 59
4.5.1 Giải pháp tuyên truyền phổ biến 59
4.5.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 59
4.5.3 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tƣ 60
4.5.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện 61
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, Điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [2]
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung kế hoạch sử dụng đất phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với
dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nói chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng
Năm 2015 là năm đầu tiên tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Luật Đất đai 2013 Do vậy, việc triển khai lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại cấp huyện còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và chậm tiến độ
Từ thực tiễn nêu trên, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Ths Nguyễn
Ngọc Anh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác thực hiện kế
Trang 11hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm
2016 tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng để có kế hoạch và phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các loại đất cho các năm tiếp theo trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện; làm cơ sở để quản lý sử dụng thống nhất quỹ đất đai theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ, cải thiện môi trường và phát triển bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong kỳ kế hoạch năm 2015
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
2.1.1 Cơ sở khoa học
2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bổ, bố trí sắp xếp tổ chức đất đai tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau
Về mặt bản chất, cần xác định dựa trên quan điểm nhận thức: đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai
sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế -
kỹ thuật - pháp chế
- Tính chất kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Tính chất kỹ thuật: thể hiện ở các tác nghiệp kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…
- Tính chất pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm bảo đảm sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật
Tại luật đất đai 2013 nêu rõ:
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khi hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo
thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất [2]
Từ đó, đưa ra định nghĩa như sau: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống
các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ,
Trang 13hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai
và tổ chức sử dụng đất đai như một tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biết quan trọng cho trước mắt và lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương pháp, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp
lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, thu hồi đất để đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa xã hội
Mặt khác, quy hoạch đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo, gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng sử dụng đất đai một cách tùy tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây tổn thất cho đất và kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay
2.1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là
bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân
- Tính lịch sử xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản
Trang 14xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Tuy nhiên trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch đất đai mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất mà quyền lợi toàn xã hội
- Tính tổng hợp:
Đối tượng quy hoạch đất đai là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn
bộ tài nguyên đất cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Quy hoạch đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế - xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, tài sản nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất đai Điều hòa mâu thuẫn về đất đai của các ngành, các lĩnh vực Xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bổ sử dụng đất đai phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định
- Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế -
