Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN DUY MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 2ii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
NGUYỄN DUY MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo
TS Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập, một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Phòng TN & MT huyện Vị Xuyên, UBND xã Phong Quang, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đây Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bà con nhân dân
xã Phong Quang đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu, tìm hiểu tại địa phương
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh Viên
Nguyễn Duy Mạnh
Trang 4iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số năm 2015 của xã Phong Quang 23
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động xã Phong Quang 24
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Phong Quang 30
Bảng 4.4: Tổng hợp đường trục giao thông liên xóm của xã Phong Quang 34
Bảng 4.5 Tổng hợp cây cầu trên toàn xã Phong Quang 36
Bảng 4.6: Tổng số tuyến mương tưới tiêu của xã Phong Quang 36
Bảng 4.7: Bảngthống kê hiện trạng trạm biến áp của xã Phong Quang 37
Bảng 4.8: Bảng hiện trạng nhà văn hóa của xã Phong Quang 43
Bảng 4.9: Bảng hiện trạng nhà ở dân cư trên địa bàn xã Phong Quang 44
Bảng 4.10: So sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Phong Quang so với các tiêu chí kinh tế - xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM 46
Bảng 4.11: Khái quát đầu tư xây dựng đường giao thông đến năm 2020 50
Trang 5v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu lao động xã Phong Quang năm 2015 24 Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Phong Quang năm 2015 26
Trang 6vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
Bộ VH – TT – DL : Bộ văn hóa – thông tin – du lịch
BT : Bê tông
BTCT : Bê tông cốt thép
BTXM : Bê tông xi măng
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân
KCXD : Kết cấu xây dựng
KT – XH : Kinh tế - xã hội
LN : Nông lâm nghiệp
Năm TH : Năm thực hiện
UBND : Uỷ ban nhân dân
NNQL : Nhà nước quản lý
NTM : Nông thôn mới
PTNT : Phát triển nông thôn Sở
GTVT : Sở giao thông vận tải
TCNTM : Tiêu chí nông thôn mới
TDTT : Thể dục thể thao
THCS : Trung học cơ sở
THTP : Trung học phổ thông
Trang 7vii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỤC LỤC v
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.2.1 Mục đích chung 2
1.2.2 Mục đích cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới 4
2.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm 5
2.1.3 Các tài liệu khác có liên quan 5
2.1.4 Khái niệm nông thôn 6
2.1.5 Đặc trưng của nông thôn mới 7
2.1.6 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” 8
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới 9
Trang 8viii
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phong Quang 18 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 29
4.2 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Phong Quang 30
4.2.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phong Quang 30
4.2.2 Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên ,tỉnh Hà Giang 34
4.3 Kết quả đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới 46
4.4 Nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới 48
4.4.1 Quy hoạch sử dụng đất 48
4.4.2 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, hạ tầng xã hội 49
4.4.3 Quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật 50
Trang 9ix
4.5 Đánh giá chung về điều kiện của xã Phong Quang 59
4.5.1 Thuận Lợi 59
4.5.2 Khó khăn 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 62
5.2.1 Đối với Nhà nước và địa phương 62
5.2.2 Đối với người dân 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn Để thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn thì vấn đề quy hoạch xây dựng và phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn là hết sức cần thiết và cần được ưu tiên thực hiện
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải được xác định và phân tích sâu sắc những yếu tố và nguồn lực cho sự phát triển, đánh giá một cách khách quan đúng đắn thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây của xã nhằm xác định các lợi thế so sánh, các hạn chế, những thách thức và cơ hội phải đón bắt; khắc phục những mặt tồn tại yếu kém, định hướng phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra và đưa ra các quan điểm, mục tiêu, giải pháp, biện pháp để khắc phục khó khăn phát huy lợi thế đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế - xã hội, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững, hòa nhập với xu thế chung của huyện, của tỉnh, góp phần vào thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự
Trang 112
hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.”
