1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

68 878 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)Sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

-o0o -

NGUYỄN THỊ MỸ LINH TÊN ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG ĐỒNG QUANG, TP THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

-o0o -

NGUYỄN THỊ MỸ LINH TÊN ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 ĐỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG ĐỒNG QUANG, TP THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Khoa: Quản lý Tài nguyên Khóa học: 2012 – 2016

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông Lâm nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư

Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình hoc tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thành năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường

Đặc biệt em vô cùng cảm ơn TS Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên khoa Quản lý

Tài nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh, chị Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường -Thành phố Thái Nguyên, các ban ngành đoàn thể, cán bộ địa chính phường Đồng Quang cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu đề tài tại cơ quan

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm quen với thực tế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được

sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày tháng năm20

Sinh viên

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số lớp đối tượng chính trên bản đồ số 17

Bảng 3.2: Bảng Excel về thông tin chủ sử dụng đất 21

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu y tế của Phường Đồng Quang 25

Bảng 4.2: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở phường Đồng Quang năm 2015 27

Bảng 4.3: Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 28

Bảng 4.4: Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thành phố Thái Nguyên năm 2015 39

Bảng 4.5: Kết quả thống kê các dạng biến động đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang giai đoạn 2010 - 2015 40

Bảng 4.6: Hệ thống hồ sơ địa chính phường Đồng Quang 45

Bảng 4.7: Quản lý sổ địa chính phường Đồng Quang 46

Bảng 4.8: Quản lý sổ mục kê đất đai 47

Bảng 4.9: Thống kê cấp GCN QSDĐ phường Đồng Quang 48

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Quy trình xây dựng CSDL địa chính số 15

Hình 3.2: Tạo topology cho bản đồ 17

Hình 3.3 : Giao diện chuyển dữ liệu Famis sang ViLIS 18

Hình 3.4 : Thiết lập CSDL không gian 20

Hình 3.5: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS 2.0 20

Hình 3.6: Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính 22

Hình 4.1: Kết quả xây dựng CSDL không gian trên phần mềm ViLIS 2.0 31

Hình 4.2 : Kết quả CSDL thuộc tính trong ViLIS 2.0 31

Hình 4.3: Quản trị và phân quyền cho người dùng 32

Hình 4.5: Cửa sổ kê khai đăng kí và cấp GCN 34

Hình 4.6: Nhập thông tin chủ sử dụng 35

Hình 4.7: Danh sách đăng ký cấp GCN 35

Hình 4.8: Chuyển thông tin thửa sang đăng ký cấp GCN 36

Hình 4.9: Cấp GCN QSD đất 37

Hình 4.10: Giao diện lập tờ trình cấp giấy chứng nhận 37

Hình 4.11: Giao diện lập phiếu chuyển 38

Hình 4.12: Giao diện in GCN 38

Hình 4.13: Cửa sổ thực hiện thế chấp 40

Hình 4.14: Giao diện đăng kí thông tin chủ thế chấp 41

Hình 4.15: Giao diện thực hiện biến động 42

Hình 4.16: Cửa sổ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận 42

Hình 4.17: Giao diện thực hiện cấp lại giấy chứng nhận 43

Hình 4.18: Cửa sổ thực hiện tách thửa 44

Hình 4.19: Quản lý thông tin giao dịch đảm bảo 44

Hình 4.20: Cập nhật thông tin biến động 45

Trang 6

Hình 4.21: Quản lý các loại sổ 45

Hình 4.22: Tạo sổ địa chính 46

Hình 4.23: Tạo sổ mục kê 47

Hình 4.24: Tạo sổ cấp cấp giấy chứng nhận 47

Hình 4.25: Những thuận lợi của ViLIS2.0 48

Hình 4.26: Hình ảnh bản đồ trên nền phần mềm ViLIS 2.0 49

Hình 4.27: Hình ảnh bản đồ trên nền phần mềm ViLIS 1.0 49

Hình 4.28: Giao diện của phần mềm ViLIS 2.0 50

Hình 4.29: Đăng nhập hệ thống của phần mềm ViLIS 2.0 50

Hình 4.30: In các loại sổ 50

Hình 4.31: Những tồn tại của phần mềm ViLIS2.0 51

Hình 4.32: Xuất dữ liệu từ phần mềm Microstation sang ViLIS2.0 51

Hình 4.33: Thanh công cụ biến động trên phần mềm ViLIS2.0 52

Hình 4.34: Lỗi do phần mềm ViLIS2.0 53

Hình 4.35: Bản đồ trên Microstation 54

Hình 4.36: Bản đồ trên ViLIS2.0 54

Hình 4.37 Giải pháp hoàn thiện bộ phần mềm ViLIS2.0 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính 3