xã hội (thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa…), từ đó xác định trung và dài hạn về sử dụng đất đai Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất đai để phát triển lâu dài kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất đai được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch đất đai thường từ 10 đến 20 năm đối với quy hoạch vĩ mô và 10 năm đối với quy hoạch vi mô theo định hương quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Trang 15Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng (mục tiêu, cơ cấu và phân bổ đất đai)
mà không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sự dụng của các ngành như:
+ Phương hướng và mục tiêu trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất đai trong vùng
+ Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai và phân bổ đất đai trong vùng + Đề xuất các biện pháp, các chính sách để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất đai
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiểu quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch sẽ càng ổn định
- Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh các đặc tính chính trị và chính sách xã hội Cần quán triệt các chính sách và quy định liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh
tế - xã hội Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường
- Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự
Trang 16kiến của quy hoạch sử dụng đất đai không còn phù hợp Việc chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và các biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch đất đai
2.1.1.3 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hôi, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, kế hoạch các ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 17- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ TN&MT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ TN&MT quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 70/2013/NQ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An;
- Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua danh mục, công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai 2013;
- Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Căn cứ Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Nghệ An về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An;
Trang 18- Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2014 của UNBD tỉnh Nghệ An về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Thành;
- Căn cứ Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ về việc “Hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện”
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó Nhà nước có chính sách bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, ví dụ: hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống… [13]
* Ở Canada:
Canada là một nước liên bang nên quy hoạch sử dụng đất có những điểm riêng biệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việc lập quy hoạch sử dụng đất Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tự trị riêng về đất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy
Trang 19hoạch riêng Tại mỗi bang, chính quyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp:
Kế hoạch phát triển (như quy hoạch tổng thể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khuôn khổ pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; quyết định trực tiếp một số vấn đề quan trọng liên quan đến đất đai (như bảo vệ đất nông nghiệp); hoạch định chính sách, giám sát và kiểm soát trực tiếp việc phân chia đất đai [13]
về ưu tiên của họ cho các nhu cầu cạnh tranh về sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này và gửi cho Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữa lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực hoặc địa phương [13]
2.1.3.1 Tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý đất đai; bảo đảm đất đai được quản lý thống nhất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội Ở Việt Nam, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầu được triển khai chính thức từ Luật đất đai năm 1988 Trong hơn 20 năm qua, các quy định pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo hành lang pháp lý và trở thành công cụ hữu hiệu trong quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
Trang 20dụng đất Hiện nay, hầu hết các địa phương thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013