1.2 Mục tiêu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu trí nông thôn mới quốc gia
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh
- Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc
Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sụ phát triển của xã
1.3 Ý nghĩa đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Trang 123
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở
hạ tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Phong Quang đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới để từng bước cải thiện đời sống nhân dân
Trang 134
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị Quyết số 26/NQ-TW, Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch Xây dựng;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
vể việc Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
Trang 145
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 7912/QĐ – UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên về việc phê duyệt nhiệm vụ + dự toán quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020 xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên
2.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD)
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về phê duyệt đề cương đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
[Trích http://nongthonmoi.gov.vn.] [5]
2.1.3 Các tài liệu khác có liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Vị Xuyên đến năm 2020;
Trang 156
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Vị Xuyên;
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Phong Quang nhiệm kỳ 2010 - 2015;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2012 xã Phong Quang;
- Số liệu thống kê đất đai năm 2015 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Phong Quang;
2.1.4 Khái niệm nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
2.1.4.1 Xây dựng nông thôn mới là gì?
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
2.1.4.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Trang 167
- Nâng cao chất lượng cuộc sống và năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác ngộ và vị thế chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.1.5 Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; 4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.1.6 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.6.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
2.1.6.2 Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Trang 17491/QĐ-8
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà
ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường,
18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
(Dự thảo tài liệu NTM năm 2012UBND tỉnh Hà Giang) [4]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã
Trang 189
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện Những kinh nghiệm đó đã kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
-Nhật Bản: Một là, xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật hỗ trợ
ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Căn cứ vào tình hình phát triển của nông thôn và mục tiêu của từng thời kỳ, Chính phủ Nhật Bản đã lần lượt ban hành hàng loạt pháp lệnh và chính sách hỗ trợ nông nghiệp có ảnh
Trang 1910
hưởng sâu sắc, lâu dài Trong thập kỷ 50, 60 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã đề
ra Luật cơ bản về nông nghiệp và gần 30 đạo luật khác, đồng thời nhiều lần sửa đổi Luật đất nông nghiệp, Luật nông nghiệp bền vững Tất cả các bộ luật này đã cấu thành nên một hệ thống hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý để công cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành thuận lợi
Hai là, Chính phủ Nhật Bản tích cực tham gia và đầu tư kinh phí lớn
Các giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 4 đều có sự định hướng của Chính phủ Mặc dù giai đoạn 3 được triển khai một cách tự phát, nhưng vẫn giành được
sự khẳng định và ủng hộ từ phía Chính phủ Để giải quyết vấn đề thiếu kinh phí đầu tư cho phát triển nông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng chính sách hỗ trợ nông nghiệp như trợ giá nông phẩm, xây dựng quỹ rủi ro về giá nông phẩm, trong đó người nông dân bỏ ra 30%, Chính phủ bỏ ra 70% Những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp của Nhật Bản vào khoảng 1.100 tỷ Yên/năm
Ba là, khuyến khích người nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự
lập tự chủ Thời gian đầu, công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản do Chính phủ đóng vai trò chủ đạo Thời kỳ sau do nguồn tài chính khá hạn hẹp, không thể “ôm đồm” nhiều vấn đề, Nhật Bản ý thức được rằng, muốn xây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào Chính phủ sẽ không thể đủ, cần phải có