2.1.2 Phân loại hồ sơ địa chính 3

2.1.3 Nội dung của hồ sơ địa chính 3

2.1.4 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 5

2.1.5 Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính 6

2.2 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 7

2.2.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển 7

2.2.2 Hồ sơ địa chính của Úc 8

2.3 Hồ sơ địa chính ở Việt Nam 8

2.3.1 Quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam 8

2.3.2 Phần mềm ViLIS2.0 10

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.2.1 Địa điểm 13

3.2.2 Thời gian 13

Trang 9

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 13

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai 13

3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 13

3.3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai 13

3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm ViLIS 2.0 13

3.3.4 Khả năng khai thác CSDL Địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai 13

3.3.5 Đánh giá thuận lợi khó khăn và một số giải pháp 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 13

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

4.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai 27

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 27

4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn Phường Đồng Quang- Thành phố Thái Nguyên-Thái Nguyên 30

4.3.1 Cơ sở dữ liệu không gian 30

4.3.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính 31

4.3.3 Quản trị và phân quyền người sử dụng 32

4.4 Khả năng khai thác CSDL Địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai 33

4.4.1 Kê khai đăng ký và lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

Trang 10

4.4.2 Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động 40

4.4.3 Thành lập các loại sổ 45

4.5 Đánh giá thuận lợi khó khăn và một số giải pháp 48

4.5.1 Thuận lợi 48

4.5.2 Khó Khăn 51

4.5.3 Đề xuất một số giải pháp 54

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

I, TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 58

II, TRANG WEB 58

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tặng vật của thiên nhiên,là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được Trải qua quá trình lao động con người tác động vào đất đai tạo ra những sản phẩm nuôi sống bản thân và phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống của con người

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

Trong điều kiện thực tế nước ta có chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô Để quản

lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết…

Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn

Với mục đích nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sử dụng phần mềm

ViLIS 2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”

Trang 12

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu đánh giá được thực trạng cơ sở dữ liệu không gian về đất đai của phường Đồng Quang, nhằm định hướng phục vụ công tác xây dựng và thiết lập hồ sơ địa chính dạng số cho phường Đồng Quang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của Phường Đồng Quang

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm ViLIS2.0, đề xuất một số giải pháp thích hợp

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đưa ra đề xuất và giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số trên

phần mềm ViLIS2.0 để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

- Đánh giá cả năng ứng dụng của phần mềm ViLIS2.0 tại Phường Đồng Quang

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn Phường Đồng Quang

- Cải cách thủ tục hành chính về đất đai mở của thu hút đầu tư

- Tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương chặt chẽ và hiệu quả

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính

2.1.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là tập hợp tất cả các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện

trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các

tổ chức, cá nhân có liên quan[5]

2.1.2 Phân loại hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính dạng số: Là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa

toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường

Hồ sơ địa chính dạng giấy: Là hệ thống các bản đồ, sổ sách gồm bản đồ địa

chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai tại thông tư 09/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường

2.1.3 Nội dung của hồ sơ địa chính

Theo điều 47 Luật đất đai 2003 quy định Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai

liên quan lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[8] Nội dung của bản đồ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất: vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất; hệ thống thủy văn bao gồm: sông ngòi, kênh rạch, suối; hệ thống thủy lợi bao gồm: hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông bao gồm đường bộ, đường sắt, đường cầu và các khu vực đất

Trang 14

chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính, địa danh và ghi chú thuyết minh

Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập

hồ sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thực hiện chính hơn về ranh giới thửa đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình

sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó[7] Sổ địa chính được lập

để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng và tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng

Nội dung của sổ địa chính gồm:

- Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân,

hộ khẩu, hộ chiếu hoặc các quyết định thành lập đối với các tổ chức, cơ quan, giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư của tổ chức kinh tế, cơ quan;