Tại TP Hà Nội, UBND Thành phố đã chỉ đạo các Sở, ngành, quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) và lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2016 Kế hoạch nhằm đánh giá chính xác tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; rà soát, cập nhật chính xác thông tin về các công trình, dự án chưa hoặc không có khả năng thực hiện [14]
Tại TP Hồ Chí Minh, năm 2015 đã tiến hành điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) cho 19 quận và 5 huyện của thành phố Đồng thời, TP thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện của các dự án đã được giao đất, cho thuê đất và xử
lý đối với các dự án chậm triển khai Thành phố cũng sẽ lập kế hoạch cho công tác định giá đất cụ thể, nâng cao năng lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời gian tới, đặc biệt là giải quyết kịp thời các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Cũng trong năm nay, TP
Hồ Chí Minh sẽ đưa ra đấu giá một số dự án trọng điểm trên địa bàn để tăng thu ngân sách UBND TP Hồ Chí Minh còn cho biết, một trong những giải pháp trọng tâm của thành phố trong thời gian tới là tập trung hoàn thiện quy trình công tác lập, cập nhật hồ sơ địa chính kết hợp với xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai [14]
Bên cạnh các TP lớn thì các tỉnh, thành phố khác cũng được chỉ đạo chặt chẽ trong việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Trang 21PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 của huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
- Đề xuất lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều tra cơ bản
3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Thành
3.2.1.2 Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Yên Thành
3.2.3 Đánh giá công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 tại huyện Yên Thành
3.2.3.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
3.2.3.2 Những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 3.2.3.3 Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
2015
3.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016
3.2.5 Đề xuất giải pháp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.3.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Trang 22Tài liệu thứ cấp bao gồm các công văn, nghị quyết, quyết định của UBND, HĐND cấp tỉnh, cấp huyện liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Yên Thành đƣợc thu thập tại Phòng TN&MT huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
3.3.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp Tài liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng phiếu điều tra nhƣ bảng 3.1
thực hiện
Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản
đồ số, thửa số) LUC BHK CLN NTS RSX RPH ONT SKX SKC SON CSD
Sinh viên đã phát ra 39 phiếu cho cán bộ địa chính của các xã, thị trấn
và thu lại 39 phiếu
3.3.2 Phân tích, thống kê, xử lý số liệu
Các thông tin, số liệu về tình hình sử dụng đất thu thập đƣợc qua các năm đƣợc xử lý tính toán bằng phần mềm Excel, các phần mềm phân tích xử
lý số liệu phản ánh thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá
và rút ra kết luận cần thiết
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia tƣ vấn, các cán bộ đã có kinh nghiệm lâu năm trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Phòng TN&MT huyện Yên Thành
Trang 24Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều tra cơ bản
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Tây giáp huyện
Đô Lương, Tân Kỳ;
- Phía Nam giáp huyện
Nghi Lộc và Đô Lương;
Huyện lỵ Yên Thành
cách thành phố Vinh 55km, cách Quốc lộ 1A khoảng 13km
Quốc lộ 7A chạy qua phía Nam huyện với chiều dài 21km Tỉnh lộ 538
là trục đường ngang của huyện nối Quốc lộ 1A và Quốc lộ 7A, tỉnh lộ 534 cũng nối Quốc lộ 1A và Quốc lộ 7A và đều nối với huyện lỵ Các trục đường giao thông liên huyện như đường 22, 33, 205, Dinh - Lạt, Sen Sở đi qua các
xã đồng bằng và bán sơn địa, ngoài ra còn có các hệ thống tưới thủy nông Bắc Nghệ An, kênh tiêu Vách Bắc đã hình thành mạng lưới giao thông khá thuận lợi cho nội bộ và giao lưu kinh tế - văn hóa với bên ngoài
Trang 254.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Nhìn tổng quát Yên Thành có địa hình lòng chảo có hướng nghiêng dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Tây hình thành một dãy đồi núi hình cánh cung chạy từ Đông Bắc xuống Tây Nam bao lấy cả một vùng đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam Dựa vào đặc điểm phân bố địa hình Yên Thành có thể chia thành 2 vùng: vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa
- Vùng đồng bằng: gồm 24 xã, thị trấn độ cao bình quân so với mực nước biển từ 0,8 - 2,5m
- Vùng bán sơn địa: gồm 15 xã, chủ yếu là các xã khu vực phía Tây, Tây Bắc huyện tiếp giáp với các xã vùng núi của huyện Quỳnh Lưu, Tân Kỳ,
Đô Lương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng của tỉnh Nghệ An
4.1.1.3 Khí hậu
Yên Thành nằm trong vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An, chịu chung những đặc điểm của khí hậu miền Trung: nhiệt đới ẩm, gió mùa
- Chế độ nhiệt: Chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng
9, nhiệt độ trung bình từ 23 - 240C, tháng nóng nhất trong năm là tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối 410C, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt
4.1.1.4 Thuỷ văn
Yên Thành có một con sông chính chảy từ Bara (Đô Lương) Đây là hệ thống tưới chính cho các xã đồng bằng và một phần một số xã miền núi Tuy
Trang 26không có sông lớn chảy qua địa bàn huyện nhưng lại là huyện có nhiều khe suối từ vùng núi huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu đổ về các xã vùng bán sơn địa phía Tây và Tây Bắc Các công trình hồ đập trung và tiểu thuỷ nông vùng này
đã được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh và tương đối đều khắp với tổng số hơn 200 đập nhỏ và vừa Có nhiều hồ lưu trữ nước lớn như hồ Vệ Vừng, Đồn Húng…
Với hệ thống kênh tưới của công trình thuỷ nông Bắc Nghệ An, mạng lưới các hồ đập vùng bán sơn địa, sông Dinh, sông Dền, kể cả nước ngầm trong đất cùng với lượng mưa hàng năm là nguồn nước khá dồi dào đảm bảo cho sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước: Diện tích khoảng 5.898,94ha, chiếm 10,77% Được phát triển trên đá mẹ chủ yếu là sa thạch, phấn sa Hầu hết đất được trồng lúa nước thường xuyên Đất có màu xám đen hoặc xám glây
- Đất Feralit phát triển trên phiến sét hoặc sa phiến sét: Diện tích khoảng 4.118,3ha, chiếm 7,52% Đây là vùng đồi và vùng núi thấp Đất có tầng dày có thể phát triển trồng cây ăn quả và cây công nghiệp
Trang 27- Đất nâu vàng phát triển dưới chân đá lèn vôi: Diện tích khoảng 3.293,2ha, chiếm 5,86%
- Đất bạc màu trên phù sa cũ: Diện tích khoảng 2.987,74ha, chiếm 5,46% Đất không được cung cấp chất màu lại bị rửa trôi nên lớp đất canh tác trở nên chua, màu bạc trắng, cát pha rời rạc, nghèo chất phì nhiêu
- Đất dốc tụ: Diện tích khoảng 550ha, chiếm 1,00% Đây là sản phẩm phong hoá từ trên đồi núi bị nước cuốn trôi xuống lắng đọng ở những thung lũng nhỏ ở dưới chân đồi Đất nghèo, chua, ít mùn Tốc độ phân giải chất hữu
cơ rất nhanh Đạm, lân, bồ tạt cũng rất nghèo, khả năng hấp thụ kém
- Đất phù sa ven sông suối (Ps): Diện tích khoảng 298,12ha, chiếm 0,55%
4.1.2.2 Tài nguyên rừng
So với nhiều huyện đồng bằng, Yên Thành có tài nguyên đất lâm nghiệp khá lớn Tổng diện tích đất lâm nghiệp và đất có khả năng phát triển lâm nghiệp xấp xỉ 25.317,44ha Thực hiện mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc và chính sách giao đất, khoán rừng đến từng hộ gia đình nên những năm gần đây diện tích trồng mới tăng khá cao Đến nay diện tích rừng hiện có của huyện là 1.810,31ha, chiếm 26,99% diện tích tự nhiên; trong đó diện tích rừng trồng là 6.816,71ha, chiếm 45,96% diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên là 8.003,6ha, chiếm 54,04% diện tích rừng
Tuy khoanh nuôi bảo vệ rừng là chủ yếu, nhưng một số diện tích rừng trồng đã cho khả năng khai thác và đã thu được nguồn lợi từ rừng đáng kể
4.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Yên Thành không nhiều về chủng loại cũng như trữ lượng, gồm có một số loại sau:
- Nhiên liệu: có than bùn ở xã Vĩnh Thành, lộ thiên, trữ lượng khoảng 37.500 tấn
Trang 28- Kim loại màu: có Barit ở xã Sơn Thành và Rú Bìm xã Hợp Thành Trong đó: ở xã Sơn Thành có diện tích khoảng 1km2
, trữ lượng khoảng 25.700 tấn; ở Rú Bìm (Hợp Thành) thành phần khoáng vật gồm Barit, visevit, thạch anh và các khoáng vật sulfua
- Phân bón vô cơ: có Photphorit ở lèn Bói xã Quang Thành và lèn Bằng
xã Đồng Thành, quặng dạng khối bột, hàm lượng P2O5 có từ 4,7 - 37,8% Trữ lượng khoảng 49.554 tấn
- Vật liệu xây dựng: có đá vôi ở Đồng Thành, Nam Thành, Tân Thành, Vĩnh Thành trữ lượng trên 40 triệu m3
Ngoài ra một số nơi còn có cát xây dựng như ở Sơn Thành, tuy trữ lượng không lớn, chất lượng thấp nhưng có ý nghĩa cho việc phát triển các công trình xây dựng trên địa bàn nông thôn