sự tham gia tích cực của người nông dân - đội ngũ những người được hưởng lợi trong công cuộc này Chính vì vậy, Chính phủ Nhật Bản đã tìm mọi cách
để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát triển nông thôn Cụ thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ Nhật Bản đề cao tinh thần phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm, từ việc xây dựng, thực thi quy hoạch, đến việc lựa chọn sản phẩm trong phong trào “mỗi làng một sản
Trang 2011
phẩm”, đều là do dân cư các vùng tự căn cứ vào nhu cầu của điạ phương mình
để đề xuất, thực hiện
Bốn là, phát huy đầy đủ vai trò của hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN)
Đó là một tổ chức bao quát các vấn đề về nông nghiệp, nông thôn và hộ nông dân Hiện nay, trên 99% số hộ nông dân ở Nhật Bản đều trực thuộc tổ chức này Thông qua sức mạnh tập thể, mạng lưới HTX phân bố khắp cả nước đã cung cấp cho nông dân những dịch vụ nhanh chóng, chu đáo, hiệu quả Tại Nhật Bản, liên minh HTXNN phụ trách tiêu thụ trên 80% số nông phẩm; trên 90% tài liệu hướng dẫn sản xuất nông nghiệp là do HTXNN cung cấp; 71% thông tin sản xuất và 59% thông tin sinh hoạt được cung cấp từ phía hệ thống HTX trong cả nước Có thể nói, HTXNN đã phát huy vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, nâng cao đời sống cho người nông dân, bảo vệ quyền và lợi ích cho người nông dân, thúc đẩy HĐH nông nghiệp
và nông thôn
nong-thon-moi-cua-nhat-ban-va-mot-so-goi-y-cho-viet-nam.html) [7]
(http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/quoc-te/item/284-xay-dung Thái Lan: Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân
số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
Trang 2112
khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
nong-thon-moi-cua-nhat-ban-va-mot-so-goi-y-cho-viet-nam.html) [7]
(http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/quoc-te/item/284-xay-dung-2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt
Trang 222011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước
2.2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực
Trang 2314
hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố Hiện nay toàn tỉnh đã có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình hiện nay
Trang 2415
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng nông thôn xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
- Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí
nông thôn mới
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí
nông thôn mới xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (8/19 tiêu chí
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới)
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ
tầng cơ sở của xã Phong Quang
Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới
Nội dung 4: Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
Trang 2516
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu đề tài tại các phòng ban chức năng của UBND xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
a.Thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thục hiện các chính sách đó
b.Thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình, các báo cáo tổng kết, các bài viết
có liên quan đến kinh tế hộ
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí
- Tổng hợp từ internet
3.3.2.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các số liệu cần thiết
và loại bỏ những số liệu không hợp lý
3.3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa:
Để kiểm tra tình hình sử dụng đất, việc thực hiện các hạng mục công trình trong phương án xây dựng nông thôn mới đã xét duyệt được thực hiện ra sao
3.3.3.4 Phương pháp chuyên gia
Trang 2617
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý, và các thầy cô giáo về lĩnh vực tài nguyên môi trường
3.3.3.5 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo:
Tổng hợp tài liệu, so sánh để làm rõ các tiêu chí cần nghiên cứu và tiến hành viết báo cáo
Trang 2718
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phong Quang
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Phong Quang nằm phía Bắc huyện Vị Xuyên Vị trí địa lý của xã được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp xã Minh Tân;
- Phía Tây giáp xã Phương Tiến và xã Thanh Thủy;
- Phía Nam giáp xã Phương Độ và Phường Quang Trung ( TP Hà Giang);
- Phía Đông giáp xã Thuận Hòa và giáp phường Quang Trung (TP Hà Giang );
Xã Phong Quang đến năm 2015có tổng diện tích tự nhiên của xã là 3799,4 ha với 6 thôn, ( Lùng Càng, Bản Mán, Lùng Châu, Lùng Giàng A, Lùng Giang B và thôn Lùng Pục) 2484 khẩu và 578 hộ Vị trí địa lý thuận lợi như trên là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong các tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội của xã