- Thông tin thửa đất gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng đất (nhà ở, các công trình kiến trúc…), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, nguồn gốc giao đất, số GCNQSDĐ đã cấp

không tạo thành thửa và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất[8] Sổ mục kê được lập để quản lý thửa đất, tìm kiếm thông tin về thửa đất và để thống kê, kiểm kê đất đai

Nội dung của sổ mục kê đất đai gồm:

- Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng hoặc người được giao đất

để quản lý, diện tích thửa, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao đất để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích…);

Trang 15

- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, công trình khác theo tuyến, sông ngòi, kênh rạch và các đối tượng thủy văn theo tuyến, khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên bản đồ (đối với trường hợp không có tên thì phải đặt tên và ghi ký hiện cho quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính

sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất

Nội dung của sổ theo dõi biến động đất gồm tên và địa chỉ của người đăng

ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất bị biến động Nội dung biến động trong quá trình sử dụng: thay đổi về thửa đất, người sử dụng, chế độ

sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

2.1.4 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai

Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó

- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất

- Hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho các dự án liên quan đến đất đai

- Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng Ví dụ: nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất người

Trang 16

dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”

2.1.5 Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 182/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

Trang 17

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất;

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất;

2.2 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, đây

là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh

tế mới nổi như Thụy Điển, Úc, đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

2.2.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển

Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm

1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:

Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;

Diện tích của bất động sản;

Giá trị tính thuế;

Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc

có BĐS đó khi nào và như thế nào;

Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp cụ thể đó;

Số lượng thế chấp;

Thông tin về quyền thông hành địa dịch;

Trang 18

Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản

đồ và các tài liệu lưu trữ khác

Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải

được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí

2.2.2 Hồ sơ địa chính của Úc

Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau

2.3 Hồ sơ địa chính ở Việt Nam

2.3.1 Quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam

2.3.1.1 Thời kỳ phòng kiến

“Địa chính” xuất hiện khi xã hội loài người hình thành và sự phát triển trên các quốc gia, đất đai trở thành nguồn lợi chính của nhà nước Trong suốt chiều dài lịch sử của chế độ phong kiến Việt Nam, các nhà nước phong kiến ở thời kỳ này đều xác định đất đai thuộc quyền sở hữu của Nhà Vua “đất của Vua, chùa của làng” Đó chính là chế độ sở hữu nhà nước sơ khai về đất đai mà nhà vua là đại diện chủ sở hữu

Theo tài liệu lịch sử, ở nước ta, công tác địa chính được hình thành từ thế kỉ thứ XI với công việc chủ yếu là kiểm tra địa điển Đến triều đại Lê Thánh Tông, thế

kỷ XV bộ luật Hồng Đức ra đời trong đó có 59 điều để điều chỉnh các quan hệ về đất đai Lần đầu tiên ở nước ta cho lập hệ thống địa bạ để quản lý đất đai gọi là “Địa

bạ Hồng Đức” đo đạc lập bản đồ để quản lý địa giới hành chính và “Tập bản đồ Hồng Đức” thành lập năm 1490

2.3.1.2 Thời kỳ Pháp thuộc

Dưới thời Pháp đô hộ, nước ta chia làm 3 kỳ, mỗi kỳ thực dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau:

Chế độ địa bạ tại Nam Kỳ

Chế độ quản thúc địa chính tại Bắc Kỳ và Trung kỳ

Trang 19

Để phục vụ mục đính thuế, Chính quyền Pháp đã thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200 và 1:4000, 1:5000 ở vùng núi Thành lập sổ địa bạ để tính thuế

2.3.1.3 Từ Cách Mạng tháng 8 đến năm 1975

Chính quyền Miền Nam Cộng Hòa đã thành lập các bộ phận qua từng thời kỳ:

- Thiết lập các nha địa chính tại các phần (1954 – 1955)

- Nha tổng giám đốc địa chính địa hình (1956 – 1959)

- Tổng nha điền địa (1960 – 1975)

Cách Mạng tháng 8 thành công, miền Bắc đã xóa bỏ chế độ phong kiến sở hữu ruộng đất của địa chủ

Ngày 3/7/1958 chính phủ ban hành chỉ thị 344/TTg về việc tiến hành công tác địa chính thuộc Bộ Tài Chính