4.1.2.4 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Yên Thành hiện có 3 hệ thống cung cấp nước chính:
hồ đập, trạm bơm và hệ thống tự chảy Bara Đô Lương Ngoài hệ thống kênh tưới của công trình thủy nông Bắc Nghệ An, toàn huyện có trên 252 hồ đập lớn nhỏ phân bổ cho 25 xã vùng cao (114 đập phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, còn lại tạo ẩm phục vụ dân sinh), 7 công trình do công ty Nhà nước quản
lý, các hồ nhỉ còn lại do địa phương quản lý, với tổng diện tích lưu vực trên 369km2, tổng dung tích 66,70 triệu m3; làm nhiệm vụ tưới cho 7.600ha đất
- Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, trữ lượng nguồn nước ngầm của huyên Yên Thành Nguồn nước ngầm của huyện được đánh giá là khá phong phú Chất lượng nguồn nước được đảm bảo và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong vùng Hiện có khoảng hơn 80% hộ dân sử dụng nước giếng khơi, giếng khoan
Trang 294.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhìn chung trong năm 2015, kinh tế của huyện Yên Thành phát triển khá toàn diện, mức tăng trưởng kinh tế đạt 7,29%, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quy mô kinh tế có tốc độ tăng trưởng tương đối đều và ổn định
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực và đúng
hướng (giảm dần nông, lâm, thủy sản, tăng công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ): Nông - lâm nghiệp, thủy sản chiếm 53,3%; Công nghiệp - xây dựng
chiếm 18,25%; Dịch vụ chiếm 28,54%
4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Tổng diện tích cây lương thực là 28.510 ha, tổng sản lượng lương thực đạt 162.033 tấn, giảm 3.938 tấn Giá trị sản xuất đạt 1.641 tỷ đồng, tăng 0,32% so với cùng kỳ năm ngoái
+ Chăn nuôi: Đàn trâu có 19.459 con, tăng 0,54%; đàn bò 24.684 con, tăng 8,2%; đàn lợn 102.761 con, giảm 9,7%; đàn gia cầm 2.653.810 con, tăng 11,9% Giá trị sản xuất đạt 1.552 tỷ đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm ngoái
+ Lâm nghiệp: Trồng 1.066,6 ha rừng tập trung, 118.390 cây phân tán, sản xuất 1,5 triệu cây giống phục vụ trồng rừng Giá trị sản xuất đạt 138 tỷ đồng, tăng 1,21% so với cùng kỳ năm ngoái
+ Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản 1.693 ha, sản lượng đạt 4.520 tấn, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái Giá trị sản xuất đạt 155 tỷ đồng, giảm 3,02% so với cùng kỳ
+ Dịch vụ nông nghiệp: Cơ bản đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho nông dân từ khâu làm đất, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch
Trang 30Giá trị xuất theo giá so sánh năm 2010 đạt 105 tỷ đồng, tăng 0,19% so với cùng
Trong huyện mới chỉ có cụm công nghiệp tập trung tại Thị trấn Yên Thành
+ Xây dựng cơ bản:
Quy mô đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện tăng khá nhanh Cơ
sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống được xây dựng và nâng cấp Bệnh viện huyện, các trạm đa khoa, trạm xá đã được nâng cấp Các công trình công cộng, phúc lợi khác như trụ sở, công trình văn hóa, đài tưởng niệm, chợ cũng được đầu tư thay đổi nhiều so với trước
Xây dựng công trình của hộ gia đình (nhà ở, công trình chăn nuôi) trong
kỳ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng chủ yếu đã góp phần chỉnh trang, thay đổi lớn bộ mặt nông thôn
- Khu vực kinh tế dịch vụ
+ Thương mại: Hiện nay số lượng các loại hình thương nghiệp dịch vụ khá phong phú đã dạng: bảo dưỡng, sửa chữa, bán lẻ, dịch vụ các loại, nhà nghỉ, quán ăn, giải khát phục vụ tốt như cầu của người dân Hệ thống chợ được củng cố và phát triển Kinh doanh dịch vụ được mở rộng, hàng hóa đa dạng, phong phú
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông: các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản đáp ứng nhu cầu của người dân
Trang 31+ Dịch vụ vận tải: phương tiện vận tải tăng mạnh, chất lượng phương tiện hơn hẳn trước, ngoài ra còn có lực lượng xe bò, xe công nông càng đáp ứng nhu cầu vận chuyển trên địa bàn
4.1.3.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Phát triển thị trấn Yên Thành:
Mạng lưới các điểm dân cư đô thị huyện Yên Thành đang trong quá trình phát triển Hệ thống đô thị của huyện hiện nay bao gồm Thị trấn Yên Thành và các Thị tứ trong toàn huyện Trong đó, Thị trấn Yên Thành là khu đô thị loại IV, là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của huyện, có hệ thống giao thông thuận lợi Điều đó tạo điều kiện cho Thị trấn Yên Thành phát triển thương mại, giao lưu văn hóa và tiếp cận nhanh các thành tựu khoa học kỹ thuật, văn hóa thông tin trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong những năm gần đây, nhờ có vị trí địa lý thuận lợi, có quỹ đất lớn, lại có các tuyến đường giao thông thuận lợi và sự hình thành các cụm công nghiệp trên địa bàn, các điểm dân cư đô thị đã được hình thành và phát triển
- Phát triển các khu dân cư nông thôn:
Trên địa bàn huyện có 38 xã, dân cư nông thôn sống theo làng xã từ lâu đời Do đặc điểm lịch sử hình thành và phát triển, các dân cư nông thôn trên địa bàn huyện được phát triển theo những hình thái khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và mức độ phân bố trong từng khu vực
Trong các vùng nông thôn những năm gần đây đã có sự biến đổi lớn về
cơ sở hạ tầng, tác động đến điều kiện sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng dân
cư tại đây Hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn mặc dù đã được quan tâm đầu tư, song còn nhiều hạn chế do thiếu nguồn kinh phí Hệ thống thu gom rác thải, nước thải chưa phát triển, nhiều hộ gia đình có thói quen thải các chất thải trong chăn nuôi, sinh hoạt ra các cống rãnh gây mất vệ sinh trong cộng đồng dân cư, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
Trang 324.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.4.1 Những thuận lợi
Yên Thành có vị trí địa lý, đặc điểm địa hình cùng với hệ thống thuỷ văn, nguồn nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi Với hệ thống các triền núi không quá cao, không quá dốc rất thuận tiện cho việc trồng rừng và trồng các vùng cây nguyên liệu cho các nhà máy giấy, bột sắn, dứa
Huyện có hạ tầng kinh tế kỹ thuật tương đối thuận lợi, có quốc lộ 7, tỉnh lộ 534, 538 đi qua kết hợp với hệ thống giao thông nông thôn thuận tiện, nối tiếp quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, cảng Cửa Lò, đô thị Thái Hoà, Diễn Châu, Hoàng Mai, Đô Lương và các vùng, miền khác trong cả nước
Đồng thời hệ thống khe suối, các hồ đập và mạng lưới kênh tưới tiêu là điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản và thực hiện đề án cánh đồng 50 triệu/ha
4.1.4.2 Những khó khăn
Huyện có vị trí địa lý xa các trung tâm kinh tế lớn, xa các trục giao thông trọng điểm, điều kiện tự nhiên, khí hậu không thuận lợi, sản xuất còn manh mún, chưa tạo ra được khối lượng hàng hoá lớn
Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo cả về chủng loại và trữ lượng nên khả năng khai thác công nghiệp kém Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nên việc phát triển kinh tế theo dạng đa dạng hoá thành phần đang là vấn đề cần được đảng bộ và nhân dân huyện quan tâm Vì vậy để chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thì việc tất yếu trong thời gian tới là phải hình thành các khu công nghiệp “sạch” mang tính tập trung để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài huyện cũng như khai thác một lực lượng lớn nguồn lao động dư thừa trong dân
Trang 33đo đạc địa chính trên toàn huyện là 38 xã, làm cơ sở cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và cấp đổi GCN sau chuyển đổi ruộng đất, lập lại hệ thống hồ sơ địa chính theo đúng qui định để quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai có hiệu quả
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Năm 2014 hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất cho 19 xã đã được phê duyệt quy hoạch nông thôn mới nhưng chưa gắn với quy hoạch sử dụng đất theo thông tư liên tịch số
13 của Bộ Xây dựng - Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Việc giao đất, cho thuê đất được tiến hành đúng quy trình, theo quy định của pháp luật đất đai, giải quyết cơ bản nhu cầu đất ở khi tách hộ cho các đối tượng Bước đầu hình thành thị trường bất động sản thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất Tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng thuê đất chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trong năm 2014, tiếp nhận 7.952 hồ sơ các loại, đã xử lý 6.152 hồ sơ và cấp 3.041 GCNQSD đất Thực hiện việc kê khai lập hồ sơ địa chính cấp đổi GCNQSD đất ở tại 34
xã, tập trung chỉ đạo cấp đổi cho 27 xã, đã tiến hành cấp đổi được 16.552 giấy CNQSD đất ở Việc xử lý hồ sơ cấp GCNQSD đất được thực hiện tại Văn
Trang 34phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông qua trung tâm giao dịch “Một cửa” theo đúng trình tự pháp luật.
- Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai: Năm 2014 Phòng TN&MT huyện tiếp nhận 17 đơn, trong đó khiếu nại 05 đơn, kiến nghị 9 đơn,
tố cáo 01 đơn và tranh chấp đất đai 02 đơn; đã giải quyết 15 đơn, đang giải quyết 02 đơn Nội dung đơn thư tập trung chủ yếu là kiến nghị về việc cấp giấy chứng nhận sai đối tượng năm 1995, khiếu nại về Quyết định hành chính trong công tác GPMB, tranh chấp đất lâm nghiệp, phán ánh công tác chuyển đổi ruộng đất Các đơn thư đã giải quyết đúng theo qui định của pháp luật Một số trường hợp khiếu nại về đất đai, GPMB có nội dung phức tạp, nên việc giải quyết chưa bảo đảm đúng thời gian quy định Nguyên nhân do chính sách pháp luật về đất đai thay đổi, chưa đề cập hết các diễn biến trong thực tế nên phải xin ý kiến chỉ đạo của các ngành cấp tỉnh
- Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản: Từ năm 2000 đến 2008, cùng với việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, UBND huyện đã trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất khu dân cư cụ thể cho từng vùng Bảng giá đất các năm từ 2000 đến 2008 đã được UBND tỉnh phê duyệt tạo thuận lợi trong việc quản lý giá, áp giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất
- Công tác quản lý khoáng sản, môi trường:
+ Hiện tại có 10 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện, có 3 điểm đang trình thủ tục cấp phép Việc quản lý theo quy định của Luật Khoáng sản
+ Quy hoạch các điểm thu gom rác ở 38 xã, thị trấn Lập dự toán đầu tư xây dựng các bãi rác khu vực Duy trì việc thu gom, thu phí vệ sinh môi trường ở thị trấn, thị tứ, chợ
Trang 354.2.1.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai
- Công tác cấp đổi giấy chứng nhận đất lâm nghiệp tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa hoàn thành Công tác cấp giấy chứng nhận đô thị mới đạt 80%
- Vẫn còn hiện tượng giao đất trái thẩm quyền
- Việc bố trí đất ở khu vực đô thị và ven các trục đường giao thông chính chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch sử dụng đất
- Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật đất đai và đào tạo bồi dưỡng cán bộ địa chính cơ sở chưa được thường xuyên liên tục
* Nguyên nhân của những tồn tại trên là do:
- Trình độ cán bộ địa chính cơ sở chưa được chuẩn hóa, chuyên môn còn nhiều bất cập, lại kiêm nhiệm quá nhiều việc
- Đội ngũ cán bộ tài nguyên môi trường ở huyện ít, địa bàn rộng gặp nhiều khó khăn trong việc thanh tra, kiểm tra
- Sau khi có Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật được ban hành, công tác quản lý đất đai từng bước có chuyển biến tích cực, đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai trong giai đoạn mới Tuy nhiên, vẫn xảy ra hiện tượng giao đất trái thẩm quyền Bản chất của hiện tượng này là do một số hộ dân lấn chiếm diện tích đất liền kề, UBND xã tự giải quyết thu tiền sử dụng đất vào ngân sách địa phương mà không báo cáo với UBND huyện
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 của huyện Yên Thành được thể hiện qua các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể ở bảng 4.1
Trang 36(Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 huyện Yên Thành)
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Yên Thành tính đến 31/12/2014 là 54.769,61ha, trong đó:
Trang 37- Đất nông nghiệp có 44.282,08ha, chiếm 80,92% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 23.504,31ha, đất lâm nghiệp là 20.063,48ha, đất nuôi trồng thủy sản là 607,89ha và đất nông nghiệp khác là 106,41ha;
- Đất phi nông nghiệp có 10.035,13ha, chiếm 18,25% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm đất ở chiếm 1.607,80ha và đất chuyên dùng là 6.216,35ha;
- Đất chƣa sử dụng có 452,39ha, chiếm 0,83% tổng diện tích tự nhiên
4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai năm 2015
4.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai năm 2015
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đƣợc thể hiện chi tiết tại bảng 4.2
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm 2015 của huyện Yên Thành
Diện tích quy hoạch/
kế hoạch đƣợc duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+),