(Trích báo cáo kết quả kiểm kê năm 2015) [2] 4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Xã Phong Quang là xã vùng thấp của huyện Vị Xuyên, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất cây nông nghiệp, địa hình đồi núi có độ dốc trung bình, do đó thích hợp trông cây lâm nghiệp, độ cao trên địa bàn xã biến thiên từ 200 m (ven sông Lô) – 950 m (núi răng cưa)
Trang 2819
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu trong vùng được chia làm hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 thời gian này thường hay mưa nhiều và tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình mùa mưa
từ 22 – 24oC có những ngày nóng nhất nhiệt độ lên tới 39oC, độ ẩm trung bình
từ 75 đến 90%
- Mùa khô: Từ tháng 10 năm trước kéo dài đến tháng 4 năm sau thời gian này ít mưa khô hanh kéo dài, trời rét thường có sương muối và có gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trung bình từ: 6 – 16oC Độ ẩm mùa này thấp
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25oC
Lượng mưa trung bình năm từ 2.400 đến 2.600mm
Nắng: Nắng ở Phong Quang có cường độ tương đối cao, trung bình các tháng mùa Đông có từ 70 - 80 giờ nắng/tháng, các tháng mùa hè có trung bình trên 200 giờ nắng/tháng
Do đặc điểm khí hậu của xã mùa đông lạnh, mùa hè nóng mưa nhiều gây
lũ quét, xói mòn, lở trôi đất đá Mùa khô thiếu nước gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống, sản xuất của nhân dân
Thuỷ văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã Phong Quang phân bố rải rác trên địa bàn toàn xã, với hệ thống thủy văn tương đối phong phú, sông Lô chảy qua ranh giới xã với lưu lượng nước khá phong phú, ngoài ra có suối Mổ Khang chảy qua trung tâm xã, cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm, nhưng các tháng còn lại, các suối hầu hết là suối cạn, không có nước
Trang 2920
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo kết quả của đợt tổng kiểm kê 2014:
Diện tích tự nhiên toàn xã: 3799,4 ha
- Đất nông nghiệp: 2823,46 ha
+Đất sản xuất nông nghiệp: 1163,44 ha, trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm: 128,86 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 904,85 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản: 27 ha
+ Đất lâm nghiệp: 1633,03 ha, trong đó:
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,56 ha;
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 2,29 ha;
- Đất chưa sử dụng: 601,63 ha
Xã Phong Quang có những loại đất sau:
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Loại đất này phân bổ rải rác ven sông suối
lớn trên địa bàn Đất có thành phần cơ giới nhẹ, có độ dốc dưới 5% là chủ yếu, đất có phản ứng chua vừa (pHKCl 5,3 - 5,5), hàm lượng các tinh chất dinh dưỡng trung bình, thích hợp trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): Loại đất này có nhiều đá lộ đầu, đá lẫn,
nhiều nơi đất tầng mỏng dưới 50 cm thích hợp trồng ngô và các loại hoa màu
Trang 3021
như đậu tương Những nơi đất tầng dày trên 70 cm thích hợp trồng cây cà phê, chè và các loại cây ăn quả
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj): Loại đất này thường phân bố ở địa
hình cao, có độ dốc lớn nhưng đất thường có tầng dày trên 70 cm thích hợp trồng chè, các loại cây dược liệu và cây có múi
- Đất đỏ vàng trên đá Macma axít (Fa): Loại đất này phân bố chủ yếu ở
độ dốc trên 15o
, pHKCl 4,5 - 5 Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp trồng chè, mơ mận và hoa màu nương rẫy
- Đất đỏ vàng trên đá cát (Fq): Đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm
lượng các chất dinh dưỡng nghèo, những nơi độ dốc cao nên bố trí nông lâm kết hợp, trồng cỏ hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng
- Đất nâu vàng trên đất phù sa cổ (Fp): Phân bố chủ yếu ở độ dốc 8 -
150 thích hợp trồng chè và các cây ăn quả
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl):
xã Phong Quang có khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều loại cây quý như, Kim Giao… còn phải kể đến loại cây công nghiệp, cây dược liệu và loại động thực vật quý đã được ghi vào sách đỏ như: gấu ngựa, báo gấm… Hiện nay hầu hết diện tích rừng được giao cho hộ gia đình quản lý và UBND xã quản
lý, việc pháp triển rừng, công tác quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên rừng được thực hiện tốt, do đó độ che phủ rừng trên địa bàn xã 50%
Trang 3122
* Tài nguyên nước
+ Nước mặt: Hệ thống nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối, mương nhỏ phân bố rải rác trong xã, đây là nguồn nước mặt chính cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và cho các ao hồ nuôi trồng thuỷ sản của xã; nguồn nước mặt chủ yếu từ 2 nguồn là sông Lô và suối Mổ Khang, ngoài ra còn các khe suối nhỏ khác
+ Nước ngầm: Do là một huyện núi đất nên nhân dân trong xã thường