Ngày 9/12/1960, chính phủ ban hành nghị định số 70/CP quy định nhiệm vụ

tổ chức ngành Quản lý ruộng đất, chuyển ngành Địa chính thuộc bộ Tài chính thành ngành Quản lý ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp

2.3.1.4 Từ năm 1975 đến đến nay

Ngày 21/5/1979 Nghị quyết 548/NQ-QH của Ủy Ban thường vụ Quốc hội và nghị định số 404/CP ngày 9/11/1979 đã thành lập hệ thống cơ quan quản lý đất đai trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Nhân dân các cấp, thành lập Tổng cục quản lý ruộng đất

Hiếp pháp năm 1980 ra đời, xóa bỏ sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai, xác lập quyền sở hữu toàn dân về đất đai đối với toàn bộ đất đai trên lãnh thổ quốc gia

Quyết định 201/CP ngày 1/7/1980 của hội đồng chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước

Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất

Chỉ thị 100/CT ngày 13/01/1981 về khoán sản phẩm

Trang 20

Luật đất đai năm 1987 và Hiến pháp năm 1992 khẳng định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, cho phép người sử dụng có quyền chuyển dịch trong quá trình

sử dụng đất Năm 1993 Luật đất đai ra đời thay thế cho luật đất đai năm 1987

Luật đất đai năm 2003 đã có nhiều sửa đổi rất cơ bản để nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, thể chế hóa kịp thời một số chủ trương lớn về vấn đề đất đai của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật khẳng định quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu Ngoài đối tượng người Việt Nam trong nước, luật còn mở rộng đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và nhận quyền sử dụng đất Luật Đất đai năm 2003 đưa ra cách phân loại mới về đất đai trong đó đã đơn giản mức phân loại đất nông nghiệp và chi tiết hơn đối với đất phi nông nghiệp Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua việc xây dựng và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Về quyền sử dụng đất, ngoài 5 quyền cũ người sử dụng đất còn thêm quyền cho tặng, quyền bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Bên cạnh đó, quy định mới về tài chính đất đai trong thị trường bất động sản tạo điều kiện phát huy vai trò của đất đai trong nền kinh tế thị trường

Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực Nhà nước đã ban hành các thông tư nghị định mới để hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam

2.3.2 Phần mềm ViLIS2.0

2.3.2.1 Giới thiệu về phần mềm

Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng của các thủ tục về kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “Hướng dẫn đăng

ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Nghị định thi hành Luật đất đai số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư

Trang 21

09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ

sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành

Phần mềm ViLIS 2.0 là một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất

đai (LIS) đang ngày càng phát triển Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập

trình cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0 thao tác trên cơ sở dữ liệu Access

Phiên bản 2.0 của ViLIS được xây dựng dựa trên các phát triển mới nhất của công nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Hoa Kỳ) và công nghệ thông tin như webGIS,.NET, ASP.NET, PHP:

- Xây dựng trên môi trường.NET của Microsoft, có kiến trúc rất mềm dẻo, linh hoạt, có thể dễ dàng mở rộng và hỗ trợ nhiều ứng dụng

- Sử dụng chuẩn Unicode cho CSDL thuộc tính, hệ tọa độ chuẩn VN2000 cho CSDL bản đồ

- Có khả năng chạy độc lập (Desktop), chạy trên môi trường mạng khách/chủ (Client/Server) và một số mô đun trên nền Web

- Có khả năng cho phép người sử dụng tự định nghĩa quy trình làm việc

- Cho phép người sử dụng tự viết phần mở rộng đặc thù (Extension) những tích hợp với sản phẩm đã được phân phối

- Được cấu thành từ rất nhiều phân hệ đáp ứng được đặc thù của các địa phương trong lĩnh vực quản lý đất đai nói riêng và lĩnh vực GIS nói chung

ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ cơ sở dữ liệu đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan hệ Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng dụng chạy trên nó Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển khai ở các địa phương trên toàn quốc

Trang 22

ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trên môi trường.NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux

ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần công nghệ trong sản phẩm ArcGIS Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng của một hệ thông tin địa lý

Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩm khác của ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server, ArcPad …) tạo thành một giải pháp toàn diện, dễ dàng triển khai, và mở rộng

Phiên bản ViLIS 2.0 có khả năng bảo mật rất cao Các dữ liệu nhạy cảm đều được mã hóa bằng thuật toán RSA đảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin Việc truy cập vào hệ thống được phân thành nhiều lớp kiểm tra do đó đảm bảo an ninh mạng

- Phiên bản ViLIS 2.0 Express

- Phiên bản ViLIS 2.0 Standard

- Phiên bản ViLIS 2.0 Enterpri

2.4.2.2 Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong công tác quản lý đất đai của nước ta hiện nay

Vào ngày 14/02/2007 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra quyết định số 221/QĐ-BTNMT về việc thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm thông tin đất đai ViLIS 2.0 (Viet Nam Land Information System) tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại các địa phương Phần mềm được thiết kế đúng với các quy định trong Thông tư 09/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Điều này làm cho phần mềm ViLIS được ứng dụng trong thực tế.[6]

Phần mềm ViLIS2.0 kết hợp với Microstation SE và Famis cho phép xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu địa chính số

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hồ sơ địa chính tại Phường Đồng Quang

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu Phường Đồng Quang trên phần mềm ViLIS 2.0

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm

- Đề tài được thực hiện tại địa bàn Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian

- Đề tài được thực hiện trong thời gian từ T8/2015 đến 30/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

3.3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai

3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm ViLIS 2.0

3.3.3.1 Xây dựng CSDL không gian

3.3.3.2 Xây dựng CSDL thuộc tính

3.3.4 Khả năng khai thác CSDL Địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai 3.3.5 Đánh giá thuận lợi khó khăn và một số giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan

Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ các cơ quan trung ương, các cơ quan của thành phố, các cơ quan của các quận, huyện và các viện nghiên cứu, trường đại học

Trang 24

- Sử dụng các nguồn số liệu, thông tin từ các trang web chuyên ngành quản

lý đất đai trên internet và các sách, báo có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu nhằm rút ngắn thời gian và kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó

3.4.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu

Các thông tin, số liệu về tình hình sử dụng đất thu thập được qua các năm Chúng được xử lý tính toán bằng phần mềm Excel, các phần mềm phân tích

xử lý số liệu phản ánh thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết

3.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

3.4.3.1 Xây dựng CSDL không gian trên Microstation SE và Famis

Trang 25

Quy trình đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản

đồ địa chính

Hình 3.1: Quy trình xây dựng CSDL địa chính số

Chuẩn hóa bảng đối tượng

và phân lớp đồ họa

Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ

Chuẩn hóa, phân lớp đối tượng

Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa

Chuẩn hóa hệ tọa độ

Kiểm tra topology

Chuyển dữ liệu sang ViLIS2.0

Đúng Sai

Trang 26

Thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và Famis Bước 1: Chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa

Bước này được thực hiện với mục đích tránh sai sót, nhầm lẫn và tạo sự thống nhất cho cơ sở dữ liệu bản đồ

- Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ: do trong quá trình phân mảnh sẽ có trường hợp thiếu thửa đất (thửa đất không nằm trên mảnh nào của bản đồ) hoặc trùng thửa (một thửa đất cùng lúc có trên nhiều tờ bản đồ) bởi vậy cần rà soát để loại bỏ các lỗi này Bên cạnh đó các đối tượng dạng tuyến như giao thông, thủy hệ nằm trên nhiều mảnh bản đồ nên cần kiểm tra tại các chỗ tiếp biên để đảm bảo khi tạo vùng không

bị hở, trùng, lặp

- Chuẩn hóa phân lớp đối tượng: Do trên bản đồ địa chính có nhiều loại đường ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới thửa, ranh giới nhà, ranh giới khác, nên cần phải phân lớp cho các loại ranh giới này Đặc biệt chú ý đến ranh giới thửa

vì đây là đối tượng dùng để tạo vùng Các dữ liệu thuộc tính cũng cần được phân lớp như: địa danh, số hiệu, diện tích, loại đất cũng cần chuyển về các lớp khác nhau

- Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa: để tạo sự thống nhất cho các đối tượng khi hiển thị bản đồ Ví dụ như với đường ranh giới thửa: nét liền, lực nét =0, mầu đen; ranh giới nhà: nét gạch, lực nét = 0, trắng

- Kết quả: tất cả các đối tượng được phân lớp và chuẩn hóa

Trang 27

(Nguồn số liệu: Quy phạm thành lập bản đồ số)