sử dụng nước ngầm tại các giếng đào và giếng khoan Đối với giếng đào của nhân dân có chất lượng tốt, không có dấu hiệu bị ô nhiễm Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại trung tâm huyện Vị Xuyên cho thấy chất lượng nước đảm bảo không có các chất độc hại, hàm lượng các kim loại nặng rất thấp, một số mẫu có chỉ số coliform hơi cao nhưng vẫn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép chứng tỏ nước ngầm đã bị ảnh hưởng do nước thải sinh hoạt
bề mặt và do khai thác quá nhiều trong thời gian dài
* Nhân lực
- Năm 2015 toàn xã Phong Quang có 578 hộ với 2.484 nhân khẩu; bình quân 4,5 người/hộ, bao gồm 11 dân tộc cùng sinh sống; trong đó tày chiếm đa số với 42 %, Mông chiếm 20 %, Nùng chiếm 12 %, còn lại là các dân tộc khác (Cờ Lao, Bố Y, Pu Péo, Dao, Mường, Kinh, Hán, Giấy) Do điều kiện địa hình bị chia cắt mạnh, mật độ dân cư sống rải rác không quy hoạch thành cụm tập trung vì vậy việc quy hoạch để đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết
- Lao động của xã được phân bố khá dồi dào nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp, phần lớn chưa qua đào tạo, lao động dư thừa gây sức ép lớn về việc làm, thu nhập và các vấn đề xã hội Số lao động trong độ tuổi khoảng 1.656 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 85,56 %, lao động công nghiệp và dịch vụ thương mại là 14,44 %
Trang 3223
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo báo cáo thống kê đến năm 2015, toàn xã có 2.484 người với 578
hộ, phân bố trên địa bàn 6 thôn
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số năm 2015 của xã Phong Quang
Tổng số lao động đến năm 2015 là 1.846 lao động
- Năm 2015 số lao động nông nghiệp là 1119 người chiếm 60,65 %; lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại 726 người, chiếm 39,35 %
- Đến năm 2015 phấn đấu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45 %;
Trang 3324
Bảng4.2: Cơ cấu lao động xã Phong Quang
(Nguồn số liệu: Theo báo cáo thống kê xã Phong Quang cung cấp)
Hình 4.1: Cơ cấu lao động xã Phong Quang năm 2015
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực:
+ Tổ chức rà soát và quy hoạch đưa cán bộ nguồn, cán bộ đang công tác đi đào tạo chuẩn hóa về chuyên môn, chính trị; đối với các cán bộ chủ chốt phải được chuẩn hóa về trình độ Đào tạo, cao cấp chính trị;
+ Nâng cấp, đầu tư trung tâm dạy nghề huyện vào năm 2015 thành
trường Trung cấp nghề, đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập;
Trang 3425
chuẩn hóa trình độ cho đội ngũ giáo viên, thông qua đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong độ tuổi ở nông thôn, tiến tới đào tạo nghề theo địa chỉ và thị trường lao động xuất khẩu;
+ Xây dựng trạm khuyến nông thành trung tâm chuyển giao khoa học
kỹ thuật, bổ sung cán bộ có trình độ cao cho trung tâm, thông qua trung tâm này để chuyển giao khoa học kỹ thuật đến với người nông dân, thúc đẩy sản xuất, phát triển nhanh và bền vững;
+ Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác kỹ thuật từ xã đến thôn bản theo hướng nâng cao chất lượng bằng giải pháp đồng bộ Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho cán bộ khuyến nông xã, khuyến nông thôn bản
4.1.2.2 Điều kiện kinh tế
* Kinh tế năm 2015
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm: 8-10%/năm
- Cơ cấu kinh tế:
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 80%
Công nghiệp và xây dựng: 15%
Thương mại và dịch vụ: 5%,
Trang 3526
Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Phong Quang năm 2015
- Thu nhập bình quân đầu người: 6 triệu đồng/năm (đạt 0,85 lần so với thu nhập bình quân đầu người của tỉnh)
* Tỷ lệ hộ nghèo
- Số hộ nghèo xã Phong Quang là 100 hộ (chiếm tỷ lệ 18,80 % so với tổng
số hộ trên toàn xã) Như vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở mức trung bình Trong đó:
Thôn Lùng Càng: 39 hộ, 152 khẩu, chiếm 20,74 %;
Thôn Bản Mán: 15 hộ, 58 khẩu, chiếm 12,46 %;
Thôn Lùng Châu: 17 hộ, 73 khẩu, chiếm 17,17 %;
Thôn Lùng Giàng A: 7 hộ, 22 khẩu, chiếm 33,33 %;
Thôn Lùng Giàng B: 10 hộ, 40 khẩu, chiếm 16,39 %;
Thôn Lùng Pục: 12 hộ, 49 khẩu, chiếm 28,57 %;
- Trong 100 hộ nghèo trên địa bàn xã, số hộ chủ yếu là dân tộc ít người (chiếm 99 hộ), số hộ thiếu vốn sản xuất là 14 hộ, thiếu đất canh tác là 1 hộ, thiếu phương tiện sản xuất là 21 hộ Nguyên nhân nghèo trên địa bàn chủ yếu
Trang 36- Công tác xóa đói giảm nghèo của xã chưa thực sự bền vững, còn gặp nhiều khó khăn thách thức, tốc độ giảm hàng năm giảm không đều giữa các thôn bản, đa số hộ nghèo còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước về điều điều kiện sản xuất và sản xuất và đời sống rất khó khăn
4.1.2.3 Văn hóa – xã hội:
+ Hầu như các thôn trên địa bàn xã đều có quy ước, quy định của thôn Các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được nhân dân đoàn kết hưởng ứng thực hiện rất tốt, chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước và các quy định của địa phương, thôn bản, đoàn kết xây dựng khu dân cư, tích cực lao động sản xuất xoá đói giảm nghèo