Bước 2: Tạo vùng

Tiến hành tạo vùng cho từng mảnh bản đồ địa chính

Hình 3.2: Tạo topology cho bản đồ

Trang 28

- Kết quả: tất cả các thửa đất sẽ được tạo vùng và gán cho thông tin địa chính ban đầu về số hiệu, diện tích, loại đất Số hiệu sẽ được đánh theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, loại đất sẽ chỉ là một loại do ta lựa chọn lúc đầu, diện tích được tính theo bản đồ có thể trùng hoặc không trùng với diện tích pháp lý được công nhận trong hồ sơ gốc

Buớc 3: Gán thông tin địa chính pháp lý

Do sau khi tạo vùng các thửa đất chỉ có số liệu về số thửa, loại đất, diện tích

do phần mềm tự động gán, bởi vậy ta cần gán các thông tin về số thửa, loại đất, diện tích có tính chất pháp lý được công nhận trong hồ sơ để đảm bảo sự thống nhất giữa

dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính và đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu bản đồ

- Dùng công cụ Gán dữ liệu từ nhãn của Famis

- Dữ liệu về số liệu, loại đất, diện tích pháp lý của từng thửa đất được lấy từ các lớp sau khi chuẩn hóa tại bước 1

- Kết quả: các thửa đất có dạng vùng và có đầy đủ các thông tin địa chính được công nhận về mặt pháp lý

Bước 4: Kiểm tra Topology

Bước này nhằm kiểm tra lại lần cuối xem tất các thửa đất đã được tạo vùng hay chưa và kiểm tra sự liên kết giữa dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính đã được gán tại bước 2

Bước 5: Xuất dữ liệu sang ViLIS2.0

Sau khi kiểm tra và đảm bảo dữ liệu không còn lỗi ta sẽ tiến hành xuất dữ liệu sang ViLIS

- Dùng công cụ Exprot của Famis để xuất dữ liệu sang ViLIS

Hình 3.3 : Giao diện chuyển dữ liệu Famis sang ViLIS

Trang 29

- Kết quả: bản đồ sẽ được xuất sang ViLIS đưới định dạng là một Shape file

Với ViLIS2.0 CSDL bản đồ được quản lý bằng ARCGIS với cơ sở dữ liệu

sde vì vậy sau khi xuất dữ liệu bản đồ với định dạng shape file ta phải sử dụng phần

mềm GISTransVILIS2011 để chuyển cơ sở dữ liệu bản đồ vào ViLIS với trình tự

Bước 1: Kết nối cơ sở dữ liệu trong phần mềm GIS2ViLIS

Đây là thao tác người sử dụng cần thực hiện để làm việc với chương trình VILIS2.0:

- Kết nối với CSDLđồ họa với SDE trong SQLserver

Bước 2: Khởi tạo CSDL không gian tại Phường Đồng Quang , Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Với kinh tuyến trục chọn tại tỉnh thành – đơn vị làm việc

- Sau khi kết nối với hệ quản trị dữ liệu ta cần khởi tạo cơ sở dữ liệu không gian với các phần mã các cấp như sau:

+ Mã tỉnh Thái Nguyên là: 19

+ Mã thành phố Thái Nguyên: 164

+ Mã Phường Đồng Quang: 5458

+ Kinh tuyến trục: Thái Nguyên

Tại phần khởi tạo cơ sở dữ liệu ta chọn cả Khởi tại cơ sở dữ liệu SDE

database và Tạo thêm FC biến động sau đó chúng ta sẽ tạo được một nguồn chứa

cơ sở dữ liệu không gian trong

Trang 30

Hình 3.4 : Thiết lập CSDL không gian

Bước 3: Chuyển đổi dữ liệu từ FAMIS sang ViLIS

Sau khi khởi tạo thành công CSDL không gian ta tiến hành chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ file shape của bản đồ sang ViLIS2.0 với lưu ý chúng ta phải nhập

phần Lựa chọn mã đơn vị hành chính phải đúng với mã xã đang thực hiện việc

Trang 31

Bảng 3.2: Bảng Excel về thông tin chủ sử dụng đất

(Nguồn số liệu: Sinh viên tự thống kê)

Cấu trúc của file Convert Excel gồm tổng cộng 25 cột, cũng là 25 thông tin của từng thửa đất:

+ Địa chỉ chủ sử dụng (địa chỉ của thửa đất)

+ Khu dân cư

+ Họ và tên (vợ hoặc chồng chủ hộ)

+ Giới tính (vợ hoặc chồng chủ hộ)

+ Năm sinh (vợ hoặc chồng chủ hộ)

+ Số chứng minh thư nhân dân

Trang 32

thuộc tính với cơ sở dữ liệu bản đồ khi tiến hành tích hợp thông tin

Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính chính là bước mà ta Kê Khai Đăng Kí – Đăng

Kí Cấp Giấy Chứng Nhận, để khởi tạo kho cơ sở dữ liệu Tuy nhiên để xây dựng được

cơ sở dữ liệu ta có nhiều cách xây dựng, ở đây ta đi thực hiện nhờ chức năng Tiện ích sẵn có trong ViLis và sử dụng phần Phoenix có sẵn trong bộ cài ViLis

Hình 3.6: Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Kết quả được được sử dụng để lấy các ý kiến các chuyên gia nhằm hoàn thiện các kết luận, đánh giá và các đề xuất đề hoàn thiện hồ sơ địa chính

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Đồng Quang nằm ở trung tâm của thành phố Thái Nguyên với tổng diện tích là 149,50 ha Ranh giới hành chính của phường được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp phường Quang Trung và phường Hoàng Văn Thụ

- Phía Nam giáp phường Tân Lập và phường Gia Sàng

- Phía Đông giáp phường Phan Đình Phùng

- Phía Tây giáp phường Quang Trung và phường Tân Thịnh

Địa bàn phường được chia thành 18 tổ dân phố, có các tuyến đường giao thông quan trọng của thành phố như: Đường Hoàng Văn Thụ, Lương Ngọc Quyến, đường Thống Nhất, Quang Trung và tuyến đường sắt Quốc gia Đây là những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế

- xã hội của phường trong thời gian tới

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình: Phường Đồng Quang nằm trong vùng địa hình tương đối bằng phẳng

của thành phố Thái Nguyên và thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi

Địa chất công trình: Đất đai của phường được hình thành trên nền địa chất ổn

định, kết cấu đất tốt Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình, nhưng qua những công trình đã được xây dựng, có thể đánh giá địa chất công trình của phường

thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cao tầng

Trang 34

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C Chênh lệch nhiệt

C

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều

nhất (khoảng 170 - 180 giờ)

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào

mùa mưa (tháng 6; 7; 8; 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số

ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn

chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm

không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam

và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên phường Đồng Quang nói riêng

và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Tóm lại: Với điều kiện thời tiết khí hậu tương đối thuận lợi, phường Đồng

Quang cũng như thành phố Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác về thời tiết, khí hậu thuận lợi để phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

4.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu nói chung Ngoài

ra trên địa bàn phường có suối Cầu Trắng chạy qua theo hướng Đông Nam Ngoài

ra phường còn có các hồ lớn như: hồ Đội 2, hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp và các hồ ao nhỏ khác để dự trữ và tiêu thoát nước mặt, điều hoà sinh thái Là phường trung tâm nên đã được đầu tư hệ thoát nước trong khu dân cư tương đối hoàn thiện, đảm bảo về tiêu thoát nước mặt và vệ sinh môi trường

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số

Theo báo cáo thống kê, đến năm 2010, dân số phường Đồng Quang có 10.397

Ngày đăng: 13/02/2018, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Xuân Bái (2005), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
2. Trần Quốc Bình (2004), Bài giảng Hệ thống thông tin đất đai, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Bộ TNMT, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
4. Bộ TNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
5. Bộ TNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Khác
6. Bộ TNMT, Quyết định số 221/QĐ-BTNMT về việc thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm thông tin đất đai ViLIS 2.0 Khác
7. Quốc hội, Luật đất đai 2003,Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
8. Quốc Hội, Luật đất đai 2013,Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
9. Trung tâm Viễn Thám – Bộ TNMT(2007), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS1.0, Hà Nội Khác
10. Trung tâm Viễn Thám – Bộ TNMT(2010), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS2.0, Hà Nội Khác
11. UBND Phường Đồng Quang , ĐKTN-KTXH (trích Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Phường Đồng Quang, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015).II, TRANG WEB Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w